Đi cùng với những lợi ích khi phát triển hạ tầng mạngnhư băng thông cao, khối lượng dữ liệu trong mạng lớn, đáp ứng được nhu cầu củangười dùng, hệ thống mạng phải đối đầu với rất nhiều t
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT VĨNH LONG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ VỀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ TÀI: GIÁM SÁT MẠNG BẰNG CÔNG CỤ ZABBIX
VÀ WIRESHARK Người thực hiện:
Ngô Thị Kim Nguyên MSSV: 19004132
Trang 3NHẬN XÉT & ĐÁNH GIÁ ĐIỂM CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
Ý thức thực hiện:
Nội dung thực hiên:
Hình thức trình bày:
Tổng hợp kết quả:
Tổ chức báo cáo trước hội đồng Tổ chức chấm thuyết minh Vĩnh Long, ngày……tháng……năm…….
(Ký và ghi rõ họ tên)
i
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Qua tiểu luận này, nhóm em xin cảm ơn thầy Phan Anh Cang giảng viên lýthuyết và Trần Phan An Trường giảng viên thực hành đã giúp đỡ cho chúng em trongquá trình hoàn thành tiểu luận Trong quá trình làm tiểu luận, kiến thức của chúng emvẫn còn hạn chế và nhiều bờ ngỡ Do vậy, những thiếu sót là điều chắc chắn không thểtránh khỏi, nhóm chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy đểnhóm chúng em được hoàn thiện hơn
Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Sư Phạm Kỹ ThuậtVĩnh Long đã cho chúng em kiến thức về các môn đại cương cũng như các mônchuyên ngành, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp
đỡ trong suốt quá trình học tập
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT MẠNG 2
1.1 Giám sát mạng 2
1.1.1 Khái niệm: 2
1.1.2 Các yếu tố cơ bản trong giám sát mạng: 3
1.1.3 Chức năng của giám sát mạng: 3
1.1.4 Cần giám sát những gì và tại sao? 3
1.1.5 Tầm quan trọng của giám sát mạng: 3
1.2 Những lợi ích của việc xây dựng hệ thống giám sát mạng 4
1.3 Giải pháp của hệ thống giám sát mạng: 4
1.4 Hệ thống giám sát mạng có những công cụ gì: 6
1.5 Những loại hệ thống giám sát mạng có giá trị? 7
1.6 Các quy tắc khi thiết kế hệ thống giám sát mạng: 8
1.6.1 Mô hình FCAPS (Fault Confguraon Accounng Perormance Security): 8
1.6.2 Báo cáo và cảnh bảo 9
1.6.3 Tích hợp lưu trữ dữ liệu 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM GIÁM SÁT ZABBIX 11
2.1 Giới thiệu phần mềm Zabbix 11
2.1.1 Khái niệm 11
2.1.2 Ưu điểm 11
2.1.3 Kiến trúc hệ thống Zabbix 12
2.1.4 Cơ chế hoạt động 13
2.1.5 Tính năng của Zabbix 14
2.1.6 Cấu trúc thư mục 15
2.1.7 Các mô hình triển khai hệ thống Zabbix: 16
2.1.8 Các phần tử cơ bản của hệ thống Zabbix 18
2.2 Cài đặt phần mềm zabbix: 18
2.2.1 Yêu cầu hệ thống: 18
2.2.2 Cài đặt zabbix: 18
CHƯƠNG 4 ỨNG DỤNG THỰC NGHIỆM 19
4.1 Các thành phần hệ thống mạng: 19
4.2 Kịch bản giám sát hệ thống mạng: 19
4.3 Giám sát hệ thống mạng: 20
4.4 Thiết lập cảnh báo: 20
iii
Trang 64.5 Kết quả giám sát hệ thống mạng: 22
4.6 Giám sát các trạng thái của hosts: 22
4.7 Giám sát tài nguyên của host 23
