1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo vĩnh phúc

79 4 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Tái Sinh Tự Nhiên Dưới Tán Rừng Thông Mã Vĩ (Pinus Massoniana Lamb) Tại Phân Khu Phục Hồi Sinh Thái Vườn Quốc Gia Tam Đảo
Tác giả Nguyễn Hồng Anh
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Xuân Hoàn
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Lâm Học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 14,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

“Theo các chuyên gia sinh thái học, tái sinh rừng | ja một quá trình sinh hoc mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện thế hệ cây con của những loài cây

Trang 1

TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP

NGHIÊN CỨU ĐẶC DIEM TÁI SINH TỰ NHIÊN DƯỚI TÁN

RUNG THONG MA Vi (PINUS MASSONIANA LAMB) TAI

PHAN KHU PHUC HOI SINH THAI VUON QUOC GIA

TAM ĐẢO - VĨNH PHÚC

Giáo viền hướng dẫn : PGS.TS Phạm Xuân Hoàn

Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hồng Anh

Khóa học : 2006 - 2010

Trang 2

sinh tự nhiên dưới tán rừng Thông mã vĩ (Pinus massoniana Lamb) tại

phân khu phục hồi sinh thái Vườn quốc gia Tam Dao — Vinh Phie”

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận, cùng với sự cố gắng

của bản thân, em đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn,

sự giúp đỡ của bộ môn Lâm sinh, khoa Lâmi học, các cán'Bộ; nhân viên Vườn

quốc gia Tam Đảo

Nhân dịp này, em xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Phạm Xuân Hoàn đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình

thực hiện đề tài, xin cám ơn các, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi hoàn

thành bản luận văn này

Em xin trân trọng cảm ơn'Ban giám hiệu, khoa Lâm học, các thầy giáo,

cô giáo đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hết lòng giúp đỡ em trong suốt quá

trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Vườn quốc gia Tam Đảo,

Phòng Kỹ thuật, cán bộ, công nhân Vườn quốc gia đã nhiệt tình giúp đỡ tạo

mọi điều kiện cho em thu thập số liệu tại cơ sở

Mặc dù đã làm Việc rÂt nỗ lực nhưng do hạn chế về thời gian nghiên

cứu, nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được

những ý kiễn đóng góp của các thầy cô

- Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Xuân Mai, ngày 13 tháng 05 năm 2010

Sinh viên thực hiện

NGUYÊN HỎNG ANH

Trang 3

MUC LUC

LOI CAM ON

DAT VAN DE

CHUONG | TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU

1.2.Tổng quan vấn dé nghiên cứu trên thế giới

1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam Me

CHUONG 2 MUC TIEU, QUAN DIEM, NỘI D

NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu và giới hạn của đề tài

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.2 Giới hạn của đề tài

2.2 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu

2.2.1 Quan điểm nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp luận nghiên

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Nghiên cứu một số đặc

Trang 4

3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

3.2.1 Vị tri dia lý và ranh giới hành chính

3.2.2 Địa hình, địa mạo

3.2.3 Địa chất và thổ nhưỡng

3.2.4 Khí hậu, thuỷ văn

3.2.5 Tài nguyên động thực vật rừng

3.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội khu vực nghiên cứu .é¿ ke

3.3.1 Tình hình dân sinh kinh tế

3.3.2 Về giao thông

3.3.3 Về văn hoá, giáo dục, y t

3.3.4 Tình hình sản xuất lâm nghiệ

CHƯƠNG 4 KÉT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Một số đặc điểm rừng Thông mã vĩ trồng thuần lo ti Vườn quốc gia

Trang 6

DAT VAN DE

Rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên bề mặt Trái Đắt, giữ

vai trò to lớn đối với con người như: cung cấp nguồn gỗ,

hậu, tao ra oxy, điều hòa nước, nơi cư trú động thực vật và

khối (ở trạng thái khô tuyệt đối là 64%) thì rừng

các cây rừng sẽ thải ra 52,5 tỷ tấn (hay 44%) dui i lÈ phúc vụ cho hô

hấp của con người, động vật và sâu bọ trên Trái Đất ong khoảng 2 năm

Đối với nước ta tài nguyên rừng lại

g quan trọng, rừng là nguồn tài

nguyên quý giá của đất nước Tuy nhié vòng chưa đầy 50 năm, độ che phủ rừng giảm từ 43% xuống còn 28% diện tích cả mutt 'Việc cấp thiết được đặt ra hiện nay đối vụ

sinh thái nước ta là phải khôi phục lại hệ sinh thái rừng Trong những năm gân đây Huge Sự quan âm của Đảng và Nhà nước về việc bảo vệ và phát triển rừng, diện tích rimg ting lên đáng kể Tuy nhiên chủ

yếu là sự tăng lên của diện rồng, bao gồm cả rừng sản xuất và rừng,

phòng hộ Song việc phục hồi hệ sinh thi Từng tự nhiên vẫn được đặt lên

/ TTỒ; ngày 15/6/1996 Vườn Quốc gia Tam

ập với tổng diện tích là 36.883 ha, ranh giới từ độ

ong quanh núi Tam Đảo và trụ sở văn phòng vườn đặt tại

- n Đảo - Vĩnh Phúc Hệ sinh thái rừng nơi đây

mang đậm nét đặc thù của rừng á nhiệt đới, bao gồm các kiểu rừng chính: HE

ỡ xãnh mưa ẩm nhiệt đới; rừng kín thường xanh mưa ẩm á

1 i tru bình; kiểu rừng lùn trên đỉnh núi; rừng tre nứa; rừng phục

Trang 7

thị trấn Tam Đảo để tạo cảnh quan đẹp cho khu du lịch Tam Đảo Rừng Thông mã vĩ là kiểu rừng trồng có quy mô khá lớn ở Vườn Quốc gia Tam

Đảo với diện tích trên 1000 hectare được trồng từ những năm 1890, trải qua

nhiều năm diện tích rừng trồng Thông mã vĩ ngày càng

lịch sinh thái, phục vụ nghiên cứu khoa xin ` nghiên cứu đề

của hệ sinh thái đáp ứng mục tiêu của rừng phòng hộ,

tài: “Nghiên cứu đặc điểm tdi sinh tự nhiên dưới tinting trong Théng ma

vi tai phan khu phục hồi sinh thái Vườn Giác gi Tam Đảo- Tỉnh Vĩnh

Phúc” U

Trang 8

CHUONG 1

TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU

1.1 Khái niệm về tái sinh rừng

Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh

thái rừng Biểu hiện đặc trưng của tái sinh rừng là sự xuất Bia một thế hệ cây

con của những loài cây gỗ ở các nơi có hoàn cảnh rừng (hoặc mắt fừng chua

lâu): dưới tán rừng, lỗ trồng trong rừng, rừng sau khiai Hc) trén đất rừng sau

làm nương đốt rẫy Vai trò lịch sử của thế hệ cây con là thay thế thế hệ cây già cỗi.Vì vậy, tái sinh rừng hiểu theo nghĩa hẹp, là quá trình phục hồi lại

thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ Sự xuất hiện lớp cây con

là nhân tố mới làm phong phú thêm số lượÀy và thành'phần loài trong quần

lạc sinh vật (thực vật, động vật, vi sinh vật, đóng góp vào việc hình thành

tiểu hoàn cảnh rừng và làm thay đổi cả quá trình trao đổi vật chất và năng,

lượng diễn ra trong hệ sinh thái¿ Do đó, tái sinh rừng có thể hiểu theo nghĩa

rộng là sự tái sinh của một hệ sinh-thái rừng Tái sinh rừng thúc đẩy việc hình

thành cân bằng sinh học trong rừng, đảm Bảo cho rừng tồn tại liên tục và do

đó bảo đảm cho việc sử dụng rừng được thường xuyên

Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của loài cây tái sinh, điều kiện địa

lý và tiểu hoàn cảnh rừng là cơ sở tự nhiên quan trọng có tác dụng quyết định,

chỉ phối sự hình thành nên những quy luật tái sinh rừng Ở các vùng tự nhiên

khác nhau, tái sinh rừng diễn ra theo các quy luật khác nhau Tái sinh rừng,

nhiệt đới tự nhiên là một vấn đề cực kỳ phức tạp

Xét về bản chất kỔÄthọc, tái sinh rừng diễn ra với ba hình thức: tái sinh hạt, tát sinh chồi và tái sinh thân ngầm Mỗi hình thức tái sinh trên có

quy luật riêñg và trải qua nhiều giai đoạn khác nhau

Đứng trên quan điểm triết học, tái sinh rừng là một quá trình phủ định

biện chứnồ+rừng non thay thế rừng già trên cơ sở được thừa hưởng hoàn cảnh

thuận lợi do thế hệ rừng ban đầu tạo nên.

