1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

3381 khkt qui dinh ky thuat trong thi cong va nghiem thu cpdd

4 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy Định Kỹ Thuật Trong Thi Công Và Nghiệm Thu Cấp Phối Đá Dăm
Trường học Bộ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Công Nghệ Xây Dựng
Thể loại Tài Liệu Kỹ Thuật
Năm xuất bản 1995
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 225,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vật liệu − Cấp phối đá dăm là sản phẩm cuả đá đ|ợc sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngay tại mỏ, không dùng ph|ơng pháp trộn ờ trạm trộn hay trên đ|ờng.. Qui định tạm thời thi công

Trang 1

Group Group Group

Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa việt nam

Số 3381/KHKT

Bộ giao thông vận

tải

Quy định kỹ thuật thi công và nghiệm thu lớp cấp phối đá

dăm trong kết cấu

áo đ|ờng ô tô

Có hiệu lực từ:

3/7/95

1 Căn cứ soạn thảo

− Quy định yêu cầu kỹ thuật cấp phối đá dăm làm móng đ|ờng Bắc Thăng Long Nội

số 331/KHKT ngày 5/3/1993 và văn bản về cấp phối đá dăm số 3192/KHKT/CT ngày 7/11/1990 của Bộ GTVT

− Tài liệu về cấp phối đá dăm của Pháp và AASHTO

− Kinh nghiệm thi công lớp móng cấp phối đá dăm ở Việt Nam: Trên các quốc lộ phía Nam từ năm 1968, trên quốc lộ 5 năm 1993, trên đ|ờng Bắc Thăng Long Nội Bài và kết quả của đề tài nghiên cứu cấp nhà n|ớc KC10

2 Phạm vi áp dụng

− Lớp cấp phối đá dăm sử dụng làm lớp móng trên trong kết cấu mặt đ|ờng cấp cao:

bê tông nhựa và bê tông xi măng

3 Vật liệu

− Cấp phối đá dăm là sản phẩm cuả đá đ|ợc sản xuất đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngay tại mỏ, không dùng ph|ơng pháp trộn ờ trạm trộn hay trên đ|ờng

− Vật liệu phải bảo đảm yêu cầu các chỉ tiêu kỹ thuật quy định sau

a- Thành phần hạt Theo văn bản 331/KHKT ngày 5/8/1995 của Bộ GTVT

- Đ|ờng kính d (mm) Tỷ lệ % lọt qua sàng

b- Yêu cầu chỉ tiêu vật liệu

− L|ợng tổn thất khi thí nghiệm mài mòn theo ph|ơng pháp Lốt-an-giơ- lét (AASHTO-T96) không quá 40%

− Tỷ lệ hạt dẹt (theo trọng l|ợng): không quá 5% (22TCN 57 - 84)

− Chỉ số dẻo: không quá 6% (TCVN 4197 - 86)

− Chỉ số CBR (ngậm n|ớc 4 ngày): tối thiểu 80%

− Mô đuyn đàn hồi vật liệu cấp phối đá dăm: E : 3000 kg/cm2

Trang 2

Group Group Group

− Chỉ số CBR và E ở trạng thái độ chặt K min lớn hơn hoặc bằng 0,95 (Proctor cải tiến)

4 Qui định tạm thời thi công

I- Chuẩn bị vật liệu

1/ Khối l|ợng cấp phối đ|ợc tính toán đầy đủ để dải lớp móng với chiều dày thiết

kế với hệ số lèn ép K=1,3

2/ Dùng ô tô tự đổ vận chuyển vật liệu từ kho bãi ra hiện tr|ờng, vật liệu này đã

đảm bảo yêu cầu kỹ thuật Khi xúc vật liệu lên xe ô tô dùng máy xúc bằng gầu, khi dùng thủ công thì dùng sọt để chuyển lên xe, không dùng xẻng hất vật liệu lên xe Khi đổ cấp phối từ xe xuống đ|ờng thì đổ đống, khoảng cách giữa các

đống phải tính toán sao cho công san ít nhất để tránh sự phân tầng của vật liệu

3/ Vật liệu cấp phối khi xúc và vận chuyển nên có độ ẩm thích hợp để khi rải san và

lu lèn vật liệu có độ ẩm nằm trong phạm vi độ ẩm tốt nhất với sai số cho phép

1% so với độ ẩm tốt nhất

II- San vật liệu

1- Cấp phối vận chuyển đến hiện tr|ờng phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, độ ẩm; nếu khô thì phải t|ới thêm n|ớc để đảm bảo khi lu lèn cấp phối ở trạng thái độ ẩm tốt nhất Công việc t|ới n|ớc đ|ợc thực hiện nh| sau:

− Dùng bình h|ơng sen để t|ới dể tránh các hạt nhỏ trôi đi

− Dùng xe xi tec với vòi phun cầm tay chếch lên trời tạo m|a

− T|ới trong khi san rải cấp phối để n|ớc thấm đều

2- San rải cấp phối bằng máy san hay bằng máy rải với chiều dày mỗi lớp (đã lu lèn): không quá 15cm Không dùng máy ủi bánh xích để san vật liệu Thao tác và tốc độ sao cho tạo mặt phẳng không gợn sóng không phân tầng hạn chế số lần qua lại không cần thiết của máy

3- Trong quá trình san rải vật liệu nếu thấy có hiện t|ợng phân tầng, gợn sóng hoặc những dấu hiệu không thích hợp thì phải tìm biện pháp khắc phục ngay Riêng

