1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ôn tập chương i kiểm tra giữa kì 1 (2021 2022)

19 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Chế Di Truyền Và Biến Dị
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Sinh Học
Thể loại tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 678,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

một hai ba bốn năm sáu bảy tám gggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggggg

Trang 1

PHẦN NĂM: DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ Bài 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN

A.CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Gen là gì ?

Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN.

Câu 2: Mã di truyền là gì ?

Mã di truyền là trình tự nucleotit trong mạch gốc của gen quy định trình tự axit amin trong phân tử protein.

Câu 3: Tại sao mã di truyền là mã bộ ba? Có bao nhiêu bộ ba và bao nhiêu bộ ba mã

hóa axit amin ?

- Có 4 loại nuclêôtit tạo nên phân tử ADN (A,T,G,X);

- Có trên 20 loại axit amin tạo nên prôtêin;

- Nếu 1 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 41 = 4 tổ hợp, chưa đủ mã hóa 20 aa;

- Nếu 2 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 42 = 16 tổ hợp, chưa đủ mã hóa 20 aa;

- Nếu 4 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 44 = 256 tổ hợp, quá nhiều để mã hóa 20 aa;

- Vậy 3 nuclêôtit xác định 1 aa thì có 43 = 64 tổ hợp, là đủ mã hóa 20 aa.

Có 64 bộ ba và 61 bộ ba mã hóa axit amin

Câu 4: Viết trình tự nu của bộ ba mở đầu, bộ ba kết thúc?

Bộ ba mở đầu: AUG, kết thúc: UAA, UAG, UGA

Câu 5: Bộ ba mở đầu mã hóa axit amin gì ?

Bộ ba mở đầu mã hóa axit amin:Metionin

Câu 6: Trình bày đặc điểm của mã di truyền

-Mã di truyền có tính liên tục.

-Mã di truyền có tính phổ biến.

-Mã di truyền có tính đặc hiệu.

-Mã di truyền có tính thoái hoá.

Câu 7: ADN nhân đôi theo nguyên tắc gì? Vị trí diễn ra quá trình nhân đôi ADN ?

ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn – Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở trong nhân tế bào, ti thể, lục lạp hay ở tế bào chất (plasmit của vi khuẩn).

Câu 8: Vai trò các loại enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN?

Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là lắp ráp các nuclêôtit tự

do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN Enzim ARN-Polimeraza tháo xoắn ADN Enzim Ligaza tháo xoắn.

Câu 9: Chiều tổng hợp mạch mới? Kết quả quá trình nhân đôi ADN.

Chiều tổng hợp mạch mới là chiều 5’->3’ Kết quả quá trình nhân đôi ADN là 2 ADN con được tạo thành.

Câu 10: Có1 phân tử ADN mẹ qua 3 lần nhân đôi tạo ra bao nhiêu phân tử ADN con?

Thành lập công thức tính số ADN con tạo thành?

Tạo ra 3 phân tử ADN con 2 3 =8

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Trang 2

Câu 1 Một đoạn phân tử ADN mang thông tin mă hóa một chuỗi pôlipeptit hay

một phân tử ARN được gọi là:

A mă di truyền B bộ ba mă hóa (côđon) C gen D bộ ba đối mă (anti

côđon)

Câu 2 Mă di truyền mang tính thoái hóa, tức là:

A tất cả các loài đều dùng chung một bộ mă di truyền

B nhiều bộ ba khác nhau cùng mă hóa cho một loại axit amin.

C một bộ ba chỉ mă hóa cho một axit amin

D cứ 3 nuclêotit kế tiếp nhau quy định một axit amin

Câu 3 Quá trình tự nhân đôi của ADN, mạch bổ sung được tổng hợp từng đoạn ngắn

gọi là các đoạn okazaki.Các đoạn này được nối liền với nhau nhờ enzim :

Helicaza

Câu 4 Vai trò của enzim ADN polimêraza trong quá trình nhân đôi ADN là:

A tháo xoắn và tách phân tử ADN tạo chạc chữ Y

B tổng hợp đoạn ARN mồi

C tổng hợp mạch mới theo NTBS theo chiều 5 ’ → 3 ’

D nối các đoạn Okazaki

Câu 5 ADN nhân đôi theo nguyên tắc

(1) Nguyên tắc bổ sung (A = T,G ≡ X) (2) Nguyên tắc bán bảo tồn

(3) Nguyên tắc nửa gián đoạn (4) Nguyên tắc bổ sung (A = U,G ≡ X)

Câu 6 Số bộ ba mã hoá cho các axit amin là:

Câu 7 Bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc:

Câu 8 Đặc điểm nào dưới đây không đúng với mã di truyền ?