Trang 9

Đứng trên quan điểm chính trị kinh tế học, tái sinh rừng là quá trình tái

sản xuất mở rộng tài nguyên rừng Đương nhiên điều này chỉ có thể trở thành

hiện thực khi chúng ta nắm chắc được các biện pháp kỹ thuật lâm sinh chính

xác, nhằm điều hoà và định hướng các quá trình tái sinh phục vircho mục tiêu

kinh doanh đã đề ra Như vậy, tái sinh rừng không chỉ là šấn đề tự nhiền, kỹ

thuật mà còn là vấn đề kinh tế xã hội :

Tom lại, tái sinh rừng tự nhiên là quá trình (ạó thành thế hệ rừng mới

bằng con đường tự nhiên (có thể bằng hạt hay chổi), về co pan khong có sự

tác động của con người Kết quả của phương thức tái sinh này phụ thuộc vào

quy luật khách quan của tự nhiên[7]

1.2.Téng quan vấn đề nghiên cứu trên thế giới

“Theo các chuyên gia sinh thái học, tái sinh rừng | ja một quá trình sinh hoc mang tính đặc thù của hệ sinh thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện thế hệ

cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn'cảnh rừng: dưới tán rừng,

chỗ trống trong rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy Hiệu quả

tái sinh rừng được xác định bởi mặÌ độ, tổ thành loài cây, cầu trúc tuổi, chất

lượng cây con, đặc điểm phấn bố: Dø tính chất phức tạp về tổ thành loài cây, trong đó chỉ có một số loài cây có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát những loài cây có ÿ nghĩa nhất định „

Do sự phát triển công nghiệp ở thế kỷ 19, trong lâm nghiệp đã hình thành

xu hướng thay thế rừng tự nhiên bằng rừng trồng nhân tạo có năng suất cao đáp

ứng yêu cầu củá hền kinh tế, Nhưng sau những thất bại về tái sinh nhân tạo ở Đức và một số nước ở vùn nhiệt đới, nhiều nhà khoa học đã nêu khẩu hiệu

“Hãy qua trở lại với tái sinh tự nhiên” Đặc điểm tái sinh rừng được nhiều nhà

khoa liọc qúan Tâm) đến là thế hệ cây tái sinh có tổ thành giống hay khác biệt

với tỏ thành tằng cây cao (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1933; 1939; Aubreville,

1938; Board, 194¢ ; Lebrun va Gilbert, 1954; Joné, 1955 — 1956; Schultz, 1960;

Baur, 1961; Rollet, 1969) Qua đó đã làm sáng tỏ thêm khái niệm về tái sinh

rừng, góp phần tạo cơ sở khoa học cho nghiên cứu tái sinh rừng.

Trang 10

Trên thế giới việc nghiên cứu tái sinh rừng đã trải qua hàng trăm năm,

nhưng riêng đối với rừng nhiệt đới vấn đề này mới chỉ được đề cập đến từ

khoảng những năm 1930 trở lại đây Quá trình tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới

vô cùng phức tạp và còn ít được nghiên cứu Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái

sinh tự nhiên của rừng mưa thường chỉ tập trung vào một số loài cây có đá trị

kinh tế dưới điều kiện rừng đã ít nhiều bị biến đổi Van Steenis (1956) [15] đã

nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng £nưa nhiệt đới là tái sinh

phân tần liên tục của các loài cây chịu bóng và tái ẨỒMo: Ain of8 Abhi cay ua

Van dé tai sinh rừng nhiệt đới được thảo luận nhiều nhát là hiệu quả các

cách thức sử lý lâm sinh liên quan đến tái sinh của các loài cây mục đích ở các

kiểu rừng Từ đó các nhà lâm sinh học đã xây dựng thành công nhiều phương

thức cbạt tái sinh Công trinh ctia Bernard (1954, 1959}; Wyatt Smith (1961,

Mã Lãi; Nicholson (1958) ở Bắc

Bomeo; Donis và Maudoux (1951, 1954) với công thức đồng nhất hoá tầng trên

1963) [14] với phương thức rừng đều tuổi

6 Zaia ; Taylor (1954), Jones (1960) với phương thức chặt dân tái sinh dưới tán

ở Nizêria và Gana; Bamarzi (1959) với phương thức chặt dần nâng cao vòm lá ở

Andamann Nội dung chỉ tiết các bước và ñiệu quả của từng phương thức đối với

tái sinh đã được Baur (1964)(] tổng kết trong tác phẩm: Cơ sở sinh thái học của

kinh doanh rừng mưa

Nghiên cứu:tái sinh ở rừng-nhiệt đới Châu Phi, A.Obrevin (1983) nhận

thấy cây con của tác loài cây ưu thế trong rừng mưa là rất hiếm A.Obrevin đã

khái quát hoá các hiện tượng tái sinh ở rừng nhiệt đới Châu Phi để đúc kết nên

lý luận bức khám tái sinh, nhưng phần lý giải các hiện tượng đó còn hạn chế Vì

vậy lý luận“€ủa ông còn ít sức thuyết phục, chưa giúp ích cho thực tiễn sản xuất các biện phấp kỹ thuật điều khiển tái sinh rừng theo những mục tiêu kinh doanh

đã đỀng\ ` X7

“Tuy nhiền;'hhững kết quả quan sát của Davit và P.W Richards (1933),

Bơi (1946), Sun (1960), Role (1969)[7] ở rừng nhiệt đới Nam Mỹ lại khác hẳn

Trang 11

với nhận định của A.Obrevin Đó là hiện tượng tái sinh tại chỗ và liên tục của các loài cây và tổ thành loài cây có khả năng giữ nguyên không đổi trong một

thới gian dài

Về phương pháp điều tra tái sinh tự nhiên, nhiều tác giả dã sử dụng cách

lấy mẫu ô vuông theo hệ thống Lowdermilk (1927)14], với điện tích ô dơ đếm thông thường từ 1 - 4m Diện tích ô đo đếm nhỏ nên thuận lời;tfong điều tra nhưng số lượng ô phải đủ lớn mới phản ánh trung thực tình hình tái sinh rừng

Để giảm sai số trong khi thống kê tái sinh tự nhiên, sử đụng phương pháp “điều

tra chuẩn đoán” mà theo đó kích thước ô đo đếm: có thể thay đổi tuỳ theo giai

đoạn phát triển của cây tái sinh ở các trạng thái rừng khác nhau

H Lamprechi (1989)[13] căn cứ vào/nhu cầu ánh sắng của các loài cây trong suốt quá trình sống dé phân chia cây rừng nhiệt đới thành nhóm cây ưa sáng, nhóm cây bán chịu bóng và nhóm cây chịu bóng Kết cầu của quần thụ lâm

inh rừng, I.D.Yurkevich-(1960) đã chứng minh độ

tàn che tối ưu cho sự phát triển binh thường của cáe loài cây gỗ là 0,6-0,7

phan cé anh hưởng đến

Các công trình nghiên cứu về phân bố tắt sinh tự nhiên rừng nhiệt đới đáng chú ý là công trình nghiên eứu của Richards, P.W (1952), Bernard Rollor

(1974), tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái sinh tự nhiên đã

nhận xét: trong các ô có kích thước nhỏ (IxIm, IxI,5m) cây tái sinh tự nhiên có

dạng phân bố cụm, một 86 it có phân bố Poisson Ở Châu Phi, trên cơ sở các số

liệu thu thập Taylor (1954), Barnarrd (1955) xác định số lượng cây tái sinh trong

rừng nhiệt đới t hụt cần thiết phải bổ sung bang trồng rừng nhân tạo Ngược

lại, các tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu Á như:

Budowski (1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt

đới nhìu clnưñg e6 đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán

rừng, (Nguyễn Diy Chuyên, 1996) [3]

Đối với rừnb nhiệt đới các nhân tổ sinh thái như nhân tố ánh sáng (thông qua độ tàn che của rừng), độ 4m của đắt, kết cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi là

Trang 12

những nhân tố anh hưởng trực tiếp đến quá trình tái sinh rừng, cho đến nay đã có

nhiễu công trình nghiên cứu đề cập đến vấn đề này Baur G.N (1962) [1] cho

rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự

nảy mầm và phát triển của cây mầm ảnh hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây tái Sinh Ở những quần

thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng chúng vẫn eó ảnh-hưởng,

đến tái sinh Nhìn chung ở rừng nhiệt đới, tổ thành và mật độ cây tái sinh thường

khá lớn Nhưng số lượng loài cây có giá trị kinh tế thường không ghiệ và được chú ý hơn, còn các loài cây có giá trị kinh tế thấp thường ít lược Aphiên cứu, đặc

biệt là đối với tái sinh ở các trạng thái rừng phục hồi sau ñương rẫy

Độ khép tán của quần thụ ảnh hưởng trực tiếp đến mật độ và sức sống của

cây con Trong công trình nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa cây con và quần thụ V.G Karpov (1969) đã chỉ ra đặc điểm phức tạp trong quan hệ cạnh tranh về

dinh dưỡng khoáng của đất, ánh sáng, độ âm và tính ehát không thuần nhất của

quan hệ qua lại giữa các thực vật tuỳ thuộc đặc tính sinh vật học, tuổi và điều

kiện sinh thái của quần thể thực vật (din theo Nguyén Van Thém, 2002) [10]

Trong nghiên cứu tái sinh rừng người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi

qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguýên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất

mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây cơn tái sinh của các loài cây gỗ Những quần thụ

kín tán, đất khô và eink dưỡng khoáng do đó thảm cỏ và cây bụi sinh

trưởng kém nên ảnh-hưởng của nó đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể Ngược

lại, những lâm phần thưa, rừng đã qua khai thác thì thảm cỏ có điều kiện phát

sinh mạnh mẽ 'Trong điều kiện này thì chúng là nhân tố gây trở ngại rất lớn cho

tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973) (Nguyễn Văn Thêm, 2002) [10]

phiến cửu kha nang tai sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy từ

