Trong Trắc địa các ứng dung của công nghệ điện tử, tin học cũng đang ¡ nghiệp, dần dần thay thế các công cụ đo vẽ đơn giản, thô sơ bằng các thiết bị mới với công được sử dụng rộng rã
Trang 1TRUONG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP
BO DAC, THANH LAP BAN DO DIA HÌNH TỶ LỆ LỚN KHU VUC TRUNG TAM TRUONG DAI HOC LAM NGHIEP
Trang 2BANG TOM TAT KHOA LUAN TOT NGHIEP
KHOA KINH TẾ & QUAN TRI KINH DOANB
KHOA HQC: 2006 - 2010
1 Tên đề tài
"Đo đạc, thành lập bản đỗ địa hình tỷ lệ lớn khu vực lâm a
Đại học Lâm nghiệp”
5 Mục tiêu nghiên cứu » Ay)
~ Nắm được quụ trình và các bước cơ bản trong đỏ đạc, tính toán, thành
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Sau thời gian học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp, vào cuối khóa
học mỗi sinh viên có một bài báo cáo phục vụ tốt nghiệp Bài báo cáo này vừa
giúp mỗi sinh viên củng có kiến thức lý thuyết đã được học ở vừa eo
cơ hội cho sinh viên làm quen với thực tế công việc Ss
Á>}
an chủ nhiệm Ì a
Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Trắc địa a, Bi đã the hiện >
khóa luận: "Đo đạc, thành lập bán đồ địa hình tỷ lệ I vực ung tâm
Trường Đại học Lâm nghiệp" SH
Dưới sự hướng dẫn chỉ đạo nhiệt tình của thầy giáo K§:Vũ Xuân Định đến nay bản khóa luận đã hoàn thành tt
Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trườn;
Nhân dip này tôi xin bày tỏ lòng bì âu sắc đến các thầy cô giáo
trong bộ môn Trắc địa Bản đồ, đặc biệt là thầy giáo Ks.Vũ Xuân Định người
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thị
Do thời gian và trình độ có hạn nên trong, q) trình thực hiện không
tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nha cage sự chỉ bảo của các thầy
éng nghiệp để bài khóa luận được hoàn
ve
cô giáo và sự góp ý của cá:
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Xuân Mai, tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Hồ Văn Hoá
Trang 4
MUC LUC DAT VAN DE
Chuong 1: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
1.2 Bản đồ địa hình
1.2.1 Khái niệm bản đồ địa hình
1.2.2 Nội dung bản đồ địa hình
địa hình
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
2.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số li
2.4.2 Phương pháp xử lý số li
2.5 Máy móc thiết bị và phần ục vụ nghiên cứn
Chương 3: CƠ SỞ KHOA HỌC ĐO VẼ THANH LAP BAN DO DIA Hi
3.1 Những yêu cầu kỷ thuật thiết kế điểm khống chế đo vẽ địa hình 17
3.2 Phương pháp đo vẽ lưới k
3.2.1 Các phương pháp đo góc bằ
3.2.2 Các phưc
3.2.3 Các nguyên nhân sai số'trong đo vẽ
3.2.4 Phương pháp bình sãi và tính tọa độ các điêm đường chuyền
3.5 Ú ề dụng
Chương 4: KỆ 4:KET( ¬——— O VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỎ ĐỊA HÌNH 39
4,1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu
Trang 5
4.2 Sơ đồ các bước thực hiện
4.3 Thu thập tài liệu khu vực nghiên cứu
4.4 Công tác chuẩn bị phục vụ nghiên cứu
4.5 Đo đạc và xử lý số liệu
4.5.1 Đo đạc và xử lý số liệu đường chuyển chính
4.5.2 Đo đạc và xử lý số liệu đường chuyền phụ
4.5.3 Đo đạc và xử lý số liệu điểm chỉ tiết
4.5.4 Tổng hợp và phân tích kết quả đo đạc
4.6 Biên tập ban dé dia hinh
4.6.1 Chuyển vẽ điểm địa hình, địa vật lên bản đồ
4.6.2 Nội suy đường đồng mức
4.6.3 Kết quả nối điểm địa vật
4.6.4 Biên tập và hoàn thiện bản
4.7 Kết quả nghiên cứu
4.7.1 Bản đồ địa hình khu vực
Trang 6DANH MUC CHU VIET TAT
DH: Dai hoc
GIS (Geographic Information Systems): Hệ thống, tin địa lý Ay
Trang 7
DANH MUC CAC BANG BIEU
1 |Bang1.1 |Khoảng cao đêu các đường bình độ ở các tỷ lệ bản si 7
2 |Bang4.1 _ | Toạ độ các điểm không chế cấp cao dùng trong nghỉ: a 42
3 |Bang 4.2 |Két qua do ngoại nghiệp các điểm lưới đư ong Chuyên chinh “| 45
4 |Bang 4.3 | Két quả bình sai, tính toa d6 điểm lưới an oa 46
5 |Bang4.4 | Két qua đo ngoại nghiệp các điểm lưới đường 48
6 |Bảng4.5 |Kết quả bình sai, tính toạ độ các điểm lưới đường mid 1 48
7 |Bang 4.6 |Két quả đo ngoại nghiệp các điểm chuyển phụ H 50
8 |Bang4.7 |Kết quả bình sai, tính toạ độ các đe đường chuyên phụ II 50
Trang 8
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐÒ
3 |Hinh3.3 | Hình vẽ do lưới đường chuyền khép kín ^v 71125
4 |Hình3.4 |Hình vẽ đo lưới đường chuyền nối giữa hai 0 Re 28
5 | Hinh 3.5 |Hình vẽ đo cao lượng giác C 30
6 |Hình 4.1 |Phạm vi đo vẽ và thành lập bản đồ địa hình khu we trong tam | 38
8 |Hinh 4.3 | Hình ảnh bản đồ hiện trạng rừng 15000 42
9 | Hình 4.4 |Hình vẽ thiết kế sơ đồ hệ thông lưới đường chuy: 44
10 |Hình 4.5 | Vị trí các điểm địa hình, địa vật trên khu xen cứu 55
16 | Hình 4.11 | Bản đồ đị ‘tm Trường Đại học Lâm nghiệp | 63
17 | Hình 4.12 | Mô hình không gi khú vực trung tâm Trường ĐH Lâm nghiệp 70
18 | Sơ đỗ 1.1 | Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình 8
20 | Sơ đồ 4.1 | Sơ đồ quy trình các bước thực hiện 40
Trang 9DAT VAN DE
Cuối thé ky XIX, đầu thế kỷ XX khoa học kỹ thuật đã bắt đầu phát
triển như vũ bão và ngành khoa học Trắc địa bản đồ cũng nhận được sự hỗ trợ
của các ngành khoa học khác, theo đó mà phát triển đem lại những thành tựu
vĩ đại Các ngành đo đạc được trang bị các máy móc hiện đại làm tăng, tốc độ
đo đạc xây dựng bản đồ mà hiệu quả và độ chính xác TẤT CaO Ƒ
Trong thời đại ngày nay việc áp dụng các tiến bộ của khoa hoe cong
nghệ vào sản xuất là một yêu cầu cấp thiết, nhằm nâng cao năng suất lao
động, giảm sức lao động của con người và góp phan tự động hoá quá trình sản
