1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành bình định

120 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Trách Nhiệm Tại Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Gỗ Đại Thành – Bình Định
Tác giả Huỳnh Phan Thị Ngọc Nhi
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngô Hà Tấn
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2013
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 772,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty, đề tài đã đề xuất những giải pháp chính nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm trên cơ sở phân cấp quản lý tài chính tại Công ty như: Tổ chức cá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HUỲNH PHAN THỊ NGỌC NHI

TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

GỖ ĐẠI THÀNH – BÌNH ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng – Năm 2013

h

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HUỲNH PHAN THỊ NGỌC NHI

TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ

GỖ ĐẠI THÀNH – BÌNH ĐỊNH

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số : 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Hà Tấn

Đà Nẵng – Năm 2013

h

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TRONG DOANH NGHIỆP 7

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 7

1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm 7

1.1.2 Bản chất của kế toán trách nhiệm 8

1.1.3 Vai trò của kế toán trách nhiệm 9

1.1.4 Chức năng của kế toán trách nhiệm 10

1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ – CƠ SỞ CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 10

1.2.1 Sự hình thành phân cấp quản lý 10

1.2.2 Nội dung của phân cấp quản lý 11

1.2.3 Những tác động của phân cấp quản lý đến kế toán trách nhiệm 13

1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM 14

1.3.1 Xác định các trung tâm trách nhiệm 14

1.3.2 Tổ chức lập dự toán cho các trung tâm trách nhiệm 17

1.3.3 Tổ chức báo cáo thành quả của các trung tâm trách nhiệm 24

1.3.4 Tổ chức đánh giá thành quả các trung tâm trách nhiệm 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 31

h

Trang 5

CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

VÀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 33

2.1 KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 33 2.1.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33 2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Công nghệ gỗ Đại Thành 35 2.1.3 Phân cấp quản lý tại Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành 39 2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Công nghệ gỗ Đại Thành 43 2.2 KHẢO SÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY

CP CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 45 2.2.1 Tổ chức công tác kế toán liên quan đến đánh giá trách nhiệm tại Công ty 45 2.2.2 Công tác lập dự toán - cơ sở đánh giá trách nhiệm ở Công ty 48 2.2.3 Tổ chức báo cáo nội bộ phục vụ đánh giá trách nhiệm ở Công

ty 54 2.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY 64 2.3.1 Ưu điểm 64 2.3.2 Nhược điểm 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 66

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 68

3.1 SỰ CẦN THIẾT VÀ CĂN CỨ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 68 3.1.1 Sự cần thiết tổ chức kế toán trách nhiệm ở Công ty 68 3.1.2 Căn cứ tổ chức kế toán trách nhiệm ở Công ty 68

h

Trang 6

3.2 TỔ CHỨC CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY CP

CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 69

3.2.1 Xây dựng mô hình trung tâm trách nhiệm 69

3.2.2 Xác định mục tiêu, nhiệm vụ của từng trung tâm trách nhiệm 71

3.3 TỔ CHỨC LẬP DỰ TOÁN TẠI CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM Ở CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ GỖ ĐẠI THÀNH 72

3.3.1 Lập dự toán tại trung tâm chi phí của Công ty 72

3.3.2 Lập dự toán tại trung tâm doanh thu 77

3.3.3 Lập dự toán tại trung tâm đầu tư và lợi nhuận 79

3.4 TỔ CHỨC BÁO CÁO KẾ TOÁN PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ TRÁCH NHIỆM CÁC ĐƠN VỊ Ở CÔNG TY 80

3.4.1 Báo cáo thực hiện của trung tâm chi phí 80

3.4.2 Báo cáo thực hiện của trung tâm doanh thu 81

3.4.3 Báo cáo thực hiện của trung tâm đầu tư và lợi nhuận 82

3.5 ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ CỦA CÁC TRUNG TÂM TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY 85

3.5.1 Phân tích, đánh giá thành quả của trung tâm chi phí 85

3.5.2 Phân tích, đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu 88

3.5.3 Phân tích, đánh giá thành quả của trung tâm đầu tư và lợi nhuận 91 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)

PHỤ LỤC

h

Trang 7

TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định

h

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.2 Dự toán sản xuất Nhà máy Đại Thành I năm 2013 49

2.4 Dự toán chi phí NVL trực tiếp Nhà máy Đại Thành I năm 2013 50 2.5 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp Nhà máy Đại Thành I năm

2.6 Dự toán chi phí sản xuất chung Nhà máy Đại Thành I năm

2.7 Dự toán chi phí sản xuất Nhà máy Đại Thành I năm 2013 52

2.11 Báo cáo tiêu thụ Chi nhánh Quy Nhơn quý I/2013 55

h

Trang 9

2.13 Chi phí NVL trực tiếp cho đơn vị sản phẩm Bàn Tròn 56 2.14 Báo cáo chi phí NVL trực tiếp Nhà máy Đại Thành I quý

3.1 Bảng phân loại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí 73 3.2 Dự toán biến phí sản xuất cho một đơn vị sản phẩm tại Nhà

3.3 Dự toán chi phí sản xuất sản phẩm Bản Tròn Nhà máy Đại

3.4 Dự toán chi phí khối văn phòng Công ty quý I/2013 77 3.5 Dự toán doanh thu Chi nhánh Quy Nhơn quý I/2013 78

3.8 Dự toán hiệu quả vốn đầu tư toàn Công ty quý I/2013 80

h

Trang 10

3.9 Báo cáo chi phí sản xuất Nhà máy Đại Thành I quý I/2013 81 3.10 Báo cáo doanh thu Chi nhánh Quy Nhơn quý I/2013 82

3.12 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý I/2013 83

3.14 Báo cáo phân tích biến động chi phí NVL trực tiếp - sản phẩm

3.15 Báo cáo phân tích doanh thu Chi nhánh Quy Nhơn quý I/2013 90 3.16 Bảng đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty quý

h

Trang 11

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu

3.1 Các trung tâm trách nhiệm tương ứng với các cấp quản lý ở

h

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự mở rộng về quy mô và lĩnh vực kinh doanh của các công ty đòi hỏi cần phải có sự quản lý khoa học và chuyên nghiệp của người điều hành Ở các quốc gia có nền kinh tế phát triển thì kế toán quản trị đã ra đời từ rất sớm và trở thành môn khoa học được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi trong hoạt động quản lý tại các công ty Và kế toán trách nhiệm là một trong những nội dung cơ bản của kế toán quản trị

Ở Việt Nam, xu hướng phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng đặt ra cho người quản lý điều hành hoạt động kinh doanh sao cho hiệu quả nhất Trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh, công tác kế toán quản trị phải được quan tâm, trong đó kế toán trách nhiệm có vai trò và vị trí đặc biệt quan trọng kế toán trách nhiệm ra đời nhằm mục tiêu đánh giá trách nhiệm, đưa ra các chỉ tiêu theo dõi và đánh giá thường kỳ kết quả công việc của mỗi người, mỗi bộ phận trong tổ chức

Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành là một công ty chuyên sản xuất và kinh doanh gỗ nội thất và ngoại thất với nhiều loại sản phẩm và qui

mô lớn Tuy nhiên, hiện nay kế toán quản trị nói chung và kế toán trách nhiệm nói riêng tại Công ty chưa được quan tâm, thể hiện như hệ thống báo cáo còn sơ sài, không mang tính thường xuyên Kế toán ở công ty chủ yếu thực hiện theo kiểu truyền thống, do vậy thông tin cung cấp cho công tác quản trị thường không kịp thời Công ty có thực hiện phân cấp quản lý nhưng chưa hình thành các trung tâm trách nhiệm cụ thể, rõ ràng

Điều này làm cho việc đánh giá hiệu quả hoạt động của từng đơn vị đối với mục tiêu chung của Công ty là thiếu tính chính xác Chính hạn chế này dẫn đến khả năng tự chủ và tự chịu trách nhiệm ở các đơn vị cấp dưới rất thấp, còn ỷ lại Vì vậy, việc tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty CP công

h

Trang 13

nghệ gỗ Đại Thành sẽ giúp Công ty có được một hệ thống cung cấp thông tin tin cậy, giúp cho việc đánh giá và kiểm soát chặt chẽ các đơn vị, bộ phận trong Công ty