1-20 năm ving Tay, Bae An D6, Ramakrishnan (1981, 1992) da cho biét chi sé

đa dạng loài thấp, Chỉ số loài ưu thé dat đỉnh cao nhất ở pha đầu của quá trình diễn thể và giam tần theo thời gian bỏ hoá Long Chun và cộng sự (1993) đã

nghiên cứu da dạng thực vật ở hệ sinh thái nương rẫy tại Xishuangbanna tỉnh

Trang 13

'Vân Nam, Trung Quốc nhận xét: tại Baka khi nương rẫy bỏ hoá được 3 năm thi

có 17 họ, 21 chi, 21 loài thực vật, bỏ hoá 19 năm thì có 60 ho, 134 chi, 167 loài

(dẫn theo Phạm Hồng Ban, 2000) [2]

Tái sinh tự nhiên của thảm thực vật sau nương rẫy được một số tác giả

nghiên cứu Saldarriaga (1991) nghiên cứu tại rừng nhiệt đới ở Colombia và

'Velezuela nhận xét: sau khi bỏ hoá số lượng loài thực vật tăng dần từ ban đầu tái

sinh đến rừng thành thục Thành phần của các loài cấy trưởng thành:phụ thuộc

vào tỷ lệ các loài nguyên thuỷ mà nó được sống sót từ thời gian đầu của quá trình tái sinh, thời gian phục hồi khác nhau phụ thuộc vào mức độ, tần số canh

tác của khu vực đó (dẫn theo Phạm Hồng Ban) [2] Kết quả nghiền cứu của các

tác giả Lembertetal (1989), Warner (1991), Rouw (1991) [12] đều cho thấy quá

trình diễn thế sau nương rẫy như sau: đầu tiên đám nương tẩy được các loài cỏ

xâm chiếm, nhưng sau 1 năm loài cây gỗ tiên phong đượế gieo giống cho vùng

lân cận hhỗ trợ cho việc hình thành quần thụ các loài cây gỗ, tạo ra tiểu hoàn

cảnh thích hợp cho việc sinh trưởng của cây con Những loài cây gỗ tiên phong

chết đi sau 5-10 năm và được thay thế dần bằng: các loài cây rừng mọc chậm,

ước tính cần phải mắt hàng trăm năm thì nương rẫy cũ mới chuyên thành loại

rừng gần với dạng nguyên sinh ban đầu <

Các công trình nghiên cứu được trích dẫn trên đây, cơ bản đã làm sáng tỏ

đặc điểm tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới Nó là cơ sở, nền tảng định hướng

cho những nghiên cứu tiếp theo Trong những điều kiện nhất định với từng đối

tượng cụ thể, cần xác định những nhân tố ảnh hưởng đến tái sinh tự nhiên từ đó

có những biện hap xte tiến phù hợp

1.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu ở Việt Nam

Zý ở Tm©làbien cứu về tái sinh tự nhiên dưới tán rùng trồng và

rừng tự nhiên ở nước ta Kết quả nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập

trong cáo công tinh nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học

và một pliần được tôag bố trong các tạp chí.

Trang 14

Tái sinh tự nhiên có ưu điểm lợi dụng được nguồn giống tại chỗ, hoàn

cảnh rừng sẵn có, thân thiện với môi trường và không tốn công, trồng, chăm sóc Chính vì vậy, tầm quan trọng của tái sinh tự nhiên ngày càng được khẳng

định Các nhà khoa học cho rằng tái sinh là chìa khoá quyết “định nội dung, điều chế rừng

Ở miền Bắc nước ta từ năm 1962 — 1969, Viện điểu tà quý hoạch rừng

đã điều tra tình hình tái sinh tự nhiên theo các “loai hình thực vật ưu thé”

Rừng thứ sinh ở Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quang Binh (1969) và

Lạng Sơn (1969) Đáng chú ý là công trình điều tra tái sinh tự nhiên ở vùng sông Hiếu (1962 — 1964) bằng phương pháp đo đếm điển hình: Kết qủa diều tra đã được Vũ Đình Huề (1975) tổng kết trong báo cáo Khoa học “Khái quát

về tình hình tái sinh tự nhiên ở rừng miền Bắc Việt Nam”[5] Trong báo cáo

đó, tác giả đã xây dựng biểu đánh giá tái sinh áp dụng €ho các đối tượng rừng

Khi nghiên cứu về thảm thực vật rừng Việt Nam, Thái Văn Trừng

(1987) đã nhắn mạnh tơi ý nghĩa của điều kiện ngoại cảnh đến các giai đoạn

phát triển cây tái sinh Theo tác: giả, ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế

và điều khiển quá trình tái sinh tự nhiên:ở cả rừng nguyên sinh lẫn rừng thứ

sinh Cũng theo tác giả; khi nghiên cứu quy luật phát sinh, tái sinh tự nhiên và

diễn thế thứ sinh của các xã hợp thực vật rừng nhiệt đới (2963, 1970,

1978)[11] đã nhận định: trong thiên nhiên nhiệt đới không có quần hợp mà

chỉ có những loài ưu tÌ

Để làm rõ hơn V

ề nảy Lê Viết Lộc cùng các cộng tác viên nghiên

cứu sơ bộ trong khi điều &e Xác loại hình ưu thế trong khu rừng nguyên sinh Cúc Phương -Eê Viết Lộc đã dùng một số chỉ tiêu khác, ngoài số lượng cá thể cây đề ídñ sinh khôi trần diện tích điều tra như chiều cao, tiết diện ngang để tính độ ưu thé eva các loài và đã thấy các nhân tố phát sinh các loại hình ưu

thế là kúu hệ the Vất, tiểu địa hình, đặc điểm lý tính của đất và những hoạt

Trang 15

động của con người (Lê Viết Lộc, 1964, bước đầu điều tra thảm thực vật

trong khu rừng nguyên sinh Cúc Phương)[6]

Trong những khu rừng tự nhiên nhiệt đới gió mùa như ở Việt Nam, một

quần thể sinh ra, lớn lên rồi sẽ đến thời điểm tàn lụi của từng câthễ hoặc từng,

bộ phận hoặc toàn bộ quần thẻ, nhưng cũng có nhiều trường hợp do thiên tai

mà các quan thé nay bị huỷ diệt Nếu môi trường khí hậu đất đai chưa biến

đổi thì quần thể có xu hướng lại phục hồi tình trạng ñguyên sinh đã mắt - đó

là quá trình tái sinh tự nhiên của quần thể Song theo Thái Văn Tring, mot

thuc té ma bat kỳ tác giả nào khi đã nghiên cứu thảm thực vật rừng nhiệt đới,

cũng đều nhất trí là tình hình tái sinh rất thưa và yếu dưới tán rừng, của những

loài cây đang chiếm ưu thế ở tầng trên 5

Các tác giả như Phùng Ngọc Lan (1984), Hoàng Kim Ngũ (1984),

Nguyễn Duy Chuyên (1985), Nguyễn Ngọc Lung (1985) đã nghiên cứu ảnh hưởng của các biện pháp lâm sinh tới tái sinh tự nhiên của quần xã thực vật

Một số tác giả khác cũng đã có những công trình nghiên cứu về tái sinh tự

nhiên mà đối tượng là nhóm loài cây hoặc một loài cây cụ thể như: Đinh

Quang Diệp (1993) nghiên cứu tiến trình tái sinh và ảnh hưởng của một số nhân tổ đến từng giai đoạn tái sinh của nhóm loài cây họ Dầu, từ đó tác giả đề

nghị một số nguyên tắc chính: trong khai thác, xúc tiến, bảo vệ, nuôi dưỡng

cây tái sinh cho đối tượng rừng khộp Vùng Easúp Đăklãk Nguyễn Minh Đức (1998) đã nghiên cứu đặc điểm một số nhân tổ sinh thái dưới tán rừng và ảnh hưởng của chúng đến tái sinh loài Lim xanh tại Vườn quốc gia Bến En —

Thanh Hoá|4] Hay Nguyễn Ngọc Thanh (2003) đã nghiên cứu ảnh hưởng

của một số nhân tố hoàn cảnh đến tái sinh loài cây Trám trắng tại Lâm trường,

Sơn Động, “Huyện Sơn Động - Tỉnh Bắc Giang[8]

Tựa vào mật độ tái sinh Vũ Dinh Hué (1960) da phan chia kha năng tái sinh từng, thành 3 ấp, trong đó cấp tốt có mật độ cây tái sinh lớn hơn 12.000

cây/ha, cấp iffig:bình có mật độ từ 4.000-8.000 cây/ ha, cấp xấu có mật

cây tái sinh từ 2.000-4.000 cây/ha Tuy nhiên nghiên cứu này chỉ mới chú

trọng tới số lượng cây tái sinh

10

Trang 16

Còn Trần Xuân Thiệp (1995) khi nghiên cứu về tái sinh tự nhiên trong

rừng chặt chọn ở Lâm trường Hương Sơn — Hà Tĩnh đã định lượng các cây tái

sinh tự nhiên trong các trạng thái rừng khác nhau Tác giả thống kê các cây tái

sinh theo 6 cấp chiều cao, trong đó cây tái sinh có triển vọng là những cây có

chiều cao > 1.5m Khi nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau:KHải

chọn tại

Lâm trường Hương Sơn — Hà Tĩnh, Trần Cẩm Tú (1998) co.rằng: ấp dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự nhiên có thể đảm:báo khôi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu quản lý, sử tài nguyên bền vững: Tuy nhiên,

