1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

G haberler đã khắc phục những nhược điểm gì của lýthuyết cổ điển về thương mại quốc tế và đưa ra cách giải thích lý thuyết lợithế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội như thế nào

26 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề G.Haberler đã khắc phục những nhược điểm gì của lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế và đưa ra cách giải thích lý thuyết lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội như thế nào?
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Quốc Tế
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hiện nay, Việt Nam cần chủ động triển khai HNKTQT lên mức toàn diện, sâu rộng, đổimới sáng tạo và hiệu quả hơn.Xét thấy vấn đề này có ý nghĩa quan trọng đối với công cuộc xây dựng và phá

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ

CHỦ ĐỀ: G.Haberler đã khắc phục những nhược điểm gì của lý

thuyết cổ điển về thương mại quốc tế và đưa ra cách giải thích lý thuyết lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội như thế nào? Đánh giá tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua? Cần phải có những giải pháp

gì để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trong điều kiện là thành viên của WTO, CPTPP, EVFTA.

Lớp tín chỉ: TMKQ1102(122)_01

Giảng viên: PGS.TS Nguyễn Xuân Hưng

HÀ NỘI, NĂM 2022

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU -2

I G.HABERLER ĐÃ KHẮC PHỤC NHỮNG NHƯỢC ĐIỂM GÌ CỦA LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ĐƯA RA CÁCH GIẢI THÍCH LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH DƯỚI GIÁC ĐỘ CHI PHÍ CƠ HỘI NHƯ THẾ NÀO? -2

1 Nhược điểm học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith -2

2 Nhược điểm học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo -2

3 Nhận xét chung về các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế -2

4 G.Haberler và các lý thuyết thương mại quốc tế -2

4.1 G.Haberler giải thích lý thuyết lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội -2

4.2 G.Haberler đã khắc phục những nhược điểm của lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế: -2

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA -2

1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay -2

TÌNH HÌNH CHUNG -2

1.1.Về xuất khẩu -2

1.2 Về nhập khẩu -2

1.3 Về cán cân thương mại -2

1.4 Những vấn đề còn tồn tại, khó khăn -2

Trang 3

III NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO SỨC CẠNH TRANH CỦA HÀNG HÓA VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN LÀ THÀNH VIÊN CỦA WTO, CPTPP, EVFTA 2 KẾT LUẬN -2

TƯ LIỆU THAM KHẢO: -2

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế đang mở cửa và hội nhập với thế giới, việc phát triển kinh tếđang trở thành chiến lược quan trọng của nhiều quốc gia Bí quyết thành công của cácnước công nghiệp mới là nhận thức mối quan hệ hữu cơ giữa phát triển kinh tế trongnước và mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài Hoạt động này được gọi là thương mạiquốc tế

Việt Nam được nhiều tổ chức quốc tế đánh giá là một trong những nền kinh tế tăngtrưởng nhanh nhất trong khu vực cũng như trên thế giới và có triển vọng tốt nhờ kinh tế

vĩ mô tiếp tục được duy trì ổn định, các cân đối lớn được bảo đảm, lạm phát được kiểmsoát, tạo môi trường, động lực thúc đẩy kinh tế phát triển

Thực hiện chủ động và tích cực hội nhập quốc tế, những năm qua, tiến trình hội nhậpquốc tế của Việt Nam đã đạt một tầm cao mới Tiến trình hội nhập quốc tế đã góp phầnquan trọng nâng tầm thế và lực cho Việt Nam trong phát triển kinh tế - xã hội và nâng caothu nhập cho người dân; tạo sức ép và điều kiện để tích cực hoàn thiện thể chế kinh tế; nỗlực nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm… Tuy nhiên, tiếntrình hội nhập cũng mang lại nhiều thách thức đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hộicủa Việt Nam Công tác HNKTQT của Việt Nam đang phải đối diện với không ít khókhăn, thách thức Chủ nghĩa bảo hộ ngày càng nổi lên rõ nét hơn Mất cân đối thương mạitoàn cầu vẫn chưa được cải thiện, làm gia tăng xung đột thương mại, cạnh tranh chiếnlược và cọ sát kinh tế, đặc biệt giữa các nền kinh tế chủ chốt…

