Thuế lợi nhuận Nguồn thu gồm Khoản nợ của người nộp thuế cư trú ở Campuchia và nước ngoài Khoản nợ của người nộp thuế không cư trú ở Campuchia Thuế suất 20% đối với pháp nhân
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI THẢO LUẬN
Môn: Thuế quốc tế
ĐỀ TÀI: HIỆP ĐỊNH TRÁNH ĐÁNH THUẾ 2 LẦN
VIỆT NAM – CAMPUCHIA
Nhóm 4: Nguyễn Minh Anh – 11210555
Đinh Yến Nhi – 11214526
Lê Nguyễn Lâm Phương – 11214768 Bùi Hà Phương - 11194166
Nguyễn Thanh Thảo - 11218929 Nguyễn Thị Thanh Tâm - 11218926
Trang 2MỤC LỤC
A Giới thiệu tổng quan về Campuchia Các chính sách thuế của Campuchia 3
I Giới thiệu tổng quan về Campuchia 3
II Các chính sách Thuế của Campuchia: 4
1 Thuế lợi nhuận 4
2 Khấu trừ thuế 5
3 Thuế tối thiểu 6
4 Thuế tiền lương 6
5 Thuế giá trị gia tăng 6
6 Thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định 7
7 Thuế xuất, nhập khẩu 8
B Các điểm chính trong thương mại và đầu tư quốc tế giữa Campuchia - Việt Nam 9
I Về thương mại 9
II Về đầu tư: 13
C Những điểm chính trong Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Ví dụ cụ thể 15
I Khoản 1 Điều 6: Thu nhập từ bất động sản 15
II Điều 8: Vận tải quốc tế 15
III Điều 10: Tiền lãi cổ phần 15
IV Điều 14: Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản 16
V Khoản 1 Điều 15: Dịch vụ cá nhân độc lập 17
VI Điều 16: Dịch vụ cá nhân phụ thuộc 17
VII Điều 23: Các biện pháp tránh đánh thuế 2 lần 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3A Giới thiệu tổng quan về Campuchia Các chính sách thuế của Campuchia
I Giới thiệu tổng quan về Campuchia
Campuchia là nước kém phát triển, một trong những quốc gia nghèo nhất trong Châu Á,phát triển kinh tế khó khăn do tham nhũng, học thức còn hạn chế, khoảng cách giàu nghèo lớn,
hạ tầng cơ sở ở một số vùng còn rất kém
Song, Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) nhận định:Campuchia là một trong số các quốc gia có mức tăng trưởng kinh tế ổn định, với tốc độ tăngtrưởng bền vững 7%/năm trong hai thập niên qua Trong 5 năm qua, kinh tế Campuchia có tỷ lệlạm phát ở mức thấp và được kiểm soát, tỷ giá hối đoái ổn định
Bên cạnh đó, cơ sở cho sự phát triển ngày càng được mở rộng, giúp quy mô kinh tếCampuchia ngày càng tăng Cụ thể, từ năm 2014 đến năm 2019, GDP của Campuchia tăng từ15,237 tỷ USD lên 24.605 tỷ USD
Vốn đầu tư được cấp phép trong giai đoạn 2013-2017 đạt 23,3 tỷ USD, riêng năm 2018 đạthơn 6,751 tỷ USD Năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt hơn 35 tỷ USD; sản lượnggạo xuất khẩu đạt hơn 620 nghìn tấn và Campuchia đón trên 6,6 triệu lượt khách du lịch quốc
tế Không chỉ vậy, thu nhập bình quân đầu người của Campuchia từ 200 USD năm 2000 tănglên 1.042 USD năm 2013 và 1.679 USD năm 2019 Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh, từ 53,5% năm
2004 xuống mức dưới 10% trong năm 2019
Trang 4
II Các chính sách Thuế của Campuchia:
1 Thuế lợi nhuận
Nguồn thu gồm
Khoản nợ của người nộp thuế cư trú ở Campuchia và nước ngoài
Khoản nợ của người nộp thuế không cư trú ở Campuchia
Thuế suất
20% đối với pháp nhân
30% đối với các doanh nghiệp sản xuất khí đốt tự nhiên và khai thác tài nguyên thiên nhiên ( gỗ, quặng, vàng, đá quý )
9 % đối với lợi nhuận của dự án đầu tư đủ điều kiện được hưởng giai đoạn chuyển tiếp 5 năm
0 % đối với dự án đầu tư đủ điều kiện trong thời gian miễn thuế
5% tổng phí bảo hiểm nhận được trong năm tính thuế cho bảo hiểm hoặc tái bảo hiểm