ải pháp

kỹ thuật lâm sinh tác động đều phải có tác dụng thúc day sinh mục

đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác phái đồng nghĩa vụ

phải chú trọng và điều tiết tầng tán của rừng đảm bảo cho cây lái sinh phân bố

tái sinh rừng,

đều trên toàn

n tích Để cải thiện tổ thành rừng loại bỏ các loài cây phi

.pháp lâm sinh (chặt mở tán, phát dây

leo, cây bụi ) trước khi khai thác trắng và dọn vệ sinh rừng ngay sau khi

rit ít các nghiên cứu về tái sinh dưới tán rừng trồng Một số ít các nghiên cứu

về tái sinh tự nhiên dưới tán rừng trồng lại €hưa có ý nghĩa thực tiễn cao như

Nguyễn Tiến Thành (2004) nghiên cứu về đặc điểm tái sinh dưới tán rừng trồng khu vực Hồ Núi Cốc - Tỉnh Thái Nguyên[9]

Nhìn chung, các công trình về nghiên cứu tái sinh trên đây mới chỉ đề cập đến một số nghiên cứu liễu quan đến đề tài Nhưng vấn đề này gần đây

được nhiều nhà nghiên cứu qui an tâm hơn Xu hướng nghiên cứu cũng chuyển

dần từ định tính sang định (mg, từ nghiên cứu lý thuyết sang ứng dụng thực

tiễn

Những

luận cho các

loài phát iễ8 thành rừng hỗn loài cây thông và cây bản địa Đưa rừng trở về

hiền cứu của đề tài này sẽ góp phần vào việc xác định cơ sở lý

ở động lâm sinh để chuyển hoá rừng Thông mã vĩ trồng thuần gần với trạng thái từng tự nhiên

il

Trang 17

CHUONG 2

MUC TIEU, QUAN DIEM, NOI DUNG VA PHUONG PHAP

NGHIEN CUU

2.1 Mục tiêu và giới hạn của đề tài

2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu

~ Xác định được một số đặc điểm về cầu trúc lớp:cây tái sinh tự nhiên

dưới tán rừng Thông mã vĩ (tổ thành, mật độ và sự phân bó của cây tái sinh)

~ Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tái sinh tự

nhiên làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao só lượng và chất

lượng tái sinh tự nhiên

2.1.2 Giới hạn của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: ,

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tầng tái sinh tự nhiên dưới tán

rừng trồng thuần loài Thông mã vĩ (Pữus massoniana) tại phân khu phục hồi

sinh thái Vườn Quốc gia Tam Đảø= Tỉnh Vĩnh Phúc

- Địa điểm nghiên cứu:

Để tài nghiên cứu tại lâm phần Thông mã vĩ trồng thuần loài từ

độ cao 400m trở xuống tại khu Vườn Quốc gia Tam đảo- Tỉnh Vĩnh Phúc

2.2 Quan điểm và phương pháp luận nghiên cứu

2.2.1: Qưan điểm nghiện cứu

ĐÈ tài đi sâu yảo nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng, thông \irong, đây là một hệ sinh thái mang tính đặc trưng riêng Nên khi

nghiên cứu vấn để này phải vận dụng quan điểm cơ bản của sinh thái học là

quan điểm hệ thống và quan điểm tổng hợp

12

Trang 18

Bên cạnh đó, ta phải vận dụng quan điểm “sinh thái phát sinh quần thể”

trong thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trimg (1978)[63] Dé

nghiên cứu quá trình tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông trồng, tức là sự hình thành những thảm thực vật, những quần xã thực vật di ác động của

các nhóm nhân tố sinh thái dưới những ảnh hưởng từ bên an thes

2.2.2 Phương pháp luận nghiên cứu `

điểm sinh thái

xe “sin hái phat sinh quần thế” trong thám thực vật rừng nhiệt đới mà ông đã nhận định: Thảm

Phương pháp luận của nghiên cứu là vận dụ

học đặc biệt là vận dụng quan điểm lớn của Thái V:

thực vật rừng là tắm gương phản chiếu một các] ảnh nhất, mà lại tổng

n, đã thông đua sinh vật để hình

lều tra mô tả các loài cây

ái sinh về: tên cây, tuổi, tổ

độ tàn che, chiều cao, đường

23.1 Nehién ei mật số đặc điểm rừng Thông mã vĩ trồng thuần loài

- Lich sir rimg Thông trồng,

13

Trang 19

- _ Đặc điểm tầng cây cao: mật độ, độ tàn che tằng cây cao

- _ Xác định một số chỉ tiêu của tầng cây cao: D¡s, Hụ„, Hạ;

- _ Xác định trữ lượng lâm phần

- _ Đặc điểm lớp cây bụi thảm tươi

2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm tái sinh dưới tán rừng Thông trồng

-_ Cấu trúc tổ thành loài cây

- _ Cấu trúc mật độ cây tái sinh

- _ Đánh giá chất lượng cây tái sinh

- Nguén gốc cây tái sinh (chổi hay hat)

-_ Phân bố cây tái sinh

- Danh gid chi sé da dang sinh hoc

2.3.3 Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tái sinh tự

nhiên đưới tán rừng thông

- Ảnh hưởng của độ tàn che

-_ Nhân tố đất đai, đá mẹ

-_ Nhân tố địa hình

- _ Khoảng cách từ rừng tự nhiên đến rừng Thông (nguồn giống)

-_ Nhân tố con người

2.3.4 Đề xuất một số giải pháp nhằm xúc tiến khả năng tái sinh tự nhiên

dưới tán rừng trồng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu, số liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, dân sinh kinh

tế xã hội của khu vực nghiên cứu, các tài liệu có liên quan đến đề tài của các

tác giả trong Và ngoài nước trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các tài liệu sẵn có

2.4.2.Phương pháp điều tra hiện trường

2.4.2.1, Điều tra sơ thám khu vực nghiên cứu

2.4.2.2: Điều fra đò đếm trong ô tiêu chuẩn (OTC)

a, Lập ô tiêu chuẩn

14

Trang 20

Lập 9 Ô tiêu chuẩn (OTC) 400m? (20m x 20m) tai cde dai 46 cao khác

nhau:

+ Vị trí 400 m : Thiết lập 3 OTC + Vị trí 300 m : Thiết lập 3 OTC

Việc xác định các đai cao dựa vào đường đồng mức trí bà Cổ ia

wy

b, Đo tất cả các cây trong ô tiêu chuẩn :

* Điều tra rừng thông trồng

+ Đường kính tán (D,), bằng thước dây thị ớ

Bắc rồi lấy giá trị trung bình

A: Là cây thẳng,tán đều,không sâu bệnh, % kính >đường kính bình

quân lâm phần,chiều cao>chiều cao quận Mita phan

đặc điềm của chất lượng A

ây sắp chết, cây còi cọc, tỉ lệ thành phẩm thấp

Trang 21

*Điều tra cây tái sinh

Diện tích điều tra cây tái sinh bằng 1⁄4 diện tích OTC Mỗi OTC lập 4

ô dạng bản điều tra cây tái sinh có diện tích là 25m” (5 x 5 m) Các ô dạng bản

được bố trí theo sơ đồ:

1

Điều tra các chỉ tiêu: é

+Loài cây tái sinh wy

+Nguồn gốc tái sinh (tái sinh bang chỗi y0)

+86, lượng cây tái sinh RẺ

+Chiéu cao cây tái sinh >

+Chất lượng cây tái sinh

Trang 22

Điều tra các chỉ tiêu: Loài cây, độ che phủ, chiều cao bình quân, tình

hình sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu)

BIEU DIEU TRA CAY BUI THAM TUOL

Ngày điều

Vị trí:

Hướng dôc:

Độ đốc:

STT | Độtàn Tên loài cây | Độ che ê

ODB | che odb chủ yea phủ(%)

A =

*Điều tra một số nhân tố ảnh om xv

~ Nghiên cứu các tác động của con người, động vật và côn trùng tới tái

öng vấn người dần và cán bộ quản lý tại

thứ cấp được lưu trữ tại Vườn q

diện điển hình được bố

- Khoảng các]

định bằng cách đo tính dụ

gia Tam Đảo và điều tra bằng các phẫu

¡ cao: 200m, 300m, 400m

tên bắn đồ địa hình kết hợp với bản đồ hiện trạng

'Vườn quốc gia Đảo `

Trang 23

na sé cay trong OTC

-Xéc dinh d tan che ciia ô tiêu chuẩn theo phương pháp mạ

"_ Tc là tàn che trung bình &

~ Xác định độ tàn che trong 6 dang bi eo phưc ap muc trac -Tinh các giá trị trung bình về đườ chiều caó theo công thức số

bình quân gia quyền ©

Spat) O)

8 ©

của đường kính,chiêu cao

ngựa vùng Đông Bắc (trang 3, Sé tay diéu tra quy hoach, NXBNN, 1995)

iữa chiều cao và đường kính H,/D\ 3

18

Trang 24

Trong dé : Q,, Q, 1a cdc bién dong cia Hy, va D; 3

Giá trị tính được của r cho phép kết luận về mức độ liên hệ gitta Hy, va D, 3

~ Công thức tổ thành cây tái sinh theo loài cây

e_ Tập hợp số liệu các loài cây và tổng số cá thể trong OTC

ó cây tái sinh chồi hạt

ja tổng số sô cây tái sinh

ên mặt đất theo Pia bé poisson

xtb = % a

19

Trang 25

_>Œi- X0)

a-l

Tính phương sai : SẼ

Tính hệ số K theo công thức: K = Š 2 Xtb

K<I thì cây tái sinh phân bố đều

K>] thì cây tái sinh phân bố cụm & ở

K=I thì cây tái sinh phân bố ngẫu nhiên

*, Một số chỉ tiêu đa dang sinh học ^

+ Tính chỉ số đa dạng cây tái sinh bằng hi ố liên

Hoặc dạng hàm tương đương:

Trong đó: d: chỉ số đa dạng Margalefd

N: Tổng số cá thể trong khu vực

§: Tổng số loài trong khu vực

20

Trang 26

CHUONG 3

DIEU KIỆN CƠ BẢN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 Lược sử đối tượng nghiên cứu

Tam Đảo nằm trong vùng Đông Bắc Việt Nam là một

ng.9 vùng địa

Hơn nữa đây

còn là nơi giao lưu của các vùng địa lý sinh học khác như: Hoàng Liên Sơn,

lý sinh học có sự đa dạng cao về thành phần khu hệ thụ

'Vân Nam Trung Quốc, Bắc Trung Bộ cho nên tính đa dang va phong:phú của

hệ thực vật Vườn quốc gia Tam Đảo càng cao §

Hệ thực vật Tam Đảo chịu ảnh hưởng của hệ thực vật Nam Trung Hoa

với một số loài đặc trưng thuộc các họ như: họ Re (Eauraceae), họ Mộc Lan

(Magnoliaceae), họ Thích (Aceraceae), họ Đẻ (Fagaceae), đặc biệt ở đây có

nhiều đại diện của ngành Hạt trần: Sam bông (Amentotdxus agrotaenia), Pơ

mu (Pokienia hodgisii), Thông lá ngăn (Podocarp pilgeru), Thông tre

(P.neriifolius) va Kim giao ( Podocarpu fleuryi)

- Các loài đặc trưng cho hệ thực vật Vân-Nam — Quý Châu ít nhiều

mang tính ôn đới bao gồm một số loài sống, 'ở độ cao trên 1000m thuộc họ

Long não (Lauraceae), họ Thích (Aceraceae), họ Dẻ (Fagaceae), họ Hoàng

dan (Cupressaceae), ho D6 quyén (Ericaceae), họ chè (Theaceae) Đặc biệt ở

độ cao này, thực vật hạt trần tương đối nhiều

đặc trưng cho vùng nhiệt đới Án Độ, Mã Lai, Thái

Lan thường phân bộ ở “đai dưới 1000m gôm: các cây họ Bàng

- Các loài thực:

(Combretaceae), họ Dầu (Dipterocarpaceae), họ Bằng lăng (Lythraceae)

Đối tượng nghiền cứu của đề tài là tái sinh tự nhiên thảm thực vật dưới

tán rừng Thông trồng Rừng Thông trồng Tam Đảo đã có từ năm 1936 - thời

kỳ Pháp {htộc, Với mục tiêu xây dựng đồn điền để khai thác gỗ, nhựa và tỉnh

dầu “Trước ‹đớ; điện tích này chỉ là đất trống, đồi núi trọc, hoang hoá sau

nương vây Túy nhiên, những diện tích rừng nay đã bị khai thác chọn gần hết, đến nay chỉ còn lại một phần không đáng kể Từ năm 1962, công tác trồng,

rừng mới được bất đầu trở lại ở Tam Đảo Loài cây trồng chủ yếu là những loài cây nhập nội, đặc biệt là Thông mã vĩ Ở đây, trồng chủ yếu là thông vì

21

Trang 27

điều kiện khí hậu khắc nghiệt, đất ít nghèo dinh dưỡng nên việc trồng, cây bản

địa không thành công Đặc biệt Thông mã vĩ rất phù hợp với điều kiện tự

nhiên nơi đây, sinh trưởng phát triển tốt, nhanh khép tán, tạo sinh cảnh nhất định thuận lợi cho sự tái sinh, sinh trưởng, phát triển của cây bản địa dưới tán

Rừng Thông mã vĩ trồng ở độ cao và lập địa khác nhau Rừng trên 20 tuổi, mật độ chỉ còn lại từ 700 — 900 cây/ ha Mật độ giảm sút này là do hậu quả

của việc chặt phá của dân cư trong rừng Ở tuổi 20; đường kính thung bình

20cm, chiều cao biến động từ14 — 17m với trữ lượng 200m”/ha Nhin chung, rừng phát triển đều, lượng sinh trưởng trung bình về đường kính từ 0.6 —

1cm/năm

Dưới tán rừng có rất nhiều loài cây tái sink” `như: Chẹo tía

(Engelhardtia.sp), Dung (Symplocos.sp), Vù hương (Cinnamomum balancae),

Boi loi (Litsea glutinosa), Gidi (Michelia sp), Lim xanh (Erythrophloeum

fordii), Tram (Canarium spp), Sau sau (Liquidambar formosana) Cac loai

tái sinh mọc rải rác dưới tán rừng thông, có nguồn:gốc chủ yếu từ hạt phát tán

từ rừng tự nhiên và cây trồng, xung quanh Ở khu vực rừng thông càng nhiều

tuổi thì số lượng, kích thước loài tái sinh càng cao Nhìn chung, cây tái sinh

có chiều cao trung bình lớn hơn Im, sinh trưởng phát triển tốt

Thành phần các lóài cây bụi ở đây là các cây ưa sáng, chịu hạn, nhiều khi có cả lá cứng và có gái Phỏ biến là Thấu tấu (4porosa đioica), Thỗ mật

(Bridelia tomentosa), Thao kế© (Helicteres spp.), Bồ cu vẽ (Breynia fruticosa), Me ring (Phyllanthus emblica), Mua rừng (Melastoma

soptemnerviunh), Sim ( Rhodomyrtus tomentosa), Mang tang (Litsea cubeba),

Sam si (Memexylon edule), Chéi xué (Baeckea frutescens), Lau (Sacharum),

Tơ xanh XG mi Yiliomis), Bong bong (Lygodium sp.), Kim cang

(Smilecesp.\y C6 tranh (/mperata cylindrica) , Số cá thé nhiều thường tập

trung vào một Số họ nhự Mua (Melastomaceae), họ Sim (Myrtaceae), họ Hoà

Trang 28

(imperata cylindrica) chiém ưu thế Ngoài ra còn có Cỏ ding (Paspalum

scrobiculatum), Cỏ sâu róm (Setaria viridis),

3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

(N guồn tài liệt

3.2.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính

tại Vườn quốc gia Tam Đảo)

Vườn quốc gia Tam Đảo trải dài từ 21921' đến 21°42" Wi độ Bắc và

105°23’ đến 105°44 kinh Đông, nằm trên địa phận 3 tỉnh: Vĩnh Phúc, Thái

Nguyên và Tuyên Quang Đây là một dãy núi lớn đài 80km, chạy theo hướng,

Tây Bắc - Đông Nam, từ huyện Sơn Dương (Tuyên Quang), đến huyện Mê

Linh (Vĩnh Phúc) Phía Đông Bắc khu nghỉ mát TamĐảo giới hạn bởi quốc

lộ 13A, từ ranh giới huyện Phổ Yên - Đại Từ (Thái Nguyên) đến Đèo Khế (Tuyên Quang) Phía Tây Nam là đường ôtô mới mở kéo dài từ đường 13A

chỗ gần Đèo Khé, dọc chân Tam Đảo đến thôn Mỹ Khê - xã Trung Mỹ là

ranh giới giữa hai huyện Bình Xuyên và Mê Linh'(Vĩnh Phúc) Trung tâm

'Vườn quốc gia Tam Đảo cách thủ đô Hà Nội 75km Về phía Tây Bắc, cách Thị

xã Vĩnh Yên 13km về phía Bắc Diện tích Vườn quốc gia Tam Đảo theo quy hoạch ban đầu được phê duyệt tại quyết định số 136/TTg, ngày 06/03/1996

của Thủ tướng Chính phủ là 36883ha Ngầy 12/11/2002 Thủ tướng Chính phủ

có quyết định số 155/2002/TTg về việc điều chỉnh lại ranh giới Vườn quốc

gia Tam Đảo và diện tích xuống còn: 34.995ha Ranh giới Vườn quốc gia

Tam Đảo vẫn được xác định từ độ cao 100m (so với mực nước biển) trở lên

và được chia làm 3 phân khu chính như sau:

a, Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt: Có diện tích là 17.295ha nằm ở độ

cao 400m trở ên-(trừ khu-nghỉ mát Tam Đảo) Đây là khu vực còn rừng tự

nhiên/và là noi, cử tú èhủ yêu của các loài chim, thú trong khu vực

- Chức năng; ảo vệ nghiêm ngặt các hệ sinh thái rừng và hệ động,

thực vật từng trong phân khu

- Phữơng'thức quản lý: Cấm khai thác gỗ, củi và các lâm sản khác

Cấm săn bắt động vật rừng và bất kỳ hành động nào ảnh hưởng đến rừng và

23

Trang 29

các loài động, thực vật rừng Không xây dựng các công trình đồ sộ và làm đường lớn trong phân khu

b, Phân khu phục hồi sinh thái: Có diện tích là 15398ha, nằm bao

quanh phân khu bảo vệ nghiêm ngặt Do trước kia khu vực này nằm ngoài

khu rừng cấm Tam Đảo nên rừng tự nhiên ở đây bị khai thác nhiều lần và nhiều diện tích đã bị mất rừng Đến nay phân khu này được khoanh nuôi phục hồi và trồng lại rừng Rừng đã phát triển tốt góp phần bảo vệ môi trường và phòng hộ đầu nguồn cho khu vực Tam Đảo

