hướng dẫn xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm thực phẩm là tôm thẻ hấp sau đó được cấp đông nhanh với hệ thống cấp đông IQF để đảm bảo thực phẩm có chất lượng tốt nhất và giữ được cấu trúc sau khi rã đông. biết được hệ thống HACCP để viết báo cáo
Trang 1Xây dựng chương trình haccp cho sản phẩm tôm thẻ thịt hấp
đông lạnh IQF
Đánh giá tác động môi trường (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Xây dựng chương trình haccp cho sản phẩm tôm thẻ thịt hấp
đông lạnh IQF
Đánh giá tác động môi trường (Đại học Kinh tế Quốc dân)
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾT VÀ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH HACCP CHO SẢN PHẨM
TÔM THẺ THỊT HẤP ĐÔNG LẠNH IQF
GVHD: Phan Thị Thanh Hiền SVTH: Nhóm 10
Lớp: 56TP2
Trang 4A.Lý do lựa chọn sản phẩm và thị trường tiêu thụ
I Tìm hiểu chung
- Ngày nay, trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về chất lượng thực phẩm hàng
hóa và dịch vụ có một vai trò hết sức quan trọng và đang trở thành một thách thức
to lớn đối với mọi quốc gia.Trong quá trình hội nhập, thị trường thế giới đã không ngừng mở rộng và trở nên tự do hơn Nhưng đồng thời với quá trình đó là sự hình thành các qui tắc, trật tự mới trong thương mại quốc tế Khi các hàng rào thuế quanđược dần gỡ bỏ, những khó khăn do những đòi hỏi của hàng rào kỹ thuật thương mại- TBT lại xuất hiện Muốn vựơt qua đựơc hàng rào TBT, hàng hóa phải có chất lượng cao, giá cả phù hợp và thoả mãn được các yêu cầu về an toàn cho người tiêu dùng và môi trường Việc cần làm trứơc hết là phải trang bị những kiến thức về chất lượng, tâm lý hướng về chất lượng, đạo đức về cung ứngcác sản phẩm…đó là quá trình lâu dài, phải tiến hành một cách bền bỉ và liên tục.Trong nền kinh tế thị trường, việc đảm bảo cho hàng hóa, dịch vụ có chất lượng và luôn được cải tiến, nâng cao theo đòi hỏi của nhu cầu xã hội, của người tiêu dùng là trách nhiệm và lợiích thiết thân của bản thân các doanh nghiệp
- Các doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, chọn phương án sản phẩm, phương
án công nghệ, phương thức tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh thích hợp nhằmđạt hiệu quả cao nhất cho mình Sự chi phối của qui luật giá trị biểu thị bằng tính cạnh tranh gay gắt giữa những hàng hóa, dịch vụ cùng lọai trên thị trường buộc cácdoanh nghiệp luôn tìm mọi cách giành lợi thế so sánh tương đối để tồn tại và phát triển Đó là các bài toán không ai có thể tìm lời giải thay cho các doanh nghiệp Cho nên việc đáp ứng được yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước thì yếu tố quan trọng hàng đầu mà các doanh nghiệp chế biến thủy sản cần phải quan tâm đó
là xây dựng cho mình một chương trình quản lý chất lượng có hiệu quả Để đạt được mục đích trên thì hệ thống quản lý chất lượng theo HACCP được xem là một công cụ đảm bảo hiệu quả nhất, nó đem lại nhiều lợi ích, cũng như tạo được uy tín cao đối với thị trường nhập khẩu.Từ những lý do trên chúng tôi xây dựng kế họachHACCP cho mặt hàng tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
1 Lý do chọn sản phẩm.
- Nước ta nằm phía tây biển đông có bờ biển dài 3260km, phía Bắc giáp Vịnh Bắc
Bộ phía Nam giáp Vịnh Thái Lan với cả 1 vùng thềm lục địa rộng lớn khoảng hơn
1 triệukm2 Thuận lợi cho việc nuôi trồng đánh bắt thủy sản
- Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, trong năm 2013, kim ngạch xuất
khẩuthủy sản của Việt Nam vào Nhật Bản, chủ yếu là mặt hàng tôm, đã vượt 108.300 tấn, đạttrị giá trên 1,1 tỉ đô la Mỹ, tăng gần 3% so với cùng kỳ năm ngoái.Bên cạnh đó, xuất khẩu tôm Việt Nam sang Mỹ và EU cũng hồi phục và tăngkhá mạnh ởnhững tháng gần đây Chỉ riêng 9 tháng đầu năm 2013, xuất khẩu tôm Việt Nam sang Mỹ đã tăng 63% so với cùng kỳ (đạt 543 triệu đô la Mỹ); sang EU
Trang 5đạt 264 triệu đô la Mỹ,tăng 15% so với cùng kỳ.Từ một số tín hiệu lạc quan về thị trường nhập khẩu như Mỹ, EU và sự nới rộng về việckiểm tra dư lượng kháng sinh
ở Nhật Bản Trong đó tôm thẻ là mặt hàng xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế cao nhất.Tôm thẻ có tên khoa học là Penaeus merguiensis còn gọi là tôm bạc, phân bố khắp nơi nhưng tập trung chủ yếu ở Nam Trung Bộ, Vũng Tàu, Rạch Giá, Vịnh Thái Lan Mùa vụ thu hoạch từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau, và từ tháng 5 tới tháng 9 Tôm có chiều dài khai thác từ 140 đến 200mm, với khối lượng từ 35 đến 80g.Tôm thẻ có giá trị dinh dưỡng cao tổ chức cơ thịt rất vững chắc, có mùi vị thơm ngon, đặc trưng rất hấp dẫn
- Tôm thẻ là loài có thành phần thịt cao nhất: thịt tôm 60-20% đầu 29,8%, vỏ 10%
Trong chế biến người ta thường sử dụng nguyên liệu này nhằm làm giảm định mức, tăng hiệu quả sản xuất và lợi nhuận.Nghề chế biến tôm đặc biệt là tôm đông lạnh đang được phát triển rất mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao ở cả trong nước và ngoài nước
2 Một số thị trường xuất khẩu chính
- Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản, trong chín tháng năm 2017, ước
tính ngành tôm Việt Nam xuất khẩu đạt kim ngạch 2,5 tỷ USD, tăng 21,9% so với cùng kỳ năm 2016; trong đó, thị trường châu Âu tiêu thụ tôm Việt tăng mạnh, tăng 32% so với cùng kỳ năm 2016 Đây là một triển vọng mới cho ngành tôm Việt Nam
- Trong khối thị trường châu Âu, có ba thị trường nhập khẩu lớn là Vương quốc Anh
(hơn 46%), Hà Lan (47%) và Bỉ (34%) Giải thích cho hiện tượng tăng trưởng này, đại diện Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam nhấn mạnh người tiêu dùng châu Âu ưa chuộng các sản phẩm thủy sản giá trị gia tăng tiện lợi, đặc biệt là tôm thẻ Đồng thời, từ nay đến cuối năm, thị trường này tăng nhập khẩu tôm để phục vụ cho các lễ hội ẩm thực và văn hóa, trong đó có tôm thẻ hấp đông lạnh IQF
