Nội dung Nghị định phải thống nhất với nội dung của Luật Xây dựng đểthiết lập đợc một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, trong đó có quy định về phân loại và cấp công trình; qu
Trang 1về chất lợng công trình xây dựng
Những nội dung đổi mới về
quản lý chất lợng công trình xây dựng
Hà Nội - 16/12/2004
Những nội dung đổi mới về
quản lý chất lợng công trình xây dựng
Trang 2Sau hơn 1 năm thực hiện Quy định về quản lý chất lợng công trình xâydựng ban hành kèm theo Quyết định số 18/2003/QĐ-BXD ngày 27/6/2003 của
Bộ trởng Bộ Xây dựng ( sau đây gọi tắt là Quy định 18/2003/QĐ-BXD), công tácquản lý chất lợng công trình xây dựng nói chung và công tác nghiệm thu côngtrình xây dựng nói riêng đã có những chuyển biến tích cực, phù hợp với với đòihỏi của thực tế trong đổi mới quản lý xây dựng hiện nay
Tuy vậy, có những quy định cha đợc hiểu rõ nên khi thực hiện còn chaphù hợp, còn nhiều vấn đề quan trọng cha đợc quy định đòi hỏi phải đợc sửa đổi,
bổ sung Mặt khác Quy định 18/2003/QĐ-BXD cần phải đợc soát xét một cáchtoàn diện, bảo đảm phù hợp với Luật Xây dựng đợc Quốc hội nớc Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm2003
Để đáp ứng những yêu cầu trên, Bộ Xây dựng đã chỉ đạo Cục Giám địnhNhà nớc về chất lợng công trình xây dựng cùng với Vụ Quản lý Khảo sát, thiết
kế cùng soạn thảo Nghị định quản lý chất lợng công trình xây dựng trên cơ sởLuật Xây dựng Hiện tại dự thảo Nghị định này đang đợc các cơ quan có tráchnhiệm thẩm định trớc khi trình Chính phủ xem xét, ban hành Trong bài viết nàyxin đề cập đến một số vấn đề chính sau đây:
I Quan điểm và nguyên tắc soạn thảo nghị định
Việc chuẩn bị soạn thảo Nghị định về quản lý chất lợng công trình xâydựng đã quán triệt các quan điểm chỉ đạo sau đây:
1 Nội dung Nghị định phải thống nhất với nội dung của Luật Xây dựng đểthiết lập đợc một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đồng bộ, trong đó có quy
định về phân loại và cấp công trình; quy định về quản lý chất lợng khảo sát xâydựng, chất lợng thiết kế và chất lợng thi công xây dựng; quy định về bảo hành vàbảo trì công trình xây dựng; quy định về việc giải quyết sự cố công trình; quy
định về trách nhiệm của các Bộ và ủy ban nhân dân các cấp trong công tác quản
lý chất lợng công trình xây dựng
2 Nội dung của Nghị định là quy định cụ thể đối với những vấn đề màLuật Xây dựng giao cho Chính phủ quy định; hớng dẫn thực hiện những điều màLuật Xây dựng đã quy định nhng cha đủ chi tiết
3 Phạm vi điều chỉnh của Nghị định phải bao quát đợc các lĩnh vực thuộcphạm vi quản lý chất lợng công trình xây dựng mà trớc đây cha có Nghị địnhhoặc mới chỉ đợc quy định tại các quyết định do Bộ Xây dựng và các Bộ có côngtrình xây dựng chuyên ngành ban hành nhằm thống nhất, nâng cao hiệu lực củavăn bản quy phạm pháp luật và thuận tiện cho việc áp dụng pháp luật
II bố cục và Nội dung cơ bản của dự thảo nghị định về quản lý chất lợng công trình xây dựng
Dự thảo Nghị định về quản lý chất lợng công trình xây dựng bao gồm 9chơng, 40 điều Cụ thể nh sau:
Chơng I- Những quy định chung gồm 3 điều (từ Điều 1 đến Điều 3)
Ch-ơng này quy định về phạm vi và đối tợng áp dụng; hệ thống tiêu chuẩn xây dựng;giám sát của nhân dân về chất lợng công trình xây dựng
Trang 3Chơng II- Phân loại, phân cấp công trình xây dựng gồm 02 điều (từ
Điều 4 đến Điều 5) Chơng này quy định việc phân loại công trình xây dựng,phân cấp công trình xây dựng Tùy theo quy mô, yêu cầu kỹ thuật, vật liệu xâydựng công trình và tuổi thọ công trình xây dựng, mỗi loại công trình đợc chiathành năm cấp bao gồm cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV
Chơng III- Quản lý chất lợng khảo sát xây dựng gồm 7 điều (từ Điều 6
đến Điều 12) Chơng này quy định về nhiệm vụ khảo sát xây dựng; phơng án kỹthuật khảo sát xây dựng; nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng; bổ sungnhiệm vụ khảo sát xây dựng; trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo
vệ môi trờng và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát; giám sát côngtác khảo sát xây dựng; nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Chơng IV- Quản lý chất lợng thiết kế xây dựng công trình gồm 5 điều (từ
Điều 13 đến Điều 17) Chơng này quy định thiết kế kỹ thuật; thiết kế bản vẽ thicông; yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế; nghiệm thu hồ sơ thiết kế; thay đổithiết kế xây dựng công trình
Chơng V- Quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình gồm 12 điều
(từ Điều 18 đến Điều 28) Chơng này quy định tổ chức quản lý chất lợng thi
công xây dựng công trình; quản lý chất lợng của nhà thầu thi công xây dựngcông trình; quản lý chất lợng thi công xây dựng của tổng thầu khi thực hiện hìnhthức tổng thầu thi công xây dựng; giám sát chất lợng thi công xây dựng của chủ
đầu t; giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình; tổ chứcnghiệm thu công trình xây dựng; bản vẽ hoàn công; nghiệm thu công việc xâydựng; nghiệm thu bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn xây dựng; Nghiệm thu hoànthành hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đa vào sử dụng;Kiểmtra và chứng nhận sự phù hợp về chất lợng công trình xây dựng
Chơng VI- Bảo hành công trình xây dựng gồm 2 điều (từ Điều 29 đến
Điều 30) Chơng này quy định về bảo hành công trình xây dựng; trách nhiệm củacác bên trong thời gian bảo hành công trình
Chơng VII- Bảo trì công trình xây dựng gồm 4 điều (từ Điều 31 đến Điều 34).
Chơng này quy định về cấp bảo trì công trình; thời hạn bảo trì công trình; quytrình bảo trì công trình; trách nhiệm của chủ sở hữu hoặc ngời quản lý sử dụngcông trình trong việc bảo trì công trình
Chơng VIII- Sự cố công trình xây dựng gồm 2 điều (từ Điều 35 đến Điều 36).
Chơng này quy định về nội dung giải quyết sự cố công trình xây dựng và hồ sơ
sự cố công trình xây dựng
Chơng IX- Tổ chức thực hiện gồm 3 điều (từ Điều 37 đến Điều 39)
Ch-ơng này quy định trách nhiệm quản lý nhà nớc về chất lợng công trình xây dựng;
tổ chức thực hiện; hiệu lực thi hành
Sau khi lấy ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành, Dự thảo Nghị định đã đợcchỉnh sửa nhiều lần Đa số ý kiến của các Bộ, ngành nhất trí với nội dung, bố cụccủa Dự thảo, nhiều ý kiến đóng góp về câu chữ, đề nghị bỏ một số điều hoặcchuyển một số điều sang Nghị định quản lý dự án đầu t xây dựng công trình chophù hợp Bộ Xây dựng đã tiếp thu ý kiến đóng góp và đã chỉnh lý, sửa đổi, Dựthảo đã đợc rút gọn còn 39 điều so với Dự thảo trớc
Trong phạm vi bài giảng này xin đề cập tổng quát nhng vấn đề về quản lýchất lợng công trình xây dựng từ quản lý chất lợng khảo sát xây dựng, chất lợngthiết kế và chất lợng thi công xây dựng; quy định về bảo hành và bảo trì công
Trang 4trình xây dựng; quy định về việc giải quyết sự cố công trình; quy định về tráchnhiệm của các Bộ và ủy ban nhân dân các cấp trong công tác quản lý chất lợngcông trình xây dựng
Nhân đây tôi cũng mong đợc sự thông cảm của mọi ngời khi các Nghị
định triển khai Luật Xây dựng đợc ban hành chính thức nếu có một vài vấn
đề khác với nội dung nêu trong bài giảng này.
