1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập nhóm thị trường phái sinh quốc tế hợp đồng quyền chọn

17 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp Đồng Quyền Chọn
Tác giả Nguyễn Thu Phương, Nguyễn Thị Ngọc Khuyên, Hầu Trương Thương, Lưu Thị Ngọc Trâm, Eam Inoeu
Người hướng dẫn TS. Phan Thị Thanh Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thị Trường Phái Sinh Quốc Tế
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 487,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa Hợp đồng quyền chọn Option Contract là hợp đồng cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán:  Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

-*** -BÀI TẬP NHÓM Thị trường phái sinh quốc tế: Hợp đồng quyền chọn

Họ và tên: Nguyễn Thu Phương – 11214861

Nguyễn Thị Ngọc Khuyên – 11217441 Hầu Trương Thương – 11217481 Lưu Thị Ngọc Trâm – 11195170 Eam Inoeu - 11219902

Lớp học phần: Lớp QTTCQT_01

GV hướng dẫn: TS Phan Thị Thanh Hương

Hà Nội, Tháng 10 năm 2023

Trang 2

MỤC LỤC

I TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN 2

1 Định nghĩa 2

2 Đặc điểm 2

3 Các loại hợp đồng quyền chọn 3

4 Quyền chọn trên thị trường ngoại hối 3

II CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG 5

1 Quyền chọn mua (Call Option) 5

2 Quyền chọn bán (Put Option) 5

III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ NGƯỜI BÁN VÀ NGƯỜI MUA 7

IV MỤC TIÊU HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN 7

1 Đầu tư kiếm lời: 7

2 Quản lý rủi ro ngoại hối: 8

V TÍNH THANH KHOẢN CỦA THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH QUỐC TẾ QUYỀN CHỌN 9 1 Khái niệm 9

2 Yếu tố tác động tính thanh khoản 9

VI ƯU NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN 12

2 Cách lựa chọn áp dụng hợp đồng quyền chọn 12

3 Lưu ý quan trọng khi thực hiện hợp đồng quyền chọn 13

VII BÀI HỌC THỰC TẾ 13

4.1 Ví dụ minh họa: 13

4.2 Ví dụ thực tế 14

VIII THỰC TRẠNG HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN TẠI VIỆT NAM 16

1 Phương thức mua hợp đồng quyền chọn 16

2 Phương thức bán hợp đồng quyền chọn 16

Trang 3

I TỔNG QUAN VỀ HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

1 Định nghĩa

Hợp đồng quyền chọn (Option Contract) là hợp đồng cho phép người mua nó có

quyền, nhưng không bắt buộc, được mua hoặc được bán:

 Một số lượng xác định các đơn vị tài sản cơ sở

 Tại hay trước một thời điểm xác định trong tương lai

 Với một mức giá xác định ngay tại thời điểm thỏa thuận hợp đồng

Tại thời điểm xác định trong tương lai, người mua quyền có thể thực hiện hoặc không thực hiện quyền mua (hay bán) tài sản cơ sở Nếu người mua thực hiện quyền mua (hay bán), thì người bán quyền buộc phải bán (hay mua) tài sản cơ sở Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày đáo hạn; thời gian từ khi ký hợp đồng quyền chọn đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của quyền chọn Mức giá xác định áp dụng trong ngày đáo hạn gọi là giá thực hiện (exercise price hay strike price)

2 Đặc điểm

Cùng là chứng khoán phái sinh nên hợp đồng quyền chọn cũng có một số đặc điểm tương đồng với hợp đồng kỳ hạn hay hợp đồng tương lai Tuy nhiên, loại chứng khoán phái sinh này cũng có một số đặc điểm riêng biệt so với 2 loại kia, cụ thể:

 Tài sản cơ sở của hợp đồng quyền chọn có thể là bất kỳ loại hàng hóa nào Các tài sản cơ sở trong giao dịch này không cần được chuẩn hóa về số lượng, khối lượng, giá trị hay các điều khoản

 Loại chứng khoán phái sinh này được quyền giao dịch trên thị trường OTC và không được niêm yết Tại thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay chỉ có duy nhất hợp đồng tương lai là loại chứng khoán phái sinh được niêm yết

 Việc trao đổi và thanh toán tài sản thường không xảy ra vào thời điểm ký kết hợp đồng Tùy vào kiểu quyền chọn mà hoạt động này sẽ được thực hiện sau đó hay tại thời điểm đáo hạn