Trung Quốc
- Nhu cầu thủy sản của Trung Quốc tăng trong khi sản xuất trong nước vướng phải vấn đề môi trường, tạo điều kiện cho các nước xuất khẩu thủy sản sang thị trường này, trong đó có Việt Nam Theo dự báo của FAO, năm 2016 Trung Quốc sẽ trở thành nước nhập khẩu thủy sản lớn nhất toàn cầu Trong thời gian qua, các mặt hàng truyền thống như tôm đông lạnh,tôm thẻ hấp đông lạnh IQF, tôm sú sống, cácloại cá, mực, bạch tuộc của Việt Nam đang thu hút lượng khách hàng Trung Quốctiêu thụ rất tốt Đối với tôm thẻ chân trắng, là thị trường nhập khẩu đứng thứ 4 (sau
Mỹ, Nhật Bản và Hàn Quốc)
Mỹ
- Nhu cầu tiêu thụ và nhập khẩu thủy sản của Mỹ năm 2017 dự báo tiếp tục tăng do
ngày càng có nhiều người tiêu dùng nước này nhận thấy việc ăn thủy sản có lợi cho sức khỏe, đặc biệt là tôm Tôm thẻ hấp đông lạnh IQF, tôm hùm và tôm tẩm
Trang 6bột là các dạng sản phẩm tôm được nhập khẩu nhiều nhất vào Mỹ trong năm 2015
và năm 2016, xu hướng tiêu dùng sẽ nghiêng về ưu tiên các sản phẩm tôm có giá trị cao và tiện lợi: tôm hấp đông lạnh, tôm đã chế biến sẵn,…Lượng nhập khẩu tômvào thị trường Mỹ năm 2017 dự báo đạt 680 nghìn tấn, tăng 3,4% so năm 2016
Hàn Quốc
- Do nhu cầu tiêu dùng tăng và giá nhập khẩu giảm nên dự báo năm 2016 Hàn Quốc
sẽ tăng nhập khẩu thủy sản, khoảng 7,3% so năm 2015 Tiêu thụ thủy sản bình quân đầu người của Hàn Quốc khoảng 56,1 kg/người/năm Người tiêu dùng Hàn Quốc đang có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm thủy sản tiện dụng, đáp ứng được nhu cầu cuộc sống công nghiệp và đề cao giá trị hưởng thụ Các sản phẩm thủy sảntươi sống, đóng hộp được ưa chuộng và dự kiến sẽ tăng; tiếp theo đó là các sản phẩm được chế biến hấp, luộc, chiên, chần Hiện nay, Việt Nam là nguồn cung cấp tôm lớn nhất cho thị trường Hàn Quốc Hàn Quốc ưu tiên tiêu thụ và nhập khẩu tôm thẻ chân trắng, trong đó có tôm thẻ tươi, tôm thẻ hấp đông lạnh IQF, (chiếm 80% tổng nhập khẩu tôm), còn lại là tôm sú và tôm biển
Nhật Bản
- Đối với tôm, Nhật Bản hiện nay đứng sau Trung Quốc về nhập khẩu tôm của Việt
Nam Các sản phẩm tôm được ưa chuộng tại thị trường này là tôm thẻ chân trắng (chiếm 55%), tiếp theo là tôm sú (chiếm 25%), còn lại là tôm biển Dự báo năm
2016, nhu cầu tiêu thụ của Nhật Bản vẫn chưa hồi phục như thị trường Mỹ Việc đồng Yên mất giá trong khi đồng USD tăng tại thị trường Mỹ đã tác động giảm giátới cả phân khúc bán lẻ Nhiều dịch vụ thực phẩm đã bỏ tôm ra khỏi thực đơn khi giá lên cao và hiện chưa đưa vào thực đơn như thời gian trước Dự báo khối lượng nhập khẩu tôm của Nhật Bản năm 2016 có thể tăng nhẹ, nhưng vẫn thấp hơn trung bình các năm trước
EU
- Hiệp hội Xuất khẩu và chế biến thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, EU là một
trong ba thị trường tiêu thụ thủy sản lớn nhất của Việt Nam Xuất khẩu (XK) thủy sản sang khu vực này chiếm gần 18% tổng giá trị XK thủy sản của cả nước, trong
đó tôm là mặt hàng có giá trị XK lớn nhất.Đối với tôm, EU là thị trường tiêu thụ lớn thứ ba sau Mỹ và Nhật Bản.Người tiêu dùng EU đang có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm thủy sản tiện dụng, đáp ứng được nhu cầu cuộc sống công nghiệp và
đề cao giá trị hưởng thụ ( Tôm thẻ hấp đông lanh IQF ).Nhập khẩu tôm vào thị trường này tiếp tục được cải thiện trong năm 2014 nhờ kinh tế phục hồi Theo thống kê của Trung tâm thương mại thế giới (ITC), nhập khẩu tôm vào EU hai tháng đầu năm 2014 tăng 19,8% so với cùng kỳ năm 2013 Trong đó, nhập khẩu vào các thị trường chính đều tăng mạnh như vào Pháp tăng 25,5%, vào Tây Ban Nha tăng 45,8%, vào Bỉ và Hà Lan tăng tương ứng 41,5% và 48,3% Do khủng hoảng kinh tế, Tây Ban Nha đã không còn là nước nhập khẩu tôm lớn nhất trong
Trang 7khu vực eurozone Thay vào đó, Pháp đã vượt lên vị trí dẫn đầu về nhập khẩu tôm
ở EU và đây cũng là thị trường tiêu thụ lớn thứ ba của tôm Việt Nam trong khu vựcnày
B.Xây dựng chương trình HACCP cho sản phẩm tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
1. Chương trình HACCP bao gồm:
- Yêu cầu tiên quyết
Điều kiện tiên quyết
Chương trình tiên quyết
+ Quy phạm GMP+ Quy phạm SSOP
- Kế hoạch HACCP (6 bảng)
Danh sách đội HACCP
Bảng mô tả sản phẩm và dự kiến phương thức sử dụng
Quy trình công nghệ
Thuyết minh sơ đồ quy trình công nghệ
Phân tích mối nguy
Tổng hợp kế hoạch HACCP
2 BẢNG ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TIÊN QUYẾTCHO SẢN PHẨM TÔM THẺ THỊT HẤP ĐÔNG LẠNH IQF
Tham chiếu QCVN 02-01:2009/BNNPTNT, chương 2 Quy định kỹ thuật
Hướng dẫn cho điểm và đánh giá các điều kiện tiên quyết theo các cấp độ:
1 Đạt:Các điều kiện của từng công đoạn tuân theo quy định của điều kiện tiên quyết
2 Lỗi nhẹ:Các điều kiện của từng công đoạn tuân theo quy định của điều kiện tiên quyết nhưng có vài lỗi nhẹ không ảnh hưởng tới chất lượng thực phẩm
3 Lỗi nặng:Các điều kiện của từng công đoạn không tuân theo quy định của điều kiện tiên quyết nhưng chưa nghiêm trọng, không ảnh hưởng lớn tới chất lượng thực phẩm sau này cũng như ảnh hưởng tới người tiêu dùng
4 Lỗi nghiêm trọng:Các điều kiện của từng công đoạn không tuân theo quy định của điềukiện tiên quyết, ảnh hưởng lớn tới chất lượng thực phẩm sau này cũng như ảnh hưởng tới người tiêu dùng
Trang 85 Lỗi tới hạn:Các điều kiện của từng công đoạn không tuân theo quy định của điều kiện tiên quyết rất nghiêm trọng, ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng thực phẩm sau này cũng nhưảnh hưởng tới người tiêu dùng và không thể chấp nhận được.
