1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khái quát về 2 hoạt động thương mại tự do thế hệ mới và so sánh hiệp định cptpp và evfta đối với xuất khẩu ngành dệt may việt nam

43 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Quát Về 2 Hoạt Động Thương Mại Tự Do Thế Hệ Mới Và So Sánh Hiệp Định CPTPP Và EVFTA Đối Với Xuất Khẩu Ngành Dệt May Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Trà Giang, Phạm Thị Duyên, Nguyễn Thị Ngọc Khánh, Phùng Thị Phương Anh, Nguyễn Thế An, Vũ Tuấn Dương, Bùi Thị Ngọc Ánh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ế Đây là mộ ấn đềt v nóng, nhóm 4 chúng em xin chọn đề tài “Khái quát về 2 hoạt độ g Thương Mạ n i Tự Do thế hệ mới và so sánh hiệp định CPTPP và EVFTA đối với xu t kh u ngành dấ ẩ ệt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO



ĐỀ TÀI:

Khái quát v 2 hoạt động Thương Mại T Do th h m i và so ự ế ệ ớ

sánh hiệp định CPTPP và EVFTA đối với xuất khẩu ngành dệt

Trang 2

BẢNG PHÂN CHIA CÔNG VI ỆC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘ NG

10 Nhận xét tổng quan

4 T ng h p thành b n ổ ợ ả word hoàn chỉnh, làm bảng đánh giá thành

viên

10/10

Trong quá trình ho ạt độ ng nhóm, các bạn đều tích cực hoàn thành các nhi m v ệ ụ đặt ra trướ c thời h n và có ý thức ạ đóng góp vì mục tiêu chung của nhóm Dù m i b ỗ ạn đều có nhiệm v riêng bi ụ ệt nhưng nhìn chung các bạn v n có ý th ẫ ức hỗ trợ nhau m i khi g p ỗ ặ khó khăn, khúc m ắc.

2 Phạm Thị

Duyên

11211718 1 Tham gia lên ý

tưởng, đề cương cho bài tập nhóm

2 Làm ph n II - M c 1: ầ ụ

"Vài nét v 2 hiề ệp định EVFTA và CPTPP" +

Phần II - M c 2:

"Tổng quan về ngành dệt may Vi t Nam "

3 Vi t l i k ế ờ ế t cho b n ả

word

10/10

Trang 3

3 Làm ph n II - M ầ ục 3:

"So sánh 2 hiệp định với ngành dệt may Việt Nam"

11217992 1 Tham gia lên ý

tưởng, đề cương cho bài tập nhóm

2 Tham gia viết lời mở

đầ u cho b n word ả

3 Làm ph n I ầ : "Vài nét v ề hoạt động thương mại t do th ự ế

hệ mới"

10/10

5 Nguyễn

Thế An

11216704 1 Tham gia lên ý

tưởng, đề cương cho bài tập nhóm

2 Thuy t trình ế

10/10

Dương

11201008 1 Tham gia lên ý

tưởng, đề cương cho bài tập nhóm

2 Tham gia viết lời mở

đầ u cho b n word ả

3 Làm ph n Iầ : "Vài nét

về hoạt động thương mại t do thế h m ệ ới"

10/10

Trang 4

MỤC L C

LỜI MỞ ĐẦU 5

NỘI DUNG 6

I Vài nét v 2 hoạt động thương mại tự do thế hệ mới 6

1 Khái ni m v ệ ề thương mạ ựi t do th h m ế ệ ới 6

2 Mục đích của thương mại tự do th h m ế ệ ới 7

3 Cơ sở pháp lý của thương mại tự do thế h m ệ ới: 9

4 Các đặc điể m của thương mại tự do thế hệ mới 10

5 Các hiệp định thương mại tự do th h m ế ệ ới đã được ký kết tại Việt Nam 11

6 Tác động c a hoạt động thương mại tự do thế hệ m i: 12 II Hiệp định CPTPP và EVFTA và tác động đến ngành xuất kh u d t may ẩ ệ Việt Nam: 18

1 Vài nét v các hiệp định Đối tác toàn diện xuyên Thái Bình Dương CPTPP và Hiệp định Thương mại T do EVFTA: 18

2 Tổng quan v ngành d t may Vi t Nam: ề ệ ệ 20

3 So sánh 2 hiệp định trên các phương diện đối với ngành dệt may Việt Nam 21

LỜI KẾT 40

TÀI LI U THAM KH O Ả 41

Trang 5

LỜI M Ở ĐẦU

Hội nh p qu c t là m t quá trình t t y u, có l ch s phát tri n lâu dài và có ậ ố ế ộ ấ ế ị ử ểnguồn gốc, bản ch t xã h i cấ ộ ủa lao động và sự phát triển văn minh của quan h ệgiữa con ngườ ới con người v i Trong xã hội, con người muốn t n tồ ại và phát triển ph i có mả ối liên kết ch t ch v i nhau Rặ ẽ ớ ộng hơn, ở phạm vi quốc tế, một quốc gia mu n phát tri n ố ể phải liên k t v i các quế ớ ốc gia khác, đặc biệt là trên lĩnh vực kinh t ế

Nếu như hợp tác kinh t ế song phương là sự hợp tác của nhóm g m ch ồ ỉ hai nước với nhau, thông qua các hiệp định kinh t ế được thi t l p b i nhiế ậ ở ều nước thì hội nhập kinh t khu v c tiế ự ếp tục phát tri n rể ộng hơn về phạm vi và cả tính chất Hội nhập kinh t toàn cế ầu đã được m r ng trên ph m vi toàn th ở ộ ạ ế giới, thông qua các hiệp định kinh t ế đa phương hoặc đa biên được thiết lập b i nh ng t ở ữ ổ chức kinh

tế có tính toàn cầu

Theo xu hướng chung c a th ủ ế giới, Vi t Nam trong nhệ ững năm gần đây tiếp tục

đẩy mạnh ti n trình h i nh p kinh t ế ộ ậ ế quố ếc t , tham gia các t ổ chức qu c t ố ế mà không th không k n hoể ể đế ạt động ký kết các hiệp định thương mại mang tính chiến lược Hội nh p kinh t ậ ế quốc tế nói chung hay tham gia các hiệp định thương mại nói riêng mang đến cho Vi t Nam nh ng thu n l i to l n cệ ữ ậ ợ ớ ần được tận dụng, đi cùng đó là những khó khăn thách thức cần phải giải quy t ế

