1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các đặc điểm của nền kinh tế chuyển đổi ( xem xét tại trung quốc so sánh vớiviệt nam) và những vấn đề đặt ra với công ty tham gia kinh doanh tại các nềnkinh tế chuyển đổi

20 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Đặc Điểm Của Nền Kinh Tế Chuyển Đổi (Xem Xét Tại Trung Quốc So Sánh Với Việt Nam) Và Những Vấn Đề Đặt Ra Với Công Ty Tham Gia Kinh Doanh Tại Các Nền Kinh Tế Chuyển Đổi
Tác giả Vũ Nguyệt Nga, Lê Thị Thùy Ninh, Nguyễn Minh Tần, Trương Thị Hải Yến
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thu Ngà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai đoạn ba 1993 - 2003:  Tập trung xây dựng “thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa”, thực chất là làm cho thị trường có vai trò cơ sở đối với phân phối tài nguyên, dưới sự ki

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

VIỆN THƯƠNG MẠI & KINH TẾ QUỐC TẾ

-

-BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ BÀI:

Các đặc điểm của nền kinh tế chuyển đổi ( xem xét tại Trung Quốc so sánh với Việt Nam) và những vấn đề đặt ra với công ty tham gia kinh doanh tại các nền

kinh tế chuyển đổi.

KINH DOANH QUỐC TẾ I (122)_04 THÀNH VIÊN:

Vũ Nguyệt Nga

Lê Thị Thùy Ninh Nguyễn Minh Tần Trương Thị Hải Yến

11217454 11217461 11215236 11217449 GVHD: ThS Nguyễn Thu Ngà

Hà Nội, 09/2022

Trang 2

PHẦN I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỔI KINH TẾ.

1 Nền kinh tế chuyển đổi

Là một nền kinh tế đang thay đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh

tế thị trường và kinh tế hỗn hợp

Quá trình này tạo ra những biến chuyển cơ cấu cơ bản của nền kinh tế và tạo ra những thể chế cơ chế thị trường hoàn toàn tự do

Mỗi quốc gia có những đặc trưng nhất định trong quá trình chuyển đổi, nhưng đều phải áp dụng 5 phương thức cải tạo sau:

 Ổn định kinh tế vĩ mô để giảm thâm hụt ngân sách và mở rộng khả năng tín dụng

 Tự do hóa các hoạt động kinh tế trên cơ sở giá cả phản ánh quan hệ cung cầu

 Pháp chế hóa các doanh nghiệp tư nhân và tư nhân hóa các doanh nghiệp nhà nước đồng thời thực hiện chế độ tư hữu một cách có hiệu quả

 Loại bỏ các rào cản trong quan hệ thương mại và đầu tư Xóa bỏ kiểm soát trong chuyển đổi tiền tệ

 Thiết lập hệ thống phúc lợi xã hội để tạo thuận lợi trong quá trình chuyển đổi

2 Nền kinh tế chuyển đổi TQ

2.1 Quá trình chuyển đổi

 Từ năm 1978, chính quyền Trung Quốc đã cải cách nền kinh tế từ nền kinh

tế kế hoạch hóa tập trung theo mô hình Liên Xô sang nền kinh tế theo định hướng thị trường

 Quá trình phát triển đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường XHCN của Trung Quốc gắn liền với việc từng bước đoạn tuyệt với nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung

Quá trình này tiến triển qua 4 giai đoạn:

- Giai đoạn một (1978 - 1984):

 Giai đoạn khởi đầu của nhận thức về cải cách thể chế kinh tế, “lấy kinh tế kế

hoạch làm chính, lấy điều tiết thị trường làm bổ trợ”, hay còn gọi là “kinh tế

hàng hóa có kế hoạch” Đây được coi là bước chuyển mình mang tính đột phá của kinh tế TQ

 Trung Quốc chuyển đổi thể chế kinh tế với việc “khoán ruộng đất” Việc

“phát triển xí nghiệp hương trấn ở nông thôn” được thực thực hiện bằng cách tập trung vào cải tạo hàng ngàn xí nghiệp nhà nước, xây dựng các đặc khu ở các khu vực heo hút, thực lực kinh tế thấp kém tại miền Nam để từ đó

Trang 3

thu hút vốn đầu tư nước ngoài Đẩy mạnh cải cách các doanh nghiệp quốc hữu theo phương châm “ưu thắng kém thải” Sau đó, Trung Quốc tiến hành

mở rộng thí điểm quyền tự chủ kinh doanh của xí nghiệp quốc hữu ở thành phố, tiến hành mở cửa, xây dựng đặc khu kinh tế, xây dựng các loại thị trường