Trong mỗi điều kiện tiên quyết có những điều kiện nhỏ, giám sát viên đánh giá từng điều kiện nhỏ theo quy định
3 CHƯƠNG TRÌNH TIÊN QUYẾT
TÊN SẢN PHẨM : TÔM THẺ THỊT HẤP ĐÔNG LẠNH IQF
Trang 9CÔNG TY N10 HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP : 01
Tên sản phẩm : Tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN : TIẾP NHẬN, RỬA 1
1 QUY TRÌNH
- Tôm được các đại lý thu mua từ các đìa nằm trong danh sách đìa sạch của công và
bảo quản lạnh trong các thùng nhựa, sau đó được vận chuyển về nhà máy bằng xe lạnh chuyên dụng
- Tại nhà máy, tôm được tiếp nhận theo từng lô, công đoạn này nguyên liệu được
tiếp nhận và rửa bằng máy: đổ các thùng tôm từ trên xe lạnh xuống bồn chứa của máy nhận nguyên liệu, sau đó tôm được băng tải chuyển lên rửa dưới vòi nước phun phía trên của máy nhận nguyên liệu, nhiệt độ của nước ≤10◦C Tôm sau khi rửa được băng tải chuyển qua cửa tiếp nhận, tại đây dùng các sọt xanh chuyên dụng để hứng tôm từ băng tải chuyển đến Tôm sau khi đầy 2/3 sọt được đẩy sang các kệ chuyên dụng, lúc này nhân viên QC kiểm tra các chỉ tiêu cảm quan Nếu tất
cả các chỉ tiêu đều đạt,công ty sẽ tiến hành tiếp nhận lô nguyên liệu đó
- Lô nguyên liệu này được mã hóa theo quy định của nhà máy, lúc này nhân viên
QC tiến hành lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu kháng sinh cấm Sau đó công nhân vận chuyển tiến hành cân,dán mã lô và chuyển sang công đoạn chế biến tiếp theo hoặc bảo quản lại bằng nước đá trong thùng cách nhiệt chuyên dụng
2 GIẢI THÍCH
- Tiếp nhận nguyên liệu nhằm lựa chọn những lô nguyên liệu tươi tốt, đạt yêu cầu
chất lượng theo tiêu chuẩn của khách hàng
- Tôm được phân lô theo từng ao nuôi để kiểm soát hiệu quả nhất nguy cơ kháng
sinh không được phép sử dụng trong nuôi trồng và chế biến thủy sản Mỗi lô tôm phải có mã nhận diện ( lot code ) để có thể truy xuất nguồn gốc khi cần thiết
Cấp đông
GMP 06
Trang 10- Kiểm tra cảm quan và kiểm tra sunlfite để phát hiện những lô nguyên liệu không
- Chỉ được sử dụng nước và đá được kiểm soát bởi SSOP 01 và SSOP 02 Chỉ sử
dụng dụng cụ chuyên dùng được làm vệ sinh sạch sẽ và được kiểm soát bởi SSOP
03 Công nhân phải trang bị BHLĐ đày đủ, đúng quy cách và được làm vệ sinh sạch sẽ tuân thủ theo SSOP 05 và SSOP 06, công nhân đi lại trong phân xưởng tuân thủ theo SSOP 05 , phế liệu và phế phẩm được kiểm soát theo SSOP 10, động vật gây hại được kiểm soát theo SSOP 09
- Các đại lý cung cấp tôm là những cơ sở đã được công ty chấp nhận, đã được kiểm tra điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đạt yêu cầu
- Phương tiện vận chuyển và dụng cụ để bảo quản nguyên liệu phải dượcd vệ sinh sạch sẽ và có hệ thống phát lạnh
- Chỉ được tiếp nhận nguyên liệu khi khu vực tiếp nhận đã được vệ sinh sạch sẽ
- Mỗi lô nghuyên liệu phải có hồ sơ đầy đủ bao gồm : tờ khai xuất sứ nguyên liệu thủy sản, các cam kết không sử dụng kháng sinh, hóa chất cấm sử dụng trong chế biến và nuôi trồng thủy sản
- Nguyên liệu phải nằm trong vùng nuôi được kiểm soáy và không có lệnh cấm từ
cơ quan điều phối chương trình NAFIQAD
- Nguyên liệu không bị nhiễm các loại kháng sinh cấm (CAP, ENROPLOXACIN,
- Nước dùng để rửa nguyên liệu phải ≤ 10◦C
Trang 11- Công nhân ở công đoạn này phải thao tác nhẹ tay, nhanh, gọn,tránh việc dập nát nguyên liệu.
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
- Ghi chép và lưu trữ hồ sơ đầy đủ
- Thực hiện hành động sữa chữa khi có sự không phù hợp
- Phòng lab có trách nhiệm lập kế hoạch và phân công người lấy mẫu,thu gom mẫu
để phân tích ,sau đó thông báo đến các bộ phận liên quan ngay khi có kết quả
- Kết quả giám sát được ghi vài biểu mẫu giám sát
Tỉnh Y, ngày tháng năm Người lập
Người phê duyệt
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
Tên sản phẩm: Tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất: 30 phút/lần
Thông số giám sát Ghi chúThời gian tiếp
nhận nguyênliệu
Nhiệt độ lônguyênliệu
Cảm quannguyênliệu
Các loạigiấy camkết( có/
không)
Trang 12Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm …….
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP 02
Tên sản phẩm : Tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: SƠ CHẾ, RỬA II.
Trang 13 Tôm nguyên liệu không được đổ lên bàn chế biến quá nhiều ( ≤ 3 sọt/bàn ) và phải luôn được bảo quản đá thật kỹ, bảo đảm nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 4◦C, đồng thời bán thành phẩm không được ứ đọng trên dây chuyền sản xuất.
Mỗi bàn chế biến được sản xuất 1 lô NL, các tổ chế biến phải ghi các thông số : tổ chế biến, mã số NL, thời gian bắt đầu sản xuất,… vào biểu mẫu Mỗi sọt sản phẩm phải có thẻ side thể hiện lô sản phẩm đó
Công nhân phải lặt đầu tôm bằng dao, thao tác nhẹ nhàng tránh làm đứt thịt ngàm tôm
Lấy sạch nội tạng và phần thịt đầu bị biến vàng hoặc xám (nếu có)
Sử dụng các thau nước đá lạnh có dung tích 30 lít, nhiệt độ rửa ≤ 10◦C để rửa tôm
đã lặt đầu Nồng độ clorine trong nước rửa 50ppm
Thao tác rửa : Nhúng ngập rổ tôm vào thau nước, dùng tay khuấy nhẹ đều để loại
bỏ các tạp chất bám ở đầu và thân tôm Công nhân ở công đoạn này phải thao tác nhẹ tay, gọn, tránh việc dập nát nguyên liệu
Trọng lượng mỗi rổ không quá 3 kg tôm Thay nước rửa sau mỗi 5 rổ
Thực hiện hành động sữa chữa khi các thông số kỹ thuật bị vi phạm
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện quy phạm này
Công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm làm đúng quy phạm này
KCS được phân công phụ trách chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạmnày về : Kiểm tra kỹ thuật lặt đầu tôm, nhiệt độ nguyên liệu và bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất, nhiệt độ nước rửa, cách thức bảo quản nguyên liệu, kiểmtra kỹ thuật rửa tôm và độ sạch của bán thành phẩm, theo dõi phân tách lô nguyên liệu
Thực hiện hành động sữa chữa khi có sự không phù hợp
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu và lưu trữ hồ sơ
Tỉnh Y, ngày Tháng Năm
Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN RỬA 2
Tên sản phẩm: Tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất giám sát: 30 phút/ lần
Các thông số cần giám sát:
Nhiệt độ nước rửa ≤ 100C
Nồng độ clorine trong nước rửa 50ppm
Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 4◦C
Khối lượng 1 rổ 3kg/ rổ
Trang 14 Tần suất thay nước sau 5 lần rửa.
