“Theo các chuyên gia sinh thái học, tái sinh rừng | ja một quá trình sinh hoc mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện thế hệ cây con của những loài cây
Trang 1
TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP
NGHIÊN CỨU ĐẶC DIEM TÁI SINH TỰ NHIÊN DƯỚI TÁN
RUNG THONG MA Vi (PINUS MASSONIANA LAMB) TAI
PHAN KHU PHUC HOI SINH THAI VUON QUOC GIA
TAM ĐẢO - VĨNH PHÚC
Giáo viền hướng dẫn : PGS.TS Phạm Xuân Hoàn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Anh
Khóa học : 2006 - 2010
Trang 2
sinh tự nhiên dưới tán rừng Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb) tại
phân khu phục hồi sinh thái Vườn quốc gia Tam Dao — Vinh Phie”
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận, cùng với sự cố gắng
của bản thân, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn,
sự giúp đỡ của bộ môn Lâm sinh, khoa Lâmi học, các cán'Bộ; nhân viên Vườn
quốc gia Tam Đảo
Nhân dịp này, em xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phạm Xuân Hoàn đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình
thực hiện đề tài, xin cám ơn các, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn
thành bản luận văn này
Em xin trân trọng cảm ơn'Ban giám hiệu, khoa Lâm học, các thầy giáo,
cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Vườn quốc gia Tam Đảo,
Phòng Kỹ thuật, cán bộ, công nhân Vườn quốc gia đã nhiệt tình giúp đỡ tạo
mọi điều kiện cho em thu thập số liệu tại cơ sở
Mặc dù đã làm Việc rÂt nỗ lực nhưng do hạn chế về thời gian nghiên
cứu, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được
những ý kiễn đóng góp của các thầy cô
- Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Xuân Mai, ngày 13 tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
NGUYÊN HỎNG ANH
Trang 3MUC LUC
LOI CAM ON
DAT VAN DE
CHUONG | TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1.2.Tổng quan vấn dé nghiên cứu trên thế giới
1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam Me
CHUONG 2 MUC TIEU, QUAN DIEM, NỘI D
NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu và giới hạn của đề tài
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.1.2 Giới hạn của đề tài
2.2 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu
2.2.1 Quan điểm nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp luận nghiên
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu một số đặc
Trang 4
3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
3.2.1 Vị tri dia lý và ranh giới hành chính
3.2.2 Địa hình, địa mạo
3.2.3 Địa chất và thổ nhưỡng
3.2.4 Khí hậu, thuỷ văn
3.2.5 Tài nguyên động thực vật rừng
3.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu .é¿ ke
3.3.1 Tình hình dân sinh kinh tế
3.3.2 Về giao thông
3.3.3 Về văn hoá, giáo dục, y t
3.3.4 Tình hình sản xuất lâm nghiệ
CHƯƠNG 4 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số đặc điểm rừng Thông mã vĩ trồng thuần lo ti Vườn quốc gia
Trang 6DAT VAN DE
Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đắt, giữ
vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ,
hậu, tao ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và
khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng
các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) dui i lÈ phúc vụ cho hô
hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất ong khoảng 2 năm
Đối với nước ta tài nguyên rừng lại
g quan trọng, rừng là nguồn tài
nguyên quý giá của đất nước Tuy nhié vòng chưa đầy 50 năm, độ che phủ rừng giảm từ 43% xuống còn 28% diện tích cả mutt 'Việc cấp thiết được đặt ra hiện nay đối vụ
sinh thái nước ta là phải khôi phục lại hệ sinh thái rừng Trong những năm gân đây Huge Sự quan âm của Đảng và Nhà nước về việc bảo vệ và phát triển rừng, diện tích rimg ting lên đáng kể Tuy nhiên chủ
yếu là sự tăng lên của diện rồng, bao gồm cả rừng sản xuất và rừng,
phòng hộ Song việc phục hồi hệ sinh thi Từng tự nhiên vẫn được đặt lên
/ TTỒ; ngày 15/6/1996 Vườn Quốc gia Tam
ập với tổng diện tích là 36.883 ha, ranh giới từ độ
ong quanh núi Tam Đảo và trụ sở văn phòng vườn đặt tại
- n Đảo - Vĩnh Phúc Hệ sinh thái rừng nơi đây
mang đậm nét đặc thù của rừng á nhiệt đới, bao gồm các kiểu rừng chính: HE
ỡ xãnh mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín thường xanh mưa ẩm á
1 i tru bình; kiểu rừng lùn trên đỉnh núi; rừng tre nứa; rừng phục
Trang 7thị trấn Tam Đảo để tạo cảnh quan đẹp cho khu du lịch Tam Đảo Rừng Thông mã vĩ là kiểu rừng trồng có quy mô khá lớn ở Vườn Quốc gia Tam
Đảo với diện tích trên 1000 hectare được trồng từ những năm 1890, trải qua
nhiều năm diện tích rừng trồng Thông mã vĩ ngày càng
lịch sinh thái, phục vụ nghiên cứu khoa xin ` nghiên cứu đề
của hệ sinh thái đáp ứng mục tiêu của rừng phòng hộ,
tài: “Nghiên cứu đặc điểm tdi sinh tự nhiên dưới tinting trong Théng ma
vi tai phan khu phục hồi sinh thái Vườn Giác gi Tam Đảo- Tỉnh Vĩnh
Phúc” U
Trang 8CHUONG 1
TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Khái niệm về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất Bia một thế hệ cây
con của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn cảnh rừng (hoặc mắt fừng chua
lâu): dưới tán rừng, lỗ trồng trong rừng, rừng sau khiai Hc) trén đất rừng sau
làm nương đốt rẫy Vai trò lịch sử của thế hệ cây con là thay thế thế hệ cây già cỗi.Vì vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp, là quá trình phục hồi lại
thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ Sự xuất hiện lớp cây con
là nhân tố mới làm phong phú thêm số lượÀy và thành'phần loài trong quần
lạc sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật, đóng góp vào việc hình thành
tiểu hoàn cảnh rừng và làm thay đổi cả quá trình trao đổi vật chất và năng,
lượng diễn ra trong hệ sinh thái¿ Do đó, tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa
rộng là sự tái sinh của một hệ sinh-thái rừng Tái sinh rừng thúc đẩy việc hình
thành cân bằng sinh học trong rừng, đảm Bảo cho rừng tồn tại liên tục và do
đó bảo đảm cho việc sử dụng rừng được thường xuyên
Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây tái sinh, điều kiện địa
lý và tiểu hoàn cảnh rừng là cơ sở tự nhiên quan trọng có tác dụng quyết định,
chỉ phối sự hình thành nên những quy luật tái sinh rừng Ở các vùng tự nhiên
khác nhau, tái sinh rừng diễn ra theo các quy luật khác nhau Tái sinh rừng,
nhiệt đới tự nhiên là một vấn đề cực kỳ phức tạp
Xét về bản chất kỔÄthọc, tái sinh rừng diễn ra với ba hình thức: tái sinh hạt, tát sinh chồi và tái sinh thân ngầm Mỗi hình thức tái sinh trên có
quy luật riêñg và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau
Đứng trên quan điểm triết học, tái sinh rừng là một quá trình phủ định
biện chứnồ+rừng non thay thế rừng già trên cơ sở được thừa hưởng hoàn cảnh
thuận lợi do thế hệ rừng ban đầu tạo nên.
