Vốn và nguồn vốn...6 PHẦN II: PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM...6 I.. Trong bài viết này, chúng ta sẽ dẫn dắt vào
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ
Nhóm sinh viên thực hiện : Nhóm 3
Lớp học phần : Kinh tế đầu tư (123)_06
Trang 2Hà Nội, 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 3
PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 3
1 Đầu tư 3
2 Đầu tư tài chính 3
2.1 Khái niệm 3
2.2 Đặc điểm 3
3 Đầu tư thương mại 3
3.1 Khái niệm 4
3.2 Đặc điểm 4
4 Đầu tư phát triển 4
4.1 Khái niệm 4
4.2 Đặc điểm 4
4.3 Phân loại 4
4.4 Nội dung cơ bản 5
4.5 Vốn và nguồn vốn 6
PHẦN II: PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM 6
I Vai trò của đầu tư tài chính 6
II Vai trò của đầu tư thương mại 7
III Vai trò của đầu tư phát triển 8
PHẦN III: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, CƠ SỞ HẠ TẦNG, KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ VĂN HÓA – GIÁO DỤC XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016-2022 9
1 Sản xuất kinh doanh 9
2 Cơ sở hạ tầng 14
3 Khoa học kỹ thuật 15
4 Văn hóa giáo dục 16
PHẦN IV: LIÊN HỆ 17
Trang 31 Đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh 17
2 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng 19
3 Đầu tư vào khoa học kỹ thuật 21
4 Đầu tư vào văn hóa giáo dục 22
II Đánh giá, nhận xét và đưa ra một số khuyến nghị 23
1 Đánh giá, nhận xét 23
2 Định hướng đầu tư tương lai 26
2.1 Đầu tư tài chính 26
2.2 Đầu tư thương mại 27
2.3 Đầu tư phát triển 28
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 4BÀI TẬP NHÓM
VIỆC ÁP DỤNG THUẾ QUAN TRONG CHÍNH SÁCH XUẤT NHẬP KHẨU
CỦA VIỆT NAM THỜI GIAN QUA Thực hiện bởi: Nhóm 3
Với sự tham gia của các thành viên
phần
(Trưởng nhóm) 11222849 IV So sánh đầutư của Việt Nam
thực trạng đầu tư vào các hoạt động
nhận xét và đưa ra một sốkhuyến nghị
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong thời kỳ phát triển kinh tế nhanh chóng và đa dạng hóa hoạt động kinh doanh,đầu tư đóng vai trò quan trọng và là trụ cột của sự phát triển bền vững của một quốcgia Với sự gia tăng cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu, việc hiểu rõ vai trò của cácloại đầu tư trong một nền kinh tế là một yếu tố không thể xem nhẹ Đầu tư tài chính,đầu tư thương mại và đầu tư phát triển được coi là những yếu tố quan trọng, góp phầnthúc đẩy tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững
Trong bối cảnh đó, việc nghiên cứu và phân tích thực trạng đầu tư phát triển tạiViệt Nam trong giai đoạn 2016-2022 mang ý nghĩa vô cùng quan trọng Việt Nam, mộtquốc gia đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đã chứng kiến sự tăng trưởng đáng kể củacác hoạt động đầu tư phát triển trong giai đoạn nêu trên Điều này đã tạo ra những thayđổi và cơ hội mới cho nền kinh tế đất nước
Trong bài viết này, chúng ta sẽ dẫn dắt vào chủ đề "Vai trò của đầu tư tài chính, đầu
tư thương mại và đầu tư phát triển trong nền kinh tế" và tiến xa hơn để phân tích thựctrạng đầu tư phát triển theo các nội dung đầu tư tại Việt Nam trong giai đoạn 2016-
2022 Chúng ta sẽ đi sâu vào từng loại đầu tư và xem xét cách chúng đã đóng góp vào
sự phát triển kinh tế của đất nước
Qua việc phân tích các nội dung đầu tư phát triển, chẳng hạn như cơ sở hạ tầng,ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, công nghệ và môi trường, chúng ta sẽ có cáinhìn tổng quan về sự tiến bộ và tầm quan trọng của từng lĩnh vực này trong giai đoạnđáng chú ý từ 2016 đến 2022
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm xác định và phân tích tầm quan trọng củamỗi loại đầu tư trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện cơ sở hạ tầng, mởrộng thị trường, tạo ra cơ hội kinh doanh mới và đóng góp vào sự phát triển bền vữngcủa Việt Nam Đồng thời phân tích tình hình đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực như
cơ sở hạ tầng, ngành công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, công nghệ và môi trườngtrong giai đoạn 2016-2022 Từ đó đưa ra những nhận định về tình hình đầu tư pháttriển và đề xuất các biện pháp cải thiện, chính sách hỗ trợ, và các giải pháp tăng cườnghiệu quả, chính sách hỗ trợ, và các giải pháp tang cường hiệu quả của đầu tư phát triểntại Việt Nam
3 Phương pháp nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài, các phương pháp luận được sử dụng bao gồm: phương phápduy vật lịch sử, phương pháp duy vật biện chứng và các phương pháp khác như:phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, …
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 6Để nghiên cứu này, Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung đề tài được chia làm
3 phần:
Phần I: Cơ sở lý thuyết
Phần II: Phân tích vai trò của đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư pháttriển trong nền kinh tế Việt Nam
Phần III: Phân tích thực trạng đầu tư vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ
sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật và văn hóa – giáo dục xã hội tại Việt Nam giaiđoạn 2016 – 2022
Phần IV: Liên hệ
Trang 7Discover more from:
KTĐT_2022
Document continues below
Kinh tế đầu tư (ngoài ngành_3 TC)
Đại học Kinh tế Quốc dân
Kinh tế đầu tư - phân loại đầu tư theo dự án và phân tích 2
dự án trọng điểm quốc gia
Kinh tế đầu tư (ngoài ngành_3 TC) 100% (1)
18
Giáo trình chương 1 - Kinh tế đầu tư (ngoài ngành_3 TC)
Kinh tế đầu tư (ngoài ngành_3 TC) 100% (1)
21
Trang 8NỘI DUNG PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1 Đầu tư
Cho đến nay, có khá nhiều khái niệm khác nhau về đầu tư Mặc dù tiếp cận ởcác góc độ khác nhau, có mục tiêu khác nhau và phát biểu cụ thể không hoàn toàngiống nhau nhưng nội hàm của các khái niệm đầu tư đều như nhau Đầu tư đượchiểu là bỏ nguồn lực ở hiện tại để tiến hành các hoạt động nhằm thu được các kếtquả, thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai Đầu tư bao gồm đầu
tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển
2 Đầu tư Tài chính
2.1 Khái niệm
Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho vay hoặcmua các chứng chỉ có giá trên thị trường tiền tệ, thị trường vốn để hưởng lãi suấtđịnh trước (gửi tiết kiệm, mua trái phiếu chính phủ) hoặc lợi nhuận tùy thuộc vàokết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty phát hành (mua cổ phiếu, ).Đây là một hình thức đầu tư được coi là có rủi ro song cũng có thể mang lại lợi íchlớn cho chủ đầu tư
2.2 Đặc điểm
- Đầu tư tài chính có tính rủi ro (biến động của thị trường tài chính, thay đổi
về lãi suất, sự thiếu ổn định chính trị, sự thay đổi trong lĩnh vực kinh doanh, )
- Đầu tư tài chính không trực tiếp làm tăng tài sản thực (tài sản vật chất) chonền kinh tế mà chỉ làm tăng giá trị tài sản tài chính cho chủ đầu tư
- Đầu tư tài chính thuộc hoạt động đầu tư dịch chuyển, làm chuyển quyền sởhữu và quyền sử dụng
- Đầu tư tài chính thường được thực hiện gián tiếp thông qua các trung giantài chính như ngân hàng, công ty chứng khoán
- Chủ đầu tư thường có kỳ vọng thu được lợi nhuận cao khi đầu tư nhưngthực tế lợi nhuận thu được có thể tăng giảm không theo ý muốn
Như vậy, đầu tư tài chính yêu cầu chủ đầu tư nắm bắt thông tin thị trường,phân tích rủi ro và tiềm năng sinh lời của các khoản đầu tư và đưa ra quyết địnhđúng đắn để tối đa hóa lợi nhuận Đầu tư tài chính là kênh huy động vốn rất quantrọng cho hoạt động đầu tư phát triển và là một trong những loại hình đầu tư lựachọn để tối đa hóa lợi ích, giảm thiểu rủi ro cho các chủ đầu tư
2.3 Các loại hình đầu tư tài chính phổ biến
- Gửi tiết kiệm
- Đầu tư vàng
- Đầu tư chứng khoán
- Đầu tư vào thị trường ngoại hối
3 Đầu tư Thương mại
Trang 9Đầu tư thương mại là loại đầu tư trong đó chủ đầu tư bỏ tiền ra để mua bánhàng hóa hoặc dịch vụ với hy vọng tạo ra lợi nhuận Đây là hình thức đầu tư đòi hỏikiến thức và kỹ năng về thị trường, xu hướng và nhu cầu của người tiêu dùng.
- Trong đầu tư thương mại có sự chuyển giao quyền sở hữu
Do đó, đầu tư thương mại yêu cầu nhà đầu tư nắm vững thông tin và hiểu rõthị trường, phân tích dữ liệu và đưa ra quyết định thông minh dựa trên những thôngtin đó; cần có kiến thức về doanh nghiệp, sản phẩm, dịch vụ và cách thức hoạt độngcủa thị trường Ngoài ra, đầu tư thương mại thường được khuyến nghị phân tán rủi
ro bằng cách đầu tư vào nhiều ngành và thị trường khác nhau Điều này giúp giảm
sự phụ thuộc vào một nguồn lợi nhuận duy nhất và giảm rủi ro tổng thể cho nhà đầutư
4 Đầu tư Phát triển
4.1 Khái niệm
Đầu tư phát triển là một phương thức đầu tư trực tiếp Hoạt động đầu tư nàynhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và trong sinhhoạt đời sống xã hội
4.2 Đặc điểm
- Sử dụng khối lượng vốn lớn, vốn nằm khê đọng
- Thời gian thực hiện đầu tư và thời gian vận hành kết quả đầu tư kéo dài
- Tính bất ổn, rủi ro
- Ảnh hưởng nhiều của địa điểm đầu tư
- Giá trị sử dụng lâu dài
- Đầu tư phát triển trực tiếp làm tăng tài sản cho nền kinh tế
4.3 Phân loại
4.3.1 Theo cơ cấu tái sản xuất
Đầu tư phát triển gồm: đầu tư theo chiều rộng và đầu tư theo chiều sâu Đây
là hình thức đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng, nâng cấp thiết bị hoặc đầu tư đổi mớidây chuyền công nghệ Trong đó, đầu tư theo chiều rộng là với kỹ thuật và côngnghệ không đổi; đầu tư theo chiều sâu là trên cơ sở kỹ thuật công nghệ hiện đạinhằm nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả đầu tư.Tiêu chí ra quyết định đầu tư theo chiều rộng và chiều sâu là năng lực haykhả năng tài chính, mức độ cạnh tranh gay gắt và nhu cầu thị trường Nếu không đủkhả năng tài chính thì từ bỏ thị trường thu nhập trung bình cao xuống thị trườngthấp hơn
4.3.2 Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tư
8
Trang 10Đầu tư phát triển gồm: đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, đầu tư pháttriển khoa học kỹ thuật và đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng.