STT Người
giámsát
Thờiđiểmgiámsát
Thông số giám sát Ghi chúNhiệt
độbánthànhphẩm
Nhiệt
độ nướcrửa
Khốilượng
1 rổ
Nồng độchlorine
Tầnsuấtthaynướcrửa
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm ……
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP03
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: PHÂN CỠ
Sau khi có các cỡ sơ bộ, chuyển sạc lại bằng tay, phân ra các size cỡ chính xác
Công đoạn rửa nhằm loại bỏ tạp chất còn xót và giảm số lượng vsv phát triển trongquá trình sản xuất trên bề mặt btp
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ
Chỉ sử dụng nước và đá được kiểm soát bởi SSOP 01 và SSOP 02 Chỉ sử dụng dụng cụ chuyên dùng được làm vệ sinh sạch sẽ và được kiểm soát bởi SSOP 03 Côn nhân phải trang bị BHLD đầy đủ, đúng quy cách và làm vệ sinh sạch sẽ tuân
Trang 15thủ SSOP 04 và SSOP 06 Công nhân đi lại trong phân xưởng được kiểm soát theo SSOP 05; phế liệu và phế phẩm được kiểm soát theo SSOP 10; động vật gây hại được kiểm soát theo SSOP 09.
Công nhân ở công đoạn này phải thao tác nhẹ tay, nhanh, gọn, tránh việc dập nát nguyên liệu
Hoá chất sử dụng phải tuân theo SSOP số 8
Khối lượng phân loại: 8 kg/ 1 lần
Thực hiện hành động sửa chữa khi các thông số bị quy phạm:
+ Khi nhiệt độ BTP trên dây chuyền > 4, nhiệt độ nước rửa >10thì phải bổ sung thêm đá để đưa nhiệt độ sản phẩm về ≤4, nhiệt độ nước rửa về ≤10
+ Nồng độ clorine:10ppm
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện quy phạm này
Công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm làm đúng quy phạm này
KCS được phân công phụ trách chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạmnày về: kiểm tra lượng nước trong bồn máy phân cỡ và mở nước ở rullor, kiểm tra tốc độ các băng tải, kiểm tra cỡ tôm ở các line và cỡ sau khi sạc lại bằng tay, kiểm tra nhiệt độ và cách thức bảo quản bán thành phẩm theo dõi phân tách lô nguyên liệu triệt để
Thực hiện hành động sửa chữa khi có hành động không phù hợp
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu và lưu trữ hồ sơ
+ Biểu mẫu giám sát cồn đoạn phân cỡ
+ Biểu mẫu giám sát vệ sinh công nghiệp
+ Phiếu theo dõi cân
Tỉnh Y, ngày Tháng Năm
Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN PHÂN CỠ, PHÂN LOẠI
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất giám sát: 30 phút/lần
Các thông số cần giám sát:
Nhiệt độ nước rửa ≤ 100C
Trang 16 Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 4◦C1.Khối lượng phân loại: 8 kg/ 1 lần
2.Nồng độ clorine:10ppm
STT Người
giám sát
Thờiđiểmgiám sát
Thông số giám sát
Ghichú
Nhiệt độ nước rửa
Nhiệt độ bán thành phẩm
Khối lượng mỗi lần phân loại
Nồng độ chlorine
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm …….Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP 04
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
vệ sinh sạch sẽ tuân thủ theo SSOP 04 và SSOP 06 Công nhân đi lại trong phân
Trang 17xưởng được kiểm soát theo SSOP 05; phế liệu và phế phẩm được kiểm soát theoSSOP 10; động vật gây hại được kiểm soát theo SSOP 09.
Công nhân phải dùng dao con để lột sạch vỏ tôm từ đốt đầu đến đốt đuôi kể cả chóp đuôi và lá đuôi, dùng lưỡi dao cạo sạch chân còn sót ở bụng tôm
Trong quá trình sản xuất, tôm luôn được giữ ở nhiệt độ ≤4
Tỉ lệ phủ đá bào: 2 tôm/ 1 đá
Thực hiện hành động sửa chữa khi các thông số kỹ thuật còn bị vi phạm:
+ khi nhiệt độ BTP trên dây chuyền >4, thì phải bổ sung thêm đá để đưa nhiệt độ sản phẩm về ≤4
+ khi các điều kiện vệ sinh không đạt thì ngừng sản xuất, cô lập lô hàng trong thời gian cónguy cơ lây nhiễm, xử lý lô sản phẩm này để loại bỏ mối nguy, lấy mẫu kiềm ( nếu cần)
và đồng thời khắc phục điều kiện vệ sinh đạt yêu cầu mới tiếp tục sản xuất
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện quy phạm này
Công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm làm đúng quy phạm này
KCS được phân công phụ trách chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạmnày về: kiểm tra kỹ thuật xử lý tôm, kiểm tra độ sạch của sản phẩm, kiểm tra nhiệt
độ và cách thức bảo quản thành phẩm, kiểm soát việc phân tách lô nguyên liệu, bán thành phẩm không được ứ đọng trên day chuyền sản xuất quá nhiều vv
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu và lưu trữ hồ sơ
+ Biểu mẫu giám sát công đoạn sơ chế- chế biến
+ Biểu mẫu giám sát vệ sinh công nghiệp
Tỉnh Y, ngày Tháng Năm Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN XỬ LÝ
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất giám sát: 30 phút/lầnCác thông số cần giám sá
1.Tỉ lệ phủ đá bào: 2 tôm/ 1 đá
2.Nhiệt độ bán thành phẩm ≤ 4◦C
Trang 18STT Người giám
sát
Thời điểmgiám sát
Thông số giám sát Ghi
chúNhiệt độ bán thành phẩm Tỷ lệ phủ đá bào
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm ……
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP05
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: TẨM MUỐI
Chỉ được sử dụng hóa chất - phụ gia có trong danh sách mục được sử dụng và cho phép
Nồng độ dung dịch tẩm 0,5%, thời gian tẩm 4h Nhiệt độ dung dịch tẩm là 5-7 0C Lượng nước tẩm 250l bơm vào thùng tẩm lượng tôm tẩm 120kg/ thùng
Bán thành phẩm trong khi chờ tẩm phải được bảo quản ở nhiệt độ ≤ 4°C
Trên thùng tẩm phải ghi rõ các thông số tẩm như : thời gian bắt đầu tẩm, thời gian kết thúc tẩm, mã số lô, nguyên liệu, size cỡ , vv
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT
Trang 19 Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và duy trùy quy phạm này
Công nhân thực hiện công đoạn này phải được thực hiện đúng quy phạm này
KCS phụ trách công đoạn bảo quản chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quy phạm này; kiểm tra nồng độ tẩm, kiểm tra nhiệt độ và thời gian tẩm, thao tác tẩm của công nhân, cách thức bảo quản và nhiệt độ của bán thành phẩm, cách bảo quảnhóa chất
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu và hồ sơ lưu trữ
Biểu mẫu giám sát công đoạn tẩm
Tỉnh Y, ngày Tháng Năm Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN TẨM MUỐI
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần số giám sát: 30 phút/ lần.Các thông số cần giám sát:
Thời điểm giám sát
Thông số giám sát Ghi
chúNồng độ
muối
Thời gian tẩm
Nhiệt độdung dịch tẩm
Nhiệt độbtp chờ tẩm
Lượng tôm tẩm
Lượngnước tẩm
Trang 20Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm …….