xuất Đặc biệt ngày nay, với công nghệ điện tử, tin họế đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội nói chung và trong lĩnh
vực ngành trắc địa nói riêng
Trong Trắc địa các ứng dung của công nghệ điện tử, tin học cũng đang
¡ nghiệp, dần dần
thay thế các công cụ đo vẽ đơn giản, thô sơ bằng các thiết bị mới với công
được sử dụng rộng rãi trong cả công tác ngoại nghiệp lẫn
nghệ tiên tiến, hiện đại như: các máy toàn đạc điện tử độ chính xác cao, máy
vi tính, các phần mềm tiện ích, công nghệ GPS Các máy móc, phần mềm
tiện ích đó đã và đang dần dần thay thế các loại máy quang học cũ và các
phương pháp đo đạc cổ truyền với độ chính xác không cao mà năng suất lao
động thấp Là một sinh viên thuộc ngành Quản lý đất đai việc nắm bắt các tiến bộ của khoa học công nghệ mới là rất cần thiết
Hệ thống hông tin địa lý được viết tắt là GIS (Geographic Information
Systems) đã trở thành hệ thống quản lý thông tin không gian có kha năng lưu
trữ, mô hình hóa và mô tá được nhiều loại dữ liệu Đặc biệt hơn là khả năng phân tích và liên kết:dữ liệu thuộc tính với dữ liệu không gian
Nedy nay, ở nước ta việc ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để xây
dựng cáo loại bần đề ngày càng rộng rãi Một trong những ứng dụng của hệ
thống thống tin đía lý là việc đo đạc, thành lập bản đồ địa bình
Trang 10Khu vực trung tâm Trường Đại học Lâm nghiệp có tầm quan trong dic biệt trong công tác đào tạo, rèn luyện, nghiên cứu khoa học và trong nhiều
hoạt động khác Trong những năm gần đây, với sự phát triển lớn mạnh
sản xuất kinh đoanh, học tập và nghiên cứu của cán
học Lâm nghiệp Việc tiền hành đo đạc, xác định vị
vật nhằm xây dựng thành lập bản đồ địa hình khu vực trung tâm Trường Đại
học Lâm nghiệp là một trong những nhiệm vụ quan an thié
Được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Bộ mị lý a tôi đã thực hiện
nghiên cứu đề tài: "Đo đẹc, hành lập bản đồ địa hì )
trung tâm Trường Đại học Lâm nghiệp "
# lệ lớn khu vực
Trang 11
Chuong 1: TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội, an ninh quốc
phòng để quản lý tốt theo quy hoạch và kế hoạch thì không thể thiếu được
việc khảo sát chỉ tiết lãnh thỏ của mình Và để thực hiện có kế hoạch và tiến
hành khảo sát chỉ tiết lãnh thổ của mình một cách chính xác, khách quản bề mặt trái đất theo các yếu tố cơ bản của chúng thì bản đồ địa hình giữ một vai
trò vô cùng quan trọng
Bản đồ địa hình là một kho tư liệu lưu trữ, phản ánh khách quan hiện
trạng mặt đất Ngoài việc phục vụ trực tiếp cho nền kinh tế quốc dân nó còn
cung cấp cơ sở để nghiên cứu lãnh thổ về mặt địa chất, thô nhưỡng, thuỷ văn, thực vật và một số yếu tố khác
Trong lĩnh vực quản lý kinh tế thì bản đồ địa hình được sử dụng để lập quy hoạch, kế hoạch có tầm chiến lược ngắn hạn-cữñg như đài hạn với quy
mô lớn, nhỏ khác nhau Lập quy hoạch, kế hoạch cho việc xây dựng các công trình giao thông vận tải, thuỷ điện, thuỷ lợi
Trước đây, khu vực Trường-Đại học.Lâm nghiệp là những quả đồi đất trống đổi núi trọc, dân cư rất thưa thớt Sau năm 1986 khi Trường Đại học Lâm nghiệp chuyển đến thì khu vực này về cơ bản đã được đo vẽ và biểu điễn chỉ tiết trên bản đồ quy hoach của Trường Tuy nhiên, do sự lớn mạnh và
phát triển không ngừng của nhà trường vì vậy hầu như tắt cả cơ sở hạ tằng kỷ
thuật, địa hình địa vật, hệ thống giao thông và các công trình khá đều được xây dựng lại mới hoàn toàn: Việc đo đạc thành lập bản đồ địa hình khu vực
trung tâm Trường Đại họe.Lâm nghiệp là hết sức cần thiết và quan trọng, có ý
nghĩa chiến lược trong sự phát triển chung của trường
Bản đề địa hình có vai trò rất lớn trong công tác đào tạo, nghiên cứu
trong Trường Đại học ]âm nghiệp Từ thông tin va cơ sở dữ liệu của tờ ban
đồ này rô sẽ †rỗ thảnh tài liệu quan trọng cho công tác nghiên cứu, học tập,
xây đựng bỏ sung cho tờ bản đồ chuyên để khác Ngoài ra, tắt cả hệ thông bản
3
Trang 12đồ địa hình trên khu vực sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin va co sé
dữ liệu khách quan về địa hình
Hệ thống bản đồ địa hình có trên khu vực có một vai trò và tầm quan
trọng rất lớn Nó là tài liệu quan trọng trong công tác khảo sát thiết kế xây dựng các công trình cơ bản, cơ sở vật chất và nhiều mục đích khác
Bản đồ địa hình kết hợp với bản đồ hiện trạng, bản đồ chuyên đề giúp
chúng ta tiễn hành thiết kế xây dựng bd sung các công trình, vat kiến trúc, cơ
sở hạ tầng Nhằm tổ chức các hoạt động giảng dạy, học tập, thể duc thé
thao, vui chơi giải trí, sinh hoạt hàng ngày đạt hiệu quả cao Nó giúp chúng
ta có thể xác định được chính xác, khách quan đến từng khu Vực, địa điểm, sự
bố trí các công trình, các hình thức tổ chức sinh hoạt trên khu vực Là cơ sở
để các nhà quy hoạch, quản lý, tổ chức có-thể đưa ra những biện pháp tác động hợp lý kịp thời, đem lại hiệu quả cao và sát với thực tiễn
1.2 Bản đồ địa hình
Bản đồ địa hình (BĐĐI) thực thất là bản đồ địa lý chung tỷ lệ lớn, là hình ảnh thu nhỏ hình dáng Tồi lõm; kích-thước, nguồn gốc và lịch sử phát
triển của bề mặt trái đất hoặc một bộ phận của bề mặt trái đất trên mặt phẳng,
theo một tỷ lệ nhất định dựa vào các phương pháp toán học, phương pháp
biểu hiện bằng kí hiệu để hiện thị các thông tin cần thiết về địa hình
Bản đồ địa hình là loại bản đồ thể hiện một khu vực về bề mặt của trái đất, trên đó thể hiện những thành phần của thiên nhiên và kết quả hoạt động thực tiễn của éon người mà rñắt ta có thể cảm nhận được
Ngày nay; với sự phát triển của công nghệ thông tin bản đồ địa hình nói