đối với hiện t|ợng phân tầng ở khu vực nào thì phải trộn lại bằng thủ công hoặc thay bằng cấp phối mới bảo đảm yêu cầu

4- Tr|ớc khi rải vật liệu lớp sau, mặt của lớp d|ới phải đủ ẩm để đảm bảo liên kết giữa các lớp cũng nh| tránh h| hỏng của lớp mặt Vì vậy, phải tiến hành thi công ngay lớp sau, khi lớp tr|ớc đã thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

5- Để đảm bảo yêu cầu lu lèn ở mép mặt đ|ờng nên rải rộng thêm 20cm mỗi bên

III- Lu lèn

1- Ngay sau khi san rải cấp phối thì tiến hành đầm lèn ngay với độ chặt tối thiểu K lớn hơn hoặc bằng 0,95 Chỉ tiến hành lu lèn với độ ẩm cấp phối là độ ẩm tốt nhất với sai so 1%

2- Thứ tự lu lèn:

- Lèn ép sơ bộ bằng lu tĩnh 6 -8 tấn

- Lèn chặt: * Lu rung giai đoạn đầu 6 tấn

* Lu bánh lốp giai đoạn sau với loại có tải trọng bánh lớn hơn 1,5 tấn/1bánh

- Lèn hoàn thiện bằng lu tĩnh 6 - 8 tấn

Trang 3

Group Group Group

3- Số lần lu lèn căn cứ cụ thể vào kết quả thí điểm về lu lèn tại thực địa

4- Phải sửa chữa ngay những chỗ không bằng phẳng, gợn sóng trong quá trình lu lèn

5- Vì cấp phối có thành phần hạt nhỏ hơn 1mm, trong quá trình lu loại hạt này th|ờng

bị trồi lên mặt rồi khô đi tạo thành một lớp cát khô mỏng trên mặt kết cấu, phải t|ới ẩm trên bề mặt để ổn định lớp hạt nhỏ này

6- Lu thí điểm: Tr|ớc khi thi công đại trà phải tiến hành lu thí điểm để xác định số lần

lu, lèn thích hợp với từng loại thiết bị lu và quan hệ giữa độ ẩm, số lần lu, độ chặt Thực hiện thí điểm trên độ dài 100m với:

- Lèn ép sơ bộ: Lu tĩnh 6-8 tấn với 3-4 l|ợt/điểm với v = 2-3 km/h

- Lèn chặt: * Lu rung 6-8 tấn với 6-8 l|ợt/điểm với v = 2 -4 km/h

* Lu lốp áp lực bánh 6kg/cm2, trọng tải 1,5 tấn/bánh với 10 - 12 l|ợt/điểm, v = 2 - 4km/h

- Lèn hoàn thiện: Lu tĩnh 6-8 tấn với 3-4 l|ợt/điểm, v = 4 - 6 km/h Sau khi kết thúc một loại lu thì xác định độ chặt t|ơng ứng bằng ph|ơng pháp rót cát

IV- Bảo d|ỡng

1- Không cho xe qua lại trên lớp mặt bằng cấp phối ch|a đ|ợc tới nhựa pha dầu hoặc nhũ t|ơng

2- Th|ờng xuyên giữ độ ẩm trên mặt, không để loại hạt mịn bốc bụi

V- T|ới nhựa thấm 1kg/m 2 và rải /lớp sạn 2-5mm

1- Nhanh chóng rải lớp nhựa thấm ngay sau khi kết thúc lu lèn để cho xe cộ qua lại không phá hoại mặt lớp cấp phối vừa thi công xong

2- Nếu lớp nhựa thấm đùng nhựa pha dầu thì lớp mặt cấp phối phải khô sạch, khi dùng nhũ t|ơng mặt cấp phối có thể ẩm

3- Khi té cát sạn đồng thời dùng chổi quét cho cát sạn kín mặt: 9-10 1/m2

VI/Kiểm tra nghiệm thu

1- Kích th|ớc hình học:

- Sai số chiều rộng: +/-10cm

- Sai số chiều dày: +/-1cm 2- Độ bằng phẳng bằng th|ớc 3m (22 TCN 16 - 79 - áp dụng tiêu chuẩn độ bằng phẳng của móng đá dăm)

3- Thành phần cấp phối: Lấy mẫu sàng kiểm tra tỷ lệ phần trăm của các hạt phải nằm trong phạm vi của điều 3 qui định này

4- Hệ số đầm lèn K min lớn hơn hoặc bằng 0,95 (cối Proctor cải tiến) tại lân cận vị trí kiểm tra thành phần cấp phối

+ Xác định dung trọng thực tế hiện tr|ờng bằng phễu rót cát (22 TCN 13-79) 5- C|ờng độ móng đ|ờng: Đo bằng cần Benkelman trên mặt lớp cấp phối sau khi đã rải lớp nhựa thấm (22 TCN 12-79)

6- Chỉ số CBR của vật liệu, tại lân cận vị trí kiểm tra thành phần cấp phối

7- Khối l|ợng kiểm tra

a/ Kiểm tra kích th|ớc hình học 3 mặt cắt/Km

Trang 4

Group Group Group

b/ Thành phần cấp phối: 150 m3 /1 mẫu c/ Độ chặt K: 800 m2 /1 mẫu

d/ CBR: 2000 m2 /1 mẫu e/ C|ờng độ 20 điểm /Km Riêng các mục b,c,d cho từng lớp cấp phối

Ngày đăng: 20/11/2023, 23:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w