Trang 9Đứng trên quan điểm chính trị kinh tế học, tái sinh rừng là quá trình tái
sản xuất mở rộng tài nguyên rừng Đương nhiên điều này chỉ có thể trở thành
hiện thực khi chúng ta nắm chắc được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính
xác, nhằm điều hoà và định hướng các quá trình tái sinh phục vircho mục tiêu
kinh doanh đã đề ra Như vậy, tái sinh rừng không chỉ là šấn đề tự nhiền, kỹ
thuật mà còn là vấn đề kinh tế xã hội :
Tom lại, tái sinh rừng tự nhiên là quá trình (ạó thành thế hệ rừng mới
bằng con đường tự nhiên (có thể bằng hạt hay chổi), về co pan khong có sự
tác động của con người Kết quả của phương thức tái sinh này phụ thuộc vào
quy luật khách quan của tự nhiên[7]
1.2.Téng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới
“Theo các chuyên gia sinh thái học, tái sinh rừng | ja một quá trình sinh hoc mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện thế hệ
cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn'cảnh rừng: dưới tán rừng,
chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Hiệu quả
tái sinh rừng được xác định bởi mặÌ độ, tổ thành loài cây, cầu trúc tuổi, chất
lượng cây con, đặc điểm phấn bố: Dø tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài cây có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát những loài cây có ÿ nghĩa nhất định „
Do sự phát triển công nghiệp ở thế kỷ 19, trong lâm nghiệp đã hình thành
xu hướng thay thế rừng tự nhiên bằng rừng trồng nhân tạo có năng suất cao đáp
ứng yêu cầu củá hền kinh tế, Nhưng sau những thất bại về tái sinh nhân tạo ở Đức và một số nước ở vùn nhiệt đới, nhiều nhà khoa học đã nêu khẩu hiệu
“Hãy qua trở lại với tái sinh tự nhiên” Đặc điểm tái sinh rừng được nhiều nhà
khoa liọc qúan Tâm) đến là thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống hay khác biệt
với tỏ thành tằng cây cao (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1933; 1939; Aubreville,
1938; Board, 194¢ ; Lebrun va Gilbert, 1954; Joné, 1955 — 1956; Schultz, 1960;
Baur, 1961; Rollet, 1969) Qua đó đã làm sáng tỏ thêm khái niệm về tái sinh
rừng, góp phần tạo cơ sở khoa học cho nghiên cứu tái sinh rừng.
Trang 10Trên thế giới việc nghiên cứu tái sinh rừng đã trải qua hàng trăm năm,
nhưng riêng đối với rừng nhiệt đới vấn đề này mới chỉ được đề cập đến từ
khoảng những năm 1930 trở lại đây Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới
vô cùng phức tạp và còn ít được nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái
sinh tự nhiên của rừng mưa thường chỉ tập trung vào một số loài cây có đá trị
kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bị biến đổi Van Steenis (1956) [15] đã
nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng £nưa nhiệt đới là tái sinh
phân tần liên tục của các loài cây chịu bóng và tái ẨỒMo: Ain of8 Abhi cay ua
Van dé tai sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhát là hiệu quả các
cách thức sử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các
kiểu rừng Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương
thức cbạt tái sinh Công trinh ctia Bernard (1954, 1959}; Wyatt Smith (1961,
Mã Lãi; Nicholson (1958) ở Bắc
Bomeo; Donis và Maudoux (1951, 1954) với công thức đồng nhất hoá tầng trên
1963) [14] với phương thức rừng đều tuổi
6 Zaia ; Taylor (1954), Jones (1960) với phương thức chặt dân tái sinh dưới tán
ở Nizêria và Gana; Bamarzi (1959) với phương thức chặt dần nâng cao vòm lá ở
Andamann Nội dung chỉ tiết các bước và ñiệu quả của từng phương thức đối với
tái sinh đã được Baur (1964)(] tổng kết trong tác phẩm: Cơ sở sinh thái học của
kinh doanh rừng mưa
Nghiên cứu:tái sinh ở rừng-nhiệt đới Châu Phi, A.Obrevin (1983) nhận
thấy cây con của tác loài cây ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm A.Obrevin đã
khái quát hoá các hiện tượng tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi để đúc kết nên
lý luận bức khám tái sinh, nhưng phần lý giải các hiện tượng đó còn hạn chế Vì
vậy lý luận“€ủa ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích cho thực tiễn sản xuất các biện phấp kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo những mục tiêu kinh doanh
đã đỀng\ ` X7
“Tuy nhiền;'hhững kết quả quan sát của Davit và P.W Richards (1933),
Bơi (1946), Sun (1960), Role (1969)[7] ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn
Trang 11với nhận định của A.Obrevin Đó là hiện tượng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài cây có khả năng giữ nguyên không đổi trong một
thới gian dài
Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả dã sử dụng cách
lấy mẫu ô vuông theo hệ thống Lowdermilk (1927)14], với điện tích ô dơ đếm thông thường từ 1 - 4m Diện tích ô đo đếm nhỏ nên thuận lời;tfong điều tra nhưng số lượng ô phải đủ lớn mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng
Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, sử đụng phương pháp “điều
tra chuẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm: có thể thay đổi tuỳ theo giai
đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau
H Lamprechi (1989)[13] căn cứ vào/nhu cầu ánh sắng của các loài cây trong suốt quá trình sống dé phân chia cây rừng nhiệt đới thành nhóm cây ưa sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng Kết cầu của quần thụ lâm
inh rừng, I.D.Yurkevich-(1960) đã chứng minh độ
tàn che tối ưu cho sự phát triển binh thường của cáe loài cây gỗ là 0,6-0,7
phan cé anh hưởng đến
Các công trình nghiên cứu về phân bố tắt sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên eứu của Richards, P.W (1952), Bernard Rollor
(1974), tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã
nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (IxIm, IxI,5m) cây tái sinh tự nhiên có
dạng phân bố cụm, một 86 it có phân bố Poisson Ở Châu Phi, trên cơ sở các số
liệu thu thập Taylor (1954), Barnarrd (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong
rừng nhiệt đới t hụt cần thiết phải bổ sung bang trồng rừng nhân tạo Ngược
lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu Á như:
Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt
đới nhìu clnưñg e6 đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán
rừng, (Nguyễn Diy Chuyên, 1996) [3]
Đối với rừnb nhiệt đới các nhân tổ sinh thái như nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ 4m của đắt, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là
Trang 12những nhân tố anh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã có
nhiễu công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này Baur G.N (1962) [1] cho
rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự
nảy mầm và phát triển của cây mầm ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái Sinh Ở những quần
thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn eó ảnh-hưởng,
đến tái sinh Nhìn chung ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường
khá lớn Nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường không ghiệ và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ít lược Aphiên cứu, đặc
biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau ñương rẫy
Độ khép tán của quần thụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của
cây con Trong công trình nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa cây con và quần thụ V.G Karpov (1969) đã chỉ ra đặc điểm phức tạp trong quan hệ cạnh tranh về
dinh dưỡng khoáng của đất, ánh sáng, độ âm và tính ehát không thuần nhất của
quan hệ qua lại giữa các thực vật tuỳ thuộc đặc tính sinh vật học, tuổi và điều
kiện sinh thái của quần thể thực vật (din theo Nguyén Van Thém, 2002) [10]
Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi
qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguýên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất
mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây cơn tái sinh của các loài cây gỗ Những quần thụ
kín tán, đất khô và eink dưỡng khoáng do đó thảm cỏ và cây bụi sinh
trưởng kém nên ảnh-hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể Ngược
lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện phát
sinh mạnh mẽ 'Trong điều kiện này thì chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn cho
tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973) (Nguyễn Văn Thêm, 2002) [10]
phiến cửu kha nang tai sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy từ
1-20 năm ving Tay, Bae An D6, Ramakrishnan (1981, 1992) da cho biét chi sé
đa dạng loài thấp, Chỉ số loài ưu thé dat đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thể và giam tần theo thời gian bỏ hoá Long Chun và cộng sự (1993) đã
nghiên cứu da dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh
Trang 13'Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thi
có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có 60 ho, 134 chi, 167 loài
(dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [2]
Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả
nghiên cứu Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và
'Velezuela nhận xét: sau khi bỏ hoá số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu tái
sinh đến rừng thành thục Thành phần của các loài cấy trưởng thành:phụ thuộc
vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh
tác của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban) [2] Kết quả nghiền cứu của các
tác giả Lembertetal (1989), Warner (1991), Rouw (1991) [12] đều cho thấy quá
trình diễn thế sau nương rẫy như sau: đầu tiên đám nương tẩy được các loài cỏ
xâm chiếm, nhưng sau 1 năm loài cây gỗ tiên phong đượế gieo giống cho vùng
lân cận hhỗ trợ cho việc hình thành quần thụ các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn
cảnh thích hợp cho việc sinh trưởng của cây con Những loài cây gỗ tiên phong
chết đi sau 5-10 năm và được thay thế dần bằng: các loài cây rừng mọc chậm,
ước tính cần phải mắt hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới chuyên thành loại
rừng gần với dạng nguyên sinh ban đầu <
Các công trình nghiên cứu được trích dẫn trên đây, cơ bản đã làm sáng tỏ
đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Nó là cơ sở, nền tảng định hướng
cho những nghiên cứu tiếp theo Trong những điều kiện nhất định với từng đối
tượng cụ thể, cần xác định những nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên từ đó
có những biện hap xte tiến phù hợp
1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam
Zý ở Tm©làbien cứu về tái sinh tự nhiên dưới tán rùng trồng và
rừng tự nhiên ở nước ta Kết quả nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập
trong cáo công tinh nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học
và một pliần được tôag bố trong các tạp chí.