 Trong giao dịch các bên tham gia vào hợp đồng không cần phải ký quỹ mà thay vào đó phải chịu phí quyền chọn (premium) Trong đó, người mua quyền chọn có nghĩa vụ phải trả cho người bán quyền chọn một khoản phí nhất định

 Tại thời điểm đáo hạn, người mua có thể quyết định giữa việc thực hiện quyền (mua hay bán) hoặc không thực hiện quyền chứ không bắt buộc Trong trường hợp bên người mua thực hiện quyền thị người bán phải có nghĩa vụ thực hiện theo các điều khoản theo như hợp đồng Có nghĩa là sẽ bán nếu là hợp đồng quyền chọn mua hay mua nếu đó là quyền chọn bán với mức giá như đã thỏa thuận

 Nếu lỗ, người mua Option chỉ lỗ trong phạm vi tiền cược (khoản phí)

Ngoài ra, các bên tham gia hợp đồng này có thể đóng vị thế của mình bằng cách tham gia một hợp đồng quyền chọn khác nhưng ở vị thế đối với vị thế trước đó Hiểu đơn giản, nếu bạn đang sở hữu quyền chọn mua thì bạn có thể đóng vị thế bằng việc bán lại quyền chọn mua đó hay nếu bạn đã bán một quyền chọn mua thì sẽ đóng vị thế bằng cách mua một quyền chọn mua với cùng giá thực hiện, cùng tài sản cơ sở và cùng ngày đáo hạn

Trang 4

3 Các loại hợp đồng quyền chọn

Quyền chọn cho phép được mua gọi là quyền chọn mua (call option), quyền chọn cho phép được bán gọi là quyền chọn bán (put option)

 Quyền chọn mua trao cho người mua (người nắm giữ) quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, được mua một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định

 Quyền chọn bán trao cho người mua (người nắm giữ) quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, được bán một tài sản cơ sở vào một thời điểm hay trước một thời điểm trong tương lai với một mức giá xác định

Đối với quyền chọn mua, ta có người mua quyền chọn mua (holder) và người bán quyền chọn mua (writer) Đối với quyền chọn bán, ta cũng có người mua quyền chọn bán và người bán quyền chọn bán Một cách phân loại khác là chia quyền chọn thành quyền chọn kiểu châu Âu (European options) và kiểu Mỹ (American options)

 Quyền chọn kiểu châu Âu (European options) là loại quyền chọn chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn chứ không được thực hiện trước ngày đó

 Quyền chọn kiểu Mỹ (American options) là loại quyền chọn có thể được thực hiện vào bất cứ thời điểm nào trước khi đáo hạn

Quyền chọn có thể được dựa vào các tài sản cơ sở như cổ phiếu, chỉ số cổ phiếu, trái phiếu, lãi suất, ngoại hối, kim loại quý hay nông sản Nhưng nhìn chung nếu phân theo loại tài sản cơ sở thì có thể chia quyền chọn thành quyền chọn trên thị trường hàng hoá, quyền chọn trên thị trường tài chính và quyền chọn trên thị trường ngoại hối Quyền chọn

có thể được mua bán trên thị trường tập trung (như Thị trường quyền chọn Chicago – CBOE, Thị trường HĐ tương lai quốc tế London – LIFFE, ) hay các thị trường phi tập trung (OTC)

4 Quyền chọn trên thị trường ngoại hối

Trong các bài trước, chúng ta đã thấy mặc dù hợp đồng có kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng tương lai có thể sử dụng để phòng ngừa rủi ro ngoại hối, nhưng vì là những hợp đồng bắt buộc thực hiện khi đến hạn nên nó cũng đánh mất đi cơ hội kinh doanh, nếu như tỷ giá biến động thuận lợi Đây là nhược điểm lớn nhất của hợp đồng có

kỳ hạn và hợp đồng tương lai Để khắc phục nhược điểm này, một số ngân hàng thương mại đã nghiên cứu đưa ra một dạng hợp đồng mới, hợp đồng quyền chọn tiền tệ (currency options contract)

Hợp đồng quyền chọn giao dịch trên tỷ giá hối đoái được Sở Giao Dịch Chứng Khoán Philadelphia đưa ra đầu tiên vào năm 1983 Ngày nay thị trường quyền chọn là một trong những phân khúc thị trường có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thị trường hối đoái toàn cầu và nó chiếm khoản chừng 7% doanh số giao dịch hàng ngày

Nói chung, quyền chọn (options) là một công cụ tài chính cho phép người mua nó

có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua (call) hay bán (put) một công cụ tài chính khác ở một mức giá và thời hạn được xác định trước Người bán hợp đồng quyền chọn phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu người yêu cầu Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản chi phí nhất định (premium cost)