- Giai đoạn hai (1984 - 1993):

 Giai đoạn chuyển sang nhận thức về “kết hợp kinh tế kế hoạch với điều tiết thị trường” và xác lập nhận thức về “kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa”

 Cải cách xí nghiệp quốc hữu là trọng tâm, cải cách giá cả là then chốt trong toàn bộ cuộc cải cách của Trung Quốc trong giai đoạn này

 Đại hội XIV Đảng Cộng sản Trung Quốc năm 1992 nêu mục tiêu “xây dựng thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa mang màu sắc Trung Quốc”, đẩy mạnh mở cửa Đây được coi là cuộc giải phóng tư tưởng lần thứ hai, là mốc quan trọng trong tiến trình cải cách, mở cửa ở Trung Quốc

- Giai đoạn ba (1993 - 2003):

 Tập trung xây dựng “thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa”, thực chất

là làm cho thị trường có vai trò cơ sở đối với phân phối tài nguyên, dưới sự kiểm soát vĩ mô của nhà nước; hình thành thể chế xí nghiệp hiện đại phù hợp với yêu cầu của kinh tế thị trường, tách chính quyền khỏi xí nghiệp Chính phủ giảm dần sự can thiệp vào nền kinh tế vi mô, đi sâu tìm tòi và xây dựng thể chế hành chính thích ứng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường XHCN

 Năm 2001 Trung Quốc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) Sự kiện này đánh dấu tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng của Trung Quốc

- Giai đoạn bốn (từ Hội nghị Trung ương 3 khóa XVI, 2003):

 Trung Quốc đặt mục tiêu từng bước hình thành thể chế quản lý hành chính vận hành hài hòa, công bằng, trong sạch, liêm khiết, hiệu quả cao, khẳng định “nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa”

2.2 Đặc điểm

a Về chế độ sở hữu:

Cải cách chế độ sở hữu là điểm mấu chốt để phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế của Trung Quốc Quan điểm và định hướng cải cách chế

độ sở hữu của Trung Quốc là lấy phát triển kinh tế thị trường làm cơ sở, lấy hiệu quả làm tiêu chí và hướng tới hình thành hệ thống sở hữu hỗn hợp Chế độ công hữu vẫn giữ vị trí chủ thể và chế độ phi công hữu được khuyến khích phát triển, bình đẳng và được pháp luật bảo vệ

Mục tiêu của cải cách chế độ sở hữu đó là hình thành các chủ thể kinh doanh độc lập, tách biệt chức năng của Chính phủ và doanh nghiệp, theo đó doanh nghiệp là chủ thể của thị trường

b Về chế độ phân phối:

This is a preview

Do you want full access? Go Premium and unlock all 20 pages

Access to all documents Get Unlimited Downloads Improve your grades

Already Premium?

Upload

Share your documents to unlock

Free Trial

Get 30 days of free Premium

Log in

Trang 4

Trong công cuộc cải cách mở cửa, Trung Quốc đi sâu thực hiện cải cách chế

độ phân phối, căn cứ vào yếu tố sản xuất và yếu tố cống hiến để định ra các hình thức phân phối cho phù hợp, trong đó lấy phân phối theo lao động làm chủ thể, tức

"ưu tiên hiệu suất" nhưng cũng "tính đến công bằng"; tăng cường chức năng điều tiết của chính quyền đối với việc phân phối

c Về cơ chế quản lý và vận hành nền kinh tế:

Nhà nước đóng vai trò “hỗ trợ và hợp tác”, hay nói cách khác là thực hiện kinh tế thị trường dưới sự điều tiết của Nhà nước

- Vai trò hỗ trợ quy định chức năng Nhà nước khơi dậy và bảo vệ các nhân

tố của thị trường, ổn định hệ thống tài chính tiền tệ

- Vai trò hợp tác là Nhà nước hoạch định những chính sách kinh tế phù hợp với sự vận động của các quy luật trong nền kinh tế thị trường bên cạnh việc bảo đảm các mục tiêu kinh tế - xã hội của mình

- Nhà nước có thể thông qua các chính sách tín dụng, thuế, tiền tệ để tác động tích cực lên nền kinh tế, song không được can thiệp vào các hoạt động kinh tế của các chủ thể kinh doanh sản xuất trên thị trường Nhà nước xuất phát từ các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và lợi ích quốc gia tổng thể, lâu dài để thực hiện điều tiết vĩ mô một cách chủ động và có sức mạnh, không bị ràng buộc bởi vấn đề đảng phái chính trị hay tập đoàn lợi ích như thường xuất hiện trong thể chế tư bản chủ nghĩa

d Về chính sách giá cả, tiền tệ:

Trung Quốc xây dựng một hệ thống tiền tệ, lấy Ngân hàng Nhà nước làm chủ thể Nhiều công cụ tiền tệ đã được áp dụng như thực hiện chính sách đồng nhân dân tệ yếu tác động tích cực đến xuất khẩu, dự trữ ngoại hối được tăng cường

và thu hút lượng lớn vốn đầu tư nước ngoài Từng bước thắt chặt tiền tệ, nâng cao lãi suất tiền gửi đồng nhân dân tệ đồng thời hạ thấp lãi suất đồng đôla mỹ, khống chế lượng cung tiền và hạ thấp tối đa tỉ lệ dự trữ bắt buộc đối với các ngân hàng thương mại Thực hiện cơ chế tỷ giá thả nổi, tính lưu động của nguồn vốn được tăng cường khiến cho cơ chế hình thành lãi suất ngày một phức tạp, đòi hỏi những phán đoán chính xác và thao tác phân tích kỹ càng, chuyên nghiệp của Ngân hàng Trung ương

Sự nới lỏng giá cả trước hết áp dụng đối với nông sản, hàng hóa nhỏ, rồi đến hàng tiêu dùng lâu bền, các dịch vụ, sau đó là đối với tư liệu sản xuất Giá cả hàng hóa xuất nhập khẩu cũng từng bước được thả nổi Giá thu mua hàng xuất khẩu được thị trường quyết định Với hàng nhập khẩu thì 95% theo giá thị trường, 5% là

do Nhà nước định giá (bao gồm lương thực và phân bón cần thiết), phần chênh lệch được Nhà nước bù giá

e Về hội nhập kinh tế quốc tế:

Trung Quốc coi việc mở cửa với bên ngoài là một quốc sách cơ bản lâu dài,

là con đường tất yếu trong tiến trình đẩy nhanh hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa Để

Trang 5

xây dựng thể chế kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa thì phải kiên trì mở cửa với bên ngoài Cục diện mở cửa với bên ngoài đa phương hóa, nhiều tầng nấc, lĩnh vực rộng, thực hiện chiến lược "đi ra thế giới" và "đón thế giới vào"

Trung Quốc kiên trì mở cửa, kiên trì nguyên tắc hai bên cùng có lợi trong hợp tác, đưa nền kinh tế “mở cửa” lên một tầng cao mới, đẩy mạnh toàn cầu hóa theo hướng mở cửa, bao dung, hỗ trợ, bình đẳng, cùng thắng Chủ công chính của chiến lược hướng ra bên ngoài này là đề xuất “vành đai, con đường” (BRI)

3 Nền kinh tế chuyển đổi VN

3.1 Quá trình chuyển đổi

Kể từ khi Đại hội Đảng Cộng sản toàn quốc lần thứ VI thông qua Chính sách Đổi mới vào năm 1986, Việt Nam đã hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế quốc tế và đổi mới thành công nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, tạo ra sự tăng trưởng mạnh mẽ góp phần xóa đói giảm nghèo Ba mươi sáu năm của giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế (1986-2022) có thể chia thành 6 giai đoạn với những đặc trưng sau đây:

-Giai đoạn 1 (1986-1993): Lần đầu tiên thông qua cải cách toàn diện

 Giai đoạn đầu tiên được đánh dấu bằng sự kiện thông qua Chính sách Đổi mới trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam vào tháng 12 năm 1986 với mục tiêu chính là xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần, khuyến khích khu vực tư nhân trong khi vẫn phát triển khu vực Nhà nước

 Với sự ra đời của Luật Đầu tư nước ngoài năm 1987, Việt Nam đã nhận được những khoản đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) liên tiếp Một tác động quan trọng của Chính sách Đổi mới là sự công nhận của khu vực tư nhân và

"phi hợp tác hóa" cũng như "phi tập thể hóa" nền nông nghiệp quốc dân Mô hình tập trung của hệ thống sản xuất nông nghiệp dần được thay thế bởi sở hữu tư nhân về đất đai