riêng cũng fiư bản đồ nói chung được xây dựng và thành lập dựa trên các
thiết bị biện đại như máy toàn đạc điện tử, máy vi tính và được lưu trữ trên
các thẻ nhớ, người fa gọi đó là bản đồ số địa hình
Váý bàn đề dia hinh con được hiểu là loại bản đồ trong đó các thông tin
về mặt đất như toạ độ, độ cao của các điểm chỉ tiết, của địa vật, địa hình được
4
Trang 13biểu diễn bằng số và bằng thuật toán, có thể xử lý chúng đề giải quyết nhiệm
vụ kỹ thuật Là sản phẩm bản đồ được biên tập, thiết kế, lưu trữ và hiển thị trong hệ thống máy vi tính và các thiết bị điện tử Là tập hợp có tổ chức các
dữ liệu bản đồ trên những thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và được thể
hiện dưới dạng hình ảnh bản đề
1.2.2 Nội dung bản đà địa hình
Các yếu tố cơ bản của nội đung bản đồ địa hình là: địa Vật (địa Vật định hướng, các điểm dân cư, thuỷ hệ, giao thông, lớp phủ vật fanh giới ) và đáng đất (địa hình) Tất cả các đối tượng nói trên được thể hiện trên bản đồ địa hình cần phải đầy đủ, chính xác Mức độ tỷ mỉ của nội đùng bản đồ phải
phù hợp với mục đích sử dụng bản đồ và đặc điểm của khu vực
Đó là những đối tượng của khù vực, nó cho phép chúng ta xác định
nhanh chóng và chính xác vị trí các đối tượng trên bản đồ Các địa vật định
hướng bao gồm như các cây độc lập, nhã thờ, đình chùa, cột cây số Ngoài
ra địa vật định hướng còn bao gồm một số địa vật không nhô cao so với mặt đất
nhưng đễ dàng nhận biết như ngã ba đường, ngã ba sông
= Cac điểm dân cư
Các điểm đân cư là một trọng những yếu tố quan trọng của bản đồ địa
hình Các điểm dân cư được đặc trưng bởi kiểu cư trú, số người và ý nghĩa hành chính, chính trị Khi thể hiện các điểm dân cư trên bản đồ phải giữ được đặc trưúg về uy hoạch, cầu trúc
Trên cáo bản đồ tÿ lệ lớn thì sự biểu thị các điểm dân cư càng ti mi, phạm vi dan et phai biểu thị khép kín bằng các ký hiệu tương ứng, nhà cửa trong vùng dân cư phai biểu thị theo tính chất, quy mô (lớn, nhỏ, số tầng)
Các công trình công cộng phải biểu thị tính chất kinh tế, xã hội, văn
5
Trang 14hoá của chúng như nhà máy, trụ sở uỷ ban, bưu điện
* Thuỷ hệ và các công trình phụ thuộc
Các yếu tố thuỷ hệ được biểu thị tỉ mỉ, trên bản đỏ địa hình biểu thị các
đường bờ biển, bờ hồ, sông, kênh, rạch Các đường bờ nước đượe thể hiện
trên bản đồ theo đúng đặc điểm của từng kiểu đường bờ Đồng thời còn Mại thể hiện các thiết bị phụ thuộc thuỷ hệ như các bến cảng, trạm thuỷ điện, đập Sự biểu thị các yếu tố thuỷ hệ còn được bổ súng:bằng các đặÈ trưng
chất lượng như độ mặn của nước, độ sâu, rộng của sông, tốe độ dòng thảy
" Mạng lưới đường giao thông
Trên các bản đồ địa hình mạng lưới đường giao thông được thể hiện tỉ
mỉ về khả năng giao thông và trạng thái của đường Mạng lưới đường giao thông được thể hiện chỉ tiết hoặc khái lược và tuỳ thuộc vào tỷ lệ của bản đồ,
cần phải phản ánh đúng mật độ của lưới đường, hướng và vị trí của các con đường, chất lượng của chúng
Khi lựa chọn phải xét đến ý nghĩa của đường Phải biểu thị những con
đường đảm bảo mối liên hệ giữa các điểm dân cư với nhau, với các ga xe lửa, các bến tàu, sân bay
Trên các bản đồ tỷ lệ lớn phải biểu thị tất cả các con đường như : đường sắt, đường ô tô, đường räï nhựa, đường đất lớn nhỏ, đường mòn, chú ý biểu thị vị trí biển báo chỉ đường, cầu cống, cột cây số
"_ Lớp phủ thựevật
Trên bản đồ địa hinh biểu thị các loại rừng, vườn cây, đồn điền, ruộng,
đồng cỏ, tài nguyên Ranh giới các khu thực phủ và của các loại đất được
biểu thị bằng các đường nết đứt hoặc đãy các dấu chấm, ở điện tích bên trong đường/viền thì vẽ các ký hiệu quy ước đặc trưng cho từng loại thực vật hoặc đất Ranh giới của các loại thực vật và đất cần được thể hiện chính xác về phương điện đồ hoạ, thể hiện rõ ràng những chỗ ngoặt có ý nghĩa định hướng
+ _ Ra6 giốñ phần Chia hành chính, chính trị
Ngoài đường biên giới quốc gia, còn phải thể hiện ranh giới của các cấp
6
Trang 15hành chính Các đường ranh giới phân chia hanh chinh, chính trị đòi hỏi phải
thể hiện rõ ràng, chính xác và theo đúng quy định trong quy phạm
v Dáng đất
Dáng đất trên bản đồ địa hình được biểu thị bằng các
Những yếu tố dáng đất mà đường bình độ không thể hiện
thị bằng các ký hiệu riêng ví dụ vách ngang, vách đứng Ngoài ra, trên bản đồ địa hình còn ghi chú độ cao Khoảng cao đều của các đư: ih độ tiên bản
đồ địa hình được quy định (bảng 1.1)
Bảng 1.1: Khoảng cao đều của các đường bình ae lệ bản đồ địa hình
Để thể hiện đầy đủ h chất đặc trưng của địa hình đặc biệt là đối
với các vùng đồng bằng, hệ thống đường bình độ còn có các đường bình
độ nửa khoảng cao đều và đường bình độ phụ ở những nơi cần thiết Khoảng
dùng cho những vùng núi cao Để biên vẽ dáng đất
g đặc điểm chung và những dạng địa hình cơ bản
ịa hinh'cần phải thể hiện chính xác và rõ ràng các dạng
ến sự hình thành tự nhiên của đáng đất như các đỉnh
ng, các vách nứt, đất trượt và các dạng có liên quan
Trang 16
Sự biển thị dáng đất trên bản đồ địa hình phải đảm bảo cho người sử
dụng bản đồ có thể thu nhận được những số liệu về độ cao, về độ đốc với độ chính xác cao, đồng thời phải phản ánh đứng sự cắt xẻ của bề mặt
Phương || Phương || Phương ban do pháp pháp bằng
Sơ đồ 1.1: Các phương pháp thành lập bản đồ địa hình
*⁄ Thành lập bản đô địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp
"Phương pháp bàn đạc
Đây là phương pháp truyền thống Máy đo là các dạng máy kinh vi