Trang 5

khi mua nó Để có thể hiểu rõ thêm khái niệm quyền chọn, một số thuật ngữ liên quan cần được giải thích chi tiết hơn như sau:

• Người mua quyền (holder) – Người bỏ ra chi phí để được nắm giữ quyền chọn và

có quyền yêu cầu người bán có nghĩa vụ thực hiện quyền chọn theo ý mình

• Người bán quyền (writer) – Người nhận chi phí mua quyền của người mua quyền,

do đó, có nghĩa vụ phải thực hiện quyền chọn theo yêu cầu của người mua quyền

• Tài sản cơ sở (underlying assets) – Tài sản mà dựa vào đó quyền chọn được giao dịch Giá cả trên thị trường của tài sản cơ sở là căn cứ để xác định giá trị của quyền chọn Tài sản cơ sở có thể là hàng hoá như cà phê, dầu hỏa, vàng, hay chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu hoặc ngoại tệ như EUR, CHF, CAD,

• Tỷ giá thực hiện (exercise or strike rate) – Tỷ giá sẽ được áp dụng nếu người mua quyền yêu cầu thực hiện quyền chọn

• Trị giá hợp đồng quyền chọn (volume) – Trị giá được chuẩn hóa theo từng loại ngoại tệ và thị trường giao dịch

• Thời hạn của quyền chọn (maturity) – Thời hạn hiệu lực của quyền chọn Quá thời hạn này quyền không còn giá trị

• Phí mua quyền (premium) – Chi phí mà người mua quyền phải trả cho người bán quyền để được nắm giữ hay sở hữu quyền chọn Chi phí này thường được tính bằng một

số nội tệ trên mỗi ngoại tệ giao dịch

• Loại quyền chọn – Loại quyền mà người mua nắm giữ Loại quyền chọn nào cho phép người mua có quyền được mua một loại tài sản cơ sở ở mức giá xác định trước trong thời hạn nhất định gọi là quyền chọn mua (call) Ngược lại, loại quyền chọn nào cho phép người mua có quyền được bán gọi là quyền chọn bán (put)

• Kiểu quyền chọn – Kiểu giao dịch do hai bên thỏa thuận cho phép người mua quyền được lựa chọn thời điểm thực hiện quyền Kiểu quyền chọn cho phép người mua quyền được thực hiện bất cứ thời điểm nào trong thời hạn hiệu lực của quyền chọn gọi là quyền chọn kiểu Mỹ Kiểu quyền chọn chỉ cho phép người mua thực hiện khi quyền chọn đến hạn gọi là quyền chọn kiểu châu Âu

Quyền chọn có thể áp dụng cho nhiều loại thị trường với nhiều loại hàng hóa khác nhau

Do vậy có nhiều loại quyền chọn khác nhau theo những loại thị trường khác nhau, chẳng hạn quyền chọn trên thị trường hàng hoá, quyền chọn trên thị trường chứng khoán và quyền chọn trên thị trường ngoại hối Ở đây chỉ đề cập đến quyền chọn trên thị trường ngoại hối với hai hình thức khác nhau: quyền chọn mua (call option) và quyền chọn bán (put option) Quyền chọn mua là kiểu hợp đồng quyền chọn cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được mua một số lượng ngoại tệ ở một mức giá và trong thời hạn được xác định trước Quyền chọn bán là kiểu hợp đồng quyền chọn cho phép người mua nó có quyền, nhưng không bắt buộc, được bán một số lượng ngoại tệ ở một mức giá và trong thời hạn được xác định trước Nếu tỷ giá biến động thuận lợi người mua

sẽ thực hiện hợp đồng (exercise the contract), ngược lại người mua sẽ không thực hiện cho đến khi hợp đồng hết hạn Ở đây cũng cần thiết phân biệt hai kiểu hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng quyền chọn theo kiểu Mỹ và hợp đồng quyền chọn theo kiểu châu Âu Hợp đồng quyền chọn theo kiểu Mỹ (American Options) cho phép người mua nó có quyền thực hiện hợp đồng ở bất kỳ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn Trong khi

Trang 6

quyền chọn theo kiểu châu Âu (European Options) chỉ cho phép người mua thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đến hạn (at maturity)