Tác giả nhận thấy việc tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty CP công nghệ gỗ Đại Thành có ý nghĩa vô cùng quan trọng và cần thiết đối với sự phát

triển của Công ty, nên đã chọn thực hiện đề tài “Tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty CP công nghệ gỗ Đại Thành” cho luận văn thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu, đánh giá thực trạng kế toán trách nhiệm tại Công CP công nghệ gỗ Đại Thành thông qua việc mô tả nội dung và đặc điểm hệ thống kế toán đang được vận hành tại Công ty Trên cơ sở đó, chỉ ra sự cần thiết và tiến hành tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty, nhằm đánh giá đầy đủ hơn trách nhiệm của các đơn vị trong việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Về đối tượng: Nghiên cứu những nội dung cơ bản về kế toán trách nhiệm và tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty CP công nghệ gỗ Đại Thành

- Về phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu trong phạm vi Công ty

CP công nghệ gỗ Đại Thành, bao gồm tất cả các bộ phận tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty

4 Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng phương pháp: quan sát, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích để so sánh giữa lý luận và thực tiễn các nội dung liên quan đến kế toán trách nhiệm, từ đó triển khai tổ chức công tác kế toán trách nhiệm hướng tới mục tiêu đánh giá đúng đắn thành quả của các đơn vị, bộ phận trong Công ty

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được chia thành ba chương:

h

Trang 14

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp Chương 2: Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh và kế toán trách nhiệm tại Công ty CP công nghệ gỗ Đại Thành

Chương 3: Giải pháp tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty CP công nghệ gỗ Đại Thành

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về lĩnh vực kế toán trách nhiệm như:

- Sách “Mô hình báo cáo đánh giá trách nhiệm quản trị trong công ty niêm yết” của các tác giả: PGS TS Phạm Văn Dược, TS Trần Đức Lộng, TS.Trần Tùng Sách đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm trong DN và những đặc trưng về công tác kế toán cũng như hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm trong công ty niêm yết; đồng thời, sách đã chỉ được tổ chức kế toán trách nhiệm và báo cáo trách nhiệm trong công ty cổ phần ở một số nước trên thế giới Từ đây, các tác giả đã rút

ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam về quá trình xây dựng hệ thống báo cáo trách nhiệm trong công ty niêm yết tại Việt Nam, nó là công cụ hỗ trợ đắc lực cho nhà quản lý thực hiện tốt chức năng quản trị và điều hành DN Việt Nam Trên cơ sở đó, các tác giả tiến hành lập một số dự toán và báo cáo trách nhiệm điển hình ứng với từng trung tâm trách nhiệm đã xác định

- Đề tài luận văn: “Kế toán trách nhiệm tại Công ty TNHH Một thành viên Cảng Quy Nhơn”của tác giả Nguyễn Văn Đông, luận văn đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm, trong đó đã nêu được phân cấp quản lý là cơ sở hình thành nên kế toán trách nhiệm Tác giả đã phân tích mức

độ phân cấp quản lý trong công ty và thực trạng công tác kế toán để đánh giá trách nhiệm các đơn vị, bộ phận trong Công ty Mặt khác, tác giả đã nêu được

tổ chức báo cáo kế toán nội bộ tại Công ty - biểu hiện của kế toán trách

h

Trang 15

nhiệm Thông qua nghiên cứu thực trạng tại Công ty, đề tài đã đề xuất những giải pháp chính nhằm hoàn thiện kế toán trách nhiệm trên cơ sở phân cấp quản lý tài chính tại Công ty như: Tổ chức các trung tâm trách nhiệm, hoàn thiện hệ thống dữ liệu quản lý chi phí ở các trung tâm chi phí, hoàn thiện công tác đánh giá thành quả các trung tâm trách nhiệm tại thiết kế những bộ mã dữ liệu quản lý chi phí sản xuất trị cũng như hệ thống chỉ tiêu đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm tại Công ty

- Đề tài luận văn “ Tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần

dược Danapha” của tác giả Tôn Nữ Xuân Hương, luận văn đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm, từ bản chất, mối quan hệ giữa phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm, đến việc tổ chức các trung tâm trách nhiệm và đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm Trên cơ sở

đó, đề tài đã đánh giá thực trạng công tác kế toán nói chung và công tác kế toán phục vụ quản trị nội bộ Công ty nói riêng, đồng thời đưa ra các giải pháp

tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty, như tổ chức các trung tâm trách nhiệm, thiết kế hệ thống tài khoản gắn với các trung tâm trách nhiệm, tổ chức hệ thống báo cáo và các chỉ tiêu đánh giá thành quả của các trung tâm

trách nhiệm

Đề tài” Hoàn thiện mô hình tổ chức kế toán tại Công ty Điện Lực

Quảng Nam thuộc Tổng công ty Điện lực miền Trung” của tác giả Trần Thị

Ái, đề tài đã nêu tổng quan về mô hình tổ chức kế toán trong DNvà khái niệm, nội dung, ý nghĩa của phân cấp quản lý tài chính, đồng thời tác giả đã nêu được mối quan hệ giữa phân cấp quản lý tài chính và việc xác lập mô hình tổ chức kế toán hợp lý Qua đó, tác giả đã mô tả thực trạng phân cấp quản lý tài chính cho từng đơn vị trực thuộc và đánh giá mô hình tổ chức kế toán tại Công ty Trên cơ sở đó, tác giả đã hoàn thiện mô hình tổ chức công tác kế toán bằng cách triển khai các công tác kế toán theo mô hình tổ chức kế toán

h

Trang 16

mới ở Công ty Điện lực Quảng Nam, cụ thể: Xác định lại mô hình tổ chức kế toán phù hợp đối với Công ty là mô hình vừa tập trung, vừa phân tán; nêu ra những yêu cầu cần thiết, phát hoạ cụ thể nội dung công tác kế toán ở các đơn

vị trực thuộc và ở Văn phòng Công ty, mối liên hệ về công tác kế toán giữa Công ty với các đơn vị, đảm bảo điều kiện cần thiết để Công ty có thể thực hiện được theo hướng hoàn thiện

- Đề tài “Tổ chức công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty TNHH một

thành viên Cảng Đà Nẵng” của Lê Thị Thu Hiền, đề tài đã khái quát những nét cơ bản về kế toán trách nhiệm từ những khái niệm, bản chất và nội dung

cơ bản của kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp, mối quan hệ giữa kế toán trách nhiệm với sự phân cấp quản lý tài chính Trên cơ sở đó, đề tài đã tiến hành xây dựng các trung tâm trách nhiệm; xác định các mục tiêu và nhiệm

vụ cụ thể cho từng trung tâm trách nhiệm hợp lý với sự phân cấp quản lý; tổ chức và xây dựng các báo cáo thành quả và đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá thành quả của các bộ phận Mục đích là hướng các bộ phận vào việc hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức, bên cạnh đó nó sẽ giúp cho nhà quản trị có

cơ sở để đưa ra chính sách khen thưởng kịp thời, động viên, khích lệ các bộ phận

- Bài báo “ Một số vấn đề về kế toán trách nhiệm ở các DN niêm yết”

của PGS.TS Phạm Văn Đăng Trong bài báo, tác giả đã khái quát những vấn

đề cơ bản của kế toán trách nhiệm như: bản chất, vai trò cũng như các đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm Từ đó, tác giả nêu lên việc vận dụng kế toán trách nhiệm trong thực tế giúp nhà quản lý giám sát, đánh giá trách nhiệm các đơn vị cấp dưới đối với công việc được giao Qua đó có những điều chỉnh kịp thời nhằm cải tiến những hoạt động chưa đạt hiệu quả nhằm hướng đến hoàn thành mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp

- Bài báo “Kế toán trách nhiệm – vũ khí của công ty lớn” của Nguyễn

h

Trang 17

Xuân Trường, đã phân tích những lợi ích khi vận dụng mô hình kế toán trách nhiệm Theo tác giả, mô hình quản lý kế toán trách nhiệm được xem là vũ khí của công ty lớn, giúp phát huy tối đa nguồn lực trong Công ty, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và được tác giả ví dụ cụ thể ở tập đoàn Abbott

Từ những tổng quan tài liệu mà tác giả đã tham khảo và nghiên cứu, đề

tài “Tổ chức kế toán trách nhiệm tại Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành” đã kế thừa được những lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm như: khái niệm, bản chất, vai trò của kế toán trách nhiệm, mối quan hệ giữa phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm, việc tổ chức các trung tâm trách nhiệm và việc đánh giá thành quả của các trung tâm trách nhiệm trong DN