thông thường như (Theo - 020, 010A, Delta - 020 ) Số liệu thu được thông
qua việc đọc số trên bàn độ của máy và vạch khắc trên mia
Ùứ diễj Sữa phương pháp này được phát huy khi diện tích khu đo nhỏ, địa hình bằng phẳng đơn giản và ít bị địa vật che khuất
8
Trang 17Nhược điểm lớn nhất là khâu xử lý số liệu, vì phải trải qua nhiều bước
thủ công do đó không tránh khỏi những sai lầm Ngoài ra, khi áp dụng
phương pháp này hiệu quả kinh tế thấp, thời gian kéo dài, độ chính xác không cao và phụ thuộc khá nhiều vào điều kiện tự nhiên, trang thiết bị đo.và người
đo
= Phuong phap toan đạc điện tử
Phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi, hiện hay dưới'sự trợ
giúp của máy toàn đạc điện tử và công nghệ máy tính đây phương pháp cơ bản
trong việc đo vẽ thành lập các loại bản đồ địa hình tỷ lệ lớn
hoàn toàn tự động, khả năng
Ưu điểm lớn nhất là các khâu xử lý số liệ
cập nhật các thông tin cao, đạt hiệu suất kinh tế, tiết kiệm thời gian, độ chính xác cao và khả năng lưu trữ quản lý bản đồ thuận tiện
Nhược điểm nằm trong khâu tổ chức quản lý đữ liệu Tránh các sự cố
công nghệ làm mắt hoàn toàn đữ liệu, thời gian thự hiện kéo dài công việc
lặp đi lặp lại đễ nhàm chán và chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên
* Phương pháp đo GPS tự động
+ Các thiết bị GPS cầm tay có nhiều chủng loại, được bán trên thị
trường tất rộng rãi, không đắt tiền, sai số Vị trí đạt từ 1m đến 3m và được sử
dụng cho nhiều mục đích khác nhau, trong đó có mục đích thành lập bản đồ
+ GPS cam tay thường được ap dụng khi cần đo đạc bổ sung một số
khu vực nhỏ hoặc một số yếu tố œó biến động so với bản đồ hoặc ảnh chụp ở
thời điểm trước đó (ranh giới đất, nhà, đường xá, vị trí địa vật ) thích hợp
cới mục đích đo đạc biến động sử dụng đất trong thành lập bản đồ hiện trạng
sử dụng đất
Y Thành Tập bản đệ địa hình bằng phương pháp chụp ảnh
Đối với những khu vực rộng lớn thì việc lập bản đồ địa hình tỷ lệ trung
bình bằng phương pháp chụp anh đem lại hiệu quả tốt nhất Tuỷ thuộc vào thiết bị kỹ tbữẬf Sử đựng khi chụp và công nghệ xử lý phim ảnh, người ta chia
ra làm 3 phương pháp chính sau:
Trang 18
= Do vé dia hinh bing phuong phap chụp ảnh mat dat
= Do vé địa hình bằng phương pháp chụp ảnh máy bay
"Đo vẽ địa hình bằng ảnh viễn thám
Ngoài các phương pháp đo vẽ nói trên còn tuỳ thuộc vào địa hình mà
còn có thể lựa chọn các phương pháp khác như: phương phấp phối hợp, đồ vẽ
công cụ trong phần mềm Mapinfo để thực hiện nắn ảnh theo các mấu khung
đã chọn trước tỷ lệ Sau đó tiến hành vector hoá các đối tương ảnh đưới các
dang Line, Polyline, Circle, Text
Ưu điểm của phương pháp này là dùng để thành lập các loại bản đồ chuyên đề như bản đỗ qủy hoạch, điềử tra dân số và các lĩnh vực khác
Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác ban dé thấp, có
nhiều nguồn sai Số và giá trị sử dụng phần lớn mang tính chất biểu thị
v Tóm lại, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng Tu) vào từng yêu
câu, mục đích, điều kiện eụ thể (về kinh tế, yêu cầu độ chính xác trong thành
lập ban đồ, tỷ lệ bản Jô ) mà lựa chọn các phương pháp trên
Với ÿêu cầu của mét khoá luận cũng như mục tiêu, phạm vi nghiên cứu
của để tài là thành:lập bản đồ địa hình tỷ lệ lớn, với độ chính xác cao Chúng tôi đã lựá:cRọn thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp
Thanh lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp có ưu điểm là:
10
Trang 19* Duge tiép xtic truc tiép vi cde d6i tugng cin do vé va cn thé hién trén bản đồ, có thể đo vẽ cả những vùng địa vật phức tạp, che khuất nhiều
» Thông tin mới, biện thời (ở thời điểm đo vẽ), độ tin cậy cao (do được
trực tiếp thu thập ở thực địa và điều tra thực tế)
“_ Độ chính xác đo vẽ cao (sử dụng các thiết bị đo đạc độ chính xác cao) 1.4 Quy trình thành lập BĐĐH bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa hình bằng phương phấp đo vẽ
trực tiếp cũng giống như quy trình thành lập bản đồ địa hình truyền thống
Dựa trên cơ sở của quy trình thành lập bản đồ truyền thống (so đồ'1.2)
Thu thập tư liệu trắc địa và các tài liệu liên quan
So dé 1.2: Quy trình thành lập BĐĐH bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp
* Thu thập tư liệu trắc địa:
Xác định khối lượng sẵn phẩm, ranh giới khu đo, mục đích sử dụng của bản đỏ
Nghiễn cứu quy trình, quy phạm và luận chứng kinh tế kỹ thuật để đưa
ra phirơng án phù họp
Thu thập bản đồ, tài liệu và tư liệu trắc địa có sẵn trên khu vực nghiên
cứu Đánh ðiá phẩn tích các tài liệu làm cơ sở để thực hiện các công đoạn tiếp
theo
1I
Trang 20Y Xéay dung lưới không chế mặt phẳng và độ cao
Mạng lưới khống chế trắc địa là hệ thống các điểm được đánh dấu mốc
trên mặt đất và phủ trùm toàn bộ khu đo bằng các cấp khống chế có độ chính
thiết cho việc thành lập bản đồ trong đó chứa-đựng các chỉ thị, vị trí không,
gian, mã nhận dạng và phân loại từng đối tượng
Số liệu từ văn bản đưa vào máy tính thông qua bàn phím hoặc các menu màn hình là các thông tin thude tính thu thập trực tiếp theo thực tế như
loại dat, thực vật, địa danh, dáng địa hình, chủ sở hữu
* Xử lý dữ liệu
Sử dụng các phan mém tric dia (Mapinfo, Vertical Mapper, ArcView, Microstations, ArcGis, ViLiss } để thực hiện các thao tác thành lập bản đồ, sửa chữa các lỗi, thay đổi cấu trúc, tạo ¥a các cầu trúc mới đẻ đưa và hiện lên
màn hình đồ họa
Các dữ liệu đó được biểu diễn dưới dang các ký hiệu, đường nét và mã