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP06
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: XẾP VỈ, HẤP, LÀM LẠNH
1 QUY TRÌNH
Trước khi xếp vỉ, tôm được rửa dưới vòi nước nóng có nhiệt độ từ 20-25°C để rửasạch dung dịch tẩm nâng nhiệt độ của sản phẩm lên đến khoảng 12-15°C
Xếp tôm lên vĩ inox có lỗ chuyên dụng
Bán thành phẩm chờ xếp vì phải được bảo quản trong các rổ tròn trắng, thời gianbán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất khoảng 5-7 phút
Tôm sau khi được xếp vỉ chuyển sang giai đoạn hấp Thời gian hấp phụ thuộc vàokích cỡ tôm, tôm tẩm hoặc không tẩm Hấp bằng băng tải, sử dụng áp suất hơinóng
Nhiệt độ nồi hấp ≥95°C, nhiệt độ tâm sản phẩm đảm bảo ≥72°C
Sau khi hấp sản phẩm phải được làm mát ngay trong nước đá lạnh có nhiệt độ
Trang 21 Nhiệt độ tôm xếp vỉ trước khi hấp phải đạt khoảng 12÷15°C , xếp tôm lên vỉ khôngđược chồng các con tôm lên nhau, không được xếp tôm quá dày.
Tại mỗi thời điểm chỉ được sản xuất một lô nguyên liệu, khi hết lô này mới đượcsản xuất tiếp lô khác
Khi đưa vỉ tôm vào nồi hấp phải lưu ý chỉnh sữa cho vĩ được nằm ngay ngắn tránhtình trạng vĩ tôm bị rớt ra khỏi thanh đỡ làm kẹt vĩ
Chỉ được đưa tôm vào nồi hấp khi có tín hiệu chuông báo đã đạt nhiệt độ buồnghấp
KCS phụ trách điều chỉnh thông số nồi hấp đối với các size cỡ tôm cho phù hợp
Phải kiểm tra tình trạng hoạt động của nồi hấp trước khi cho sản phẩm vào: nồi hấpkhông bị hở dẫn đến xì hơi, các thanh băng tải hoạt động bình thường, nhiệt kế báonhiệt độ chính xác, áp suât hơi đạt yêu cầu, hơi thoát ra ngoài qua đường ống thảikhói
Phải kiểm tra nhiệt độ tâm sản phẩm cho đơn vị sản phẩm đầu tiên, khi nhiệt độ đạt
≥72 °C mới tiến hành hấp tiếp, và định kỳ vào kỳ kiểm tra nhiệt độ tâm sản phẩm
60 phút/lần
Nhiệt độ nước làm lạnh sản phẩm sau khi hấp đạt ≤2 °C , tôm sau khi hấp xongphải được làm lạnh ngay để hạ nhiệt độ của sản phẩm xuống đến ≤4 °C trước khicấp đông
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì thực hiện quy phạm này
Công nhân công đoạn này chịu trách nhiệm làm đúng quy phạm này
KCS được phân công phụ trách chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện quyphạm này về: kiểm tra kỹ thuật xếp khay, nhiệt độ và thời gian bán thành phẩmtrên dây chuyền sản xuất, nhiệt độ nước ngâm và thời gian ngâm, nhiệt độ sảnphẩm trước hấp, thiết bị hấp, nhiệt độ nồi hấp, các thông số kĩ thuật, nhiệt độtâm sản phẩm, lot code, nhiệt độ làm lạnh sản phẩm sau khi hấp
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu và được lưu trữ hồ sơ
o Biểu mẫu giám sát công đoạn hấp
o Biểu mẫu giám sát công đoạn xếp vĩ hấp hoặc luộc
o Biểu mẫu giám sát vệ sinh công nghiệp Tỉnh Y, ngày Tháng Năm
Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN XẾP VỈ
Trang 22Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần số giám sát: 10 phút/ lần.
Các thông số cần giám sát:
1.Nhiệt độ vòi nước nóng rửa tôm : 20-25°C
2.Nhiệt độ tôm khi sau nâng nhiệt : 12-15°C
3.Thời gian xếp vỉ : 5-7 phút
STT Người
giám sát
Thời điểm giám sát
Thông số giám sát Ghi chúNhiệt độ vòi
nước nóng
Nhiệt độ tôm sau nâng nhiệt
Thời gian xếp vỉ
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm ……
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN HẤP
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần số giám sát: 15 phút/ lần
Trang 23STT Người
giám sát
Thời điểm giám sát
Thông số giám sát Ghi
chú
Cỡ tôm Nhiệt độ nồi
hấp
Nhiệt độtâm sảnphẩm
Thời gian hấp
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm ……
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN LÀM LẠNH
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần số giám sát: 15 phút/ lần
Thờiđiểmgiámsát
Thông số giám sát Ghi chúNhiệt độ nước
làm lạnh
Nhiệt độ tôm saulàm lạnh
Thời gian làmlạnh
Trang 24Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm …….