Thuế suất lũy tiến đối với thể nhân
2 Khấu trừ thuế
Cư trú:
15% số tiền trước khi khấu trừ được trả cho người thực hiện các dịch vụ (baogồm quản lý, tư vấn, tiền bản quyền,…) và tiền lãi cho một cá nhân hoặc một xínghiệp
10% khi thanh toán cho việc thuê bất động sản hoặc bất động sản/tài sản cố định
Trang 5 4% tiền lãi suất ngân hàng hoặc tổ chức tiết kiệm cho người cư trú có tài khoảntiền gửi không kỳ hạn
6% tiền lãi suất ngân hàng hoặc tổ chức tiết kiệm cho người cư trú có tài khoảntiền gửi có kỳ hạn cố định
Không cư trú:
14% tiền lãi, tiền bản quyền, tiền thuê, thu nhập, liên quan đến việc sử dụng tàisản/của cải, bồi thường cho quản lý hoặc dịch vụ kỹ thuật, và cổ tức
3 Thuế tối thiểu
- Người nộp thuế phải nộp theo hệ thống tự quyết toán thuế, trừ các dự án đầu tư đủ điềukiện
- Áp dụng với thuế suất 1% trên doanh thu hàng năm bao gồm tất cả các loại thuế, trừ thuếGiá trị gia tăng và phải nộp tại thời điểm thanh toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm
- Có thể được giảm thuế lợi nhuận hàng năm
4 Thuế tiền lương
- Doanh nghiệp là người sử dụng lao động có nghĩa vụ khấu trừ thuế trước khi trả lương chonhân viên
- Doanh nghiệp phải nộp khoản thuế này cho cơ quan quản lý thuế theo mẫu do cơ quan quản
lý thuế quy định vào ngày 15 của tháng tiếp theo tháng mà tiền lương được thanh toán
- Người chịu thuế tiền lương sẽ được phép khấu trừ từ mức lương chịu thuế khoản trợ cấp75.000 Riels cho mỗi người vợ/chồng hoặc con cái
Trang 65 Thuế giá trị gia tăng
Áp dụng cho người tự khai, tự nộp thuế - là người đang cung cấp hàng hóa ( trừ đất đai,tiền bạc) và các dịch vụ
Áp dụng thuế suất 10% đối với tất cả các nguồn cung cấp trong nước và 0% đối vớihàng xuất khẩu
Người chịu thuế phải khai thuế giá trị gia tăng và nộp thuế giá trị gia tăng thu được từkhách hàng chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nguồn cung cấp
Thuế giá trị gia tăng không áp dụng cho:
o Dịch vụ bưu chính công cộng
o Các dịch vụ bệnh viện, phòng khám, dịch vụ y tế và nha khoa
o Dịch vụ vận chuyển hành khách bằng hệ thống giao thông công cộng 100% vốnnhà nước
o Dịch vụ bảo hiểm
o Các dịch vụ tài chính trọng yếu
o Nhập khẩu các mặt hàng cho mục đích sử dụng cá nhân được miễn thuế hải quan
o Các hoạt động phi lợi nhuận vì lợi ích công cộng đã được Bộ trưởng Bộ Kinh tế
và Tài chính công nhận
6 Thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định
Thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định được áp dụng cho một số sảnphẩm và dịch vụ được sản xuất và nhập địa phương
Người nộp thuế địa phương sản xuất hoặc cung cấp các hàng hóa hoặc dịch vụ này chịutrách nhiệm trả thuế này cho quản lý thuế vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng cácnguồn cung cấp được thực hiện
Đối với sản phẩm nhập khẩu, thuế cụ thể đối với một số hàng hóa và dịch vụ nhất định
là do tại thời điểm nhập khẩu
Trang 7Discover more from:
Trang 87 Thuế xuất, nhập khẩu
Với nhập khẩu: được đánh thuế đối với tất cả hàng hóa nhập khẩu tại điểm nhập cảnhvào Campuchia trừ khi hàng hóa nhập khẩu thuộc các điều kiện miễn thuế theo luật sửađổi về đầu tư, thỏa thuận quốc tế hoặc các quy định đặc biệt khác Hiện tại, tỷ lệ thuếnhập khẩu là 0%, 7%, 15% và 35% tùy thuộc vào loại hàng hóa nhập khẩu vàoCampuchia