- Chức năng: Tái tạo lại rừng tự nhiên trên diện tích bị pôÖ hoại để phục hồi lại hệ sinh thái rừng và giảm bớt tác động của eơn người vào phân khu

bảo vệ nghiêm ngặt, tăng cường khả năng bảo vệ môi trường và nguồn nước

- Phương thức quản lý: Khoanh nuôi, lợi dụng tái sinh tự nhiên nơi còn

cây mẹ gieo giống và đất rừng còn tốt Trồng lại rừng, nổ không còn khả năng

tái sinh tự nhiên Bước đầu có thể trồng, cây nhập.Bội mọc nhanh như Thông

ma vi (Pinus massoniana), Keo (Acacia mangium) Sau đó, trồng cây gỗ lớn

có nguồn gốc địa phương và cây đạo Sản có giá trị kinh tế cao

e, Phân khu nghỉ mát, đu lịch: có diện tích 2.302ha, nằm ở sườn Tây Bắc Tam Đảo ( thuộc địa phận tỉnh Vĩnh Phúc), bao quanh thị trấn Tam Đảo

và hệ thuỷ của hai suối “TÍR và Đồng Bùa Trong phân khu có cả rừng tự nhiên và rừng trong để tạo -canh quan dep và môi trường sinh thái cho khu du

- Chức năng: Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, thu hút khách du lích trong và goài nước đến nghỉ mát, giải trí và tìm hiểu thiên

nhiên, tài nguyện rừng Tâm Đảo

‹ Phưống, ihue quan lý: Xây dựng các khách sạn, nhà nghỉ, khu vui chơi

giải trí hấp dẫn khách du lịch Đồng thời xây dựng, cải tạo các điểm, các tuyến du Jichtrong phan khu để tạo sự hấp dẫn cho du khách và luôn chú ý bảo vệ thiên nhiên trong khu vực, không làm tổn hại đến rừng, các cảnh quan,

nguồn nước và môi trường sinh thái

24

Trang 30

d, Vùng đệm : Có diện tích 15.515 ha lấy ranh giới: phía Đông nằm

giữa chân núi Tam Đảo và đường 13A từ ranh giới hai huyện Phổ Yên và Đại

Từ qua Quân Chu, Văn Yên, Mỹ Yên (Thái Nguyên) đến Đèo Khế (Tuyên

Quang) Phía tây nằm giữa chân núi Tam Đảo và đường từ Đèo-Khế qua mỏ

thiếc Sơn Dương, Vĩnh Ninh, Đạo Trù đến Trung Mỹ ranh giới giữa huyện

Tam Đảo và huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc).Vùng đệm gồm 23 Xã xung thanh chân núi Tam Đảo trong đó có 10 xã của huyện Đại Từ (Thái Nguyên), 5 xã của huyện Sơn Dương (Tuyên Quang), 8 xã của Vĩnh Phúc gồm: Huyện Tam

Đảo 7 xã, Huyện Bình Xuyên ] xã

3.2.2 Địa hình, địa mạo

Tam Đảo là một khối núi thuộc phần cuối của dãy núi cánh cung

thượng nguồn sông Chảy, phần đuôi hầu như chụm lại ở Tam Đảo phía Bắc

xoè ra như những nan quạt và giảm dần độ cao, rồi chuyển thành các đồi gò

trung du và đồng bằng Bắc Bộ Địa hình núi Tam'Đảo có đặc điểm là đỉnh

nhọn, sườn rất dốc, độ chia cắt sâu, dày bởi nhiều đông phụ, gần như vuông

góc với dông chính Phía Đông Bắc bác suối đnh đều chảy về sông Công tạo

nên vùng bồn địa Đại Từ Phía Tây Nam, các lưu vực suối đều chảy về sông,

Phó Day Núi Tam Đảo chạy dài theo hướng Tây Bắc - Đông Nam gồm trên

20 đỉnh núi được nối với nhau bằng đường dông sắc, nhọn Nó như một bức bình phong chắn gió mùa Đông Bắc cho vùng đồng bằng Các đỉnh có độ cao

trên dưới 1000m Đỉnh cao nhất là Tam Đảo Bắc - ranh giới giữa 3 tỉnh cao 1.592m Ba đỉnH húi nỗi tiếng của Tam Đảo là Thiên Thị (1375m), Thạch Bàn (1388m), Phủ Nghĩa (1300m) Chiều ngang của khối núi rộng 10 — 15km,

sườn rất đốc và chia cắt mạnh Độ dốc bình quân 16° - 35°, nhiều nơi dốc trên

359 Độ dốc cao euariúi giảm nhanh về phía Đông Bắc xuống vùng lòng chảo Đại Từ (@ 5 những rnái dông đứng Hướng Đông Nam có xu thế giảm dần

đến giáp địa phận Hà Nội

Địa hình Tam Đảo có thể chia thành 4 kiểu chính là:

25

Trang 31

- Thung lũng giữa núi và đồng bằng ven sơng, suối Độ cao dưới 100m,

độ dốc <7 Phân bố dưới chân núi và ven sơng suối

- Đồi cao trung bình: Độ cao trung bình từ 100 đến dưới 400m, độ dốc

từ 10 - 25° Phân bố quanh núi và tiếp giáp với đồng bằng

~ Núi thấp: Độ cao từ 400 đến dưới 700m, độ dốc lớn hơn 25° Phân bố

giữa hái kiểu địa hình đổi cao và núi trung bình

~ Núi trung bình: Độ cao từ 700 đến 1592m, (độ dĩc lớn hơn 25° Phân

bố ở phần trên của khối núi Các đỉnh và dơng núi đều:sắc; nhọn, địa hình hiểm trở

3.2.3 Địa chất và thổ nhưỡng

Đất đai trong khu vực Vườn quốc gía Tam Đảo được hình thành trên

các loại đá mẹ thuộc 2 nhĩm chính: Đá'Maema axit và đá biến chất với các

loại chính như sau: Rhyolit, Daxit, Granit đơi chỗ cịn lẫn phiến thạch sét, sa

thạch, đá diệp thạch Thành phần khống trong 'đá cĩ nhiều thạch anh,

muscovic nên đá trơ và khĩ phong hố triệt để Sự đa dạng về đá mẹ đã tạo

ra nhiều loại đất với nhiều chủng loại khác nhau Trong quá trình điều tra lập

địa trên diện tích 52.398ha (cả vùng chính-và vùng đệm của Vườn quốc gia

Tam Đảo) 4 loại đất chính tại Tam Đảo đã được xác định là:

a, DAt Feralit mùn vàng nhạt: Loại đất này phát triển trên núi trung bình, điện tích 8.968ha, chiếm 17,1% diện tích điều tra Đất phát triển trên đá Maema axit kết tịnh chua như: RRyolit, Daxit, Granit Tầng đất dày ở nơi độ dốc thấp Tại ni cơ; cĩ độ dốc lớn, đất bị xĩi mịn trơ phần đá gốc Phân

bố ở độ cao trên 700m

b, Đất Feralit mùn; vàng đỏ: Loại đất này phân bố trên núi thấp cĩ diện tích 9:292ha ehiếiy 17.8% diện tích điều tra Đất thường cĩ màu vàng ưu

thế do độ Âm luơn luơn cao, hàm lượng sắt linh động và nhơm tích luỹ tương

đối lớn Tuy nhiên nều đá mẹ giàu hàm lượng sắt đất cĩ thể cĩ màu đỏ vàng

Càng lên cà mâu đỏ của đất càng thẻ hiện rõ ràng hơn lớp vỏ phong hố của

loại đất này cĩ độ dày trung bình Hàm lượng mùn trong đất cĩ thể đạt 8 —

26

Trang 32

10% hoặc hơn, tỷ lệ C/N khá hơn Do vậy, hàm lượng chất dinh dưỡng N, P,

K 6 tang mat cũng tương đối cao Độ chua của đất khá lớn, lượng nhôm di

động cao và độ âm không khí cao, lượng mưa nhìn chung lớn, lượng bốc hơi thấp Do đất phát triển trên đá Macma axit kết tỉnh chua: Rhyolit, Daxit, Granit nên tầng đất mỏng thành phần cơ giới nhẹ, tầng miũn mỏng, không có tầng thảm mục, đá lộ đầu hơn 75% Loại dat nay phân bố xung quanh Suờn

núi Tam Đảo ở độ cao 400 — 700m

e, Đất Feralit đỏ vàng phát triển nhiều trên các loại đá khác nhau: Loại đất này có diện tích là 24.641ha, chiếm 47% Đất có khả-năng hấp thụ không cao do có nhiều khoáng sét, phổ biến là Kaolinit Hàm lượng các khoáng nguyên sinh thấp Ngoài khoáng Kaolinit còn có nhiều khoáng hydroxit sắt, nhôm lẫn trong đất và silie bị rửa trôi Hàm lượng chất hữu cơ

tích luỹ không lớn Một số loại đất phát triển tren đá bazan, đá vôi tích luỹ

lượng hữu cơ caohơn Do quá trình phân giải nhanh nên tỷ lệ C/N thấp (8 —

11) Đất chua, độ bão hoà bazan thấp và sự rửa trôi các kim koai kiềm thổ

diễn ra mạnh Đất nghèo lân dễ tiểu.cho dù hầm lượng lân tổng số có thể cao

như trong đất nâu đỏ, đất bazan Ở Tam Đảo đất Feralit điển hình phát triển trên nhiều loại đá: phiến sét, phiên mica, philit và đá cát Tuy lớp phủ thực bì