III Những khái niệm chung
1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng
1.1 Hệ thống tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam bao gồm quy chuẩn xâydựng và tiêu chuẩn xây dựng
1.2 Quy chuẩn xây dựng là cơ sở để quản lý hoạt động xây dựng và là căn
cứ để ban hành tiêu chuẩn xây dựng
1.3 Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn xây dựng đốivới các công trình xây dựng dân dụng bao gồm công trình công cộng và nhà ở,công trình công nghiệp và các công trình hạ tầng kỹ thuật đợc quy định tại khoản
5 Điều 4 của Nghị định này
Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành căn cứ vào quychuẩn xây dựng, ban hành tiêu chuẩn xây dựng công trình chuyên ngành thuộcchức năng quản lý của mình
1.4 Những tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam thuộc các lĩnh vực sau đâybắt buộc áp dụng:
a) Điều kiện khí hậu xây dựng;
b) Điều kiện địa chất thủy văn, khí tợng thủy văn;
1.5 Bộ Xây dựng quy định việc áp dụng các tiêu chuẩn nớc ngoài trênlãnh thổ Việt Nam
định trớc khi lập dự án đầu t xây dựng công trình
2.3 Các dự án sử dụng vốn tín dụng thì ngời vay vốn là chủ đầu t
Trang 52.4 Các dự án sử dụng vốn khác thì chủ đầu t là chủ sở hữu vốn hoặc là ngời đại diện theo quy định của pháp luật
2.5 Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp thì chủ đầu t do các thành viên góp vốn thoả thuận cử ra hoặc là ngời có tỷ lệ góp vốn cao nhất
3.2 Công trình công nghiệp gồm công trình khai thác than, khai thácquặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trìnhkho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyệnkim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công nghiệp điện tử-tin học; côngtrình năng lợng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm;công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vậtliệu nổ công nghiệp;
3.3 Công trình giao thông gồm công trình đờng bộ; công trình đờng sắt;công trình đờng thủy; cầu; hầm; sân bay
3.4 Công trình thuỷ lợi gồm: hồ chứa nớc; đập; công trình thủy nông; đê;kè
3.5 Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình cấp nớc, thoát nớc; nhàmáy xử lý nớc thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy
xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị
4 Phân cấp công trình xây dựng
4.1 Các loại công trình xây dựng đợc phân theo cấp tại Phụ lục 2 kèm
theo bài giảng này Cấp công trình là cơ sở để xét hạng và lựa chọn nhà thầutrong hoạt động xây dựng; xác định số bớc thiết kế, thời hạn bảo hành công trìnhxây dựng
4.2 Khi cấp của công trình xây dựng đợc quy định theo nhiều tiêu chíkhác nhau thì cấp của công trình đợc xác định theo tiêu chí của cấp cao nhất
5 Chứng chỉ hành nghề
5.1 Chứng chỉ hành nghề là giấy xác nhận năng lực hành nghề cấp cho kỹ
s, kiến trúc s có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thiết kế quy hoạch xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xâydựng công trình, giám sát thi công xây dựng
Trang 65.2 Chứng chỉ hành nghề đợc quy định theo mẫu thống nhất trong cả nớc.Chứng chỉ hành nghề phải nêu rõ phạm vi và lĩnh vực đợc phép hành nghề.
5.3 Việc cấp chứng chỉ hành nghề do Ban quản lý nghề nghiệp thực hiện.Ban quản lý nghề nghiệp bao gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nớc về xâydựng, hội nghề nghiệp, cá nhân hành nghề có uy tín do hội nghề nghiệp giớithiệu
5.4 Bộ Xây dựng quyết định thành phần của Ban quản lý nghề nghiệp,quy định và hớng dẫn cụ thể việc cấp chứng chỉ hành nghề cho các cá nhânhành nghề hoạt động xây dựng tại Việt Nam, Quy chế hoạt động của Ban quản
lý nghề nghiệp, mẫu chứng chỉ hành nghề
6 Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề kiến trúc s
Ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc s phải có trình độ đại học trởlên thuộc chuyên ngành kiến trúc, quy hoạch xây dựng; có kinh nghiệm trongcông tác thiết kế tối thiểu 5 năm và đã tham gia thiết kế kiến trúc ít nhất 5 côngtrình hoặc 5 đồ án quy hoạch xây dựng đợc phê duyệt
7 Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề kỹ s
Ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề kỹ s phải có trình độ đại học trở lênthuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực hành nghề xin đăng ký; có kinhnghiệm trong lĩnh vực đăng ký hành nghề ít nhất 5 năm và đã tham gia thực hiệnthiết kế hoặc khảo sát ít nhất 5 công trình
8 Điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng công trình
8.1 Ngời đợc cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng côngtrình phải có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với lĩnh vựchành nghề xin đăng ký; đã trực tiếp tham gia thiết kế, thi công xây dựng hoặcgiám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đã qua lớp bồi dỡng nghiệp
vụ giám sát thi công xây dựng
8.2 Đối với vùng sâu, vùng xa, những ngòi có trình độ cao đẳng, trungcấp thuộc chuyên ngành xây dựng phù hợp; đã trực tiếp tham gia thiết kế hoặcthi công xây dựng hoặc giám sát thi công xây dựng công trình ít nhất 5 năm; đãqua lớp bồi dỡng nghiệp vụ giám sát thi công xây dựng Chứng chỉ này chỉ đợc
sử dụng hành nghề trong phạm vi vùng sâu, vùng xa
9 Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình.
9.1 Điều kiện đối cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát xây dựng,giám sát thi công xây dựng công trình nh sau:
a) Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực hành nghề
b) Có đăng ký hoạt động hành nghề theo quy định của pháp luật
9.2 Phạm vi hoạt động:
Trang 7a) Cá nhân hành nghề độc lập khảo sát xây dựng chỉ đợc t vấn cho chủ đầu
t về việc lập nhiệm vụ khảo sát, thẩm định để phê duyệt kết quả từng loại khảosát phù hợp với chứng chỉ;
b) Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình đợc thiết kếcác công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ;
c) Cá nhân hành nghề giám sát thi công xây dựng độc lập đợc giám sát thicông xây dựng công trình cấp IV cùng loại và nhà ở riêng lẻ
3 Cá nhân hành nghề độc lập khi hoạt động phải thực hiện theo các quy
10.2 Cá nhân đợc cấp chứng chỉ hành nghề có nghĩa vụ:
a) Khai báo trung thực các yêu cầu của hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề
và chịu trách nhiệm trớc pháp luật về sự chính xác của hồ sơ;
b) Tham gia các lớp bồi dỡng về chuyên môn nghiệp vụ liên quan tới việc
cấp chứng chỉ chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng
c) Chỉ đợc thực hiện khảo sát xây dựng, thiết kế, giám sát thi công xâydựng trong phạm vi chứng chỉ hành nghề cho phép
d) Chịu trách nhiệm trớc pháp luật về nội dung hồ sơ, chất lợng các côngviệc do mình thực hiện
đ) Không đợc tẩy xoá, cho mợn chứng chỉ hành nghề
11 Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân
11.1 Các tổ chức, cá nhận khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ
điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình và công việc theoquy định của Nghị định này
11.2 Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ
đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp
11.3 Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạchxây dựng, thiết kế xây dựng công trình; chủ trì các đồ án thiết kế; chủ nhiệmkhảo sát xây dựng; giám sát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lậpthực hiện các công việc thiết kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng côngtrình, giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định
Trang 811.4 Cá nhân đảm nhận chức danh giám đốc t vấn quản lý dự án, chỉ huytrởng công trờng, giám sát thi công xây dựng không đợc đồng thời đảm nhận quámột công việc theo chức danh trong cùng một thời gian.
Cá nhân đảm nhận các chức danh nêu tại khoản 3 và 4 Điều này phải cóhợp đồng lao động dài hạn theo quy định của pháp luật
11.5 Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức đợc xác định theo cấp bậctrên cơ sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinhnghiệm hoạt động xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của
tổ chức
11.6 Một tổ chức t vấn đợc thực hiện một, một số hoặc tất cả các côngviệc về lập dự án đầu t xây dựng công trình, quản lý dự án, khảo sát xây dựng,thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình nếu có đủ
điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này Đối với các dự án sử dụngvốn ngân sách Nhà nớc, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình không đợc ký hợp
đồng t vấn giám sát với chủ đầu t đối với công trình do mình thiết kế; nhà thầugiám sát thi công xây dựng không đợc ký hợp đồng với nhà thầu thi công xâydựng thực hiện kiểm định chất lợng công trình xây dựng đối với công trình domình giám sát
Tổ chức t vấn khi thực hiện công việc t vấn nào thì đợc xếp hạng theocông việc t vấn đó
11.7 Khi lựa chọn nhà thầu để thực hiện các công việc trong hoạt độngxây dựng, chủ đầu t phải căn cứ vào các quy định về điều kiện năng lực tại Nghị
định này và phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật về những thiệt hại do việc lựachọn nhà thầu không đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việc
12 Điều kiện của cá nhân, tổ chức nớc ngoài lập dự án, quản lý dự án, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, giám sát thi công xây dựng tại Việt nam
Tổ chức, cá nhân nớc ngoài khi hành nghề lập dự án, quản lý dự án, khảosát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựngtại Việt nam phải đủ điều kiện năng lực theo quy định của Nghị định này
IV Quản lý chất lợng khảo sát xây dựng
1 Khảo sát xây dựng