Campuchia là thành viên của WTO và có một số hiệp định thương mại tự do vớiASEAN và các quốc gia khác, có mức thuế quan ưu tiên trên một loạt các sản phẩmđược nhập khẩu từ các quốc gia ASEAN khác và các quốc gia khác Một số mặt hàng bịcấm xuất khẩu hoặc hạn chế nghiêm ngặt, chẳng hạn như đồ cổ, chất gây nghiện và độchại, kim loại quý, đá và vũ khí Thuế suất xuất khẩu là 0%, 5%, 10%, 15%, 20%, 50%
Trang 9B Các điểm chính trong thương mại và đầu tư quốc tế giữa Campuchia - Việt Nam
I Về thương mại
Việt Nam và Campuchia đều là thành viên của ASEAN, Tổ chức Thương mại thế giới(WTO), đây là một thuận lợi lớn thúc đẩy sự phát triển trên nhiều lĩnh vực, nhất là hoạtđộng thương mại của hai nước Hai bên quan tâm hỗ trợ các doanh nghiệp tháo gỡ khókhăn, tiếp tục thực hiện chính sách ưu đãi thuế quan cho hàng hóa xuất xứ từ mỗi nước;coi trọng hợp tác thương mại biên giới; hỗ trợ giúp đỡ địa phương giáp biên giới hainước đẩy mạnh các hoạt động giao lưu thương mại Thỏa thuận thúc đẩy thương mạisong phương Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2019 - 2020 đã cam kết những ưu đãi vềthuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với các mặt hàng có xuất xứ từ hai nước Phía ViệtNam sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi 0% đối với 26 mặt hàng khi nhập khẩu vào thịtrường Campuchia Đây là những ưu đãi đặc biệt mà Campuchia chỉ dành cho Việt Nam.Ngược lại, Việt Nam cũng dành ưu đãi đặc biệt thuế suất nhập khẩu 0% cho 32 mặt hàngcủa Campuchia, phần lớn là nông sản
Thương vụ Việt Nam tại Campuchia cho hay mặc dù dịch COVID-19 bùng phát khiếnhoạt động thương mại biên giới gặp nhiều trở ngại nhưng kim ngạch xuất khẩu giữa ViệtNam với các nước có chung đường biên giới vẫn đạt nhiều kết quả khả quan Số liệuthống kê cho thấy( số liệu mới nhất) 11 tháng năm 2021, kim ngạch xuất, nhập khẩuhàng hóa giữa hai nước đạt 8,632 tỷ USD, tăng 84% so với cùng kỳ năm 2020.Trong số
đó, hàng Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia đạt 4,35 tỷ USD, tăng 17% và hàngCampuchia xuất sang VN đạt 4,282 tỷ USD, tăng 337% so với cùng kỳ năm ngoái.Cóthể khẳng định rằng, Campuchia là thị trường mà cán cân thương mại hàng hóa của ViệtNam với Campuchia luôn ở trạng thái xuất siêu.Đáng lưu ý, 11 tháng năm 2021, ViệtNam xuất siêu sang Campuchia 68 triệu USD
Theo Vụ Thị trường châu Á-châu Phi (Bộ Công Thương), Việt Nam là một trong nhữngđối tác hàng đầu của Campuchia Giai đoạn 2016-2020, thương mại song phương giữaViệt Nam và Campuchia đạt mức tăng trưởng trung bình 17%/năm, từ 2,92 tỷ USD năm
2015 lên 5,32 tỷ USD năm 2020
Trang 10Các mặt hàng xuất khẩu sang Campuchia: sắt thép các loại; sản phẩm hóa chất; sảnphẩm nhựa; máy móc, thiết bị điện; thực phẩm chế biến, bánh kẹo và sản phẩm ngũcốc Năm 2021, về hàng hóa VN xuất sang Campuchia có 24/29 nhóm mặt hàng đạtmức tăng trưởng dương so với cùng kỳ năm ngoái gồm mặt hàng rau, củ, quả; thức
ăn gia súc và nguyên liệu; xăng dầu; phân bón Một số mặt hàng có mức tăngtrưởng âm như hàng thủy sản; bánh kẹo và các sản phẩm ngũ cốc; clinker và ximăng; sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ Các mặt hàng nhập khẩu: cao su, hạtđiều, nông sản
