Máy phát cao tần LC ghép biến thể Armstrong .... Mạch dao động cao tần LC kiểu 3 điểm điện dung colpitts .... Sơ đồ máy phát thạch anh ..... Máy phát cao t ầ n LC ghép bi ế n th ể Armstr
Trang 1Báo cáo thự c tập điện tử tương tự tuần VII
Th ự c nghi ệ m 7: Các m ạch phát dao độ ng d ạ ng sin
Họ và tên: Đỗ Quốc Việt – 21020951
Nguyễn Văn Thao – 21020938
Lớ p: 2223II_ELT3102_5
Giáo viên hướ ng d ẫn: CN Tr ần Thanh Hằng
ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3
M ụ c l ụ c
1 Máy phát cao tần LC ghép biến thể (Armstrong) 2
2 Mạch dao động cao tần LC kiểu 3 điểm điện dung (colpitts) 4
3 Sơ đồ máy phát thạch anh 6
4 Sơ đồ dao động d ịch pha zero 7
5 Sơ đồ phát dao động d ịch pha 8
Trang 41 Máy phát cao t ầ n LC ghép bi ế n th ể (Armstrong)
*Nhiệm vụ :
Tìm hiểu nguyên tắc làm việc và đặc trưng của bộ dao động có phản hồi
dương qua biến thế kiểu Armstrong
*Bản mạch thực hiện : A7 - 1
Nhận xét:
_ Khi ta nối A vớ i E và B vớ i F thì ta thấy không có tín hiệu phát ra Khi ta nối
A vớ i F và B vớ i E thì lại có tín hiệu lối ra Lí do cho việc này đó chính là để
có tín hiệu ra thì điện ápở cuộn thứ cấ p của cuộn dây phải đồng pha với điện
áp ban đầuở base của T1 Khi ta nối A vớ i E và B với F thì dòng điện này
ngược pha, khi ta đổi cách nối thì dòng điện tại cuộn dây đổi chiều làm cho
nó đồng pha với dòng điện ban đầu tại base Vì thế mà có tín hiệu lối ra
Trang 5Tín hiệu lúc này có chu kì là T = 3,82 µs và có tần số là F = 261,7 kHz.
*Khi ta nối J1 và J2, ta thu đượ c tín hiệu
Tín hiệu lúc này có chu kì là T = 103,4 µs và tần số F = 9,67 kHz
Trang 62 M ạch dao độ ng cao t ầ n LC ki ểu 3 điểm điệ n dung (colpitts)
*Nhiệm vụ:
Tìm hiểu nguyên tắc làm việc và đặc trưng của bộ dao động 3 điểm điện dung (Colpitts)
*Bản mạch thực nghiệm: A7 - 2
Trang 7Ta có chu kì là T = 35,6 ns
=> Tần số tín hiệu ra là F = 1/T = 28,08 MHz
Ta tính F(tính toán) = 1/(2π√ ) = 8,76 MHz
Khi nối J1
Trang 8Ta có chu kì là T = 0,174 µs
=> Tần số tín hiệu ra là F = 1/T = 5,74 MHz
Ta tính F(tính toán) = 1/(2π√ ) = 6,19 MHz
* Nhận xét:
Trong tr ườ ng hợ p chưa nối J1 thì F( đo) có sai số r ất lớ n so vớ i F(tính toán) còn khi nối J1 thì F(đ o) có sai số nhỏ so vớ i F(tính toán) Khi nối J1 thì C2 sẽ song song vớ i C4 vì vậy mà F trong tr ườ ng hợ p nối J1 giảm
3 Sơ đồ máy phát th ạ ch anh
*Nhiệm vụ:
Tìm hiểu nguyên tắc làm việc và đặc trưng của bộ dao động dùng thạch anh
*Bản mạch thực nghiệm : A7 – 3
Tín hiệu lối ra
Trang 9Tín hiệu có chu kì là T = 0,25µs
=> Tần số của tín hiệu ra là F = 4 MHz
4 Sơ đồ dao độ ng d ị ch pha zero
* Nhiệm vụ
Tìm hiểu nguyên tắc làm việc và đặc trưng của bộ dao động trên cơ sở bộ khuếch đại không đảo có phản hồi dương kiểu d ịch pha zero từ lối ra tớ i lối vào
*Bản mạch thực nghiệm : A 7 – 4
Trang 10Bảng A7-B1
Nối J1 P2 min 1/(2πC2.R2) = 602,85 Hz 354,6 Hz
Nối J1 P2 giữa 1/(2πC2.(R2+P2/2)) = 567,40 Hz 337,5 Hz
Nối J1 P2 max 1/(2πC2.(R2+P2)) = 535,87 Hz 326,8 Hz
Nối J1,J2 P2 min 1/(2π(C2+C1).R2) = 149,58 Hz 221,94 Hz
Nối J1,J2 P2 giữa 1/(2π(C2+C1).(R2+P2/2))= 140,78 Hz 212,33 Hz
Nối J1,J2 P2 max 1/(2π(C2+C1).(R2+P2))= 132,96 Hz 205,6 Hz
K ết quả đo so vớ i k ết quả tính có sai số khá lớ n, khoảng 50%
*Để sơ đồ làm việcở chế độ phát xung thì ta cần có 2 điều kiện:
+ Điều kiện cân bằng pha: Tín hiệu vào mạch và tín hiệu phản hồi phải đồng pha vớ i nhau
+ Điều kiện cân bằng biên độ: hệ số khuếch đại của 2 tầng A = A1 A2≥ 3 vớ i A1, A2 là hệ số khuếch đại tầng 1 và tầng 2
5 Sơ đồ phát dao độ ng d ị ch pha
*Nhiệm vụ:
Tìm hiểu nguyên tắc làm việc và đặc trưng của bộ dao động có phản hồi
vớ i 3 bộ d ịch pha C-R
*Bản mạch thực nghiệm: A 7 – 5
Trang 11Tín hiệu ra là
Tín hiệu ra có chu kì là T = 0,466 ms
=> tần số tín hiệu là F = 1/T = 2,145 kHz