1.1 Khảo sát xây dựng là hoạt động thị sát, đo vẽ, thăm dò, thu thập, phântích, nghiên cứu và đánh giá tổng hợp điều kiện thiên nhiên của vùng, địa điểmxây dựng về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, địa chất công trình,các quá trình và hiện t ợng địa chất vật lý, khí t ợng thủy văn, hiện trạng công−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng côngtrình để lập đ ợc các giải pháp đúng đắn về kỹ thuật và hợp lý nhất về kinh−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
tế khi thiết kế, xây dựng công trình ; đồng thời dự đoán đ ợc những biến đổi−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng côngcủa môi tr ờng thiên nhiên xung quanh d ới tác động của việc xây dựng và sử−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng côngdụng công trình
1.2 Khảo sát xây dựng gồm khảo sát địa hình, khảo sát địa chất côngtrình, khảo sát địa chất thủy văn, khảo sát hiện trạng công trình và các công việckhảo sát khác phục vụ cho hoạt động xây dựng
1.3 Khảo sát xây dựng chỉ đợc tiến hành theo nhiệm vụ khảo sát đã đợcphê duyệt
Trang 92 Yêu cầu đối với khảo sát xây dựng
2.1 Nhiệm vụ khảo sát phải phù hợp với yêu cầu từng loại công việc, từngbớc thiết kế;
2.2 Bảo đảm tính trung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế;
2.3 Khối lợng, nội dung, yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phảiphù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng;
2.4 Đối với khảo sát địa chất công trình, ngoài các yêu cầu tại các mụcIV-2.1, 2.2 và IV- 2.3 còn phải xác định độ xâm thực, mức độ dao động của mựcnớc ngầm theo mùa để đề xuất các biện pháp phòng, chống thích hợp Đối vớinhững công trình quy mô lớn, công trình quan trọng phải có khảo sát quantrắc các tác động của môi trờng đến công trình trong quá trình xây dựng và sửdụng;
2.5 Kết quả khảo sát phải đợc đánh giá, nghiệm thu theo quy định củapháp luật
3 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng
3.1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng do tổ chức t vấn thiết kế hoặc nhà thầukhảo sát xây dựng lập và đợc chủ đầu t phê duyệt
3.2 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từng loại côngviệc khảo sát, từng bớc thiết kế, bao gồm các nội dung sau đây:
a) Mục đích khảo sát;
b) Phạm vi khảo sát;
c) Phơng pháp khảo sát;
d) Khối lợng các loại công tác khảo sát dự kiến;
đ) Tiêu chuẩn khảo sát đợc áp dụng;
e) Thời gian thực hiện khảo sát
4 Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng
4.1 Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng do nhà thầu khảo sát xây dựnglập và đợc chủ đầu t phê duyệt
4.2 Phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:a) Phù hợp với nhiệm vụ khảo sát xây dựng đợc chủ đầu t phê duyệt; b) Tuân thủ các tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng đợc áp dụng
5 Nội dung công tác khảo sát địa hình
5.1 Thu thập và phân tích những tài liệu về địa hình, địa vật đã có ở vùng,
địa điểm xây dựng;
Trang 105.2 Khảo sát khái quát hiện tr ờng;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
5.3 Xây dựng l ới trắc địa Nhà n ớc hạng 3 và 4, l ới khống chế đo vẽ,−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
l ới thủy chuẩn hạng II, III và IV;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
5.4 Lập l ới trắc địa đo vẽ mặt bằng và độ cao;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
5.5 Đo vẽ địa hình;
5.6 Chỉnh biên bản đồ địa hình;
5.7 Đo vẽ hệ thống công trình kĩ thuật ngầm;
5.8 Lập l ới khống chế trắc địa của các công trình dạng tuyến;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
5.9 Thực hiện các công tác trắc địa phục vụ cho khảo sát địa chất côngtrình, khảo sát khí t ợng thủy văn địa chất thuỷ văn và các dạng khảo sát khác,−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
kể cả công tác quan trắc trắc địa đặc biệt;
5.10 Thực hiện các công tác về bản đồ
5.11 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa hình
6 Nội dung công tác khảo sát địa chất công trình
6.1 Thu thập, phân tích và tổng hợp những tài liệu và số liệu về điều kiệnthiên nhiên của vùng, địa điểm xây dựng, kể cả những tài liệu, số liệu đã nghiêncứu, thăm dò và khảo sát tr ớc đây ở vùng, địa điểm đó; −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
6.2 Giải đoán ảnh chụp hàng không;
6.3 Khảo sát khái quát địa chất công trình ở hiện tr ờng;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
6.4 Đo vẽ địa chất công trình;
6.5 Khảo sát địa vật lý;
6.6 Khoan, xuyên, đào thăm dò;
6.7 Lấy mẫu đất, đá, n ớc để thí nghiệm trong phòng;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
6.8 Xác định tính chất cơ lý của đất đá bằng thí nghiệm hiện tr ờng;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công6.9 Phân tích thành phần, tính chất cơ lý của đất đá và thành phần hóahọc của n ớc ở trong phòng thí nghiệm;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
6.10 Công tác thí nghiệm thấm;
6.11 Quan trắc lâu dài;
6.12 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình
7 Nội dung công tác khảo sát địa chất thủy văn
7.1 Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về điều kiện địachất thuỷ văn tại vùng, địa điểm xây dựng;
Trang 117.2 Khảo sát khái quát hiện tr ờng; −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
7.3 Khoan, đào, thăm dò địa chất thuỷ văn;
7.4 Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiết kế
7.5 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát địa chất thuỷ văn công trình
8 Nội dung công tác khảo sát khí t ợng thủy văn −ợng thủy văn
8.1 Thu thập, phân tích và tổng hợp những số liệu đã có về điều kiện thuỷvăn và khí t ợng của vùng, địa điểm xây dựng; −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
8.2 Khảo sát khái quát ngoài hiện tr ờng; −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
8.3 Quan trắc thuỷ văn và khí t ợng ; −ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
8.4 Thực hiện các công tác về đo đạc thủy văn;
8.5 Xác định các thông số tính toán cần thiết cho thiết kế;
8.6 Chỉnh lý tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát khí tợng thuỷ văn côngtrình
9 Nội dung công tác khảo sát hiện trạng công trình
9.1 Khảo sát khái quát toàn bộ công trình;
9.5 Chỉnh lí tài liệu, lập báo cáo kết quả khảo sát hiện trạng công trình
10 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
10.1 Nội dung báo cáo kết quả khảo sát xây dựng gồm:
a) Nội dung chủ yếu của nhiệm vụ khảo sát xây dựng;
b) Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình;
c) Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng;
d)Tiêu chuẩn về khảo sát xây dựng đợc áp dụng;
đ) Khối l ợng khảo sát;−ợng địa chất vật lý, khí t−ợng thủy văn, hiện trạng công
e) Quy trình, phơng pháp và thiết bị khảo sát;
Trang 12g) Phân tích số liệu, đánh giá kết quả khảo sát;
h) Đề xuất giải pháp kỹ thuật phục vụ cho việc thiết kế, thi công xây dựngcông trình;
i) Kết luận và kiến nghị;
k) Tài liệu tham khảo;
l) Các phụ lục kèm theo
10.2 Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải đợc chủ đầu t kiểm tra,nghiệm thu theo quy định tại mục IV-14 và là cơ sở để thực hiện các bớc thiết kếxây dựng công trình Báo cáo phải đợc lập thành 06 bộ, trong trờng hợp cầnnhiều hơn 06 bộ thì chủ đầu t quyết định trên cơ sở thỏa thuận với nhà thầu khảosát xây dựng
10.3 Nhà thầu khảo sát xây dựng phải chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t vàpháp luật về tính trung thực và tính chính xác của kết quả khảo sát; bồi thờngthiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phát sinh khối lợng dokhảo sát sai; sử dụng các thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn về khảo sátxây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi củamình gây ra
11 Bổ sung nhiệm vụ khảo sát xây dựng
11.1 Nhiệm vụ khảo sát xây dựng đợc bổ sung trong các trờng hợp sau đây:a) Trong quá trình thực hiện khảo sát xây dựng, nhà thầu khảo sát xâydựng phát hiện các yếu tố khác thờng ảnh hởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế;
b) Trong quá trình thiết kế, nhà thầu thiết kế phát hiện tài liệu khảosát không đáp ứng yêu cầu thiết kế;
c) Trong quá trình thi công, nhà thầu thi công xây dựng phát hiện các yếu
tố khác thờng so với tài liệu khảo sát ảnh hởng trực tiếp đến giải pháp thiết kế vàbiện pháp thi công
11.2 Chủ đầu t có trách nhiệm xem xét, quyết định việc bổ sung nội dungnhiệm vụ khảo sát trong các trờng hợp quy định tại mục IV-11.1 theo đề nghịcủa các nhà thầu thiết kế, khảo sát xây dựng, thi công xây dựng và chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình
12 Trách nhiệm của nhà thầu khảo sát xây dựng về bảo vệ môi trờng và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát
Trong quá trình thực hiện khảo sát tại hiện trờng, nhà thầu khảo sát xâydựng có trách nhiệm:
12.1 Không đợc làm ô nhiễm nguồn nớc, không khí và gây tiếng ồn quágiới hạn cho phép;
12.2 Chỉ đợc phép chặt cây, hoa màu khi đợc tổ chức, cá nhân quản lýhoặc sở hữu cây, hoa màu cho phép;
Trang 1312.3 Phục hồi lại hiện trờng khảo sát xây dựng;
12.4 Bảo vệ công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình xây dựng kháctrong vùng, địa điểm khảo sát; Nếu gây h hại cho các công trình đó thì phải bồithờng thiệt hại
13 Giám sát công tác khảo sát xây dựng
13.1 Trách nhiệm giám sát công tác khảo sát xây dựng:
a) Nhà thầu khảo sát xây dựng phải có bộ phận chuyên trách tự giámsát công tác khảo sát xây dựng
b) Chủ đầu t thực hiện giám sát công tác khảo sát xây dựng thờng xuyên,
có hệ thống từ khi bắt đầu khảo sát đến khi hoàn thành công việc Trờng hợpkhông có đủ điều kiện năng lực thì chủ đầu t phải thuê t vấn giám sát công táckhảo sát xây dựng
2 Nội dung tự giám sát công tác khảo sát xây dựng của nhà thầu khảo sátxây dựng:
a) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện theo phơng án kỹ thuật khảo sát xâydựng đã đợc chủ đầu t phê duyệt;
b) Ghi chép kết quả theo dõi, kiểm tra vào nhật ký khảo sát xây dựng
3 Nội dung giám sát công tác khảo sát xây dựng của chủ đầu t:
a) Kiểm tra điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các nhà thầu khảosát xây dựng so với hồ sơ dự thầu về nhân lực, thiết bị máy móc phục vụ khảosát, phòng thí nghiệm đợc nhà thầu khảo sát xây dựng sử dụng;
b) Theo dõi, kiểm tra vị trí khảo sát, khối lợng khảo sát và việc thực hiệnquy trình khảo sát theo phơng án kỹ thuật đã đợc phê duyệt Kết quả theo dõi,kiểm tra phải đợc ghi chép vào nhật ký khảo sát xây dựng;
c) Theo dõi và yêu cầu nhà thầu khảo sát xây dựng thực hiện bảo vệ môitrờng và các công trình xây dựng trong khu vực khảo sát theo quy định tại mụcIV-12
14 Nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
14.1 Căn cứ để nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng:
a) Hợp đồng khảo sát xây dựng;
b) Nhiệm vụ và phơng án kỹ thuật khảo sát xây dựng đã đợc chủ đầu t phêduyệt;
c) Tiêu chuẩn khảo sát xây dựng đợc áp dụng;
d) Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Trang 1414.2 Nội dung nghiệm thu:
a) Đánh giá chất lợng công tác khảo sát so với nhiệm vụ khảo sát xâydựng và tiêu chuẩn khảo sát xây dựng đợc áp dụng;
b) Kiểm tra hình thức và số lợng của báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;c) Nghiệm thu khối lợng công việc khảo sát xây dựng theo hợp đồng khảosát xây dựng đã ký kết Trờng hợp kết quả khảo sát xây dựng thực hiện đúng hợp
đồng khảo sát và tiêu chuẩn xây dựng áp dụng nhng không đáp ứng đợc mục tiêu
đầu t đã đề ra của chủ đầu t thì chủ đầu t vẫn phải thanh toán phần đã nghiệm thutheo hợp đồng
14.3 Kết quả nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng phải lậpthành biên bản theo mẫu Phu lục của Nghị định Quản lý chất lợng công trìnhxây dựng Chủ đầu t chịu trách nhiệm trớc pháp luật về việc nghiệm thu báo cáokết quả khảo sát xây dựng
15 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng
15.1 Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng có cácquyền sau đây:
a) Đợc tự thực hiện khi có đủ điều kiện năng lực khảo sát xây dựng;
b) Đàm phán, ký kết, giám sát thực hiện hợp đồng;
c) Điều chỉnh nhiệm vụ khảo sát theo yêu cầu hợp lý của nhà thiết kế;
d) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng theo quy định của phápluật;
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
15.2 Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc khảo sát xây dựng có cácnghĩa vụ sau đây:
a) Phê duyệt nhiệm vụ khảo sát do nhà thiết kế hoặc do nhà thầu khảo sátlập và giao nhiệm vụ khảo sát cho nhà thầu khảo sát xây dựng;
b) Lựa chọn nhà thầu khảo sát xây dựng trong trờng hợp không đủ điềukiện năng lực khảo sát xây dựng để tự thực hiện;
c) Cung cấp cho nhà thầu khảo sát xây dựng các thông tin, tài liệu có liênquan đến công tác khảo sát;
d) Xác định phạm vi khảo sát và bảo đảm điều kiện cho nhà thầu khảo sátxây dựng thực hiện hợp đồng;
đ) Thực hiện theo đúng hợp đồng đã ký kết;
e) Tổ chức nghiệm thu và lu trữ kết quả khảo sát;
Trang 15g) Bồi thờng thiệt hại khi cung cấp thông tin, tài liệu không phù hợp, xác
định sai nhiệm vụ khảo sát và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại do lỗi củamình gây ra;
h) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
16 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu khảo sát xây dựng
16.1 Nhà thầu khảo sát xây dựng có các quyền sau đây:
a) Yêu cầu chủ đầu t cung cấp số liệu, thông tin liên quan đến nhiệm vụkhảo sát;
b) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ khảo sát;
c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
16.2 Nhà thầu khảo sát xây dựng có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chỉ đợc ký kết hợp đồng thực hiện các công việc khảo sát phù hợp với
điều kiện năng lực hoạt động và thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
b) Thực hiện đúng nhiệm vụ khảo sát đợc giao, bảo đảm chất lợng và chịutrách nhiệm về kết quả khảo sát;
c) Đề xuất, bổ sung nhiệm vụ khảo sát khi phát hiện các yếu tố ảnh hởngtrực tiếp đến giải pháp thiết kế;
d) Bảo vệ môi trờng trong khu vực khảo sát;
đ) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
e) Bồi thờng thiệt hại khi thực hiện không đúng nhiệm vụ khảo sát, phátsinh khối lợng do việc khảo sát sai thực tế, sử dụng các thông tin, tài liệu, quychuẩn, tiêu chuẩn xây dựng không phù hợp và các hành vi vi phạm khác gâythiệt hại do lỗi của mình gây ra;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
17 Điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát xây dựng
17.1 Năng lực của Chủ nhiệm khảo sát đợc phân thành 2 hạng nh sau :a) Hạng 1: Có chứng chỉ hành nghề kỹ s; đã là chủ nhiệm khảo sát hạng 2
và đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sát công trình cấp II;
b) Hạng 2: Có chứng chỉ hành nghề kỹ s; đã tham gia 3 nhiệm vụ khảo sátcủa công trình cấp II hoặc 4 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III, kể từ khi
Trang 16c) Đối với khảo sát địa hình, các chủ nhiệm khảo sát đợc làm chủ nhiệm khảo sát các loại quy mô.
18 Điều kiện năng lực của tổ chức t vấn khi khảo sát xây dựng
18.1 Năng lực của tổ chức khảo sát xây dựng đợc phân thành 2 hạng nhsau:
- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp
đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp II
b) Hạng 2:
- Có ít nhất 10 ngời là kỹ s phù hợp với yêu cầu của nhiệm vu khảo sáttrong đó có ngời có đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng 2
- Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảo sát;
- Đã thực hiện ít nhất 1 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp IIhoặc 2 nhiệm vụ khảo sát cùng loại của công trình cấp III
V Quản lý chất lợng thiết kế xây dựng công trình
1 Yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình
1.1 Thiết kế xây dựng công trình phải bảo đảm các yêu cầu chung sau
Trang 17c) Nền móng công trình phải bảo đảm bền vững, không bị lún nứt, biếndạng quá giới hạn cho phép làm ảnh hởng đến tuổi thọ công trình, các côngtrình lân cận;
d) Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải phù hợp với yêu cầu củatừng bớc thiết kế, thỏa mãn yêu cầu về chức năng sử dụng; bảo đảm mỹ quan,giá thành hợp lý;
đ) An toàn, tiết kiệm, phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc ápdụng; các tiêu chuẩn về phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trờng và những tiêuchuẩn liên quan; đối với những công trình công cộng phải bảo đảm thiết kế theotiêu chuẩn cho ngời tàn tật;
e) Đồng bộ trong từng công trình, đáp ứng yêu cầu vận hành, sử dụngcông trình; đồng bộ với các công trình liên quan
1.2 Đối với công trình dân dụng và công trình công nghiệp, ngoài các yêucầu quy định tại mục V-1.1 còn phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Kiến trúc công trình phải phù hợp với phong tục, tập quán và văn hóa,xã hội của từng vùng, từng địa phơng;
b) An toàn cho ngời khi xảy ra sự cố; điều kiện an toàn, thuận lợi, hiệuquả cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn; bảo đảm khoảng cách giữa các côngtrình, sử dụng các vật liệu, trang thiết bị chống cháy để hạn chế tác hại của đámcháy đối với các công trình lân cận và môi trờng xung quanh;
c) Các điều kiện tiện nghi, vệ sinh, sức khỏe cho ngời sử dụng;
d) Khai thác tối đa thuận lợi và hạn chế bất lợi của thiên nhiên nhằm bảo
đảm tiết kiệm năng lợng
1.3 Thiết kế xây dựng phải đợc thể hiện trên các bản vẽ theo quy định.Thiết kế phải thể hiện đợc khối lợng công tác xây dựng để làm cơ sở xác địnhchi phí xây dựng công trình
2 Nội dung thiết kế xây dựng công trình
Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:2.1 Phơng án công nghệ;
Trang 182.8 Giải pháp bảo vệ môi trờng;
2.9 Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng phù hợp với từng bớc thiết kếxây dựng
3 Các bớc thiết kế xây dựng công trình
3.1 Dự án đầu t xây dựng có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình vớimột hoặc nhiều cấp công trình khác nhau theo quy định tại Nghị định quản lýchất lợng công trình xây dựng Tuỳ theo quy mô, tính chất của công trình xâydựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể đợc thực hiện theo một bớc, hai b-
ớc hoặc ba bớc nh sau:
a) Thiết kế một bớc là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với công trìnhchỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình bao gồm:
- Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; xây dựng mới trụ sở cơ quan cótổng mức đầu t dới 3 tỷ đồng;
- Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu t dới 7 tỷ đồng sử dụng vốnngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế-xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trơng đầu t hoặc đã đợc bố trítrong kế hoạch đầu t hàng năm
b) Thiết kế hai bớc bao gồm bớc thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công
áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án trừ các công trình đợc quy
định tại điểm a và c của khoản này;
c) Thiết kế ba bớc bao gồm bớc thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kếbản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô
là cấp I, cấp đặc biệt
Trờng hợp thực hiện thiết kế hai bớc hoặc ba bớc thì các bớc thiết kế tiếptheo phải phù hợp với bớc thiết kế trớc đã đợc phê duyệt
3.2 Đối với những công trình đơn giản nh hàng rào, lớp học, trờng học,nhà ở thì có thể sử dụng thiết kế mẫu, thiết kế điển hình do cơ quan nhà nớc cóthẩm quyền ban hành để triển khai thiết kế bản vẽ thi công
