Từ đó có thể hiểu rằng, năng lực cạnh tranh là thể hiện thực lực và lợi thế của chủ thể kinh doanh so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để th
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
Lớp : Kinh doanh thương mại 63C
Giáo viên hướng dẫn : GS Hoàng Đức Thân
Trang 2Danh sách thành viên nhóm
1 Nhóm trường – Trần Hoàng Anh – 11217501
2 Nguyễn Văn Long – 11217555
3 Trần Lê Kiên – 11212948
4 Trần Võ Thị Phương – 11217585
5 Trần Hương Giang – 11217522
6 Bùi Bích Phương - 11217582
Trang 3Mục lục
I Khái niệm chung 4
1 Năng lực cạnh tranh 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Phân loại 4
2 Khả năng cạnh tranh 4
3, Lợi thế cạnh tranh 4
II Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 5
1 Định nghĩa 5
2 Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh 5
3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh 5
4 Môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 5
4.1 Môi trường ngoài 5
4.1.1 Môi trường vĩ mô 5
4.1.2 Môi trường vi mô 6
4.2 Môi trường trong 6
III Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VietJet 7
1 Giới thiệu chung 7
2 Phân tích môi trường ngoài 7
2.1 Môi trường vĩ mô 7
2.2 Môi trường vi mô 7
3 Phân tích môi trường trong 9
3.1 Điểm mạnh 9
3.2 Điểm yếu 13
3.3 Lợi thế cạnh tranh 14
4 Cơ hội và thách thức 16
4.1 Cơ hội 16
4.2 Thách thức 20
Trang 4I Khái niệm chung
1 Năng lực cạnh tranh
1.1 Khái niệm
Vậy thì cạnh tranh là gì ? Cạnh tranh là khái niệm rất rộng, xuất hiện trong hầu hết các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, từ cuộc sống sinh hoạt hằng ngày đến các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, thể thao và có khá nhiều định nghĩa, cách hiểu khác nhau về cạnh tranh Theo cách hiểu phổ thông thể hiện trong Từ điển ngôn ngữ tiếng Anh, “competition” (cạnh tranh) là “một sự kiện hoặc một cuộc đua, theo đó các đối thủ ganh đua để giành phần hơn hay
ưu thế tuyệt đổi về phía mình” Theo Từ điển tiếng Việt, “cạnh tranh” là “ cố gắng giành phần hơn, phần thắng về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm thu lại lợi ích ”.Năng lực là gì ? Theo từ điển tiếng Việt: Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hành động nào đó Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao
Từ đó có thể hiểu rằng, năng lực cạnh tranh là thể hiện thực lực và lợi thế của chủ thể kinh doanh so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Năng lực cạnh tranh phải so với đối thủ cạnh tranh cụ thể, sản phẩm hàng hoá cụ thể trên cùng thị trường và cùng thời gian
Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường đối với 3 chủ thể của thị trường:
- Đối với doanh nghiệp: Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Đối với người tiêu dùng: Cạnh tranh giúp thoả mãn nhu cầu về hàng hoá dịch vụ, chất lượng sản phẩm được nâng cao cùng với mức giá phù hợp với khả năng của họ
- Đối với nền kinh tế quốc dân: Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sự phát triển bình đẳng của mọi thành phần kinh tế, tạo điều kiện để giải phóng lực lượng sản xuất, nâng cao tiến bộ khoa học kỹ thuật, hiện đại hoá nền sản xuất xã hội
1 2 Phân loại năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh được chia thành 3 cấp độ khác nhau gồm: cấp quốc gia, doanh nghiệp
Lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trị đặc thù, có thể sử dụng để “ nắm bắt cơ hội”,
để kinh doanh có lợi nhuận Khi nói đến lợi thế kinh cạnh tranh, là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia đang có và có thể có, so với đối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnhtranh là một khái niệm vừa có tính vi mô ( cho doanh nghiệp ), vừa có tính vĩ mô ( ở cấp quốc gia )
Trang 5II Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1 Định nghĩa
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so vớiđối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn và cải tiến vị trí so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dựa trên việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế ở cả bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp
2 Các yếu tố tạo nên năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp có thể được xác định trên 4 nhóm yếu tố sau:
