Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng c n thi t ph iần thiết hơn là thích ứng với chúng một
Trang 1L i nói ời nói đầu đầu u
Drucker, m t nh kinh t h c ã nói: “qu n lý kinh doanh không ph i lột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải lànhi m v thích ng m l m t nhi m v sáng t o Có ngh a l t o ra các i uứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ạo Có nghĩa là tạo ra các điều ĩa là tạo ra các điều à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ều
ki n kinh t v thay ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cáchi chúng khi c n thi t h n l thích ng v i chúng m t cáchần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ới chúng một cách ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làngoan ngoãn v th à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng” Nh v y, qu n lý có ý ngh a r t l n ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ản lý kinh doanh không phải là ĩa là tạo ra các điều ất lớn đối với việc phát ới chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làối với việc phát ới chúng một cáchi v i vi c pháttri n n n kinh t Ng y nay, qu n lý v a l khoa h c v a l ngh thu t, nó angều ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
l v n à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làều thu hút s quan tâm c a nhi u ngự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ều ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi M t xã h i ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từc c u t o nên tất lớn đối với việc phát ạo Có nghĩa là tạo ra các điều ừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang
nh ng gia ình M t n n kinh t đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ều ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từ ạo Có nghĩa là tạo ra các điềuc t o nên t nh ng doanh nghi p Hi u quừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang ản lý kinh doanh không phải là
ho t ạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng c a các doanh nghi p ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ch ng t n n kinh t nứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ỏ nền kinh tế nước đó mạn Một ều ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátới chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làc ó m n M tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làdoanh nghi p ho t ạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng có hi u qu do r t nhi u nguyên nhân nh ng trong ó cóản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát ều ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
ý ngh a quan tr ng l vi c xây d ng v ho n thi n c c u t ch c b máy qu n lýĩa là tạo ra các điều ọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là
c a doanh nghi p ó phù h p v i các quy ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ợc cấu tạo nên từ ới chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp.nh, quy mô c a m i doanh nghi p.ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ỗi doanh nghiệp.GS.TS Tr n Anh Tu n cho r ng: “qu n lý l nh ng ho t ần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát ằng: “quản lý là những hoạt động cần thiết phải ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng c n thi t ph iần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là
c th c hi n khi con ng i k t h p v i nhau trong các t ch c nh m th nh t
đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từ ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từ ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ợc cấu tạo nên từ ới chúng một cách ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ằng: “quản lý là những hoạt động cần thiết phải à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điều
nh ng m c tiêu chung”
Cũng như nhiều ngành khác trong nền kinh tế, ngành may mặc có vai trò rấtlớn trong nền kinh tế quốc dân May mặc là ngành có từ lâu ở Việt Nam và mặt hàngnày của chúng ta đã có mặt ở rất nhiều nước trên thế giới như Nhật, Đức, Tiệp Khắc
và đặc biệt là thị trường Mỹ… Trong sự phát triển chung của ngành công ty TNHHMinh Trí đang nỗ lực để khẳng định vị trí của mình trên thị trường Nhằm thực hiện
và đạt được mục tiêu đó, công ty đã không ngừng cảI tiến kỹ thuật công nghệ để nângcao chất lượng sản phẩm Nhưng một con tàu chạy tốt thì phải có người cầm lái vữngchắc Do vậy, bộ máy quản lý là vấn đề được công ty rất quan tâm Với thời gian kiếntập tại công ty TNHH Minh Trí em đã nghiên cứu vấn đề này và đưa ra một số ý kiến
nhằm “Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH Minh Trí.”
Ph n I ầu
Lý lu n chung v qu n lý v c c u t ch c b máy qu n lý ận chung về quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ề quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý à cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ấu tổ chức bộ máy quản lý ổ chức bộ máy quản lý ức bộ máy quản lý ộ máy quản lý ản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 2I.Một số khái niệm cơ bản.
N n kinh t c ng phát tri n thì vi c t i u hoá c c u t ch c b máyều ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ối với việc phát ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
qu n lý t t c các c p, các ng nh v ản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát ản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làối với việc phát ới chúng một cách ừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đangi v i t ng doanh nghi p c a n n kinhủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ều
t qu c dân c ng ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làặt ra cấp thiết Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò quant ra c p thi t C c u t ch c b máy qu n lý có vai trò quanất lớn đối với việc phát ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là
tr ng trong vi c nâng cao hi u qu kinh t - xã h i Xu t phát t vai trò quan tr ngọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát ừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang ọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
c a b máy qu n lý, do ó b t k m t doanh nghi p n o mu n phát tri n thìủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát ỳ một doanh nghiệp nào muốn phát triển thì ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ối với việc phát
ph I xây d ng v ho n thi n c c u t ch c b máy qu n lý cho phù h p Vi cản lý kinh doanh không phải là ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ợc cấu tạo nên từxây d ng v ho n thi n c c u t ch c b máy qu n lý ph i d a trên c s khoaự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ơn là thích ứng với chúng một cách
h c c a nó Vì v y, nghiên c u m t s khái ni m c b n v qu n lý v c c uọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ối với việc phát ơn là thích ứng với chúng một cách ản lý kinh doanh không phải là ều ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát
t ch c b máy qu n lý trong nghi p l c n thi t.ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
1.M t s khái ni m v qu n lý v c c u t ch c b máy qu n lý ộ máy quản lý ố khái niệm về quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ệp ề quản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý à cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ấu tổ chức bộ máy quản lý ổ chức bộ máy quản lý ức bộ máy quản lý ộ máy quản lý ản lý và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.1.Quản lý
Vấn đề quản lý được đề cập rất lâu trong lịch sử Cho đến nay đã có rất nhiềuhọc thuyết khác nhau về quản lý Có học thuyết xuất hiện từ thời cổ như Aristot,Platon; có học thuyết của trường phái cổ đIún như A Smith, D Ricardo; học thuyết
về lao động của C.Mac Lênin đã từng nói: “khoa học quản lý là công cụ, phương tiệntối quan trọng để phát triển kinh tế – xã hội của các nước không bị lệ thuộc vào sựkhác nhau về ý thức chính trị” Sau này đi đôi với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,của lực lượng sản xuất, chúng ta lại thấy xuất hiện những học thuyết về quản lý trongcông nghiệp như F.W.Taylor, Henri Fayol
Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết đến phân công và hiệp tác laođộng C.Mac đã coi sự xuất hiện của quản lý như là một kết quả tất yếu của sựchuyển nhiều lao động, nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập với nhauthành một quá trình lao động xã hội được phối hợp lại Ông viết: “bất cứ lao động xãhội hay lao động chung nào mà tiến hành trên quy mô khá lớn đều yêu cầu có sự chỉđạo để đIũu hoà hoạt động cá nhân Sự chỉ đạo đó phảI làm chức năng chung, tức làchức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của cơ thể sản xuất Vớinhững vận động cá nhân của những khí quản độc lập hợp thành cơ sở Một nhạc sĩđộc tấu thì tự đIũn kiển lấy mình nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng” Nhưvậy Mac đã chỉ ra rằng chức năng của quản lý thể hiện ở sự kết hợp một cách hợp lýcác yếu tố cơ bản của sản xuất, ở chỗ xác lập một sự ăn khớp về hoạt động giữanhững người lao động riêng biệt Nừu chức năng này không được thực hiện thì quátrình hợp lý của lao động hợp tác không thể tiến hành được
C.Mac viết: “Mọi hình thái sản xuất đều sinh ra những quan hệ quản lý riêngcủa nó…” Hoạt động quản lý trong xã hội sẽ mang dấu ấn của xã hội đó Nó có mỗiquan hệ chặt chẽ với chế độ sở hữu và các quan hệ kinh tế phát sinh từ chế độ xã hộiđó
Ngày nay, khoa học quản lý càng trở nên quan trọng và có nhiều quan đIúmquản lý khác nhau tùy thuộc vào đối tượng quản lý và phạm vi quản lý
-Theo lĩnh vực sản xuất: quản lý được hiểu là quá trình tính toán, lựa chọn cácbiện pháp để chỉ huy, phối hợp, đIũu hành quá trình sản xuất kinh doanh bằng nhữngcông cụ quản lý như: kế hoạch định mức, thống kê kế toán, phân tích kinh doanh,thông tin kinh tế … để sản xuất đáp ứng được ba yêu cầu:
+ Yêu cầu của thị trường về số lượng, chất lượng, giá cả và thời đIúm.+Đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi
+ Tôn trọng pháp luật Nhà nước
Trang 3- Theo lĩnh vực kinh doanh: quản lý là sự tác động có tổ chức, có tính hướngđích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm duy trì tính trồi của hệ thống, sửdụng một cách tốt nhất các tiềm năng cơ hội của hệ thống đó để đưa hệ thống đó đếnmột mục tiêu đã định trong đIũu kiện môi trường luôn biến động
Sơ đồ 1:Sơ đồ quản lý
Ngoài ra, quản lý có thể hiểu là quá trình phối hợp chỉ huy hoạt động sản xuấtcủa các khâu, các bộ phận đảm bảo phát huy hết khả năng của doanh nghiệp để phục
vụ cho sự phát triển
Quản lý còn được hiểu là quá trình tác động một cách có hệ thống, có tổ chứcđến tập thể những người lao động trong doanh nghiệp với nhiệm vụ liên kết nhữngmục tiêu xác đáng kế hoạch phát triển của doanh nghiệp, đến ý đồ về công việc hayhoạt động có liên quan và đưa ra quyền hạn có thể làm được để hoàn thành côngviệc
Theo quan điểm chung nhất, quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đíchđến toàn bộ nền kinh tế quốc dân(trên cơ sở vĩ mô) và doanh nghiệp (trên cơ sở vimô) bằng một hệ thống các biện pháp kinh tế, xã hội và các biện pháp khác để tạo racác biện pháp thuận lợi nhất thực hiện mục tiêu đề ra trước đó Thực chất của quản lý
là sự tác động lên hành vi của mỗi cá nhân nhờ đó tạo thành hành vi chung có sứcmạnh tạo lên sức mạnh cho cả hệ thống
* Phân biệt quản lý và quản trị :
Quản trị là một thuật ngữ vừa có nghĩa là quản lý vừa có nghĩa là quản trịnhưng chủ yếu với nghĩa là quản trị Cho nên về thực chất có thể tạm coi quản lý làthuật ngữ được dùng để chỉ việc quản lý hành chính của Nhà nước đối với các doanhnghiệp, còn quản trị là thuật ngữ được hiểu là các điều khiểu hoạt động sản xuất kinhdoanh của chủ doanh nghiệp và các chuyên gia quản lý đối với doanh nghiệp củamình
Chủ thể quản lý
Đối tượng quản
lý
Mục tiêu quản lý
Xác định
Thực hiện
Trang 4Do đó quản trị là sự tác động có tổ chức, có hướng định của chủ thể quản trịlên đối tượng bị quản trị nhằm đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động củamôi trường.
Sơ đồ 2: Sơ đồ quản trị
Trong đó, chủ thể quản trị có thể là một người, nhiều người; còn đối tượng bịquản trị có thể là người hoặc giới vô sinh (máy móc thiết bị, đất đai…) hoặc giới sinhvật
T khái ni m v qu n lý v qu n tr ta th y gi a chúngừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang ều ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp ất lớn đối với việc phát có s gi ng v khácự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải lànhau Qu n lý l khái ni m ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từc hi u theo ngh a r ng trong ó bao g m c n iĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ồm cả nội ản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làdung qu n tr Qu n lý l thu t ng ản lý kinh doanh không phải là ịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từc dùng đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làối với việc phát ới chúng một cáchi v i các c quan Nh nơn là thích ứng với chúng một cách à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátới chúng một cáchctrong vi c qu n lý xã h i, qu n lý kinh t trong ph m vi c nản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ạo Có nghĩa là tạo ra các điều ản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátới chúng một cáchc, còn qu n tr lản lý kinh doanh không phải là ịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làthu t ng ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từc dùng đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làối với việc phát ới chúng một cáchi v i các c s trong ó có các doanh nghi p Vì v yơn là thích ứng với chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát
qu n lý v qu n tr có i m chung ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làều à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làu l các ho t ạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng qu n tr c a con ngản lý kinh doanh không phải là ịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi
t m c tiêu t ra nh ng khác nhau n i dung v quy mô c a s tác ng
đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làặt ra cấp thiết Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò quan ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
Qua ó ta th y m c ích c a qu n lý doanh nghi p l nh m phát tri nđã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ằng: “quản lý là những hoạt động cần thiết phải
s n xu t c v s lản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát ản lý kinh doanh không phải là ều ối với việc phát ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từng v ch t là kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từng v i chi phí th p nh t v ới chúng một cách ất lớn đối với việc phát ất lớn đối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềut hi u qu caoản lý kinh doanh không phải là
nh t, ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làồm cả nộing th i không ng ng c i thi n lao ời Một xã hội được cấu tạo nên từ ừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang ản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng v nâng cao à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làời Một xã hội được cấu tạo nên từ ối với việc pháti s ng cho m iỗi doanh nghiệp
th nh viên trong doanh nghi p Suy cho cùng, qu n lý l qu n lý con ngà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi nênquy mô doanh nghi p c ng l n thì qu n lý yêu c u c ng cao v th c s tr th nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ới chúng một cách ản lý kinh doanh không phải là ần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải lànhân t quan tr ng ối với việc phát ọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là t ng n ng su t lao ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng v t ng hi u qu s n xu t kinhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh ản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phátdoanh
Do ó, qu n lý c n ph i có t ch c v có s phân công gi a các b ph nđã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ản lý kinh doanh không phải là ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát
c u th nh t ch c ó.ất lớn đối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
1.2 Bộ máy quản lý doanh nghiệp
B máy qu n lý doanh nghi p l m t h th ng các b ph n h p th nhột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ối với việc phát ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ợc cấu tạo nên từ à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
g m các phòng ban có ch c n ng, có nhi m v c b n giúp cho Giám ồm cả nội ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh ơn là thích ứng với chúng một cách ản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làối với việc phátc doanhnghi p qu n lý v i u h nh quá trình s n xu t kinh doanh, ản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ều à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làản lý kinh doanh không phải làm b o quá trìnhản lý kinh doanh không phải là
s n xu t kinh doanh ản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềut m c tiêu đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làều ra v i hi u qu cao nh t.ới chúng một cách ản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát
H th ng các phòng ban ch c n ng t o lên b máy qu n lý doanh nghi p.ối với việc phát ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh ạo Có nghĩa là tạo ra các điều ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là
Nh ng n u ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là các b ph n n y riêng l không có m i liên h n o thì s vôột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ẻ không có mối liên hệ nào thì sẽ vô ối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ẽ vôngh a, không áp ng ĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từc yêu c u nhi m v c a qu n lý Do v y ph i ần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làặt ra cấp thiết Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò quant các
b ph n n y trên m t t ch c nh t ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp.nh, các b ph n n y ph i ho t ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làng nh pịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp
nh ng n kh p v i nhau.à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh ới chúng một cách ới chúng một cách
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một chỉnh thể hợp thành củacác bộ phận khác nhau, có mối quan hệ hữu cơ và phục thuộc lẫn nhau, được chuyênmôn hoá có nhiệm vụ và quyền hạn nhất định, được bố trí theo các khâu, các cấp đảmbảo chức năng quản trị doanh nghiệp nhằm mục đích chung đã xác định của doanhnghiệp
Chủ thể quản trị
Mục tiêu
Đối tượng bị quản trị
Trang 5Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là hình thức phân công lao độngtrong lĩnh vực quản lý Nó có tác động đến quá trình hoạt động của toàn bộ doanhnghiệp Nó một mặt phản ánh cơ cấu sản xuất, mặt khác tác động tích cực trở lại việcphát triển sản xuất
Tóm lại, bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh Một doanh nghiệp có bộ máy quản lý hợp lý sẽ đạt hiệu quả cao trongsản xuất Thêm vào đó một doanh nghiệp biết phát huy nhân tố con người trong sảnxuất thì bộ máy quản lý hoạt động có hiệu quả và làm cho sản xuất kinh doanh pháttriển
Sản xuất ngày càng phát triển thì mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá sảnxuất ngày càng cao nó đòi hỏi phải có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban vàphân xưởng sản xuất ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất Như vậy, việc xây dựng
và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được xem như vấn đề trọng tâm củamỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế cạnh tranh Việc xây dựng và hoàn thiện cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý phải dựa trên những nguyên tắc nhất định và phải đáp ứngnhững yêu cầu cơ bản của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
1.4 Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp phải thực hiện những nhiệm vụ và mục tiêu khác nhau do đó
cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp ở từng doanh nghiệp khác nhau khôngnhất thiết phải giống nhau Nó tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng doanh nghiệp để xâydựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cho phù hợp Để xây dựng cơ cấu tổ chức bộmáy quản lý, doanh nghiệp cần căn cứ vào các nguyên tắc sau:
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp phải phù hợp cơ chế quản
lý doanh nghiệp mới,
- Cơ cấu đó phải có mục tiêu chiến lược thống nhất
- Có chế độ trách nhiệm rõ ràng, quyền hạn và trách nhiệm phải tươngxứng với nhau
- Cần phải có sự mền dẻo về tổ chức
- Cần có sự chỉ huy tập trung thống nhất vào một đầu mối
- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu
- Đảm bảo tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.5 Yêu cầu cơ bản đối với cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp được coi là tốt nếu đáp ứngnhững yêu cầu sau:
-Tính tối ưu: giữa các khâu, các cấp quản lý phải thiết lập mối quan hệ hợp
Trang 6Trong cơ chế mới hiện nay, khi nhu cầu thị trường luôn biến động nếu doanhnghiệp nào không chuyển mình kịp để đáp ứng nhu cầu thị trường thì doanh nghiệp
đó dễ bị thất bại Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động linh hoạt thay đổi đểthích nghi với bất cứ tình huống nào xảy ra trong cũng như ngoài doanh nghiệp Nghĩa là khi nhiệm vụ của doanh nghiệp thay đổi thì bộ máy quản lý của doanhnghiệp cũng phải phù hợp với sự thay đổi đó
- Tính tin cậy:
Bộ máy này phải đảm bảo độ chính xác của các luồng thông tin lưu động được
có tính tin cậy trong quản lý Đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ một thủ trưởngtrong kinh doanh
- Tính kinh tế:
Trong cơ chế mới các doanh nghiệp hoạch toán độc lập và do vậy nếu muốn tồntại thì đòi hỏi doanh nghiệp làm ăn có lãi Một trong những biện pháp nhằm gópphần tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó là việc tổ chức một bộ máy saocho hợp lý nhất Nghĩa là bộ máy đó không quá cồng kềnh so với nhiệm vụ, tổ chức
bộ máy sao cho chi phí quản lý thấp nhất nhưng mang lại hiệu quả quản lý cao nhất
1.6.Nh ng nhân t nh h ố ảnh hưởng đến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý ưởng đến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý ng đến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý n vi c hình th nh t ch c b máy qu n lý ệc hình thành tổ chức bộ máy quản lý ành tổ chức bộ máy quản lý ổ chức bộ máy quản lý ức bộ máy quản lý ộ máy quản lý ảnh hưởng đến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý doanh nghi p ệc hình thành tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một hình thức pháp lý củadoanh nghiệp Nó liên kết các mặt công tác của doanh nghiệp, phối hợp các yếu tố tổchức quản lý doanh nghiệp về mặt không gian thời gian theo một hình thức kết cấunhất định xoay quanh mục tiêu chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nóchịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố như: môi trường kinh doanh và thị trường; quy môcủa doanh nghiệp địa bàn doanh nghiệp; đặc điểm quy trình công nghệ; đặc điểm chếtạo sản phẩm , tính chất và đặc điểm sản xuất …nhưng ta có thể quy chúng thành banhóm nhân tố sau:
- Nhóm nhân tố thuộc đối tượng quản lý của doanh nghiệp, thuộc nhóm nàybao gồm:
+ Tình trạng và trình độ phát triển công nghệ sản xuất của doanh nghiệp + Tính chất và đặc điểm sản phẩm
Những nhân tố trên biến đổi do đó ảnh hưởng đến thành phần, nội dungnhững chức năng quản lý và thông qua đó mà ảnh hưởng trực tiếp đến cơ cấu tổ chức
bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Nhóm nhân tố thuộc lĩnh vực quản lý :
+ Quan hệ sở hữu tồn tại trong doanh nghiệp
+ Mức độ tập trung hoá và chuyên môn hoá các hoạt động quản lý
+Trình độ cơ giới hoá, tự động hoá trong hoạt động quản lý
+ Trình độ tay nghề của cán bộ quản lý, hiệu suất lao động của họ
+Quan hệ phụ thuộc giữa số lượng người bị lãnh đạo, khả năng kiểm tracủa người lãnh đạo đối với hoạt động của cấp đưới
+Chế độ chính sách của doanh nghiệp đối với đội ngũ quản lý
+Kế hoạch, chủ trương, đường lối đúng như mục đích mà doanh nghiệp
đã đề ra và phấn đấu đạt được
- Nhóm nhân tố thuộc cơ chế chính sách của Nhà nước
Trang 7+ Kế hoạch , chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước
+ Chế độ chính sách đãi ngộ của Nhà nước đối với doanh nghiệp
+ Các bộ luật: Luật doanh nghiệp, Luật công ty, các văn bản, Nghị định,Thông tư dưới luật
Trên đây là những yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trongdoanh nghiệp Không có một yếu tố riêng lẻ nào quyết định cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý mà cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý chịu ảnh hưởng của hàng loạt các yếutố.Vì thế trong quá trình xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý cácdoanh nghiệp cần quan tâm một cách toàn diện đến các nhân tố ảnh hưởng nhằm đạthiểu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh
2 Một số mô hình về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Quản lý có vai trò rất lớn trong hoạt động của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệpkhác nhau lại có cách thức quản lý khác nhau do vậy mà hình thành nên các mô hìnhxây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp khác nhau Lý thuyết và thực
tế quản lý doanh nghiệp đã hình thành nhiều kiểu tổ chức trong doanh nghiệp Mỗi
hệ thống tổ chức doanh nghiệp là một cách phân chia các cấp quản lý mà ở đó các bộphận trong doanh nghiệp liên kết với nhau theo quan điểm phân quyền ra mệnh lệnh
2.1 Cơ cấu trực tuyến (cơ cấu đường thẳng)
*Nguyên lý xây dựng cơ cấu :
- Mỗi cấp dưới chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp,
- Mối quan hệ trong cơ cấu tổ chức là được thiết lập chủ yếu theo chiềudọc
- Công việc được tiến hành theo tuyến
* Sơ đồ:
Trang 8Người thực hiện Người thực hiện
Sơ đồ 1 : Sơ đồ cơ cấu trực tuyến
+ Người quản trị sẽ rất bận rộn và đòi hỏi phải có hiểu biết toàn diện
+ Không tận dụng được các chuyên gia giúp việc
Cơ cấu này được áp dụng phổ biến ở cuối thế kỷ XIX và được áp dụng chủ yếu
ở các doanh nghiệp có quy mô sản xuất không phức tạp và tính chất của sản xuất làđơn giản
Ngày nay, kiểu tổ chức này vẫn được áp dụng ở những đơn vị có quy mô nhỏ,
ở những cấp quản lý thấp: Phân xưởng, tổ đội sản xuất Khi quy mô và phạm vi cácvấn đề chuyên môn tăng lên, cơ cấu này không thích hợp và đòi hỏi một giải phápkhác
2.2 Cơ cấu chức năng ( Song trùng lãnh đạo )
* Nguyên lý xây dựng cơ cấu: Cơ cấu này được Frederiew Teylor lần đầu tiên
đề xướng và áp dụng trong chế độ đốc công chức năng Việc quản lý được thực hiệntheo chức năng, mỗi cấp có nhiều cấp trên trực tiếp của mình
Trang 9
*S ơn là thích ứng với chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làồm cả nội :
Sơn là thích ứng với chúng một cáchđã nói: “quản lý kinh doanh không phải làồm cả nội:2 C c u ch c n ngơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ấu tổ chức bộ máy quản lý ức bộ máy quản lý ăng
*Đặt ra cấp thiết Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò quan đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làc i m: Trong ph m vi to n doanh nghi p, ngạo Có nghĩa là tạo ra các điều à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi lãnh đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềuo tuy n trên l nế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ẫn
ngư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi lãnh đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềuo tuy n ch c n ng ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làềuu có quy n ra quy t ều ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp.nh v các v n ều ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làều
có liên quan đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làn chuyên môn c a h cho các phân xủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ng t ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải lài s n xu t:ất lớn đối với việc phátNhi m v qu n lý trong c c u n y ản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từc phân chia trong các đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làơn là thích ứng với chúng một cáchn v riêng bi tịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp cùng tham gia qu n lý M i n v c chuyên môn hoá th c hi n ch c
đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ản lý kinh doanh không phải là ỗi doanh nghiệp đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làơn là thích ứng với chúng một cách ịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từ ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều
n ng v hình th nh nh ng ngăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi lãnh đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềuo ch c n ng ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinh
- u i m :Ưu điểm : đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
+ T n d ng ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từc các chuyên gia v o công tác lãnh à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềuo
+ Gi m gánh n ng cho ngản lý kinh doanh không phải là ặt ra cấp thiết Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý có vai trò quan ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi lãnh đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềuo chung
- Như vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátợc cấu tạo nên từ đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làc i m :
+ M t c p dột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátới chúng một cáchi có nhi u c p trên.ều ất lớn đối với việc phát
+ Vi ph m ch ạo Có nghĩa là tạo ra các điều ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là m t th trủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ng
2.3 C c u tr c ti p ch c n ng ơ cấu trực tiếp chức năng ấu trực tiếp chức năng ực tiếp chức năng ến việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý ức bộ máy quản lý ăng
* i u ki n áp d ng : Môi trĐ ều ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từng ph i n ản lý kinh doanh không phải là ổi chúng khi cần thiết hơn là thích ứng với chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp.nh m i v n ọc đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làều thu c v thột nhà kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ều ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ
trư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ng đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làơn là thích ứng với chúng một cáchn v , tuy nhiên có s giúp ịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làỡ của các lãnh đạo chức năng, các ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ c a các lãnh đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềuo ch c n ng, cácứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinhchuyên gia T ó cùng d th o ra các quy t ừa là khoa học vừa là nghệ thuật, nó đang đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ản lý kinh doanh không phải là ế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làịnh, quy mô của mỗi doanh nghiệp.nh cho các v n ất lớn đối với việc phát đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làều ph c t p ứng mà là một nhiệm vụ sáng tạo Có nghĩa là tạo ra các điều ạo Có nghĩa là tạo ra các điều đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là
a xu ng cho ng i th c hi n v ng i th c hi n ch nh n m nh l nh c a
đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ối với việc phát ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từ ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từ ự quan tâm của nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ ỉ nhận mệnh lệnh của ậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát ủa nhiều người Một xã hội được cấu tạo nên từ
ngư vậy, quản lý có ý nghĩa rất lớn đối với việc phátời Một xã hội được cấu tạo nên từi lãnh đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làạo Có nghĩa là tạo ra các điềuo doanh
* S ơn là thích ứng với chúng một cách đã nói: “quản lý kinh doanh không phải làồm cả nội:
Trang 10Sơ đồ 3: Cơ cấu trực tuyến chức năng
* Đặc điểm :
+ Lãnh đạo các phòng chức năng làm nhiệm vụ tham mưu, gúp việc,theo dõi, đề xuất, kiểm tra, tư vấn cho thủ trưởng nhưng không có quyền ra qyếtđịnh cho các bộ phận , đơn vị sản xuất
+ ý kiến của lãnh đạo các phòng chức năng đối với các đơn vị sản xuấtchỉ có tính chất tư vấn về mặt nghiệp vụ, các đơn vị nhận mệnh lệnh trực tiếp từthủ trưởng đơn vị, quyền quyết định thuộc về thủ trưởng đơn vị sau khi đã thamkhảo ý kiến các phòng chức năng
- Ưu điểm:
+ Thực hiện được chế độ một thủ trưởng
+ Tận dụng được các chuyên gia
+ Khắc phục được nhược điểm của cơ cấu trực tiếp và cơ cấu chức năngnếu để riêng
2.4 Cơ cấu trực tuyến – tham mưu ( cơ cấu phân nhánh )
Trang 11
*Sơ đồ
Cán bộ Cán bộ Cán bộ
Sơ đồ 4 : Cơ cấu trực tuyến – tham mưu
* Đặc điểm :
Đây là cơ cấu có thêm bộ phận tham mưu giúp việc Cơ quan tham mưu
có thể là một hoặc một nhóm chuyên gia hoặc cán bộ trợ lý Cơ quan tham mưu cónhiệm vụ đưa ra ý kiến góp ý dự thảo quyết định cho lãnh đạo doanh nghiệp
Giám đốc doanh nghiệp
Trang 122.4 Cơ cấu tổ chức kiểm ma trận.
Trang 132.5 Cơ cấu khung:
- Chỉ duy trì một số cán bộ cho những bộ phận nòng cốt, khi nào cần thituyển thêm người theo hợp đồng, khi hết việc thì người tạm tuyển bịphân tán
- Chỉ áp dụng ở những doanh nghiệp mà công việc mang tính thời vụ hoặctuỳ thuộc vào khả năng thắng thầu
2.6 Nếu theo quy mô thì cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có hai loại:
2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô
vừa và lớn ;
Mô hình này thường được cấu tạo bởi : 1 giám đốc, 2 phó giám đốc, 7 phòngban chức năng, và các phòng ban có nhiệm vụ:
- Phòng kinh doanh : Đảm nhận các khâu có liên quan đến thị trường vật
tư , xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm
- Phòng điều hành sản xuất: Vạch ra kế hoạch sản xuất, định mức laođộng quản lý sản xuất, lượng sản phẩm, công nghệ kiểm tra phục vụ sảnxuất
- Phòng kế hoạch tài chính: Phụ trách mạng tài chính, thống kê , hạch toán
kế toán, kiểm kê tài sản, kiểm tra tiền lương
- Phòng nội chính: Tuyển dụng,sa thải, quản lý nhân viên, bảo vệ doanhnghiệp, lo hành chính, đời sống , y tế
- Các phòng chức năng khác: Chuẩn bị các quyết định theo yêu cầu đượcgiao Theo dõi, hướng dẫn các phân xưởng, các bộ phận sản xuất
Sơ đồ 7.1 : Cơ cấu bộ máy quản lý doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn
Trang 142.6.2 Mô hình quản lý bộ máy có quy mô nhỏ.
*ở Việt Nam, do chủ trương phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phầncủa Đảng nên hiện nay chúng ta có nhiều loại hình doanh nghiệp : doanh nghiệp Nhànước, doanh nghiệp liên doanh, công ty cổ phần, đặc biệt có rất nhiều công tyTNHH Đây là hình thức khá phổ biến, cơ cấu thường có: 1 Giám đốc, 1.P.Giám đốc
2.9 Cơ cấu khác.
2.9.1 Cơ cấu chinh thức: Cơ cấu này gắn liền vơi vai trò, nhiệm vụhướng đích trong một doanh nghiệp được tổ chức một cách chính thức
2.9.2 Cơ cấu phi chính thức:
Thực chất là những giao tiếp cá nhân trong quá trình thực thi nhiệm vụ tại nơilàm việc Qua đó hình thành nên các nhóm, tổ không chính thức nằm ngoài cơ cấuchính thức đã được phê chuẩn của doanh nghiệp Cơ cấu này có vai trò lớn trong thựctiễn quản lý, nó không định hình và không thay đổi, luôn tồn tại song song với cơ cấuchính thức Nó tác động nhất định và đáng kể đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Sựtồn tại khách quan của cơ cấu này là dấu hiệu chỉ ra những chỗ yếu và trình độ chưahoàn thiện của cơ cấu chính thức Nên nó đòi hỏi người lãnh đạo phải có nghệ thuậtquản lý và phải thường xuyên nghiên cứu cơ cấu này, thúc đẩy sự phát triển của cơcấu này vì mục tiêu quản lý chung của doanh nghiệp?
* Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
- Liên hệ trực thuộc: Là mối liên hệ giữa cấp trên và cấp dưới, liên hệ có tínhchất chỉ đạo, mệnh lệnh
- Liên hệ tham mưu phối hợp: Là mối liên hệ giữa các bộ phận chức năng vớinhau hoặc giữa các bộ phận chức năng cấp trên với nhân viên chức năng cấpdưới
- Liên hệ tư vấn: Là mối liên hệ giữa hội đồng các chuyên gia với thủ trưởng,các hội đồng, các chuyên gia làm nhiệm vụ tư vấn
II Những nội dung cơ bản của bộ máy quản lý doanh nghiệp.
1 Thiết kế quản lý bộ máy của doanh nghiệp.
Việc xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hợp lý là một việc làmquan trọng của quản trị, nó giúp cho việc quản lý có hiệu quả Một doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát trỉên thì doanh nghiệp đó phải thiết kế được bộ máy sao chochi phí thấp nhất mà đạt hiệu quả quản lý cao nhất Muốn vậy, việc thiết kế bộmáy quản lý của doanh nghiệp phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ,toàn diện các chức năng quản lý
- Phải đảm bảo thực hiện nghiêm túc chế độ 1 thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cánhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tạp thể lao động trongdoanh nghiệp
- Phải phù hợp với quy mô sản xuất thích ứng với đặc điểm kinh tế kỹ thuật
- Phải đảm bảo tính gọn nhẹ và có hiệu lự
Trang 15Như vậy, thiết kế bộ máy hợp lý sẽ tạo động lực thúc đẩy doanh nghiệp pháttriển phải đảm bảo tính liên tục của thông tin Doanh nghiệp phát triển đó là mụctiêu chung Mà thông tin là yếu tố rất quan trọng trong hoạt động của doanhnghiệp Bởi thực chất của hoạt động quản trị doanh nghiệp là việc ban hành cácquyết định quản trị Cho nên độ chính xác của thông tin có ý nghĩa rất lớn tới hoạtđộng quản trị của doanh nghiệp Do vậy tổ chức hệ thống thông tin trong doanhnghiệp nói chung và tổ chức bộ máy doanh nghiệp nói riêng là một nội dung quantrọng Muốn thiết kế xây dựng cơ cấu tổ chức và đảm bảo thông tin quản lý đượcliên tục thì cần phải có những phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức quản lý
* Những phương pháp hình thành cơ cấu tổ chức quản lý
Để hoàn thiện một cơ cấu tổ chức của một doanh nghiệp cũng như việc xoá bỏhoặc sủa đổi một cơ cấu tổ chức nào đó buộc nhà quản lý phảo dựa trên cơ sở khoahọc, cụ thể phải nắm vững kiến thức về các kiểu cơ cấu quản lý và xác định đượcnhiệm vụ của các bộ phận Qua lý luận và thực tiễn hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lýđến nayđã hình thành lên một số phương pháp sau:
1.1 Phương pháp tương tự :
- Đây là phương pháp mới dựa vào việc thừa kế kinh nghiệm thành công,và gạt
bỏ những yếu tố bất hợp lý của các cơ cấu tổ chức có sẵn Những cơ cấu tổchức trước đây có những yếu tố tương tự với cơ cấu tổ chức sắp hình thành
- Ưu điểm:
+ Quá trình hình th nh c c u nhanh.à kinh tế học đã nói: “quản lý kinh doanh không phải là ơn là thích ứng với chúng một cách ất lớn đối với việc phát
+ Chi phí để thiết kế cơ cấu ít
+ Thừa kế có phân tích những kinh nghiệm quí báu
- Nhược điểm:
- Thiếu phân tích những điều kiện thực tế của cơ cấu tổ chức quản lý sắp hoạtđộng là những khuynh hướng cần ngăn ngừa
1.2 Phương pháp phân tích theo yếu tố:
- Đây là phương pháp khoa học được ứng dụng trong mọi cấp, mọi đối tượngquản lý Phương pháp này được chia làm 3 giai đoạn
Sơ đồ:trang bên
Trang 16Có 2 trường hợp xảy ra:
TH1: Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý mối phải được tiến hành tuần tự qua 3 bước:
- Bước 1: Dựa vào những tài liệu ban đầu, những văn bản hướng dẫn của cơ quanquản lý vĩ mô, những qui định có tính chất luật pháp để xây dựng cơ cấu tở chức bộmáy quản lý tổng quát và xác định những đặc trưng cơ bản nhất của cơ cấu này Kếtquả thực hiện ở giai đoạn một: Xây dựng mục tiêu của tổ chức:
+Xây dựng các phân hệ chức năng
+Phân cấp nhiệm vụ quyền hạn cho từng cấp quản lý
+Xác lập mối quan hệ cơ bản giữa các bộ phận
- Bước 2:
+Xác định các thành phần kinh tế
+Các bộ phận của cơ cấu tổ chức
+Lập mối quan hệ giữa các bộ phận
Nội dung cơ bản của bước này được thể hiện ở việc xây dựng phân hệ trựctuyến - chức năng và chương trình mục tiêu cơ sở để xác định các thành phần, các
bộ phận của cơ cấu là sự cần thiết chuyên môn hoá hoạt động quản lý sự phân cấp
và phân chia hợp lý các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý Điềuquan trọng nhất là tập hợp và phân tích các dấu hiệu ảnh hưởng đến cơ cấu tổchức quản lý