hoá thành dạng vector lên màn hình máy tính thông qua các phần mềm đồ hoạ
trong hệ thống thông tin địa lý Từ đó thực hiện công tác biên tập, hoàn thiện
và in bản đồ: 2
Nội đụng biểu diễn bao gồm các đữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính,
dáng địa kim s6LỆ hiệu mang thông tin thuộc tính được liên kết với nhau
dé biéu thi theo quy dinh cia hé théng ký hiệu bản đồ đại hình do Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành
12
Trang 21
Y In, kiểm tra, đôi soát và bồ sung thực địa
Công đoạn này được thực hiện sau khi đã có bản đồ giấy với dữ liệu
thô (chưa biên tập) Bản đồ giấy được dem ra thực địa để đối soát và bổ sung các đối tượng còn thiếu, dáng địa hình chưa chính xác và inh các thông tin cần thiết
ˆ Biên tập và hoàn thiện bản do
máy tính và tiến hành biên tập hoàn chỉnh bản đi
phạm, sau đó tiến hành in để kiểm tra nội ngl
nghiệp tiến hành chỉnh sửa những lỗi biên tập va i
* Giao nộp sản phẩm
Sản phẩm giao nộp là bản đồ địa ới không chế trắc địa các cấp
đã được bình sai đạt yêu cầu kỹ thuật, các tài liệu liên quan như sơ họa mốc,
số đo, báo cáo tổng kết kỹ thuật
13
Trang 22“Đo vẽ lưới khống chế, tọa độ các điểm chỉ tiết
» Xây dựng và thành lập bản đồ địa hình khu
“_ Xây dựng mô hình không gian khu vực ai tờng Đại học Lâm
nghiệp dựa trên bản đồ địa hình đã thành lập & :
* Khuôn viên trung tâm Trường Dai Lâm nghiệp với diện tích
khoảng 10 ha Trong đó bao gồm khu vực làm việc của các cơ quan chức
năng Trường, khu vực giảng th Và toàn bộ mui túc xá sinh viên
2.3 Nội dung nghiên cứu
= Khai quat về đặc điểm ié
= Thu thap tai ligu phyc H cứu
" _ Nghiên cứu các chỉ tiêu kỹ thuật, guy ham, quy dinh cho do vé ban đồ
"_ Xây dựng lưới
"Đo vẽ các điề
" Chuyển vẽ êm Ạ lên bản đồ
bagoMuy địa hình
lịa hình trung tâm Trường Đại học Lâm nghiệp
hiện ban dé địa hình khu vực trung tâm Trường Đại
nghiệp dựa trên bản đồ địa hình đã thành lập
14
Trang 232.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Để đo đạc và thành lập bản đồ địa hình có hiệu quả thì phải tiến hành thu thập, kiểm tra, đánh giá các tài liệu, số liệu sẵn có trên khu Vực nghiên
cứu và điều tra thực địa theo những yêu cầu đặt ra của nội dung bản đồ địa
hình
'Về phương pháp thu thập số đề tài đã kế thừa có ehọn lọc các tài
liệu, số liệu và kết quả có liên quan đến vấn đề nghiên cứ (tắt cả các tài liệu,
số liệu về bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng, tứ liệu trắc địa-và các tài liệu liên quan đến đo đạc thành lập bản đồ địa hình trên khu vực nghiên cứu)
Thu thập bản đồ, tài liệu và tư liệu trắc địa khu đo như:
+ Các điểm toạ độ, độ cao cơ sở, các điểm khống chế ảnh
dựng bản đồ địa hình Cụ thẻ phương pháp xử lý số liệu thực hiện như sau:
Sử dụng phần mềm Excel bình sai, tính toạ độ các điểm khống chế và các điểm chỉ tiết, Sử dụng phương pháp bình sai gần đúng để tính toạ độ lưới đường chuyên:
Sử dụng phần mềm Mapinfo để chuyển vẽ các điểm khống chế và điểm chí tiết lên trên mmáy tính
Sử đụng phần mềm Vertical Mapper để tự động hoá phân tích, tính toán
và nội suy đường đổng mức, tạo lập lớp thông tin địa hình
Sử dụng piiần miêm hỗ trợ VDMap để nối các điểm địa vật theo số hiệu điểm dựa trên sơ đồ phác hoạ
đề
Trang 24Sử dụng phần mềm Mapinfo để thực hiện các thao tác thành lập bản đồ,
sửa chữa các lỗi, thay đổi cấu trúc, xây dựng cơ sở dữ liệu không gian và cơ
sở đữ liệu thuộc tính đẻ đưa và hiện lên màn hình đồ họa Các dữ liệu được
biểu điễn đưới dạng các ký hiệu, đường nét thành dạng vector, từ lực hiện công tác biên tập, chỉnh sửa và in bản đồ x
Từ bản đồ địa hình với các giá trị về toạ độ và độ cao của ác diễm địa
hình, địa vật tiến hành xây dựng mô hình không gian ch ựC nghiên cứu
thông qua các chức năng tự động hoá trong việc phân lạ giãn và xây
và nội dung nghiên cứu đề tài cũng như cô ghé thông tin hiện đại, trong
quá trình nghiên cứu sử dụng máy móc thiết bị và “su” mềm sau:
" Máy móc thiết bị + Máy toàn đạc điện tử 9 Ane S
Trang 25
Chuong 3
CO SO KHOA HQC BO VE THANH LAP BAN BO DIA BINH 3.I Những yêu cầu kỷ thuật khi thiết kế điểm khống chế đo vẽ địa hình
Trong đo đạc để tránh sai số tích lũy, thường áp dụng nguyên tắc từ
tổng quát đến chỉ tiết, từ độ chính xác cao đến độ chính xáế thấp Nghĩa là lúc đầu phải dùng máy và phương pháp có độ chính xác tương đối cao để xác
định toạ độ một số điểm Các điểm đó gọi là các điểm khống chế mặt Bằng và
chúng liên kết với nhau tạo thành một lưới khống chế mặt bằng Cắn cứ vào các điểm này để phát triển đo vẽ các điểm xung/quanh gọi là đø Vẽ các điểm
chỉ tiết
Hiện nay lưới khống chế mặt bằng sử đụng ở nước ta là lưới tam giác
đo góc được chia làm 4 cấp: I, II, IH, IV; trong đó lưới cấp I có độ chính xác
cao hơn cả Lưới cấp I được bố trí rộng khắp, nhằm làm cơ sở thống nhất tọa
độ trên lãnh thổ cả nước Lưới cập II có độ chính xác thấp hơn, được bố trí
phát triển từ lưới cấp I Lưới cấp II và cấp IV eó độ chính xác thấp nhất, bố trí bằng cách chêm thêm lưới và điểm giữa các điểm cấp I hoặc cấp II
Lưới đường chuyền là lưới khống chế.trực tiếp đo vẽ bản đồ Cơ sở
phát triển lưới đường, chuyền là những điểm có chất lượng từ giải tích cấp hai
trở lên Căn cứ vào yêu cầu đo:vẽ bản đỏ và điều kiện địa chính, tiến hành khảo sát thực địa để chọn một số điểm và nối những điểm đó với nhau thành
đường gẫy khúc liên tục gọi là đường chuyền Việc thiết kế hệ thống lưới
đường chuyền từ cấp cao đến cấp thấp nhằm chêm dày các điểm khống chế