4.3.3 Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu tư
Đầu tư phát triển gồm: đầu tư cơ bản và đầu tư vận hành Đầu tư cơ bảnnhằm tái sản xuất các tài sản cố định Đầu tư vận hành tạo ra hoặc tăng thêm tài sảnlưu động cho các đơn vị sản xuất, kinh doanh dịch vụ
4.3.4 Theo tính chất và quy mô đầu tư
Đầu tư phát triển gồm: đầu tư theo các dự án quan trọng quốc gia, đầu tư các
dự án nhóm A, B, C Việc phân chia theo các nhóm có ý nghĩa trong việc phân cấpquản lý hoạt động đầu tư
Ngoài ra còn có Dự án đầu tư chỉ cần lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật đầu tư xâydựng (không cần lập dự án) gồm công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôngiáo và công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tưdưới 15 tỷ đồng (không bao gồm tiền sử dụng đất)
4.3.5 Theo nguồn vốn
Đầu tư phát triển gồm: đầu tư phát triển từ nguồn vốn trong nước và đầu tưphát triển từ nguồn vốn nước ngoài
4.3.6 Theo chủ thể
Đầu tư phát triển gồm: đầu tư phát triển của nhà nước, đầu tư phát triển của
tư nhân và đầu tư nước ngoài
4.4 Nội dung cơ bản
Hoạt động đầu tư phát triển bao gồm nhiều nội dung, tùy theo các tiếp cận.4.4.1 Theo lĩnh vực phát huy tác dụng
Đầu tư phát triển gồm: đầu tư phát triển sản xuất, đầu tư phát triển cơ sở hạtầng - kỹ thuật chung của nền kinh tế, đầu tư phát triển văn hóa giáo dục, y tế vàdịch vụ xã hội khác, đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và những nội dung đầu tưphát triển khác
Cách tiếp cận này là căn cứ để xác định quy mô vốn đầu tư, đánh giá kết quả
và hoạt động hiệu quả cho từng ngành, lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân.4.4.2 Theo cách tiếp cận khái niệm
Nội dung đầu tư phát triển bao gồm: đầu tư những tài sản vật chất (tài sảnthực) và đầu tư phát triển những tài sản vô hình Mục đích của cách tiếp cận này làxác định tỷ trọng, vai trò của từng bộ phận trong tổng đầu tư của đơn vị
Đầu tư phát triển các tài sản vật chất gồm: đầu tư tài sản cố định (đầu tư xâydựng cơ bản) và đầu tư vào hàng tồn kho Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu
tư nhằm tái tạo tài sản cố định của doanh nghiệp Hoạt động đầu tư này đòi hỏi vốnlớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn đầu tư phát triển của đơn vị Về đầu tư bổsung hàng tồn trữ, tỷ trọng đầu tư vào hàng tồn trữ trong tổng vốn đầu tư phát triểncủa doanh nghiệp thương mại thường cao hơn các loại hình doanh nghiệp khác Do
đó, xác định quy mô đầu tư hàng tồn trữ tối ưu cho doanh nghiệp lại rất cần thiết.Đầu tư phát triển những tài sản vô hình gồm: đầu tư vào nâng cao chất lượngnhân lực, đầu tư nghiên cứu triển khai các hoạt động khoa học, kỹ thuật, đầu tư xây
9
Trang 11dựng thương hiệu, quảng cáo, Thứ nhất, đầu tư phát triển nguồn nhân lực là rấtcần thiết khi nguồn nhân lực có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế và doanhnghiệp Đầu tư phát triển nguồn nhân lực bao gồm: đầu tư cho hoạt động đào tạo(chính quy, không chính quy, dài hạn, ngắn hạn, ) đội ngũ lao động; đầu tư chocông tác chăm sóc sức khỏe, y tế; đầu tư cải thiện môi trường, điều kiện làm việccủa người lao động, Thứ hai, đầu tư nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoahọc và công nghệ đòi hỏi vốn lớn và độ rủi ro cao Thứ ba, đầu tư cho hoạt độngmarketing bao gồm đầu tư cho hoạt động quảng cáo, xúc tiến thương mại, xây dựngthương hiệu, Đầu tư cho các hoạt động marketing cần chiếm một tỷ trọng hợp lýtrong tổng vốn đầu tư của doanh nghiệp.