đã bị suy giảm mạnh, nhưng do độ dốc thấp nên tâng đất dày hơn hai loại trên Đất ít đá nổi, đá lẫn, thành phần cơ giới nhẹ, phân bố trên các đồi cao từ

100 ~ 400m

d, Đất phù sa và dốc tụ: Loại đất này có diện tích 9.497ha, chiếm

18,1%, phân bố ở vẻh Chân Túi và thung lũng hẹp giữa núi và ven sông, ven

suối lớn Thành phần cơ giới của loại đất này là trung bình, tầng dày, độ âm

cao, màu mỡ; đã dược khai phá trồng lúa và hoa màu

3.2.4: Khi-hậu; thuỷ văn

3.2.4.1 Khí hận

Tam Đảo ham trong vùng khí hậu 4m nhiệt đới mưa mùa vùng núi Do

điều kiện khí hậu thuỷ văn ở mỗi vùng khác nhau nên số liệu quan trắc thu

thập được ở 4 trạm là khác nhau Có thể coi trạm khí tượng Tuyên Quang và

27

Trang 33

Vĩnh Yên đặc trưng cho khí hậu sườn phía Tây Trạm Đại Từ đặc trưng cho

khí hậu sừơn phía Đông Trạm thị trấn Tam Đảo ở độ cao hơn 900m đặc

trưng cho khí hậu vùng núi cao và khu nghỉ mát Số liệu quan trắc qua nhiều

năm của các trạm khí tượng trong vùng được thể hiện trong bảng.1 sau:

Bảng 1: Số liệu khí tượng của các trạm trong khu m Baad

Yếu tô Trạm Tuyên Trạm Tramy/ “Trạm

Quang | Đại Từ } Vinh Yên | Tam Đảo

Nhiệt độ tối cao tương đối C) 41/1 413 5 y 331 |

Nhiệt độ tôi thấp tương đối(°C) 04 ,0 32 -0,2

Lượng mưa cực đại trong ngày (mm) 150,0 352,9 CS 0 299,5

Sy

Sườn phía Đông có lượng mưa cao, aon sườn phía Tây vì sườn phía

Đông đón gió mang nhiều thôi từ biển vào Lượng mưa ở đai cao của núi Tam Đảo khá lớ

2600mnm), a đây còn có thêm lượng mưa địa

cuối tháng 10, chiếm tới 90% lượng mưa cả

g 6,7; 8, 9 Cao nhất vào tháng 8 dương lịch

I nị Số ngày mưa khá nhiều, sườn Tây trên 140 ngày, sườn Đi à đỉnh trên 190 ngày Do ảnh hưởng của điều kiên địa hình, dia mao nén nhiét độ vùng thấp, biến động từ 22,9°C đến 23,7°C, tháng,

ah SC 5C (tháng1); tháng nóng nhất >28°C (tháng 7) Riêng vùng đỉnh

ar ‘ign cả, bình quân la 18°C, lanh nhất 1a 10°C (thang 1),

áng 7) Đáng chú ý là nhiệt độ khu nghỉ mát Tam

hấp độ ở thị xã Vĩnh Yên là 6°C Độ ẩm bình quân dưới thấp

>80%, Wed GASB I, Mùa mưa, nhất là khi có mưa phùn độ ẩm lên đến

Trang 34

>90%, nhưng mùa khô hanh, độ ẩm chỉ còn 70 — 75%, cá biệt có ngày chỉ còn

“Trong khu vực có hai hệ thống sông chính là: Sông Phi

và sông Công ở phía Đông Đường phân thuỷ của hai é thong sông trên

chính là dông núi Tam Đảo chạy từ Đèo Khế (Sơn Dương, én Mỹ Khê v

(huyện Bình Xuyên) Mạng lưới sông suối hai sườn / dồn xuống hai sông chính như chân rết khá dày và ngắn, có cầu ep lang tir dinh

xuống chân núi, lưu lượng nước lớn Khi xuống tới các chân núi, suối thường

chảy theo các thung lũng dài và hẹp trước 1 saving và vùng đồng, bằng Đặc điểm này rất thích hợp cho việc

dựng các đập chắn nước tạo hồ er

phục vụ cho đồng ruộng và xây dựng ÿ điện nhỏ: Do trong vùng có

lượng mưa lớn, mùa mưa kéo dài, lượng bôc hới ít nên cán cân nước dư thừa

Đó là nguyên nhân làm cho các dòng chảy từ đình Xuống có nước quanh năm

Chế độ thuỷ văn được chia làm hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa kiệt Lũ lớn

thường xảy ra vào tháng 8 Lũ thườ

tập trung nhanh và rút cũng nhanh Sự

iữa hai mùa Dưới đây là số liệu quan trắc

nhiều năm trên sông Phó Đáy và sông Công :

Bảng 2: Tổi gl trớchây của mùa lũ và mùa kiệt

phân phối dòng chảy rất khá

Tốc độ dòng | Tổng lưu Tổng lưu Tổng lưu

Tên sông | Têntrạm | lưu vực | _ TB | lượngTB | lượngmùa | lượng mùa

(km?) ¡ |£năm (m/s) | năm (10m) | lũ(10?m)) | cạn (10m)

\ (Nguôn tai ligu: Vuon quoc gia Tam Dao)

ig vùng không có khả năng van chuyển thuỷ, chỉ có khả

Việc dip dap tao hồ có thể thực hiện được ở nhiều phục vụ nhu cầu tưới tiêu, cải thiện môi trường du

Trang 35

Long va Thanh Lanh (Vĩnh Phúc) Đây là những nguồn nước tưới khá tốt,

song vẫn chưa đáp ứng yêu cầu tưới tiêu và sinh hoạt của nhân dân trong

vùng

3.2.5 Tài nguyên động thực vật rừng

3.2.5.1 Sự đa dạng của hệ thực vật Á š

Đặc điểm về địa hình, hướng phơi, độ cao, khí hậu, thuỷ Văn, tác động

của con người kết hợp với đặc tính sinh thái của từng loài cây đã tạo nên tính

đa dạng về loài sự phân bố, giá trị sử dụng và các loài cây quý hiếm của hệ

thực vật Tam Đảo Nhìn chung, hệ thực vật Tam Đảo khá phong phú, được

phân bố trên nhiều sinh cảnh khác nhau như: Trảng cây bụi, trảng cỏ, các loài

cây gỗ trên núi đất và núi đá Đến nay ở Vườn quốc gia Tam Đảo đã điều tra

thống kê được 1436 loài thuộc 741 chi trong 219 họ của 6 ngành thực vật Trong đó có 58 loài mang nguồn gen quý hiếm và 68" loài đặc hữu có tên trong sách đỏ của Việt Nam và sách đỏ của thế gia’ "Những loài này được ưu

tiên bảo tồn và phát triển Ở Tam Đảo cũng có khả nhiều nhóm cây có giá trị

kinh tế như nhóm cây gỗ, cây thuốc, cây làm rau, cây cung, cấp tanin, cây ăn

quả và cây cảnh Hệ thực vật nơi đây fập trung nhiều loài có quan hệ với thực

vật Nam Trung Quốc và một số loài mang tính chất ôn đới Trong các họ đã

diều tra, những họ có nhiều loài phân bố trong khu vực là: Thầu dầu

(Euphorbiaceae), họ Dâu tằm (Moraceae), họ Long não (Lauraceae), họ Dẻ

(Fagaceae) Một số-họ cho đến nây chỉ phát hiện có một chỉ, một loài điển

hình như: họ Thấềy, đất (Licopodiaceae), họ Dương xỉ mộc (Cyatheceae), họ Tuế (Cycadateae), ho “Ken (Hippoccastanaceae), ho Thanh thất (Simaroubaceae); họ Gối ạc (Leeaceae) Hé thuc vat rimg Tam Dao còn đa

dang yé vác loài Guy °biếm Có rất nhiều loài thực vật quý hiếm đã được phát

Trang 36

kinh tế khá nhiều, chiếm hơn nửa số loài trong toàn vườn Dựa trên danh lục

hệ thực vật đã phát hiện thì hệ thực vật Tam Đảo có thể chia thành các nhóm

chính như sau: (Theo Nguyễn Quang Việt — Trung tâm nghiên cứu và phát

triển rừng - Trường Đại học Lâm nghiệp)

Bảng 3: Phân chia hệ thực vật Tam Đảo dựa vào j kinh te

1 Cây cho quả

il Cây cho sợi

IV Cây làm thuốc

VI Cây làm rau ăn T1 3 Coe” 2,99

3.2.5.2 Sự đa dạng của hệ đội RY

Dựa trên kết quả khảo sát và các tài liệu của các tác giả Delacour

(1931), Bourret (1943), Võ Qui 1), Dao Van Tién (1984), Truong Van

u Cúc, LÊ Xuân Huệ và kết quả điều tra thống

0 và viện nghiên cứu cho thấy trong khu vực

Vườn quốc gia Tam Đi hệ động vật khá phong phú về thành phần loài

Lã, Nguyễn Văn Sáng,

kê của một số trườn/

với tổng số loài động vật là HÁI Ìoài thuộc 150 họ của 39 bộ trong các lớp x

Trang 37

Trong tổng số 1.141 loài động vật hoang dã đã phát hiện ở Vườn quốc

gia Tam Đảo có 64 loài có giá trị cho khoa học cần bảo tồn; 16 loài đặc hữu;