Đề tài đã vận dụng để nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nói chung và công tác kế toán phục vụ quản trị nội bộ nói riêng tại Công ty cổ phần công nghệ gỗ Đại Thành Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các giải pháp tổ chức kế toán trách nhiệm phù hợp trong điều kiện của Công ty, như: Tổ chức các trung tâm trách nhiệm và thiết kế các báo cáo kế toán trách nhiệm cho từng trung tâm từ phân xưởng sản xuất, phòng ban chức năng, các nhà máy đến Ban giám đốc và Hội đồng quản trị, giúp cho việc đánh giá trách nhiệm ở các đơn vị trong việc thực hiện mục tiêu chung của Công ty

h

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

TRONG DOANH NGHIỆP1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1.1.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm

Kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụ quản lý kinh tế, tài chính và cung cấp thông tin để thực hiện mục tiêu quản trị DN nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Để đánh giá kết quả hoạt động của từng cá nhân, từng bộ phận và từng cấp quản lý, kế toán quản trị vận dụng hệ thống

kế toán trách nhiệm để phân loại cấu trúc tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm Theo đó, nội dung kế toán trách nhiệm được quan tâm nhiều với những quan điểm khác nhau của nhiều tác giả khác nhau như:

Theo nhóm tác giả Weygandt, Kieso và Kimmel, quan điểm như sau:

kế toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản trị, liên quan đến việc tích lũy, báo cáo về thu nhập, chi phí, trên cơ sở nhà quản lý có quyền đưa ra

những quyết định trong hoạt động hàng ngày về các vấn đề đó [14]

Theo nhóm tác giả Clive Emmanuel, David Otley và Kenneth Marchant (1990) trình bày quan điểm về kế toán trách nhiệm như sau: Kế toán trách nhiệm là sự thu thập tổng hợp và báo cáo những thông tin tài chính về những trung tâm khác nhau trong một tổ chức, cũng còn được gọi là kế toán hoạt động hay kế toán khả năng sinh lợi Nó liên quan đến chi phí, thu nhập, lợi nhuận hay đến những nhà quản lý riêng biệt, những người chịu trách nhiệm cho việc đưa ra các quyết định về chi phí, thu nhập, hay lợi nhuận đang được nói đến, và thực thi những hành động về chúng Kế toán trách nhiệm tỏ ra phù hợp ở những tổ chức mà ở đó nhà quản lý cấp cao thực hiện chuyển giao quyền ra quyết định cho các cấp thuộc quyền [12]

Theo quan điểm của nhóm tác giả Anthony A.Atkinson, Rajiv

h

Trang 19

D.Banker, Robert S.Kaplan and S.mark Young thì kế toán trách nhiệm là một

hệ thống kế toán có chức năng thu thập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu kế toán có liên quan đến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một

tổ chức thông qua các báo cáo liên quan đến chi phí, thu nhập và các số liệu hoạt động bởi từng khu vực trách nhiệm, cung cấp thông tin nhằm đánh giá trách nhiệm và thành quả mỗi nhà quản lý tạo ra các báo cáo chứa cả những đối tượng có thể kiểm soát và không thể kiểm soát đối với một cấp quản lý [9]

Theo quan điểm của James R.Martin (1994), kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán cung cấp thông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một doanh nghiệp Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến đầu tư, lợi nhuận, doanh thu và chi phí mà mỗi bộ phận có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệm tương ứng [13]

1.1.2 Bản chất của kế toán trách nhiệm

Nhìn chung, có nhiều quan điểm khác nhau về kế toán trách nhiệm Tuy vậy, sự khác nhau của các quan điểm trên không mang tính đối nghịch

mà chúng cùng bổ sung cho nhau để có cái nhìn toàn diện hơn về kế toán trách nhiệm, ta có thể hiểu bản chất về kế toán trách nhiệm như sau:

* Thứ nhất, kế toán trách nhiệm là một nội dung cơ bản của kế toán quản trị:

- Kế toán trách nhiệm chỉ ra một mô hình quản lý mà trong đó nhà quản trị bộ phận có sự độc lập tương đối trong việc điều hành công việc của mình

và phải đảm bảo hoàn thành mọi công việc thuộc trách nhiệm bộ phận mình quản lý

- Kế toán trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị gắn liền với trách nhiệm từng đơn vị, bộ phận trong DN

* Thứ hai, kế toán trách nhiệm chỉ có thể được thực hiện trong đơn vị

có cơ cấu tổ chức với sự phân quyền rõ ràng Vì mục tiêu chính của hệ thống

h

Trang 20

kế toán trách nhiệm là hạn chế tối đa những bất lợi, đồng thời giúp cho tổ chức gặt hái được những lợi ích của việc phân cấp trong quản lý

* Thứ ba, một hệ thống kế toán trách nhiệm hữu ích phải thỏa mãn lý thuyết phù hợp, nghĩa là có một cấu trúc tổ chức thích hợp nhất với môi trường tổ chức hoạt động, với chiến lược tổng hợp của tổ chức, và với các giá trị và sự khích lệ của quản trị cấp cao

1.1.3 Vai trò của kế toán trách nhiệm

Trong một DN, muốn điều hành quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được hiệu quả, nhà quản trị cần xác lập mục tiêu, xây dựng kế hoạch và triển khai việc thực hiện mục tiêu của mình Trong quá trình hoạt động, nhà quản trị phải không ngừng kiểm tra, đôn đốc và đánh giá việc thực hiện mục tiêu chung của các cấp thừa hành, thông qua việc phân tích, tính toán hiệu quả của từng hoạt động, từng khâu, từng sản phẩm v.v …

Với yêu cầu đó, kế toán trách nhiệm được thiết lập để ghi nhận, đo lường kết quả hoạt động của từng bộ phận trong tổ chức nhằm giúp các nhà quản lý kiểm soát được hoạt động và chi phí của họ, qua đó đánh giá được trách nhiệm của nhà quản trị ở từng cấp quản lý khác nhau

Mục đích của kế toán trách nhiệm là đo lường, qua đó đánh giá trách nhiệm quản lý và kết quả hoạt động của từng bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu chung của toàn doanh nghiệp Việc đánh giá này thường dựa trên hai tiêu chí đó là:

- Hiệu quả: có được khi đạt được mục tiêu đặt ra mà chưa kể đến việc

sử dụng tài nguyên như thế nào, nó được tính toán bằng việc so sánh giữa kết quả đạt được với mục tiêu đề ra cho trung tâm trách nhiệm đó

- Hiệu năng: là tỷ lệ đầu ra so với đầu vào của trung tâm trách nhiệm, hay có thể nói là tỷ lệ giữa kết quả thực tế đạt được so với nguồn tài nguyên thực tế mà trung tâm trách nhiệm đã sử dụng để tạo ra kết quả đó

h

Trang 21

Như vậy, để có thể xác định được hiệu quả và hiệu năng của các trung tâm trách nhiệm vấn đề đặt ra là phải lượng hóa được đầu vào và đầu ra của các trung tâm trách nhiệm Trên cơ sở đó sẽ xác định được các chỉ tiêu cụ thể

để đánh giá kết quả hoạt động của từng trung tâm cụ thể Việc đo lường thành quả hoạt động của các trung tâm trách nhiệm sẽ tạo điều kiện cho việc đánh giá chất lượng hoạt động của giám đốc các trung tâm, đồng thời khích lệ họ điều khiển hoạt động trung tâm của mình phù hợp với mục tiêu cơ bản của toàn công ty

1.1.4 Chức năng của kế toán trách nhiệm

Thứ nhất, kế toán trách nhiệm giúp xác định sự đóng góp của từng đơn

vị, bộ phận vào lợi ích của toàn bộ tổ chức

Thứ hai, kế toán trách nhiệm cung cấp một cơ sở cho việc đánh giá chất lượng về kết quả hoạt động của những nhà quản lý bộ phận

Thứ ba, kế toán trách nhiệm được sử dụng để đo lường kết quả hoạt động của các nhà quản lý và do đó, nó ảnh hưởng đến cách thức thực hiện hành vi của các nhà quản lý

Thứ tư, kế toán trách nhiệm thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận điều hành bộ phận của mình theo phương cách phù hợp với những mục tiêu cơ bản của toàn bộ tổ chức