4.5 Vốn và nguồn vốn
Vốn đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của vốn nói chung Trên phươngdiện nền kinh tế, vốn đầu tư phát triển là biểu hiện bằng tiền toàn bộ những chi phí
đã chi ra để tạo ra năng lực sản xuất (tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động)
và các khoản đầu tư phát triển khác Nội dung cơ bản của vốn đầu tư phát triển trênphạm vi nền kinh tế bao gồm: vốn đầu tư xây dựng cơ bản, vốn lưu động bổ sung,vốn đầu tư phát triển khác
Nguồn vốn đầu tư phát triển là thuật ngữ để chỉ các nguồn tích lũy, tập trung
và phân phối cho đầu tư Nguồn vốn đầu tư phát triển trên phương diện vĩ mô baogồm nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài Nguồn vốn trong nước gồmvốn nhà nước, vốn dân doanh và vốn trên thị trường vốn Nguồn vốn nước ngoàigồm vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),vốn vay thương mại nước ngoài và nguồn vốn trên thị trường quốc tế Trong mỗithời kỳ khác nhau, quy mô và tỷ trọng của từng nguồn vốn có thể thay đổi nhưng đểchủ động phát triển KTXH của quốc gia theo các định hướng chiến lược và kếhoạch đặt ra, cần nhất quán quan điểm: xem vốn trong nước giữ vai trò quyết định,vốn nước ngoài là quan trọng
PHẦN II: PHÂN TÍCH VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH, ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I Vai trò của đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế vì nó cung cấpnguồn vốn cho các hoạt động sản xuất, tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế vàthúc đẩy tăng trưởng
Dưới đây là một số vai trò quan trọng của đầu tư tài chính trong nền kinh tế:
1 Tạo ra nguồn vốn: Đầu tư tài chính giúp tạo ra nguồn vốn cần thiết cho cáchoạt động kinh doanh, sản xuất và phát triển hạ tầng Nguồn vốn này có thể đến từcác nguồn tài trợ nội địa và quốc tế, như vốn tư nhân, vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài, hoặc thông qua các hình thức huy động vốn trên thị trường tài chính
10
Trang 122 Tăng cường năng suất và hiệu quả: Đầu tư tài chính vào các công cụ, thiết bị,công nghệ và quy trình sản xuất mới giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu suấtkinh doanh Điều này có thể dẫn đến tăng trưởng kinh tế và cải thiện chất lượngcuộc sống của người dân.
3 Khuyến khích nghiên cứu và đổi mới: Đầu tư tài chính cung cấp nguồn vốncho nghiên cứu và phát triển, khuyến khích sự đổi mới và sáng tạo trong các lĩnhvực kinh doanh và công nghệ Điều này có thể góp phần tạo ra các sản phẩm, dịch
vụ và quy trình mới, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế
4 Tạo ra việc làm: Đầu tư tài chính tạo điều kiện cho mở rộng và phát triển cácdoanh nghiệp, từ đó tạo ra việc làm cho người lao động Việc có việc làm ổn địnhkhông chỉ cải thiện thu nhập cá nhân mà còn đóng góp vào sự ổn định xã hội vàtăng cường tiêu dùng
5 Phát triển hạ tầng: Đầu tư tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc xâydựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng của một quốc gia, như giao thông, năng lượng, viễnthông và hệ thống cấp nước Các cơ sở hạ tầng tốt làm tăng sự kết nối và khả năngcạnh tranh của một quốc gia trong thị trường toàn cầu
II Vai trò của đầu tư Thương mại
Đầu tư thương mại đóng vai trò:
1 Thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý củaNhà nước: Thương mại là yếu tố trực tiếp thúc đẩy lưu thông hàng hóa phát triển,cung ứng hàng hóa và dịch vụ thông suốt trong vùng các trọng điểm kinh tế của đấtnước Sự hoạt động của thương mại bên cạnh chịu sự chi phối của các quy luật nềnkinh tế hàng hóa, còn thực hiện các chính sách kinh tế xã hội, cung ứng tư liệu sảnxuất, vật phẩm tiêu dùng và mua các sản phẩm ở vùng kém phát triển, kinh tế khókhăn để thúc đẩy kinh tế hàng hóa ở các vùng này phát triển, đẩy lùi kinh tế tựnhiên rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, cân bằng lại các hoạt độngkinh tế
2 Thúc đẩy sản xuất, đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước: Thương mại là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa các sản phẩm nôngnghiệp, sản phẩm nguyên vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng… Thương mại cungứng các tư liệu sản xuất cần thiết, tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành một cáchthuận lợi Hàng hóa sản xuất ra của các ngành, các lĩnh vực rất cần đến mạng lướithương mại để tiêu thụ sản phẩm trên thị trường, thực hiện khâu trung gian để điềutiết cung cầu Khi hàng hóa được tiêu thụ nhanh sẽ rút ngắn được chu kỳ tái sảnxuất và tốc độ tái sản xuất
3 Thúc đẩy phát triển các ngành khác của nền kinh tế: Vai trò của thương mạitrong nền kinh tế chung là: kích thích phát triển lực lượng sản xuất, thúc đẩy sảnxuất hàng hóa, đổi mới chất lượng số lượng lao động và tư duy kinh doanh, thể hiệnđáp ứng sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm như máy móc thiết bị, vật tư, nguyên vậtliệu, hàng tiêu dùng…Thông qua các hợp đồng thương mại (bán buôn, bán lẻ) được
11
Trang 13ký kết với cơ sở sản xuất kinh doanh của các ngành từ đó đưa sản phẩm lưu thôngtrên thị trường Cũng nhờ có sự lưu thông này mà mối quan hệ giữa ngành thươngmại và các ngành khác ngày càng chặt chẽ cùng thúc đẩy nhau phát triển.