Trang 14Tái sinh tự nhiên có ưu điểm lợi dụng được nguồn giống tại chỗ, hoàn
cảnh rừng sẵn có, thân thiện với môi trường và không tốn công, trồng, chăm sóc Chính vì vậy, tầm quan trọng của tái sinh tự nhiên ngày càng được khẳng
định Các nhà khoa học cho rằng tái sinh là chìa khoá quyết “định nội dung, điều chế rừng
Ở miền Bắc nước ta từ năm 1962 — 1969, Viện điểu tà quý hoạch rừng
đã điều tra tình hình tái sinh tự nhiên theo các “loai hình thực vật ưu thé”
Rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quang Binh (1969) và
Lạng Sơn (1969) Đáng chú ý là công trình điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu (1962 — 1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình: Kết qủa diều tra đã được Vũ Đình Huề (1975) tổng kết trong báo cáo Khoa học “Khái quát
về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam”[5] Trong báo cáo
đó, tác giả đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng €ho các đối tượng rừng
Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng
(1987) đã nhắn mạnh tơi ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn
phát triển cây tái sinh Theo tác: giả, ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế
và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên:ở cả rừng nguyên sinh lẫn rừng thứ
sinh Cũng theo tác giả; khi nghiên cứu quy luật phát sinh, tái sinh tự nhiên và
diễn thế thứ sinh của các xã hợp thực vật rừng nhiệt đới (2963, 1970,
1978)[11] đã nhận định: trong thiên nhiên nhiệt đới không có quần hợp mà
chỉ có những loài ưu tÌ
Để làm rõ hơn V
ề nảy Lê Viết Lộc cùng các cộng tác viên nghiên
cứu sơ bộ trong khi điều &e Xác loại hình ưu thế trong khu rừng nguyên sinh Cúc Phương -Eê Viết Lộc đã dùng một số chỉ tiêu khác, ngoài số lượng cá thể cây đề ídñ sinh khôi trần diện tích điều tra như chiều cao, tiết diện ngang để tính độ ưu thé eva các loài và đã thấy các nhân tố phát sinh các loại hình ưu
thế là kúu hệ the Vất, tiểu địa hình, đặc điểm lý tính của đất và những hoạt
Trang 15động của con người (Lê Viết Lộc, 1964, bước đầu điều tra thảm thực vật
trong khu rừng nguyên sinh Cúc Phương)[6]
Trong những khu rừng tự nhiên nhiệt đới gió mùa như ở Việt Nam, một
quần thể sinh ra, lớn lên rồi sẽ đến thời điểm tàn lụi của từng câthễ hoặc từng,
bộ phận hoặc toàn bộ quần thẻ, nhưng cũng có nhiều trường hợp do thiên tai
mà các quan thé nay bị huỷ diệt Nếu môi trường khí hậu đất đai chưa biến
đổi thì quần thể có xu hướng lại phục hồi tình trạng ñguyên sinh đã mắt - đó
là quá trình tái sinh tự nhiên của quần thể Song theo Thái Văn Tring, mot
thuc té ma bat kỳ tác giả nào khi đã nghiên cứu thảm thực vật rừng nhiệt đới,
cũng đều nhất trí là tình hình tái sinh rất thưa và yếu dưới tán rừng, của những
loài cây đang chiếm ưu thế ở tầng trên 5
Các tác giả như Phùng Ngọc Lan (1984), Hoàng Kim Ngũ (1984),
Nguyễn Duy Chuyên (1985), Nguyễn Ngọc Lung (1985) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp lâm sinh tới tái sinh tự nhiên của quần xã thực vật
Một số tác giả khác cũng đã có những công trình nghiên cứu về tái sinh tự
nhiên mà đối tượng là nhóm loài cây hoặc một loài cây cụ thể như: Đinh
Quang Diệp (1993) nghiên cứu tiến trình tái sinh và ảnh hưởng của một số nhân tổ đến từng giai đoạn tái sinh của nhóm loài cây họ Dầu, từ đó tác giả đề
nghị một số nguyên tắc chính: trong khai thác, xúc tiến, bảo vệ, nuôi dưỡng
cây tái sinh cho đối tượng rừng khộp Vùng Easúp Đăklãk Nguyễn Minh Đức (1998) đã nghiên cứu đặc điểm một số nhân tổ sinh thái dưới tán rừng và ảnh hưởng của chúng đến tái sinh loài Lim xanh tại Vườn quốc gia Bến En —
Thanh Hoá|4] Hay Nguyễn Ngọc Thanh (2003) đã nghiên cứu ảnh hưởng
của một số nhân tố hoàn cảnh đến tái sinh loài cây Trám trắng tại Lâm trường,
Sơn Động, “Huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang[8]
Tựa vào mật độ tái sinh Vũ Dinh Hué (1960) da phan chia kha năng tái sinh từng, thành 3 ấp, trong đó cấp tốt có mật độ cây tái sinh lớn hơn 12.000
cây/ha, cấp iffig:bình có mật độ từ 4.000-8.000 cây/ ha, cấp xấu có mật
cây tái sinh từ 2.000-4.000 cây/ha Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ mới chú
trọng tới số lượng cây tái sinh
10
Trang 16Còn Trần Xuân Thiệp (1995) khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong
rừng chặt chọn ở Lâm trường Hương Sơn — Hà Tĩnh đã định lượng các cây tái
sinh tự nhiên trong các trạng thái rừng khác nhau Tác giả thống kê các cây tái
sinh theo 6 cấp chiều cao, trong đó cây tái sinh có triển vọng là những cây có
chiều cao > 1.5m Khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau:KHải
chọn tại
Lâm trường Hương Sơn — Hà Tĩnh, Trần Cẩm Tú (1998) co.rằng: ấp dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm:báo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu quản lý, sử tài nguyên bền vững: Tuy nhiên,
ải pháp
kỹ thuật lâm sinh tác động đều phải có tác dụng thúc day sinh mục
đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác phái đồng nghĩa vụ
phải chú trọng và điều tiết tầng tán của rừng đảm bảo cho cây lái sinh phân bố
tái sinh rừng,
đều trên toàn
n tích Để cải thiện tổ thành rừng loại bỏ các loài cây phi
.pháp lâm sinh (chặt mở tán, phát dây
leo, cây bụi ) trước khi khai thác trắng và dọn vệ sinh rừng ngay sau khi
rit ít các nghiên cứu về tái sinh dưới tán rừng trồng Một số ít các nghiên cứu
về tái sinh tự nhiên dưới tán rừng trồng lại €hưa có ý nghĩa thực tiễn cao như
Nguyễn Tiến Thành (2004) nghiên cứu về đặc điểm tái sinh dưới tán rừng trồng khu vực Hồ Núi Cốc - Tỉnh Thái Nguyên[9]
Nhìn chung, các công trình về nghiên cứu tái sinh trên đây mới chỉ đề cập đến một số nghiên cứu liễu quan đến đề tài Nhưng vấn đề này gần đây
được nhiều nhà nghiên cứu qui an tâm hơn Xu hướng nghiên cứu cũng chuyển
dần từ định tính sang định (mg, từ nghiên cứu lý thuyết sang ứng dụng thực
tiễn
Những
luận cho các
loài phát iễ8 thành rừng hỗn loài cây thông và cây bản địa Đưa rừng trở về
hiền cứu của đề tài này sẽ góp phần vào việc xác định cơ sở lý
ở động lâm sinh để chuyển hoá rừng Thông mã vĩ trồng thuần gần với trạng thái từng tự nhiên