18 loài trong sách đỏ thế giới và 8 loài cắm buôn bán trong phụ lục của

CITES và được thống kê trong bảng sau:

Bảng 5: Số loài động vật quý hiếm ở Vườn quốc Dio RQ

Số loài có giá Số loài | $6 loai trong | So:loai trong

gNguôn tài lã ¿Yên quôc gia Tam Đảo)

3.3 Đặc điểm kinh tế- xã hội k]

3.3.1 Tình hình dân sinh ki:

Theo kết quả thống kê

quốc gia Tam Đảo là 1 06 người 81 29.598 hộ mote es đó nam chiếm 44%, nữ chiêm 56%,

đông nhất chiếm tới

Tam Đảo là: "¬ cao nhất là: 2,08%, xã Hợp Châu ain Dao — Vinh

32

Trang 38

Phúc), thấp nhất là xã Tam Quan 1,33%, nghĩa là hàng năm dân số tăng tự

nhiên trung bình trong toàn vùng đệm là: 2.469 người, với sự bùng nỗ phát

triển tự nhiên dân số như vậy ảnh hưởng lớn tới sự phát triển kinh tế của

vùng, vì hầu hết dân số đều tập trung ở khu vực nông thot (93,81%) Lực lượng lao động trong độ tuổi từ 18 — 60 tuổi là: 89.460 lao động chiếm 60,15% tổng số khẩu trong toàn vùng Quy mô dân số trẻ Diện.tích đất hông

nghiệp bình quân đầu người là 0,077ha Con số nàỹ.tất thấp so với diện tích

đất nông nghiệp bình quân đầu người trên cả nước 0;14ha: Ruộng đất ở đây

khá manh mún, bạc màu Tuy nhiên, các nguồn thu nhập của người dân chủ

yếu từ nông nghiệp (80%) và khai thác lâm sản (12%) Tập quán canh tác

nương rẫy với phương thức: “phát, đốt, chọe, tỉa” tồn tại qua nhiều đời đã làm

suy giảm nghiêm trọng diện tích rừng Từ khi Vườn quốc gia Tam Đảo được thành lập, tập quán canh tác nương rẫy đã được ngăn chặn ở những phân khu

thuộc địa phận Vườn quốc gia

“Theo báo cáo của Vườn quốc gia Tam Đảo; có 50 con đường mòn dẫn

vào rừng, trong khi chỉ có 13 trạm kiểm lâm (rong quy hoạch) ở những nơi

trọng điểm để quản lý bảo vệ rừng, Điều đó không khỏi gây ảnh hưởng đến

tài nguyên rừng nói chung và lớp cây tái sinh nói riêng Nó không những gây

khó khăn trong công, tác quản lý bảo vệ rừng mà còn gây trở ngại lớn trong

việc xúc tiền tái sinh; phục hồi rừng tự nhiên

3.3.2 Về giao thông

Hệ thống đường bộ: Trong vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo khá

nhiều gồm: Điờng quốc lộ 2B, 2C; đường liên tỉnh 37; đường tỉnh lộ 35, 302,

204 Ngoài các tuyến chính ở phía Tây và Tây Nam Tam Đảo còn có nhiều tuyến Huyền: Tuy khá nhiều tuyến đường bộ song hiện tại chỉ có các tuyến

quốc lộ 2B, tỉnh lộ 37 Jà còn khá tốt Các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ còn lại rất

xấu Các \uyêft 8jao thông liên huyện ôtô đi lại được song đường đất khó khăn

đặc biệt lầ mùa mửa:

33

Trang 39

Hệ thống đường sắt: Có tuyến đường sắt Quán Triéu — Dai Từ (Núi

Hồng) dài 38km Tuyến đường này chủ yếu phục vụ khai thác than ở mỏ than

Núi Hồng, hiện tại chưa có dịch vụ vận chuyển hành khách Ngoài ra, còn có

các tuyến đường sắt Hà Nội — Lào Cai (phía Tây) va Ha NO? Quán Triều

Hệ thống đường thuỷ: Phía Đông có sông Công và phía Tây có song

Phó Đáy Hồ núi Cốc là hồ nhân tạo trên sông Céng và đập thuỷ nông Liễn

Sơn trên sông Phó Day Cả 2 sông Phó Day và sông Công đều là những sông

nhỏ, lưu lượng nước phụ thuộc theo mùa, hơn nữa dòng sông được cải tạo cho

mục đích thuỷ lợi nên hàng hoá vận chuyển trên sông, chỉ thực hiện trong mùa mưa hoặc trong vùng lòng hỗ, tuy nhiên lưư lượng vận chuyển không lớn 3.3.3 Về văn hoá, giáo dục, y tế

Về văn hoá, giáo dục: Các xã trong vùng đệm đều có trường tiểu hoc

và Trung học cơ sở Các xã ven núi có địa bàn rộng trường tiểu học thường có

từ 1- 2 phân hiệu Tại cụm Tam Quan có Trường phổ thông trung học Tam

Đảo Cơ sở vật chất các trường, học đã được cải thiện đáng kể

Về y tế: Tất cả các xã đều có trạm y tế xã để người dân có thể đến

khám và chữa các bệnh thông thường, chạy chữa kịp thời các ca 6m đau đơn

giản Mạng lưới y tế cơ sở cũng đã được chú ý đầu tư về cơ sở vật chất: nhà trạm, giường bệnh, trang thiết bị khám chữa bệnh Hầu hết các xã đều có 1-2

y sỹ và nữ hộ sinh: Công tác chăm sóc sức khoẻ đã có nhiều tiến bộ, thực hiện

có kết quả các cong trình chăm sóc, bảo vệ bà mẹ trẻ em, tiêm chủng mở

rộng Một vấn đề đáng quân tâm là trong các xã vùng đệm tỷ lệ trẻ em suy

đinh dưỡng còn khá cao (30-50%)

3.3.4 /Tình Tĩnh sản xuất lâm nghiệp

pAtlam nghiệp là 16.552,58ha chiếm 46,3% cơ cấu diện tích sản xuất của vũng đệm Rừng tự nhiên: 6.439,37ha, chiếm 38,9% phân bố ở 21 xã, thị

trấn thuộc:vùng'đệm Vườn quốc gia Tam Đảo Rừng, trồng: 6.148,02ha,

chiếm 37,15% phân bố hẳu hết ở các xã vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo

34

Ngày đăng: 20/11/2023, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Vườn  quốc  gia  Tam  Đảo.  (/  ey - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
nh Vườn quốc gia Tam Đảo. (/ ey (Trang 20)
Hình  sinh  trưởng  (tốt,  trung  bình,  xấu). - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
nh sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu) (Trang 22)
Bảng  2: Tổi  gl  trớchây  của  mùa  lũ  và  mùa  kiệt - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 2: Tổi gl trớchây của mùa lũ và mùa kiệt (Trang 34)
Bảng  3:  Phân  chia  hệ  thực  vật  Tam  Đảo  dựa  vào  j  kinh  te - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 3: Phân chia hệ thực vật Tam Đảo dựa vào j kinh te (Trang 36)
Bảng  5:  Số  loài  động  vật  quý  hiếm  ở  Vườn  quốc  Dio  RQ - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 5: Số loài động vật quý hiếm ở Vườn quốc Dio RQ (Trang 37)
Bảng  06  :  Đặc  điểm  tầng  cây e  ye - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 06 : Đặc điểm tầng cây e ye (Trang 42)
Bảng  07:  Tương  quan  giữa  chiều  út  ngọn  và  đường  kính - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 07: Tương quan giữa chiều út ngọn và đường kính (Trang 44)
Bảng  08:  Trữ  lượng  lâm  phần  Thông  trồng  thuần  loài - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 08: Trữ lượng lâm phần Thông trồng thuần loài (Trang 45)
Bảng  0  9:  Đặc  điểm  thảm  tươi  câ - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 0 9: Đặc điểm thảm tươi câ (Trang 46)
Hình  trong  bảng  12  và  biểu  đồ  01,  02  dưới  đây: - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
nh trong bảng 12 và biểu đồ 01, 02 dưới đây: (Trang 52)
Bảng  15:  Phân  bố  cây  tái  sinh  trên  mặt  đất  ở  từng  OTC. - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
ng 15: Phân bố cây tái sinh trên mặt đất ở từng OTC (Trang 57)
Hình  thành  tiểu  hoàn  cảnh  rừng,  có  ảnh  hưởng  đến  sỉnh  trưởng  và  phát  triển  của  các  thành - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
nh thành tiểu hoàn cảnh rừng, có ảnh hưởng đến sỉnh trưởng và phát triển của các thành (Trang 60)
Hình đất dai  bằng  phương  pháp  kế  thừa - Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên dưới tán rừng thông mã vĩ (pinus massoniana lamb) tại phân khu phục hồi sinh thái vườn quốc gia tam đảo   vĩnh phúc
nh đất dai bằng phương pháp kế thừa (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w