4 Thúc đẩy việc phân phối các nguồn lực: Đối với các địa phương có dân sốđông, nguồn lao động tương đối dồi dào, đa dạng, nhu cầu lao động cũng khôngkém phần đa dạng Chính những đối tượng này đã góp phần trong việc chọn ngànhnghề và thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong địa bàn Thương mại không những làcầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng mà còn là trung gian phân phối nguồn lực tàichính để tham gia kinh doanh, thực hiện lưu thông và luân chuyển hàng hóa trên thịtrường, giúp sản xuất tiêu thụ sản phẩm được thuận lợi
5 Góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại: Quan hệ thương mại với cácnước trên thế giới sẽ ngày càng được củng cố vì lợi ích từ hai phía, thương mạiđóng vai trò trực tiếp mở rộng các hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu tại chỗ, thiếtlập và mở rộng quan hệ buôn bán với các nước trên thế giới, góp phần mở rộngquan hệ kinh tế đối ngoại, nối liền sản xuất với tiêu dùng trong nước với các nướctrên thế giới, góp phần tích lũy vốn, nhất là vốn ngoại tệ và đổi mới công nghệ.Ngoài ra, quan hệ thương mại góp phần hay đổi cách nhìn nhận của bạn bè quốc tế
và nâng cao vị thế của Việt Nam
III Vai trò của đầu tư Phát triển
Trên góc độ vi mô:
Trên góc độ vi mô thì đầu tư là nhân tố quyết định sự ra đời, tồn tại và pháttriển của các cơ sở sản xuất, cung ứng dịch vụ và của cả các đơn vị vô vị lợi Để tạodựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở, đơn vị sản xuất và cungứng dịch vụ nào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắpđặt máy móc thiết bị, tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện cácchi phí gắn liền với hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừađược tạo ra Đây chính là biểu hiện cụ thể của hoạt động đầu tư
Đối với các đơn vị đang hoạt động, khi cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sởnày hao mòn, hư hỏng cần phải tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vậtchất – kỹ thuật đã hư hỏng, hao mòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiệnhoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sảnxuất xã hội, phải mua sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các thiết bị, tiến hànhcác công tác xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phí gắn liền với hoạt độngtrong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa được tạo ra
Đây chính là biểu hiện cụ thể của hoạt động đầu tư Đối với các đơn vị đanghoạt động, khi cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn, hư hỏng cần phảitiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất – kỹ thuật đã hư hỏng, haomòn này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triểnkhoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua sắm các
12
Trang 14trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, đó cũng chính là hoạtđộng đầu tư.
Trên góc độ vĩ mô:
Đầu tư phát triển là một nhân tố vô cùng quan trọng tác đô †ng trực tiếp đến
Theo mô hình Harrod – Domar, mức tăng trưởng của nền kinh tế phụ thuô †c trực tiếpvào mức gia tăng vốn đầu tư thuần
g = dY/Y = (dY / dK ) * ( dK / Y )
dY = I / ICOR
Trong đó:
– dY là mức gia tăng sản lượng
– dK là mức gia tăng vốn đầu tư
– I là mức đầu tư thuần
– K tổng quy mô vốn của nền kinh tế
– Y là tổng sản lượng của nền kinh tế
– ICOR là hê † số gia tăng vốn – sản lượng
Mối quan hê † giữa đầu tư và tăng trưởng thể hiê †n rất rõ nét trong tiến trình đổimới mở cửa nền kinh tế nước ta thời gian qua Với chính sách đổi mới, các nguồnvốn đầu tư cả trong nước và nước ngoài ngày càng được đa dạng hóa và gia tăng vềquy mô, tốc đô † tăng trưởng của nền kinh tế đạt được cũng rất thỏa đáng Cuộc sốngcon người cũng tăng lên từ giáo dục, vui chơi giải trí đến nghỉ ngơi
PHẦN III PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ VÀO CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH, CƠ SỞ HẠ TẦNG, KHOA HỌC KỸ THUẬT VÀ VĂN HÓA – GIÁO DỤC XÃ HỘI TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 – 2022.