il
Trang 17CHUONG 2
MUC TIEU, QUAN DIEM, NOI DUNG VA PHUONG PHAP
NGHIEN CUU
2.1 Mục tiêu và giới hạn của đề tài
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu
~ Xác định được một số đặc điểm về cầu trúc lớp:cây tái sinh tự nhiên
dưới tán rừng Thông mã vĩ (tổ thành, mật độ và sự phân bó của cây tái sinh)
~ Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự
nhiên làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao só lượng và chất
lượng tái sinh tự nhiên
2.1.2 Giới hạn của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: ,
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tầng tái sinh tự nhiên dưới tán
rừng trồng thuần loài Thông mã vĩ (Pữus massoniana) tại phân khu phục hồi
sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảø= Tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa điểm nghiên cứu:
Để tài nghiên cứu tại lâm phần Thông mã vĩ trồng thuần loài từ
độ cao 400m trở xuống tại khu Vườn Quốc gia Tam đảo- Tỉnh Vĩnh Phúc
2.2 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu
2.2.1: Qưan điểm nghiện cứu
ĐÈ tài đi sâu yảo nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng, thông \irong, đây là một hệ sinh thái mang tính đặc trưng riêng Nên khi
nghiên cứu vấn để này phải vận dụng quan điểm cơ bản của sinh thái học là
quan điểm hệ thống và quan điểm tổng hợp
12
Trang 18Bên cạnh đó, ta phải vận dụng quan điểm “sinh thái phát sinh quần thể”
trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trimg (1978)[63] Dé
nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông trồng, tức là sự hình thành những thảm thực vật, những quần xã thực vật di ác động của
các nhóm nhân tố sinh thái dưới những ảnh hưởng từ bên an thes
2.2.2 Phương pháp luận nghiên cứu `
điểm sinh thái
xe “sin hái phat sinh quần thế” trong thám thực vật rừng nhiệt đới mà ông đã nhận định: Thảm
Phương pháp luận của nghiên cứu là vận dụ
học đặc biệt là vận dụng quan điểm lớn của Thái V:
thực vật rừng là tắm gương phản chiếu một các] ảnh nhất, mà lại tổng
n, đã thông đua sinh vật để hình
lều tra mô tả các loài cây
ái sinh về: tên cây, tuổi, tổ
độ tàn che, chiều cao, đường
23.1 Nehién ei mật số đặc điểm rừng Thông mã vĩ trồng thuần loài
- Lich sir rimg Thông trồng,
13
Trang 19- _ Đặc điểm tầng cây cao: mật độ, độ tàn che tằng cây cao
- _ Xác định một số chỉ tiêu của tầng cây cao: D¡s, Hụ„, Hạ;
- _ Xác định trữ lượng lâm phần
- _ Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi
2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh dưới tán rừng Thông trồng
-_ Cấu trúc tổ thành loài cây
- _ Cấu trúc mật độ cây tái sinh
- _ Đánh giá chất lượng cây tái sinh
- Nguén gốc cây tái sinh (chổi hay hat)
-_ Phân bố cây tái sinh
- Danh gid chi sé da dang sinh hoc
2.3.3 Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự
nhiên đưới tán rừng thông
- Ảnh hưởng của độ tàn che
-_ Nhân tố đất đai, đá mẹ
-_ Nhân tố địa hình
- _ Khoảng cách từ rừng tự nhiên đến rừng Thông (nguồn giống)
-_ Nhân tố con người
2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm xúc tiến khả năng tái sinh tự nhiên
dưới tán rừng trồng
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Thu thập các tài liệu, số liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh
tế xã hội của khu vực nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến đề tài của các
tác giả trong Và ngoài nước trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các tài liệu sẵn có
2.4.2.Phương pháp điều tra hiện trường
2.4.2.1, Điều tra sơ thám khu vực nghiên cứu
2.4.2.2: Điều fra đò đếm trong ô tiêu chuẩn (OTC)
a, Lập ô tiêu chuẩn
14
Trang 20Lập 9 Ô tiêu chuẩn (OTC) 400m? (20m x 20m) tai cde dai 46 cao khác
nhau:
+ Vị trí 400 m : Thiết lập 3 OTC + Vị trí 300 m : Thiết lập 3 OTC
Việc xác định các đai cao dựa vào đường đồng mức trí bà Cổ ia
wy
b, Đo tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn :
* Điều tra rừng thông trồng
+ Đường kính tán (D,), bằng thước dây thị ớ
Bắc rồi lấy giá trị trung bình
A: Là cây thẳng,tán đều,không sâu bệnh, % kính >đường kính bình
quân lâm phần,chiều cao>chiều cao quận Mita phan
đặc điềm của chất lượng A
ây sắp chết, cây còi cọc, tỉ lệ thành phẩm thấp
Trang 21*Điều tra cây tái sinh
Diện tích điều tra cây tái sinh bằng 1⁄4 diện tích OTC Mỗi OTC lập 4
ô dạng bản điều tra cây tái sinh có diện tích là 25m” (5 x 5 m) Các ô dạng bản
được bố trí theo sơ đồ:
1
Điều tra các chỉ tiêu: é
+Loài cây tái sinh wy
+Nguồn gốc tái sinh (tái sinh bang chỗi y0)
+86, lượng cây tái sinh RẺ
+Chiéu cao cây tái sinh >
+Chất lượng cây tái sinh
Trang 22Điều tra các chỉ tiêu: Loài cây, độ che phủ, chiều cao bình quân, tình
hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu)
BIEU DIEU TRA CAY BUI THAM TUOL
Ngày điều
Vị trí:
Hướng dôc:
Độ đốc:
STT | Độtàn Tên loài cây | Độ che ê
ODB | che odb chủ yea phủ(%)
A =
*Điều tra một số nhân tố ảnh om xv
~ Nghiên cứu các tác động của con người, động vật và côn trùng tới tái
öng vấn người dần và cán bộ quản lý tại
thứ cấp được lưu trữ tại Vườn q
diện điển hình được bố
- Khoảng các]
định bằng cách đo tính dụ
gia Tam Đảo và điều tra bằng các phẫu
¡ cao: 200m, 300m, 400m
tên bắn đồ địa hình kết hợp với bản đồ hiện trạng
'Vườn quốc gia Đảo `
Trang 23na sé cay trong OTC
-Xéc dinh d tan che ciia ô tiêu chuẩn theo phương pháp mạ
"_ Tc là tàn che trung bình &
~ Xác định độ tàn che trong 6 dang bi eo phưc ap muc trac -Tinh các giá trị trung bình về đườ chiều caó theo công thức số
bình quân gia quyền ©
Spat) O)
8 ©
của đường kính,chiêu cao
ngựa vùng Đông Bắc (trang 3, Sé tay diéu tra quy hoach, NXBNN, 1995)
iữa chiều cao và đường kính H,/D\ 3
18
Trang 24Trong dé : Q,, Q, 1a cdc bién dong cia Hy, va D; 3
Giá trị tính được của r cho phép kết luận về mức độ liên hệ gitta Hy, va D, 3
~ Công thức tổ thành cây tái sinh theo loài cây
e_ Tập hợp số liệu các loài cây và tổng số cá thể trong OTC
ó cây tái sinh chồi hạt
ja tổng số sô cây tái sinh
ên mặt đất theo Pia bé poisson
xtb = % a
19
Trang 25_>Œi- X0)
a-l
Tính phương sai : SẼ