Đây là mộ ấn đềt v nóng, nhóm 4 chúng em xin chọn đề tài “Khái quát về 2

hoạt độ g Thương Mạ n i Tự Do thế hệ mới và so sánh hiệp định CPTPP và

EVFTA đối với xu t kh u ngành dấ ẩ ệt may Việt Nam”

Do v n ki n th c cùng ngu n thông tin còn h n ch , chúng em r t mong nhố ế ứ ồ ạ ế ấ ận được s góp ý t ThS Trự ừ ần Hoàng Hà để bài làm được hoàn thiện hơn Chúngxem xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 6

NỘI DUNG

I Vài nét v 2 hoề ạt động thương mạ ựi t do th h m i ế ệ ớ

1 Khái ni m v ệ ề thương mạ ựi t do th h ế ệ mới

Thương mại tự do th h m i (New Generation Free Trade) là m t khái niế ệ ớ ộ ệm được s dử ụng để chỉ những th a thuỏ ận thương m i t do m i nh t, có tính cách ạ ự ớ ấcách mạng hơn so với những thỏa thu n truy n thậ ề ống trước đây Thương mại tự

do th h m i là m t khái niế ệ ớ ộ ệm tương đối m i mớ ẻ, nhưng đang có tầm quan trọng ngày càng tăng trong thế giới kinh tế hiện đại Các thỏa thuận thương mại

tự do th h mế ệ ới giúp tăng cường h p tác kinh tợ ế, cải thi n chệ ất lượng cu c sộ ống

và đảm bảo phát tri n b n v ng cho các qu c gia tham gia ể ề ữ ố

Những thỏa thu n cậ ủa thương mại tự do th h m i nhế ệ ớ ắm đến mục tiêu m r ng ở ộ

và sâu rộng hơn trong việc loại b các rào cỏ ản thương mạ ăng tính cại, t nh tranh và đưa ra các quy định thương mại mới hướng đến việc phát tri n bể ền vững và công bằng hơn Điều này bao g m ồ các điều kho n v sáng ki n, phát ả ề ếtriển, môi trường, lao động và văn hóa Các thỏa thuận thương mại tự do thế hệ mới thường đòi hỏi các quốc gia ph i cam k t v i các tiêu chu n m i v ả ế ớ ẩ ớ ề thương mại và đảm bảo rằng các s n phả ẩm đượ ảc s n xu t và tiêu th ấ ụ đáp ứng các tiêu chuẩn này Điều này cũng đòi hỏi các quốc gia tham gia đàm phán thương mại

tự do ph i sả ẵn sàng th c hi n các cự ệ ải cách n i bộ ộ để đáp ứng nh ng yêu c u mữ ầ ới này

Tuy nhiên, tho thuả ận thương mạ ựi t do th h mế ệ ới cũng đôi khi gặp phải sự phản đối từ những người cho rằng nó có th gây t n hể ổ ại đến môi trường, văn hóa

và các quy n l i cề ợ ủa người lao động Điều này yêu cầu các nhà lãnh đạo và nhà hoạch định chính sách c n phầ ải đảm bảo rằng các th a thuỏ ận thương mại tự do

Trang 7

Discover more from:

Trang 8

thế h mệ ới được thiết kế một cách công b ng, minh bằ ạch và đảm bảo l i ích cho ợtất c các bên tham gia ả

Một s ố thỏa thuận thương mại tự do thế hệ mới đáng chú ý gồm Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định Thương mại Tự do Liên minh châu Âu - Việt Nam (EVFTA), Hiệp định Thương mại tự do Châu Âu - Canada (CETA) và Hiệp định Thương mại t do Hoa K - Mexico - Canada ự ỳ

(USMCA)

2 Mục đích của thương mại tự do thế hệ mới

Các th a thuỏ ận thương mại tự do thế h m i cung cệ ớ ấp các cơ chế giải quy t hiế ệu quả, giúp cho các qu c gia có th ố ể giải quy t tranh chế ấp thương mại một cách nhanh chóng và công bằng hơn Các thỏa thuận thương mại tự do thế hệ mới cũng thường bao gồm các quy định v tài chính, d ch về ị ụ, văn hóa và công nghệ, giúp tăng cường hợp tác và phát tri n kinh t ể ế giữa các quốc gia Ngoài ra, mục đích của thương mại tự do thế hệ mới là t o ra mạ ột môi trường thương mại tự do

và công bằng hơn, nhằm tăng cường hợp tác kinh t ế giữa các quốc gia, đẩy mạnh xuất khẩu, tăng cường đầu tư và tạo ra các cơ hội kinh doanh m i C ớ ụ thể

có m t s mộ ố ục đích của thương mại tự do thế hệ mới như sau, bao gồm:

● Loại b các rào cản thương mại: Loại b rào cỏ ản thương mại là một trong nh ng mữ ục đích quan trọng của thương mại tự do thế h m i ệ ớThương mại tự do th h m i nh m gi m bế ệ ớ ằ ả ớt hay loại b àn toàn các ỏ horào cản thương mại, bao g m thu quan và các bi n pháp phi thu khác ồ ế ệ ếnhư giấy phép nhập kh u, ki m dẩ ể ịch, quy định kỹ thuật, Điều này giúp tăng cường thương mại giữa các quốc gia tham gia Nh vào vi c lo i b ờ ệ ạ ỏrào cản thương mại, các doanh nghiệp s có th p c n các th ẽ ể tiế ậ ị trường mới m t cách d ộ ễ dàng hơn, cạnh tranh sòng phẳng hơn và tạo ra những sản ph m và d ch v tẩ ị ụ ốt hơn Ngoài ra, việc loại bỏ rào cản thương mại

Cac dang bai tap mon kinh te quoc te thi cuối kỳ

9

Trang 9

cũng giúp giảm chi phí s n xu t và v n chuy n hàng hóa, t ả ấ ậ ể ừ đó làm giảm giá thành c a s n ph m và d ch v ủ ả ẩ ị ụ