tọa độ và độ cao phục vụ cHô việc tăng dày điểm trạm đo để máy đo vẽ địa hình Trong đọ đạc xây dựng bản đồ địa hình khi thiết kế đường chuyền tùy thuộc vào ¡mức độ:phức tạp của công việc cũng như thuận lợi hoặc khó khăn trong khí đo ngoại n8hiệp mà người ta có thể xây dựng đường chuyển khép
kín hoặc đường tuyên tự do
Đưỡng €lRuyễu khép kín là đường chuyển có điểm đầu và điểm cuối
trùng nhau hoặc được nói giữa hai điểm cấp cao Hệ thống đường chuyền chi
17
Trang 26sir dung trong trường hợp khu vực đo vẽ tương đối lớn, lưới đường chuyền
được bố trí dưới dạng nhiều vòng khép kín hoặc một số đường giao nhau
Đường chuyền tự do là đường chuyền xuất phát từ một điểm cấp cao
phát triển tự do trong khu vực đo và không dẫn đến một điểm cáp eao nào cả Dạng đường chuyển này không có các điều kiện bình sai cho nên độ chính
xác thấp và kém tin cậy Vì vậy đường chuyền tự do được sử dụng vào việc
bổ sung thêm một số ít điểm trực tiếp đặt máy đo vẽ Chỉ tiết địa hình,
* Những yêu câu kỹ thuật trong thiết kế đường chuyêN'
= So dd xy dựng lưới khống chế đo vẽ phải phù hợp với đặc điểm của khu vực đo và tỷ lệ đo vẽ Điểm khống chế đo vẽ phải phân bố đều trên khu
vực đo
"_ Vị trí đặt điểm phải thuận lợi cho việc phát triển lưới cấp thấp hơn va
dễ dàng đo vẽ chỉ tiết và đo được nhiều điểm chỉ tiết nhất (điểm đường
chuyển phải ở nơi có tầm nhìn bao quát thuận lợi-ehð việc đo vẽ chỉ tiết, tại
một điểm phải nhìn thấy hai điểm bên cạnh)
" Lưới khống chế đo vẽ được thiết kế trên tờ bản đồ cũ sau đó mới chọn
điểm và chôn mốc Đảm bảo tính khách quan, chính xác, rút ngăn thời gian
ngoại nghiệp
"Chiều dài các cạnh trong tuyến đường chuyền nên bố trí đều nhau,
không có cạnh quá ngắn, khống bố trí hai cạnh liên tiếp nhau có độ đài quá
chênh nhau Chiều-dài cạnh và tổng chiều dài đường chuyền phải đảm bảo
theo các chỉ tiêu quy phạm
"_ Sai số trung phương của lưới khống chế đo vẽ sau bình sai so với điểm khống chế trắc địa không,vượt quá +0 Lmm tính theo tỷ lệ bản đô
"_ Tại các điểm hạng cao ở đầu tuyến đường chuyền phải đo một góc nói giữu hai đường chuyên với cạnh của lưới hạng cao có góc phương vị gốc chính xáe, Các điểm do nói phương vị phải rải đều trong lưới đường chuyền
Góc nói Với ¿ạ8f hạg cao phải lớn hơn 120”
18
Trang 27
» Các điểm khống chế của lưới đường chuyền được chọn để chôn mốc
phải là những điểm đảm bảo cho đo góc, đo dài tiện lợi, thuận lợi cho việc
phát triển lưới cấp thấp, dễ dàng trong việc bảo vệ mốc cũng như điểm khống
chế đã được chọn Mặt khác các tuyến đường chuyển cũng nên bám theo
các trục giao thông, các đường phố, nơi ít bị che khuất, ít người qua lai tu
3.2 Phương pháp đo vẽ lưới khống chế đo vẽ
Để xây dựng lưới khống chế đo vẽ địa hình ta có thế xây dựng dưới
dạng tam giác nhỏ, đường chuyển hoặc giao hội xác định điểm Song tat cả
các dạng này đều phải tiến hành đo góc bằng và đo độ dài: Sau đây sé gi
t nguyên lý đo góc và độ dài phục vụ việc công tác xây dựng lưới không
chế đo vẽ địa hình
3.2.1 Các phương pháp đo góc bằng
Tùy điều kiện địa hình, địa vật, trang thiết bị, máy móc và yêu cầu về
độ chính xác mà người ta có thể chọn phương php đo cho thích hợp dé đáp ứng yêu cầu đặt ra Có hai phương pháp đo góc bằng cơ bản
v Phương pháp do góc đơn giản
Phương pháp đo góc bằng đơn giảñ được sử dụng trong trường hợp đo góc bằng tại điểm đo có hai hướng ngắm Nguyên lý đo của phương pháp
Vi du: Can đo góc AOB như hình 3.1 5
\ợ ngắm, fagắm chính xác điểm A đọc vành độ đứng là a¡ Quay
thuận chiều kim đồng hồ đưa ống kính ngắm chính xác điểm, đọc số trên màn
19
Trang 28hình được trị số bị Như vậy nửa vòng thuận kính, góc AOB được xác định theo công thức (;= b¡ — a;)
+ Nửa vòng đảo kính: Đảo kính để vành độ đứng bên phải hướng
ong dao kính sẽ giúp cho kêt
phải thay đổi vị trí vành độ ngang của hướ
lần đo) Việc quay ngược chiều kim đồn
quả đo được chính xác hơn do triệt tiêu các sai sô phát snk trong qua trinh do
Phương pháp đo toàn vòng được sử dụng, tông trởng hợp đo góc bằng
tại điểm đo có ba hướng ngắm trở lên Phương pháp đo toàn vòng cho độ
ZHAI ND
đồng hồ đưa ống kính ngắm chính xác lần lượt các điểm B, C, đọc số trên
20
Trang 29vành d6 ngang duoc tri s6 1a a), bạ, c¡, theo chiều kim đồng ngim dén diém A
đọc duge tri s6 1a ay’ Nhu vậy hướng ngắm A đọc hai lần là a; và ay, nễu 2
giá trị này so sánh thấy lệch nhau quá giới hạn cho phép thì phải kiểm tra lại
hoặc phải đo lại
+ Nửa vòng đảo kính: Sau khi đảo ngược Ống kính ta quay máy để ngắm điểm A, lúc nảy bàn độ đứng bên phải người đo, theo ngược chiều kim
đồng hồ ngắm chính xác lần lượt các điểm CB rdi ngdm lại điểm A;:ở mỗi
hướng ngắm đều đọc trị số trên bàn độ ngang là a;, c;, bạ vàáz” Hai trị số góc khi ngắm điểm A là a; và a;° cũng không được lệch quá giới hạn:eho phép
Sai số khép góc phải đạt được: ƒ; <1.5xxŸm
Trong đó : t là giá trị khoảng chia nhỏ nhất trên vành độ
n là số góc hoặc số cạnh đường chuyền:
Để nâng cao độ chính xác, thì mỗi trạm đo mí vòng, mỗi vòng đo phải
thay đổi vị trí vành độ ngang của Hướng ngắm đầu tiên 180”/n (n là số lần đo)
3.2.2 Các phương pháp đo độ dài
Độ dài nằm ngang của đoạn thắng là một trong những số liệu cần thiết
để xác định vị tri mặt bằng của các điểm Tùy theo yêu cầu độ chính xác của việc đo độ dài và dụng cụ đo mà ta đưa ra những phương pháp đo khác nhau
Đo độ dài trực tiếp bằng thước dây
Thước dây vải là loại thước đây được dệt bằng vải sợi bền phối hợp với