Việt Nam đã có sự tăng trưởng kinh tế đáng kể trong những năm gần đây, thu hútđầu tư từ cả nguồn trong nước và quốc tế Nhờ đó, đất nước có bước phát triển vượtbậc về hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển cơ sở hạ tầng, tiến bộ về khoa học
kỹ thuật, văn hóa - giáo dục xã hội Trong giai đoạn từ 2016 đến 2022, Việt Nam đã
có những phát triển đáng kể trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ sở hạ tầng,khoa học kỹ thuật và văn hóa - giáo dục xã hội Dưới đây là một phân tích về thựctrạng của từng lĩnh vực này trong giai đoạn này
1 Sản xuất kinh doanh
Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2022, đầu tư sản xuất kinh doanh tại ViệtNam đã có nhiều chuyển biến tích cực Dưới đây là phân tích thực trạng đầu tư sảnxuất kinh doanh tại Việt Nam trong giai đoạn này
a Tăng trưởng kinh tế ổn định
13
Trang 15Trong giai đoạn này, Việt Nam đã đạt được tăng trưởng kinh tế ổn định, vớimức tăng trưởng GDP trung bình hàng năm đạt khoảng 6,5% Điều này đã tạo ramôi trường thuận lợi cho đầu tư sản xuất kinh doanh tại Việt Nam Về tổng quanphát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2016-2021, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban
Về các vấn đề xã hội Bùi Sỹ Lợi cho biết, giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng kinh tếđược duy trì ở mức độ khá cao Bình quân 2011-2015 đạt 5,9%/năm; 2016-2020 đạt6%/năm; tính chung 10 năm 2011 - 2020 đạt 5,95%/năm Riêng năm 2020 mặc dùđại dịch Covid-19 ảnh hưởng rất nặng nề nhưng vẫn đạt 2,91% Quy mô GDP tiếptục được mở rộng, tăng khoảng 1,4 lần so với năm 2015; GDP bình quân đầu ngườinăm 2020 đạt khoảng 2.779 USD/người, gấp khoảng 1,3 lần so với năm 2015 Tỉ lệtích lũy tài sản so với GDP theo giá hiện hành ước đến năm 2020 khoảng 26,7% Bên cạnh đó, chất lượng tăng trưởng được cải thiện, năng suất lao động đượcnâng lên rõ rệt Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân 2011 - 2015 đạt4,3%/năm; 2016 - 2020 tăng lên 5,9%/năm Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việcquý IV/2020 ước tính 54 triệu người Tính chung cả năm 2020, lao động 15 tuổi trởlên đang làm việc là 53,4 triệu người, bao gồm 17,5 triệu người đang làm việc ở khuvực nông, lâm nghiệp và thủy sản, giảm 7,2% so với năm trước; khu vực côngnghiệp và xây dựng 16,5 triệu người, tăng 0,3%; khu vực dịch vụ 19,4 triệu người,tăng 0,1% Đây là kết quả đáng mừng vì năng suất lao động góp phần thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và có ảnh hưởng đến tất cả mọi người, cũng như quá trình già hóadân số và hội nhập kinh tế quốc tế Tương tự với việc tăng năng suất các nhân tốtổng hợp sẽ góp phần nâng cao hơn kết quả sản xuất với cùng một đầu vào, nângcao năng lực cạnh tranh quốc gia, nâng cao phúc lợi xã hội Công tác bảo vệ, chămsóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân được quan tâm, Việt Nam kiểm soát tốt đại dịchCovid-19, được nhân dân cả nước và cộng đồng quốc tế đánh giá cao Chỉ số pháttriển con người (HDI) của Việt Nam được cải thiện (thuộc nhóm các nước có mứcphát triển con người cao của thế giới)
Về cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, các trọng tâm
cơ cấu lại về đầu tư công, các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp nhà nước được tậptrung thực hiện và đạt kết quả tích cực Chuyển căn bản từ kế hoạch đầu tư cônghằng năm sang kế hoạch đầu tư công trung hạn gắn với kế hoạch hằng năm Quyếtliệt cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu Cơ cấu lại doanhnghiệp nhà nước thực chất hơn Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tíchcực; tỉ trọng công nghiệp chế biến, chế tạo và ứng dụng công nghệ cao tăng lên
b Đầu tư nước ngoài tăng mạnh
Trong giai đoạn này, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã tăng mạnh, đặc biệt làtrong lĩnh vực sản xuất Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong năm 2020,lượng vốn FDI đăng ký đạt 28,53 tỷ USD, tăng 2% so với năm 2019 Điều này chothấy sự quan tâm của các nhà đầu tư nước ngoài đến thị trường Việt Nam Việt Nam bắt đầu thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ năm
1997 Giai đoạn 2019 - 2021, do chịu tác động của đại dịch COVID-19 nên dòng
14