● Tăng cường hợp tác kinh tế: Thương mại tự do th h mế ệ ới đưa ra các quy định và cam kết h p tác kinh t ợ ế giữa các qu c gia tham gia, bao gố ồm

về vấn đề thương mại, đầu tư, tài chính, dịch vụ, môi trường và lao động Điều này giúp tăng cường h p tác, chia s kinh nghi m và tợ ẻ ệ ạo ra các cơ hội kinh doanh m i cho các doanh nghi p Giúp h có th tìm ki m các ớ ệ ọ ể ếđối tác kinh doanh m i, m r ng th ớ ở ộ ị trường và tăng cường năng lực cạnh tranh trên th ị trường toàn c u Ngoài ra, các quầ ốc gia cũng có thể hợp tác trong lĩnh vực khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, cải thiện chất lượng s n ph m và d ch vả ẩ ị ụ, từ đó đóng góp vào sự phát triển toàn cầu

● Tạo ra một môi trường kinh doanh công b ng: ằ Thương mại t do th ự ế

hệ mới đưa ra các quy định về sự công bằng trong thương mại, đảm bảo rằng các qu c gia tham gia ph i tuân th các quy t c và tiêu chuố ả ủ ắ ẩn thương mại qu c tố ế Đòi hỏi các doanh nghi p ph i tuân th các quy t c và quy ệ ả ủ ắđịnh về cạnh tranh và quy n s h u trí tuề ở ữ ệ, đồng th i phờ ải hành động đúng đắn và có trách nhi m xã hệ ội Các quy định và quy tắc này giúp đảm bảo r ng các doanh nghi p không s dằ ệ ử ụng các hành vi phi đạo đức, sai trái ho c pháp luặ ật để ạnh tranh và đảm bảo rằng h không b c ọ ị chịu s ựcạnh tranh không công b ng t ằ ừ các đối th c nh tranh ủ ạ

● Đảm bảo nền kinh t ế được phát tri ển b n vững: Thương mại t do th ự ế

hệ mới đưa ra các quy định về phát tri n b n v ng, bao g m vể ề ữ ồ ấn đề môi trường, xã hội và lao động, đặt ra mục tiêu t o ra mạ ột n n kinh t v ng ề ế ữchắc và b n v ng trên c m t hànề ữ ả ặ g hóa và môi trường Phát tri n bể ền vững đặt người và môi trường lên hàng đầu, đồng th i t o ra l i ích kinh ờ ạ ợ

tế dài h n cho các qu c gia tham gia ạ ố

Trang 10

● Tăng cường khả năng cạnh tranh c a các doanh nghiệp: Thương mại

tự do th h mế ệ ới đưa ra các quy định và cam kết để tăng cường khả năng cạnh tranh c a các doanh nghi p trong khu vủ ệ ực Điều này giúp các doanh nghiệp có th ể tiếp c n các th ậ ị trường mới, tăng cường năng lực cạnh tranh

và t o ra các s n ph m và d ch v mạ ả ẩ ị ụ ới

● Tạo ra các cơ hội đầu tư mới: Thương mại tự do th h mế ệ ới đưa ra các quy định để thu hút đầu tư từ các quốc gia khác, đưa ra các cam kết về đầu tư và bảo vệ quy n l i cề ợ ủa các nhà đầu tư Điều này giúp tạo ra các cơ hội đầu tư mới và thúc đẩy sự phát tri n kinh t ể ế

● Tăng cường hội nhập kinh tế toàn cầu: Thương mại tự do thế hệ mới

đưa ra các quy định để tăng cường hội nh p kinh t toàn c u, bao gậ ế ầ ồm việc tăng cường liên kết gi a các khu v c và vi c ph i h p vữ ự ệ ố ợ ới các t ổchức và th a thu n kinh t toàn c u khác ỏ ậ ế ầ

● Tạo ra các cơ hộ ợp tác văn hóa và giáo dụ i h c: Thương mại tự do thế

hệ mới cũng đưa ra các quy định và cam kết để ạo ra các cơ hộ t i h p tác ợvăn hóa và giáo dục giữa các quốc gia tham gia, giúp thúc đẩy sự đa dạng văn hóa và trao đổi kiến thức giữa các qu c gia ố

3 Cơ sở pháp lý của thương mại tự do thế h m ệ ới:

Thương mại tự do th h m i d a vào n n tế ệ ớ ự ề ảng cơ sở pháp lý được quy định trong các hiệp định thương mại t do khu v c hoự ự ặc đa phương Các hiệp định này thường được đàm phán và ký kết bởi các quốc gia tham gia để ả c i thi n quy ệtắc thương mại và loại bỏ các rào cản thương mại Các hiệp định bao g m các ồđiều khoản liên quan đến quyền sở hữu trí tu , gi m thu quan, xu t nh p khệ ả ế ấ ậ ẩu

và các quy định về chu n m c và tiêu chu n chẩ ự ẩ ất lượng, các hiệp định cũng thường bao gồm các quy định về bảo vệ môi trường và quyền lao động, để đảm bảo r ng các hoằ ạt động kinh doanh không gây ảnh hưởng đến môi trường Chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một môi trường kinh doanh công bằng và đồng đều cho các qu c gia tham gia ố

Trang 11

Để ự th c hi n các hiệp định thương mại tự do thế hệ m i, các quệ ớ ốc gia tham gia cần ph i th c hi n các b ả ự ệ ộ luật và quy định m i gớ ồm các quy định v ề kiểm soát xuất nh p kh u, b o v ậ ẩ ả ệ môi trường và quyền sở h u trí tuữ ệ Các quy định này đảm bảo rằng các doanh nghiệp và người tiêu dùng tuân th các quy t c và tiêu ủ ắchuẩn được đặt ra trong các hiệp định thương mại tự do

4 Các đặc điể m của thương mại tự do thế hệ mới

Thương mại tự do th h m i có nhiế ệ ớ ều đặc điểm n i b t, bao g m s ổ ậ ồ ự đa dạng

hóa s n ph m và d ch vả ẩ ị ụ, quan tâm đến quyền lao động và môi trường, tập trung vào c i thi n chả ệ ất lượng d ch v ị ụ và đẩy mạnh hợp tác gi a các n n kinh tữ ề ế Thương mại tự do th h m i t p trung vào s k t h p giế ệ ớ ậ ự ế ợ ữa thương mại và đầu

tư, tạo ra một môi trường kinh doanh thuậ ợi cho các nhà đầu tư và giúp tăng n lcường s phát tri n kinh t c a các qu c gia tham gia ự ể ế ủ ố

