Hệ thống pháp luật áp dụng: đây là trường hợp các bên thỏa thuận luật áp dụngtrong hợp đồng - pháp luật Đức nêu định nghĩa, đặc điểm cụ thể => đây là trườnghợp mà Trung tâm trọng tài V
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA LUẬT
-o0o -BÀI TẬP NHÓM HỌC PHẦN: KỸ NĂNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT NƯỚC NGOÀI
Bài tập nhóm 1 Lớp: Luật Quốc tế K20
Hà Nội, 11/2023
Trang 2Học phần: KĨ NĂNG ÁP DỤNG PHÁP LUẬT NƯỚC NGOÀI (3612)
Kính gửi: Giảng viên bộ môn Kỹ năng áp dụng pháp luật nước ngoài
Sau đây: Sinh viên Bùi Ngọc Anh đại diện nhóm 1 – Lớp Luật Quốc tế K20 xintrình bày kết quả làm việc của nhóm
Thời gian làm việc nhóm từ ngày 25/10/2023 đến ngày 06/11/2023
1 PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Mỗi cá nhân trong nhóm tiến hành phân tích theo các đề mục sau và nộp bài báocáo cho nhóm trưởng, sau đó cả nhóm họp và thống nhất nội dung
* Phân tích tình huống:
Chủ thể tham gia: gồm những bên nào, quốc tịch, đặc điểm về năng lực của cácchủ thể này quy định như thế nào
Tính chất vụ việc tranh chấp: thuộc lĩnh vực nào?
Cơ quan giải quyết tranh chấp: xem xét xem tình huống có thuộc thẩm quyền giảiquyết của trung tâm này giải quyết không (thỏa thuận trọng tài, tính chất vụ việc)?Căn cứ pháp lý?
Hệ thống pháp luật áp dụng: đây là trường hợp các bên thỏa thuận luật áp dụngtrong hợp đồng - pháp luật Đức (nêu định nghĩa, đặc điểm cụ thể => đây là trườnghợp mà Trung tâm trọng tài VN - nơi các bên lựa chọn giải quyết tranh chấp tronghợp đồng phải áp dụng PLNN để giải quyết tranh chấp)
Trang 3Cách giải quyết vụ việc: hiện nay quy định của pháp luật nằm ở đâu? Cơ sở pháplý
(1) Xác định cơ quan có thẩm quyền
(2) Trình tự thủ tục: trình bày rõ các bước Trọng tài phải thực hiện áp dụng pháp luật liênquan đến nội dung vụ việc: pháp luật Đức và cách áp dụng (xem quy chế trung tâm trọngtài VIAC)
Ngoài ra, nêu các trường hợp khác có thể xảy ra trong tình huống
2 QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN
ST
T
Họ và tên Mã sinh viên Nhận xét về tiến trình thực hiện nhiệm vụ
1 Bùi Ngọc Anh 20A52010044 Hoàn thành đủ nội dung, tổng hợp nội
dung, powerpoint
2 Hoàng Minh Hòa 20A52010123 Hoàn thành đủ nội dung, thuyết trình
3 Lê Thị Như Ngọc 20a52010076 Hoàn thành đủ nội dung, có ý kiến đóng
góp
4 Đặng Thị Trà My 20A52010101 Hoàn thành đủ nội dung
6 Nguyễn Thị Mai 20A52010081 Hoàn thành đủ nội dung
7 Nguyễn Thị Huyền
My
20A52010062 Hoàn thành đủ nội dung, thuyết trình
8 Nguyễn Thị Thuyết 20A52010033 Hoàn thành đủ nội dung
9 Nguyễn Phương Anh 20A52010007 Hoàn thành đủ nội dung
Trên đây là kết quả làm việc của nhóm 1, em xin cam đoan biên bản trên phản ánhđúng quá trình làm việc của nhóm Nhóm xin chân thành cảm ơn Giảng viên bộ môn!
