1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Sự phát triển thần kỳ của kinh tế Nhật Bản và một số bài học bổ ích cho thời kỳ “đổi mới”của kinh tế Việt Nam

28 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu luận Sự Phát Triển Thần Kỳ Của Kinh Tế Nhật Bản Và Một Số Bài Học Bổ Ích Cho Thời Kỳ “Đổi Mới” Của Kinh Tế Việt Nam
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 47,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L i gi i thi u ời giới thiệu ới thiệu ệu V i m t th c t l v n ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế l

Trang 1

L i gi i thi u ời giới thiệu ới thiệu ệu

V i m t th c t l v n ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở t ng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t v công b ng xã h i ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở

nư c ta tuy ã đ được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc quan tâm nhi u trong chi n lề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc phát tri n kinh t -xãển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

h i t th i k “ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói m i”, song qua 10 n m ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói m i, người kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói ta l i th y cóại thấy có ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

hi n tược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng phân hoá nhanh, m t b ph n tr nên nghèo tột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhng đối, chínhi, chính

vì v y òi h i ph i có m t lý lu n l n th c ti n c a quan h gi a t ngận trở nên nghèo tương đối, chính đ ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ễn của quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t v công b ng xã h i.V i Nh t B n có các i u ki n tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnhiên, dân s , v i ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản đ ển kinh tế-xãc i m c truy n, g n g i v i Vi t Nam Nh t B nổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ủa quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăngtrong giai o n”th n k ”v Vi t Nam trong th i k ”đ ại thấy có ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói m i” v a có

nh ng nét tữa tăng ương đối, chínhng đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung Sau chi n tranh, n n kinh t Nh t B n ã mauế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đchóng ph c h i v có bục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c phát tri n nh y v t T ng trển kinh tế-xã ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ọt Tăng trưởng kinh tế bình ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t bìnhế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởquân h ng n m 10% th i k 1952-1973 i li n v i t ng trà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có Đi liền với tăng trưởng kinh tế là ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t lế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

t l nghèo ói gi m xu ng, kho ng cách chênh l ch v thu nh p gi a các$ đ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ữa tăng

t ng l p dân c ã thu h p l i, t ng l p trung l u chi m tuy t ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư đ ẹp lại, tầng lớp trung lưu chiếm tuyệt đại bộ ại thấy có ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cói bột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ph n dân c (90%), ó l ận trở nên nghèo tương đối, chính ư đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c m c a nhi u nơng đối, chính ủa quan hệ giữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c

S th nh công c a Nh t B n không ph i ch ch i u ho thu nh pực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỗ điều hoà thu nhập đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính

gi a khu v c kinh t nh nữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c v khu v c kinh t t nhân, m còn khíaà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở

c nh i u ho phúc l i xã h i, t ó kích thích s n xu t v t o ra t ngại thấy có đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng m i Nh ng th nh qu t ng trữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t ã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc “chia l i”ại thấy có

tương đối, chínhng đối, chính đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởi u cho các t ng l p xã h i khi n cho nhi u ngần gủi với Việt Nam Nhật Bản ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói dân nư c

n y l i có thêm v n à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ối, chính đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư đển kinh tế-xãu t phát tri n giáo d c v ển kinh tế-xã ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cóo t o tay ngh ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

T ng trăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t v công b ng xã h i Nh t B n giai o n”th nế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đ ại thấy có ần gủi với Việt Nam Nhật Bản

k ” ã tr th nh mô hình nghiên c u ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đ ởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đối, chínhi v i nhi u qu c gia ang phátề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính đtri n.ển kinh tế-xã

Chính vì v y vi c phân tích ận trở nên nghèo tương đối, chính đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản đ ển kinh tế-xãc i m kinh t d n t i s phát tri nế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã

“th n k ” c a Nh t B n, v nghiên c u mô hình Nh t B n trong vi c gi iần gủi với Việt Nam Nhật Bản ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ủa quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăngquy t m i quan h gi a t ng trế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t v công b ng xã h i ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đển kinh tế-xã sosánh v i th i k “ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói m i”c a Vi t Nam l m t vi c r t c n thi t.ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Nhóm chúng em xin đưa ra m t s khía c nh d n ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ại thấy có ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn s phát tri nực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã

th n k c a kinh t Nh t B n v m t s b i h c b ích cho th i k “ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói

m i”c a kinh t Vi t Nam.ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ChươngI: Những đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản thời kỳ 1952-1973.