1.2 PHÂN CẤP QUẢN LÝ – CƠ SỞ CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1.2.1 Sự hình thành phân cấp quản lý

Để quản lý tài chính tốt, cần dựa vào đặc điểm SXKD, quy mô, sự phân

bố tài sản, nguồn vốn ở các đơn vị trực thuộc của DN và yêu cầu quản lý đối với tài sản, nguồn vốn được phân bổ này DN sẽ tổ chức, sắp xếp, phân chia thành từng cấp khác nhau nhằm phục vụ tốt nhất mục tiêu quản lý của DN và

sự phân chia đó được gọi là sự phân cấp quản lý

h

Trang 22

Mức độ phân cấp quản lý nhiều hay ít phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, địa bàn hoạt động SXKD, trình độ năng lực quản lý, năng lực chuyên môn Thường các DN có quy mô lớn, địa bàn SXKD rộng, hoạt động kinh doanh phức tạp, khối lượng quản lý tài sản, nguồn vốn lớn có xu hướng phân cấp mạnh hơn so với các DN có quy mô nhỏ Sự phân cấp càng mạnh kéo theo sự phân chia quyền hạn, trách nhiệm cho các đơn vị cấp dưới càng lớn Chính sự phân cấp này sẽ giúp các đơn vị trong DN phối hợp quản lý được hiệu quả hơn

Sự cân nhắc trong việc phân cấp quản lý DN nhiều hay ít được xem xét trong từng trường hợp DN cụ thể Mức độ phân cấp quá nhiều hay quá ít đều gặp những khó khăn nhất định Do đó, các nhà quản trị phải cân nhắc, xem xét tình hình thực tiễn của DN về quy mô, khối lượng công việc, nhân lực, xác định mục tiêu cần phải đạt của doanh nghiệp để lựa chọn mức độ phân quyền hợp lý trong hoạt động của toàn DN Sự phân quyền này cũng không phải cứng nhắc, cố định mà phải được thay đổi, điều chỉnh (tăng thêm hoặc giảm bớt) tuỳ thuộc vào môi trường kinh doanh và phù hợp với cơ chế, chính sách quản lý của nhà nước đối với DN qua từng thời kỳ, đảm bảo sự phân quyền một cách hợp lý, đúng đắn [2]

1.2.2 Nội dung của phân cấp quản lý

Tuỳ thuộc vào những điều kiện về quy mô, tính chất đặc thù của ngành SXKD, địa bàn kinh doanh của các đơn vị cơ sở, trình độ quản lý tại các đơn vị

cơ sở mà mức độ phân cấp quản lý được xác định ở mỗi DN sẽ khác nhau Có thể nêu minh họa nội dung phân cấp quản lý ở một DN qua các mặt như sau:

- Về quản lý vốn: Các đơn vị cấp dưới được quyền sử dụng vốn từ cấp trên giao, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn theo sự phân cấp của DN, các quy định của pháp luật và tuân thủ các nguyên tắc về huy động vốn

- Về quản lý và sử dụng tài sản: Các đơn vị cấp dưới được giao quyền

h

Trang 23

quản lý, sử dụng tài sản của DN để phục vụ SXKD nhằm mang lại hiệu quả cao nhất, quyền quyết định về tài sản ở đơn vị nhiều hay ít phụ thuộc vào mức

độ phân cấp của cấp trên, đồng thời phải tuân theo các qui định về quản lý tài sản, vật tư, hàng hoá, công nợ phải thu, phải trả

- Về quản lý doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động SXKD: Các đơn

vị cấp dưới được giao quyền và có trách nhiệm về việc quản lý doanh thu, quản lý chi phí và được quyền phân phối kết quả SXKD theo phân cấp, đảm bảo xác định đúng doanh thu, tiết kiệm chi phí và phân phối, sử dụng các quỹ theo đúng hướng dẫn, đúng mục đích

- Về nghĩa vụ tài chính đối với cấp trên và đối với Nhà nước: Là việc đơn vị phải thực hiện nghĩa vụ nộp lên cấp trên các khoản như để lập quỹ DN tập trung: quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng và phúc lợi, quỹ dự phòng tài chính, …và thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước các loại thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, …

* Phân cấp quản lý có ý nghĩa:

- Vốn được đầu tư cho DN sẽ phù hợp giữa yêu cầu và khả năng quản

lý sử dụng vốn, phù hợp với quy mô cũng như nhiệm vụ kinh doanh được giao tại các đơn vị thành viên Đảm bảo quyền sử dụng vốn trong kinh doanh khi vốn được phân chia cho các cấp, các bộ phận một cách phù hợp, phát huy được tính năng động và tự chịu trách nhiệm trong quá trình sử dụng vốn ở các đơn vị

- Công tác quản lý của cấp trên được nâng cao do không phải thực hiện các công việc mang tính chất sự vụ tập trung thời gian và nhân lực để giải quyết các nhiệm vụ chiến lược trong kinh doanh của DN

- Phân cấp quản lý là cơ sở cho hạch toán kinh tế nội bộ, điều này sẽ làm cho tập thể người lao động quan tâm và có trách nhiệm nhiều hơn đối với kết quả kinh doanh của đơn vị

h

Trang 24

1.2.3 Những tác động của phân cấp quản lý đến kế toán trách nhiệm

a Tác động tích cực

- Phân cấp quản lý trải rộng quyền lực, trách nhiệm trên toàn tổ chức nên việc ra quyết định được giao cho các cấp thấp hơn Do đó, nhà quản trị cấp cao không cần giải quyết các vấn đề xảy ra hằng ngày mà có thời gian để tập trung vào các vấn đề mang tính chiến lược hơn của DN như: Các kế hoạch trung hạn và dài hạn, điều phối hoạt động của các bộ phận trong tổ chức, đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu chung của DN

- Nguồn thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời hơn Chính sự phân quyền trong quản lý mà các bộ phận có thể chủ động trong tiếp cận các thông tin và phản hồi nhanh chóng

- Do nhà quản trị ở các cấp đều có quyền ra quyết định ở các mức độ khác nhau và chịu trách nhiệm về công việc của mình nên thúc đẩy họ phát huy khả năng quản lý và chuyên môn Điều này không những thúc đẩy kết quả của cả tổ chức mà còn đem lại cơ hội thăng tiến cho các nhà quản trị bộ phận

- Cơ cấu tổ chức được thiết lập phù hợp với môi trường hoạt động Bởi nếu các lĩnh vực kinh doanh đa dạng, quy mô kinh doanh lớn, thị trường và thị phần mở rộng thì nhất thiết có nhiều nhân sự quan trọng cùng gánh vác trách nhiệm và ngược lại Các bộ phận trong cơ cấu tổ chức có thể điều chỉnh để thích nghi với môi trường kinh doanh, một phần là nhờ vào việc phân cấp đó

- Phân cấp quản lý sẽ khuyến khích nhân viên nỗ lực với nhiệm vụ được giao, từ đó góp phần làm hoàn thiện mục tiêu chung của toàn DN

b Tác động tiêu cực

Tác động tiêu cực của phân cấp quản lý thường được thấy là khó đạt được sự thống nhất và hướng đến mục tiêu chung của tổ chức Bởi lẽ phân cấp quản lý dẫn đến sự độc lập tương đối giữa các bộ phận nên các nhà quản

h

Trang 25

trị bộ phận thường không biết được quyết định của mình sẽ ảnh hưởng như thế nào đến các bộ phận khác trong tổ chức Dẫn đến một khi các nhà quản trị các trung tâm trách nhiệm không thống nhất trong các quyết định thì dễ gây xung đột về tính hiệu quả các trung tâm trách nhiệm với nhau và trong toàn tổ chức

Hơn nữa, các bộ phận độc lập tương đối thường quan tâm đến mục tiêu của bộ phận mình hơn là mục tiêu chung của toàn DN vì họ được đánh giá thông qua thành quả mà bộ phận họ đạt được, điều này có thể gây tổn hại cho mục tiêu chung của DN Đồng thời, do có sự tách biệt về quyền lợi và trách nhiệm giữa các bộ phận dẫn đến sự cạnh tranh giữa các bộ phận làm giảm hiệu quả hoạt động của toàn tổ chức

Mặt khác, kế toán trách nhiệm được xem như là một công cụ của phân cấp quản lý để thực hiện kiểm soát hoạt động của các đơn vị được phân cấp quản lý Kiểm soát thông qua quá trình giao trách nhiệm và đánh giá mức độ hoàn thành trách nhiệm được giao, được xem là then chốt để kiểm soát hoạt động của các đơn vị theo mục tiêu chung của DN, có thể nói kế toán trách nhiệm là công cụ để thực hiện đầy đủ các mục đích của phân cấp quản lý, nhưng mức độ đạt được còn phụ thuộc vào tính hiệu quả, hợp lý trong việc vận dụng kế toán trách nhiệm [6]