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP07
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: CẤP ĐÔNG, MẠ BĂNG, TÁI ĐÔNG, BAO GÓI PE
1 QUY TRÌNH:
Sau khi tôm được làm lạnh được đưa vào cấp đông nhanh bằng băng chuyền
Thời gian cấp đông tuỳ theo size, nhiệt độ cấp đông ≤-40 °C , nhiệt độ tâm sảnphẩm ≤ -20 ±2 °C và tái đông với nhiệt độ ≤ -20 °C, thời gian không quá 15’
Sản phẩm sau khi cấp đông được cân và đóng vào túi PE, PA hàn miệng túi
Sản phẩm được bao gói với trọng lượng theo yêu cầu của khách hàng: Net 5kg/túi
Tất cả bao gói PE phải dán decal, ghi rõ và đầy đủ các yêu cầu về dán nhãn Têncông ty, tên sản phẩm (tên thương mại và tên Latin), vùng khai thác nguyên liệu,trọng lường, mã số lô hàng, ngày sản xuất, ngày hết hạn, sản xuất tại Việt Nam
2 GIẢI THÍCH:
Cấp đông nhanh bằng băng chuyền IQF, nhiệt độ trung tâm sản phẩm ≤ -20 ±2°Cnhầm mục đích duy trì chất lượng sản phẩm và có thể bảo quản sản phẩm được lâudài
Tôm được xếp đều trên băng tải tránh sự chồng chéo liên quan nhầm đạt nhiệt độcấp đông và giảm được sự kết dính của sản phẩm sau khi ra khỏi băng chuyền
Mạ băng băng tải với các vòi phun sương tự động, từ đó điều chỉnh được tỷ lệ mạbăng theo yêu cầu của khách hàng Mạ băng nhầm tạo lớp áo băng để bảo vệ sảnphẩm, tạo về mỹ quan cho sản phẩm
Tái đông nhầm làm cho sản phẩm đảm bảo được nhiệt độ ≤ -20 ±2 °C sau khi mạbăng và tạo mỹ quan cần thiết cho sản phẩm
Bao gói PE nhầm bảo vệ sản phẩm không bị ảnh hưởng của các tác nhân bên ngoàitrong quá trình bảo quản, vận chuyển và đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ:
Chỉ được sử dụng nước và đá được kiểm soát bởi SSOP 01 và SSOP 02 Chỉ sửdụng dụng cụ chuyên dùng được làm vệ sinh sạch sẽ và được kiểm soát bởi SSOP03; công nhân phải trang bị BHLĐ đầy đủ, đúng quy cách và được làm vệ sinhsạch sẽ tuân thủ theo SSOP 04 và SSOP 06; công nhân đi lại trong phân xưởng
Trang 25kiểm soát theo SSOP 05; phế liệu và phế phẩm được kiểm soát theo SSOP 10 độngvật gây hại được kiểm soát theo SSOP 09.
Các sản phẩm cấp đông phải được tách biệt rõ ràng, chính xác
Công nhân phải xếp tôm dàn đều trên mặt băng chuyền sao cho các thân tômkhông chồng lên nhau, trạng thái thân tôm cong tự nhiên
Người được giao trách nhiệm phải kiểm tra nhiệt độ tủ đông, tần số băng chuyềncấp đông IQF, tỷ lệ mạ băng, nhiệt độ và cảm quan sản phẩm sau cấp đông đúngtần xuất 30 phút/ lầm
Tỉnh Y, ngày Tháng Năm
Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN CẤP ĐÔNG
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF Ngày sản xuất: Tần số giám sát: 15 phút/ lần.Các thông số cần giám sát:
1 Nhiệt độ của tủ khi cấp đông: ≤ -500C
2 Nhiệt độ tâm sản phẩm ≤ -20 ±2 °C
3 Thời gian cấp đông: 3-5 phút
STT Người
giámsát
Thờiđiểmgiámsát
Thông số giám sát Ghi chúNhiệt độ tủ khi
cấp đông
Thời gian cấpđông
Nhiệt độ tâmsản phẩm
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm ……
Người thẩm tra
Trang 26CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN MẠ BĂNG
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF Ngày sản xuất: Tần suất giám sát: 15phút/ lần
Thông số giám sát Ghi chúNhiệt độ
nước
Nồng độchlorine
Thời gian
mạ băng
Tỉ lệ mạbăng
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm ……
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN TÁI ĐÔNG
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF Ngày sản xuất: Tần số giám sát: 15 phút/ lần
Các thông số cần giám sát:
Trang 27 Nhiệt độ của tủ khi cấp đông: ≤ -500C.
Nhiệt độ tâm sản phẩm ≤ -20 ±2 °C
Thời gian cấp đông: 3-5 phútSTT Người
giámsát
Thờiđiểmgiámsát
Thông số giám sát Ghi chúNhiệt độ tủ khi
cấp đông
Thời gian cấpđông
Nhiệt độ tâmsản phẩm
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm ……
Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN BAO GÓI PE
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF Ngày sản xuất: Tần suất giám sát: 30 phút/ lần
Các thông số cần giám sát:
Khối lượng mỗi túi PE : 5kg/bag
Tỉnh Y, ngày…….,tháng……., năm
…….Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y
STT Người
giámsát
Thờiđiểmgiám sát
Khối lượngmỗi túi PE
Ghi chú
Trang 28QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP8
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: DÒ KIM LOẠI, BAO GÓI CARTON.
1 QUI TRÌNH:
Máy dò kim loại trước khi sử dụng, định kì 60 phút/ lần và sau khi đó đơn vị sảnphẩm cuối cùng được kiểm tra tình trạng hoạt động, độ nhạy cảm các chất theođúng quy định
Đưa từng túi sản phẩm quy máy dò kim loại
Những túi sản phẩm dò kim loại đạt yêu cầu sẽ được đông ngay vào thùng carton,2túi/ thùng
Ghi thông tin lên bao bì đầy đủ, chính xác
Đóng thùng carton nhằm bảo vệ sản hẩm trong suốt quá trình vận chuyển và bảoquản, thuận tiện cho quá trình sử dụng
Việc ghi các thông tin lên bao bì sản phẩm thực hiện theo đúng tiêu chuẩn của uỷban Châu Âu và yêu cầu của khách hàng
Trang 29 Máy dò kim loại phải đảm bảo điều kiện vệ sinh, phải được kiểm tra bằng vậtchuyển Øfe 1.2 ,, & Øsus 2.5 mm Ønon-Fe 2.5mm trước khi sử dụng, tần suất 60phút/ lần trong quá trình sử dụng và sau khi dò đơn vị sản phẩm cuối cùng đúngquy cách theo bản hướng dẫn sử dụng máy dò kim loại.