Trang 2

B th t b i trong chi n tranh, b t n phá n ng n v kinh t : 34% máy) ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởmóc, 25% công trình xây d ng, 81% t u bi n b phá hu , s n xu t côngực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ) $ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnghi p tháng 8-1945 t t xu ng còn v i ph n tr m so v i m t v i n mục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

trư c ó, v ch b ng kho ng 10% m c trđ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ư c chi n tranh(1934-1936),ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

nư c Nh t chìm trong kh ng ho ng tr m tr ng v nhi u m t.Nh ng óận trở nên nghèo tương đối, chính ủa quan hệ giữa tăng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ọt Tăng trưởng kinh tế bình ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư đ

ch l ti n ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đển kinh tế-xã ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư m t n c Nh t khác h n ho n to n ra ận trở nên nghèo tương đối, chính ẳn hoàn toàn ra đời Thời kì phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói Th i kì phátời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cótri n kinh t nhanh trên to n th gi i r t hi m có trong l ch s kéo d i tển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ử kéo dài từ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ũng là một thời kì mà Nhật à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính

B n ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đ- có nh ng bi n ữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói th n kì kinh t trong nần gủi với Việt Nam Nhật Bản ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c c ng nh trong quanũng là một thời kì mà Nhật ư

h v i n n kinh t th gi i nh ng bi n ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởi n y có tính liên t c v t ngục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnhanh v lề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng Nó không ph i l k t qu c a nh ng chính sách ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ữa tăng đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bảnc bi t

c a chính ph c ng nh không ph i l k t qu c a m t v i th nh tíchủa quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ũng là một thời kì mà Nhật ư ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởanh hùng m l do nh ng c g ng tích lu c a to n th nhân dân Nh tà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ối, chính ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ận trở nên nghèo tương đối, chính

B n ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc s phát tri n c a công nghi p kích thích, các l nh v c khácực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnhau c a n n kinh t ủa quan hệ giữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởu t ng trăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng nhanh, nh v y t ng s n ph mời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ận trở nên nghèo tương đối, chính ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ẩm

qu c dân, ch tiêu t ng quát cho m c hoath ối, chính ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng c a n n kinh t ã t ngủa quan hệ giữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

m nh T n m 1952 ại thấy có ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn n m1958, t ng s n ph m qu c dân dã t ng v iăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ẩm ối, chính ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

t c ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở 6,9%bình quân h ng n m n m 1959, khi t c ằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở t ng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng vược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãt10%, n n kinh t Nh t B n v n ch a gây ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ư được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc s chú ý c a th gi i.ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

nh ng n m sau, khi t c ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở t ng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng vược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăngt t c c a nh ng n m trữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư cthì th gi i b t ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu kinh ng c v g i ó l S Th n Kì V Kinh T T cại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính

đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ối, chính ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

v n di n bi n theo chu kì nh ng trong th p k n y t ng s n ph m qu cẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ận trở nên nghèo tương đối, chính ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ẩm ối, chínhdân t ng trung bình h ng n m l 10% trong nh ng n m 1970 - 1973 t căng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính

đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đ ư ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ơng đối, chínhchu n qu c t (B ng ẩm ối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng 1 ) V giá tr tuy t ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) đối, chínhi, n m 1950,t ng s n ph măng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ẩm

qu c dân c a Nh t B n m i ối, chính ủa quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đại thấy cót 24 t ô la, nh h n b t kì m t nỉ ở chỗ điều hoà thu nhập đ ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ơng đối, chính ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c

phương đối, chínhng tây n o v ch b ng v i ph n tr m so v i t ng s n ph m qu c dânà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ẩm ối, chính

M , t ng s n ph m qu c dân c a NB ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ẩm ối, chính ủa quan hệ giữa tăng đại thấy cót kho ng 360 t ôla tuy v n cònải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập đ ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

nh h n M , song s chênh l ch ã thu h p l i còn 3/1.Nhân t h ng ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ơng đối, chính ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ẹp lại, tầng lớp trung lưu chiếm tuyệt đại bộ ại thấy có ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnutrong t ng trăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng kinh t c a NB th i kì n y l s phát tri n nhanh chóngế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xãcác ng nh công nghi p ch t o Ch s s n xu t công nghi p (1934 –à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở1936:= 100) t ng t 160 n m 1955 lên 1345 n m 1970 S gi m b t s căng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phátlao đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng trong nông nghi p v lâm nghi p c ng r t áng chú ý: Nó gi mà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ũng là một thời kì mà Nhật ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

t 16 tri u n m 1955 xu ng 8,4 tri u n m 1970 v ph n c a nó trong t ngăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ủa quan hệ giữa tăng ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có

l c lực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng lao đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng gi m t 38,3% xu ng 17,4% trong cùng th i kì.ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ối, chính ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có

Trang 3

N m t i chínhăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Theo giá hi n h nhà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

(%)

Theo giá b t bi n c aấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng

n m 1965ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

(Ngu n: C c k ho ch kinh t ).ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

B ng 2: Ch s s n xu t công nghi p c a các ng nh chính (1965=100)ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Trang 4

Ng nhà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở 1955 1960 1965 1970

Gi y v b t gi yấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở 34,1 63,9 100 175,9

D u l a v sp thanần gủi với Việt Nam Nhật Bản ử kéo dài từ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở 18,7 47,2 100 216,7

T ng c ng (CN chổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

t o)ại thấy có

Ngu n: B công nghi p v m u d ch qu c t ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ) ối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Trong các ng nh công nghi p khu v c II, s phát tri n c a các ng nhà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởcông nghi p n ng v hoá ch t (máy móc, kim khí v hoá ch t) l n i b tặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ận trở nên nghèo tương đối, chính

nh t nh ta ã th y b ng 2 S phát tri n c a công nghi p c khí lấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư đ ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ơng đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởáng chú ý vì ch s c a nó (1965=100) t ng 14,6 n m 1955 lên 291,6 n m