đây kim loại nhỏ Hai mặt thước được phủ một lớp bảo vệ Thước được chia vạch tới centimet và ghi số từng mét một Loại thước này bị co dãn nên độ
chính xác thấp Vì vậy muốn” nâng cao độ chính xác và kiểm tra kết qua do
cần phải tiến:hành đo hai lần (đo đi và đo về) Nếu kết quả đo trong hai lần
không chênh lệch Yượt quá sai số cho phép thì lấy giá trị trung bình của hai lần đó làm kết quả đồ (2 _=
Tróng trường hợp địa hình có độ dốc tương đối lớn có thể đo độ dài nghiêng để tính ra độ dài nằm ngang (§ = Dx CosV hoặc §=jQ+lỶ xAB)
21
Trang 30
Đo độ dài bằng thước thép dây hoặc day Invar có thể cho độ chính xác tới 1/1000000 Do độ dài bằng các lọai thước thép tròn có thể đạt tới độ chính
xác từ 1/50000 đến 1/5000 và thường được sử dụng để đo cạnh mở đầu Do
độ đài bằng thước thép bản thường chỉ đạt độ chính xác đến 1/2000 và thường
được sử dụng trong xây dựng đường truyền kinh vĩ : `
Hiện nay hai phương pháp đo dai bằng thước thép tròn và thước thép bản không dùng mà được thay thế bằng phương pháp do dai song điện từ
Y Do dé dai gidn tiép bằng dây đo khoảng cách trong máy kinh vĩ, máy
thăng bằng, máy bàn đạc và địa bàn ba chân `
Kiểu đây đo khoảng cách thông thường gồm hai Vạch nằm đối xứng với
dây giữa nằm ngang của màng dây chữ thập Đẻ đo độ dài ngoài máy còn cần
một loại thước đo là mia Loại mia thông thường được làm bằng gỗ đài 3m,
trên mia có khắc số
Giả sử cần đo độ dai đoạn thang AB, may đặt tai A, mia đặt tại B, có
hai trường hợp xảy ra: J ®
+ Nếu địa hình giữa A và B bằng phẳng có tầm nhìn thông suốt thì có thể dùng tia ngắm ngang của máy đẻ đo và khoảng cách nằm ngang được tính theo công thức: § = K.x „ é
+Nếu giữa A và B có vật:Che khuất tầm ngắm ngang của máy hoặc địa
hình có độ dốc tương đối lớn thì tá phải sử dụng tia ngắm nghiêng của ống
kính để đo khoảng cách Khoảng cách giữa A và B được tính theo công thức:
Nhày nay: dưới sự phát triển của khoa học công nghệ, một số nước trên
thế giới đã ứng: đụng sóng điện từ (sóng vô tuyến, sóng ánh sáng) để chế tạo
ra các thiết bị xa như máy đo xa bằng ánh sáng, máy sóng vô tuyến
2
Trang 31
Nguyên lý đo: Nguyên lý dựa trên cơ sở đo thời gian (t) cần thiết để các
sóng điện từ có tần số là f chuyển động theo cả hai chiều trên khoảng cách
can do Dj, nếu vận tốc lan truyền V đã biết thì ta có, =⁄ hoảng thời
gian (Ð có thế xác định trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các l
xung và máy đo xa loại pha ew
3.2.3 Cac nguyén nhân sai sé trong do vé ay
Moi trang thiét bi, may méc du hién dai dén nai dung
nó ở trình độ nào khi tiến hành đo vẽ tính toán đều mắc phải sai số nhất định Các nguyên nhân dẫn đến sai số chủ yếu sau: ⁄ ro
Y Sai sé do may
+ Sai sô do trục ngắm không vuông góc Với trục quay ống kính
+ Sai sô do trục quay ông kính khi góc Với trục quay máy
+ Sai số do trục quay của máy không thẳng đứng khi làm việc
+ Sai số do các vạch trên vành độ không aa,»
Y Sai sé dinh tam máy, s
Qua nghiên cứu và kết show tế cho thấy rằng: Nếu nhìn bằng mắt
thường thì khô ân biệt được hai điểm có góc nhìn nhỏ hơn 60 giây
Vì vậy có thể coi sai số ngắm bằng mắt thường là +60 giây Khi nhìn qua ống,
kính có độ phống đại à Vx thì vật ngắm được phóng đại lên Vx Kin do đó sai
Trang 32
+ Những nơi có bụi hay sương mù làm mờ mục tiêu ngắm gây nên sai
số bắt mục tiêu
+ Không khí bị đốt nóng sẽ tạo ra dòng đối lưu không khí làm ảnh
hưởng mục tiêu bị rung động việc xác định điểm ngắm kém chính xác Vì vậy không nên đo lúc không khí bị đốt nóng nhiều Ví dụ trong ‘nhimg ngay nắng
nóng không nên đo trong khoảng thời gian từ 12 giờ đến 14 giờ trong ngày:
+ Khi tia ngắm đi qua những công trình xây dựng bị mặt trời hủn nóng
rất nhanh so với việc đốt nóng không khí Nhưng chính xác các công trình nay lai nha nhiệt lượng ra không khí xung quanh làm cho trong:cừng một lớp
không khí nằm ngang có sự phân bố nhiệt lượng không đồng đều Do đó khi tia ngắm đi qua sẽ bị cong ngang Muốn làm giảm bớt ảnh hưởng này phải bố trí tỉa ngắm không đi gần các vật chướng ngại như nhà cửa, đống vật liệu
Nói chung ảnh hưởng do điều kiện bên ngoài đến kết quả đo rất phức
tạp Khó có những công thức tổng quát để biểu diễn được vì vậy phải tùy theo từng điều kiện cụ thể mà ta xử lý nhưng điều kiện đó và đưa ra phương pháp
Như vậy, các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến độ chính xác kết quả đo
góc bằng gồm có: Sai số do máy, sai số định tâm máy, sai số định tiêu, sai số
ngắm của ống kính và những sai số do Miễu kiện ngoại cảnh bên ngoài
Để có độ chính xác ao trong khỉ đo vẽ người ta đưa ra những quy định
có khả năng hạn chế và loại bỏ những sai số trên
+ Tiến hành đo cả thuận kính và đảo kính sau đó lấy giá trị trung bình
(2C) sẽ loại bổ được các sai Số của trục ngắm không vuông góc với trục quay
ống kính
+# Mỗi trạm đo phải đo từ hai lần trở lên
+ KÑÍ đặt máy cần phải cân máy cẩn thận, đặt máy phải đứng điểm,
ngắm phải đúng trục tiêu
¬`KÉhi đố /ỹbâì đo vào lúc thời tiết thuận lợi, không mưa, không qúa
nắng, không có sương mù
24
Trang 33
3.2.4 Phương pháp bình sai và tính tọa độ các điểm đường chuyên
Trong đo đạc bất kỳ một tài liệu nào cho dù chính xác đến đâu cũng chứa một sai số nhất định trong đó có sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống Để
tiến hành phương pháp bình sai gần đúng Cơ sở của phương pháp nà: / làm
tìm số hiệu chỉnh cho các phương trình điều kiện về cạ etọa độ:
Việc bình sai tính toạ độ các điểm lưới đi uyên được thực hiện