3
Trang 4Đề bài: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
Pháp nhân Việt Nam (A – bên nhập khẩu) ký hợp đồng mua bán 1 bộ máy móc thiết bịvới một thương nhân Đức (B – bên xuất khẩu) Hai bên thỏa thuận chỉ định công ty X(Singapore – hãng vận tải biển là bên chuyên chở)
Hai bên có thỏa thuận trọng tài VIAC là cơ quan giải quyết tranh chấp và pháp luật ápdụng là luật của Đức
Sau khi nhận hàng, bên A – người mua phát hiện bộ máy móc không đạt chuẩn yêu cầucủa mình Tranh chấp phát sinh
Câu hỏi: Anh (Chị) hãy nêu cách áp dụng pháp luật giải quyết vụ việc nói trên.
GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG 1.Xác định tính chất vụ việc
Nguyên tắc xác định tính chất vụ việc: hành vi đang bị xâm phạm vi phạm quy định nào của pháp luật? Phân tích tình huống để làm rõ vấn đề này:
(1) Chủ thể tham gia tranh chấp:
+ A (bên nhập khẩu) – Pháp nhân Việt Nam
+ B (bên xuất khẩu) – Thương nhân Đức
+ X (bên chuyên chở) – Hãng vận tải biển Singapore
Theo Điểm a Khoản 2 Điều 663 BLDS 2015 quy định: “Quan hệ dân sự có yếu tố
nước ngoài là quan hệ dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;…” và Điểm a Khoản 1 Điều
464 BLTTDS 2015 quy định: “Vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là vụ việc dân sự thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Có ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, cơ quan, tổ chức nước ngoài;…” Trong tình huống này xuất hiện ít nhất 1 bên chủ
thể tham gia quan hệ này là cá nhân/tổ chức nước ngoài, cụ thể là bên B (thương nhânĐức) và X (hãng vận tải biển Singapore)
Trang 5(2) Tranh chấp phát sinh:
A và B ký hợp đồng mua bán 1 bộ máy móc thiết bị và thỏa thuận công ty Xchuyên chở hàng hóa Tuy nhiên, A phát hiện bộ máy móc không đạt chuẩn yêu cầu Do
đó 2 bên phát sinh tranh chấp
Đây có thể coi là một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, lưu ý: quan hệ dân sựtrong Tư pháp quốc tế được hiểu là quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài,bao gồm các lĩnh vực: dân sự, hôn nhân gia đình, thương mại, lao động Vì vậy, tính chất
vụ việc là tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Đây là loại tranh chấp phổbiến trong thương mại quốc tế, hành vi xâm phạm xảy ra là khi một trong các bên vi phạmnghĩa vụ của mình theo hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, cụ thể hành vi bên B bán bộmáy móc không đạt tiêu chuẩn cho bên A
2.Cơ quan giải quyết tranh chấp
Trong tình huống này, do 2 bên thỏa thuận lựa chọn Trung tâm Trọng tài quốc tếViệt Nam (VIAC) tiến hành giải quyết khi phát sinh tranh chấp, tuy nhiên cần xem xét 2yếu tố sau để VIAC có thẩm quyền tuyệt đối giải quyết vụ tranh chấp về Hợp đồng muabán hàng hóa quốc tế giữa A và B
(1) Điều kiện 1: Xem xét hiệu lực của hợp đồng theo Điều 117 BLDS 2015:
+ Hình thức hợp đồng: xem cả các quy định có liên quan tại các VBPL có liênquan về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế Về nguyên tắc chung theo Công ước Viên
1980 của Liên Hợp Quốc về mua bán hàng hóa quốc tế1 (CISG) quy định về hình thức
của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được quy định tại Điều 11: “Hợp đồng mua bán không cần phải được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay phải tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình thức của hợp đồng Hợp đồng có thể được chứng minh bằng mọi cách,
kể cả những lời khai của nhân chứng” và Điều 29: “Một hợp đồng có thể được sửa đổi hay chấm dứt bằng thỏa thuận đơn thuần giữa các bên Một hợp đồng bằng văn bản chứa đựng một điều khoản quy định rằng mọi sự sửa đổi hoặc chấm dứt hợp đồng phải được
1 Singapore gia nhập CISG vào 11/4/1980, Đức gia nhập CISG vào 26/5/1981, Việt Nam gia nhập CISG vào 18/12/2015
5
Trang 6các bên làm bằng văn bản thì không thể bị sửa đổi hay chấm dứt theo thỏa thuận giữa các bên dưới một hình thức khác Tuy nhiên hành vi của mỗi bên có thể không cho phép
họ được viện dẫn điều khoản ấy trong chừng mực nếu bên kia căn cứ vào hành vi này”.