đ ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ối, chính ủa quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

1970, h n 20 l n trong 15 n m Tuy v y ch s c a ng nh công nghi p d tơng đối, chính ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ối, chính ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ch gia t ng tỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhng đối, chínhi nh : t 42,2 n m 1955 lên 154,0 n m 1970.ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

K t qu c a s phát tri n nói trên l ph n c a các ng nh côngế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnghi p n ng v hóa ch t trong t ng s n lặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng c a công nghi p ch t oủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

đại thấy có ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ương đối, chính ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ởng kinh tế và công bằng xã hội ở Đi liền với tăng trưởng kinh tế làứu đối với nhiều quốc gia đang phát ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật

Quá trình t ng trăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng n y không ph i l s phát tri n nh nh ng,à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ẹp lại, tầng lớp trung lưu chiếm tuyệt đại bộ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởkhông g p khúc Trong th i gian n y, n n kinh t NB ã tr i qua nh ngấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ữa tăng

th ng tr m khá rõ r t, chia ra th nh nh ng chu kì d i kho ng h n 3 n măng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ơng đối, chính ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ôi khi 2 n m ho c 5 n m Nh ng s lên xu ng n y di n bi n m t cách

đ ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

có h th ng v ph n l n theo m t l l i nh t ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh Tính t n m 1951 ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn

n m 1973 có t t c 7 th i kì ph n th nh v 8 l n suy thoái Nh ng l n suyăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ) à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ữa tăng ần gủi với Việt Nam Nhật Bảnthoái chu kì n y ch bi u hi n t c à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ển kinh tế-xã ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở t ng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng ch m l i ch khôngận trở nên nghèo tương đối, chính ại thấy có ứu đối với nhiều quốc gia đang phát

ph i l gi m sút tuy t ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đối, chínhi Nh ng nh kinh t phân tích theo quan i mữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ển kinh tế-xãchu kì công nghi p c a Các Mác cho r ng chu kì tái s n xu t t b n ng nủa quan hệ giữa tăng ằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật

l i r t tiêu bi u NB g n ch t v i s rút ng n chu kì ại thấy có ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói m i k thu tỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính

Trang 5

nh ti n b khoa h c sau chi n tranh Còn m t s nh kinh t NB g i âyời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình đ

l chu kì h ng hoá t n kho Lí do tái di n chu kì h ng t n kho g n v ià vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật

nh ng thi u h t trong các cán cân thanh toán qu c t Th i kì ph n th nh:ữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau )

S n xu t m r ng, tiêu dùng s n xu t v cá nhân ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởu t ng ã l m t ngđ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

nh p kh u, do v y cán cân thanh toán b thi u h t Khi xu t hi n s t ngận trở nên nghèo tương đối, chính ẩm ận trở nên nghèo tương đối, chính ) ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

h ng t n kho v gi m d tr ngo i t , Chính Ph th c hi n chính sáchà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ại thấy có ủa quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

th t ch t t i chính ti n t Khi i u ki n t i chính b xi t ch t thì ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ưu t

gi m, tiêu dùng trong nải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ư c c ng gi m theo T t nhiên, h ng t n kho gi mũng là một thời kì mà Nhật ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

do gi m ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ưu t , cán cân thanh toán qu c t tr l i thu n l i do gi m nh pối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ận trở nên nghèo tương đối, chính ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính

kh u v khi ó Chính Ph l i n i l ng chính sách t i chính, ti n t , chuẩm à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ủa quan hệ giữa tăng ại thấy có ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

kì h ng t n kho m i l i b t à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ại thấy có ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu Vi c th t ch t ti n t ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc áp d ng v oục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

nh i m c a các th i kì ph n th nh n m 1951, 1954, 1957 –

đỉ ở chỗ điều hoà thu nhập đ ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ) ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở 1958, 1961– 1962, 1964, 1967, 1969 – 1970 v 1973 – 1975 T th i kì khan hi mà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ti n kéo d i trong 2 n m li n 1973 – 1975, t ng s các th i kì khan hi mề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ối, chính ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ti n ch kho ng 12 tháng Chính sách h n ch ti n t c a Nh t t ra tácề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

d ng nhanh v i hi u qu cao.ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

Trang 6

Chương II Những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển thần kì của nền kinh tế Nhật

Bản năm 1952 - 1973.

I/ Nh ng di s n t tr ững di sản từ trước chiến tranh ản từ trước chiến tranh ừ trước chiến tranh ưới thiệu c chi n tranh ến tranh :

H n 4 tri u ngơng đối, chính ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói th t nghi p do ng ng các lo i s n xu t quân s ,ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở7,6 tri u binh s gi i ng , 1,5 tri u ngĩnh vực khác ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ũng là một thời kì mà Nhật ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói t thu c ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)a h i hồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ương đối, chínhng, nâng

t ng s ngổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ối, chính ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói không có vi c l m lên 13,1 tri u ngà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói 25% công trình xây

d ng b phá hu , 34% máy móc b phá h y R t nhi u h u qu c a chi nực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) $ ) ủa quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởtranh d n ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn nh ng thách th c to l n ữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đối, chínhi v i Nh t B n, nh ng không chấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ư ỉ ở chỗ điều hoà thu nhậpkhôi ph c ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc h u qu chi n tranh m Nh t B n còn l m ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc h nơng đối, chính

th M t khi nhân l c c a h ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ọt Tăng trưởng kinh tế bình được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc khôi ph c, v ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc M giúp ỹ của toàn thể nhân dân Nhật đỡ