3.3 Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng
do cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền ban hành và phải đợc thể hiện trên các bản
vẽ theo quy định Thiết kế phải thể hiện đợc các khối lợng công tác xây dựngchủ yếu để làm cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình
4 Lập dự án đầu t xây dựng công trình
4.1 Khi đầu t xây dựng công trình, chủ đầu t phải tổ chức lập dự án đểlàm rõ về sự cần thiết phải đầu t và hiệu quả đầu t xây dựng công trình trừ nhữngtrờng hợp sau đây không phải lập dự án:
a) Công trình chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng côngtrình quy định tại mục V-3.1;
b) Các công trình xây dựng là nhà ở riêng lẻ của dân quy định tại khoản 5
Điều 35 của Luật Xây dựng
Trang 194.2 Nội dung dự án bao gồm phần thuyết minh đợc quy định tại mục V-5
và V-6
4.3 Đối với các dự án thuộc nhóm B cha có trong quy hoạch ngành, quyhoạch xây dựng đợc duyệt thì trớc khi lập dự án phải có ý kiến thoả thuận bằngvăn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch
5 Nội dung phần thuyết minh của dự án
5.1 Sự cần thiết và mục tiêu đầu t; đánh giá nhu cầu thị trờng, tiêu thụ sảnphẩm; hình thức đầu t xây dựng công trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng
đất; điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác
5.2 Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục
công trình bao gồm công trình chính, công trình phụ và các công trình khác;phân tích lựa chọn phơng án kỹ thuật, công nghệ và công suất
5.3 Các giải pháp thực hiện bao gồm:
a) Phơng án giải phóng mặt bằng, tái định c và phơng án hỗ trợ xây dựnghạ tầng kỹ thuật nếu có;
b) Các phơng án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và côngtrình có yêu cầu kiến trúc;
c) Phơng án khai thác dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.5.4 Đánh giá tác động môi trờng, các giải pháp phòng, chống cháy, nổ vàcác vấn đề liên quan tới an ninh, quốc phòng
5.5 Tổng mức đầu t của dự án; khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khảnăng cấp vốn theo tiến độ; phơng án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thuhồi vốn; phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội của dự án
6 Nội dung thiết kế cơ sở của dự án
6.1 Nội dung phần thiết kế cơ sở của dự án phải thể hiện đợc giải phápthiết kế chủ yếu, bảo đảm đủ điều kiện để xác định tổng mức đầu t và triển khaicác bớc thiết kế tiếp theo Nội dung thiết kế cơ sở bao gồm thuyết minh và cácbản vẽ
6.2 Thuyết minh thiết kế cơ sở đợc trình bày riêng hoặc trình bày trêncác bản vẽ để diễn giải thiết kế với các nội dung chủ yếu sau:
a) Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế; giới thiệu tóm tắt quan hệ của công trình vớiquy hoạch xây dựng tại khu vực; các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động; danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn đợc áp dụng
b) Thuyết minh công nghệ: Giới thiệu tóm tắt phơng án công nghệ và sơ
đồ công nghệ; danh mục thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếuliên quan đến thiết kế xây dựng
c)Thuyết minh xây dựng:
Trang 20- Khái quát về tổng mặt bằng: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,cao độ và toạ độ xây dựng; hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu nối; diệntích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xây dựng, hệ số
sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung đặc biệt khác
- Đối với công trình xây dựng theo tuyến: giới thiệu tóm tắt đặc điểmtuyến công trình, cao độ và toạ độ xây dựng, phơng án xử lý các chớng ngại vậtchính trên tuyến; hành lang bảo vệ tuyến và các đặc điểm khác của công trìnhnếu có;
- Đối với công trình có yêu cầu kiến trúc: Giới thiệu tóm tắt quan hệ củacông trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tởngcủa phơng án thiết kế kiến trúc; màu sắc công trình; các giải pháp thiết kế phùhợp với điều kiện khí hậu, môi trờng, văn hoá, xã hội tại khu vực xây dựng;
- Phần kỹ thuật: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phơng ángia cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹthuật của công trình, san nền, đào đắp đất; danh mục các phần mềm sử dụngtrong thiết kế;
- Giới thiệu tóm tắt phơng án phòng chống cháy, nổ và bảo vệ môi trờng;
- Dự tính khối lợng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức đầu t
và thời gian xây dựng công trình
c) Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy, nổ
6.4 Đối với các dự án đầu t xây dựng công trình có mục đích sản xuấtkinh doanh thì tuỳ theo tính chất, nội dung của dự án có thể giảm bớt một số nộidung thiết kế cơ sở quy định ở mục V-6.2 nhng phải bảo đảm yêu cầu về quyhoạch, kiến trúc, xác định đợc tổng mức đầu t và tính toán đợc hiệu quả đầu tcủa dự án
6.5 Số lợng thuyết minh và các bản vẽ của thiết kế cơ sở đợc lập tối thiểu
là 10 bộ
7 Tổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình
7.1 Tổng mức đầu t dự án là khái toán chi phí của toàn bộ dự án đợc xác
định trong giai đoạn lập dự án, gồm chi phí xây dựng; chi phí mua sắm vật t thiếtbị; chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, tái định c; chi phí đào tạo và chuyển giaocông nghệ; chi phí khác bao gồm cả vốn lu động đối với các dự án sản xuất kinhdoanh, lãi vay trong thời gian xây dựng và chi phí dự phòng
7.2 Tổng mức đầu t dự án đợc ghi trong quyết định đầu t là cơ sở để lập
kế hoạch và quản lý vốn đầu t, xác định hiệu quả đầu t của dự án Đối với dự án
Trang 21sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc, tổng mức đầu t là giới hạn chi phí tối đa mà chủ
đầu t đợc phép sử dụng để đầu t xây dựng công trình
7.3 Tổng mức đầu t dự án đợc xác định trên cơ sở khối lợng các côngviệc cần thực hiện của dự án, thiết kế cơ sở, suất vốn đầu t , chi phí chuẩn xâydựng, chi phí xây dựng của các dự án có tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật t ơng tự
đã thực hiện
8 Điều chỉnh Tổng mức đầu t của dự án đầu t xây dựng công trình trong các trờng hợp sau đây:
8.1 Tổng mức đầu t dự án chỉ đợc điều chỉnh khi dự án đợc điều
chỉnh Dự án đầu t xây dựng công trình đã đợc quyết định đầu t chỉ đợc điều
chỉnh khi có một trong các trờng hợp sau đây:
a) Xuất hiện các yếu tố bất khả kháng do thiên tai nh động đất, bão, lũ,lụt, lốc, sóng thần, lở đất; chiến tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh;
b) Do biến động bất thờng của giá nguyên vật liệu, do thay đổi tỷ giá hối
đoái đối với phần vốn có sử dụng ngoại tệ hoặc do Nhà nớc ban hành các chế độ,chính sách mới có quy định đợc thay đổi mặt bằng giá đầu t xây dựng côngtrình;
c) Do ngời quyết định đầu t hoặc chủ đầu t thay đổi khi thấy xuất hiệnnhững yếu tố mới đem lại hiệu quả kinh tế- xã hội cao hơn cho dự án;
d) Khi quy hoạch xây dựng đã đợc duyệt thay đổi có ảnh hởng trực tiếp
đến dự án
8.2 Việc điều chỉnh tổng mức đầu t dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớcphải đợc ngời quyết định đầu t cho phép và đợc thẩm định lại đối với các phầnthay đổi so với tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt Đối với các dự án sử dụng vốnkhác thì chủ đầu t xây dựng công trình tự quyết định việc điều chỉnh
8.3 Khi điều chỉnh dự án không làm thay đổi quy mô, mục tiêu đầu t vàkhông vợt tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt thì chủ đầu t đợc phép tự điều chỉnh
dự án Trờng hợp điều chỉnh dự án làm thay đổi thiết kế cơ sở về kiến trúc, quyhoạch, quy mô, mục tiêu đầu t ban đầu hoặc vợt tổng mức đầu t đã đợc phê duyệt
thì chủ đầu t phải trình ngời quyết định đầu t xem xét, quyết định Những nội
dung thay đổi phải đợc thẩm định lại
8.4 Ngời quyết định điều chỉnh dự án đầu t xây dựng công trình phải chịutrách nhiệm trớc pháp luật về quyết định của mình
9 Hồ sơ thiết kế, dự toán xây dựng công trình xây dựng bao gồm:
9.1.Tài liệu làm căn cứ để thiết kế:
a) Các tài liệu về khảo sát xây dựng, khí tợng thuỷ văn và các văn bảnpháp lý có liên quan;
b) Thiết kế cơ sở;
c) Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng;
Trang 22d) Các quy định về kiến trúc, quy hoạch xây dựng.
9.2 Tài liệu thiết kế đợc lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh,các bản vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế,khảo sát; báo cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán nếu có
9.3 Tổ chức, cá nhân thiết kế phải bàn giao hồ sơ thiết kế xây dựng côngtrình với số lợng đủ đảm bảo phục vụ thi công xây dựng công trình, yêu cầuquản lý và lu trữ nhng không ít hơn 7 bộ đối với thiết kế kỹ thuật và 8 bộ đối vớithiết kế bản vẽ thi công
9.4 Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình phải đợc lu trữ theo quy định củapháp luật về lu trữ
c) Các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng;
d) Các yêu cầu khác của chủ đầu t
10.2.Hồ sơ thiết kế kỹ thuật phải phù hợp với thiết kế cơ sở và dự án đầu txây dựng công trình đợc phê duyệt, bao gồm :
a) Thuyết minh gồm các nội dung theo quy định tại Nghị định về quản lý
dự án đầu t xây dựng công trình, nhng phải tính toán lại và làm rõ phơng án lựachọn kỹ thuật sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọn thiết bị, so sánh các chỉtiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứ thiết kế; các chỉ dẫn kỹthuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế cha thể hiện đợc và các nộidung khác theo yêu cầu của chủ đầu t;
b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết về các kích thớc, thông số kỹ thuật chủyếu, vật liệu chính đảm bảo đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lập thiết
b) Các tiêu chuẩn xây dựng và chỉ dẫn kỹ thuật đợc áp dụng;
Trang 23c) Các yêu cầu khác của chủ đầu t.