Giả sử, bên A (quốc tịch Việt Nam) và bên B (quốc tịch Đức) khi giao kết hợp đồng tuânthủ các điều kiện nói trên về hình thức
+ Năng lực chủ thể (cá nhân: năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự;pháp nhân: năng lực pháp luật dân sự): mặc dù không liên quan trực tiếp trong hợp đồngnhưng đóng vai trò quan trọng Trong tình huống này, để xác định năng lực chủ thể của A(pháp nhân Việt Nam) và B (thương nhân Đức) thì xác định theo pháp luật của nước màchủ thể đó có quốc tịch, trừ trường hợp có quy định khác tại BLDS 2015
Điều 673 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân
1 Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước
mà người đó có quốc tịch.
2 Người nước ngoài tại Việt Nam có năng lực pháp luật dân sự như công dân Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam có quy định khác.
Điều 674 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân
1 Năng lực hành vi dân sự của cá nhân được xác định theo pháp luật của nước
mà người đó có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2 Trường hợp người nước ngoài xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam, năng lực hành vi dân sự của người nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.
3 Việc xác định cá nhân bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự tại Việt Nam theo pháp luật Việt Nam.
Điều 676 Pháp nhân
Trang 71 Quốc tịch của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước nơi pháp nhân thành lập.
2 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân; tên gọi của pháp nhân; đại diện theo pháp luật của pháp nhân; việc tổ chức, tổ chức lại, giải thể pháp nhân; quan hệ giữa pháp nhân với thành viên của pháp nhân; trách nhiệm của pháp nhân và thành viên của pháp nhân đối với các nghĩa vụ của pháp nhân được xác định theo pháp luật của nước
mà pháp nhân có quốc tịch, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3 Trường hợp pháp nhân nước ngoài xác lập, thực hiện giao dịch dân sự tại Việt Nam thì năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân nước ngoài đó được xác định theo pháp luật Việt Nam.
+ Nội dung hợp đồng: Hai bên ký kết hợp đồng dựa trên cơ sở bình đẳng, tự do
thỏa thuận theo Điều 3 BLDS 2015 về Các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự:
“1 Mọi cá nhân, pháp nhân đều bình đẳng, không được lấy bất kỳ lý do nào để phân biệt
đối xử; được pháp luật bảo hộ như nhau về các quyền nhân thân và tài sản.
2 Cá nhân, pháp nhân xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình
trên cơ sở tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuận Mọi cam kết, thỏa thuận không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội có hiệu lực thực hiện đối với các bên và phải được chủ thể khác tôn trọng.
3 Cá nhân, pháp nhân phải xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của mình một cách thiện chí, trung thực.
4 Việc xác lập, thực hiện, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự không được xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.
5 Cá nhân, pháp nhân phải tự chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ dân sự.”
Tuy nhiên Cơ quan giải quyết tranh chấp cần xem xét thỏa thuận này có hợp phápkhông (tự nguyện, bình đẳng, không vi phạm nguyên tắc cơ bản của pháp luật, không vi
7
Trang 8phạm quy định của pháp luật, không trái đạo đức xã hội và xâm phạm lợi ích, trật tự công
mà Nhà nước bảo vệ) Nếu không vi phạm thì nội dung trong hợp đồng là hợp lệ
Khi hợp đồng có hiệu lực thì các điều khoản trong hợp đồng cũng trở thành “luật”ràng buộc các bên tham gia quan hệ hợp đồng
(2) Điều kiện 2: Tranh chấp phải phát sinh trong lĩnh vực thương mại Với tính chất vụ
việc là tranh chấp về Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, thuộc về lĩnh vực kinhdoanh thương mại nên đây chính là tranh chấp phát sinh trong lĩnh vực thương mại Căn cứ theo quy định tại Luật Trọng tài thương mại 2010, cụ thể:
+ Khoản 1 Điều 16 Luật TTTM 2010 quy định về Hình thức thỏa thận trọng tài:
“Thỏa thuận trọng tài có thể được xác lập dưới hình thức điều khoản trọng tài trong hợp đồng hoặc dưới hình thức thỏa thuận riêng” A và B có thỏa thuận cơ quan giải quyết
tranh chấp và Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC)
+ Khoản 1 Điều 2 Luật TTTM 2010 về Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp của Trọng tài: “Tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại” Vì tính chất vụ
việc là tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế
+ Khoản 1 Điều 5 Luật TTTM 2010 về Điều kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng
tài: “Tranh chấp được giải quyết bằng Trọng tài nếu các bên có thoả thuận trọng tài Thỏa thuận trọng tài có thể được lập trước hoặc sau khi xảy ra tranh chấp” Thỏa thuận
giả quyết tranh chấp bằng trọng tài được 2 bên lập trước khi xảy ra tranh chấp
Như vậy, trung tâm trọng tài VIAC hoàn toàn có thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp này.