Khi nh p kh u ận trở nên nghèo tương đối, chính ẩm được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc bông, d u m , than á, nh có s giúp ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đ ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đỡ ủa quan hệ giữa tăng c a M ,ỹ của toàn thể nhân dân Nhật

nh ng nh máy NB v a thoát kh i các cu c oanh t c l p t c có th b tữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ận trở nên nghèo tương đối, chính ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ển kinh tế-xã ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhậttay v o s n xu t ngay à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc Các công nhân NB l m vi c c t l c à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đển kinh tế-xã ph cục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình

h i l i ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ại thấy có đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưt n c, ph c h i l i nh máy t ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đối, chínhng tro t n c a chi n tranh.à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

M t th i gian sau chi n tranh NB ã b t ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu tích lu ỹ của toàn thể nhân dân Nhật được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc m t sột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính

v n v l n lối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãt xây d ng các nh máy có công ngh t i tân Nh ng nhực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởmáy c b t n phá trong chi n tranh có tác d ng bu c NB ph i trang b l iũng là một thời kì mà Nhật ) à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ) ại thấy có

nh ng thi t b t i tân nh t Khi các ng nh s n xu t c a M t t h u so v iữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ối, chính ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ận trở nên nghèo tương đối, chính

Nh t B n thì có ngận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đi ã nói ùa r ng, nđ ằng xã hội ở ư c M mu n khôi ph c lai khỹ của toàn thể nhân dân Nhật ối, chính ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

n ng c nh tranh v i NB ph i l m l i m t cu c chi n tranh v i Nh t B năng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

v trong cu c chi n tranh n y M c n ph i thua Trong m t th i k mà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

cu c cách m ng k thu t di n ra h t s c nhanh chóng, i u quan tr ng lột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ph i ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xão t o c nh ng con ngữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói th nh th o k thu t m i v ph i cóà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

v n ối, chính đển kinh tế-xã du nh p nh ng k thu t ó N u thi t b quá c s l tr ng i choận trở nên nghèo tương đối, chính ữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính đ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ũng là một thời kì mà Nhật ẽ là trở ngại cho à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

s phát tri n ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã

II/C i cách kinh t : ản từ trước chiến tranh ến tranh

.Trong quá trình c i cách,vi c ch ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh 3 lu t:Lu t c i cách ru ngận trở nên nghèo tương đối, chính ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

(b t l nh quân ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung minh sau chi n tranh chi m óng Nh t B n –ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăngGeneral Head-quarters) ã đ đưa ra r t nhi u quy ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh bu c chính ph NBột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng

ph i ti n h nh c i cách tri t ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở m không có cách n o tr n tránh.à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính

Trang 7

1-C i cách ru ng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởt:

N i dung c b n c a cu c c i cách ru ng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởt l chuy n quy n sển kinh tế-xã ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở

h u ru ng ữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởt phát canh cho nh ng tá i n ã t ng tr ng tr t trên m nhữa tăng đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ọt Tăng trưởng kinh tế bình ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng đ) ủa quan hệ giữa tăng ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật

m t v , trong trặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cóng h p các ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đ)a ch còn s ng nông thôn thì mua l iủa quan hệ giữa tăng ối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

m t s ru ng vột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãt m t chô Sau ó phát l i cho các tá i n khác,vi cột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ại thấy có đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởchuy n quy n s h u ru ng ển kinh tế-xã ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởt cho nh ng nông dân tr c ti p canh tác ãữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đkích thích m nh tính tích c c s n xu t c a nông dân H ã ti n h nhại thấy có ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ọt Tăng trưởng kinh tế bình đ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

c i t o ru ng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ại thấy có ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởt, k t h p v i vi c áp d ng nh ng k thu t canh tác m iế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính nâng cao n ng su t nông nghi p, thu nh p nông dân t ng lên ã gópđển kinh tế-xã ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ

ph n m r ng áng k th trần gủi với Việt Nam Nhật Bản ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ển kinh tế-xã ) ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cóng trong nư c

2-Gi i tán các t p o n t i phi t (Zaibat su)ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

M , ph n l n ngởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói ta coi t i phi t l th ph m l m cho NB laoà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

v o cu c chi n tranh à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở qu c theo ch th c a GHQ, chính ph NB ã ti nối, chính ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ) ủa quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng đ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

h nh gi i tán các t p o n t i phi t v o tháng 10 n m 1945.Ngo i 4 t pà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính

o n t i phi t l n nh Mitsui,Mitsu bisi, Suni tomo,Yasuda b gi i tán có

đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ) ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