-Giai đoạn 2 (1994-1997): Thời kỳ hội nhập kinh tế chính trị

 Đây được coi là giai đoạn tích cực nhất và bận rộn nhất của Chính sách Đổi mới Chính phủ Việt Nam tiếp tục hội nhập kinh tế và quan hệ ngoại giao sâu rộng hơn nữa trong khu vực và thế giới Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN); ký kết các hiệp định Thương mại Tự do ASEAN (AFTA) vào năm 1995

 Giai đoạn thứ hai của Đổi mới được đánh dấu bằng việc dỡ bỏ lệnh cấm vận thương mại của Hoa Kỳ và bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Hoa Kỳ năm 1995 Ngân sách nhà nước cũng được quản lý tốt hơn theo Luật Ngân sách nhà nước, bắt đầu từ 1996, quy định trách nhiệm về thuế và chi tiêu của các cấp chính quyền

-Giai đoạn 3 (1998 - 2000): Đối mặt với những bất ổn kinh tế đầu tiên kể từ khi

Chính sách Đổi mới

Trang 6

 Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đã gây ra những tổn hại nghiêm trọng cho nền kinh tế thị trường còn non trẻ như Việt Nam Để đối phó với cuộc khủng hoảng, chính phủ bắt đầu áp dụng các biện pháp phi thuế quan và kiểm soát tỷ giá hối đoái để hạn chế nhập khẩu và bảo hộ trong nước vào cuối năm 1998 Các quy định mới đã được đưa ra để khuyến khích

và hỗ trợ xuất khẩu như Luật Doanh nghiệp mới năm 1999 và Nghị định 57, đưa ra nhiều quyền lợi hơn cho các doanh nghiệp xuất khẩu

-Giai đoạn 4 (2001 - 2007): Phục hồi sau khủng hoảng và bùng nổ kinh tế Châu Á

 Giai đoạn thứ tư của Chính sách Đổi mới được đánh dấu bằng Hiệp định thương mại song phương Việt - Mỹ (BTA) vào năm 2001 Từ năm 2002, các đảng viên cộng sản đã được phép thành lập và sở hữu các doanh nghiệp tư nhân Tháng 1 năm 2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên chính thức của Thương mại Thế giới Tổ chức (WTO) sau mười một năm đàm phán

-Giai đoạn 5 (2008 - 2012): Nền kinh tế thị trường và cuộc khủng hoảng tài chính

toàn cầu

 Tác động lan tỏa của cuộc khủng hoảng toàn cầu đã khiến VN rơi vào thời

kỳ hỗn loạn lạm phát cao, ngân sách thâm hụt, dự trữ ngoại hối suy giảm, tài khóa và tiền tệ không được điều chỉnh và quản lý sai chính sách, tỷ lệ thất nghiệp cao và hoạt động thương mại chậm chạp vào cuối năm 2012 Nhiều tập đoàn nhà nước như Vinashin bị thua lỗ nặng nề, gánh nặng nợ nần ngày càng lớn, hoặc bê bối tham nhũng

 Mặc dù nền kinh tế vĩ mô không ổn định, Chính phủ Việt Nam vẫn tiếp tục các chính sách mở cửa và rất tích cực hội nhập khu vực Việt Nam đã là thành viên chính thức của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP)

-Giai đoạn 6 (2013 - nay): Ổn định nền kinh tế thị trường

 Đối mặt với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, Chính phủ Việt Nam quyết định định hướng lại chính sách theo hướng kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, sử dụng các công cụ trực tiếp và chính sách tiền tệ toàn diện Ví dụ: kể từ năm 2011, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã bảy lần phá giá đồng tiền quốc gia

 Vào tháng 4 năm 2016, chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch Phát triển Kinh tế

- Xã hội cho giai đoạn 2016-2020 Kế hoạch nhấn mạnh tầm quan trọng của cải cách cơ cấu, bền vững môi trường, công bằng xã hội và nhu cầu ổn định kinh tế vĩ mô

3.2 Đặc điểm

a Về chế độ sở hữu:

This is a preview

Do you want full access? Go Premium and unlock all 20 pages

Access to all documents Get Unlimited Downloads Improve your grades

Already Premium?