Về trình tự, thủ tục giải quyết vụ việc về tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóaquốc tế sẽ tuân thủ quy định của Luật Trọng tài thương mại 2010 và áp dụng quy tắc tốtụng của Trung tâm trọng tài Thương mại Việt Nam (VIAC) như sau:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện (Điều 30 Luật TTTM 2010 và Điều 5, Điều 7 Quy tắc
TTTT VIAC)
Trang 9Đơn khởi kiện bao gồm ngày, tháng; tên và địa chỉ của các bên; tóm tắt nội dung vụ tranhchấp; căn cứ pháp lý để khởi kiện; trị giá của vụ tranh chấp và các yêu cầu khác củaNguyên đơn; tên trọng tài viên mà Nguyên đơn chọn (Điều 7 Quy tắc TTTT VIAC) Kèm theo Đơn khởi kiện phải có thỏa thuận trọng tài và các tài liệu khác có liên quanĐơn kiện và các tài liệu kèm theo phải được lập thành 5 bản (Đối với trường hợp Hộiđồng Trọng tài có 3 trọng tài viên), hoặc 3 bản (đối với trường hợp Hội đồng trọng tài có
1 trọng tài viên) (Khoản 1 Điều 3 Quy tắc TTTT VIAC)
Khi nộp đơn kiện, Nguyên đơn phải đồng thời nộp phí trọng tài (Điều 34 Quy tắc TTTTVIAC) Nguyên đơn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút đơn kiện trước khi Hội đồng trọngtài ra Quyết định trọng tài VIAC kiểm tra sơ bộ về vấn đề thẩm quyền, thụ lý Đơn kiện
và gửi thông báo cho Bị đơn (Điều 8 Quy tắc TTTT VIAC)
Bước 2: Xem xét thẩm quyền:
Trong 30 ngày kể từ ngày Bị đơn nhận được đơn thông báo vụ tranh chấp của VIAC Bịđơn có quyền nộp bản tự bảo vệ đối với đơn khởi kiện của Nguyên đơn
Ngoài ra, Bị đơn còn có quyền chọn trọng tài viên thứ 2; nộp đơn kiện lại cùng thời diểmnộp bản tự bảo vệ Ngoài ra, Bị đơn còn có quyền xin gia hạn nộp bản tự bảo vệ
Bản tự bảo vệ gồm ngày tháng; tên và địa chỉ của Bị đơn; căn cứ pháp lý để tự bảo vệ;kiến nghị cụ thể của Bị đơn; tên trọng tài viên mà Bị đơn chọn.Ngoài ra, Bị đơn có thểnộp Đơn kiện lại hoặc đưa ra phản đối về vấn đề thẩm quyền Trong trường hợp có Đơnkiện lại, Bị đơn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc rút Đơn kiện lại trước khi Hội đồng trọng tài
ra Quyết định trọng tài (Điều 9 Quy tắc TTTT VIAC)
Việc Bị đơn không nộp Bản tự bảo vệ sẽ không ngăn cản VIAC tiếp tục quá trình tố tụngtrọng tài
Nếu Bị đơn không nộp Bản tự bảo vệ, hoặc Bản tự bảo vệ không đề cập đến việc chỉ địnhtrọng tài viên, Chủ tịch VIAC sẽ chỉ định trọng tài viên cho Bị đơn
Bước 3: Thành lập Hội đồng trọng tài (Điều 39, Điều 40 Luật TTTM 2010, Điều 8
Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐTP và Điều 11, Điều 12, Điều 13 Quy tắc TTTT VIAC)
9
Trang 10Hội đồng trọng tài gồm 3 trọng tài viên:
+ Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên chọn 1 trọng tài viên hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâmchỉ định trọng tài viên
+ Hai trọng tài viên được các bên chọn bầu 1 trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồngtrọng tài; trường hợp 2 trọng tài viên không bầu được Chủ tịch Hội đồng trọng tài trongthời hạn quy định thì Chủ tịch Trung tâm chỉ định một trọng tài viên khác làm Chủ tịchHội đồng trọng tài