2500 người kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói trong h i ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung qu n tr có 1600 xí nghi p có quan h v i gi iải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng )

t i phi t ã bu c ph i r i kh i ch c v c a mình Các c ph n thu cà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ủa quan hệ giữa tăng ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởquy n s h u c a các công ti t i phi t v các gia ình t i phi t ã b xề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ) ử kéo dài từ

lí dư i hình th c em ra bán th trứu đối với nhiều quốc gia đang phát đ ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cóng c ph n Vì th ã lo i trổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ại thấy có

c s chi ph i c a các cá nhân v c a ch c ph n

được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ần gủi với Việt Nam Nhật Bản

Công ty b chia nh th nh nh ng công ty nh v i nh ng ng) ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói lãnh

đại thấy có 4 ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ọt Tăng trưởng kinh tế bình ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ại thấy có ằng xã hội ở

li u to n ngà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói lãnh đại thấy cóo c p 3 nh th có th gánh vác n i n n kinh tấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

NB hay không nh ng ngư ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ại thấy cóc l i l p tr ã phát huy t t tinh th n c a các4 đ ối, chính ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ủa quan hệ giữa tăng

nh kinh t do ó n n kinh t NB ã l y l i à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ối, chínhc s c s ng c a nó ủa quan hệ giữa tăng

Vi c gi i th các t p o n t i phi t ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ển kinh tế-xã ận trở nên nghèo tương đối, chính đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc ti n h nh theo lu t thế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ủa quan hệ giữa tăngtiêu tình tr ng t p trung cao ại thấy có ận trở nên nghèo tương đối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở kinh t m t m t có th ngh ó l ý ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ển kinh tế-xã ĩnh vực khác đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau

c a M dùng pháp lu t ủa quan hệ giữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính đển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở l m y u n n kinh t NB, nh ng m t khác c ngế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ũng là một thời kì mà Nhật

có th kh ng ển kinh tế-xã ẳn hoàn toàn ra đời Thời kì phát đ)nh được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ằng xã hội ởc r ng :Nó ã l m t ng s c c nh tranh, giúp chođ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ại thấy có

n n kinh t NB t ng trề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng m nh ại thấy có

3-Ch ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh ba lu t v lao ận trở nên nghèo tương đối, chính ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng :

Trang 8

Chính sách quan tr ng c a M l khuy n khích ho t ọt Tăng trưởng kinh tế bình ủa quan hệ giữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng công

đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Đi liền với tăng trưởng kinh tế là à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ủa quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ĩnh vực khác à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

h nh vi xâm là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc v à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc coi l bi n pháp à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở cao t do v nâng cao ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói

s ng v t ch t c a nhân dân NB ối, chính ận trở nên nghèo tương đối, chính ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng

Lu t công o n ận trở nên nghèo tương đối, chính đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởc ra v o tháng 12-1945 v b t à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật đần gủi với Việt Nam Nhật Bản được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãu c

th c hi n v o ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu tháng 3 n m 1946 lu t công o n quy ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh công nhân

có quy n o n k t, quy n thề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhng lược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng t p th , quy n bãi công.Lu tận trở nên nghèo tương đối, chính ển kinh tế-xã ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính

đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chínhchu n lao ẩm đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởc ra v o tháng 4 – 1947 Vì v y l c là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng công

o n phát tri n nhanh chóng

đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã

Phong tr o công o n th i kì à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu sau chi n tranh mang tính chi nế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư ưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

có b t b n t) ư ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ư c o t các quy n l i c a mình M t nguyên nhân n a lđ ại thấy có ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ối, chính ủa quan hệ giữa tăng ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đ ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởtranh òi t ng lđ ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhng thì không sao s ng n i Vì th m phong tr o côngối, chính ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ương đối, chính ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình đển kinh tế-xã ận trở nên nghèo tương đối, chính ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưtruy c u trách nhi m chi n tranh, ph n ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đối, chínhi cu c giãn th , b o v ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói

s ngv quy n c a công nhân, thì ngo i quy n bãi công ra công nhân òiối, chính ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đquy n tham gia dề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư i hình th c qu n lí Nh ng cu c bãi công, ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởu tranh

l n c a công nhân sau chi n tranh có th k ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ển kinh tế-xã đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn: cu c bãi công c a côngột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăngnhân viên báo Yomiuri n m 1945, cu c bãi công c a nh máy óng t uăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởTsurumi thu c t p o n s t thép Nihon Kokan.ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật

Các t ch c công òan ã ti n h nh các cu c bãi công kéo d i eổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đ đ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ

do ại thấy có đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn qu n lí s n xu t nh manh nha òi ph i có s giám sát c a dânải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư đ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăngtrong kinh t , e do s t n t i c a xí nghi p Sau ó qua nhi u cu c ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ại thấy có ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ại thấy có ủa quan hệ giữa tăng đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởutranh khác n a ó l s bi n d ng khá nhi u; ho t ữa tăng đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng c a công o nủa quan hệ giữa tăng đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

tr nên th c d ng h n, chuy n sang các n i dung ch y u l v kinh t ônởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ơng đối, chính ển kinh tế-xã ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ho h n v tr th nh m t c s quan tr ng giúp cho n n kinh t NB à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cót

được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ận trở nên nghèo tương đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

th tển kinh tế-xã ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng tược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởc v o th i i m ngay sau chi n tranh.ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đ ển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