1.3 NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM

1.3.1 Xác định các trung tâm trách nhiệm

Trung tâm trách nhiệm là một bộ phận trong tổ chức, đặt dưới sự lãnh đạo của một nhà quản trị hay một cấp quản lý, chịu trách nhiệm trực tiếp với kết quả của chức năng hay bộ phận nào đó

a Trung tâm chi phí

Trung tâm chi phí là trung tâm thể hiện phạm vi cơ bản của hệ thống xác định chi phí, là điểm xuất phát của các hoạt động như: Lập dự toán chi phí, phân loại chi phí thực tế phát sinh, so sánh chi phí thực tế với chi phí định

h

Trang 26

mức Trung tâm chi phí gắn liền với cấp quản lý mang tính chất tác nghiệp, trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, hay gián tiếp phục vụ kinh doanh Theo đó, người quản lý chỉ có quyền kểm soát và chịu trách nhiệm đối với chi phí phát sinh ở trung tâm, không có quyền hạn đối với việc tiêu thụ và lợi nhuận Trung tâm chi phí được chia thành hai loại là và trung tâm chi phí linh hoạt

- Trung tâm chi phí định mức: Là trung tâm chi phí mà các yếu tố chi

phí và các mức hao phí về các nguồn lực sử dụng để sản xuất một đơn vị sản phẩm, dịch vụ đều được xây dựng định mức cụ thể Nhà quản trị trung tâm chi phí định mức có trách nhiệm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh, vừa đảm bảo kế hoạch sản xuất, vừa đảm bảo kế hoạch chi phí cho từng đươn vị sản phẩm, dịch vụ Đối với trung tâm này, hiệu suất được đo lường bởi mối liên

hệ giữa đầu vào và đầu ra, còn tính hiều quả được đo lường bằng mức độ trung tâm đạt được sản lượng mong muốn tại những mức độ về chất lượng và thời gian đã định Trung tâm chi phí định mức thường gắn với cấp quản trị cơ

sở ( như: các nhà máy sản xuất, các phân xưởng sản suất )

- Trung tâm chi phí linh hoạt: Là trung tâm chi phí mà các yếu tố được

dự toán và đánh giá căn cứ trên nhiệm vụ được giao, không thể xác định cụ thể cho từng đơn vị sản phẩm hoặc cho từng công việc của trung tâm Đặc điểm của trung tâm chi phí này là các đầu ra không thể đo lường bằng các chỉ tiêu tài chính, hoặc không có sự liên hệ rõ ràng giữa các chi phí đã được sử dụng để tạo ra các kết quả đầu ra tương ứng Các trung tâm này bao gồm: Phòng kế toán, Phòng Nghiên cứu và Phát triển, Phòng Hành chính – Nhân sự Đánh giá hiệu quả của trung tâm này thường bằng cách so sánh chi phí giữa dự toán ngân sáh đã định và thực tế thực hiện Tuy nhiên, cách so sánh chỉ cho các kết quả tương đối về mức độ và chất lượng của các dịch vụ mà trung tâm này cung cấp

h

Trang 27

b Trung tâm doanh thu

Trung tâm doanh thu là một đơn vị/bộ phận của tổ chức trong đó nhà quản lý chỉ chịu trách nhiệm về doanh thu cần tạo ra, không chịu trách nhiệm

về lợi nhuận và vốn đầu tư Đồng thời chỉ có thể bán hàng trong khung cho phép quy định Trung tâm này bao gồm: Các chi nhánh tiêu thụ, khu vực tiêu thụ, cửa hàng tiêu thụ

Trên thực tế khi xác định chỉ tiêu đánh giá trung tâm doanh thu, cần xem xét giá thành sản phẩm để khuyến khích trung tâm này tạo ra lợi nhuận chứ không đơn thuần là tạo ra doanh thu Các quản lý bán hàng thường chiết khấu giảm giá hàng bán khi bán hàng số lượng lớn, hay thực hiện các chiến dịch quảng cáo, khuyến mại Các hoạt động này sẽ làm tăng doanh thu nhưng đều làm giảm lợi nhuận mà DN chỉ chấp nhận trong một thời gian kinh doanh

có hạn Như vậy, trung tâm này phải có chính sách bán hàng, không chỉ dựa trên tình hình thị trường mà còn dựa trên giá thành, chi phí và các mục tiêu lâu dài của Công ty

c Trung tâm lợi nhuận

Trung tâm lợi nhuận là trung tâm trách nhiệm mà nhà quản trị phải chịu trách nhiệm với kết quả sản xuất và tiêu thụ của trung tâm Trong trường hợp này, nhà quản lý có thể ra quyết định loại sản phẩm nào cần sản xuất, sản xuất như thế nào, mức độ chất lượng, giá cả, hệ thống phân phối và bán hàng Nhà quản lý phải quyết định các nguồn lực sản xuất được phân bổ như thế nào giữa các sản phẩm, điều đó cũng có nghĩa là họ phải đạt được sự cân bằng trong việc phối hợp giữa các yếu tố giá cả, sản lượng, chất lượng và chi phí

Loại trung tâm trách nhiệm này thường gắn với bậc quản lý cấp trung,

đó là giám đốc điều hành trong công ty, các đơn vị kinh doanh trong tổng công ty như là các công ty phụ thuộc, các chi nhánh … Nếu nhà quản lý không có quyền quyết định mức độ đầu tư tại trung tâm của họ, thì tiêu chí lợi

h

Trang 28

nhuận được xem là tiêu chí thích hợp để đánh giá kết quả thực hiện của trung tâm này

d Trung tâm đầu tư

Đây là loại trung tâm gắn với bậc quản lý cấp cao như Hội đồng quản trị công ty, các công ty con độc lập … Đó là sự tổng quát hóa của các trung tâm lợi nhuận, trong đó khả năng sinh lời được gắn với các tài sản được sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó Một trung tâm trách nhiệm được xem là trung tâm đầu tư khi nhà quản trị của trung tâm đó không những quản lý chi phí và doanh thu, mà còn quyết định lượng vốn sử dụng để tiến hành quá trình đó

Bằng cách tạo mối liên hệ giữa lợi nhuận và tài sản sử dụng để tạo ra lợi nhuận đó, chúng ta có thể đánh giá lợi nhuận tạo ra có tương xứng với đồng vốn đã bỏ ra hay không Thông qua đó cũng hướng sự chú ý của nhà quản lý đến mức độ sử dụng hiệu quả vốn lưu động, đặc biệt là các khoản phải thu và hàng tồn kho được sử dụng tại trung tâm

Như vậy, các loại trung tâm trách nhiệm gắn liền với từng cấp quản trị trong một tổ chức Mỗi loại trung tâm trách nhiệm sẽ xác định trách nhiệm hoặc quyền kiểm soát đối với từng đối tượng cụ thể của nhà quản trị các cấp

Do vậy, việc phân biệt rõ ràng loại trung tâm trách nhiệm cho các bộ phận, đơn vị trong một tổ chức chỉ mang tính tương đối, và phụ thuộc vào quan điểm của nhà quản trị cấp cao nhất

1.3.2 Tổ chức lập dự toán cho các trung tâm trách nhiệm

a Khái niệm

Dự toán là một kế hoạch chi tiết được lập cho một kỳ hoạt động trong tương lai, chỉ ra việc huy động các nguồn lực và việc sử dụng chúng trong một thời kỳ Lập dự toán SXKD là việc lập dự kiến chi tiết những chỉ tiêu trong hệ thống SXKD của DN Các DN muốn kinh doanh lâu dài, hoạt động

ổn định và vững chắc cần phải có chiến lược kinh doanh tổng thể và dự toán

h

Trang 29

cho từng kỳ sao cho các chỉ tiêu SXKD trong dự toán phải có sự liên kết phù hợp với nhau Điều đó phụ thuộc rất nhiều vào khâu lập dự toán SXKD Dự toán phải được lập dựa trên nguồn thông tin từ nhiều phía, sử dụng một cách đồng bộ như: thông tin kinh tế trong nước và thế giới, quan hệ cung cầu hàng hóa, quan hệ tài chính với các bên liên quan, sự đồng bộ trong điều hành các hoạt động của DN, chất lượng thông tin kế toán của niên độ kế toán đã qua, cùng với khả năng phân tích, dự toán của người quản lý

b.Mục đích của việc lập dự toán

- Làm thuận tiện quá trình truyền đạt và phối hợp hoạt động trong tổ chức

- Phân bổ các nguồn lực

- Kiểm soát các mặt hoạt động của từng bộ phận và phân tích, xác định nguyên nhân để có hành động điều chỉnh kịp thời các hoạt động ở các bộ phận nhằm hướng đến mục tiêu chung của DN