● Đa dạng hóa sản ph m và d ch vẩ ị ụ: Thương mại tự do th h m i t p trung ế ệ ớ ậvào s ự đa dạng hóa s n ph m và d ch v , nhả ẩ ị ụ ằm tăng cường sự cạnh tranh và

giá tr ịthương mại cho các qu c gia tham gia

● Các quy định v ề lao động và môi trường: Thương mại tự do thế hệ mới đặt nặng s ự chú trọng đế n bảo vệ môi trường và quyền lao động, đảm bảo rằng

các hoạt động thương mại không gây hại cho môi trường và đảm bảo quyền lợi cho người lao động

● Tập trung vào d ch vụ: Thương mại tự do th h m ế ệ ới tập trung vào cải

thiện quy t c và tiêu chu n kinh doanh trong ắ ẩ lĩnh vực dịch vụ, nhằm đảm bảo quy n l i c a các nhà cung c p d ch v và cề ợ ủ ấ ị ụ ải thi n chệ ất lượng d ch v ị ụcho người tiêu dùng

● Sự ên k li ết chặt chẽ giữa các n n kinh tế: Thương mại tự do thế hệ mớ ại t o

ra s liên k t ch t ch ự ế ặ ẽ giữa các n n kinh tề ế, giúp tăng cường hợp tác và tăng

Trang 12

trưởng kinh tế, cũng như tạo điều ki n thu n l i cho các doanh nghi p hoệ ậ ợ ệ ạt động trên quy mô toàn cầu.

● Sự k t h p giế ợ ữa thương mại và đầu tư: Thương mại tự do thế h mệ ới thường đi kèm với các thỏa thuận đầu tư, nhằm tạo ra một môi trường kinh doanh thu n lậ ợi cho các nhà đầu tư và giúp tăng cường sự phát tri n kinh t ể ếcủa các qu c gia tham gia ố

● Sự h ỗ trợ và tài tr ợ: Thương mại tự do th h mế ệ ới thường đi kèm với các chương trình hỗ trợ và tài trợ t các t ừ ổ chức qu c t ố ế nhằm giúp các qu c gia ốphát triển nhanh hơn và tạo điều kiện thu n l i cho các doanh nghi p phát ậ ợ ệtriển và m rở ộng mạng lưới kinh doanh c a mình ủ

5 Các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới đã được ký k ết tại Việt

Nam

Việt Nam đã ký kết nhiều hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với các quốc gia và khu v c khác trên th ự ế giới Sau đây là một s ố hiệp định thương mại t do ựquan tr ng mà Viọ ệt Nam đã ký kết:

● Hiệp định thương mại tự do Vi t Nam - Hàn Qu c (VKFTA): ệ ố Ký kết vào năm 2015, hiệp định này loại bỏ h u h t các rào cầ ế ản thương mại giữa Việt Nam và Hàn Qu c và m ố ở ra cơ hội cho các doanh nghi p c a c hai ệ ủ ảnước VKFTA bao g m các cam k t v ồ ế ề thương mại, đầu tư, dịch vụ và nông nghiệp

● Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (CPTPP): Ký kết vào năm

2018, CPTPP là hiệp định thương mạ ự do đa phương đầu tiên mà Việt i t Nam tham gia CPTPP bao g m 11 qu c gia, bao g m c Canada, Úc và ồ ố ồ ảNhật B n, và lo i b các rào cả ạ ỏ ản thương mại gi a các qu c gia thành viên ữ ố

● Hiệp định thương mại tự do Vi t Nam - Liên minh châu Âu

(EVFTA): Ký kết vào năm 2019, EVFTA là hiệp định thương mại tự do

lớn nh t mà Vi t Nam ký kấ ệ ết đến thời điểm hiện t i EVFTA tạ ạo điều kiện cho các doanh nghi p c a Vi t Nam ti p c n th ệ ủ ệ ế ậ ị trường châu u và lo i b ạ ỏ

Trang 13

các rào cản thương mại, đặc biệt là trong lĩnh vực nông nghiệp, dịch v và ụđầu tư

Ngoài ra, Việt Nam cũng đã ký kết các hiệp định thương mại tự do khác với các quốc gia và khu vực khác như Nhật B n, Chile, ASEAN và khu v c Trung Quả ự ốc

- H ng Kông T t c ồ ấ ả những hiệp định này đều nhằm tạo điều kiện thu n l i cho ậ ợcác doanh nghi p c a Vi t Nam ti p c n các th ệ ủ ệ ế ậ ị trường qu c t ố ế và đẩy mạnh hoạt động xu t khấ ẩu

6 Tác động của hoạt động thương mại tự do thế hệ mới:

Hội nh p qu c t là yêu cậ ố ế ầu t t y u trong chiấ ế ến lược phát tri n c a m i qu c gia ể ủ ỗ ốViệt Nam trong thời gian qua đã tích cực, nỗ l c tham gia vào các Hiự ệp định thương mại tự do, các khu m u d ch t do nh m tậ ị ự ằ ạo động lực trong tăng trưởng

và phát tri n kinh t V i tinh th n ch ng, sau khi tham gia kí k t các hiể ế ớ ầ ủ độ ế ệp định thương mại tự do, n n kinh t ề ế Việt Nam đã có nhiều chuy n bi n tích c c, ể ế ựtận d ng nh ng lụ ữ ợi ích đồng th i xem xét ch ra nh ng thách th c t n t i ờ ỉ ữ ứ ồ ạ

6.1 Những tác động tích c ực ợi ích đối với nền kinh tế - l

a Lợi ích v ề xuất khẩu, tham gia chuỗ i cung ng khu v c và toàn cứ ự ầu:

Các FTA th h mế ệ ới như CPTPP, EVFTA cùng hàng loạt FTA song phương và

đa phương mà Việt Nam đã ký kết, thực thi trước đó đã tạo ra mạng lưới th ịtrường rộng lớn, tr ở thành động lực cho các doanh nghi p, ngành hàng c a Việ ủ ệt Nam m nh dạ ạn bước ra thế giới Việc tham gia các FTA góp phần thúc đẩy tăng trưởng xu t, nh p khấ ậ ẩu đồng th i giúp Viờ ệt Nam có cơ hội cơ cấu lại th ị trường xuất nh p khậ ẩu theo hướng cân bằng hơn