11.2 Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công bao gồm thuyết minh, bản vẽ và dựtoán thi công xây dựng công trình
a) Thuyết minh phải giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thểhiện đợc để ngời trực tiếp thi công xây dựng thực hiện theo đúng thiết kế;
b) Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấutạo với đầy đủ các kích thớc, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác
và đủ điều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
c) Dự toán thi công xây dựng công trình
12 Dự toán và tổng dự toán xây dựng công trình
12.1 Dự toán xây dựng đợc xác định theo công trình xây dựng Dự toánxây dựng công trình bao gồm dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các côngviệc của các hạng mục thuộc công trình
Dự toán xây dựng công trình đợc lập trên cơ sở khối lợng xác định theothiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơngiá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lợng đó Nội dung dự toán xâydựng công trình bao gồm chi phí xây dựng, chi phí mua sắm thiết bị, chi phíkhác và chi phí dự phòng
12.2 Dự toán xây dựng công trình đợc phê duyệt là cơ sở để ký kết hợp
đồng, thanh toán giữa chủ đầu t với các nhà thầu trong các trờng hợp chỉ địnhthầu; là cơ sở xác định giá thành xây dựng công trình
12.3 Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cầnthiết để đầu t xây dựng công trình, đợc xác định trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật
đối với trờng hợp thiết kế 3 bớc, thiết kế bản vẽ thi công đối với các trờng hợpthiết kế 1 bớc và 2 bớc và là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình
Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chiphí khác thuộc dự án Đối với dự án chỉ có một công trình thì dự toán xây dựngcông trình đồng thời là tổng dự toán
12.4 Đối với các dự án sử dụng vốn Nhà nớc khi khởi công xây dựngcông trình phải có thiết kế và tổng dự toán đợc duyệt Đối với các dự án quantrọng quốc gia, dự án nhóm A nếu cha có tổng dự toán đợc duyệt nhng cần thiếtphải khởi công thì công trình, hạng mục công trình khởi công phải có thiết kế và
dự toán đợc duyệt Chậm nhất là đến khi thực hiện đợc 30% tổng mức đầu t phải
có tổng dự toán đợc phê duyệt
13 Điều chỉnh dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình:
13.1 Dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình chỉ đợc điều chỉnh khixảy ra một trong các trờng hợp theo quy định tại mục V-8.1;
13.2 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc, nếu tổng dựtoán đợc điều chỉnh vợt tổng dự toán đã đợc phê duyệt thì chủ đầu t phải thẩm
định, phê duyệt lại và báo cáo ngời quyết định đầu t và chịu trách nhiệm về việcphê duyệt của mình Trong trờng hợp tổng dự toán đã đợc điều chỉnh vợt tổngmức đầu t đã phê duyệt thì phải đợc ngời quyết định đầu t cho phép
Trang 2414 Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế
14.1 Bản vẽ thiết kế xây dựng công trình phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên
và đợc thể hiện theo các tiêu chuẩn xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải
có tên, chữ ký của ngời trực tiếp thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế,
ng-ời đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xâydựng công trình , trừ trờng hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập
14.2 Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải đợc đóng thànhtập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu đểtra cứu và bảo quản lâu dài
15 Thẩm quyền thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình
15.1 Thẩm định dự án đầu t xây dựng công trình bao gồm thẩm định phầnthuyết minh và thiết kế cơ sở của dự án
15.2 Đối với các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ
tr-ơng đầu t thì Hội đồng thẩm định Nhà nớc về các dự án đầu t đợc thành lập theoquyết định của Thủ tớng Chính phủ tổ chức thẩm định dự án
15.3 Các dự án còn lại do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t tự tổ chứcthẩm định Riêng đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc thuộc thẩmquyền quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thì Sở Kế hoạch-Đầu t là đầumối tổ chức thẩm định dự án
Thiết kế cơ sở của dự án phải có ý kiến thẩm định của các cơ quan Nhà
n-ớc có thẩm quyền sau đây:
a) Đối với các dự án nhóm A:
- Bộ Công nghiệp thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu t xây dựngcông trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đờng dây tải điện, trạm biến áp vàcác công trình công nghiệp chuyên ngành;
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sởcủa các dự án đầu t xây dựng công trình dựng thuỷ lợi, đê điều;
- Bộ Giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu
t xây dựng công trình giao thông;
- Bộ Xây dựng tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu t xâydựng công trình dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do BộCông nghiệp thẩm định) và các dự án đầu t xây dựng công trình khác do Thủ t-ớng Chính phủ yêu cầu
Đối với dự án đầu t xây dựng công trình liên quan tới nhiều chuyên ngànhkhác nhau thì Bộ chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ý kiến thẩm
định của các Bộ ngành có liên quan
b) Đối với các dự án nhóm B, C của các Bộ, ngành, địa phơng và cácthành phần kinh tế khác xây dựng tại địa phơng thì thiết kế cơ sở do các Sở tổchức thẩm định:
Trang 25- Sở Công nghiệp tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu t xâydựng công trình hầm mỏ, dầu khí, nhà máy điện, đờng dây tải điện, trạm biến áp
và các công trình công nghiệp chuyên ngành;
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định thiết kế cơ sởcủa các dự án đầu t xây dựng công trình xây dựng thuỷ lợi, đê điều;
- Sở giao thông vận tải tổ chức thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu
t xây dựng công trình xây dựng giao thông;
- Sở Xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở của các dự án đầu t xây dựngcông trình dân dụng, công nghiệp (trừ các công trình công nghiệp do Sở Côngnghiệp tổ chức thẩm định) và các dự án đầu t xây dựng công trình khác do Chủtịch Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu
- Trờng hợp dự án có nhiều loại công trình liên quan tới nhiều chuyênngành khác nhau thì Sở chủ trì thẩm định thiết kế cơ sở có trách nhiệm lấy ýkiến của các Sở liên quan
c) Đối với thiết kế cơ sở của các dự án nhóm B, C có công trình xây dựngtheo tuyến qua nhiều địa phơng do Bộ đợc quy định tại điểm a mục V-5 tổ chứcthẩm định và có trách nhiệm lấy ý kiến của các Sở liên quan về quy hoạch xâydựng, tác động môi trờng nơi có công trình xây dựng
15.4 Việc thẩm định các dự án đầu t xây dựng công trình có yêu cầu bímật an ninh, quốc phòng thực hiện theo quy định của Chính phủ
15.5 Chủ đầu t có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đến cơ quan Nhà nớc cóthẩm quyền theo quy định tại mục V-3 để lấy ý kiến thẩm định thiết kế cơ sở.Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 30 ngày làm việc đối với các dự
án thuộc nhóm A, 15 ngày làm việc đối với các dự án thuộc nhóm B và 10 ngàylàm việc với các dự án nhóm C tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
15.6 Thời gian thẩm định dự án kể cả thời gian thẩm định thiết kế cơ sở
đợc quy định nh sau: không quá 60 ngày làm việc đối với các dự án thuộc nhóm
A, 30 ngày làm việc với các dự án thuộc nhóm B và 20 ngày làm việc với các dự
án thuộc nhóm C tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Trong trờng hợp đặc biệt,thời gian thẩm định dự án có thể dài hơn nhng phải đợc ngời quyết định đầu tcho phép
15.7 Lệ phí thẩm định dự án, thiết kế cơ sở do Bộ Tài chính quy định saukhi thống nhất với Bộ Xây dựng
16 Thẩm quyền quyết định đầu t xây dựng công trình
16.1 Thủ tớng Chính phủ quyết định đầu t các dự án quan trọng quốc gia
đã đợc Quốc hội thông qua chủ trơng và cho phép đầu t
16.2 Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nớc:
a) Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơquan quản lý tài chính của Đảng, cơ quan Trung ơng của tổ chức chính trị- xãhội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnhquyết định đầu t các dự án thuộc nhóm A, B, C
Trang 26Bộ trởng, Thủ trởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủtịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đợc uỷ quyền hoặc phân cấp quyết định đầu t đốivới các dự án thuộc nhóm B, C cho cơ quan cấp dới trực tiếp;
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã đợc quyết định đầu t các
dự án trong phạm vi ngân sách của địa phơng sau khi thông qua Hội đồng nhândân cùng cấp
c) Tùy theo đièu kiện cụ thể của từng địa phơng,Chủ tịch Uỷ ban nhân dâncấp tỉnh quy định cụ thể cho Chủ tịch Uỷ ban cấp Huyện đợc quyết định đầu tcác dự án thuộc ngân sách địa phơng có mức vốn đầu t không lớn hơn 5 tỷ đồng
và Chủ tịch Uỷ ban cấp xã không lớn hơn 3 tỷ đồng Đối với các thành phố trựcthuộc Trung ơng theo quy định riêng của Thủ tớng Chính phủ
16.3 Các dự án sử dụng vốn khác, vốn hỗn hợp chủ đầu t tự quyết định
đầu t và chịu trách nhiệm
16.4 Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ đợc quyết định đầu t khi đã
có kết quả thẩm định dự án Riêng đối với các dự án sử dụng vốn tín dụng, tổchức cho vay vốn thẩm định phơng án tài chính và phơng án trả nợ để chấp thuậncho vay hoặc không cho vay trớc khi ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
16.5 Nội dung quyết định đầu t xây dựng công trình theo mẫu tại Phụ lục
số 3 của Nghị định quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
17 Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình
17.1 Khi đầu t xây dựng các công trình sau đây, chủ đầu t không phải lập
dự án mà chỉ lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình để trình ngờiquyết định đầu t phê duyệt:
a) Công trình xây dựng cho mục đích tôn giáo;
b) Công trình cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; xây dựng mới trụ sở cơ quan cótổng mức đầu t dới 3 tỷ đồng;
c) Các dự án hạ tầng xã hội có tổng mức đầu t dới 7 tỷ đồng sử dụng vốnngân sách không nhằm mục đích kinh doanh, phù hợp với quy hoạch phát triểnkinh tế-xã hội, quy hoạch xây dựng và đã có chủ trơng đầu t hoặc đã đợc bố trítrong kế hoạch đầu t hàng năm
17.2 Nội dung của Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình theoquy định tại khoản 4 Điều 35 của Luật Xây dựng
17.3 Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t quy định tại mục V-16 cótrách nhiệm tổ chức thẩm định Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình vàquyết định đầu t
17.4 Các công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc có giá trị từ 500 triệu
đồng trở lên thì thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựngcông trình do các Sở quy định tại điểm b mục V-15.3 tổ chức thẩm định Đối vớicác công trình còn lại, việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công trong Báo cáokinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình do chủ đầu t tự tổ chức thẩm định và báocáo ngời quyết định đầu t trớc khi phê duyệt
18 Nội dung thẩm định thiết kế cơ sở
Trang 2718.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng; trờng hợp cha có các quy hoạchtrên thì phải có ý kiến của cơ quan quản lý nhà nớc về lĩnh vực đó.