o Bên cạnh thúc đẩy xuất khẩu sang Campuchia, VN luôn sẵn sàng chào đón hànghóa của Campuchia và trên thực tế trong những năm gần đây, xuất khẩu nông sảncủa Campuchia, đặc biệt là mặt hàng gạo (hơn 2 triệu tấn), hạt điều, hồ tiêu, caosu… có mức gia tăng cao Việt Nam tiếp tục dành ưu đãi thuế quan cho các mặthàng xuất khẩu của Campuchia vào thị trường VN Do đó, VN là thị trường nhậpkhẩu chính hạt điều của Campuchia Trong 8 tháng năm 2021, có 99% lượng điềucủa nước này được Việt Nam thu gom nhập khẩu, tương đương gần 870.000 tấn đểchế biến và cung cấp ra thị trường quốc tế Về hàng hóa Campuchia xuất khẩu sangViệt Nam, có 9/11 nhóm hàng có mức tăng trưởng dương như hàng rau, củ, quả; hạtđiều; cao su; hàng hóa khác Có 2/11 nhóm hàng của Campuchia xuất sang VN cómức tăng trưởng giảm so với 11 tháng năm 2020 là nguyên phụ liệu thuốc lá; máymóc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác
Trang 11Biểu đồ minh họa:
Trang 14II Về đầu tư:
Đến hết tháng 11/2018, Việt Nam đã cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài cho 210
dự án đầu tư tại Campuchia Trong số đó, 174 dự án còn hiệu lực, với tổng vốn đầu tưđăng ký trên 3 tỷ USD, quy mô trung bình đạt 14 triệu USD/dự án
Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Việt Nam tại Diễn đàn Doanh nghiệp ViệtNam – Campuchia tổ chức ngày 06/12/2018 ở Hà Nội, vốn đầu tư thực hiện của cácdoanh nghiệp Việt Nam tại Campuchia đạt khoảng 1,5 tỷ USD (đạt tỷ lệ 50%).Campuchia hiện đứng thứ 2/ 77 quốc gia và vùng lãnh thổ có hoạt động đầu tư ra nướcngoài của doanh nghiệp VN Về phía Campuchia, tính đến nay, nước này có 20 dự án
Trang 15đầu tư vào VN với tổng vốn đăng ký đạt 64,67 triệu USD, tập trung chủ yếu trong lĩnhvực nông, lâm nghiệp, thủy sản, vận tải kho bãi… Tính đến hết năm 2019, Campuchia
có 23 dự án với tổng số vốn đầu tư 64 triệu USD Đứng thứ 54 trong số hơn 130 quốcgia và vùng lãnh thổ có đầu tư vào VN, và đứng thứ 8 trong số các nước ASEAN đầu tưvào VN Tính riêng 2019, Campuchia có 14 dự án (bao gồm cả mới, tăng vốn và gópvốn mua cổ phần) đạt 5.66 triệu USD, đứng thứ 56 trong các quốc gia và vùng lãnh thổ
có đầu tư vào VN
Nhìn chung, các dự án đầu tư của VN tại Campuchia đã triển khai tốt, tập trung vào hầuhết các ngành, lĩnh vực quan trọng của Campuchia Trong đó, nhiều nhất là lĩnh vựcnông, lâm nghiệp với 54 dự án, số vốn đăng ký 2,12 tỷ USD (chiếm 70% tổng vốn đăngký) Hoạt động tài chính - ngân hàng - bảo hiểm có 7 dự án, với vốn đăng ký là 334,1triệu USD (chiếm 11% tổng vốn đăng ký); thông tin truyền thông có 13 dự án, với vốnđăng ký là 202,3 triệu USD (chiếm 6,7% tổng vốn đăng ký) Các dự án còn lại nằmtrong các lĩnh vực khoáng sản, công nghiệp chế biến chế tạo, vận tải kho bãi, thươngmại xuất - nhập khẩu, y tế, xây dựng, du lịch - khách sạn, bất động sản, sản xuất và phânphối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí và các dịch vụ khác
Đặc biệt, Việt Nam đã hỗ trợ khẩn cấp cho Campuchia thiết bị và bộ xét nghiệm PCRtổng trị giá khoảng 300.000 USD, 500.000 USD tiền mặt và nhiều vật tư, thiết bị y tếnhư 800 máy thở, 2 triệu khẩu trang y tế, 300.000 khẩu trang N95 trị giá khoảng 10 triệuUSD.Ngược lại, Campuchia tặng Việt Nam 200.000 liều vaccine Sinopharm, 1 triệukhẩu trang y tế, 100.000 khẩu trang N95, 100 máy tạo oxy và 350.000 USD tiền mặt
Trang 16C Những điểm chính trong Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần Ví dụ cụ thể
I Khoản 1 Điều 6: Thu nhập từ bất động sản
Thu nhập mà một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ bất động sản (kể cảthu nhập từ nông nghiệp hoặc lâm nghiệp) có tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tạiNước ký kết kia