Hội đồng trọng tài gồm trọng tài viên duy nhất: Nguyên đơn và Bị đơn thống nhất chọntrọng tài viên duy nhất hoặc yêu cầu Chủ tịch Trung tâm chỉ định trọng tài viên duy nhấthoặc Chủ tịch Trung tâm chỉ định trọng tài viên duy nhất trong trường hợp các bên khôngthống nhất được trọng tài viên duy nhất trong thời hạn quy định
Bước 4: Chuẩn bị xét xử (Điều 18, 19, 20 Quy tắc TTTT VIAC; Luật TTTM 2010)
Hội đồng trọng tài quyết định cách thức tiến hành tố tụng trên cơ sở thỏa thuận trọng tài
và Quy tắc tố tụng của VIAC Tuy nhiên, Hội đồng trọng tài cũng xem xét yêu cầu củacác Bên
Hội đồng trọng tài thực hiện một số các công việc theo thẩm quyền như xác minh sự việc,thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng, áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời.Hội đồng trọng tài nghiên cứu hồ sơ, có quyền xác minh sự việc, gặp các bên để nghe cácbên trình bày ý kiến, yêu cầu các bên bổ sung chứng cứ
Bước 5: Hòa giải (Điều 58 Luật TTTM 2010 và Điều 29 Quy tắc TTTT VIAC) Bước 6: Mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp (Điều 54,55 Luật TTTM 2010 và
Điều 25 Quy tắc TTTT VIAC)
Hội đồng trọng tài tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp Theo yêu cầu của các bên,Hội đồng trọng tài tiến hành hòa giải Trường hợp hòa giải thành, Hội đồng trọng tài lậpBiên bản hòa giải thành và ra Quyết định công nhận hòa giải thành
Trang 11Thời gian mở phiên họp giải quyết vụ tranh chấp do Chủ tịch Hội đồng trọng tài quyếtđịnh, nếu các bên không có thỏa thuận khác.
Nếu các bên không tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không có lý do chínhđáng, Hội đồng trọng tài vẫn có thể quyết định tiếp tục phiên họp và công bố Quyết địnhtrọng tài
Bước 7: Thủ tục ra Quyết định trọng tài (Điều 60 Luật TTTM 2010 và Điều 31,
Điều 32 Quy tắc TTTT VIAC)
Trường hợp không hòa giải hoặc không hòa giải thành, Hội đồng trọng tài ra Phán quyếttrọng tài trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp giải quyết tranh chấp cuốicùng
Hội đồng trọng tài gửi Phán quyết trọng tài tới Trung tâm ngay sau ngày lập Trung tâmgửi ngay tới các bên bản chính hoặc bản sao có chứng thực của Phán quyết trọng tài.Quyết định trọng tài được công bố sẽ có giá trị chung thẩm và ràng buộc với các bên
Tuy nhiên, cần lưu ý, trong trường hợp thỏa thuận Trọng tài vô hiệu quy định tại Điều 18 Luật TTTM 2010 thì sẽ giải quyết như thế nào?
"Điều 18 Thoả thuận trọng tài vô hiệu
1 Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này.
2 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3 Người xác lập thoả thuận trọng tài không có năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
4 Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định tại Điều 16 của Luật này.
5 Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong quá trình xác lập thoả thuận trọng tài và có yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng tài đó là vô hiệu.
11