Hơn 3 năm kể từ khi Hiệp định EVFTA đi vào thực thi, quan hệ kinh tế-thương mại đã thực sự trở thành điểm sáng trong b c tranh hứ ợp tác song phương Việt Nam - EU v i nh ng k t qu ớ ữ ế ả đáng ghi nhận, xuất khẩu tăng trưởng mở ức hai con s ố

Trang 14

Năm 2021 và những tháng đầu năm 2022, trao đổi thương mại hai chi u Viề ệt Nam - EU ti p tế ục đà phục hồi và tăng trưởng rất mạnh, k c so v i thể ả ớ ời k ỳtrước đại dịch Số u c a Tliệ ủ ổng cục Hải quan cho thấy năm 2021 kim ngạch thương mại hai chi u Vi t Nam - ề ệ EU đạt 57,01 tỷ USD, tăng 14,5% so với cùng

kỳ năm 2020; trong đó Việt Nam xuất khẩu đạt 40,1 t ỷ USD, tăng 14,2%; nhập khẩu 16,9 t ỷ USD, tăng 15,3% so với cùng kỳ năm 2020 Tính riêng 10 tháng năm 2022, kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa gi a Viữ ệt Nam và EU đạt 52,5

tỷ USD, tăng 14% so với cùng kỳ năm ngoái; trong đó, xuất khẩu đạt 39,7 tỷ USD, tăng 23,5%

Không ch ỉtăng về kim ngạch, cơ cấu các m t hàng xu t khặ ấ ẩu vào EU cũng có

xu hướng mở rộng và đa dạng hóa Ngoài các m t hàng truy n thặ ề ống như máy móc - thi t b (43%), giày dép (54%), d t may (44%), kim ng ch xu t khế ị ệ ạ ấ ẩu nhiều mặt hàng nông lâm th y sủ ản cũng đang tăng ở mức rất cao, đáng kể như

cà phê (43,4%), th y s n (31,6%), rau qu (23,5%), gủ ả ả ạo (12,2%)…

Đáng chú ý, kim ngạch xuất khẩu của Vi t Nam sang EU s dệ ử ụng giấy ch ng ứnhận xu t x (C/O mấ ứ ẫu EUR.1) đạt khoảng 7,8 t USD, cho th y nhi u doanh ỷ ấ ềnghiệp Việt Nam đã tận dụng cơ hội từ việc cắt giảm thuế quan c a EU theo ủEVFTA

Xét c ụ thể ề v FTA điển hình như CPTPP, Trước khi thực thi CPTPP h u hầ ết nông s n, th c ph m c a Vi t Nam không th ả ự ẩ ủ ệ ể tiếp cận được các th ị trường thành viên b i hàng rào thu quan r t cao Vi c xóa b h u h t các dòng thu theo cam ở ế ấ ệ ỏ ầ ế ếkết t o ra nhi u thu n l i giúp các doanh nghiạ ề ậ ợ ệp đa dạng hóa và l a ch n th ự ọ ịtrường xu t kh u phù h p v i l i th c a chính mình ấ ẩ ợ ớ ợ ế ủ

Năm 2020, kim ng ch xu t kh u sang hai quạ ấ ẩ ốc gia đã phê chuẩn Hiệp định CPTPP khu v c châu M ự ỹ (Ca-na-đa và Mê-hi-cô) đã tăng trưởng mạnh, lần lượt

là 45% và 41% so v i cùng k ớ ỳ năm 2018 Mặc dù chịu tác động của đạ ịi d ch COVID-19, trong 6 tháng đầu năm 2021, kim ngạch xuất khẩu sang các đối tác

Trang 15

CPTPP c a Viủ ệt Nam t i khu v c châu M vạ ự ỹ ẫn tăng trưởng r t tích c c Tấ ự ổng kim ngạch thương mại hai chiều đạt 6,32 t ỷ USD (tăng 35,7% so với cùng kỳ năm 2020), trong đó, xuất khẩu của Việt Nam sang các nước này đạt 5,48 t ỷUSD (tăng 46,8%), nh p khậ ẩu đạt 833,3 tri u USD (gi m 9,2%) ệ ả

Tham gia vào các hiệp định song phương, đa phương đồng nghĩa với cơ hội m ở

ra khi các chu i cung ng mỗ ứ ới hình thành và xu hướng này sẽ phát tri n ngày ểcàng m nh m ạ ẽ hơn Đây là điều kiện quan trọng để nâng cao trình độ phát triển của n n kinh tề ế, tăng năng suất lao động, giảm việc gia công l p ráp, tham gia ắvào các công đoạn sản xuất có giá trị tăng cao hơn, từ đó bước sang giai đoạn phát triển các ngành điện tử, công ngh cao, s n ph m nông nghiệ ả ẩ ệp xanh…

b Lợi ích đố i với chuyển dịch cơ cấu ngành:

Về tác động theo ngành, đố ới lĩnh vựi v c công nghi p, các FTA góp phệ ần chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xu t kh u c a Viấ ẩ ủ ệt Nam theo hướng tích cực, tăng

tỷ trọng xu t kh u hàng ch ấ ẩ ế biến, gi m t ả ỷ trọng hàng thô, sơ chế tăng tỷ; trọng hàng công ngh ệ chế biến, gi m t ả ỷ trọng hàng nông, lâm, th y sủ ản; tăng tỷ trọng của khu v c có vự ốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và khu v c kinh t ự ế tư nhân, gi m t ả ỷ trọng xu t kh u khu v c kinh t ấ ẩ ự ế nhà nước Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu tiếp tục c i thiả ện theo hướng tích cực như đã đề ra trong Chiến lược Xuất, nhập kh u hàng hóa th i k 2011 - ẩ ờ ỳ 2020, định hướng đến năm 2030, với sự gia tăng tỷ trọng c a nhóm hàng ch ủ ế biến, ch t o (t m c 82,9% cế ạ ừ ứ ủa năm 2018 lên 84,3% năm 2019)