Trang 16vốn đầu tư toàn cầu đình trệ Trong bối cảnh đó, Việt Nam vẫn thu được nguồn FDIđáng kể Năm 2021, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần,mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đạt 31,15 tỷ USD, tăng 9,2% so vớicùng kỳ năm 2020, vốn thực hiện ước đạt 19,74 tỷ USD Tính lũy kế đến ngày20/12/2021, Việt Nam có khoảng 34.527 dự án còn hiệu lực với tổng vốn đăng kýgần 408,1 tỷ USD, vốn thực hiện lũy kế ước đạt 251,6 tỷ USD, bằng 61,7% tổngvốn đầu tư đăng ký còn hiệu lực Là một nước đang phát triển, FDI được coi là yếu
tố quan trọng đối với sự tăng trưởng, phát triển và ổn định nền kinh tế Việt Nam.Theo đó, ngày 20/8/2019, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 50-NQ/TW, nhằmnâng cao vai trò, hiệu quả cũng như đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài trong thờigian tới Quốc hội cũng ban hành Nghị quyết số 16/2021/QH15 đề ra nhiệm vụ
“Thu hút, hợp tác đầu tư nước ngoài theo hướng ưu tiên các dự án có khả năng lantỏa phát triển”
Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Nam, trong giai đoạn 2016 - 2020, trongkhi tỷ trọng đóng góp của khu vực nhà nước vào GDP đang có xu hướng giảm dần(từ 18,2% năm 2015 xuống còn 15,3% năm 2020) thì tỷ trọng đóng góp của 2 khuvực còn lại vào GDP mặc dù có xu hướng tăng nhưng nếu khu vực công nghiệp cómức đóng góp gia tăng khá đồng đều thì khu vực dịch vụ - có mức đóng góp vàoGDP lớn nhất, lại không ổn định, đặc biệt là trong giai đoạn 2020 – 2021 do ảnhhưởng của dịch Covid nên đóng góp của khu vực dịch vụ vào GDP có xu hướngchậm lại, điều này cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu giữa các ngành là chưa bền vững.Trong bối cảnh đó, Quốc hội cũng đã ban hành Nghị quyết về Kế hoạch cơ cấu lạinền kinh tế giai đoạn 2021 – 2025, trong đó đặt ra mục tiêu “Hình thành cơ cấu hợp
lý, hiệu quả trong từng ngành, lĩnh vực; giữa các ngành, lĩnh vực và cả nền kinh tế”
và nhiệm vụ: “Cơ cấu lại các ngành theo hướng hiện đại, phát triển kinh tế xanh,bền vững và phát huy yếu tố tối đa các tiềm năng, lợi thế”
Về mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế và FDI, nhiều nghiên cứu thực nghiệm chorằng, cơ cấu và mức độ phát triển kinh tế của một quốc gia có liên quan đến mức độ
và bản chất của hoạt động FDI, bản chất của mối quan hệ này có tương quan qua lạilẫn nhau – FDI bị ảnh hưởng bởi cơ cấu của nền kinh tế và đồng thời FDI cũng ảnhhưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế (Narula, 2003) Mối quan hệ này đã đượcDunning (198a, 1988) chính thức hóa trong công trình nghiên cứu về các giai đoạnphát triển đầu tư (IDP) bằng cách sử dụng khuôn khổ của mô hình chiết trung Theo
lý thuyết IDP, khi di chuyển dọc theo các giai đoạn phát triển của nền kinh tế thì cơcấu kinh tế của nước tiếp nhận FDI sẽ chuyển dịch nhằm đáp ứng và tạo ra các lợithế mới để tiếp tục thu hút FDI, từ đó làm tăng lượng vốn, việc làm, kích thích thayđổi công nghệ, thúc đẩy hiện đại hóa nền kinh tế quốc gia
c Chính sách hỗ trợ đầu tư
Chính phủ Việt Nam đã đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư sản xuất kinhdoanh, nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và nâng cao năng lực cạnh tranh củacác doanh nghiệp trong nước Các chính sách này bao gồm giảm thuế, hỗ trợ vốn,đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt
15
Trang 17Về huy động nguồn lực tài chính từ NSNN, nguồn lực tài chính công ngày càngđược tăng cường Nếu xem xét trong cả giai đoạn 2016 - 2022, mặc dù trong bốicảnh kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng thu NSNN đã đạt kế hoạch đề ra Tổng thuNSNN của giai đoạn 2016 - 2022 ước đạt 10,3 triệu tỷ đồng Quy mô động viên vàoNSNN bình quân của giai đoạn 2016 - 2020 đạt 25,2% GDP, trong đó, thu từ thuế,phí đạt 20,7% GDP Riêng trong các năm 2021 và 2022, quy mô động viên vàoNSNN lần lượt là 18,8% GDP và 19,1% GDP, trong đó thuế và phí đạt 14,9% GDP
Chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế, phí đã đạt nhiều kết quả tích cực Tổng sốthực hiện miễn, giảm, gia hạn tiền thuế, phí, lê † phí và tiền thuê đất trong năm 2022đạt khoảng 200,3 nghìn tỷ đồng, tương đương 11% tổng thu NSNN năm
Chi NSNN được kiểm soát trong phạm vi thu ngân sách và giảm dần mức bộichi NSNN Nhờ chủ động trong điều hành, các nhiệm vụ chi NSNN đã cơ bản hoànthành mục tiêu đề ra Cơ cấu chi NSNN có nhiều điểm tích cực, ưu tiên dành nguồnlực tăng chi đầu tư: Tỷ trọng chi đầu tư phát triển trung bình giai đoạn 2016 - 2022đạt khoảng 27% tổng chi NSNN Đây là nỗ lực lớn và kết quả quan trọng của côngtác cơ cấu lại NSNN, đặc biệt là ngân sách trung ương còn khó khăn và các nhiệm