4.8 Giám sát lưu lượng mạng trên các host 23
4.9 Cảnh báo sự cố: 23
CHƯƠNG 5 24
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, sự đầu tư cho hạ tầng mạngtrong mỗi doanh nghiệp ngày càng tăng cao, dẫn đến việc quản trị sự cố một hệ thốngmạng gặp rất nhiều khó khăn Đi cùng với những lợi ích khi phát triển hạ tầng mạngnhư băng thông cao, khối lượng dữ liệu trong mạng lớn, đáp ứng được nhu cầu củangười dùng, hệ thống mạng phải đối đầu với rất nhiều thách thức như các cuộc tấncông bên ngoài, tính sẵn sàng của thiết bị, tài nguyên của hệ thống
Một trong những giải pháp hữu hiệu nhất để giải quyết vấn đề này là thực hiệnviệc giải pháp giám sát mạng, dựa trên những thông tin thu thập được thông qua quátrình giám sát, các nhân viên quản trị mạng có thể phân tích, đưa ra những đánh giá,
dự báo, giải pháp nhằm giải quyết những vấn đề trên Để thực hiện giám sát mạng cóhiệu quả, một chương trình giám sát phải đáp ứng được các yêu cầu sau: phải đảm bảochương trình luôn hoạt động, tính linh hoạt, chức năng hiệu quả, đơn giản trong triểnkhai, chi phí thấp Hiện nay, có khá nhiều phần mềm hỗ trợ việc giám sát mạng cóhiệu quả như Nagios, Zabbix, Zenoss, Cacti,
Vì vậy, Em đã chọn đề tài “GIÁM SÁT MẠNG BẰNG CÔNG CỤ ZABBIX
VÀ WIRESHARK”, một phần mềm mã nguồn mở với nhiều chức năng mạnh mẽ cho phép quản lý các thiết bị, dịch vụ trong hệ thống mạng Với mục tiêu nghiên cứu, tìmhiểu về giải pháp giúp cho mọi người có cái nhìn tổng quan về một hệ thống giám sátmạng hoàn chỉnh, đồng thời đưa ra một giải pháp cụ thể đối với một hệ thống mạngdành cho doanh nghiệp
1
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG GIÁM SÁT MẠNG
1.1 Giám sát mạng
1.1.1 Khái niệm:
Giám sát mạng là việc giám sát, theo dõi và ghi nhận những luồng dữ liệumạng, từ đó sử dụng làm tư liệu để phân tích mỗi khi có sự cố xảy ra.Khi phụ trách hệthống mạng máy tính, để giảm thiểu tối đa các sự cố làm gián đoạn hoạt động của hệthống mạng, người quản trị hệ thống mạng cần phải nắm được tình hình “sức khỏe”các thiết bị, dịch vụ được triển khai để có những quyết định xử lý kịp thời và hợp lýnhất Ngoài ra, việc hiểu rõ tình trạng hoạt động của các thiết bị, các kết nối mạng cũng giúp cho người quản trị tối ưu được hiệu năng hoạt động của hệ thống mạng đểđảm bảo được các yêu cầu sử dụng của người dùng Việc giám sát hoạt động của cácthiết bị mạng, ứng dụng và dịch vụ trong môi trường mạng, với hàng chục hay hàngtrăm thiết bị, mà người quản trị thực hiện thủ công sẽ không mang lại hiệu quả Vì thế,cần phải có một phần mềm thực hiện việc giám sát một cách tự động và cung cấp cácthông tin cần thiết để người quản trị nắm được hoạt động của hệ thống mạng, đó là hệthống giám sát mạng
Hệ thống giám sát mạng (Network Monitoring System) là một phần mềm thựchiện việc giám sát hoạt động của hệ thống và các dịch vụ, ứng dụng bên trong hệ thốngmạng đó Nó thực hiện việc thu thập thông tin của các thiết bị mạng, các kết nối, cácứng dụng và dịch vụ bên trong hệ thống mạng để phân tích và đưa ra các thông tin hỗtrợ người quản trị mạng có cái nhìn tổng quan, chi tiết về môi trường mạng Dựa trênnhững thông tin thu thập được, hệ thống giám sát mạng có thể tổng hợp thành các báocáo, gửi các canh báo cho người quan trị để có hướng xử lý phù hợp nhằm giảm thiểu
sự cố và nâng cao hiệu suất mạng Với những thông tin nhận được từ hệ thống giámsát mạng, người quan trị có thể xử lý các sự cố và đưa ra các hướng nâng cấp thiết bị,dịch vụ để đảm bảo hệ thống mang hoạt động thông suốt
3
Trang 101.1.2 Các yếu tố cơ bản trong giám sát mạng:
Để việc giám sát mạng đạt hiệu quả cao nhất, cần xác định các yếu tố cốt lõi củagiám sát mạng như:
Các đơn vị, hệ thống, thiết bị, dịch vụ cần giám sát
Các trang thiết bị, giải pháp, phần mềm thương mại phục vụ giám sát
Xác định các phần mềm nội bộ và phần mềm mã nguồn mở phục vụ giám sát. Ngoài ra, yếu tố con người, đặc biệt là quy trình phục vụ giám sát là vô cùng quantrọng
1.1.3 Chức năng của giám sát mạng:
Cảnh báo qua Web, Email và SMS khi phát hiện tấn công vào hệ thống mạng
Báo động bằng âm thanh và SMS khi một host (Server, Router, Switch ) hoặcmột dịch vụ mạng ngưng hoạt động
Giám sát lưu lượng mạng qua các cổng giao tiếp trên Router, Switch, Server hiển thị qua các đồ thị trực quan, thời gian thực Giám sát lưu lượng giữa cácthiết bị kết nối với nhau một cách trực quan
1.1.4 Cần giám sát những gì và tại sao?
Đối với hệ thống mạng, điều quan trọng nhất là nắm được các thông tin chínhxác nhất vào mọi thời điểm Tầm quan trọng chính là nắm bắt thông tin trạng thái củathiết bị vào thời điểm hiện tại, cũng như biết được thông tin về các dịch vụ, ứng dụngcủa hệ thống
Người ta dùng hệ thống giám sát mạng thường để kiểm tra băng thông sửdụng,kiểm tra hiệu suất của ứng dụng và hiệu suất của máy chủ
1.1.5 Tầm quan trọng của giám sát mạng:
Giám sát mạng thực sự là một việc rất cần thiết trong công việc Không chỉ bởitính an toàn và bảo mật dữ liệu, giám sát mạng có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí sửa chữa, giảm thiểu thời gian chết của hệ thống khi gặp sự cố, đảm bảo tính thôngsuốt trong toàn hệ thống Những tiêu chí dưới đây sẽ giải thích rõ hơn vì sao giám sátmạng lại là một phần quan trọng đối với các doanh nghiệp:
Trang 11 Tính bảo mật: Đảm bảo các thông tin không bị lộ ra ngoài Là một trongnhững phần quan trọng của giám sát mạng, tính năng này sẽ theo dõi những biến động trong hệ thống mạng và cảnh báo cho quản trị viên biết khi có sự
cố xảy ra kịp thời Thông qua màn hình giám sát, người quản trị có thể xácđịnh được vấn đề khả nghỉ và tìm cách giải quyết phù hợp nhất cho vấn đềđó
Khả năng xử lý sự cố: Khả năng này là một trong các lợi thế của giám sátmạng Tiết kiệm thời gian chẩn đoán sai lệch trong mạng, giám sát viên cóthể biết chính xác thiết bị nào đang có vấn đề và xử lý nó một cách nhanhnhất trước khi người dùng mạng phát hiện
Tiết kiệm thời gian và tiền bạc: Nếu không có phần mềm giám sát thì sẽ mấtnhiều thời gian để tìm kiếm và sửa lỗi hệ thống mà lẽ ra chỉ mất vài giây đểsửa lỗi đó Điều này không chỉ tốn thêm chi phí mà còn làm giảm năng suấtlao động Ngược lại, nhờ có phần mềm giám sát, vấn đề sẽ nhanh chóngđược tìm ra và xử lý hiệu quả, có thể tập trung nhiều hơn vào công việckhác, lợi nhuận công ty cũng gia tăng
Lập kế hoạch thay đổi: Với giám sát mạng, giám sát viên có thể theo dõiđược thiết bị nào sắp hỏng và cần phải thay mới Giám sát mạng cho ngườigiám sát khả năng lên kế hoạch sẵn và dễ dàng tạo ra thay đổi cần thiết cho
hệ thống mạng
1.2 Những lợi ích của việc xây dựng hệ thống giám sát mạng
Phát hiện sự cố, kết nối thất bại của hệ thống, dịch vụ hay thiết bị mạng24/7 và gửi các thông tin tới người quản trị
Thay thế thiết bị quá tải trước khi nó ảnh hưởng đến hệ thống
Xác định các điểm thắt cổ chai trong hệ thống
Tìm ra bất thường trong mạng có thể dẫn đến mối đe dọa an ninh
1.3 Giải pháp của hệ thống giám sát mạng:
Hệ thống giám sát mạng có thể được xây dựng theo một trong ba giải pháp sau:
5
Trang 12 Giải pháp quản lý thông tin an ninh: tập trung thu thập, lưu trữ và biểu diễnnhật ký.
Giải pháp quản lý sự kiện an ninh: tập trung xử lý, phân tích các nhật ký đãđược thu thập để đưa ra cảnh báo cho người dùng
Giải pháp quản lý và phân tích sự kiện an ninh: là sự kết hợp của hai giải pháp trên nhằm khắc phục những hạn chế vốn có
Mô hình của giải pháp quản lý và phân tích sự kiện an ninh gồm 3 thành phầnchính:
a) Thu thập nhật ký an toàn mạng: bao gồm các giao diện thu thập nhật kýtrực tiếp từ các thiết bị, ứng dụng và dịch vụ Thành phần này có tínhnăng:
Thu thập toàn bộ dữ liệu toàn bộ nhật ký từ các nguồn thiết bị, ứng dụng
Kiểm soát băng thông và không gian lưu trữ thông qua khả năng lưu giữ vàchọn lọc dữ liệu nhật ký
Phân tách từng sự kiện và chuẩn hóa các sự kiện vào một lược đồ chung
Tích hợp các sự kiện để giảm thiểu số lượng các sự kiện gửi về thành phần phân tích và lưu trữ
Chuyển toàn bộ các sự kiện đã thu thập về thành phần phân tích và lưu trữ. b) Thành phần phân tích và lưu trữ: bao gồm các thiết bị lưu trữ dung lượnglớn,cung cấp khả năng tổng hợp và phân tích tự động Tính năng:
Kết nối với các thành phần thu thập nhật ký để tập hợp nhật ký tập trung vàtiến hành phân tích, so sánh tương quan
Module phân tích sẽ được hỗ trợ bởi các luật (định nghĩa trước) cũng như khảnăng tùy biến, nhằm đưa ra kết quả phân tích chính xác nhất
Các nhật ký an toàn mạng được tiến hành phân tích, so sánh tương quan theothời gian thực nhằm đưa ra cảnh báo tức thời cho người quản trị
Hỗ trợ kết nối đến các hệ thống lưu trữ dữ liệu
Trang 14c) Thành phần quản trị mạng tập trung: Cung cấp giao diện quản trị tậptrung cho toàn bộ hệ thống giám sát an toàn mạng.
Hỗ trợ sẵn hàng nghìn mẫu báo cáo, các giao diện theo dõi, điều kiện lọc
Hỗ trợ các công cụ cho việc xử lý các sự kiện an toàn mạng xảy ra trong hệthống
là các công cụ liên quan đến các kiểm tra thông tin thưởng và các kịch bản theo dõi và
có thể đưa ra nhiều báo cáo đa dạng với các đồ họa, với điều kiện tổng kết từ thiết bị
Nếu như mạng của bạn trở nên quá phức tạp và bạn không thể kiểm soát đượcnhững gì đang xảy ra, bạn có thể theo dõi outsource Outsourcers tạo ra các mức củadịch vụ và các gọi chức năng để bao quát nhiều môi trường mạng và ngân sách.Sản phẩm giám sát mạng có thể miễn phí hoàn toàn như với ứng dụng mãnguồn mở) hoặc chúng cũng có thể vô cùng tốn kém
Trang 151.5 Những loại hệ thống giám sát mạng có giá trị?
Công cụ mang giám sát đến tất cả các khía cạnh và các mức phức tạp Rất nhiềucông cụ giao diện command (CLI) có giá trị Một trong những cái có giá trị là pingmột công cụ khi tin cậy trong hoạt động lý thuyết "KISS" Ping để kiểm tra một máychủ cụ thể có thể truy cập mang qua I, nó làm việc bằng cách gửi gói ICMP echo yêucầu tới máy chủ mục tiêu chờ echo phản hồi Ping ước lượng thời gian khứ hồi trongmilli giây, hồ sơ bắt kì gói tin mất mát và in ra một bảng tóm tắt khi hoàn tất
Rõ ràng là rất tiện lợi cho những người không chuyên, hệ thống giám sát mạngvới những biểu đồ các vấn đề quan hệ với công cụ CLI Một sự phong phú của giải pháp giao diện web bao gồm chi tiết và các tính năng biểu đồ có sẵn Những công cụnày có thể dễ dáng cài đặt và sử dụng Nhiều người đến với cấu hình trước kịch bảnPlus, các bản đồ chúng đưa ra thì rất là quan trọng khi đặt cùng với bỏ giám sát đạidiện cho một nốt mạng quan trọng
Công có mã nguồn mở luôn được tra chuộng trong giới IT, có rất nhiều cho nhucầu giám sát mạng Chúng linh động và tốt hơn, tất cả hầu như là miễn phí hoặc rẻ. Ngoài ra, công cụ mã nguồn mở thì tương thích với hầu hết các công cụ hoặc nền tảng
Dữ liệu cho những công cụ mà nguồn mà hầu hết là XML Ví dụ một công cụ miễn phitheo GNU GPL bắt đầu như kịch bản khó diễn tả tới việc sử dụng đồ họa của mộttrường đại học kết nối với itemet Sau đó nó được sử dụng như là công cụ cho việc vẽ
đồ họa cho các nguồn dữ liệu khác nhau như tốc độ điện áp, nhiệt độ và số lượng bản
in Sau đó công dẫn mang bắt đầu dùng phần mềm để thăm dò mang lấy lại MIB(Management Information Base) và SNMP (Smple Network Management Protocol),
và dùng kịch bản Peri để đưa ra kết quả bằng đồ thị trên trang web Công cụ nhanhchóng được sử dụng không chỉ công dân mạng mã nguồn mở giải pháp riêng của họvới nhau mà còn bởi các nhà cung cấp độc quyền lớn, những người vay mượn một sốkhả năng của công cụ để làm phong phú thêm các giải pháp riêng của họ
Nếu bạn đang ở nơi buôn bán thiết bị mới, các hãng sản xuất thiết bị mang cungcấp rất chi tiết thông tin cho thiết bị của họ, cộng thêm trị giá để mua Việc của bạn là phải kiểm tra tình tương thích của công cụ đặc biệt là với hệ điều hành trên mạng của bạn, xác định rõ độ hữu ích của công cụ cho kế hoạch tổng thể của bạn Cuối cùng làgiả cá Ví dụ: bạn không muốn thay bạn trong hoàn cảnh nơi bạn mua server mới với
9
Trang 16công cụ giám sát cho một khu vực và công cụ giám sát không chạy tốt với sever của bạn, không hỗ trợ hệ điều hành.
Nếu bạn có nhiều thiết bị khác nhau, với khả năng làm việc không đồng đều vàmột đường cong học hỏi rộng lớn Có những ứng dụng giảm sát trên thị trường có thểkết hợp lại và làm đơn giản việc quản lý giám sát mang lạ Họ làm được điều này bằngcách quản lý lưu lượng đến các công cụ riêng, cho dù chúng là thiết bị hay ứng dụng.Các thiết bị cung cấp ứng dụng cân bằng tải trên các mạng con khác nhau Theo lýthuyết, quy trình này làm linh hoạt hơn và giảm bớt nghẽn tắc mạng gây ra bởi giámsát, làm chậm đường truyền kiểm tra nó Đường cong học tập cũng giảm đi
Mạng trở nên phức tạp, vì thế phải dùng hệ thống giám sát Hội ta, hoặc "triple play mạng, kết hợp voice, video và truyền dữ liệu tốc độ cao qua một ống duy nhất. Những điều này cần quản lý và giảm sát hiệu quả Những loại mang loại này cần hệthống khảo sát rung động của mỗi gói, độ trễ và mất gói tin, và đó là dành cho ngườimới bắt đầu Cách quản lý mang truyền thống sử dụng SNMP agents để thăm dò cácthiết bị mỗi lần cách nhau 5 giây để xác định liệu mạng lưởi có vấn đề Có nhiều giai pháp có giá trị để giải quyết nhiều nhiệm vụ như hoạt động không an toàn trong khimất nguồn, cung cấp hỗ trợ cho switch ports và VLANs, và chính xác giống như mộtmàn hình LCD để khắc phục sự cố
Nếu mạng của bạn trở lên quả phức tạp và bạn không thể kiểm soát những gìđang xảy ra Những người khác có thể làm cho bạn Có những công ty mà bạn có thểthuê để giảm sát, quản lý phân tích Ví dụ, một dịch vụ cung cấp ở Châu Âu cung cấpcác module khác nhau tới khách hàng mạng và các công ty sử dụng cả ba mạng Mộtmodule của dịch vụ bao gồm thông tin của khách hàng trong một khoảng thời gian xácđịnh, và đưa ra báo cáo hiệu xuất giao thông và ứng dụng Một module khác lấy cácthông tin và đưa ra khuyến nghị để cải thiện mạng hiệu qua Module thứ 3 theo dõi liêntục, báo cáo, và hiệu suất báo cáo
1.6 Các quy tắc khi thiết kế hệ thống giám sát mạng:
1.6.1 Mô hình FCAPS (Fault Configuration Accounting Performance Security):Một trong những quy tắc khi thiết kế hệ thống giám sát là tuân theo mô hìnhFCAPS “Theo tiêu chuẩn của ISO (Interational Standard Organization), mô hình được phân loại thành 5 chức năng chính, đó là chức năng quản lý lỗi (Fault management),
Trang 17quản lý cấu hình (Configuration management), quản lý kế toán (Accountingmanagement), quản lý hiệu năng (Performance management) và quản lý bảo mật(Security management)”
Quản lý lỗi: Hạng mục này có thể thực hiện quá trình ghi nhận, cô lập và
xử lý lỗi xảy ra trên mạng Việc xác định những vấn đề tiềm ẩn trongmạng cũng do hạng mục này đảm nhiệm
Quản lý cấu hình: Giúp thu thập và lưu trữ các cấu hình của vô số thiết
bị, bao gồm việc lần ra những thay đổi cấu hình trên thiết bị, góp phầnquan trọng trong việc chủ động quản trị và giám sát mạng
Quản lý kế toán: Thường áp dụng cho các nhà cung cấp dịch vụ mạng.Trong hệ thống mạng, công việc này được thay bằng việc quản lý ngườidùng mạng, nói cách khác, quản trị viên sẽ cấp cho người dùng mậtkhẩu, quyền để vào mạng
Quản lý hiệu năng: Quản lý toàn bộ hiệu năng của mạng, tốc độ truyền,thông lượng truyền, những gói tin bị mất, thời gian phản hồi, v.v vàthường sử dụng bằng giao thức SNMP
Quản lý bảo mật: Là một hoạt động rất quan trọng trong quản trị mạng.Quản lý bảo mật trong FCAPS bao gồm quá trình kiểm soát truy cập tàinguyên trên mạng, kèm theo các dữ liệu, cấu hình và bảo vệ thông tinngười dùng
1.6.2 Báo cáo và cảnh bảo
Công việc của giám sát mạng là thu thập dữ liệu từ các thành phần mang và xử
lý, trình bày chúng dưới dạng mà quản trị viên có thể hiểu - tiến trình này được gọi là báo cáo Báo cáo giúp quản trị viên biết được hiệu suất của các nút mạng, trạng tháimạng hiện tại Với các dữ liệu từ bản báo cáo, quán trị viên có thể đưa ra quyết định vềviệc quản lý dung lượng, bảo trì mạng, xử lý sự cố hay bảo mật mạng
Tuy nhiên, việc làm này không giúp quản trị viên bảo trì mạng ở hiệu suất cao
Vì thế, việc tạo các cảnh báo dựa trên ngưỡng cúng các điểm kích hoạt sẽ là nhân tố bổsung giúp các nhà quản trị xác định các vấn đề có thể xảy ra trước khi nó gây sụp đổtoàn hệ thống
11
Trang 181.6.3 Tích hợp lưu trữ dữ liệu
Hệ thống giám sát thu thập và dùng dữ liệu từ các thành phần mạng cho cácchức năng liên quan Trong khi đó, mạng vẫn tiếp tục giảm sát để đảm bảo vấn đề sẽđược phát hiện trước khi mang bị sản Việc tiếp tục công việc như vậy sẽ tích lũy mộtlượng lớn dữ liệu và nó có thể làm chậm hiệu suất, xác động đến không gian lưu trữ dữliệu hay làm chậm việc xử lý sự cố, giám sát hệ thống sử dụng dữ liệu tích hợp là đểtránh những việc như vậy xảy ra Tích hợp dữ liệu là một quá trình thu thập dữ liệutheo thời gian đã được tổng hợp và gửi gòn để dữ liệu trở thành dạng chi tiết Mức độchi tiết của bản báo cáo được tạo ra bởi dữ liệu tích hợp sẽ phụ thuộc vào mô hình mà
hệ thống được tích hợp Dữ liệu sẽ được lấy trung bình theo thời gian và đưa vào bảng
dữ liệu chi tiết, điều này giúp hệ thống giám sát tạo ra các bản báo cáo về các nút cóthể kéo dài khoảng thời gian trong mạng mà không gây ra các vấn đề về hiệu suất haykhông gian lưu trữ
Trang 19CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM GIÁM SÁT ZABBIX
1.7 Giới thiệu phần mềm Zabbix
dữ liệu chính xác dựa trên cơ sở dữ liệu Điều này làm cho Zabbix trở nên lý tưởnghơn
Tất cả các báo cáo, thống kê cũng như các thông số cấu hình của Zabbix đượctruy cập thông qua giao diện web Giao diện giúp ta theo dõi được tình trạng hệ mạng
và server Zabbix đóng một vai trò quan trọng trong việc theo dõi cơ sở hạ tầng côngnghệ thông tin
Điều này phù hợp cho các tổ chức nhỏ có một server và các công ty lớn vớinhiều server Zabbix được viết và phát hành với General Public License GPL phiên bản 2
1.7.2 Ưu điểm
Phần mềm miễn phí
Hỗ trợ SNMP (Simple Network Management Protocol – Dùng để trao đổi thôngtin quản lý giữa các thiết bị mạng)
Tự động phát hiện server và thiết bị mạng
Giám sát Server, router, switch và thiết bị mạng khác
Dễ dàng thao tác và cấu hình
Hỗ trợ máy chủ Windows, Linux, Solaris, FreeBSD
Đáng tin cậy trong việc chứng thực người dùng
13