Upload

Share your documents to unlock

Free Trial

Get 30 days of free Premium

Log in

Trang 7

- Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo”

- Trong nền kinh tế thị trường ở nước ta tồn tại ba loại hình sở hữu cơ bản: sở hữu toàn dân, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân Từ ba loại hình sở hữu cơ bản đó hình thành nhiều thành phần kinh tế, nhiều tổ chức kinh doanh, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tư nhân là động lực quan trọng Việc xác định kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo là sự khác biệt có tính chất bản chất giữa kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với kinh tế thị trường của các nước khác

- Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước được thể hiện trước hết và chủ yếu ở sức mạnh định hướng, hỗ trợ phát triển và điều tiết nền kinh tế chứ không phải ở quy mô và sự hiện diện của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước ở tất cả hoặc hầu hết các ngành, các lĩnh vực

- Đồng thời với việc nhấn mạnh vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước và vai trò điều tiết của Nhà nước, cần coi trọng vai trò của các thành phần kinh tế khác Các thành phần này gắn bó hữu cơ với nhau trong một thể thống nhất, không tách rời kinh tế nhà nước ở tất cả các giai đoạn phát triển và đều là những thực thể của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Mọi chủ thể kinh tế với nguồn gốc sở hữu khác nhau đều được khuyến khích phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh trong khuôn khổ pháp luật; quyền bình đẳng về cơ hội phát triển và lợi ích chính đáng được pháp luật bảo vệ

b Về quan hệ phân phối:

- Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất Nền kinh tế thị trường với sự đa dạng các hình thức sở hữu do vậy thích ứng với nó sẽ có các loại hình phân phối khác nhau: phân phối theo kết quả làm ra chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

-Dưới tác động của cơ chế thị trường, quan hệ phân phối cần được nhận thức

từ 2 góc độ:

 Thứ nhất, phân phối bảo đảm tiền đề kinh tế - kỹ thuật để khuyến khích làm

giàu theo pháp luật đối với mọi chủ thể tham gia "sân chơi" thị trường Hiện nay, mỗi thành viên bình thường trong xã hội bắt buộc phải lao động và sự hưởng thụ của họ được phân phối theo sự đóng góp sức lao động về số lượng và chất lượng Những cá nhân, cộng đồng, tập thể, doanh nghiệp có

đủ năng lực và nguồn lực hợp pháp được phép làm giàu hợp pháp để tối ưu hóa lợi ích cá nhân Đó chính là động lực thúc đẩy xã hội phát triển

 Thứ hai, phân phối bảo đảm sự công bằng có thể cho những nhóm người dễ

bị tổn thương hay yếu thế trong xã hội dưới tác động của các quá trình phát triển Đối với các đối tượng này, sự quan tâm của nhiều bên liên quan, nhất

Trang 8

là của Nhà nước là vô cùng cần thiết "Có chính sách và các giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị"

c Về cơ chế quản lý và vận hành nền kinh tế:

- Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự quản lý của nhà nước lại nhằm mục đích bảo vệ những quyền lợi chính đáng của tập thể nhân dân lao động

- Cơ chế vận hành kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam Cơ chế đó đảm bảo tính hướng dẫn, điều khiển hướng tới đích xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế theo phương châm: nhà nước điều tiết vĩ mô, thị trường hướng dẫn doanh nghiệp

- Trong điều hành quản lý vĩ mô nền kinh tế Nhà nước cần hạn chế tối đa những mệnh lệnh hành chính để cho các hoạt động thị trường được diễn ra chủ yếu theo sự hướng dẫn của quy luật giá trị, cung-cầu, cạnh tranh; đảm bảo nguyên tắc thị trường “tự điều chỉnh” Mặt khác, do trong nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa không phải là thị trường tự điều tiết kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kỳ, do đó còn phải chịu sự điều chỉnh, quản lý của nhà nước xã hội chủ nghĩa Do vậy, không thể xem các quan hệ thị trường hoạt động theo quy luật, biệp lập hoàn toàn với kế hoạch hóa định hướng và các chính sách kinh tế của nhà nước

d Về lực lượng sản xuất:

- Trong điều kiện hiện đại, nền kinh tế xã hội chủ nghĩa phải có lực lượng sản xuất đạt trình độ cao hơn về chất so với tiêu chuẩn đặt ra trong quan niệm truyền thống Trình độ đó không chỉ đo bằng chuẩn “đại công nghiệp cơ khí” mà còn được đo bằng chuẩn công nghệ cao Trong nền kinh tế này, yếu tố ngày càng có vai trò quyết định là khoa học - kỹ thuật và trí tuệ con người

- Do có sự thay đổi như vậy, quan niệm truyền thống về công nghiệp hoá XHCN, vốn gắn với cơ chế kế hoạch hoá tập trung và bị nguyên lý tự cấp - tự túc chi phối, đã không còn thích hợp Trong thời đại ngày nay, không chỉ gắn với các mục tiêu, giải pháp truyền thống mà phải đạt tới mục tiêu hiện đại, được thực hiện dựa trên các công cụ và giải pháp hiện đại Theo nghĩa đó, công nghiệp hóa cũng chính là và phải là quá trình hiện đại hóa Đây là một trong những nội dung - đặc điểm quan trọng bậc nhất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam

4 So sánh các đặc điểm của nền kinh tế chuyển đổi Trung Quốc với Việt Nam:

Trang 9

nhau

Trước khi chuyển đổi nền kinh tế

 Xuất phát từ bối cảnh gồm ba nhân tố quan trọng cần cho sự thay đổi: khả năng lĩnh hội cái mới, khủng hoảng và cơ hội Cả

Trung Quốc và Việt Nam đã bắt đầu phát triển kinh tế từ những nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp

 Cả hai nước đều mở cửa ở mức rất thấp và có chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng yếu kém khi bắt đầu cải cách

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế

 Khởi động cải cách là quyết định bước ngoặt của Đảng Cộng sản với một đội ngũ lãnh đạo mới

 Cả hai nước đều cải cách kinh tế từng bước, với sự chuyển biến trên nền kinh tế kế hoạch và chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường

 Cả hai cuộc cải cách kinh tế đều lấy việc giải quyết những vấn đề

có ý nghĩa quyết định sau làm trụ cột:

 Phát triển kinh tế nhiều thành phần, cởi trói cho sự phát triển của lực lượng sản xuất, tạo lập và phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường

 Cải tổ hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích phát triển khu vực tư nhân

 Thực hiện mở cửa, kiên quyết hội nhập, coi ngoại thương và thu hút đầu tư nước ngoài là những mũi nhọn đột phá

 Chú trọng giải quyết lĩnh vực nông nghiệp và xóa đói giảm

nghèo Hai nước đều đưa vào một "hệ thống trách nhiệm thỏa thuận với hộ gia đình" Bước này đã biến hộ ra đình thành một

đơn vị sản xuất, khích lệ nông dân nỗ lực tối đa

 Cả hai nước đã bắt đầu cải cách lĩnh vực ngân hàng, tách các ngân hàng thương mại lớn của nhà nước khỏi ngân hàng trung ương và đặt chúng vào một nền tảng thương mại nghiêm ngặt hơn với việc thành lập thị trường chứng khoán và các ngân hàng

tư nhân

This is a preview

Do you want full access? Go Premium and unlock all 20 pages

Access to all documents Get Unlimited Downloads Improve your grades

Already Premium?

Upload

Share your documents to unlock

Free Trial

Get 30 days of free Premium

Log in

Trang 10

nhau

Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế thị trường định

hướng xã hội chủ nghĩa

Chế độ sở hữu

Chế độ công hữu và phi công hữu đều

là những bộ phận của KTTTXHCN, có

vai trò quan trọng trong phát triển kinh

tế Ở đây, vị trí chủ thể của chế độ công

hữu là bất di bất dịch, tuy nhiên chế độ

phi công hữu được khuyến khích phát

triển, bình đẳng và được pháp luật bảo

vệ

Trong nền kinh tế quá độ của

nước ta tồn tại đồng thời cả chế

độ sở hữu tư nhân (chế độ tư hữu) với nhiều hình thức sở hữu và cả chế độ sở hữu xã hội (chế độ công hữu) với nhiều

hình thức sở hữu, ngoài ra còn

tồn tại cả hình thức sở hữu hỗn hợp

Chủ trương phát triển kinh tế

Nền kinh tế Trung Quốc đang ở vào giai

đoạn chuyển đổi từ chú trọng đến tốc độ

tăng trưởng sang chất lượng phát triển

Nền kinh tế Việt Nam đang ở vào giai đoạn tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao

5 Kết quả sau đổi mới

 Các chỉ số phát triển

GDP 1986: 26,34 tỷ USD2021:368 tỷ USD 1978: 149,5 tỷ USD

2021:17,73 nghìn tỷ USD

Tăng trưởng kinh tế

Chỉ số phát triển con người

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức sở hữu, ngoài  ra  còn tồn tại cả hình thức sở hữu hỗn - Các đặc điểm của nền kinh tế chuyển đổi ( xem xét tại trung quốc so sánh vớiviệt nam) và những vấn đề đặt ra với công ty tham gia kinh doanh tại các nềnkinh tế chuyển đổi
nh thức sở hữu, ngoài ra còn tồn tại cả hình thức sở hữu hỗn (Trang 10)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w