Nam và sử dụng căn nhà đó với mục đích cho thuê Thu nhập từ việc cho thuê căn nhànày sẽ phải chịu thuế thu nhập tại Việt Nam dù người đó không có mặt tại Việt Nam trongsuốt thời kỳ tính thuế
II Điều 8: Vận tải quốc tế
Lợi nhuận thu được từ hoạt động của máy bay trong vận tải quốc tế sẽ chỉ bị đánh thuếtại Nước ký kết nơi doanh nghiệp đăng ký (thành lập)
Lợi nhuận do một doanh nghiệp của một Nước ký kết thu được từ hoạt động vận tảiquốc tế của tàu thuỷ, các phương tiện đường sắt hoặc đường bộ hoặc thuyền có thể bịđánh thuế tại Nước ký kết kia, nhưng thuế đánh tại Nước ký kết kia sẽ được giảm một sốtiền bằng 50 phần trăm
Ví dụ: Công ty C thuê hãng tàu A chở hàng từ Việt Nam đi Hà Lan với mức cước phí là
300 đô la Mỹ Hãng tàu A không có tàu điều hành trực tiếp mà thuê chỗ trên tàu của hãngtàu B của Campuchia với mức phí là 250 đô la Mỹ Ngoài việc chở hàng cho hãng tàu Anhư trên, hãng tàu B còn trực tiếp chở hàng cho các khách hàng khác trên cùng tuyến với
số cước thu được là 200 đô la Mỹ Trong trường hợp này: số tiền cước 450 đô la Mỹ củahãng tàu B được coi là thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế thuộc diện được giảm thuếthu nhập doanh nghiệp theo Hiệp định giữa Việt Nam - Campuchia (giảm 50% thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp)
III Điều 10: Tiền lãi cổ phần
Tiền lãi cổ phần do một công ty là đối tượng cư trú của một Nước ký kết trả cho một đốitượng cư trú của Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết kia
Trang 17 Tuy nhiên các khoản tiền lãi cổ phần đó cũng có thể bị đánh thuế tại Nước ký kết nơicông ty trả tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú và theo các luật của Nước đó, nhưng nếuchủ sở hữu thực hưởng tiền lãi cổ phần là đối tượng cư trú của Nước ký kết kia thì thuếđược tính khi đó sẽ không vượt quá 10 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần Khoản này sẽkhông ảnh hưởng tới việc đánh thuế công ty đối với lợi nhuận dùng để chia tiền lãi cổphần
Nam Theo Nghị định 12/CP quy định thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, khiliên doanh trích chuyển lợi nhuận cho bên nước ngoài tại Campuchia sẽ phải nộp thuếchuyển lợi nhuận ra nước ngoài là 10% lợi nhuận chuyển ra nước ngoài Tuy nhiên căn cứđiểm a khoản 2 Điều 10 Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và Campuchia,liên doanh trên chỉ phải nộp thuế chuyển lợi nhuận nước ngoài với thuế suất bằng 7% lợinhuận chuyển ra nước ngoài
IV Điều 14: Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản
Thu nhập thu được bởi một đối tượng cư trú của một Nước ký kết từ việc chuyểnnhượng bất động sản nêu tại Điều 6 và nằm tại Nước ký kết kia có thể bị đánh thuế tạiNước kia
một địa điểm trên vùng biển Việt Nam, thu nhập nhận được sẽ phải nộp thuế thu nhậptheo quy định tại pháp luật của Việt Nam
Thu nhập từ chuyển nhượng động sản tạo thành một phần tài sản kinh doanh của một cơ
sở thường trú mà một doanh nghiệp của một Nước ký kết có tại Nước ký kết kia hoặccủa động sản gắn liền một cơ sở cố định có thể có cho một đối tượng cư trú của mộtNước ký kết tại Nước ký kết kia cho mục đích tiến hành các dịch vụ cá nhân độc lập, kể
cả thu nhập từ việc chuyển nhượng cơ sở thường trú này (một cách riêng rẽ hoặc cùngvới toàn bộ doanh nghiệp) hoặc cơ sở cố định này có thể bị đánh thuế tại Nước kia
Nam) hoạt động tại Hà Nội Năm 2010, chi nhánh ngừng hoạt động và bán toàn bộ thiết
bị và tài sản đã sử dụng cho mục đích kinh doanh của chi nhánh Thu nhập thu được từ