Tính hệ số K theo công thức: K = Š 2 Xtb
K<I thì cây tái sinh phân bố đều
K>] thì cây tái sinh phân bố cụm & ở
K=I thì cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên
*, Một số chỉ tiêu đa dang sinh học ^
+ Tính chỉ số đa dạng cây tái sinh bằng hi ố liên
Hoặc dạng hàm tương đương:
Trong đó: d: chỉ số đa dạng Margalefd
N: Tổng số cá thể trong khu vực
§: Tổng số loài trong khu vực
20
Trang 26CHUONG 3
DIEU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1 Lược sử đối tượng nghiên cứu
Tam Đảo nằm trong vùng Đông Bắc Việt Nam là một
ng.9 vùng địa
Hơn nữa đây
còn là nơi giao lưu của các vùng địa lý sinh học khác như: Hoàng Liên Sơn,
lý sinh học có sự đa dạng cao về thành phần khu hệ thụ
'Vân Nam Trung Quốc, Bắc Trung Bộ cho nên tính đa dang va phong:phú của
hệ thực vật Vườn quốc gia Tam Đảo càng cao §
Hệ thực vật Tam Đảo chịu ảnh hưởng của hệ thực vật Nam Trung Hoa
với một số loài đặc trưng thuộc các họ như: họ Re (Eauraceae), họ Mộc Lan
(Magnoliaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Đẻ (Fagaceae), đặc biệt ở đây có
nhiều đại diện của ngành Hạt trần: Sam bông (Amentotdxus agrotaenia), Pơ
mu (Pokienia hodgisii), Thông lá ngăn (Podocarp pilgeru), Thông tre
(P.neriifolius) va Kim giao ( Podocarpu fleuryi)
- Các loài đặc trưng cho hệ thực vật Vân-Nam — Quý Châu ít nhiều
mang tính ôn đới bao gồm một số loài sống, 'ở độ cao trên 1000m thuộc họ
Long não (Lauraceae), họ Thích (Aceraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Hoàng
dan (Cupressaceae), ho D6 quyén (Ericaceae), họ chè (Theaceae) Đặc biệt ở
độ cao này, thực vật hạt trần tương đối nhiều
đặc trưng cho vùng nhiệt đới Án Độ, Mã Lai, Thái
Lan thường phân bộ ở “đai dưới 1000m gôm: các cây họ Bàng
- Các loài thực:
(Combretaceae), họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Bằng lăng (Lythraceae)
Đối tượng nghiền cứu của đề tài là tái sinh tự nhiên thảm thực vật dưới
tán rừng Thông trồng Rừng Thông trồng Tam Đảo đã có từ năm 1936 - thời
kỳ Pháp {htộc, Với mục tiêu xây dựng đồn điền để khai thác gỗ, nhựa và tỉnh
dầu “Trước ‹đớ; điện tích này chỉ là đất trống, đồi núi trọc, hoang hoá sau
nương vây Túy nhiên, những diện tích rừng nay đã bị khai thác chọn gần hết, đến nay chỉ còn lại một phần không đáng kể Từ năm 1962, công tác trồng,
rừng mới được bất đầu trở lại ở Tam Đảo Loài cây trồng chủ yếu là những loài cây nhập nội, đặc biệt là Thông mã vĩ Ở đây, trồng chủ yếu là thông vì
21
Trang 27điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đất ít nghèo dinh dưỡng nên việc trồng, cây bản
địa không thành công Đặc biệt Thông mã vĩ rất phù hợp với điều kiện tự
nhiên nơi đây, sinh trưởng phát triển tốt, nhanh khép tán, tạo sinh cảnh nhất định thuận lợi cho sự tái sinh, sinh trưởng, phát triển của cây bản địa dưới tán
Rừng Thông mã vĩ trồng ở độ cao và lập địa khác nhau Rừng trên 20 tuổi, mật độ chỉ còn lại từ 700 — 900 cây/ ha Mật độ giảm sút này là do hậu quả
của việc chặt phá của dân cư trong rừng Ở tuổi 20; đường kính thung bình
20cm, chiều cao biến động từ14 — 17m với trữ lượng 200m”/ha Nhin chung, rừng phát triển đều, lượng sinh trưởng trung bình về đường kính từ 0.6 —
1cm/năm
Dưới tán rừng có rất nhiều loài cây tái sink” `như: Chẹo tía
(Engelhardtia.sp), Dung (Symplocos.sp), Vù hương (Cinnamomum balancae),
Boi loi (Litsea glutinosa), Gidi (Michelia sp), Lim xanh (Erythrophloeum
fordii), Tram (Canarium spp), Sau sau (Liquidambar formosana) Cac loai
tái sinh mọc rải rác dưới tán rừng thông, có nguồn:gốc chủ yếu từ hạt phát tán
từ rừng tự nhiên và cây trồng, xung quanh Ở khu vực rừng thông càng nhiều
tuổi thì số lượng, kích thước loài tái sinh càng cao Nhìn chung, cây tái sinh
có chiều cao trung bình lớn hơn Im, sinh trưởng phát triển tốt
Thành phần các lóài cây bụi ở đây là các cây ưa sáng, chịu hạn, nhiều khi có cả lá cứng và có gái Phỏ biến là Thấu tấu (4porosa đioica), Thỗ mật
(Bridelia tomentosa), Thao kế© (Helicteres spp.), Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa), Me ring (Phyllanthus emblica), Mua rừng (Melastoma
soptemnerviunh), Sim ( Rhodomyrtus tomentosa), Mang tang (Litsea cubeba),
Sam si (Memexylon edule), Chéi xué (Baeckea frutescens), Lau (Sacharum),
Tơ xanh XG mi Yiliomis), Bong bong (Lygodium sp.), Kim cang
(Smilecesp.\y C6 tranh (/mperata cylindrica) , Số cá thé nhiều thường tập
trung vào một Số họ nhự Mua (Melastomaceae), họ Sim (Myrtaceae), họ Hoà
Trang 28(imperata cylindrica) chiém ưu thế Ngoài ra còn có Cỏ ding (Paspalum
scrobiculatum), Cỏ sâu róm (Setaria viridis),
3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
(N guồn tài liệt
3.2.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
tại Vườn quốc gia Tam Đảo)
Vườn quốc gia Tam Đảo trải dài từ 21921' đến 21°42" Wi độ Bắc và
105°23’ đến 105°44 kinh Đông, nằm trên địa phận 3 tỉnh: Vĩnh Phúc, Thái
Nguyên và Tuyên Quang Đây là một dãy núi lớn đài 80km, chạy theo hướng,
Tây Bắc - Đông Nam, từ huyện Sơn Dương (Tuyên Quang), đến huyện Mê
Linh (Vĩnh Phúc) Phía Đông Bắc khu nghỉ mát TamĐảo giới hạn bởi quốc
lộ 13A, từ ranh giới huyện Phổ Yên - Đại Từ (Thái Nguyên) đến Đèo Khế (Tuyên Quang) Phía Tây Nam là đường ôtô mới mở kéo dài từ đường 13A
chỗ gần Đèo Khé, dọc chân Tam Đảo đến thôn Mỹ Khê - xã Trung Mỹ là
ranh giới giữa hai huyện Bình Xuyên và Mê Linh'(Vĩnh Phúc) Trung tâm
'Vườn quốc gia Tam Đảo cách thủ đô Hà Nội 75km Về phía Tây Bắc, cách Thị
xã Vĩnh Yên 13km về phía Bắc Diện tích Vườn quốc gia Tam Đảo theo quy hoạch ban đầu được phê duyệt tại quyết định số 136/TTg, ngày 06/03/1996
của Thủ tướng Chính phủ là 36883ha Ngầy 12/11/2002 Thủ tướng Chính phủ
có quyết định số 155/2002/TTg về việc điều chỉnh lại ranh giới Vườn quốc
gia Tam Đảo và diện tích xuống còn: 34.995ha Ranh giới Vườn quốc gia
Tam Đảo vẫn được xác định từ độ cao 100m (so với mực nước biển) trở lên
và được chia làm 3 phân khu chính như sau:
a, Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Có diện tích là 17.295ha nằm ở độ
cao 400m trở ên-(trừ khu-nghỉ mát Tam Đảo) Đây là khu vực còn rừng tự