Giá trị của quyền chọn tùy thuộc vào tỷ giá thực hiện (exercise or strike price) và sự biến động của tỷ giá trên thị trường Tỷ giá biến động có thể làm cho quyền chọn trở nên sinh lợi (in-the-money), hòa vốn (at-the-money) hoặc lỗ vốn (out-of-the- money) Nếu đặt E là

tỷ giá thực hiện và S là tỷ giá trên thị trường giao ngay, chúng ta có các trường hợp có thể xảy ra như sau đối với một hợp đồng quyền chọn:

• Quyền chọn mua:

1 S > E ⇒ hợp đồng sinh lợi

2 S = E ⇒ hợp đồng hòa vốn

3 S < E ⇒ hợp đồng lỗ vốn

• Quyền chọn bán:

1 S < E ⇒ hợp đồng sinh lợi

2 S = E ⇒ hợp đồng hòa vốn

3 S > E ⇒ hợp đồng lỗ vốn

II CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

1 Quyền chọn mua (Call Option)

Nhà đầu tư sẽ chọn loại hợp đồng Call Option khi dự đoán giá hàng hoá, chẳng hạn như

cổ phiếu tăng trong tương lai Lúc này, người mua sẽ trả phí quyền chọn cho người bán hợp đồng Sau đó, hợp đồng cho phép người sở hữu có quyền mua tài sản cơ sở với mức giá xác định tại thời điểm nhất định theo thoả thuận Nếu giá tài sản tăng, nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi từ sự chênh lệch giá hiện tại so với giá thỏa thuận

Hay nói cách khác:

 Người bán Call Option nhận được một khoản phí từ người mua Call Option Khoản phí này được gọi là tiền cược

 Người mua Call Option là người có quan điểm là mức giá đó sẽ tăng lên vào thời điểm thanh toán

 Đến thời hạn thực hiện hợp đồng, nếu giá thị trường cao hơn giá thực hiện ghi trong hợp đồng thì người thực hiện quyền mua Call Option có quyền thực hiện quyền mua của mình

Nếu người bán Call Option giữ tài sản cơ sở cho đến khi bán thì sẽ được gọi là quyền chọn có bảo đảm

2 Quyền chọn bán (Put Option)

Nhà đầu tư ưu tiên chọn quyền chọn bán khi dự đoán giá cổ phiếu, hàng hóa có xu hướng giảm trong tương lai Theo đó, người mua quyền chọn sẽ thanh toán phí cho người bán hợp đồng Người sở hữu put option sẽ được bán tài sản cơ sở với mức giá xác định, tại thời điểm nhất định Nếu giá tài sản giảm, nhà đầu tư sẽ được hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá Hợp đồng quyền chọn bán có thể coi là một bảo hiểm cho nhà đầu tư khi giao dịch một cổ phiếu

Trang 7

Hay nói cách khác:

 Người bán Put Option nhận được một khoản phí từ người mua Put Option Khoản phí này được gọi là tiền cược

 Người mua Put Option là người có quan điểm là mức giá đó sẽ giảm xuống vào thời điểm thanh toán

VÍ DỤ:

Giả sử vào ngày 1 tháng 5, giá cổ phiếu của Cory's Tequila Co là 67 USD và phí tiền cược là 3,15 USD cho Quyền chọn Mua July 70, tức ngày đáo hạn là thứ Sáu thứ 3 của tháng 7 và giá thực hiện là 70 USD Tổng giá trị của hợp đồng là 3,15 USD x 100 = 315 USD Trên thực tế, sẽ phải tính đến tiền hoa hồng, nhưng tạm thời chúng ta sẽ bỏ qua chúng trong ví dụ này

Hợp đồng quyền chọn cổ phiếu là quyền chọn mua 100 cổ phiếu; đó là lý do tại sao bạn phải nhân hợp đồng với 100 để có được tổng giá Giá thực hiện là 70 USD có nghĩa là giá

cổ phiếu phải tăng đến mức lớn hơn 70 USD trước khi quyền chọn mua có giá trị; hơn nữa, vì giá hợp đồng là 3,15 USD/cổ phiếu nên giá hòa vốn sẽ là 73,15 USD/cổ phiếu

Giả sử đầu tháng 5, giá cổ phiếu là 67 USD, nó thấp hơn giá thực hiện 70 USD, vì vậy quyền chọn này không đem lại giá trị Nhưng đừng quên rằng bạn đã trả $315 cho quyền chọn này, vì vậy hiện tại bạn đang bị lỗ