Các Bag tôm được đóng vào thùng carton Đóng gói theo đúng trọng lượng quyđịnh của từng size, hoặc theo yêu cầu của khách hàng Dán băng keo thùng và đainiền 2 dọc, 2 ngang Trên bao bì phải ghi đầy đủ các thông tin cần thiết: Tên công
ty, mã số, tên sản phẩm ( tên thương mại và tên Latin), vùng khai thác nguyên liệu,trọng lượng, mã số lô hàng xuất, ngày sản xuất, ngày hết hạn, size…
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì quy phạm này
Công nhân công đoạn này phải thực hiện đúng qui phạm này
KCS phụ trách công đoạn này chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạmnày: kiểm tra trọng lượng sản phẩm, kỹ thuật đóng hàng, thời gian đóng hàng, tínhchính xác trong việc ghi nhận bao bì, phân tách lô chính xác, kiểm tra thao các hiệuchuẩn máy dò kim loại, xử lí các sản phẩm nhiễm kim loại, xử lý lô sản phẩm khimáy dò kim loại có sự cố
Kết quả giám sát ghi vào biểu mẫu và lưu trữ hồ sơ
Biểu mẫu Báo Cáo DÒ KIM LOẠI VÀ BAO GÓI CARTON
Biểu Mẫu Giám Sát Vệ Sinh Công Nghiệp
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
Trang 30BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN DÒ KIM LOẠI
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất giám sát: 60 phút/ lần.Các thông số cần giám sát:
Sự có mặt của kim loại: mảnh kim loại có kích thước ≤ 2mm
Tần suất kiểm tra máy: 60phút/ lần
STT Người
giámsát
Thờiđiểmgiám sát
Thông số giám sát Ghi chú
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN BAO GÓI CARTON
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất giám sát: 30 phút/ lần
Các thông số cần giám sát:
Lượng túi tôm trong mỗi thùng: 2bag/ thùng
Trang 31STT Người
giám sát
Thời điểm giám sát
Lượng túi trong mỗi thùng Ghi chú
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm …… Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP 09
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: BẢO QUẢN
3 CÁC THỦ TỤC CẦN TUÂN THỦ:
Công nhân được trang bị BHLĐ và vệ sinh cá nhân tuân thủ theo SSOP 04, đượckiểm soát sức khoẻ công nhân theo SSOP 06, công đi lại trong phân xưởng kiểmsoát theo SSOP 05, phế liệu và phế phẩm được kiểm soát theo SSOP 10; động vậtgây hại được kiểm soát theos 09
Trang 32 Cửa kho thành phẩm và cửa phòng đệm không được mở đồng thời
Công nhân khi vào kho thành phẩm phải trang bị thêm áo, mũ, găng tay, ủng,…chống lạnh
Vận hành máy luôn đảm bảo nhiệt độ kho ≤-20±2 °C
Khi biểu đồ nhiệt độ tự ghi hỏng thì phải thực hiện giám sát nhiệt độ kho 2h/lần vàghi kết quả vào biểu mẫu giám sát, đồng thời lưu nhiệt độ kho bằng số ghi của bộphận Vận Hành Máy
Công nhân phải chất hàng hoá ngay ngắn trên pallet trong kho, xếp hàng theo từng
lô, từng chủng loại, ngày sản xuất sao cho lưu lượng không khí lạnh lưu thông tối
đa, thuận tiện cho việc xuất nhập hàng và đảm bảo hàng hập trước được xuất trước
Không xếp hàng ngay dưới dàn lạnh, hàng được xếp cách trần 50cm, cách tường
20 cm,cách dàn lạnh 1.5m khoảng cách giữa hai lô hàng 20cm Đường đi của côngnhân là 50cm
Không được đưa hàng chưa cấp đông hoặc chưa được bao gói kín và kho trữđông.cấm không được giẫm lên các thùng hàng
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT:
Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì quy phạm này
Công nhân kho lạnh (bốc xếp) phải thực hiện đúng qui phạm này
KCS/HACCP phụ trách công đoạn bảo quản chịu trách nhiệm giám sát việc thựchiện qui phạm này Kiểm tra theo dõi nhiệt độ của kho lạnh, cách sắp xếp sản phẩmtrong kho
Biểu đồ ghi nhiệt độ của nhiệt kế tự ghi giám sát nhiệt độ kho thành phẩm và nhậtkí
Tỉnh Y, ngày Tháng Năm
Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10
Trang 33ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN BẢO QUẢN
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất giám sát: 30 phút/ lần
Thông số giám sát Ghi chú
Độ ẩm kho bảo quản Nhiệt độ kho bảo
quản
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm …… Người thẩm tra
CÔNG TY N10 ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y QUY PHẠM SẢN XUẤT TỐT GMP10
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQF
CÔNG ĐOẠN: XUẤT HÀNG
1 QUY TRÌNH:
Khi có lệnh xuất hàng, sản phẩm được chuyển từ kho lạnh bảo quản lên container
để vận chuyển tới khách hàng
2 GIẢI THÍCH LÝ DO:
Trang 34 Xuất hàng nhầm đưa sản phẩm tới nơi tiêu thụ
Chuyển sản phẩm lên container nhằm bảo quản sản phẩm trong suốt quá trình vậnchuyển
có vật lạ… đảm bảo an ninh cho container hàng
Container phải được chạy lạnh xuống 10 °C trước khi chuyển sản phẩm vào
Sản phẩm xếp vào container phải vừa khít không chặt quá cũng không lỏng quá đểtránh trường hợp nứt vỡ thùng hàng và sản phẩm
Không xếp thùng sản phảm vượt quá vạch mức cho phép (vạch đỏ) quy định trêncontainer để đảm bảo không khí lưu thông tối ưu trong container
Công nhân bốc xếp phải thao tác nhanh, nhẹ tay để tránh làm hư hỏng sản phẩm vàthùng hàng Có thể dùng thiết bị nâng, con lăn,… để thuận tiện và nhanh chóngvận chuyển hàng Thùng sản phẩm bị bứt vỡ, đứt dây đai phải được đóng lại đúngcách
Thủ kho theo dõi đầy đủ các thông tin xuấ hàng vào container, KCS kiểm tra và cóthể chụp hình để gửi cho khách hàng
Sau khi xếp hàng xong, KCS gắn thiết bị theo dõi nhiệt độ bên trong container(nếu khách hàng yêu cầu)
Trang 35 Nhân viên vận chuyển (container) hàng phải luôn đảm bảo nhiệt độ bên trongcontainer ≤-20±2 °C tỏng suốt quá trình vận chuyển đến khash hàng
Container hàng được nahan viên hải quan kiểm tra và niêm phong (bằng cách bấmseal), đảm bảo an ninh hàng hoá trong suốt quá trình vận chuyển
Nhân viên HACCP/KCS kiểm tra quá trình xuất hàng, kết quả ghi vào biểu mẫugiám sút xuất hàng
Những yêu cầu liên quan đến việc đảm bảo chát lượng và an ninh hàng hoá đượcthể hiện đầy đủ trong hợp đồng vận chuyển- thể hiện sự cam kết giữa nhà vậnchuyển với khách hàng
4 PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ BIỂU MẪU GIÁM SÁT
Quản đốc chịu trách nhiệm tổ chức và duy trì qui phạm này
Công nhân kho lạnh (bốc xếp), thủ kho phải thực hiện đúng qui phạm này
KCS/HACCP, nhân viên văn phòng xuất khẩu phụ trách công đoạn xuất hàng chịutrách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này Kiểm tra theo dõi: chế độ vệsinh, an ninh container, nhiệt độ của container, cách sắp xếp sản phẩm trongcontainer,
Biểu đồ giám sát nhiệt độ container
Biểu mẫu giám sát xuất hàng
Các thủ tục xuất hàng
Nhật kí
Tỉnh Y, ngày Tháng Năm Người lập Người phê duyệt
CÔNG TY N10
Trang 36ĐỊA CHỈ: HUYỆN X, TỈNH Y BIỂU MẪU GIÁM SÁT CÔNG ĐOẠN XUẤT HÀNG
Tên sản phẩm: tôm thẻ thịt hấp đông lạnh IQFNgày sản xuất: Tần suất giám sát: 30 phút/ lần
Các thông số cần giám sát:
Nhiệt độ của xe container chuyển hàng: ≤-20±2 °C
Lượng hàng xuất ra ở kho
Thời gian xuất hàng
STT Người
giám sát
Thời điểm giám sát
Thông số giám sát Ghi chúNhiệt độ của
xe container
Lượnghàng xuất
ra
Thời gian xuất hàng
Tỉnh Y, ngày……., tháng……., năm …… Người thẩm tra
CÔNG TY N10 Địa chỉ : Huyện X Tỉnh Y QUY PHẠM VỆ SINH SSOP
SSOP SỐ 1 TÊN QUY PHẠM: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC
1.Yêucầu:
Nước tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm và các bề mặt tiếp xúc với thực
Trang 37phẩm phải đảm bảo ATVS Nước phải an toàn và phải đạt yêucầu theo QCVN 01:01/2009/BYT.