A Mã di truyền là mã bộ ba, nghĩa là cứ 3 nuclêotit kế tiếp nhau xác định một aa

B Mã di truyền có tính thoái hoá tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một aa

C Mã di truyền mang tính đặc trưng, mỗi loài sinh vật đều một mã di truyền riêng

D Mã di truyền mang tính đặc hiệu, nghĩa là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại

aamin.

Câu 9: Hãy chọn phát biểu sai ?

A Một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc nhiều axit amin.

B Đơn phân cấu tạo nên ADN là A, T, G, X.

C Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là Mêtiônin.

D Trong nhân đôi ADN, chiều tổng hợp mạch mới là chiều 5 ’ → 3 ’

Câu 17: Một phân tử ADN tự nhân đôi 3 lần liên tiếp thì số phân tử ADN con được sinh ra

là:

Câu 20 Một gen dài 5100Ǻ có 3900 liên kết hidrô nhân đôi 3 lần liên tiếp số nuclêôtit

tự do mỗi loại cần môi trường nội bào cung cấp là:

BÀI 2 : PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ

Trang 3

A.CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Phiên mã là gì ? Phiên mã xảy ra ở vị trí nào trong tế bào nhân thực ?

Phiên mã là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử AND mạch kép sang phân tử AND mạch đơn sang phân tử AND mạch đơn Vị trí: nhân tế bào.

Câu 2: Kể tên các thành phần tham gia quá trình phiên mã, dịch mã.

-1 mạch mã gốc ADN chiều từ 3’->5’.

-Enzim ARN polymeraza.

-Các loại Nu tự do trong môi trường.

Câu 3: Quá trình phiên mã và dịch mã diễn ra theo nguyên tắc gì ?

Nguyên tắc của phiên mã Nguyên tắc của dịch mã

Quá trình phiên mã có nguyên tắc khuôn

mẫu, bổ sung

Quá trình dịch mã có nguyên tắc bổ sung giữa các codon trên mARN và anticodon trên tARN.

Câu 4: Cho biết kết quả của quá trình phiên mã, dịch mã ?

………

………

Câu 5: Nêu chức năng các loại ARN ?

-mARN(thông tin):

+Truyền thông tin di truyền từ AND tới riboxom

+Làm nhiệm vụ khuôn mẫu cho dịch mã riboxom

-tARN(vận chuyển):vận chuyển axit amin tới riboxom để dịch mã

-rARN(ARN riboxom):cấu tạo nên riboxom

Câu 6: Dịch mã là gì ? Dịch mã xảy ra ở vị trí nào trong tế bào nhân thực ?

Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành tự các axit amin trong chuỗi polipeptit của protein là dịch mã Xảy ra ở tế bào chất

Câu 7: Trong phiên mã, mạch ADN nào được dùng làm khuôn ?

………3………

5………

Câu 8: Chiều tổng hợp mARN của enzim ARN pôlimeraza?

………5………

3………

Câu 9: Quá trình dịch mã mở đầu và kết thúc khi nào ?

………

Trang 4

Câu 10: Thế nào là polixom? Ý nghĩa?

………

………

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1.Đơn phân của prôtêin là:

A nuclêôxôm B peptit C axit amin D nuclêôtit

Câu 2.Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền là:

Câu 3.Chiều phiên mã trên mạch mang mã gốc của ADN là:

A Trên mạch có chiều 3' → 5' C Trên cả hai mạch theo hai chiều khác nhau

B Trên mạch có chiều 5' → 3' D Có đoạn theo chiều 3' → 5' có đoạn theo chiều 5' → 3' Câu 4 Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển axit amin Metionin là:

A 3’UAX5’ B 3’UAG5’ C 5’AUG3’ D 5’UAX3’

Câu 5 Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit diễn ra ở vị trí nào trong tế bào nhân thực ?

A Nhân B Tế bào chất C Màng tế bào D Thể Gongi Câu 6 Nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện

A trong cơ chế tự nhân đôi và phiên mã

B trong cơ chế tự nhân đôi và dịch mã.

C trong cơ chế phiên mã và dịch mã.

D trong các cơ chế tự nhân đôi, phiên mã và dịch mã.

Câu 7: Cho một số phát biểu sau:

(1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin

(2) Đơn phân cấu tạo nên ARN là A,T,G,X

(3) Phân tử mARN có cấu trúc mạch kép (trừ một số ARN của virút)

(4) Nhân đôi ADN được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn

(5) Một trong các bộ ba kết thúc là 5’UAA3’

Có bao nhiêu phát biểu đúng ?