Ba tuần sau, giá cổ phiếu là 78 USD Hợp đồng quyền chọn đã tăng cùng với giá cổ phiếu

và hiện có giá trị 8,25 USD x 100 = 825 USD Trừ đi số tiền bạn đã trả cho hợp đồng và lợi nhuận của bạn là ($8,25 - $3,15) x 100 = $510 Bạn gần như đã nhân đôi số tiền của chúng ta chỉ sau ba tuần! Bạn có thể bán quyền chọn của mình, được gọi là "đóng vị thế của bạn" và thu lợi nhuận – tất nhiên, trừ khi bạn cho rằng giá cổ phiếu sẽ tiếp tục tăng Giả sử chúng ta để nó tiếp tục

Đến ngày đáo hạn, giá đột ngột tụt giảm mạnh về 62 USD Bởi vì giá này thấp hơn giá thực hiện 70 USD của chúng ta và không còn thời gian nên hợp đồng quyền chọn sẽ không còn giá trị Lúc này, chúng ta lỗ mất mức phí cược ban đầu là 315 USD

Tóm lại, đây là những gì đã xảy ra với khoản đầu tư quyền chọn của chúng tôi:

Trang 8

III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ NGƯỜI BÁN VÀ NGƯỜI MUA

Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

Call option – Quyền chọn mua Put option – Quyền chọn bán

Người mua call

option (holder) Người bán call option (writer) Người mua put option (holder) Người bán put option (writer)

Quyền Mua tài sản cơ

sở

Nhận phí quyền chọn

Bán tài sản cơ sở

Nhận phí quyền chọn

Nghĩa

vụ Trả phí quyền chọn Bán tài sản cơ sở Trả phí quyền chọn Mua tài sản cơ sở

IV MỤC TIÊU HỢP ĐỒNG QUYỀN CHỌN

Giao dịch quyền chọn vừa trình bày trên đây có thể sử dụng cho cả 2 mục tiêu: đầu

cơ và phòng ngừa rủi ro ngoại hối

1 Đầu tư kiếm lời:

Về đầu tư kiếm lời, ví dụ, khách hàng G có thể đầu cơ bằng cách mua 100.000EUR giữ đó để ba tháng sau khi EUR lên giá bán lại kiếm lời Muốn vậy, ngay hiện tại G phải

bỏ ra 100.000 x 1,2482 = 124.820 USD để mua 100.000EUR Do không có được ngay ở hiện tại số tiền khá lớn này nên giấc mơ đầu cơ của G khó có thể thực hiện được Thời cơ không thể đến được, dù G là người có hiểu biết Để tạo điều kiện cho G thử thời vận, ACB chào cho G một hợp đồng quyền chọn mua, có những điều khoản như sau:

• Người bán quyền: ACB

• Người mua quyền: G

• Loại quyền: chọn mua (call)

• Kiểu quyền: kiểu Mỹ

• Số lượng ngoại tệ: 100.000EUR

• Tỷ giá thực hiện: 1,2502

• Thời hạn hiệu lực của quyền chọn: 90 ngày kể từ ngày thoả thuận

• Phí mua quyền: 0,02USD cho mỗi EUR

Với hợp đồng quyền chọn, G không phải mua 100.000EUR và do đó không phải

bỏ ra 124.820USD ở hiện tại G chỉ mua quyền được mua trị giá 100.000EUR ở mức tỷ giá 1,2502 USD cho mỗi EUR và chi phí mua quyền G phải bỏ ra ở hiện tại là: 0,02 x 100.000 = 2.000USD Chỉ bỏ ra 2.000USD thay vì phải bỏ ra 124.820USD có thể dễ dàng hơn cho G thử thời vận của mình

Với tỷ giá thực hiện là 1,2502 và phí mua quyền chọn mua là 0,02, điểm hoà vốn của G sẽ là 1,2502 + 0,02 = 1,2702, tức là ở mức giá này lợi nhuận G kiếm được từ quyền chọn vừa đủ để trang trải chi phí mua quyền, do đó, G không kiếm được đồng lời

Trang 9

nào Sau khi mua quyền chọn, việc EUR lên giá hay xuống giá bao nhiêu so với USD sẽ trở thành mối quan tâm đến quên ăn mất ngủ của G

2 Quản lý rủi ro ngoại hối:

a Phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải trả

Doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng mua quyền chọn mua Khi ấy ngân hàng,bên bán quyền ,sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp,bên mua quyền ,một quyền chọn mua có nội dung bao gồm:

 Trị giá quyền chọn (K),bằng hoặc tương đương trị giá phải trả khoản phải trả

 Tỷ giá thực hiện (E)

 Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí mua quyền chọn tính trên mỗi đồng ngoại tệ