- So sánh giữa số liệu thực tế và dự toán để đánh giá trách nhiệm và thành quả hoạt động của các bộ phận

c.Dự toán các trung tâm trách nhiệm

c 1. Dự toán của trung tâm chi phí:

 Dự toán trung tâm chi phí định mức

* Dự toán sản xuất

Sau khi dự toán tiêu thụ đã được lập xong, các yêu cầu sản xuất cho kỳ dự toán có thể được xác định để phục vụ cho việc lập dự toán sản xuất Số lượng sản phẩm sản xuất ra phải đủ để thõa mãn nhu cầu của tiêu thụ và cho yêu cầu tồn kho cuối kỳ

Số lượng

tồn kho đầu

Số lượng sản xuất trong kỳ =

Số lượng tiêu thụ trong kỳ

Số lượng tồn kho cuối kỳ

+

h

Trang 30

Bảng 1.1: Dự toán sản xuất

Quý Chỉ tiêu

Cả năm

1 Số lượng tiêu thụ dự kiến

2 Số lượng tồn kho cuối kỳ

3 Tổng nhu cầu (3)=(1)+(2)

4 Số lượng tồn kho đầu kỳ

5 Số lượng cần sản xuất (5)=(3)-(4)

- Dự toán chi phí NVL trực tiếp.

Dự toán sản xuất sau khi đã được lập xong, dự toán chi phí NVL trực tiếp sẽ được lập để tính ra lượng NVL và chi phí NVL trực tiếp cần thiết cho quá trình sản xuất Ngoài ra dự toán này còn chỉ ra lượng NVL cần mua để thỏa mãn cho nhu cầu sản xuất và tồn kho cuối kỳ Khối lượng và giá trị NVL cần mua được tính theo công thức sau:

Bảng 1.2: Dự toán chi phí NVL trực tiếp

Quý

1 Số lượng sản phẩm cần sản xuất

2 Định mức lượng NVL (kg/sp)

3 Nhu cầu NVL cho sản xuất (kg)

4 Nhu cầu tồn kho NVL cuối kỳ (kg)

Khối lượng NVL tồn kho cuối kỳ

Khối lượng NVL tồn kho đầu kỳ

cho một sản phẩm

X

h

Trang 31

- Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp cũng được lập dựa trên dự toán sản xuất Nhà quản trị phải biết trước nhu cầu lao động trong cả năm để có dự toán điều chỉnh lực lượng lao động thích nghi với tình hình hoạt động kinh doanh, không làm ảnh hưởng đến sản xuất

Nhu cầu về lao động trực tiếp được tính toán dựa trên tổng số lượng sản phẩm cần sản xuất ra trong kỳ và định mức thời gian lao động trực tiếp cần thiết cho một đơn vị sản phẩm

Bảng 1.3: Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Quý Chỉ tiêu

1 2 3 4 Cả năm

1 Số lượng sản phẩm cần sản xuất

2 Định mức thời gian lao động (giờ/sp)

3 Tổng nhu cầu về thời gian lao dộng

4 Định mức giá một giờ lao động trực tiếp

5 Tổng chi phí nhân công trực tiếp

1 Tổng thời gian lao động trực tiếp

2 Đơn giá phân bổ biến phí SXC

3 Biến phí sản xuất chung

4 Định phí sản xuất chung

5 Tổng chi phí sản xuất chung dự toán

 Dự toán trung tâm chi phí linh hoạt:

Gồm dự toán chi phí bán hàng và chi phí QLDN giúp nhà quản trị ước tính các khoản mục chi phí ngoài sản xuất phát sinh trong kỳ dự toán Dự toán

h

Trang 32

có thể được lập từ nhiều dự toán nhỏ hơn hoặc các dự toán của từng cá nhân

do những người có trách nhiệm trong khâu bán hàng và quản lý

Bảng 1.5: Dự toán chi phí bán hàng và quản lý DN

Quý Chỉ tiêu

Cả năm

1 Số lượng tiêu thụ dự kiến

2 Đơn giá phân bổ biến phí bán hàng và QLDN

c 2. Dự toán của trung tâm doanh thu:

Dự toán tiêu thụ sản phẩm được lập trên cơ sở dự báo sản phẩm tiêu thụ Các yếu tố thường được xem xét khi dự báo tiêu thụ:

- Số lượng sản phẩm tiêu thụ của các kỳ trước và xu hướng biến động của nó

- Các đơn đặt hàng chưa thực hiện

- Chính sách giá trong tương lai, chiến lược tiếp thị để mở rộng thị trường, hoạt động nghiên cứu và phát triển

- Sự cạnh tranh: dự đoán hành động của đối thủ cạnh tranh, dự đoán nhu cầu của thị trường về những sản phẩm thay thế

- Xu hướng chung của nền kinh tế, sự thay đổi về tổng sản phẩm xã hội, công việc, giá cả và thu nhập trên đầu người

- Tình hình kinh tế của ngành mà DN đang hoạt động

h

Trang 33

Dự toán tiêu thụ thường được lập bởi bộ phận kinh doanh hoặc marketing của DN, cung cấp thông tin về chủng loại, số lượng hàng bán, giá bán và cơ cấu của sản phẩm tiêu thụ

Bảng 1.6: Dự toán tiêu thụ

Quý Chỉ tiêu

5 Doanh thu thuần (5)=(3)-(4)

c 3. Dự toán của trung tâm lợi nhuận

Là dự toán kết quả kinh doanh, một trong những dự toán chính của hệ thống dự toán Dự toán này phản ánh lợi nhuận ước tính thu được trong kỳ kế hoạch Nhà quản trị trung tâm lợi nhuận được giao vốn và có những quyền hạn nhất định trong việc sử dụng số vốn đó để tạo ra lợi nhuận Vì lợi nhuận

là sự chênh lệch doanh thu và chi phí, do đó người quản lý ở các trung tâm lợi nhuận phải chịu trách nhiệm đối với sự phát sinh cả doanh thu và chi phí Do vậy, bên cạnh trách nhiệm phải tạo ra lợi nhuận cao, trung tâm lợi nhuận còn

có trách nhiệm kiểm soát chi phí

h

Trang 34

Bảng 1.7: Dự toán hoạt động kết quả kinh doanh

4 Định phí kiểm soát được

5 Số dư kiểm soát được(=3-4)

6 Định phí không kiểm soát được

7 Số dư bộ phận (=5-6)

8 Chi phí chung DN phân bổ

9 Lợi nhuận trước thuế(=7-8)

c 4 Dự toán của trung tâm đầu tư: Bao gồm dự toán hiệu quả sử dụng vốn đầu tư, dự toán cân đối tài sản – nguồn vốn và các chỉ số cổ phiếu Dự toán đầu tư thường được lập bởi nhà quản trị đã được phân cấp về quyền hạn

và trách nhiệm mà nhà quản trị cấp cao nhất của DN giao cho, hoặc do nhà quản trị cấp cao nhất của DN lập nên

Bảng 1.8: Dự toán trung tâm đầu tư

Quý

năm 1.Doanh thu

2.Chi phí sản xuất kinh doanh

3.Lợi nhuận

4.Vốn đầu tư bình quân

5.Chi phí sử dụng vốn

6.Tỉ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) (6)=(3)/(1)x100%

7.Vòng quay vốn đầu tư (7) = (1)/(4)

8.Tỷ lệ hoàn vốn ROI (8) = (3)/(4)=(6)x(7)

9.Lợi nhuận còn lại RI (9) = (3)-(5)

10 EVA

h

Trang 35

1.3.3 Tổ chức báo cáo thành quả của các trung tâm trách nhiệm

a Khái niệm và mục tiêu của báo cáo kế toán trách nhiệm

Báo cáo kế toán trách nhiệm là một bộ phận quan trọng trong hệ thống báo cáo kế toán quản trị Các báo cáo này sẽ phản ánh kết quả hoạt động từng trung tâm trách nhiệm trong một kỳ nhất định