vụ chi cải cách tiền lương và an sinh xã hội hàng năm vẫn tăng lớn
d Sự phát triển của các ngành công nghiệp
Trong giai đoạn này, các ngành công nghiệp tại Việt Nam đã phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến, sản xuất và xuất khẩu Các sảnphẩm của Việt Nam đã được xuất khẩu sang nhiều quốc gia trên thế giới, đặc biệt làcác sản phẩm nông sản, thủy sản, dệt may, điện tử, v.v
Trong giai đoạn 2016-2019, hoạt động sản xuất công nghiệp của nước ta luônđạt mức tăng trưởng cao và ổn định với chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) bình quâncủa toàn ngành tăng 9,5%/năm Năm 2020 và 2021, do ảnh hưởng nặng nề bởi dịchCovid-19, IIP bình quân toàn ngành công nghiệp của cả nước chỉ tăng 4%/năm, làmức tăng thấp nhất trong nhiều năm trở lại đây
Thực hiện Nghị quyết 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 của Chính phủ về “thíchứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”, ngay từ cuối năm 2021,các doanh nghiệp đã chủ động, linh hoạt trong thực hiện kế hoạch sản xuất kinhdoanh, vượt qua khó khăn, thách thức, phục hồi và mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh
Nhờ vậy, từ tháng 2/2022 đến tháng 9/2022, sản xuất công nghiệp đã lấy đàtăng trưởng với IIP toàn ngành công nghiệp 9 tháng đầu năm liên tục tăng cao, bình
16
Trang 18quân tăng 9,3%/tháng Trong đó, ngành khai khoáng tăng 4,9%; ngành công nghiệpchế biến, chế tạo tăng 10%; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,hơi nước và điều hoà không khí tăng 7,6%; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý
và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,6%
Sản xuất công nghiệp 10 tháng đầu năm 2022 đang trên đà phục hồi và pháttriển, tuy nhiên có xu hướng tăng chậm lại trong tháng 10/2022 Một số ngành vẫnduy trì tăng trưởng cao và ổn định, tuy nhiên một số ngành có xu hướng tăng trưởngchậm, thậm chí tăng trưởng âm do phải đối mặt với những khó khăn khi đơn hàngsụt giảm, chi phí đầu vào vẫn ở mức cao, giá một số mặt hàng dịch vụ tăng, thiếuhụt nguồn cung nguyên vật liệu Chỉ số sản xuất công nghiệp 10 tháng đầu năm tăng9% cao hơn mức tăng 3,8% của cùng kỳ năm 2021 và 2,6% của năm 2020 nhưngthấp hơn mức tăng 9,5% của cùng kỳ năm 2019, năm trước khi dịch Covid-19 xuấthiện
Sau nhiều tháng liên tục tăng cao, tháng 10/2022 sản xuất công nghiệp có
xu hướng tăng chậm lại, IIP toàn ngành công nghiệp ước tăng 6,3% so với cùng kỳ.Vào tháng 10/2021, dịch Covid-19 đã cơ bản được kiểm soát, đặc biệt 19 tỉnh, thànhphố phía Nam, nơi có nhiều trung tâm công nghiệp lớn sản xuất đã dần ổn định trởlại Do đó, trên nền đã bước đầu ổn định của tháng 10/2021, ước tính sản xuất côngnghiệp tháng 10/2022 không tăng cao như những tháng đầu năm 2022
Đóng góp vào mức tăng chung của toàn ngành công nghiệp, ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo giữ vững vai trò chủ đạo, tiếp tục duy trì đà phục hồi vàtăng trưởng với mức tăng IIP ngành công nghiệp chế biến, chế tạo khá cao từ 9,7%đến trên 14% trong 8 tháng qua Tuy nhiên, so với cùng kỳ, ước tính tháng 10/2022chỉ số sản IIP ngành công nghiệp chế biến chế tạo chỉ tăng 5,7%
Tuy nhiên, có một điều đặc biệt là, nhiều ngành công nghiệp trọng điểmvẫn duy trì đà tăng trưởng cao và ổn định trong 10 tháng qua Cụ thể, ngành sảnxuất thực phẩm luôn tăng trưởng ổn định từ đầu năm 2022 và có xu hướng tăng cao
ở các tháng cuối năm, tháng 9 tăng 14,1% và ước tháng 10 tăng 12% so với cùngkỳ
Trong đó, ngành chế biến và bảo quản rau quả ước tháng 10/2022 tăng18,8%; ngành chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tăng 16%; ngành xay xát và sảnxuất bột thô tăng 15% và tăng thấp nhất là ngành chế biến, bảo quản thủy sản và cácsản phẩm từ thủy sản với 8,6% Ngành sản xuất thực phẩm vẫn luôn phát huy tầmquan trọng, thế mạnh và là ngành tiềm năng của nền kinh tế
Ngành sản xuất đồ uống liên tục tăng cao từ tháng 2, tháng 9 tăng 68,9%
và ước tháng 10 tăng 34% Trong đó: Sản phẩm bia các loại tháng 9 tăng 67,9%,ước tháng 10 tăng 35%; sản phẩm bia đóng lon tăng cao nhất với tháng 9 tăng91,4%, ước tháng 10 tăng 45,5% so cùng kỳ năm ngoái Bên cạnh đó, ngành sảnxuất đồ uống không cồn, nước khoáng cũng tăng cao với tháng 9 tăng 50,4% và ướctháng 10 tăng 25,8%
Nguyên nhân do những tháng đầu năm 2020, ngành sản xuất đồ uống bịtác động kép bởi dịch Covid-19 và Nghị định số 100/2019/NĐ-CP quy định về xử
17