Đối với m t số l nh vộ ĩ ực khác, như trong nông nghiệp, việc tham gia các FTA góp phần thúc đẩy tăng trưởng thương mại và đa dạng hóa th ịtrường, s n phẩm ảxuất kh u, tẩ ạo điều kiện phát tri n s n xuể ả ất trong nước, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân; đẩy mạnh ứng dụng khoa h c - công nghệ, nâng cao năng ọsuất, chất lượng, khả năng cạnh tranh c a hàng nông, lâm, th y sủ ủ ản và tăng cường hệ thống tiêu chuẩn k thu t, an toàn, v sinh th c phỹ ậ ệ ự ẩm, thay đổi cơ cấu

Trang 16

sản xuất và phát huy cao hơn lợi thế so sánh c a các ngành hàng trong s n xuủ ả ất nông, lâm, th y sủ ản

c Lợi ích về ệc làm, thu nhập: vi

Tham gia CPTPP s tẽ ạo ra các cơ hội giúp nâng cao tốc độ tăng trưởng Vì v y, ậ

về m t xã hặ ội, hệ quả là sẽ t o thêm nhi u vi c làm, nâng cao thu nh p và góp ạ ề ệ ậphần xóa đói giảm nghèo Theo k t qu nghiên cế ả ứu c a B K ủ ộ ế hoạch và Đầu tư, CPTPP có th giúp t ng s ể ổ ố việc làm tăng bình quân mỗi năm khoảng 20.000 - 26.000 lao động Đối với lợi ích về xóa đói giảm nghèo, theo nghiên c u cứ ủa Ngân hàng Th ế giới, đến năm 2030, CPTPP dự kiến sẽ giúp gi m 0,6 triả ệu người nghèo m c chu n nghèo 5,5 USD/ngày T t c các nhóm thu nh p d ở ứ ẩ ấ ả ậ ựkiến sẽ được hưởng l ợi

Tăng trưởng kinh t ế cũng giúp ta có thêm nguồ ực đển l cải thiện chất lượng nguồn nhân lực và chăm sóc sức kh e cỏ ộng đồng Do các nền kinh t c a các ế ủnước thành viên FTA ph n lầ ớn đều phát triển ở trình độ cao hơn Việt Nam và mang tính b ổ sung đối với nền kinh t ế Việt Nam, nh p kh u t ậ ẩ ừ các nước CPTPP chưa có FTA với ta ph n l n là không c nh tranh tr c ti p, nên v i m t l trình ầ ớ ạ ự ế ớ ộ ộgiảm thuế h p lý, k t h p v i hoàn thi n h ợ ế ợ ớ ệ ệ thống an sinh xã h i, ta có th x lý ộ ể ửđược các vấn đề xã h i nộ ảy sinh Đặc biệt, do Hiệp định CPTPP bao g m c các ồ ảcam k t v b o v ế ề ả ệ môi trường nên tiến trình m c a, t ở ử ự do hóa thương mại và thu hút đầu tư sẽ được thực hiện theo cách thân thi n vệ ới môi trường hơn, giúp kinh t ế Việt Nam tăng trưởng bền vững hơn

3.2 Các thách thức đặt ra

a Đặt ra v ấn đề ạnh tranh gi a các s n ph c ữ ả ẩm trong và ngoài nước

Sự gia tăng áp lực cạnh tranh đối với hàng hóa và doanh nghi p Vi t Nam trên ệ ệchính th ịtrường “sân nhà”, đặc bi t trong nhệ ững lĩnh vực còn yếu của Vi t Nam ệSức c nh tranh cạ ủa nền kinh tế, doanh nghi p và s n ph m c a Vi t Nam mệ ả ẩ ủ ệ ặc

dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn y u so vế ới các nước, k c ể ả các nước trong

Trang 17

khu v c Các ngành kinh t , các doanh nghiự ế ệp mang tính mũi nhọn, có khả năng vươn ra chiếm lĩnh thị trường khu v c và th ự ế giới chưa nhiều, chưa có khả năng

đi đầu, kéo các ngành, các doanh nghi p khác cùng phát tri n M t s s n phệ ể ộ ố ả ẩm

đã bắt đầu gặp khó khăn trong cạnh tranh, tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu có xu hướng giảm, cơ cấu hàng xu t kh u còn nghèo nàn, t p trung vào các ấ ẩ ậmặt hàng nông s n, th y s n, d t may, giày dép, Viả ủ ả ệ ệc nâng cao năng lực c nh ạtranh c a s n ph m, doanh nghi p, n n kinh t ủ ả ẩ ệ ề ế cũng phụ thuộc rất nhi u vào các ềyếu tố, như hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính, chính sách kinh t , chế ất lượng ngu n nhân lồ ực, trình độ khoa học - công ngh , do v y, ch khi các y u tệ ậ ỉ ế ố này có s chuy n bi n tích cự ể ế ực, năng lực cạnh tranh mới được c i thi n Bên ả ệcạnh đó, trình độ nguồn nhân lực trong nhi u doanh nghi p c a Vi t Nam còn ề ệ ủ ệhạn chế, ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh v i các doanh nghiớ ệp nước ngoài

b Thách th c v hoàn thi n khuôn kh pháp lu t, th ứ ề ệ ổ ậ ể chế

Trong các FTA th h m i, có nhi u thi t ch ế ệ ớ ề ế ế đặt ra đố ới các nưới v c tham gia, đòi ỏ h i Vi t Nam ph i th c thi Các cam k t trong các FTA th h m i ch yệ ả ự ế ế ệ ớ ủ ếu đòi hỏi các nước thành viên phải điều ch nh, sỉ ửa đổi, b sung pháp lu t nổ ậ ội địa trong những lĩnh vực liên quan cho phù h p v i cam kợ ớ ết chung, đồng thời phải nâng cao năng lực cạnh tranh không ch v ỉ ề năng lực mà cả về nguồn lực thực thi Th c tự ế, khó khăn trong sửa đổi, điều chỉnh các thi t ch ế ế đang tồ ạn t i theo các yêu c u m i v ầ ớ ề thủ t c, trình t trong các cam k t cụ ự ế ủa các FTA th h m i ế ệ ớBên c nh các cam kạ ết mang tính truy n th ng, còn có nhề ố ững cam k t mang tính ếquy tắc, có ý nghĩa ràng buộc cách hành x chính sách c a các bên là r t l n, ử ủ ấ ớtrả ội r ng trên nhiều lĩnh vực liên quan tới thương mại, kinh doanh Ph n l n các ầ ớcam kết này đều ph i th c hi n ngay khi FTA có hi u l c ho c trong m t thả ự ệ ệ ự ặ ộ ời hạn ngắn sau đó Ngoài ra, việc thiết lập cơ chế ảo đả b m thực hiện đồng b ộ các nghĩa vụ cụ thể theo cam k t trong các FTA th h mế ế ệ ới đối với Việt Nam vẫn gặp nhiều khó khăn

c Thách thức trong lĩnh vực lao động:

Trang 18

Tham gia các FTA th h m i, các ế ệ ớ nước thành viên ph i cam kả ết tuân theo những tiêu chuẩn, quy định v ề lao động và th a nh n m i liên h ừ ậ ố ệ giữa quy n cề ủa người lao động (NLĐ) với thương mại; quy n t do liên k t và quyề ự ế ền thương lượng tập th cể ủa NLĐ và người sử dụng lao động; xóa b ỏ lao động cưỡng bức

và lao động bắt buộc; cấm s dử ụng lao động trẻ em; xóa b mỏ ọi hình th c phân ứbiệt đối xử v ề việc làm và ngh nghi p Hiề ệ ện nay, lao động Vi t Nam phệ ải đối diện với không ít b t l i do m c a th ấ ợ ở ử ị trường, hàng hóa của các nước, đặc biệt

là hàng tiêu dùng nh p kh u v i s ậ ẩ ớ ố lượng ngày càng lớn và đa dạng, v i nhiớ ều

ưu thế về chất lượng, giá cả và tâm lý thích dùng hàng ngo i cạ ủa người Vi t, s ệ ẽ

dễ b hàng ngo i chiị ạ ếm lĩnh thị trường nội địa, làm cho DN trong nước gặp khó khăn về mọi mặt, bu c phộ ải th c hiự ện tái cơ cấu, s p x p, thu h p s n xu t, lao ắ ế ẹ ả ấ

động bị m t viấ ệc làm…

Đến nay, cơ bản pháp lu t Viậ ệt Nam đã có những quy định cụ thể ề v tiền lương tối thi u, th i gian làm vi c và an toàn v ể ờ ệ ệ sinh lao động, lao động trẻ em, bảo v ệmôi trường… nhưng trên thực tế những chu n mẩ ực này đang bị vi phạm ởkhông ít doanh nghiệp Điều này d n t i vi c chúng ta s ẫ ớ ệ ẽ không được hưởng mức thu ế nhập kh u (0%) t ẩ ừ các nước thành viên nếu không đáp ứng được các tiêu chu n theo yêu c u Th c t ẩ ầ ự ế hiện nay, các vi ph m c a doanh nghiạ ủ ệp v lao ề

động v n diễn ra thường xuyên, ở nhiều nơi, trên nhiều lĩnh vực; Thời gian làm ẫviệc, đặc bi t là vệ ấn đề tăng ca quá mức tại các doanh nghi p dệ ệt may, trong lĩnh vực nông nghi p v n di n ra Vi c bệ ẫ ễ ệ ảo đảm an toàn v ệ sinh lao động tại nhiều doanh nghiệp chưa được th c hiự ện t t; Trang thi t bố ế ị, công cụ bảo hộ an toàn còn thi u, vi ph m vế ạ ề môi trường; các ch tài x ế ử phạt đối với các doanh nghiệp

vi ph m v ạ ề lao động, môi trường của Nhà nước chưa đủ ức răn đe, ngăn chặ s n

Trang 19

II Hiệp định CPTPP và EVFTA và tác động đến ngành xuất khẩu dệt may Vi t Nam:

1 Vài nét v các hiệp định Đối tác toàn diện xuyên Thái Bình Dương

CPTPP và Hiệp định Thương mại T do EVFTA:

a Về hiệp định đối tác toàn diện xuyên Thái Bình Dương CPTPP:

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Ti n b ế ộ xuyên Thái Bình Dương (tiếng Anh: Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership) gọi tắt là Hiệp định CPTPP, là m t hiộ ệp định thương mạ ựi t do (FTA) th h m i, ế ệ ớgồm 11 nước thành viên là: Ốt-xtrây-li-a, Bru-nây, Ca-na-đa, Chi-lê, Nhật B n, ảMa-lai-xi-a, Mê- -cô, Niu Di-lân, Peru, Singapore và Vi t Nam hi ệ

Hiệp định đã được ký k t ngày 8/3/2018ế và chính th c có hi u l c t ngày ứ ệ ự ừ

30/12/2018 đối với nhóm 6 nước đầu tiên hoàn tất th t c phê chu n Hiủ ụ ẩ ệp định gồm Mê-hi-cô, Nh t B n, Xinh- -po, Niu Di-lân, Ca-ậ ả ga na-đa và Ốt-xtrây-lia Đối với Vi t Nam, ệ hiệp định có hiệu lực từ 14/2/2019

Nội dung chính c a Hiủ ệp định CPTPP:

Hiệp định CPTPP gồm 07 Điều và 01 Phụ lục quy định về mối quan h v i Hiệ ớ ệp định TPP đã được 12 nước gồm Hoa K ỳ và 11 nước CPTPP, ký ngày 6/2/2016 tại Niu Di-lân; cũng như xử lý các vấn đề khác liên quan đến tính hiệu l c, rút ựkhỏi hay gia nh p Hiậ ệp định CPTPP

Về cơ bản, Hiệp định CPTPP gi nguyên n i dung c a Hiữ ộ ủ ệp định TPP (g m 30 ồchương và 9 phụ ục) nhưng cho phép các nướ l c thành viên tạm hoãn 20 nhóm nghĩa vụ để bảo đảm sự cân bằng v quy n lề ề ợi và nghĩa vụ ủa các nướ c c thành viên trong b i cố ảnh Hoa Kỳ rút kh i Hiỏ ệp định TPP 20 nhóm nghĩa vụ tạm hoãn này bao gồm 11 nghĩa vụ liên quan tới Chương Sở ữ h u trí tuệ, 2 nghĩa vụliên quan đến Chương Mua sắm của Chính ph ủ và 7 nghĩa vụ còn lại liên quan