nhiên/và là noi, cử tú èhủ yêu của các loài chim, thú trong khu vực
- Chức năng; ảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng và hệ động,
thực vật từng trong phân khu
- Phữơng'thức quản lý: Cấm khai thác gỗ, củi và các lâm sản khác
Cấm săn bắt động vật rừng và bất kỳ hành động nào ảnh hưởng đến rừng và
23
Trang 29các loài động, thực vật rừng Không xây dựng các công trình đồ sộ và làm đường lớn trong phân khu
b, Phân khu phục hồi sinh thái: Có diện tích là 15398ha, nằm bao
quanh phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Do trước kia khu vực này nằm ngoài
khu rừng cấm Tam Đảo nên rừng tự nhiên ở đây bị khai thác nhiều lần và nhiều diện tích đã bị mất rừng Đến nay phân khu này được khoanh nuôi phục hồi và trồng lại rừng Rừng đã phát triển tốt góp phần bảo vệ môi trường và phòng hộ đầu nguồn cho khu vực Tam Đảo
- Chức năng: Tái tạo lại rừng tự nhiên trên diện tích bị pôÖ hoại để phục hồi lại hệ sinh thái rừng và giảm bớt tác động của eơn người vào phân khu
bảo vệ nghiêm ngặt, tăng cường khả năng bảo vệ môi trường và nguồn nước
- Phương thức quản lý: Khoanh nuôi, lợi dụng tái sinh tự nhiên nơi còn
cây mẹ gieo giống và đất rừng còn tốt Trồng lại rừng, nổ không còn khả năng
tái sinh tự nhiên Bước đầu có thể trồng, cây nhập.Bội mọc nhanh như Thông
ma vi (Pinus massoniana), Keo (Acacia mangium) Sau đó, trồng cây gỗ lớn
có nguồn gốc địa phương và cây đạo Sản có giá trị kinh tế cao
e, Phân khu nghỉ mát, đu lịch: có diện tích 2.302ha, nằm ở sườn Tây Bắc Tam Đảo ( thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Phúc), bao quanh thị trấn Tam Đảo
và hệ thuỷ của hai suối “TÍR và Đồng Bùa Trong phân khu có cả rừng tự nhiên và rừng trong để tạo -canh quan dep và môi trường sinh thái cho khu du
- Chức năng: Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, thu hút khách du lích trong và goài nước đến nghỉ mát, giải trí và tìm hiểu thiên
nhiên, tài nguyện rừng Tâm Đảo
‹ Phưống, ihue quan lý: Xây dựng các khách sạn, nhà nghỉ, khu vui chơi
giải trí hấp dẫn khách du lịch Đồng thời xây dựng, cải tạo các điểm, các tuyến du Jichtrong phan khu để tạo sự hấp dẫn cho du khách và luôn chú ý bảo vệ thiên nhiên trong khu vực, không làm tổn hại đến rừng, các cảnh quan,
nguồn nước và môi trường sinh thái
24
Trang 30d, Vùng đệm : Có diện tích 15.515 ha lấy ranh giới: phía Đông nằm
giữa chân núi Tam Đảo và đường 13A từ ranh giới hai huyện Phổ Yên và Đại
Từ qua Quân Chu, Văn Yên, Mỹ Yên (Thái Nguyên) đến Đèo Khế (Tuyên
Quang) Phía tây nằm giữa chân núi Tam Đảo và đường từ Đèo-Khế qua mỏ
thiếc Sơn Dương, Vĩnh Ninh, Đạo Trù đến Trung Mỹ ranh giới giữa huyện
Tam Đảo và huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc).Vùng đệm gồm 23 Xã xung thanh chân núi Tam Đảo trong đó có 10 xã của huyện Đại Từ (Thái Nguyên), 5 xã của huyện Sơn Dương (Tuyên Quang), 8 xã của Vĩnh Phúc gồm: Huyện Tam
Đảo 7 xã, Huyện Bình Xuyên ] xã
3.2.2 Địa hình, địa mạo
Tam Đảo là một khối núi thuộc phần cuối của dãy núi cánh cung
thượng nguồn sông Chảy, phần đuôi hầu như chụm lại ở Tam Đảo phía Bắc
xoè ra như những nan quạt và giảm dần độ cao, rồi chuyển thành các đồi gò
trung du và đồng bằng Bắc Bộ Địa hình núi Tam'Đảo có đặc điểm là đỉnh
nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều đông phụ, gần như vuông
góc với dông chính Phía Đông Bắc bác suối đnh đều chảy về sông Công tạo
nên vùng bồn địa Đại Từ Phía Tây Nam, các lưu vực suối đều chảy về sông,
Phó Day Núi Tam Đảo chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm trên
20 đỉnh núi được nối với nhau bằng đường dông sắc, nhọn Nó như một bức bình phong chắn gió mùa Đông Bắc cho vùng đồng bằng Các đỉnh có độ cao
trên dưới 1000m Đỉnh cao nhất là Tam Đảo Bắc - ranh giới giữa 3 tỉnh cao 1.592m Ba đỉnH húi nỗi tiếng của Tam Đảo là Thiên Thị (1375m), Thạch Bàn (1388m), Phủ Nghĩa (1300m) Chiều ngang của khối núi rộng 10 — 15km,
sườn rất đốc và chia cắt mạnh Độ dốc bình quân 16° - 35°, nhiều nơi dốc trên
359 Độ dốc cao euariúi giảm nhanh về phía Đông Bắc xuống vùng lòng chảo Đại Từ (@ 5 những rnái dông đứng Hướng Đông Nam có xu thế giảm dần
đến giáp địa phận Hà Nội
Địa hình Tam Đảo có thể chia thành 4 kiểu chính là:
25
Trang 31- Thung lũng giữa núi và đồng bằng ven sơng, suối Độ cao dưới 100m,
độ dốc <7 Phân bố dưới chân núi và ven sơng suối
- Đồi cao trung bình: Độ cao trung bình từ 100 đến dưới 400m, độ dốc
từ 10 - 25° Phân bố quanh núi và tiếp giáp với đồng bằng
~ Núi thấp: Độ cao từ 400 đến dưới 700m, độ dốc lớn hơn 25° Phân bố
giữa hái kiểu địa hình đổi cao và núi trung bình
~ Núi trung bình: Độ cao từ 700 đến 1592m, (độ dĩc lớn hơn 25° Phân
bố ở phần trên của khối núi Các đỉnh và dơng núi đều:sắc; nhọn, địa hình hiểm trở
3.2.3 Địa chất và thổ nhưỡng
Đất đai trong khu vực Vườn quốc gía Tam Đảo được hình thành trên
các loại đá mẹ thuộc 2 nhĩm chính: Đá'Maema axit và đá biến chất với các
loại chính như sau: Rhyolit, Daxit, Granit đơi chỗ cịn lẫn phiến thạch sét, sa
thạch, đá diệp thạch Thành phần khống trong 'đá cĩ nhiều thạch anh,
muscovic nên đá trơ và khĩ phong hố triệt để Sự đa dạng về đá mẹ đã tạo
ra nhiều loại đất với nhiều chủng loại khác nhau Trong quá trình điều tra lập
địa trên diện tích 52.398ha (cả vùng chính-và vùng đệm của Vườn quốc gia
Tam Đảo) 4 loại đất chính tại Tam Đảo đã được xác định là:
a, DAt Feralit mùn vàng nhạt: Loại đất này phát triển trên núi trung bình, điện tích 8.968ha, chiếm 17,1% diện tích điều tra Đất phát triển trên đá Maema axit kết tịnh chua như: RRyolit, Daxit, Granit Tầng đất dày ở nơi độ dốc thấp Tại ni cơ; cĩ độ dốc lớn, đất bị xĩi mịn trơ phần đá gốc Phân
bố ở độ cao trên 700m
b, Đất Feralit mùn; vàng đỏ: Loại đất này phân bố trên núi thấp cĩ diện tích 9:292ha ehiếiy 17.8% diện tích điều tra Đất thường cĩ màu vàng ưu
thế do độ Âm luơn luơn cao, hàm lượng sắt linh động và nhơm tích luỹ tương
đối lớn Tuy nhiên nều đá mẹ giàu hàm lượng sắt đất cĩ thể cĩ màu đỏ vàng
Càng lên cà mâu đỏ của đất càng thẻ hiện rõ ràng hơn lớp vỏ phong hố của
loại đất này cĩ độ dày trung bình Hàm lượng mùn trong đất cĩ thể đạt 8 —
26