Câu 8 Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của:

A mạch mã hoá B mARN C tARN D mạch mã gốc Câu 9: Axit amin Mêtiônin được mã hoá bởi bộ ba:

A 3' AUA5' B 3' AUG5' C 3' GUA 5' D 5'GUA 3'.

Câu 10: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế

A tự nhân đôi ADN, tổng hợp ARN, dịch mã.B tự nhân đôi ADN, dịch mã.

C tự nhân đôi ADN, tổng hợp ARN D tự nhân đôi ADN, ARN.

Câu 11: Hình vẽ dưới đây mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử đang diễn ra Cấu

trúc X trên hình vẽ là

A ADN ligaza B ADN polimeraza C ARN polimeraza D Ribôxôm

Trang 5

Câu 12: Khi nói về quá trình dịch mã, phát biểu nào sau đây sai ?

A Trên mỗi phân tử mARN có thể có nhiều ribôxôm cùng tham gia dịch mã.

B Ribôxôm dịch chuyển trên phân tử mARN theo chiều 3’  5’.

C Axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực là mêtiônin.

D Anticôđon của mỗi phân tử tARN khớp bổ sung với côđon tương ứng trên phân tử

mARN

Câu 13:Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền được tóm tắt bằng sơ đồ

Các số (1), (2) và (3) lần lượt là các quá trình

A nhân đôi, phiên mã và dịch mã B dịch mã, phiên mã và tái bản.

C phiên mã, dịch mã và nhân đôi D tái bản, dịch mã và phiên mã.

Câu 13: Hình dưới mô tả hiện tượng nhiều ribôxôm cùng trượt trên một phân tử mARN

khi tham gia dịch mã Quan sát hình và cho biết có bao nhiêu nhận xét đúng ?

(1) Mỗi phân tử mARN thường được dịch mã đồng thời bởi một số ribôxôm gọi là pôliribôxôm

(2) Ribôxôm tham gia vào quá trình dịch mã xong sẽ tách thành một tiểu đơn vị bé và một tiểu đơn vị lớn

(3) Có nhiều loại chuỗi pôlipeptit khác nhau được hình thành

(4) Các ribôxôm trượt trên mARN theo chiều 3’– 5’ để tổng hợp chuỗi polipeptit

Câu 15: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met - tARN (UXA) gắn bổ sung với cô đôn mở đầu (AUG) trên mARN

(2) Tiểu đơn vị lớn của Riboxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành Ribôxôm hoàn chỉnh (3) Tiểu đơn vị bé của Ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

(4) Côđôn thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđôn của phức hệ aa1 - tARN

(5) Ribôxôm dịch đi một côđôn trên mARN theo chiều 5' - 3'

Thứ tự đúngdiễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực là:

A (5) - (2) - (1) - (4) - (6) - (3) B (3) - (1) - (2) - (4) - (6) - (5)

C (2) - (1) - (3) - (4) - (6) - (5) D (1) - (3) - (2) - (4) - (6) - (5)

Câu 16 Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau:

Côđon 5’AAA3’ 5’XXX3’ 5’GGG3’ 5’UUU3’hoặc5’UUX3’ 5’XUU3’ hoặc5’XUX3’ 5’UXU3’ Axit amin

tương ứng

Lizin (Lys)

Prôlin (Pro)

Glixin (Gly)

Phêninalanin (Phe)

Lơxin (Leu)

Xêrin (Ser)

Trang 6

Một đoạn gen sau khi bị đột biến điểm đã mang thông tin mã hóa chuỗi pôlipeptit có trình tự axit amin: Pro - Gly - Lys - Phe Biết rằng đột biến đã làm thay thế một nuclêôtit Ađênin (A) trên mạch gốc bằng Guanin (G) Trình tự nuclêôtit trên đoạn mạch gốc của gen trước khi bị đột biến có thể là

A 3’ XXX GAG TTT AAA 5’ B.3’ GAG XXX TTT AAA 5’

C 5’ GAG XXX GGG AAA 3’ D 5’ GAG TTT XXX AAA 3’ Câu 17: Một gen có chiều dài 5100Ao, có A = 30% trên một mạch của gen có T = 600, G =

300 gen tiến hành phiên mã đã cần môi trường cung cấp 900 U, 900G Số phân tử mARN được tạo ra là:

Câu 18: Một phân tử mARN có 900 đơn phân tiến hành dịch mã đã cho 5 riboxom trượt

qua một lần Số lượt tARN vận chuyển aa đến riboxom là:

A 1995 B 4995 C 1990 D 1495.(900/3- 1) x 5 = 1495 Câu 19: Một phân tử mARN dài 4080Ao và tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 3 : 2 : 4 Gen quy định tổng hợp ARN này có

C tỉ lệ A/G = 1/4 D 3120 liên kết hiđrô.

Trang 7

BÀI 3: ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN

A.CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1 Điều hoà hoạt động gen là gì?

………

Câu 2 Kể tên các mức độ điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, nhân thực ? ………

………

Câu 3 Opêron là gì? Kể tên các thành phần cấu tạo của opêron Lac? ………

………

………

Câu 4 Nêu chức năng các thành phần cấu trúc của opêron Lac. ………

………

………

Câu 5 Gen điều hoà (R) có thuộc thành phần opêron Lac không? Gen điều hoà (R) có chức năng gì? ………

Câu 6: Cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactozo? ………

………

………

Câu 7: Cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac khi môi trường có lactozo? ………

………

………

………

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Điều hoà hoạt động của gen chính làđiều hoà lượng:

Trang 8

Câu 2 Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gen chủ yếu diễn ra ở giai đoạn.

Câu 3: Hai nhà khoa học Pháp đã phát hiện ra cơ chế điều hòa hoạt động của các gen ở

vi khuẩn E.coli vào năm 1961 là:

Câu 4:Theo mô hình cấu trúc Opêron Lac, trình tự đúng là:

A.Gen điều hòa – Vùng vận hành – Vùng khởi động – Cụm gen cấu trúc

B Gen điều hòa – Vùng hoạt động – Vùng vận hành – Cụm gen cấu trúc

C.Vùng vận hành – Vùng khởi động – Gen điều hòa – Cụm gen cấu trúc

D.Vùng khởi động – Vùng vận hành – Cụm gen cấu trúc

Câu 5: Trong mô hình cấu trúc của operon Lac vùng vận hành là nơi:

A ARN – polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

B qui định tổng hợp các enzim tham gia phân giải đường lactozo

C protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã

D mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế

Câu 6: Khi nói về điều hòa hoạt động gen ở sinh vật, phát biểu nào sau đây sai ?

A.Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tổng hợp trong tế bào

B Điều hòa dịch mã là điều hòa lượng protein được tạo ra trong tế bào

C.Điều hòa sau dịch mã là làm biến đổi protein sau khi được tổng hợp trong tế bào D.Điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ xảy ra chủ yếu ở mức độ dịch mã

Câu 7: Đối với quá trình điều hòa hoạt động gen của Opêron Lac ở vi khuẩn E.Coli, khi

môi trường có lactozơ, gen cấu trúc có thể tiến hành phiên mã và dịch mã bình thường vì:

A Lactôzơ đóng vai trò là enzim xúc tác quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

B Lactôzơ cung cấp năng lượng cho hoạt động của opêron Lac

C Lactôzơ đóng vai trò là chất kết dính enzim ARN – polimeraza vào vùng khởi động

D Lactôzơ đóng vai trò như chất cảm ứng làm protein bị bất hoạt, không gắn

vào được vùng vận hành

Câu 8 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E coli, prôtêin ức chế do gen

điều hòa tổng hợp có chức năng:

A gắn vào vùng vận hành (O) để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

B gắn vào vùng vận hành (O) làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc

C gắn vào vùng khởi động (P) làm ức chế sự phiên mã của các gen cấu trúc

D gắn vào vùng khởi động (P) để khởi động quá trình phiên mã của các gen cấu trúc

Câu 9 Các bước xảy ra trong quá trình điều hòa hoạt động của vi khuẩn E.coli trong

môi trường có chất cảm ứng ở operon Lac như sau:

(1) Prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành

(2) Một số phân tử lactozơ liên kết với prôtêin ức chế

(3) Các enzim được tạo ra tới phân giải Lactôzơ trong tế bào

(4) Prôtêin ức chế được giải phóng liên kết với vùng vận hành

(5) Gen cấu trúc tiến hành phiên mã và dịch mã

Sắp xếp các bước trên theo đúng trình tự khi môi trường có Lactôzơ:

Câu 10 Cho các trường hợp sau đây, có bao nhiêu trường hợp không có đường lactose

mà operon lac vẫn thực hiện phiên mã?

Trang 9

(1) Gen điều hòa (R) của operon bị đột biến dẫn đến prôtêin ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học

(2) Đột biến mất vùng khởi động (P) của operon

(3) Vùng vận hành (O) của operon bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với prôtêin ức chế

(4) Gen cấu trúc bị đột biến dẫn đến prôtêin do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng

BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN

A CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1: Thế nào là đột biến điểm? Kể tên các dạng đột biến điểm?

………

………

Câu 2: Thể đột biến là gì?

………

Câu 3: Bazo nito dạng hiếm G*kết cặp với Timin trong quá trình nhân đôi ADN gây dạng đột biến gì?

………

Câu 4: Tác nhân 5-BU chèn vào trong quá trình nhân đôi ADN gây dạng đột biến gì?

………

Câu 5: Dạng đột biến điểm nào làm giảm 1 liên kết hidro của gen sau đột biến?

………

Câu 6: Dạngđột biến nào có thể làm thay đổi một axit amin trong chuỗi polipeptit ?

………

Câu 7: Dạng đột biến nào có thể làm thay đổi toàn bộ trình tự axit amin kể từ vị trí xảy

ra đột biến ?

………

Câu 8: Sơ đồ hóa cơ chế phát sinh đột biến thay thế 1 cặp nu do sự kết cặp không đúng

trong nhân đôi ADN ?

………

Câu 9: Tần số đột biến gen phụ thuộc vào yếu tố nào ?

………

………

Câu 10: Đột biến gen có ý nghĩa gì?

………

Trang 10

B CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Tần số đột biến gen dao động từ

A 10-5 – 10-7 B 10-4 – 10-6 C 10-3 – 10-5 D 104 – 106

Câu 2: Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nucleotit của gen là :

Câu 3: Chất 5-BU gây đột biến dạng:

A hai bazo Timin trên cùng 1 mạch liên kết với nhau

B thêm hoặc mất một cặp nuclêotit

D thay thế 1 cặp G≡X bằng 1 cặp A=T

C thay thế 1 cặp A=T bằng 1 cặp G≡X

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai ?

A Đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit gọi là đột biến điểm

B Đột biến điểm gồm mất 1 cặp nuclêôtit, thêm 1 cặp nuclêôtit, thay thế 1 cặp nuclêôtit

C Tác nhân 5-BU gây đột biến dạng thay thế 1 cặp G≡X bằng 1 cặp A=T

D Thể đột biến là cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình

Câu 5: Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhấtvề mặt cấu trúc của gen là:

A mất 1 cặp nuclêôtit gần bộ ba mở đầu

B mất 1 cặp nuclêôtit trước bộ ba kết thúc

C thay thế 1 cặp nuclêôtit khác loại

D thay thế 1 cặp nuclêôtit cùng loại

Câu 6: Khi nói về hậu quả của đột biến gen, phát biểu nào sau đây sai ?

A Đột biến thay thế một cặp nucleotit có thể làm thay đổi một axit amin

B Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính

C Đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit làm thay đổi trình tự axit amin

D.Đột biến gen không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa và chọn giống

Câu 7: Một gen sau khi đột biến có chiếu dài không đổi, nhưng giảm 1 liên kết hidrô

Gen bị đột biến thuộc dạng

Câu 8: Một gen xảy ra đột biến thay thế một cặp nuclêôtit khác loại nhưng số lượng và

trình tự axit amin trong chuỗi pôlipeptit vẫn không thay đổi Giải thích nào sau đây là đúng

?

A Mã di truyền là mã bộ ba

B Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một loại axit amin

C Một bộ ba mã hoá cho nhiều loại axit amin

D Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

Câu 9: Trong một gen có một bazơ timin trở thành dạng hiếm (T*) thì sẽ gây đột biến

thay cặp A – T thành cặp G – X theo sơ đồ

A A – T*  T* - G  G – X B A – T*  T* - X  G – X.

C A – T*  G - T*  G – X D A – T*  A - G  G – X.

Câu 10: Một gen có 4800 liên kết hiđrô và có tì lệ A/G = 1/2, bị đột biến thành alen

mới có 4801 liên kết hidrô Số nuclêôtit mỗi loại của gen sau đột biến là:

Ngày đăng: 19/11/2023, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu 13: Hình dưới mô tả hiện tượng nhiều ribôxôm cùng trượt trên một phân tử mARN - Ôn tập chương i  kiểm tra giữa kì 1  (2021 2022)
u 13: Hình dưới mô tả hiện tượng nhiều ribôxôm cùng trượt trên một phân tử mARN (Trang 5)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w