Báo cáo kế toán trách nhiệm ghi nhận việc thực hiện mục tiêu và so sánh với mục tiêu được phân công của mỗi bộ phận trong DN Sau đó sẽ tổng hợp việc thực hiện mục tiêu của các cấp dưới lên cấp cao hơn, và cứ thực hiện như vậy cho đến khi tổng hợp được việc thực hiện mục tiêu của toàn DN, so sánh với mục tiêu toàn DN, và tạo báo cáo thực hiện theo từng bộ phận và toàn DN Sự khác biệt giữa thông tin thực hiện với mục tiêu dự toán sẽ giúp nhà quản trị đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động của các cấp quản trị bộ phận [4], [14]

b Đặc điểm của báo cáo trách nhiệm

Theo R.S.Kaplan, hệ thống báo cáo kế toán trách nhiệm thường có những đặc điểm cơ bản sau:

Một là, mức độ chi tiết của thông tin trên các báo cáo sẽ khác nhau đối với những cấp độ quản lý khác nhau Theo đó, cấp quản lý càng thấp thì các mức độ chi tiết của các chỉ tiêu báo cáo càng nhiều, những kết quả tổng cộng

từ báo cáo của một cấp quản lý sẽ được báo cáo lên cho cấp quản lý cao hơn

kế tiếp

Hai là, lượng thông tin của các báo cáo tuy có sự biến đổi nhưng những bản báo cáo được phát hành dưới một hệ thống báo cáo trách nhiệm có mối liên hệ mật thiết với nhau Thông tin trong báo cáo ở cấp thấp sẽ mang tính giải thích, chứng minh cho các chỉ tiêu trong báo cáo ở cấp cao hơn

Ba là, báo cáo phải bao gồm những chỉ tiêu doanh thu, chi phí và lợi nhuận mà có thể xác định một cách trực tiếp hay phân bổ một cách gián tiếp

h

Trang 36

đến một cấp quản lý cụ thể, điều này phải căn cứ vào tính có thể kiểm soát được hay không đối với từng chỉ tiêu cụ thể [12]

c Nội dung báo cáo trách nhiệm

Báo cáo trách nhiệm được thiết kế chứa đựng những thông tin về các dữ liệu tài chính theo các trung tâm trách nhiệm trong một tổ chức Căn cứ vào trách nhiệm báo cáo thì báo cáo trách nhiệm được chia thành 4 nhóm báo cáo ứng với bốn loại trung tâm trách nhiệm

c 1. Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí

Báo cáo kế toán trách nhiệm của trung tâm chi phí phải đảm bảo các mục tiêu

cơ bản sau:

+ Đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất trong mối quan

hệ với kế hoạch tiêu thụ

+ Kiểm soát chi phí trong mối quan hệ với doanh thu ước tính

+ Đánh giá mức độ hoàn thành các chi phí định mức và chi phí dự toán + Xác định các nguyên nhân tác động đến tình hình thực hiện các định mức và dự toán chi phí

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí là bảng so sánh và xác định mức chênh lệch giữa chi phí thực hiện và dự toán Các báo cáo của trung tâm chi phí được trình bày theo các cấp quản lý tương ứng với các trung tâm trách nhiệm Báo cáo sẽ được thực hiện theo luồng thông tin từ dưới lên trên và trách nhiệm chi tiết đến từng bộ phận sẽ tuỳ thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý của từng DN Báo cáo của cấp càng thấp sẽ càng chi tiết và khi báo cáo lên trên cũng cùng nội dung đó nhưng mang tính tổng hợp hơn

c 2 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu nhằm đánh giá trách nhiệm dựa trên báo cáo thực hiện doanh thu thực tế so với doanh thu dự toán, đồng thời kèm theo phân tích ảnh hưởng của các nhân tố như giá bán, sản

h

Trang 37

lượng tiêu thụ đến sự biến động doanh thu của trung tâm để lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời tình hình thực hiện doanh thu của toàn DN Từ đó các nhà quản trị có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh trong thời gian tới Báo cáo kết quả hoạt động của trung tâm doanh thu có thể phân theo chi nhánh, địa lý, khu vực, theo cửa hàng phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà quản trị

c 3. Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận nhằm đánh giá trách nhiệm dựa trên Báo cáo kết quả kinh doanh và thường được trình bày theo dạng số dư đảm phí nhằm xác định số dư của từng bộ phận (bộ phận được hiểu là bất cứ một đơn vị hay một hoạt động nào đó trong tổ chức mà ở đó có thể xác định được doanh thu, chi phí và lợi nhuận) trong phạm vi được phân cấp và kiểm soát chi phí, doanh thu của họ; đồng thời qua đó cũng đánh giá được phần đóng góp của trung tâm vào lợi nhuận chung của DN

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận được xây dựng gồm có giá trị dự toán và giá trị thực hiện Thông qua báo cáo dự toán đã được xây dựng ngay từ đầu năm, nhà quản trị có thể đánh giá được kết quả hoạt động của đơn

vị qua báo cáo thực hiện theo từng kỳ Từ đó giúp nhà quản trị xác định được nguyên nhân tồn tại hay những thành quả đạt được của bộ phận mình

c 4. Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư

Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư trình bày thu nhập và tình hình đầu tư tài sản của đơn vị theo dự toán và thực tế thông qua các chỉ tiêu:

Tỷ lệ hoàn vốn (ROI); Lợi nhuận còn lại (RI)

Báo cáo này được thực hiện một cách thường xuyên, thường báo cáo theo quý thì mới có cơ sở để tìm ra xu hướng phát triển đối với các yếu tố chi phí và doanh thu của bộ phận cũng như toàn đơn vị, cung cấp thông tin một cách kịp thời cho các nhà quản trị cấp cao giúp họ có những điều chỉnh kịp thời nhằm làm tăng sinh lợi của doanh nghiệp Đây là một báo cáo rất quan

h

Trang 38

trọng đối với các nhà quản trị cấp cao Trên cơ sở báo cáo này, các nhà quản trị cấp cao mới có thể đánh giá chính xác của đồng vốn bỏ ra, từ đó đề ra những chiến lược kinh doanh và có những quyết định đầu tư đúng đắn để đảm bảo sự tồn tại và phát triển DN

1.3.4 Tổ chức đánh giá thành quả các trung tâm trách nhiệm

Để đánh giá thành quả các trung tâm trách nhiệm, cần phải đo lường kết quả hoạt động và đánh giá trách nhiệm quản trị của các trung tâm Thông thường có hai loại chỉ tiêu cơ bản được sử dụng, đó là chỉ tiêu kết quả và chỉ tiêu hiệu quả

- Chỉ tiêu kết quả: Là mức độ các trung tâm trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đề ra

- Chỉ tiêu hiệu quả: là tỷ lệ so sánh giữa tổng đầu ra và tổng đầu vào của một trung tâm trách nhiệm

a Đánh giá trách nhiệm quản trị của trung tâm chi phí

a 1 Trung tâm chi phí định mức

Nhà quản trị trung tâm chi phí định mức có trách nhiệm điều hành hoạt động sản xuất ở trung tâm sao cho đạt được kết quả sản xuất được giao, đồng thời đảm bảo chi phí thực tế phát sinh không vượt qua chi phí dự toán được lập theo các định mức Do vậy, khi đánh giá kết quả của trung tâm chi phí định mức sẽ đánh giá hai nội dung sau:

- Có hoàn thành nhiệm vụ được giao về sản lượng sản xuất hay không?

- Chi phí thực tế phát sinh có vượt quá chi phí dự toán hay không? Nếu nhà quản trị hoàn thành kế hoạch sản xuất nhưng chi phí thực tế phát sinh vượt quá dự toán thì cần phải phân tích đánh giá cụ thể

Nhìn chung, nội dung đánh giá trung tâm chi phí thông qua các chỉ tiêu: Chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí dự toán

h

Trang 39

a 2 Trung tâm chi phí linh hoạt

Nhà quản trị trung tâm chi phí linh hoạt có trách nhiệm điều hành hoạt động ở trung tâm sao cho hoàn thành nhiệm vụ được giao, đồng thời đảm bảo chi phí thực tế phát sinh không vượt quá chi phí dự toán Do vậy, khi đánh giá kết quả của trung tâm chi phí linh hoạt, cũng sẽ đánh giá hai nội dung:

- Có hoàn thành nhiệm vụ được giao hay không?