 Kiểu quyền chọn (Âu hoặc Mỹ)

 Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T),bằng hoặc tương đương thời hạn của khoản phải trả

Tất cả những nội dung của quyền chọn đã được 2 bên thỏa thuận trước,ở thời điểm thỏa thuận, tỷ giá giao ngay trên thị trường đã biết nhưng ở thời điểm đến hạn tỷ giá giao ngay trên thị trường chưa biết

b Phòng ngừa rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu

Đề phòng rủi ro ngoại hối đối với khoản phải thu,doanh nghiệp có thể thương lượng với ngân hàng mua quyền chọn bán.Khí ấy ngân hàng,bên bán quyền,sẽ xem xét chào cho doanh nghiệp,bên mua quyền,một quyền chọn bán có nội dung bao gồm:

 Trị giá quyền chọn (K),bằng hoặc tương đương trịgiá khoản phải thu

 Trị giá thực hiện (E)

 Phí mua quyền bằng K.P trong đó P là phí muaquyền chọn tính trên mỗi đồng ngoại tệ

 Kiểu quyền chọn (Âu hoặc Mỹ)

 Thời hạn hiệu lực của quyền chọn (T),bằng hoặc tương đương thời hạn của khoản phải thu

Tất cả những nội dung này của quyền chọn đã được 2 bên thỏa thuận trước.Ở thời điểm thỏa thuận,tỷ giá giao ngay trên thị trường đã biết nhưng ở thời điểm khoản phải đến hạn

tỷ giá giao ngay trên thị trường thì chưa biết

V TÍNH THANH KHOẢN CỦA THỊ TRƯỜNG PHÁI SINH QUỐC TẾ

1 Khái niệm

Tính thanh khoản của hợp đồng quyền chọn là khả năng của hợp đồng quyền chọn được mua hoặc bán nhanh chóng với giá thị trường hợp lý Tính thanh khoản của hợp đồng quyền chọn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như khối lượng giao dịch, chênh lệch tỉ giá,

độ sâu thị trường và pháp luật

Một số loại hợp đồng quyền chọn có tính thanh khoản cao hơn so với các loại khác Ví dụ, hợp đồng quyền chọn được niêm yết và giao dịch trên thị trường chứng

Trang 10

khoán phái sinh có tính thanh khoản cao hơn so với hợp đồng quyền chọn không được niêm yết và giao dịch trên thị trường OTC

2 Yếu tố tác động tính thanh khoản

2.1 Khối lượng giao dịch

Khối lượng giao dịch: Đây là số lượng hợp đồng được giao dịch trong một khoảng thời gian nhất định Khối lượng giao dịch cao hơn cho thấy nhiều hoạt động thị trường và

sự quan tâm đến hợp đồng quyền chọn hơn

Thị trường chứng khoán phái sinh quyền chọn tại Mỹ là một trong những thị trường lớn và sôi động nhất thế giới Theo số liệu của Cboe Global Markets, khối lượng giao dịch hàng ngày của các quyền chọn trên các cổ phiếu, chỉ số và ETF tại Mỹ trong tháng 9/2023 đạt trung bình 40.8 triệu hợp đồng, tăng 6.5% so với tháng 8/2023 và tăng 32.4% so với cùng kỳ năm ngoái Trong quý III/2023, khối lượng giao dịch hàng ngày đạt trung bình 38.9 triệu hợp đồng, tăng 7.2% so với quý II/2023 và tăng 35.1% so với quý III/20221 Theo số liệu của Options Clearing Corporation (OCC), khối lượng giao dịch hàng tuần của các quyền chọn tại Mỹ trong tuần từ ngày 16/10/2023 đến ngày 22/10/2023 đạt 203.6 triệu hợp đồng, giảm 0.4% so với tuần trước Trong tuần này, các quyền chọn trên cổ phiếu chiếm 80.9% khối lượng giao dịch, các quyền chọn trên chỉ số chiếm 14.5% và các quyền chọn trên ETF chiếm 4.6%

Giá trị doanh thu trung bình hàng ngày của các quyền chọn giao dịch trao đổi tại Hoa Kỳ từ tháng 1 năm 2021 đến tháng 3 năm 2023, theo sàn giao dịch:

2.2 Chênh lệch tỷ giá

Chênh lệch giá chào mua: Đây là sự chênh lệch giữa mức giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả và mức giá thấp nhất mà người bán sẵn sàng chấp nhận cho một hợp

Ngày đăng: 20/11/2023, 06:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w