2.Điều kiện hiện nay của công ty:
Hiện nayCôngtyđangsửdụngnguồnnướcgiếng
Nướcđược bơm lên giàn phun để khử sắt, qua bể chứa sau đó được bơm qua
hệ thống lọc thô, làm mềm nước, nước được qua hệ thống lọc tinh và bơmđịnh lượng Chlorine, được khử trùng bằng tiacực tím trước khi đưa vào sửdụng trong sảnxuất
- Nước đượcbơmvàophânxưởng sảnxuấtvớinồngđộChlorinedư
- Có bể chứa nước đủ cung cấp cho các hoạt động của nhà máy tại thời điểm caonhất Các bể chứa nước được làm bằng xi măng và bằng inox, bên trong có bềmặt nhẵn Bể nước luôn được đậy kín không cho nước mưa, côn trùng hay bất
kỳ vật gì rơivào
- Hệ thống đường ống cung cấp nước được làm bằng ống nhựa (PVC) không độcđối với sản phẩm và đảm bảo cung cấp nước với áp lực theo yêucầu
- Có máy bơm, máy phát điện phòng trường hợp máy bơm gặp sự cố, bị mấtđiện
- Các hoá chất sử dụng trong xử lý nước gồm: Chlorine,Xút
3.Các thủ tục cần tuânthủ:
- Không có bất kỳ sự nối chéo nào giữa các đường ống cung cấp nước đã xử lý
và chưa qua xử lý; nước làm vệ sinh với nước sản xuất
- Hệ thống bơm, xử lý nước, đường ống nước thường xuyên được làm vệ sinh theo định kỳ và được bảotrì tốt
- Các bồn chứa nước được vệ sinh sạch sẽ theo định kỳ:
+ Hệ thống bể chứa : vệ sinh 6 tháng /1 lần
+ Hệ thống lọc thô : vệ sinh 1 Ngày / 1 lần
+ Hệ thống làm mềm, lọc tinh : vệ sinh 1Tuần / 1 lần
Trang 38- Duy trì kiểm tra chặt chẽ hệ thống xử lýnước.
-Thườngxuyênkiểmtravàbổsunglượnghóachấtdùngchoxửlýnước,tuyệtđốikhôngđểđếnhết.-NồngđộChlorinedưtrongnướcdùngtrongsảnxuấtluônđượcduytrì
- Không được nối chéo giữa các đường ống dẫn nước vệ sinh và nước chế biến
Các đường ống nước chưa xử lý với đường ống nước đã xửlý
Thường xuyên kiểm tra hệ thống bơm nén có bị nhiễm dầu mỡ lẫn vào nước haykhông.4.Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giámsát:
- Tổ trưởng tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm triển khai qui phạmnày
- Công nhân Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm làm đúng theo qui phạmnày
- Nhân viên phụ trách xử lý nước kiểm soát hàng ngày các điều kiện vệ sinh của
hệ thống cung cấp nước (hệ thống xử lý, bể, bồn chứa, đường ống), nếu có sự cố
phải báo cáo ngay để kịp thời sửachữa
- QC được phân công kiểm tra lại tình trạng vệ sinh của hệ thống cung cấp nước
theo định kỳ và sau mỗi lần làm vệsinh
Tần suất kiểm tra :
+ Hệ thống bể chứa: 6 tháng / 01 lần
+ Hệ thống lọc thô : 1 Ngày / 01 lần
+ Hệ thống làm mềm, lọc tinh : 1 Tuần / 01 lần
+ Đá vảy : 1 tuần / 01 lần
- Lấy mẫu kiểm thẩm tra các chỉ tiêu vi sinh, hoá lý định kỳ mỗi năm một lần
theo kế hoạch đã đềra
- Hàng ngày QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra nồng độ Chlorine dư trong
nước đầu nguồn và cuối nguồn
- QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lýnước
Mọi bổ sung sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phêduyệt
Ngày… Tháng… NămNgười Phê Duyệt
BIỂU MẪU GIÁM SÁT SSOP
Trang 39QUY PHẠM SSOP 1: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC
SN10 Nội dung/điều kiện Tần suất Ngày Người thựchiện Nhận xét
QC kiểm tra Trưởng QC Giám đốc SX
CÔNG TY N10 Địa chỉ : Huyện X Tỉnh Y QUY PHẠM VỆ SINH SSOP
SSOP SỐ 2 TÊN QUY PHẠM: AN TOÀN NGUỒN NƯỚC ĐÁ
1.Yêucầu:
- Nướcđátrongquátrìnhsảnxuấtphảiđảmbảovệsinhvàantoàn,khônglâynhiễmvisinh
vậtchosảnphẩm
2.Các điều kiện hiệncó:
- Hiện tại phân xưởng có 02 hệ thống sản xuất đá vảy với đá miễn với công suất
đủ để phục vụ cho toàn bộ quá trình sản xuất của Côngty
- Kho chứa đá có bề mặt nhẵn, không thấm nước, kín, cách nhiệt, có ô cửa đóng
kín tránh được khả năng gây nhiễm từ phía công nhân; dễ làm vệsinh
Trang 40được làm vệ sinh sạch sẽ vào đầu và cuối giờ sảnxuất.
- Khođáđượclàmvệsinhmộttuầnmộtlầnvàongàynghỉcahoặccuốingàysảnxuất
- Các bước làm vệ sinh kho đávảy:
+ Bước 1: Dùng xà phòng, bàn chải chuyên dụng chà rửa mặt trong, ngoài của kho đá vảy
+ Bước 2: Dùng nước sạch để rửa sạch xà phòng
+ Bước 3: Dùng dung dịch Chlorine có nồng độ 100 đến 200 ppm tạt lên bề mặt vách kho, nền kho để khử trùng kho Thời gian tiếp xúc khoảng 5 đến
10 phút
+ Bước 4: Sau đó phải được rửa thật sạch bằng nước uống được
4.Phân công trách nhiệm và biểu mẫu giámsát:
- Tổ trưởng Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm triển khai qui phạmnày
- Công nhân Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm làm đúng theo qui phạmnày
Nhân viên Tổ kỹ thuật máy kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị sản xuất đá mỗingày
- Nhân viên Tổ kỹ thuật được phân công làm vệ sinh có trách nhiệm thực hiện
vệ sinh kho đá vảy theo các bước nêutrên
- QC được phân công kiểm tra lại tình trạng vệ sinh của hệ thống cung cấp nước
và sản xuất nước đá vảy định ky ( mỗi tuần / 01 lần ) và sau mỗi lần làm vệsinh
- Đểđảmbảoantoànnguồnnướcđávảy, phòng
ViSinhcủaCôngtylấymẫukiểmtracácchỉtiêuvisinhtheo định kỳ ba tháng một lần
tại các cơ quan có thẩm quyền
- Mặt khác phòng ViSinh của Công ty lấy mẫu đá kiểm tra vi sinh mỗi tuần mộtlần
- Hàng ngày QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh của
thiết bị, dụng cụ, chất lượng nước đá sản xuất mỗi ngày, dư lượng Chlorine trongnước dùng cho sản xuất đávảy
- Mọi bổ sung sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phêduyệt
Ngày… Tháng… NămNgười Phê Duyệt