- Chất lượng, khả năng cung ứng, mức độ chuyên môn hoá đầu vào
- Các ngành sản xuất và dịch vụ trợ giúp cho doanh nghiệp
- Yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ
- Vị thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Như vậy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị Một số chỉ tiêu có thể ví dụ như:
- Thị phần : Thị phần được hiểu là phần thị trường mà doanh nghiệp chiếm giữ trong tổng dung lượng thị trường Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng
- Năng suất lao động: Năng suất lao động được xác định theo chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị Thông qua năng suất lao động ta có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ công nghệ của doanh nghiệp
- Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận : Lợi nhuận là một phần dôi ra của doanh thu sau khi đã trừ
đi các chi phí dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận được coi là một chỉ tiêu tổng hợp đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Mực doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh hiệu quả lợi nhuận trên doanh thu, trên chi phí hoặc vốn kinh doanh
- Uy tín của doanh nghiệp : Uy tín của doanh nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trọng
để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nào có uy tín sẽ có nhiều bạn hàng, nhiều đối tác làm ăn và nhất là có một lượng khách hàng rất lớn Trong kinh tế thị trường yếu tố nổi bật nhất để đánh giá uy tín của doanh nghiệp đó là thương hiệu
4 Môi trường ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh
4.1 Môi trường vĩ mô
- Kinh tế
Trang 6- Chính trị
- Xã hội
- Công nghệ
4.2 Môi trường vi mô
Một ngành sản xuất hẹp hay ngành kinh tế- kỹ thuật bao gồm nhiều doanh nghiệp có thể đưa
ra các sản phẩm hoặc dịch vụ giống nhau hoặc tương tự nhau có thể thay thế được cho nhau Chúng là những sản phẩm hoặc dịch vụ cùng thoả mãn những nhu cầu tiêu dùng cơ bản như nhau Nhiệm vụ của các nhà chiến lược, chủ doanh nghiệp là phải phân tích và phán đáon các thế lực cạnh tranh trong môi trường vi mô để xác định các cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp của chính bản thân họ
Dựa theo mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter có:
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại
- Đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
- Nhà cung ứng
- Người mua
- Sản phẩm thay thế
4.3 Môi trường nội bộ doanh nghiệp
Để có cách nhìn tổng thế và toàn diện, bên cạnh việc phân tích môi trường bên ngoài nhằm giúp doanh nghiệp nhận diện được cơ hội và các nguy cơ đe doạ từ bên ngoài thì các chủ doanh nghiệp cần phải tìm hiểu môi trường bên trong để biết được điểm mạnh, điểm yếu chính ở trongdoanh nghiệp của mình Việc này có ý nghĩa hết sức quan trọng vì nó sẽ chỉ ra được các điểm mạnh và điểm yếu mà doanh nghiệp cần phải tính đến khi quyết định lựa chọn chiến lược kinh doanh
Việc phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp được tiến hành theo nhiều cách tiếp cận:
- Tiếp cận theo nguồn lực
- Tiếp cận theo lĩnh vực
- Tiếp cận theo chức năng
- Tiếp cận theo chuỗi giá trị
- Tiếp cận theo năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh
Việc phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp là công việc thường xuyên của nhà quản trị ở các cấp Nhưng yêu cầu của việc phân tích nội bộ doanh nghiệp ở mức cao hơn là phải chỉ
ra được điểm mạnh, điểm yếu và các lợi thế của doanh nghiệp trong từng lĩnh vực hoạt và hoạt động của doanh nghiệp
Trang 7Discover more from:
7340121
Document continues below
Kinh doanh thương mại
Đại học Kinh tế Quốc dân
Trắc nghiệm 320 câu Ngân hàng thương mại NEU
Trang 8III Năng lực cạnh tranh của Vietjet
1 Giới thiệu VietJet
Vietjet Air là hãng hàng không đầu tiên tại Việt Nam vận hành theo mô hình hàng không thế
hệ mới, chi phí thấp và cung cấp đa dạng các dịch vụ cho khách hàng lựa chọn Hãng không chỉvận chuyển hàng không mà còn cung cấp các nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng thông qua các ứng dụng công nghệ thương mại điện tử tiên tiến
Hiện nay Vietjet đang khai thác mạng đường bay phủ khắp các điểm đến tại Việt Nam và hơn
30 điểm đến trong khu vực tới Thái Lan, Singapore, Malaysia, Myanmar, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Hồng Công, khai thác đội tàu bay hiện đại A320 và A321 với độ tuổi bình quân là 3.3 năm
2 Phân tích môi trường ngoài
2.1 Môi trường vĩ mô
2.2 Môi trường vi mô
- So với các đối thủ cùng phân khúc giá rẻ:
Vietjet Air Bamboo Airways Jetstar Pacific
- Năm 2019, bổ sung máy bay Boeing 787-9 Dreamliner đời mới
- Sử dụng dòng máy bay thông dụng là Airbus
- Là hãng hàng không giá
rẻ đầu tiên tại Việt Nam
- Gía vé từ 1tr620 - 3tr250(khứ hồi)
Đồ ăn:
- Miễn phí thức ăn và nước uống với hạng vé Thương gia, các hạng vé còn lại phải mua nếu có nhu cầu
Khóa luận tốt nghiệp Hành vi bắt nạt trực tuyến của học sinh ở một số trường trung học phổ thông tại thành phố H…
132
Trang 9Dịch vụ y tế đặc
biệt :
- Không cung cấp
Dịch vụ y tế đặc biệt :
- Hỗ trợ các dịch vụ y tế trên máy bay nếu hành khách liên hệ trước 72h và trả thêm chi phí theo quy định
Dịch vụ y tế đặc biệt:
Thời gian check in
- Bắt đầu 2 tiếng trước
khi chuyến bay bắt cất
Thời gian check in
- Bắt đầu 2 tiếng trước khichuyến bay bắt cất cánh
- Kết thúc trước khi chuyếnbay cất cánh khoảng 40phút
- Hành khách có thể đếnmuộn khoảng 10 phút màkhông mất phí phạt
- Hành khách đến muộnsau khi đóng quầy check inkhoảng 30 phút phải nộpphí phạt trước khi làm thủtục lên máy bay
Thời gian check
in
- Bắt đầu 2 tiếng trước khi chuyến bay bắt cất cánh
- Kết thúc trước khi chuyến bay cất cánh khoảng 40 phút
- Nếu hành khách đến muộn hoặc không tuân thủ quy định, hãng sẽ bảolưu quyền từ chối vận chuyển
- Áp dụng cho các chuyến nội địa từ Hà Nội, Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
- Hành khách làm thủ tục check in từ 1 ngày đến 1 giờ trước khi máy bay cất cánh
- Có mặt tại quầy check in của của Bamboo trước khi khởi hành 40 phút để lấy thẻ lên máy bay
Check in trực tuyến:
- Áp dụng mọi đường bay
- Hành khách đến sân baytrước 30 – 45 phút để được xác nhận lại
- Được chọn chỗ ngồi khicheck in trực tuyến
Trang 10Đổi, hoàn vé:
Không áp dụng với vé hạng Promo
Đổi , hoàn vé : Không áp dụng đổi tên, hoàn vé với hạng Eco
Đổi, hoàn véKhông áp dụng với vé hạng phổ thông
Hành lý : Miễn phí 7kg hành lý xách tay, hành lý ký gửi phải trả thêm phí
Hành lý : Miễn phí
Hành lý:
- Miễn phí 7kg hành lý xách tay, hành lý kí gửi phải trả thêm phí
=> Nhìn chung, so với những hãng hàng không trong cùng phân khúc giá rẻ, chất lượngtàu bay của Vietjet Air chưa được đầu tư mạnh, hiện tại vẫn chỉ sử dụng dòng máy bay Airbus Trong khi đó, dù sinh sau đẻ muộn nhưng Bamboo đã đẩy mạnh đầu tư chất lượng tàu bay với sự bổ sung thêm máy bay Boeing 787-9 Dreamliner đời mới Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ của Vietjet air vẫn còn thua kém so với hãng Bamboo Airway Tuy nhiên, trong tương lai không xa, những điều trên có thể thay đổi và Vietjet air
3 Phân tích môi trường trong
3.1 Điểm mạnh
3.1.1 Vietjet đã nhanh chóng chiếm được thị phần đáng kể
Trong một khoảng thời gian ngắn, Vietjet từ một công ty khởi nghiệp đã trở thành người dẫn đầu thị trường Năm 2016, số hành khách di chuyển trên các chuyến bay của Vietjet gần như tương đương với Vietnam Airlines Cả hai hãng hàng không này đều chiếm khoảng 42% thị phần trong nước Mặc dù Vietjet không phải là hãng hàng không giá rẻ đầu tiên của Việt Nam,
về cơ bản hãng này vẫn có lợi thế của một người tiên phong – điều đã được chứng minh là yếu
tố quan trọng nhất để có thể thành công trên hầu hết các thị trường Châu Á
Trang 11Tổng thị phần hàng không nội địa Vietnam 2011 – 2016
Năm 2017, Vietjet nắm giữ chưa đến 10% thị phần thị trường quốc tế của Việt Nam và 27% tổng thị trường Việt Nam Vietnam Airlines vẫn chiếm thị phần lớn hơn bởi hãng này có lợi thế hơn Vietjet ở các chuyến bay đi nước ngoài Tuy nhiên, Vietjet đang bắt đầu tập trung nhiều hơnvào việc mở rộng thị phần quốc tế, và trong tương lai có thể soán ngôi Vietnam Airlines ngay cảtrong phân khúc này
Tổng thị phần hàng không Việt Nam: 2013 – 2016
Trong năm 2016, VietJet đã có hơn 14 triệu lượt khách, trong đó có khoảng 12 triệu khách nội địa Con số này đã tăng 22% trong nửa đầu năm 2017, lên đến 8,3 triệu VietJet dự kiến sẽ
Trang 12vận chuyển 17 triệu hành khách trong cả năm 2017, 25 triệu hành khách vào năm 2018 và cán mốc 30 triệu vào năm 2019.