18.2 Nội dung thuyết minh của dự án theo quy định tại mục V-5;
18.3 Sự phù hợp với Báo cáo đầu t xây dựng công trình đã đợc Quốc hội
và Thủ tớng Chính phủ cho phép đầu t đối với dự án phải lập Báo cáo đầu t xâydựng công trình
18.4 Sự phù hợp của thiết kế cơ sở về quy hoạch xây dựng, quy mô xâydựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấp công trình; các số liệu sử dụng trongthiết kế, các quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật so vớiyêu cầu của dự án;
18.5 Sự phù hợp của thiết kế cơ sở với phơng án kiến trúc đã đợc lựa chọnthông qua thi tuyển đối với trờng hợp có thi tuyển phơng án kiến trúc;
18.6 Sự hợp lý của các giải pháp thiết kế trong thiết kế cơ sở;
18.7 Điều kiện năng lực hoạt động của tổ chức t vấn, năng lực hành nghềcủa cá nhân lập dự án và thiết kế cơ sở theo quy định
19 Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
19.1 Thẩm định, phê duyệt:
a) Chủ đầu t tự tổ chức việc thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với những công trình xây dựng phảilập dự án
b) Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trớc khi
đa ra thi công phải đợc thẩm định, phê duyệt;
19.2 Nội dung thẩm định thiết kế:
a) Sự phù hợp với các bớc thiết kế trớc đã đợc phê duyệt;
b) Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng;
c) Đánh giá mức độ an toàn công trình;
d) Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có;
đ) Bảo vệ môi trờng; phòng, chống cháy, nổ;
19.3 Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
a) Sự phù hợp giữa khối lợng thiết kế và khối lợng dự toán;
b) Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế-kỹ thuật, địnhmức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách
có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định
c) Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Trang 2819.4 Trờng hợp chủ đầu t không đủ điều kiện năng lực thẩm định thì đợcphép thuê các tổ chức, cá nhân t vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra thiết
kế, dự toán công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Tuỳ theo yêu cầu của chủ
đầu t, việc thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán có thể thực hiện đối với toàn
bộ hoặc một phần các nội dung quy định tại mục V-19.2 và V-19.3
19.5 Chi phí thẩm định, thẩm tra thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựngcông trình do Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hớng dẫn và đợctính vào tổng mức đầu t, tổng dự toán xây dựng công trình
20 Nghiệm thu hồ sơ thiết kế
20.1 Sản phẩm thiết kế trớc khi đa ra thi công phải đợc chủ đầu t nghiệmthu và xác nhận Chủ đầu t phải chịu trách nhiệm về các bản vẽ thiết kế giao chonhà thầu thi công xây dựng Biên bản nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công
trình đợc lập theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 của Nghị định quản lý chất lợng
công trình xây dựng
20.2 Căn cứ nghiệm thu hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:
a) Hợp đồng giao nhận thầu thiết kế xây dựng công trình;
b) Nhiệm vụ thiết kế, thiết kế các bớc trớc đó đã đợc phê duyệt;
c) Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng đợc áp dụng
d) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình gồm thuyết minh, bản vẽ thiết kế,
dự toán, tổng dự toán
20.3.Nội dung nghiệm thu:
a) Đánh giá chất lợng thiết kế;
b) Kiểm tra hình thức và số lợng hồ sơ thiết kế xây dựng công trình
20.4 Tùy theo tính chất, quy mô và yêu cầu của công trình xây dựng, chủ
đầu t đợc thuê t vấn có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại, cấp công trình đểthực hiện thẩm tra thiết kế và phải chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra Trờnghợp thiết kế không bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng thì nhà thầu thiết kế phảithiết kế lại và chịu mọi chi phí, kể cả chi phí thẩm tra thiết kế
20.5 Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình chịu trách nhiệm trớc chủ đầu
t và pháp luật về chất lợng thiết kế xây dựng công trình và phải bồi thờng thiệthại khi sử dụng thông tin, tài liệu, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, giải pháp kỹthuật, công nghệ không phù hợp gây ảnh hởng đến chất lợng công trình xâydựng và các hành vi vi phạm khác gây ra thiệt hại
21 Thay đổi thiết kế xây dựng công trình
21.1 Thiết kế xây dựng công trình đã phê duyệt chỉ đợc phép thay đổitrong các trờng hợp sau đây:
a) Khi dự án đầu t xây dựng công trình đợc điều chỉnh có yêu cầu phảithay đổi thiết kế;
Trang 29b) Trong quá trình thi công xây dựng công trình phát hiện thấy những yếu
tố bất hợp lý nếu không thay đổi thiết kế sẽ ảnh hởng đến chất lợng công trình,tiến độ thi công xây dựng, biện pháp thi công và hiệu quả đầu t của dự án
21.2 Trờng hợp thay đổi thiết kế bản vẽ thi công mà không làm thay đổithiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế cơ sở đợc duyệt thì chủ đầu t hoặc nhà thầu giám sátthi công xây dựng của chủ đầu t đợc sửa đổi thiết kế Những ngời sửa đổi thiết kếphải ký tên, chịu trách nhiệm về việc sửa đổi thay đổi của mình
22 Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng công trình
22.1 Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng côngtrình có các quyền sau đây:
a) Đợc tự thực hiện thiết kế xây dựng công trình khi có đủ điều kiện nănglực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp với loại,cấp công trình;
b) Đàm phán, ký kết và giám sát việc thực hiện hợp đồng thiết kế;
c) Yêu cầu nhà thầu thiết kế thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
d) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung thiết kế;
đ) Đình chỉ thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng thiết kế xây dựng côngtrình theo quy định của pháp luật;
e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
22.2 Chủ đầu t xây dựng công trình trong việc thiết kế xây dựng côngtrình có các nghĩa vụ sau đây:
a) Lựa chọn nhà thầu thiết kế xây dựng công trình trong trờng hợp không
đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hànhnghề phù hợp để tự thực hiện;
b) Xác định nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình;
c) Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cho nhà thầu thiết kế;
Trang 30i) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
23 Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình
23.1 Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các quyền sau đây:
a) Từ chối thực hiện các yêu cầu ngoài nhiệm vụ thiết kế;
b) Yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác thiết kế;c) Quyền tác giả đối với thiết kế công trình;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
23.2 Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình có các nghĩa vụ sau đây:
a) Chỉ đợc nhận thầu thiết kế xây dựng công trình phù hợp với điều kiệnnăng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề thiết kếxây dựng công trình;
b) Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế, bảo đảm tiến độ và chất lợng;
c) Chịu trách nhiệm về chất lợng thiết kế do mình đảm nhận;
d) Giám sát tác giả trong quá trình thi công xây dựng;
đ) Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng phục vụ cho công tác thiết kế phù hợpvới yêu cầu của từng bớc thiết kế;
e) Không đợc chỉ định nhà sản xuất vật liệu, vật t và thiết bị xây dựngcông trình;
g) Mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;
h) Bồi thờng thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sát, sử dụng thông tin, tàiliệu, tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phùhợp gây ảnh hởng đến chất lợng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệthại do lỗi của mình gây ra;
i) Nhà thầu thiết kế chịu trách nhiệm trớc chủ đầu t và pháp luật về chất ợng hồ sơ thiết kế và phải bồi thờng thiệt hại khi sử dụng thông tin, tài liệu, tiêuchuẩn, quy chuẩn xây dựng, giải pháp kỹ thuật, công nghệ không phù hợp gây
l-ảnh hởng đến chất lợng công trình và các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại dolỗi của mình gây ra
k) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
24 Điều kiện năng lực đối với chủ nhiệm lập dự án
24.1 Năng lực của Chủ nhiệm lập dự án đợc phân thành 2 hạng theo loạicông trình Chủ nhiệm lập dự án phải có trình độ đại học thuộc chuyên ngànhphù hợp với tính chất, yêu cầu của dự án và đáp ứng các điều kiện t ơng ứng vớimỗi hạng dới đây:
Trang 31a) Hạng 1:
Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 7 năm, đã là chủnhiệm lập 1 dự án nhóm A hoặc 2 dự án nhóm B cùng loại hoặc là chủ nhiệmthiết kế hạng 1 đối với công trình cùng loại dự án
b) Hạng 2:
Có thời gian liên tục làm công tác lập dự án tối thiểu 5 năm, đã là chủnhiệm lập 1 dự án nhóm B hoặc 2 dự án nhóm C cùng loại hoặc đã là chủ nhiệmthiết kế hạng 2 trở lên đối với công trình cùng loại dự án
c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có bằng cao đẳng, trungcấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại dự án, có thời gian liên tục làm công táclập dự án, thiết kế tối thiểu 5 năm thì đợc công nhận là chủ nhiệm lập dự án hạng 2
án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế- kỹ thuật xây dựng công trình cùng loại
25 Điều kiện năng lực đối với tổ chức t vấn khi lập dự án
25.1 Năng lực của tổ chức lập dự án đợc phân thành 2 hạng theo loại dự án nh sau:
a) Hạng 1:
Có ít nhất 20 ngời là kiến trúc s, kỹ s, kỹ s kinh tế phù hợp với yêu cầu của
dự án; trong đó có ngời có đủ điều kiện làm chủ nhiệm lập dự án hạng 1 hoặc chủ nhiệm thiết kế hạng 1 công trình cùng loại
26 Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
26.1 Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình đợc phân thành 2 hạng nhsau:
Trang 32a) Hạng 1:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp với công việc đảm nhận;
- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc
2 công trình cấp II cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên mônchính của 3 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùng loại
b) Hạng 2:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp với công việc đảm nhận;
- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấpIII cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chính của 3công trình cấp II cùng loại
26.2 Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: đợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cùng loại cấp đặc biệt,cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùngloại
b) Hạng 2: đợc làm chủ nhiệm thiết kế công trình cùng loại cấp II, cấp III
và cấp IV và đợc làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại
27 Điều kiện năng lực chủ trì thiết kế xây dựng công trình
27.1 Chủ trì thiết kế xây dựng công trình đợc phân thành 2 hạng nh sau:a) Hạng 1:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp với công việc đảm nhận;
- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệthoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùng loại
b) Hạng 2:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc s, kỹ s phù hợp với công việc đảm nhận;
- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc
2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại
c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng,trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liên tụclàm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì đợc làm chủ trì thiết kế công trình cấpIII, cấp IV, trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều 28 của Nghị định quản
lý chất lợng công trình xây dựng
27.2 Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: đợc làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trìnhcấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III và cấp IV;
b) Hạng 2: đợc làm chủ trì thiết kế cùng lĩnh vực chuyên môn công trình cấp II, cấp III và cấp IV
Trang 3328 Điều kiện năng lực đối với tổ chức t vấn khi thiết kế xây dựng công trình
28.1 Năng lực của tổ chức t vấn thiết kế xây dựng đợc phân thành 2 hạngtheo loại công trình nh sau:
a) Hạng 1:
- Có ít nhất 20 ngời là kiến trúc s, kỹ s thuộc các chuyên ngành phù hợptrong đó có ngời có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trìnhhạng 1;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 công trìnhcấp II cùng loại
b) Hạng 2:
- Có ít nhất 10 ngời là kiến trúc s, kỹ s thuộc các chuyên ngành phù hợptrong đó có ngời có đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trìnhhạng 2;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.28.2 Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: đợc thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III vàcấp IVcùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;
b) Hạng 2: đợc thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại; lập
dự án nhóm B, C cùng loại;
c) Đối với tổ chức cha đủ điều kiện để xếp hạng đợc thiết kế công trình cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế-kỹ thuật xây dựng công trình của công trình cùng loại.
VI quản lý Thi công xây dựng công trình
1 Nội dung quản lý thi công xây dựng công trình
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lợng xây
dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lợng thi công xây dựng công trình,
quản lý an toàn lao động trên công trờng xây dựng, quản lý môi trờng xây dựng.Riêng quản lý chất lợng xây dựng đợc thực hiện theo quy định tại mục VII
2 Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
2.1 Công trình xây dựng trớc khi triển khai phải đợc lập tiến độ thi côngxây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến độcủa dự án đã đợc phê duyệt
2.2 Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéodài thì tiến độ xây dựng công trình phải đợc lập cho từng giai đoạn, tháng, quý,năm
Trang 342.3 Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thicông xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhngphải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
2.4 Chủ đầu t, nhà thầu thi công xây dựng, t vấn giám sát và các bên cóliên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình
và điều chỉnh tiến độ trong trờng hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai
đoạn bị kéo dài nhng không đợc làm ảnh hởng đến tổng tiến độ của dự án
Trờng hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu t phải báocáo ngời quyết định đầu t để quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của dự án
2.5 Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng trên cơ sở đảm bảochất lợng công trình
Trờng hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả cao hơn cho dự án
thì nhà thầu xây dựng đợc xét thởng theo hợp đồng Trờng hợp kéo dài tiến độxây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thờng thiệt hại và bị phạt viphạm hợp đồng
3 Quản lý khối lợng thi công xây dựng công trình
3.1 Việc thi công xây dựng công trình phải đợc thực hiện theo khối lợngcủa thiết kế đợc duyệt
3.2 Khối lợng thi công xây dựng đợc tính toán, xác nhận giữa chủ đầu t,nhà thầu thi công xây dựng, t vấn giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công
và đợc đối chiếu với khối lợng thiết kế đợc duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanhtoán theo hợp đồng
3.3 Khi có khối lợng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình
đợc duyệt thì chủ đầu t và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét để xử lý.Riêng đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nớc thì chủ đầu t phải báocáo ngời quyết định đầu t để xem xét, quyết định
Khối lợng phát sinh đợc chủ đầu t, ngời quyết định đầu t chấp thuận, phêduyệt là cơ sở để thanh toán, quyết toán công trình
3.4 Nghiêm cấm việc khai khống, khai tăng khối lợng hoặc thông đồnggiữa các bên tham gia dẫn đến làm sai khối lợng thanh toán nhằm mục đích vụlợi
4 Quản lý an toàn lao động trên công trờng xây dựng
4.1 Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho ngời
và công trình trên công trờng xây dựng Trờng hợp các biện pháp an toàn liênquan đến nhiều bên thì phải đợc các bên thỏa thuận
4.2 Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải đợc thể hiện công khaitrên công trờng xây dựng để mọi ngời biết và chấp hành ở những vị trí nguyhiểm trên công trờng, phải bố trí ngời hớng dẫn, cảnh báo đề phòng tai nạn
4.3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu t và các bên có liên quan phải
thờng xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao động trên công trờng Khi
phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng.Ngời để xảy ra vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mìnhphải chịu trách nhiệm trớc pháp luật
4.4 Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hớng dẫn, phổ biến cácquy định về an toàn lao động Đối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động thì ngời lao động có phải giấy chứng nhận đào tạo an toàn lao
Trang 35động Nghiêm cấm sử dụng ngời lao động cha đợc đào tạo và cha đợc hớng dẫn
về an toàn lao động
4.5 Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bịbảo hộ lao động, an toàn lao động cho ngời lao động theo quy định khi sử dụnglao động trên công trờng
4.6 Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và cácbên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý Nhà n-
ớc về an toàn lao động theo qui định của pháp luật đồng thời chịu trách khắcphục và bồi thờng những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao độnggây ra
5 Quản lý môi trờng xây dựng
5.1 Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo vềmôi trờng cho ngời lao động trên công trờng và bảo vệ môi trờng xung quanh,bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trờng
Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị thì còn phải thực hiệncác biện pháp bao che, thu dọn phế thải đa đến nơi quy định
5.2 Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biệnpháp che chắn đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trờng
5.3 Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu t phải có trách nhiệm kiểm tragiám sát việc thực hiện bảo vệ môi trờng xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tragiám sát của cơ quan quản lý Nhà nớc về môi trờng Trờng hợp nhà thầu thi côngxây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trờng thì chủ đầu t, cơ quanquản lý Nhà nớc về môi trờng có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầunhà thầu thực hiện đúng biện pháp về bảo vệ môi trờng
5.4 Ngời để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trờng trong quá trìnhthi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trớc pháp luật và bồi thờngthiệt hại do lỗi của mình gây ra
VII Quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình
1 Tổ chức quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình
1.1 Quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình bao gồm các hoạt
động quản lý chất lợng của Nhà thầu thi công xây dựng; giám sát thi công xâydựng và nghiệm thu công trình của Chủ đầu t; giám sát tác giả của Nhà thầu thiếtkế
1.2 Nhà thầu thi công xây dựng phải có hệ thống quản lý chất lợng để thựchiện nội dung quản lý chất lợng thi công xây dựng công trình đợc quy định tại cácmục VII- 4,5
1.3 Chủ đầu t phải tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình theo nộidung quy định tại mục VII-6 Trờng hợp Chủ đầu t không có tổ chức T vấn giámsát đủ điều kiện năng lực thì phải thuê tổ chức t vấn giám sát thi công xây dựng
có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng thực hiện Chủ đầu t tổ chứcnghiệm thu công trình
1.4 Nhà thầu thiết kế thực hiện giám sát tác giả theo quy định tại mụcVII-7
2 Giám sát thi công xây dựng công trình