- Chi phí thực tế phát sinh có vượt quá chi phí dự toán hay không? Nếu nhà quản trị hoàn thành nhiệm vụ được giao nhưng chi phí thực tế phát sinh vượt quá chi phí dự toán thì phải thực hiện phân tích xác định biến động thực tế so với dự toán và tìm hiểu nguyên nhân để đánh giá được cụ thể

b Đánh giá trách nhiệm quản trị của trung tâm doanh thu

Trung tâm doanh thu được đánh giá thông qua việc phân tích tình hình thực hiện dự toán tiêu thụ, phân tích các nhân tố liên quan như số lượng sản phẩm tiêu thụ và kết cấu sản phẩm tiêu thụ, đơn giá

Ngoài ra còn có thể so sánh các chi phí đầu vào tại trung tâm để đánh giá hiệu năng hoạt động của trung tâm liên quan đến việc bán hàng và tiêu thụ sản phẩm

Đánh giá thành quả của trung tâm doanh thu được thể hiện qua việc phân tích các chỉ tiêu cơ bản sau:

*Chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế - Doanh thu dự toán

Tỷ lệ % chi phí thực tế so với chi phí dự toán

= chi phí thực tế

x 100%

chi phí dự toán

h

Trang 40

c Đánh giá trách nhiệm quản trị của trung tâm lợi nhuận

Để đánh giá thành quả của trung tâm lợi nhuận, cần đánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu lợi nhuận: Cần xác định sai biệt giữa lợi nhuận thực hiện với lợi nhuận kế hoạch được giao

Do lợi nhuận tạo ra trong kỳ của DN là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi chi phí phát sinh tương ứng tạo ra doanh thu đó, nên doanh thu và chi phí là hai nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận Do đó, cần xác định phạm vi chi phí mà nhà quản trị trung tâm có thể kiểm soát được, rồi áp dụng phương pháp phân tích biến động chi phí như phương pháp áp dụng ở các trung tâm chi phí

Căn cứ vào những chỉ tiêu trên, thành quả của trung tâm lợi nhuận được thể hiện tập trung qua 2 chỉ tiêu cơ bản sau:

Chênh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận thực tế - Lợi nhuận dự toán

* Riêng đối với chỉ tiêu doanh thu, cần đánh giá các khía cạnh:

+ Trung tâm có đạt được mức tiêu thụ dự toán hay không?

+ Trung tâm có thực hiện giá bán đúng như dự toán hay không?

+ Trung tâm có thực hiện cơ cấu bán hàng đúng như dự toán hay không?

d Đánh giá trách nhiệm quản trị của trung tâm đầu tư

Về bản chất có thể xem trung tâm đầu tư là một dạng mở rộng của trung tâm lợi nhuận, trong đó nhà quản trị có nhiều quyền hạn và trách nhiệm hơn, vì ngoài việc đưa ra các quyết định ngắn hạn như xác định cơ cấu sản phẩm, giá bán, chi phí sản phẩm… họ còn có quyền kiểm soát và đưa ra các quyết định về vốn đầu tư của DN Vì vậy, về mặt hiệu quả hoạt động của trung tâm đầu tư có thể đo lường giống như trung tâm lợi nhuận, nhưng về

Tỷ lệ thực hiện lợi

Lợi nhuận thực tế Lợi nhuận dự toán h

Ngày đăng: 20/11/2023, 06:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS. TS Phạm Văn Dược (2011), Kế toán quản trị, NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị
Tác giả: PGS. TS Phạm Văn Dược
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2011
[2] PGS. TS Phạm Văn Dược (2006), Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp, NXB Thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn tổ chức kế toán quản trị trong các doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS Phạm Văn Dược
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
[3] Phạm Văn Dược - Huỳnh Đức Lộng - Trần Văn Tùng - Phạm Xuân Thành – Trần Phước (2010), Mô hình báo cáo đánh giá trách nhiệm trong công ty niêm yết, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình báo cáo đánh giá trách nhiệm trong công ty niêm yết
Tác giả: Phạm Văn Dược - Huỳnh Đức Lộng - Trần Văn Tùng - Phạm Xuân Thành – Trần Phước
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
Năm: 2010
[4] PGS. TS Đào Văn Tài, Võ Văn Nhị, Trần Anh Hoa (2003), Kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp Viêt Nam, NXB thống kê, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị áp dụng cho các doanh nghiệp Viêt Nam
Tác giả: PGS. TS Đào Văn Tài, Võ Văn Nhị, Trần Anh Hoa
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2003
[5] PGS.TS Ngô Hà Tấn ( 6/2001), “ Quan hệ giữa phân cấp quản lý tài chính và mô hình tổ chức kế toán trong doanh nghiệp”, Tạp chí kiểm toán - số 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa phân cấp quản lý tài chính và mô hình tổ chức kế toán trong doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS Ngô Hà Tấn
Nhà XB: Tạp chí kiểm toán
Năm: 2001
[6] PGS.TS Ngô Hà Tấn, TS. Đường Nguyễn Hưng ( 7/2013), “ Quan hệ giữa phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm”, Tạp chí kế toán và kiểm toán - số 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa phân cấp quản lý và kế toán trách nhiệm
Tác giả: PGS.TS Ngô Hà Tấn, TS. Đường Nguyễn Hưng
Nhà XB: Tạp chí kế toán và kiểm toán
Năm: 2013
[7] PGS. TS Trương Bá Thanh (2008), Giáo trình kế toán quản trị, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán quản trị
Tác giả: PGS. TS Trương Bá Thanh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[8] PGS. TS Đặng Văn Thanh, TS. Đoàn Xuân Tiến (1998), Kế toán quản trị doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán quản trị doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS Đặng Văn Thanh, TS. Đoàn Xuân Tiến
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1998
9] Anthony A.Atkinson, Rajiv. D.Banker, Robert S.Kaplan, S.mark Young (2000), Management accounting – 3th, Prentice Hall PTR.h Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management accounting
Tác giả: Anthony A.Atkinson, Rajiv. D.Banker, Robert S.Kaplan, S.mark Young
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.17  Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung Nhà máy Đại Thành I - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
2.17 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung Nhà máy Đại Thành I (Trang 9)
Bảng  Tên sơ đồ  Trang - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
ng Tên sơ đồ Trang (Trang 11)
Bảng 1.2: Dự toán chi phí NVL trực tiếp - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 1.2 Dự toán chi phí NVL trực tiếp (Trang 30)
Bảng 1.1:  Dự toán sản xuất - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 1.1 Dự toán sản xuất (Trang 30)
Bảng 1.6: Dự toán tiêu thụ - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 1.6 Dự toán tiêu thụ (Trang 33)
Bảng 1.7: Dự toán hoạt động kết quả kinh doanh - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 1.7 Dự toán hoạt động kết quả kinh doanh (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 54)
Bảng 2.11: Báo cáo tiêu thụ Chi nhánh Quy Nhơn quý I/2013 - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 2.11 Báo cáo tiêu thụ Chi nhánh Quy Nhơn quý I/2013 (Trang 66)
Bảng 2.13: Chi phí NVL trực tiếp cho đơn vị sản phẩm bàn tròn – đơn - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 2.13 Chi phí NVL trực tiếp cho đơn vị sản phẩm bàn tròn – đơn (Trang 67)
Bảng 2.17: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung Nhà máy Đại Thành I - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 2.17 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung Nhà máy Đại Thành I (Trang 70)
Bảng 2.16: Báo cáo chi phí sản xuất chung  Nhà máy Đại Thành I - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 2.16 Báo cáo chi phí sản xuất chung Nhà máy Đại Thành I (Trang 70)
Sơ đồ 3.1: Các trung tâm trách nhiệm tương ứng với các cấp quản lý ở - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Sơ đồ 3.1 Các trung tâm trách nhiệm tương ứng với các cấp quản lý ở (Trang 81)
Bảng 3.10 :  Báo cáo doanh thu Chi nhánh Quy Nhơn Quý I/2013 - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 3.10 Báo cáo doanh thu Chi nhánh Quy Nhơn Quý I/2013 (Trang 93)
Bảng 3.15:  Báo cáo phân tích doanh thu Chi nhánh Quy Nhơn Quý I/2013 - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Bảng 3.15 Báo cáo phân tích doanh thu Chi nhánh Quy Nhơn Quý I/2013 (Trang 101)
Sơ đồ tổ chức của các Nhà máy tại Công ty - (Luận văn thạc sĩ) tổ chức kế toán trách nhiệm tại công ty cổ phần công nghệ gỗ đại thành   bình định
Sơ đồ t ổ chức của các Nhà máy tại Công ty (Trang 113)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm