1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài hiệp định tránh đánh thuế 2 lầnviệt nam – campuchia

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiệp Định Tránh Đánh Thuế 2 Lần Việt Nam – Campuchia
Tác giả Nguyễn Minh Anh, Đinh Yến Nhi, Lê Nguyễn Lâm Phương, Bùi Hà Phương, Nguyễn Thanh Thảo, Nguyễn Thị Thanh Tâm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thuế quốc tế
Thể loại bài thảo luận
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 4,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuế lợi nhuận  Nguồn thu gồm  Khoản nợ của người nộp thuế cư trú ở Campuchia và nước ngoài  Khoản nợ của người nộp thuế không cư trú ở Campuchia  Thuế suất  20% đối với pháp nhân 

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI THẢO LUẬN

Môn: Thuế quốc tế

ĐỀ TÀI: HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ 2 LẦN

VIỆT NAM – CAMPUCHIA

Nhóm 4: Nguyễn Minh Anh – 11210555

Đinh Yến Nhi – 11214526

Lê Nguyễn Lâm Phương – 11214768 Bùi Hà Phương - 11194166

Nguyễn Thanh Thảo - 11218929 Nguyễn Thị Thanh Tâm - 11218926

Trang 2

MỤC LỤC

A Giới thiệu tổng quan về Campuchia Các chính sách thuế của Campuchia 3

I Giới thiệu tổng quan về Campuchia 3

II Các chính sách Thuế của Campuchia: 4

1 Thuế lợi nhuận 4

2 Khấu trừ thuế 5

3 Thuế tối thiểu 6

4 Thuế tiền lương 6

5 Thuế giá trị gia tăng 6

6 Thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định 7

7 Thuế xuất, nhập khẩu 8

B Các điểm chính trong thương mại và đầu tư quốc tế giữa Campuchia - Việt Nam 9

I Về thương mại 9

II Về đầu tư: 13

C Những điểm chính trong Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Ví dụ cụ thể 15

I Khoản 1 Điều 6: Thu nhập từ bất động sản 15

II Điều 8: Vận tải quốc tế 15

III Điều 10: Tiền lãi cổ phần 15

IV Điều 14: Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản 16

V Khoản 1 Điều 15: Dịch vụ cá nhân độc lập 17

VI Điều 16: Dịch vụ cá nhân phụ thuộc 17

VII Điều 23: Các biện pháp tránh đánh thuế 2 lần 18

TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

Trang 3

A Giới thiệu tổng quan về Campuchia Các chính sách thuế của Campuchia

I Giới thiệu tổng quan về Campuchia

Campuchia là nước kém phát triển, một trong những quốc gia nghèo nhất trong Châu Á,phát triển kinh tế khó khăn do tham nhũng, học thức còn hạn chế, khoảng cách giàu nghèo lớn,

hạ tầng cơ sở ở một số vùng còn rất kém

Song, Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) nhận định:Campuchia là một trong số các quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế ổn định, với tốc độ tăngtrưởng bền vững 7%/năm trong hai thập niên qua Trong 5 năm qua, kinh tế Campuchia có tỷ lệlạm phát ở mức thấp và được kiểm soát, tỷ giá hối đoái ổn định

Bên cạnh đó, cơ sở cho sự phát triển ngày càng được mở rộng, giúp quy mô kinh tếCampuchia ngày càng tăng Cụ thể, từ năm 2014 đến năm 2019, GDP của Campuchia tăng từ15,237 tỷ USD lên 24.605 tỷ USD

Vốn đầu tư được cấp phép trong giai đoạn 2013-2017 đạt 23,3 tỷ USD, riêng năm 2018 đạthơn 6,751 tỷ USD Năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt hơn 35 tỷ USD; sản lượnggạo xuất khẩu đạt hơn 620 nghìn tấn và Campuchia đón trên 6,6 triệu lượt khách du lịch quốc

tế Không chỉ vậy, thu nhập bình quân đầu người của Campuchia từ 200 USD năm 2000 tănglên 1.042 USD năm 2013 và 1.679 USD năm 2019 Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, từ 53,5% năm

2004 xuống mức dưới 10% trong năm 2019

Trang 4

II Các chính sách Thuế của Campuchia:

1 Thuế lợi nhuận

 Nguồn thu gồm

 Khoản nợ của người nộp thuế cư trú ở Campuchia và nước ngoài

 Khoản nợ của người nộp thuế không cư trú ở Campuchia

 Thuế suất

 20% đối với pháp nhân

 30% đối với các doanh nghiệp sản xuất khí đốt tự nhiên và khai thác tài nguyên thiên nhiên ( gỗ, quặng, vàng, đá quý )

 9 % đối với lợi nhuận của dự án đầu tư đủ điều kiện được hưởng giai đoạn chuyển tiếp 5 năm

 0 % đối với dự án đầu tư đủ điều kiện trong thời gian miễn thuế

 5% tổng phí bảo hiểm nhận được trong năm tính thuế cho bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm

 Thuế suất lũy tiến đối với thể nhân

2 Khấu trừ thuế

 Cư trú:

 15% số tiền trước khi khấu trừ được trả cho người thực hiện các dịch vụ (baogồm quản lý, tư vấn, tiền bản quyền,…) và tiền lãi cho một cá nhân hoặc một xínghiệp

 10% khi thanh toán cho việc thuê bất động sản hoặc bất động sản/tài sản cố định

Trang 5

 4% tiền lãi suất ngân hàng hoặc tổ chức tiết kiệm cho người cư trú có tài khoảntiền gửi không kỳ hạn

 6% tiền lãi suất ngân hàng hoặc tổ chức tiết kiệm cho người cư trú có tài khoảntiền gửi có kỳ hạn cố định

 Không cư trú:

 14% tiền lãi, tiền bản quyền, tiền thuê, thu nhập, liên quan đến việc sử dụng tàisản/của cải, bồi thường cho quản lý hoặc dịch vụ kỹ thuật, và cổ tức

3 Thuế tối thiểu

- Người nộp thuế phải nộp theo hệ thống tự quyết toán thuế, trừ các dự án đầu tư đủ điềukiện

- Áp dụng với thuế suất 1% trên doanh thu hàng năm bao gồm tất cả các loại thuế, trừ thuếGiá trị gia tăng và phải nộp tại thời điểm thanh toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm

- Có thể được giảm thuế lợi nhuận hàng năm

4 Thuế tiền lương

- Doanh nghiệp là người sử dụng lao động có nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi trả lương chonhân viên

- Doanh nghiệp phải nộp khoản thuế này cho cơ quan quản lý thuế theo mẫu do cơ quan quản

lý thuế quy định vào ngày 15 của tháng tiếp theo tháng mà tiền lương được thanh toán

- Người chịu thuế tiền lương sẽ được phép khấu trừ từ mức lương chịu thuế khoản trợ cấp75.000 Riels cho mỗi người vợ/chồng hoặc con cái

Trang 6

5 Thuế giá trị gia tăng

 Áp dụng cho người tự khai, tự nộp thuế - là người đang cung cấp hàng hóa ( trừ đất đai,tiền bạc) và các dịch vụ

 Áp dụng thuế suất 10% đối với tất cả các nguồn cung cấp trong nước và 0% đối vớihàng xuất khẩu

 Người chịu thuế phải khai thuế giá trị gia tăng và nộp thuế giá trị gia tăng thu được từkhách hàng chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nguồn cung cấp

 Thuế giá trị gia tăng không áp dụng cho:

o Dịch vụ bưu chính công cộng

o Các dịch vụ bệnh viện, phòng khám, dịch vụ y tế và nha khoa

o Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng hệ thống giao thông công cộng 100% vốnnhà nước

o Dịch vụ bảo hiểm

o Các dịch vụ tài chính trọng yếu

o Nhập khẩu các mặt hàng cho mục đích sử dụng cá nhân được miễn thuế hải quan

o Các hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích công cộng đã được Bộ trưởng Bộ Kinh tế

và Tài chính công nhận

6 Thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định

 Thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định được áp dụng cho một số sảnphẩm và dịch vụ được sản xuất và nhập địa phương

 Người nộp thuế địa phương sản xuất hoặc cung cấp các hàng hóa hoặc dịch vụ này chịutrách nhiệm trả thuế này cho quản lý thuế vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng cácnguồn cung cấp được thực hiện

 Đối với sản phẩm nhập khẩu, thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định

là do tại thời điểm nhập khẩu

Trang 7

Discover more from:

Trang 8

7 Thuế xuất, nhập khẩu

 Với nhập khẩu: được đánh thuế đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu tại điểm nhập cảnhvào Campuchia trừ khi hàng hóa nhập khẩu thuộc các điều kiện miễn thuế theo luật sửađổi về đầu tư, thỏa thuận quốc tế hoặc các quy định đặc biệt khác Hiện tại, tỷ lệ thuếnhập khẩu là 0%, 7%, 15% và 35% tùy thuộc vào loại hàng hóa nhập khẩu vàoCampuchia

 Campuchia là thành viên của WTO và có một số hiệp định thương mại tự do vớiASEAN và các quốc gia khác, có mức thuế quan ưu tiên trên một loạt các sản phẩmđược nhập khẩu từ các quốc gia ASEAN khác và các quốc gia khác Một số mặt hàng bịcấm xuất khẩu hoặc hạn chế nghiêm ngặt, chẳng hạn như đồ cổ, chất gây nghiện và độchại, kim loại quý, đá và vũ khí Thuế suất xuất khẩu là 0%, 5%, 10%, 15%, 20%, 50%

Trang 9

B Các điểm chính trong thương mại và đầu tư quốc tế giữa Campuchia - Việt Nam

I Về thương mại

 Việt Nam và Campuchia đều là thành viên của ASEAN, Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), đây là một thuận lợi lớn thúc đẩy sự phát triển trên nhiều lĩnh vực, nhất là hoạtđộng thương mại của hai nước Hai bên quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khókhăn, tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi thuế quan cho hàng hóa xuất xứ từ mỗi nước;coi trọng hợp tác thương mại biên giới; hỗ trợ giúp đỡ địa phương giáp biên giới hainước đẩy mạnh các hoạt động giao lưu thương mại Thỏa thuận thúc đẩy thương mạisong phương Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2019 - 2020 đã cam kết những ưu đãi vềthuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng có xuất xứ từ hai nước Phía ViệtNam sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi 0% đối với 26 mặt hàng khi nhập khẩu vào thịtrường Campuchia Đây là những ưu đãi đặc biệt mà Campuchia chỉ dành cho Việt Nam.Ngược lại, Việt Nam cũng dành ưu đãi đặc biệt thuế suất nhập khẩu 0% cho 32 mặt hàngcủa Campuchia, phần lớn là nông sản

 Thương vụ Việt Nam tại Campuchia cho hay mặc dù dịch COVID-19 bùng phát khiếnhoạt động thương mại biên giới gặp nhiều trở ngại nhưng kim ngạch xuất khẩu giữa ViệtNam với các nước có chung đường biên giới vẫn đạt nhiều kết quả khả quan Số liệuthống kê cho thấy( số liệu mới nhất) 11 tháng năm 2021, kim ngạch xuất, nhập khẩuhàng hóa giữa hai nước đạt 8,632 tỷ USD, tăng 84% so với cùng kỳ năm 2020.Trong số

đó, hàng Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia đạt 4,35 tỷ USD, tăng 17% và hàngCampuchia xuất sang VN đạt 4,282 tỷ USD, tăng 337% so với cùng kỳ năm ngoái.Cóthể khẳng định rằng, Campuchia là thị trường mà cán cân thương mại hàng hóa của ViệtNam với Campuchia luôn ở trạng thái xuất siêu.Đáng lưu ý, 11 tháng năm 2021, ViệtNam xuất siêu sang Campuchia 68 triệu USD

 Theo Vụ Thị trường châu Á-châu Phi (Bộ Công Thương), Việt Nam là một trong nhữngđối tác hàng đầu của Campuchia Giai đoạn 2016-2020, thương mại song phương giữaViệt Nam và Campuchia đạt mức tăng trưởng trung bình 17%/năm, từ 2,92 tỷ USD năm

2015 lên 5,32 tỷ USD năm 2020

Trang 10

Các mặt hàng xuất khẩu sang Campuchia: sắt thép các loại; sản phẩm hóa chất; sảnphẩm nhựa; máy móc, thiết bị điện; thực phẩm chế biến, bánh kẹo và sản phẩm ngũcốc Năm 2021, về hàng hóa VN xuất sang Campuchia có 24/29 nhóm mặt hàng đạtmức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm ngoái gồm mặt hàng rau, củ, quả; thức

ăn gia súc và nguyên liệu; xăng dầu; phân bón Một số mặt hàng có mức tăngtrưởng âm như hàng thủy sản; bánh kẹo và các sản phẩm ngũ cốc; clinker và ximăng; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ Các mặt hàng nhập khẩu: cao su, hạtđiều, nông sản

o Bên cạnh thúc đẩy xuất khẩu sang Campuchia, VN luôn sẵn sàng chào đón hànghóa của Campuchia và trên thực tế trong những năm gần đây, xuất khẩu nông sảncủa Campuchia, đặc biệt là mặt hàng gạo (hơn 2 triệu tấn), hạt điều, hồ tiêu, caosu… có mức gia tăng cao Việt Nam tiếp tục dành ưu đãi thuế quan cho các mặthàng xuất khẩu của Campuchia vào thị trường VN Do đó, VN là thị trường nhậpkhẩu chính hạt điều của Campuchia Trong 8 tháng năm 2021, có 99% lượng điềucủa nước này được Việt Nam thu gom nhập khẩu, tương đương gần 870.000 tấn đểchế biến và cung cấp ra thị trường quốc tế Về hàng hóa Campuchia xuất khẩu sangViệt Nam, có 9/11 nhóm hàng có mức tăng trưởng dương như hàng rau, củ, quả; hạtđiều; cao su; hàng hóa khác Có 2/11 nhóm hàng của Campuchia xuất sang VN cómức tăng trưởng giảm so với 11 tháng năm 2020 là nguyên phụ liệu thuốc lá; máymóc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác

Trang 11

Biểu đồ minh họa:

Trang 14

II Về đầu tư:

 Đến hết tháng 11/2018, Việt Nam đã cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho 210

dự án đầu tư tại Campuchia Trong số đó, 174 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tưđăng ký trên 3 tỷ USD, quy mô trung bình đạt 14 triệu USD/dự án

 Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam tại Diễn đàn Doanh nghiệp ViệtNam – Campuchia tổ chức ngày 06/12/2018 ở Hà Nội, vốn đầu tư thực hiện của cácdoanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia đạt khoảng 1,5 tỷ USD (đạt tỷ lệ 50%).Campuchia hiện đứng thứ 2/ 77 quốc gia và vùng lãnh thổ có hoạt động đầu tư ra nướcngoài của doanh nghiệp VN Về phía Campuchia, tính đến nay, nước này có 20 dự án

Trang 15

đầu tư vào VN với tổng vốn đăng ký đạt 64,67 triệu USD, tập trung chủ yếu trong lĩnhvực nông, lâm nghiệp, thủy sản, vận tải kho bãi… Tính đến hết năm 2019, Campuchia

có 23 dự án với tổng số vốn đầu tư 64 triệu USD Đứng thứ 54 trong số hơn 130 quốcgia và vùng lãnh thổ có đầu tư vào VN, và đứng thứ 8 trong số các nước ASEAN đầu tưvào VN Tính riêng 2019, Campuchia có 14 dự án (bao gồm cả mới, tăng vốn và gópvốn mua cổ phần) đạt 5.66 triệu USD, đứng thứ 56 trong các quốc gia và vùng lãnh thổ

có đầu tư vào VN

 Nhìn chung, các dự án đầu tư của VN tại Campuchia đã triển khai tốt, tập trung vào hầuhết các ngành, lĩnh vực quan trọng của Campuchia Trong đó, nhiều nhất là lĩnh vựcnông, lâm nghiệp với 54 dự án, số vốn đăng ký 2,12 tỷ USD (chiếm 70% tổng vốn đăngký) Hoạt động tài chính - ngân hàng - bảo hiểm có 7 dự án, với vốn đăng ký là 334,1triệu USD (chiếm 11% tổng vốn đăng ký); thông tin truyền thông có 13 dự án, với vốnđăng ký là 202,3 triệu USD (chiếm 6,7% tổng vốn đăng ký) Các dự án còn lại nằmtrong các lĩnh vực khoáng sản, công nghiệp chế biến chế tạo, vận tải kho bãi, thươngmại xuất - nhập khẩu, y tế, xây dựng, du lịch - khách sạn, bất động sản, sản xuất và phânphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí và các dịch vụ khác

 Đặc biệt, Việt Nam đã hỗ trợ khẩn cấp cho Campuchia thiết bị và bộ xét nghiệm PCRtổng trị giá khoảng 300.000 USD, 500.000 USD tiền mặt và nhiều vật tư, thiết bị y tếnhư 800 máy thở, 2 triệu khẩu trang y tế, 300.000 khẩu trang N95 trị giá khoảng 10 triệuUSD.Ngược lại, Campuchia tặng Việt Nam 200.000 liều vaccine Sinopharm, 1 triệukhẩu trang y tế, 100.000 khẩu trang N95, 100 máy tạo oxy và 350.000 USD tiền mặt

Trang 16

C Những điểm chính trong Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Ví dụ cụ thể

I Khoản 1 Điều 6: Thu nhập từ bất động sản

 Thu nhập mà một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cảthu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tạiNước ký kết kia

Nam và sử dụng căn nhà đó với mục đích cho thuê Thu nhập từ việc cho thuê căn nhànày sẽ phải chịu thuế thu nhập tại Việt Nam dù người đó không có mặt tại Việt Nam trongsuốt thời kỳ tính thuế

II Điều 8: Vận tải quốc tế

 Lợi nhuận thu được từ hoạt động của máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuếtại Nước ký kết nơi doanh nghiệp đăng ký (thành lập)

 Lợi nhuận do một doanh nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động vận tảiquốc tế của tàu thuỷ, các phương tiện đường sắt hoặc đường bộ hoặc thuyền có thể bịđánh thuế tại Nước ký kết kia, nhưng thuế đánh tại Nước ký kết kia sẽ được giảm một sốtiền bằng 50 phần trăm

Ví dụ: Công ty C thuê hãng tàu A chở hàng từ Việt Nam đi Hà Lan với mức cước phí là

300 đô la Mỹ Hãng tàu A không có tàu điều hành trực tiếp mà thuê chỗ trên tàu của hãngtàu B của Campuchia với mức phí là 250 đô la Mỹ Ngoài việc chở hàng cho hãng tàu Anhư trên, hãng tàu B còn trực tiếp chở hàng cho các khách hàng khác trên cùng tuyến với

số cước thu được là 200 đô la Mỹ Trong trường hợp này: số tiền cước 450 đô la Mỹ củahãng tàu B được coi là thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế thuộc diện được giảm thuếthu nhập doanh nghiệp theo Hiệp định giữa Việt Nam - Campuchia (giảm 50% thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp)

III Điều 10: Tiền lãi cổ phần

 Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đốitượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia

Trang 17

 Tuy nhiên các khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơicông ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếuchủ sở hữu thực hưởng tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì thuếđược tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần Khoản này sẽkhông ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với lợi nhuận dùng để chia tiền lãi cổphần

Nam Theo Nghị định 12/CP quy định thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, khiliên doanh trích chuyển lợi nhuận cho bên nước ngoài tại Campuchia sẽ phải nộp thuếchuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 10% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài Tuy nhiên căn cứđiểm a khoản 2 Điều 10 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Campuchia,liên doanh trên chỉ phải nộp thuế chuyển lợi nhuận nước ngoài với thuế suất bằng 7% lợinhuận chuyển ra nước ngoài

IV Điều 14: Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản

 Thu nhập thu được bởi một đối tượng cư trú của một Nước ký kết từ việc chuyểnnhượng bất động sản nêu tại Điều 6 và nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tạiNước kia

một địa điểm trên vùng biển Việt Nam, thu nhập nhận được sẽ phải nộp thuế thu nhậptheo quy định tại pháp luật của Việt Nam

 Thu nhập từ chuyển nhượng động sản tạo thành một phần tài sản kinh doanh của một cơ

sở thường trú mà một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặccủa động sản gắn liền một cơ sở cố định có thể có cho một đối tượng cư trú của mộtNước ký kết tại Nước ký kết kia cho mục đích tiến hành các dịch vụ cá nhân độc lập, kể

cả thu nhập từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú này (một cách riêng rẽ hoặc cùngvới toàn bộ doanh nghiệp) hoặc cơ sở cố định này có thể bị đánh thuế tại Nước kia

Nam) hoạt động tại Hà Nội Năm 2010, chi nhánh ngừng hoạt động và bán toàn bộ thiết

bị và tài sản đã sử dụng cho mục đích kinh doanh của chi nhánh Thu nhập thu được từ

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w