III/ Nh ng nh kinh doanh xí nghi p tích c c: ững di sản từ trước chiến tranh à kinh doanh xí nghiệp tích cực: ệu ực:

Trang 9

M t trong nh ng nguyên nhân quan tr ng giúp cho n n kinh t NBột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ọt Tăng trưởng kinh tế bình ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

t ng trăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng m nh sau chi n tranh l các nh kinh doanh xí nghi p ã tại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

rõ n ng l c kinh doanh r t tích c c c a mình.ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng

Nh ng không bao lâu các nh kinh doanh c ng ã nh n th cư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ũng là một thời kì mà Nhật đ ận trở nên nghèo tương đối, chính ứu đối với nhiều quốc gia đang phát

được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ) ủa quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Doyukai – t ch c các nh kinh doanh – ND) ã ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ứu đối với nhiều quốc gia đang phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc th nh l p v ià vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chínhquy t tâm c a nh ng nh kinh doanh tr dế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở 4 ư i 50 tu i nh ông Kanichiổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ưMroi, otsukaphê phán nh ng nh kinh doanh l i th i không ch u tuân thữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỗ điều hoà thu nhập ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ) ủa quan hệ giữa tăngnguyên t c dân ch hoá sau chi n tranh v phong tr o công nhân quá khíchắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởtuyên b xác l p v trí riêng c a t ch c mình, phân chia gianh gi i gi aối, chính ận trở nên nghèo tương đối, chính ) ủa quan hệ giữa tăng ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ữa tăng

t b n v kinh doanh, nh m th c hi n ch ngh a t b n xét l i trong óư ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ĩnh vực khác ư ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ại thấy có đ

d a v o s tho hi p gi a ch v th ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ữa tăng ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã

Nh ng ngữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói kinh doanh xí nghi p NB sau chi n tranh có th phânởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã

th nh ba lo i :à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

+/ Lo i 1: Nh ng nh kinh doanh tr ại thấy có ữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở 4 được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cóc b t v i t cách lư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

người kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói thay th các nh lãnh ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cóo các xí nghi p h ng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đần gủi với Việt Nam Nhật Bản đu ã b bu c ph i) ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

r i kh i ch c v theo lu t gi i tán các t p o n t i phi t Tiêu bi u l cácời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởông Chikara Kurata (hãng ch t o Hitachi), Kikuo Ssoyama(hãng Toyoế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cóRayon)

+/ Lo i 2:Nh ng nh kinh doanh l p nghi p sau chi n tranh, t c lại thấy có ữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

trư c chi n tranh ch l các xí nghi p trung ti u, sau chi n tranh phát tri nế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã

nh y v t Tiêu bi u l Konosuke Mastu(công ty i n Mastu Shita), Sazoải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ọt Tăng trưởng kinh tế bình ển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đIdemitsu (Idemitsu Hunsan)

+/ Lo i 3: các nh doanh nghi p n i lên sâu chi n tranh ại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Đi liền với tăng trưởng kinh tế làại thấy cói di n là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởOhibuka, A Kio morita (Sony), Shoi chiro honda(hãng nghiên c u k thu tứu đối với nhiều quốc gia đang phát ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chínhHonda)

IV/ L c l ực: ượng lao động ưu tú: ng lao động ưu tú: ng u tú: ư

Nh t B n có m t l i th l n l có m t ngu n lao ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng d i d o Sauồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởchi n tranh m t l c lế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng l n người kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói rút ra t các thu c ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ) ủa quan hệ giữa tănga c a NB v gi iề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

ng ra t quân ũng là một thời kì mà Nhật đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởi Ngu n cung c p lao ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng lúc ó l quá th a v hđ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình

s n s ng l m vi c v i - à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung lương đối, chínhng r m t Nói theo thu t ng kinh t h c4 ại thấy có ận trở nên nghèo tương đối, chính ữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình

c a Mác thì lao ủa quan hệ giữa tăng đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng t o ra giá tr th ng d v có kh n ng tích lu tại thấy có ) ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ư

Trang 10

b n Dù ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung lương đối, chínhng th p ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn m c n o, nh ng vì ch t lứu đối với nhiều quốc gia đang phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng lao đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng

t i, n ng su t lao ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng th p thì c ng không phát sinh giá tr th ng d ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ũng là một thời kì mà Nhật ) ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư

Nh ng ph n l n lao ư ần gủi với Việt Nam Nhật Bản đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng NB có trình ởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở giáo d c cao v ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cóc o t o

v k n ng lao ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng nh hải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng c a ch ngh a Mac ã phát tri n r tủa quan hệ giữa tăng ủa quan hệ giữa tăng ĩnh vực khác đ ển kinh tế-xã ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnhanh chóng nh ng ch y u trong m t b ph n trí th c v công nhân ư ủa quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ứu đối với nhiều quốc gia đang phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ởcác th nh ph , còn ph n l n công nhân v n còn ti p t c theo quan ni m cóà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình

t trư c chi n tranh l trung th nh v í các xí nghi pế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính

T n m 1947 ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn n m 1949 l nh ng n m sau chi n tranh, s trăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính 4

s sinh t ng v t Trong 3 n m ó, t l sinh r t cao ơng đối, chính ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ $ ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cót 3,4% n m Ngăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói

ta lo r ng c ằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ó thì s ẽ là trở ngại cho đẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn n tình tr ng quá th a lao ại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng v l mà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

tr m tr ng thêm v n ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ọt Tăng trưởng kinh tế bình ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở th t nghi p Tuy v y l p tr sinh ra trong th i kận trở nên nghèo tương đối, chính 4 ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có

n y à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy có đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởt n tu i lao ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng úng v o th i k kinh t NB t ng trđ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng v i

t c ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở cao, nhu c u lao ần gủi với Việt Nam Nhật Bản đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng t ng m nh.ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

Sau chi n tranh, t l thanh thi u niên i h c ng y c ng cao, trìnhế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở $ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ đ ứu đối với nhiều quốc gia đang phát được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ủa quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhậtthu t.ận trở nên nghèo tương đối, chính

V/ S h p tác ch th : ực: ợng lao động ưu tú: ủ thợ: ợng lao động ưu tú:

Có th nói r ng công nhân trong th i k n y c a các công ty s nển kinh tế-xã ằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

xu t ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởu có m t quy t tâm, v ý chí l m vi c r t cao.ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Có ý ki n cho r ng, nguyên nhân c a nó l ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bảnc tính xã h i nhột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư

m t c s m trong ó ngột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói NB d d ng ho mình v o v i cu c s ngễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính

t p th Nh ng c ng có ngận trở nên nghèo tương đối, chính ển kinh tế-xã ư ũng là một thời kì mà Nhật ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ại thấy cói l i cho r ng ó l do ằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy có đứu đối với nhiều quốc gia đang pháto c phong ki nế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởcòn r i r t l i C ng có ý ki n cho r ng ó l do ơng đối, chính ại thấy có ũng là một thời kì mà Nhật ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bảnc tính có tính ch tấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ch ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở NB nh ch ư ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở công o n riêng trong t ng xí nghi p, ch đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởtuy n d ng su t ển kinh tế-xã ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ối, chính đời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói Vì trong m t ch ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở nh v y, s th nh công c a xíư ận trở nên nghèo tương đối, chính ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăngnghi p d g n li n tr c ti p v i l i ích c a công nhân.ễn của quan hệ giữa tăng ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng

Nh ng l i có ngư ại thấy có ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói cho r ng ý th c t p th v ch ằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ận trở nên nghèo tương đối, chính ển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở nh v y ư ận trở nên nghèo tương đối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở

nư c n o m tr có ch âu ph i à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bảnc tính riêng c a NB Nh ng m tủa quan hệ giữa tăng ư ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đ ển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cónhiên nh nhau l các nhân viên công nhân ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởu tích c c ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở su t sáng ki nế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đển kinh tế-xã ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ẽ là trở ngại cho đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ữa tăng

nêu trên v s nh t trí gi a ngà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói lao đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng v lãnh à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cóo xí nghi p (chủa quan hệ giữa tăng

v th ) S nh t trí nh v y l hi m có trên th gi i Các nh kinh doanhà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ận trở nên nghèo tương đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Trang 11

luôn c g ng ối, chính ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật đển kinh tế-xã duy trì nh ng ữa tăng đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản đ ển kinh tế-xãc i m nói trên Có ý ki n cho r ng, t iế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở

đ đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ẽ là trở ngại cho ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã

d ng lao ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng su t ối, chính đời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ẽ là trở ngại choi s tan rã v s nh t trí gi a ch v th c ng sà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ũng là một thời kì mà Nhật ẽ là trở ngại chomai m t i Nh ng theo tôi thì n u nói trong tột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ư ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhng lai xa xôi thì có thển kinh tế-xãkhác nh ng trư ư c m t ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật đặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản đ ển kinh tế-xã đc i m ó không thay đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói B i vì nó ã n sâuởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

v o quan h xã h i, l l i ích c a c hai phía à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

VI/ Lãnh đạo tài ba à kinh doanh xí nghiệp tích cực: o t i ba.

+/ S hực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ng d n h nh chính:ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Vi c ch ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh pháp lu t ận trở nên nghèo tương đối, chính được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc ti n h nhế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

dư i s lãnh ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cóo c a các quan ch c, c các thông t v ch th c a b ủa quan hệ giữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ) ủa quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Ph m vi ại thấy có đển kinh tế-xã ọt Tăng trưởng kinh tế bình được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở h c t do quy t ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh khá r ng rãi Trên c s quy n h nột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cógiám sát nói chung, các quan ch c có th tham gia ý ki n ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn c nh ngải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ữa tăng

v n ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở không thu c quy n h n v m t pháp l nh Ví d trong th i kìột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cókinh t NB t ng trề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng v i t c ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở cao v o nh ng n m 60, s c nh tranhà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cótrong đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu t thi t b có nguy c i quá xa, không ít nh ng trư ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ơng đối, chính đ ữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cóng h pợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãchính ph quy ủa quan hệ giữa tăng đ)nh c ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn kim ng ch ại thấy có đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởu t v th t xí nghi p n oà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ư