lấn, êm
trên phần mềm Excel sau khi có các giá trị đo đạc của cá
= Binh sai goc
Đối với đa giác, tổng trị số các góc trong của đa giác theo lý thuyết là:
YA= (n-2).180" Ö đây n là số góc phía trong củ điác,Gọi tổng trị số các
góc trong của đa giác đã đo được là >'Bao Nếu tổng (rị số góc đo không bằng
tông trị số góc lý thuyết thì xuất hiện sai số tháp bóc fp duge tinh:
Trong đó: t là độ
số góc phía tròng của đa giác
^ A)
25
Trang 34Đổi dấu sai số khép góc rồi dem phân phối bằng các chia đều cho số
góc đo, sẽ được số hiệu chỉnh cho các góc đo là:
x Vin = — Sou
= Tinh goc dinh hudng, géc hai phuong
Để có được toạ độ các đỉnh đường chị 4 biết góc: định hướng
hoặc góc hai phương và chiều dài nằm ngang của các cạnh: Khi biết góc định
hướng của một cạnh sẽ tìm được góc định hướng của cạnh ì khác còn lại
Trường hợp các góc đo nằm bên phải đường to, =, +180 —B, Trường hợp các góc đo nản gRệ trái đường, do ơ, =ơ, +180 —B,
Trang 35Thực tế, do mắc phải các sai số trong quá trình đo góc và đo chiều dai
nên tổng số gia toạ độ tính được sẽ khác không
Khi sai số khép tương đối thoả mấn điều kiên như ở công thức về yêu
chịnh số gia toạ độ theo các trục toạ độ xác
_
¬.-
27
Trang 36"_ Tính toạ độ các đỉnh đường chuyền
Đã biết toạ độ của đỉnh 1 là xị, yị và số gia toạ độ đã hiệu chỉnh, tính
toạ độ các đỉnh còn lại theo công thức:
Trang 37+ Tổng số gia toạ độ theo lý thuyết từ điểm đầu đến điểm cuối theo các
lối số gia toạ độ được quy định giống
éu được đo nối với các điểm của lưới cùng
ơng đối số gia tọa độ sẽ là:
29
Trang 38
và nhiều lĩnh vực khác của nền kinh tế quốc dân Chỉ sau khi đã nghiên cứu
kỹ địa hình và các điêu kiện tự nhiên, kinh tế của vùng đất mới có thé lam
công tác quy hoạch sử dụng đất, bố trí cây trồng, xây dựng điểm dân cư,
đường xá và các công trình xây dựng khác
Muốn biết địa hình của vùng đất, cần phải tiến hàn lộ cao để xác
Thực chất đo độ cao là đo độ chênh cao giữa điểm đã biết độ cao với
điểm cần xác định độ cao Phụ thuộc vào phương ‘eres lung cu
ding để đo, có các dạng đo độ cao như đo cao hình học, đi cao lượng giác, đo
cao (huỷ tĩnh và đo cao áp kế Trong phạm vi nị ứ chúng tôi chỉ tiến
hành đo cao lượng giác Phương pháp đo cao lượng giác ộ chính xác cao
nhưng tốn công sức và thời gian Khi phải iều, cần nhanh và độ chính
xác đòi hỏi không cao lắm người ta thường áp dune Secon pháp đo cao
lượng giác Phương pháp đo cao lượng giác được ấp dụng khi địa hình mặt
đắt có độ đốc lớn hơn 5° đền 8° 7 ~ˆ
ig quá trình đo người đo phải xác định
cách tt máy tới điểm cần đo S, chiều cao máy ¡ và chiều cao điể: ngắm 1L amy”
Trinh tu do: Gia si ke cao giữa hai điểm A và B Đặt
(mia) iB chiều cao máy ¡ theo hình 3.5 ta có:
Nguyên lý đo cao lượng giác:
được các đại lượng góc đứn;
máy tại điểm A, dum;
“^ Hình 3.5: Hình vẽ đo cao lượng giác
30
Trang 39
i+h=h+l=h=i+h-l
Ta có: h =SxigV ma S=kxnxCos’V suyta
Bt = kxnxCos*¥ x CosV < kn SinV xCosV = Ksnx Sin2V 2 ã
Thay vao ta cé: h=—kxnx Sin2V +i-1 2 “ >.)
Trong đó: h: Chênh cao giữa hai điểm A và Sy
AS
n: Số đọc dây trên trừ số đọc dây dưới
k: Hằng số của máy & :
Y Mét sé yéu cầu kỷ thuật khi đo vẽ điều! Chỉ tiết
“_ Khi tiến hành đo đạ
tiền hành với ít nhất Ï i lưới tắc địa Sau khi kết thúc công việc trên trạm đo, phải kiểm tra lại hướng chuẩn Độ chênh cho phép về định hướng
sau quá trình đi o với hướng ‹ wan không vượt quá 1.5 phút
¡ Chú “yếm tra định hướng, định hướng phải
"Trên mỗi trại phán: sơ đồ phác họa Sơ đồ phác họa phải vẽ đầy
ấu tố địa ink, địa vật, vị trí các điểm chỉ tiết, ghi chú tên các
phải xác định các điểm mỉa ở vùng phủ điểm kế cận
ải vẽ ngoài mép khung ít nhất 2cm đẻ tiếp biên
cao đều đường đẳng cao và tỷ lệ đo vẽ khoảng cách từ
iL
Trang 40= Sau khi do ngoai thyc dia phai lam cac bude sau:
+ Kiểm tra số đo ngoài thực địa và sơ đồ phác họa
+ Tính toán tọa độ, độ cao các điểm trong các số đo ngoại nghiệp
+ Chuyển vẽ các điểm chỉ tiết lên bản vẽ dựa trên sơ đồ phác họa Bản
vẽ phải đối chiếu và chỉnh lý ngoài thực đia
*ˆ Các phương pháp đo vẽ điểm chỉ tiết
Đo vẽ chỉ tiết bản đồ địa hình là đo vẽ sự biến đổi của địa hình, xác
định địa vật định hướng, khu dân cư, kinh tế, văn hóa, xã hội; công trình xây dựng, hệ thông giao thông, thủy hệ, thảm thực vật Trong đo.-vẽ chỉ tiết có thể có nhiều phương pháp đo vẽ khác nhau như phương pháp-toạ độ một cực,
phương pháp giao hội cạnh, phương pháp toạ độ vuông góc
" Phương pháp tọa độ một cực
Đây là phương pháp truyền thống dựa vào một điểm gốc gọi là cực
thông qua việc đi xác định các yếu tố toạ độ cực như góc j, khoảng cách S và
độ cao của điểm chỉ tiết Nghĩa là đặt máy tại điểm khống chế đã biết tọa độ
ngắm về một điểm đã biết tọa độ kháe đẻ lấy hướng rồi tiến hành đo các điểm chỉ tiết để đo góc bằng, đo độ dài, độ cao từ máy đến các điểm chỉ tiết
Phương pháp tọa độ chứa lượng sai số đồ giải tương đối lớn
* Phương pháp tọa độ vuông góc
Đây là phương pháp triển vẽ điểm chỉ tiết tương đối đơn giản dựa vào
tọa độ vuông góc X, Y của nó Phường pháp này có thể dùng để xác định toạ
độ điểm khống ché đo vẽ hoặc toạ độ điểm chỉ tiết khi đo vẽ địa hình Phương pháp toạ độ vúông góc vẫn chứa sai số đồ giải nhưng cũng đã cải thiện nhiều
so với phương pháp tọa độ một cực
v Tài liệm sau khì đo vẽ
* ¿ Sơ đồ các điểm chi tiết
= , Các số đồ chỉ tiết
" _ Cáe bâng tính tợa độ và độ cao các điểm khống chế đo vẽ
= Ban kiém tra va nghiệm thu
32