Tổng lượng hành khách trung bình mỗi năm của VietJet Air 2013 - 2019 (ước tính 2017 - 2019)
3.1.2 Chi phí thấp
Theo CAPA, Vietjet là một trong những hãng hàng không có mức chi phí thấp nhất ở Châu Á
và cả trên thế giới Trong nửa đầu năm 2017, chỉ số chi phí vận hành (CASK) tối đa chỉ đạt 4
US Cents Số liệu của CAPA cho thấy, trong số các hãng hàng không giá rẻ, chỉ có AirAsia, Wizz Air, Ryanair và Cebu Pacific có chỉ số CASK bằng hoặc dưới 4 US Cents
Vietjet kì vọng sẽ tiếp tục giảm chỉ số CASK khi hãng này mở rộng đội tàu bay Một đội tàu lớn hơn sẽ tạo ra tính kinh tế theo quy mô, đặc biệt, Vietjet đã và đang tiếp tục tăng độ phủ sóngcủa các tàu bay thân hẹp Vietjet chủ yếu sử dụng A321ceo trong vòng hơn 2 năm qua Hãng này dự tính bắt đầu nhận lô A321neo đầu tiên cuối năm 2017 hoặc đầu 2018 Từ năm 2018, Vietjet sẽ đón thêm tàu A321neo với thiết kế 240 chỗ ngồi
"Chi phí thấp là yếu tố vô cùng quan trọng ở Việt Nam, vì nhìn chung đây là một thị trường nhạy cảm về giá với chỉ số lợi nhuận thấp Khi cạnh tranh của Việt Nam gia tăng và các hãng hàng không giá rẻ tiềm năng bắt đầu gia nhập thị trường, quy mô và chi phí của Vietjet sẽ trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng", CAPA nhấn mạnh Chi phí thấp cho phép Vietjet đạt lợi nhuận ngay trong thời gian đầu khi mới đi vào hoạt động Hãng này liên tục đạt tăng trưởng lợi nhuận đều đặn kể từ giữa năm 2013 Lợi nhuận trước thuế tăng gấp đôi trong năm 2016, đạt
2239 tỉ VND (106 triệu USD) Trong 6 tháng đầu năm 2017, con số này tăng thêm 45%, đạt
1907 tỉ VND (84 triệu USD)
3.1.3 Các khoản doanh thu phụ lớn
Theo CAPA, doanh thu ngoài vé (Ancillary revenue) - một yếu tố quan trọng trọng thành công của các hãng hàng không giá rẻ, đã giúp Vietjet đạt được lợi nhuận ngay trong giai đoạn đầu Các khoản này hiện chiếm 23% tổng doanh thu của Vietjet Một số nhỏ các hãng hàng không giá rẻ khác phụ thuộc vào những khoản thu ngoài vé tới hơn 30% tổng doanh thu, nhưng 23% cũng đã là một con số đáng kinh ngạc đối với một hãng hàng không tương đối mới, đặc biệt là ở châu Á, nơi mà những khoản phụ thu này thường khá thấp Trong 6 tháng đầu năm
Trang 132017, Vietjet thu được 13,6 USD doanh thu ngoài vé cho mỗi hành khách, tăng 20% so với cùng kì năm ngoái với 11,3 USD.
Vietjet loại bỏ việc cung cấp các dịch vụ không cần thiết để mang đến giá vé rẻ cho khách hàng, đổi lại, các hành khách phải trả thêm các chi phí như nếu muốn sử dụng các dịch vụ khác như đồ ăn, thức uống,
Vietjet tin rằng hãng này có thể tiếp tục tăng doanh thu ngoài vé bằng cách mở rộng phạm vi cung cấp các dịch vụ Vietjet đặc biệt quan tâm đến phát triển nền tảng thương mại điện tử, cho phép hành khách đặt vé máy bay và các dịch vụ khác thông qua phương tiện truyền thông xã hội và các đối tác như Google và Facebook
3.1.4 Thương hiệu và mạng lưới phân phối mạnh
Vietjet đã nhanh chóng xây dựng được một thương hiệu mạnh tại Việt Nam Một nghiên cứu trong năm 2015 đã chỉ ra rằng độ nhận biết thương hiệu của hãng này đạt 96%, với mức độ hài lòng lên tới 88% Vietjet đang tập trung xây dựng chương trình khách hàng trung thành, điều này sẽ càng nâng cao vị thế của Vietjet trên thị trường nội địa
"Việc sử dụng hiệu quả các phương tiện truyền thông xã hội, tài trợ và cả những chiến dịch truyền thông đầy mạo hiểm như chương trình bikini trên không từ năm 2012 (đã tạo nên một cúhit trên youtube), đã giúp Vietjet thành công tại thị trường nội địa Vietjet cũng có mạng lưới phân phối mạnh với hệ thộng 1300 đại lý", CAPA nhận định
Slogan của công ty là “Bay là thích ngay” Hãng đã xây dựng được một thương hiệu mạnh
và được nhận diện tốt ở Việt Nam nhờ công tác truyền thông tốt mạng lưới phân phối qua các công ty lữ hành ở địa phương, đây là yếu tố quan trọng hầu hết ở người Việt Nam mua vé qua đại lý thay vì đặt trực tiếp trên internet
Vietjet được vinh danh lần thứ 5 liên tiếp vào Top 50 Thương hiệu Việt Nam dẫn đầu với giá trị thương hiệu đạt 108,9 triệu USD, gần gấp đôi so với giá trị thương hiệu được Forbes công bốlần đầu tiên vào năm 2016 (63,4 triệu USD) Ngoài ra, Vietjet cũng từng bền bỉ leo lên top 16 thương hiệu giá trị nhất VietNam trong nhiều năm từ khi khởi nghiệp - theo đánh giá của Brand Finance ( một trang xếp loại uy tín ) Qua những dẫn chứng trên có thể thấy thương hiệu VietJet
có một chỗ đứng khá vững chắc ở Việt Nam cũng như khu vực
Hãng hàng không thế hệ mới Vietjet vừa được AirlineRatings, đơn vị uy tín chuyên đánh giá các sản phẩm và an toàn hàng không thế giới, đánh giá là 1 trong 10 hãng hàng không chi phí thấp tốt nhất và an toàn nhất thế giới Ngoài Vietjet, các thương hiệu hàng không uy tín khác trên thế giới như Ryanair, EasyJet, Frontier, Wizz cũng vào danh sách này Ngày 28/11/2022 –Giải thưởng World Business Outlook Awards vừa vinh danh Vietjet với bộ đôi giải thưởng gồm
‘Hãng bay đem lại giá trị tốt nhất cho khách hàng châu Á 2022’ và ‘Hãng bay có dịch vụ tiếp viên trên tàu bay tốt nhất châu Á 2022
Ngoài ra, CAPA còn đánh giá thêm, mạng lưới các đại lý được quản lý trực tiếp bởi Vietjet
mà không cần thông qua hệ thống phân phối toàn cầu (GDS), chi phí phần nào được cắt giảm Vietjet cũng ngừng trả tiền hoa hồng cho các đại lý vào năm 2015 Hãng này vẫn trả phí khích
lệ (incentive fees) cho các đại lý, phí này chiếm khoảng 0,3% tổng số chi phí của Vietjet Tuy nhiên, chi phí này là chấp nhận được và tổng chi phí phân phối của Vietjet vẫn là rất thấp, cho phép hãng này tiếp tục duy trì việc cung cấp vé máy bay giá rẻ
3.1.5 Nguồn nhân sự có chuyên môn cao