Trang 3210% hoặc hơn, tỷ lệ C/N khá hơn Do vậy, hàm lượng chất dinh dưỡng N, P,
K 6 tang mat cũng tương đối cao Độ chua của đất khá lớn, lượng nhôm di
động cao và độ âm không khí cao, lượng mưa nhìn chung lớn, lượng bốc hơi thấp Do đất phát triển trên đá Macma axit kết tỉnh chua: Rhyolit, Daxit, Granit nên tầng đất mỏng thành phần cơ giới nhẹ, tầng miũn mỏng, không có tầng thảm mục, đá lộ đầu hơn 75% Loại dat nay phân bố xung quanh Suờn
núi Tam Đảo ở độ cao 400 — 700m
e, Đất Feralit đỏ vàng phát triển nhiều trên các loại đá khác nhau: Loại đất này có diện tích là 24.641ha, chiếm 47% Đất có khả-năng hấp thụ không cao do có nhiều khoáng sét, phổ biến là Kaolinit Hàm lượng các khoáng nguyên sinh thấp Ngoài khoáng Kaolinit còn có nhiều khoáng hydroxit sắt, nhôm lẫn trong đất và silie bị rửa trôi Hàm lượng chất hữu cơ
tích luỹ không lớn Một số loại đất phát triển tren đá bazan, đá vôi tích luỹ
lượng hữu cơ caohơn Do quá trình phân giải nhanh nên tỷ lệ C/N thấp (8 —
11) Đất chua, độ bão hoà bazan thấp và sự rửa trôi các kim koai kiềm thổ
diễn ra mạnh Đất nghèo lân dễ tiểu.cho dù hầm lượng lân tổng số có thể cao
như trong đất nâu đỏ, đất bazan Ở Tam Đảo đất Feralit điển hình phát triển trên nhiều loại đá: phiến sét, phiên mica, philit và đá cát Tuy lớp phủ thực bì
đã bị suy giảm mạnh, nhưng do độ dốc thấp nên tâng đất dày hơn hai loại trên Đất ít đá nổi, đá lẫn, thành phần cơ giới nhẹ, phân bố trên các đồi cao từ
100 ~ 400m
d, Đất phù sa và dốc tụ: Loại đất này có diện tích 9.497ha, chiếm
18,1%, phân bố ở vẻh Chân Túi và thung lũng hẹp giữa núi và ven sông, ven
suối lớn Thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng dày, độ âm
cao, màu mỡ; đã dược khai phá trồng lúa và hoa màu
3.2.4: Khi-hậu; thuỷ văn
3.2.4.1 Khí hận
Tam Đảo ham trong vùng khí hậu 4m nhiệt đới mưa mùa vùng núi Do
điều kiện khí hậu thuỷ văn ở mỗi vùng khác nhau nên số liệu quan trắc thu
thập được ở 4 trạm là khác nhau Có thể coi trạm khí tượng Tuyên Quang và
27
Trang 33Vĩnh Yên đặc trưng cho khí hậu sườn phía Tây Trạm Đại Từ đặc trưng cho
khí hậu sừơn phía Đông Trạm thị trấn Tam Đảo ở độ cao hơn 900m đặc
trưng cho khí hậu vùng núi cao và khu nghỉ mát Số liệu quan trắc qua nhiều
năm của các trạm khí tượng trong vùng được thể hiện trong bảng.1 sau:
Bảng 1: Số liệu khí tượng của các trạm trong khu m Baad
Yếu tô Trạm Tuyên Trạm Tramy/ “Trạm
Quang | Đại Từ } Vinh Yên | Tam Đảo
Nhiệt độ tối cao tương đối C) 41/1 413 5 y 331 |
Nhiệt độ tôi thấp tương đối(°C) 04 ,0 32 -0,2
Lượng mưa cực đại trong ngày (mm) 150,0 352,9 CS 0 299,5
Sy
Sườn phía Đông có lượng mưa cao, aon sườn phía Tây vì sườn phía
Đông đón gió mang nhiều thôi từ biển vào Lượng mưa ở đai cao của núi Tam Đảo khá lớ
2600mnm), a đây còn có thêm lượng mưa địa
cuối tháng 10, chiếm tới 90% lượng mưa cả
g 6,7; 8, 9 Cao nhất vào tháng 8 dương lịch
I nị Số ngày mưa khá nhiều, sườn Tây trên 140 ngày, sườn Đi à đỉnh trên 190 ngày Do ảnh hưởng của điều kiên địa hình, dia mao nén nhiét độ vùng thấp, biến động từ 22,9°C đến 23,7°C, tháng,
ah SC 5C (tháng1); tháng nóng nhất >28°C (tháng 7) Riêng vùng đỉnh
ar ‘ign cả, bình quân la 18°C, lanh nhất 1a 10°C (thang 1),
áng 7) Đáng chú ý là nhiệt độ khu nghỉ mát Tam
hấp độ ở thị xã Vĩnh Yên là 6°C Độ ẩm bình quân dưới thấp
>80%, Wed GASB I, Mùa mưa, nhất là khi có mưa phùn độ ẩm lên đến
Trang 34>90%, nhưng mùa khô hanh, độ ẩm chỉ còn 70 — 75%, cá biệt có ngày chỉ còn
“Trong khu vực có hai hệ thống sông chính là: Sông Phi
và sông Công ở phía Đông Đường phân thuỷ của hai é thong sông trên
chính là dông núi Tam Đảo chạy từ Đèo Khế (Sơn Dương, én Mỹ Khê v
(huyện Bình Xuyên) Mạng lưới sông suối hai sườn / dồn xuống hai sông chính như chân rết khá dày và ngắn, có cầu ep lang tir dinh
xuống chân núi, lưu lượng nước lớn Khi xuống tới các chân núi, suối thường
chảy theo các thung lũng dài và hẹp trước 1 saving và vùng đồng, bằng Đặc điểm này rất thích hợp cho việc
dựng các đập chắn nước tạo hồ er
phục vụ cho đồng ruộng và xây dựng ÿ điện nhỏ: Do trong vùng có
lượng mưa lớn, mùa mưa kéo dài, lượng bôc hới ít nên cán cân nước dư thừa
Đó là nguyên nhân làm cho các dòng chảy từ đình Xuống có nước quanh năm
Chế độ thuỷ văn được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa kiệt Lũ lớn
thường xảy ra vào tháng 8 Lũ thườ
tập trung nhanh và rút cũng nhanh Sự
iữa hai mùa Dưới đây là số liệu quan trắc
nhiều năm trên sông Phó Đáy và sông Công :
Bảng 2: Tổi gl trớchây của mùa lũ và mùa kiệt
phân phối dòng chảy rất khá
Tốc độ dòng | Tổng lưu Tổng lưu Tổng lưu
Tên sông | Têntrạm | lưu vực | _ TB | lượngTB | lượngmùa | lượng mùa
(km?) ¡ |£năm (m/s) | năm (10m) | lũ(10?m)) | cạn (10m)
\ (Nguôn tai ligu: Vuon quoc gia Tam Dao)
ig vùng không có khả năng van chuyển thuỷ, chỉ có khả
Việc dip dap tao hồ có thể thực hiện được ở nhiều phục vụ nhu cầu tưới tiêu, cải thiện môi trường du
Trang 35Long va Thanh Lanh (Vĩnh Phúc) Đây là những nguồn nước tưới khá tốt,
song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu tưới tiêu và sinh hoạt của nhân dân trong
vùng
3.2.5 Tài nguyên động thực vật rừng
3.2.5.1 Sự đa dạng của hệ thực vật Á š
Đặc điểm về địa hình, hướng phơi, độ cao, khí hậu, thuỷ Văn, tác động
của con người kết hợp với đặc tính sinh thái của từng loài cây đã tạo nên tính
đa dạng về loài sự phân bố, giá trị sử dụng và các loài cây quý hiếm của hệ
thực vật Tam Đảo Nhìn chung, hệ thực vật Tam Đảo khá phong phú, được
phân bố trên nhiều sinh cảnh khác nhau như: Trảng cây bụi, trảng cỏ, các loài
cây gỗ trên núi đất và núi đá Đến nay ở Vườn quốc gia Tam Đảo đã điều tra
thống kê được 1436 loài thuộc 741 chi trong 219 họ của 6 ngành thực vật Trong đó có 58 loài mang nguồn gen quý hiếm và 68" loài đặc hữu có tên trong sách đỏ của Việt Nam và sách đỏ của thế gia’ "Những loài này được ưu
tiên bảo tồn và phát triển Ở Tam Đảo cũng có khả nhiều nhóm cây có giá trị
kinh tế như nhóm cây gỗ, cây thuốc, cây làm rau, cây cung, cấp tanin, cây ăn
quả và cây cảnh Hệ thực vật nơi đây fập trung nhiều loài có quan hệ với thực