Trang 20

tới 7 Chương là Quản lý hải quan và T o thu n lạ ậ ợi Thương mại, Đầu tư, Thương mại d ch v xuyên biên gi i, D ch v Tài chính, Viị ụ ớ ị ụ ễn thông, Môi trường, Minh bạch hóa và Chống tham nhũng Tuy nhiên, toàn bộ các cam kết v m c a th ề ở ử ịtrường trong Hiệp định TPP vẫn được gi nguyên trong Hiữ ệp định CPTPP

b V ề hiệp định Thương mại tự do Liên minh châ u Âu Việ - t Nam (EVFTA):

Hiệp định Thương mại tự do Liên Minh châu Âu - Việt Nam (ti ng Anh: ếEuropean - Vietnam Free Trade Agreement) g i tọ ắt là EVFTA Đây cũng là hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ m i gi a Vi t Nam và 27 qu c gia thuớ ữ ệ ố ộc khối Liên minh châu Âu - EU

Ngày 1/12/2015 EVFTA đã chính thức kết thúc đàm phán và đến ngày 1/2/2016 văn bản hiệp định đã được công bố Ngày 26/6/2018, EVFTA được tách làm hai Hiệp định, m t là Hiộ ệp định Thương mại (EVFTA), và m t là Hiộ ệp định B o h ả ộ

Đầu tư (EVIPA)

Hai Hiệp định đã được ký kết vào 30/6/2019., Hiệp định EVFTA chính th c có

hiệu l c t ngày 1/8/2020,ự ừ m ra nhở ững cơ hội và tri n v ng to lể ọ ớn, đây cũng là thời điểm đặc biệt quan trọng c a quan h i tác h p tác toàn di n Vi t Nam-ủ ệ đố ợ ệ ệ

EU

Nội dung của hiệp định: Hiệp định được kết cấu gồm có 17 Chương, 02 Nghị

định thư và một s biên b n ghi nh ố ả ớ kèm theo Các lĩnh vực cam kết chính trong EVFTA bao gồm: Thương mại hàng hóa; Quy t c xu t xắ ấ ứ, hải quan và thu n lậ ợi hóa thương mại; Các bi n pháp v sinh an toàn th c ph m và ki m dệ ệ ự ẩ ể ịch động thực v t (SPS); Hàng rào k thuậ ỹ ật trong thương mại (TBT); Phòng v ệ thương mại (TR); Thương mại dịch vụ; Đầu tư; Cạnh tranh; Doanh nghiệp nhà nước; Mua s m c a Chính ph ; S h u trí tuắ ủ ủ ở ữ ệ; Thương mại và Phát tri n b n v ng ể ề ữ(bao g m c ồ ả môi trường và lao động); Hợp tác và xây dựng năng lực; Các vấn

đề pháp lý – thể chế, các cam k t v ế ề lao động

Trang 21

2 Tổng quan v ngành dề ệt may Vi t Nam:

Triển vọng: D t may là ngành xu t khệ ấ ẩu “tiên phong” trong chiến lược xuất kh u hàng hóa c a Vi t Nam ra bên ngoài th ẩ ủ ệ ế giới Ngành d t may Việ ệt Nam không ch ỉđáp ứng được nhu cầu trong nước mà còn đưa ngành dệt may phát triển vươn tầm thế giới Thực tế, ngành d t may là m t trong nhệ ộ ững lĩnh vực có t l ỉ ệ xuất kh u rẩ ất cao đồng thời đóng vai trò chủ đạo trong hoạt động xuất – nhập kh u c a cẩ ủ ả nước, cụ thể: là ngành có hoạt động xuất kh u lẩ ớn giúp thu v ề lượng ngo i t ạ ệ đáng kể và là ngành có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp kim ng ch xu t kh u cao cho Vi t Nam ạ ấ ẩ ệ Đến nay, d t may Việ ệt Nam đã xuất khẩu đi 180 quốc gia và vùng lãnh th trên toàn th ổ ế giới, với kim ngạch xuất kh u chi m kho ng 80% t ng doanh thu toàn ngành Trong t t c các mẩ ế ả ổ ấ ả ặt hàng công nghi p xu t kh u hi n nay, D t May là ngành có kim ng ch xuệ ấ ẩ ệ ệ ạ ất khẩu và tốc độ tăng trưởng cao và là một trong nh ng ngành hàng xu t khữ ấ ẩu chủ l c, gi vai trò quan trự ữ ọng đố ớ ự tăng trưởng của n n kinh t , chi m 12 i v i s ề ế ế

- 16% t ng kim ng ch xu t kh u c a c ổ ạ ấ ẩ ủ ả nước Kim ng ch xu t kh u hàng d t ạ ấ ẩ ệmay c a Viủ ệt Nam trong năm 2018 đã đạt trên 36 tỷ USD, chiếm 14% t ng ổkim ng ch xu t kh u c a c ạ ấ ẩ ủ ả nước

Hạn chế: Thiếu và y u kém trong khâu thi t k , phế ế ế ụ thuộc vào nguyên phụ u nhliệ ập khẩu,năng suất lao động thấp khiến giá trị gia tăng củ ảa s n phẩm dệt may Vi t Nam còn th p Các doanh nghi p trong ngành d t may v n phệ ấ ệ ệ ẫ ải

đối m t với không ít khó khăn, thách thức khi hội nhập sâu v i th ặ ớ ị trường quốc tế: s c nh tranh gay g t giự ạ ắ ữa các nước xuất khẩu, các rào cản thương mại ngày càng tăng từ các th ịtrường nhập kh u l n, nh t là t Hoa K vẩ ớ ấ ừ ỳ ới các yêu cầu khắt khe v trách nhi m xã h i, nhãn mác sinh thái, b o v ề ệ ộ ả ệ môi trường Không chỉ v y, tậ ốc độ tăng trưởng của ngành dệt may đối với thị trường tiềm năng như EU còn khá thấp Cụ thể, xuất khẩu dệt may sang th ị trường EU trong giai đoạn 2015-2019 tăng trưởng chậm ở mức (tốc độ tăng trưởng hàng năm kép -

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w