Mặc dù, tình hình kinh tế thế giới, khu vực có những diễn biến phức tạp, khó lường,nhưng Việt Nam vẫn kiên trì chủ trương HNKTQT toàn diện với trọng tâm là HNKTQT,coi HNKTQT và tự do hóa thương mại là xu thế tất yếu khách quan tiến trình HNKTQT

đã đạt được những kết quả tích cực, song trong bối cảnh thế giới diễn biến khó lường như

1

Trang 5

hiện nay, Việt Nam cần chủ động triển khai HNKTQT lên mức toàn diện, sâu rộng, đổimới sáng tạo và hiệu quả hơn.

Xét thấy vấn đề này có ý nghĩa quan trọng đối với công cuộc xây dựng và phát triển kinh

tế quốc tế, chúng em đã chọn đề tài “ Các lý thuyết về Thương mại quốc tế và thực trạngphát triển kinh tế Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế” để nghiên cứu.Nghiên cứu sẽ giúp ta hiểu rõ hơn cách về tình hình nền kinh tế Việt Nam trong hội nhậpkinh tế quốc tế, từ đó nhận định được hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm trong quátrình phát triển kinh tế quốc tế Việt Nam Do còn hạn chế về trình độ, bài viết khôngtránh khỏi những thiếu sót, nhóm chúng em rất mong nhận được ý kiến nhận xét, đónggóp từ cô để hoàn thiện bài tiểu luận của mình

2

Trang 6

I G.HABERLER ĐÃ KHẮC PHỤC NHỮNG NHƯỢC ĐIỂM GÌ CỦA LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ ĐƯA RA CÁCH GIẢI THÍCH LÝ THUYẾT LỢI THẾ SO SÁNH DƯỚI GIÁC ĐỘ CHI PHÍ CƠ HỘI NHƯ THẾ NÀO?

1 Nhược điểm học thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith

Adam Smith là người đầu tiên đưa ra sự giải thích có tính hệ thống về nguồn gốc thươngmại quốc tế Trong tác phẩm nổi tiếng “Của cải của các dân tộc” xuất bản lần đầu tiênvào năm 1776, A Smith đã đưa ra khái niệm lợi thế tuyệt đối để giải thích nguồn gốc vàlợi ích của thương mại quốc tế

Chỉ giải thích được một phần thương mại quốc tế giữa các nước đều phải có lợi thế tuyệtđối nhưng khác nhau về mặt hàng có lợi thế (chủ yếu là các nước công nghiệp thời kì đầucủa cuộc cách mạng công nghiệp) mà không giải thích Học thuyết được xây dựng dựatrên cơ sở thương mại hàng hóa: hàng đổi hàng giản đơn, trong khi thương mại quốc tếngày nay còn gồm cả thương mại dịch vụ và được quan hệ thương mại giữa các nướccông nghiệp (có lợi thế tuyệt đối ở hầu hết các mặt hàng) với các nước đang phát triển(hầu như không có lợi thế tuyệt đối ở mặt hàng nào hoặc có rất ít lợi thế tuyệt đối) Vàcâu hỏi đặt ra ở đây là nếu một quốc gia có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất tất cả cácmặt hàng hoặc một quốc gia không có lợi thế ở các mặt hàng thì có xảy ra trao đổi quốc

tế không? Điều này thì Adam Smith chưa trả lời được và đây cũng là nhược điểm lớnnhất của học thuyết này

2 Nhược điểm học thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo

Trong mô hình Ricardo giá tương đối được tính thông qua yếu tố trung gian là chi phí laođộng Chính sự khác biệt giữa các mức giá tương đối là cơ sở để xác - định lợi thế so

3

Trang 7

Discover more from:

Trang 8

sánh của từng nước Mức giá tương đối giữa thép và vái ở mỗi nước được gọi là tỷ lệ traođổi nội địa

Tuy nhiên, Học thuyết chưa tính đến các yếu tố ngoài lao động ảnh hưởng đến lợi thế củahàng hóa và trao đổi ngoại thương như: sự thay đổi công nghệ, chi phí vận tải, bảo hiểmhàng hóa và hàng rào bảo hộ thương mại.Những giả định của Ricardo khi phân tích môhình thương mại giản đơn giữa hai quốc gia có nhiều điểm không thực tế (giống AdamSmith)

Câu hỏi đặt ra là tỷ lệ trao đổi này được xác định như thế nào - một cách ngẫu nhiên hayphải thỏa mãn những điều kiện nhất định? Khi tỉ lệ trao đổi nội địa của hai quốc gia lànhư nhau thì các quốc gia có thương mại quốc tế không? Vấn đề này chưa được Ricardo

đề cập khi trình bày lý thuyết của mình

Mặc dù còn nhiều hạn chế song lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo là sự pháttriển của lý thuyết lợi thế tuyệt đối của Adam Smith Nó góp phần giải thích nguyên nhâncủa phần lớn thương mại quốc tế đang diễn ra hiện nay và là nền tảng để các quốc gia xácđịnh hướng chuyên môn hóa sản xuất cũng như tăng khả năng cạnh tranh cho mình trênthị trường thế giới Khái niệm lợi thế so sánh đã trở thành khái niệm trọng yếu củathương mại quốc tế Nhà kinh tế học được giải thưởng Nobel năm 1970 - Paul Samuelson

đã viết: “Mặc dù có những hạn chế, lý thuyết lợi thế so sánh vẫn là một trong những chân

lý sâu sắc nhất của mọi môn kinh tế học Các quốc gia không quan tâm đến lợi thế sosánh đều phải trả một cái giá rất đắt bằng mức sống và tăng trưởng kinh tế của chínhmình”

3 Nhận xét chung về các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế

Các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế đều nhấn mạnh yếu tố cung, coi quá trìnhsản xuất trong mỗi nước là yếu tố quy định hoạt động thương mại quốc tế Trong các họcthuyết này, giá cả mặt hàng không được hiển thị bằng tiền, mà được tính bằng số lượnghàng hóa khác, và thương mại giữa các nước được thực hiện theo phương thức hàng đổi

4

Trang 9

hàng Những giả định này khiến cho việc phân tích trở nên đơn giản hơn, nhưng vẫn giúpgiải thích được nguồn gốc sâu xa của thương mại quốc tế Tuy nhiên, thực tế thương mạiquốc tế hiện nay cho thấy, yếu tố từ phía cầu cũng tạo ra động lực rất lớn cho trao đổithương mại giữa các nước.

Về mặt chính sách, các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng sự can thiệp của Nhà nước sẽdẫn đến làm giảm lợi ích tiềm năng từ thương mại Do vậy, ngoại trừ học thuyết trọngthương chưa thấy được vai trò của tự do hóa thương mại, hai học thuyết còn lại đãkhuyến khích các nước chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế,Nhà nước chỉ can thiệp vào nền kinh tế ở mức hạn chế Đặc biệt, học thuyết về lợi thế sosánh của David Ricardo còn được coi là nền tảng cho sự vận hành của Tổ chức Thươngmại thế giới (WTO)

Hạn chế lớn nhất của các học thuyết cổ điển về thương mại quốc tế, theo các nhà kinh tế,

đó là chúng được xây dựng trên cơ sở học thuyết giá trị lao động, theo đó lao động là yếu

tố sản xuất duy nhất và đồng nhất trong tất cả các ngành sản xuất Do tính chất phi thực tếnày đòi hỏi tiếp tục có các học thuyết ra đời tiếp theo để giải thích chính xác hơn nữa bảnchất của thương mại quốc tế

4 G.Haberler và các lý thuyết thương mại quốc tế.

4.1 G.Haberler giải thích lý thuyết lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội

Năm 1936, G.Haberler phát triển thuyết lợi thế so sánh bằng cách dựa trên lý thuyết chiphí cơ hội để giải thích quy luật lợi thế so sánh Khi một chọn lựa kinh tế được thực hiện,các nhà kinh tế đo lường chi phí của chọn lựa đó dưới dạng chi phí cơ hội, được địnhnghĩa là giá trị của chọn lựa thay thế tốt nhất bị bỏ qua Ngoài lao động thì sản phẩm còncần nhiều yếu tố khác như vốn, kỹ thuật, đất đai,

Theo Haberler, chi phí cơ hội của một hàng hóa là số lượng các hàng hóa khác phải cắtgiảm để có được thêm các nguồn tài nguyên để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa thứnhất Như vậy, nước nào có chi phí cơ hội thấp trong việc sản xuất một loại hàng hóa nào

5

Trang 10

đó thì họ có lợi thế tương đối (lợi thế so sánh) trong việc sản xuất hàng hóa đó và không

có lợi thế tương đối trong việc sản xuất hàng hóa thứ hai

Ví dụ: Giả sử không có mậu dịch, người Nhật phải sản xuất gạo để ăn, mà một giờsản xuất 1 kg gạo thì đã mất cơ hội sản xuất 3 con chip điện tử Như vậy chi phí cơhội tạo ra 1 kg gạo của Nhật Bản là 3 con chip, còn Việt Nam là 1/2 Nói cáchkhác, chi phí cơ hội của một sản phẩm là số lượng của một sản phẩm khác màngười ta phải hy sinh để có đủ tài nguyên làm tăng thêm một đơn vị sản phẩm thứnhất Qua ví dụ trên cho thấy Việt Nam có chi phí cơ hội thấp trong sản xuất gạo

so với Nhật Bản (1/2<3) nên Việt Nam có lợi thế so sánh; ngược lại trong sản xuấtchip điện tử, Nhật Bản có lợi thế hơn

Nguồn lực mỗi quốc gia đều hữu hạn nên các quốc gia sẽ phải lựa chọn những sản phẩm

có lợi thế so sánh, chi phí cơ hội càng thấp càng tốt để sản xuất và trao đổi với nhau Giaothương giúp cho các quốc gia tham gia “mở rộng” khả năng sản xuất (đường giới hạn sảnxuất) của mình

4.2 G.Haberler đã khắc phục những nhược điểm của lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế:

Đó là cách giải thích lý thuyết lợi thế so sánh dưới giác độ chi phí cơ hội

Vì vậy,việc xác định lợi thế so sánh dựa vào chi phí cơ hội ưu việt hơn so với phươngpháp của Ricardo ở chỗ không cần phải đưa ra bất kỳ giả định gì về lao động

Cách tiếp cận từ chi phí cơ hội đã khắc phục được phần nào hạn chế của mô hìnhD.Ricardo chỉ xem xét lợi thế so sánh thuần tuý từ góc độ chi phí lao động Chi phí cơhội không phụ thuộc vào giả thiết “chỉ có một yếu tố sản xuất duy nhất là lao động”.Vềthực chất,chi phí cơ hội là cách phát biểu khác của giá tương đối.Trong mô hình củaRicardo, chi phí cơ hội được giả định là không thay đổi:

CFCH=CFSX 1 ĐVSPX/ CFSX 1 ĐVSPY

6

Trang 11

Với cách tiếp cận lợi thế so sánh từ góc độ chi phí cơ hội, có thể sử dụng đồ thị để minhhoạ các khoản lợi ích thu được từ thương mại và xây dựng mô hình lý thuyết thương mạichuẩn có tính đến cả yếu tố cung và yếu tố cầu thông qua việc sử dụng các đường môphỏng như đường giới hạn khả năng sản xuất và đường bàng quan.

+ Khái niệm chi phí cơ hội cho phép minh họa lý thuyết thương mại cổ điển bằng đồ thịthông qua đường giới hạn khả năng sản xuất Đường giới hạn khả năng sản xuất của mộtquốc gia là tập hợp tất cả những điểm biểu thị cho mức sản lượng của hai mặt hàng có thểsản xuất ra khi quốc gia đó sử dụng tất cả các nguồn lực và công nghệ sản xuất tốt nhất

mà mình có được.Trong điều kiện tự cung tự cấp, các quốc gia chỉ có thể tiêu dùng những

gì mà minh làm ra Vì vậy đường giới hạn khả năng sản xuất mỗi nước cũng chính làđường giới hạn khả năng tiêu dùng của nước đó Khi thương mại được mở ra, mỗi nước

sẽ thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn trong việc sản xuất mặt hàng mà mình có lợi thế

so sánh Và cả hai quốc gia đều thu được lợi ích vì đạt được điểm tiêu dùng nằm ngoàiđường giới hạn khả năng sản xuất

Xét mô hình giản đơn về lí thuyết so sánh:

Chi phí cơ hội nước Mỹ: 1 đơn vị thép bằng ⅔ đơn vị vải

Chi phí cơ hội nước Anh: 1 đơn vị thép bằng 2 đơn vị vải

Giả sử nước Mỹ có tổng nguồn lực là 360 giờ công, nước Anh có tổng nguồn lực là 720giờ công Đường giới hạn khả năng sản xuất của 2 nước được minh họa như sau:

7

Trang 12

Khi chưa có trao đổi thương mại quốc tế thì đường giới hạn khả năng tiêu dùng của một quốc gia trùng với đường giới hạn khả năng sản xuất

Giả sử hai quốc gia trao đổi với nhau 70T=70v thì cả hai nước đều thu được lợi ích A’ vàB’ vì nằm trên đường tiêu dùng nằm ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất, ta có môhình minh họa sau:

8

Trang 13

Nhận xét:

- Đường giới hạn khả năng sản xuất có độ dốc xuống vì để sản xuất vải cả hai quốc

gia phải cắt giảm thép

- Độ dốc tuyệt đối của các đường giới hạn khả năng sản xuất đúng bằng chi phí cơ

hội( mức giá tương quan) giữa thép và vải ở mỗi quốc gia

- Khi chưa có thương mại quốc tế: đường giới hạn khả năng tiêu dùng của một quốc

gia trùng với đường giới hạn khả năng sản xuất

- Khi có thương mại quốc tế: các quốc gia sẽ chuyên môn hóa hoàn toàn mà mình

có lợi thế so sánh

- Cả hai sẽ đều thu được lợi nhuận vì đạt được điểm tiêu dùng nằm ngoài đường

giới hạn khả năng sản xuất

- Mức giá quốc tế phải nằm trong khoảng giới hạn bởi hai mức giá tương đối giữa

hai nước

II ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA

9

Trang 14

1 Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam hiện nay

Năm 2021, dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, biến chủng Delta với tốc độ lây lannhanh đã tác động nặng nề đến các trung tâm sản xuất hàng hóa lớn của cả nước khiếncác doanh nghiệp phải dừng sản xuất hoặc tổ chức sản xuất tại chỗ làm ảnh hưởng đếnnguồn hàng xuất khẩu Ảnh hưởng bởi căng thẳng xung đột giữa Nga - Ukraina.Chi phívận tải kho bãi tiếp tục ở mức cao, tình trạng thiếu hụt vỏ container vẫn chưa đáp ứngnhu cầu Giá cả nguyên nhiên vật liệu trên thị trường thế giới ở mức cao (như xăng dầu,sắt thép, nhựa, phân bón, thức ăn chăn nuôi ) đã ảnh hưởng đến giá thành sản xuất vàxuất khẩu Các chính sách đóng cửa biên giới quốc gia cũng như hạn chế lưu thông hànghóa, dịch vụ đã làm cho hoạt động thương mại giảm sút nghiêm trọng

Hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam đã có sự tăng trưởng ngoạn mục, trở thành điểmsáng của nền kinh tế, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kỷ lục 668,5 tỷ USD, tăng22,6% so với năm trước (năm 2020 đạt 545,32 tỷ USD, tăng 5,3%), đưa Việt Nam vàonhóm 20 nền kinh tế hàng đầu về thương mại quốc tế; trong đó xuất khẩu tăng 19%, nhậpkhẩu tăng 26,5%.Tuy nhiên, từ sau khi gia nhập WTO và tiến đến ký kết các hiệp địnhthương mại tự do (FTA)… hoạt động thương mại ở Việt Nam đã có nhiều khởi sắc Kimngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam nhìn chung đều có xu hướng tăng, kể cả trong nhữngnăm 2019, 2020 khi dịch Covid-19 đang diễn biến phức tạp Năm 2020, tổng kim ngạch

10

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w