vật Nam Trung Quốc và một số loài mang tính chất ôn đới Trong các họ đã
diều tra, những họ có nhiều loài phân bố trong khu vực là: Thầu dầu
(Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Long não (Lauraceae), họ Dẻ
(Fagaceae) Một số-họ cho đến nây chỉ phát hiện có một chỉ, một loài điển
hình như: họ Thấềy, đất (Licopodiaceae), họ Dương xỉ mộc (Cyatheceae), họ Tuế (Cycadateae), ho “Ken (Hippoccastanaceae), ho Thanh thất (Simaroubaceae); họ Gối ạc (Leeaceae) Hé thuc vat rimg Tam Dao còn đa
dang yé vác loài Guy °biếm Có rất nhiều loài thực vật quý hiếm đã được phát
Trang 36kinh tế khá nhiều, chiếm hơn nửa số loài trong toàn vườn Dựa trên danh lục
hệ thực vật đã phát hiện thì hệ thực vật Tam Đảo có thể chia thành các nhóm
chính như sau: (Theo Nguyễn Quang Việt — Trung tâm nghiên cứu và phát
triển rừng - Trường Đại học Lâm nghiệp)
Bảng 3: Phân chia hệ thực vật Tam Đảo dựa vào j kinh te
1 Cây cho quả
il Cây cho sợi
IV Cây làm thuốc
VI Cây làm rau ăn T1 3 Coe” 2,99
3.2.5.2 Sự đa dạng của hệ đội RY
Dựa trên kết quả khảo sát và các tài liệu của các tác giả Delacour
(1931), Bourret (1943), Võ Qui 1), Dao Van Tién (1984), Truong Van
u Cúc, LÊ Xuân Huệ và kết quả điều tra thống
0 và viện nghiên cứu cho thấy trong khu vực
Vườn quốc gia Tam Đi hệ động vật khá phong phú về thành phần loài
Lã, Nguyễn Văn Sáng,
kê của một số trườn/
với tổng số loài động vật là HÁI Ìoài thuộc 150 họ của 39 bộ trong các lớp x
Trang 37Trong tổng số 1.141 loài động vật hoang dã đã phát hiện ở Vườn quốc
gia Tam Đảo có 64 loài có giá trị cho khoa học cần bảo tồn; 16 loài đặc hữu;
18 loài trong sách đỏ thế giới và 8 loài cắm buôn bán trong phụ lục của
CITES và được thống kê trong bảng sau:
Bảng 5: Số loài động vật quý hiếm ở Vườn quốc Dio RQ
Số loài có giá Số loài | $6 loai trong | So:loai trong
gNguôn tài lã ¿Yên quôc gia Tam Đảo)
3.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội k]
3.3.1 Tình hình dân sinh ki:
Theo kết quả thống kê
quốc gia Tam Đảo là 1 06 người 81 29.598 hộ mote es đó nam chiếm 44%, nữ chiêm 56%,
đông nhất chiếm tới
Tam Đảo là: "¬ cao nhất là: 2,08%, xã Hợp Châu ain Dao — Vinh
32
Trang 38Phúc), thấp nhất là xã Tam Quan 1,33%, nghĩa là hàng năm dân số tăng tự
nhiên trung bình trong toàn vùng đệm là: 2.469 người, với sự bùng nỗ phát
triển tự nhiên dân số như vậy ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế của
vùng, vì hầu hết dân số đều tập trung ở khu vực nông thot (93,81%) Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 18 — 60 tuổi là: 89.460 lao động chiếm 60,15% tổng số khẩu trong toàn vùng Quy mô dân số trẻ Diện.tích đất hông
nghiệp bình quân đầu người là 0,077ha Con số nàỹ.tất thấp so với diện tích
đất nông nghiệp bình quân đầu người trên cả nước 0;14ha: Ruộng đất ở đây
khá manh mún, bạc màu Tuy nhiên, các nguồn thu nhập của người dân chủ
yếu từ nông nghiệp (80%) và khai thác lâm sản (12%) Tập quán canh tác
nương rẫy với phương thức: “phát, đốt, chọe, tỉa” tồn tại qua nhiều đời đã làm
suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng Từ khi Vườn quốc gia Tam Đảo được thành lập, tập quán canh tác nương rẫy đã được ngăn chặn ở những phân khu
thuộc địa phận Vườn quốc gia
“Theo báo cáo của Vườn quốc gia Tam Đảo; có 50 con đường mòn dẫn
vào rừng, trong khi chỉ có 13 trạm kiểm lâm (rong quy hoạch) ở những nơi
trọng điểm để quản lý bảo vệ rừng, Điều đó không khỏi gây ảnh hưởng đến
tài nguyên rừng nói chung và lớp cây tái sinh nói riêng Nó không những gây
khó khăn trong công, tác quản lý bảo vệ rừng mà còn gây trở ngại lớn trong
việc xúc tiền tái sinh; phục hồi rừng tự nhiên
3.3.2 Về giao thông
Hệ thống đường bộ: Trong vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo khá
nhiều gồm: Điờng quốc lộ 2B, 2C; đường liên tỉnh 37; đường tỉnh lộ 35, 302,
204 Ngoài các tuyến chính ở phía Tây và Tây Nam Tam Đảo còn có nhiều tuyến Huyền: Tuy khá nhiều tuyến đường bộ song hiện tại chỉ có các tuyến
quốc lộ 2B, tỉnh lộ 37 Jà còn khá tốt Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ còn lại rất
xấu Các \uyêft 8jao thông liên huyện ôtô đi lại được song đường đất khó khăn
đặc biệt lầ mùa mửa:
33
Trang 39Hệ thống đường sắt: Có tuyến đường sắt Quán Triéu — Dai Từ (Núi
Hồng) dài 38km Tuyến đường này chủ yếu phục vụ khai thác than ở mỏ than
Núi Hồng, hiện tại chưa có dịch vụ vận chuyển hành khách Ngoài ra, còn có
các tuyến đường sắt Hà Nội — Lào Cai (phía Tây) va Ha NO? Quán Triều
Hệ thống đường thuỷ: Phía Đông có sông Công và phía Tây có song
Phó Đáy Hồ núi Cốc là hồ nhân tạo trên sông Céng và đập thuỷ nông Liễn
Sơn trên sông Phó Day Cả 2 sông Phó Day và sông Công đều là những sông
nhỏ, lưu lượng nước phụ thuộc theo mùa, hơn nữa dòng sông được cải tạo cho
mục đích thuỷ lợi nên hàng hoá vận chuyển trên sông, chỉ thực hiện trong mùa mưa hoặc trong vùng lòng hỗ, tuy nhiên lưư lượng vận chuyển không lớn 3.3.3 Về văn hoá, giáo dục, y tế
Về văn hoá, giáo dục: Các xã trong vùng đệm đều có trường tiểu hoc
và Trung học cơ sở Các xã ven núi có địa bàn rộng trường tiểu học thường có
từ 1- 2 phân hiệu Tại cụm Tam Quan có Trường phổ thông trung học Tam
Đảo Cơ sở vật chất các trường, học đã được cải thiện đáng kể
Về y tế: Tất cả các xã đều có trạm y tế xã để người dân có thể đến
khám và chữa các bệnh thông thường, chạy chữa kịp thời các ca 6m đau đơn
giản Mạng lưới y tế cơ sở cũng đã được chú ý đầu tư về cơ sở vật chất: nhà trạm, giường bệnh, trang thiết bị khám chữa bệnh Hầu hết các xã đều có 1-2
y sỹ và nữ hộ sinh: Công tác chăm sóc sức khoẻ đã có nhiều tiến bộ, thực hiện
có kết quả các cong trình chăm sóc, bảo vệ bà mẹ trẻ em, tiêm chủng mở
rộng Một vấn đề đáng quân tâm là trong các xã vùng đệm tỷ lệ trẻ em suy
đinh dưỡng còn khá cao (30-50%)
3.3.4 /Tình Tĩnh sản xuất lâm nghiệp
pAtlam nghiệp là 16.552,58ha chiếm 46,3% cơ cấu diện tích sản xuất của vũng đệm Rừng tự nhiên: 6.439,37ha, chiếm 38,9% phân bố ở 21 xã, thị
trấn thuộc:vùng'đệm Vườn quốc gia Tam Đảo Rừng, trồng: 6.148,02ha,
chiếm 37,15% phân bố hẳu hết ở các xã vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
34