Lí do đển kinh tế-xã có kh n ng ó chính l s tin tải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng v o ki n th c và vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

n ng l c c a các quan ch c, s trong sáng v s công b ng v t p quánăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chínhcác xí nghi p t nhân ph c tùng s lãnh ư ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cóo c a các c quan chính ph ủa quan hệ giữa tăng ơng đối, chính ủa quan hệ giữa tăng+/ Ho ch ại thấy có đ)nh k ho ch: Ngo i vi c h ph i l p k ho ch t ng h p nhế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ư

k ho ch t ng thu nh p v k ho ch phát tri n kinh t xã h i, các quanế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ch c các b còn ph i l p k ho ch d i h n trong l nh v c do b mìnhứu đối với nhiều quốc gia đang phát ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

qu n Trong quá trình ho ch ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ại thấy có đ)nh n y thà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cóng l p ra c quan t v n t pận trở nên nghèo tương đối, chính ơng đối, chính ư ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính

h p các chuyên gia l n các xí nghi p t nhân v qua ó l cách ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ư à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đển kinh tế-xã ận trở nên nghèo tương đối, chính t p

h p ki n th c v ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cót t i s tho thu n Trong h u h t các trực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cóng h p,ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãlãnh đại thấy cóo k ho ch l quan ch c.ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát

+/ Hình th nh m c tiêu ph i à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đại thấy cót t i trong tương đối, chínhng lai: Bư c v o th p k 70,à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ỉ ở chỗ điều hoà thu nhậpquy n ki m soát c a các c quan b thu h p l i, do ó các quan ch c ãề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ơng đối, chính ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ẹp lại, tầng lớp trung lưu chiếm tuyệt đại bộ ại thấy có đ ứu đối với nhiều quốc gia đang phát đphát huy n ng l c lãnh ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cóo thông qua vi c ho ch ại thấy có đ)nh m c tiêu ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình đối, chínhi v i

k ho ch phát tri n kinh t v ng nh trong tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhng lai V i m n y, cề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ển kinh tế-xã à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chínhquan có s chuy n bi n rõ r t nh t l B công nghi p v m u d ch qu cực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ) ối, chính

t Nh ng k ho ch có tính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có đ)nh hư ng n y s m ch ra cho n n kinh tà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Trang 12

NB, ph i chuy n bi n theo hải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ng phát tri n kinh t có s d ng nhi u ch tển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ử kéo dài từ ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởxám, đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung th i tác ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng ít nhi u ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn cách t duy c a t ng ng nh.ư ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

VII/ Đổi mới kỹ thuật: i m i k thu t: ới thiệu ỹ thuật: ật:

Ngu n g c c a cu c cách m ng k thu t thì l i t nồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ối, chính ủa quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ại thấy có ư c M Cácỹ của toàn thể nhân dân Nhật

k thu t tiên ti n nhanh chóng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đưc a v o NB Nh ng m t h ng m ià vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

l n ần gủi với Việt Nam Nhật Bản đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu tiên xu t hi n th trấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ) ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cóng NB nh nilon, s i Polieste, penicilin,ư ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãnguyên t n ng, bán d n, vô tuy n truy n hình, máy tính có nh ng m tử kéo dài từ ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản

h ng x a c ng ã s n xu t, nh ng nay nh có k thu t m i m phà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ũng là một thời kì mà Nhật đ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhngpháp s n xu t thay ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ẳn hoàn toàn ra đời Thời kì pháti h n NB ã du nh p phđ ận trở nên nghèo tương đối, chính ương đối, chínhng th c s n xu t s t thépứu đối với nhiều quốc gia đang phát ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhậtliên ho n, lò quay, phà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ương đối, chínhng pháp phan gi i d u m , phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ỏi phải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ương đối, chínhng th c óng t uứu đối với nhiều quốc gia đang phát đ ần gủi với Việt Nam Nhật Bảntheo kh i l n, phối, chính ương đối, chínhng th c s n xu t xe h i h ng lo t.ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

Sau chi n tranh, ngay trên nế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c M c ng ã ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ũng là một thời kì mà Nhật đ đại thấy có được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãt c nh ng ti nữa tăng ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

b khoa h c k thu t r t l n Nh nh ng k thu t tiên ti n phát minh ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở

M trỹ của toàn thể nhân dân Nhật ư c v sau chi n tranh à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đưc a v o NB trong th p k 50 m t cà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính $ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính

đ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ũng là một thời kì mà Nhật đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ư ) ử kéo dài từNB

Bư c v o th p k 60 ti n b k thu t ph bi n di n ra dà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính $ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ễn của quan hệ giữa tăng ư i hình

th c k t h p v i nh ng k thu t ã có.ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính đ Trong s các chuyên gia kối, chính ỹ của toàn thể nhân dân Nhậtthu t, có ngận trở nên nghèo tương đối, chính ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói nói r ng ti n b k thu t do s k t h p nh v y khôngằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ư ận trở nên nghèo tương đối, chính

h n l cách m ng k thu t ó l quan i m c a các nh khoa h c tẳn hoàn toàn ra đời Thời kì phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính Đi liền với tăng trưởng kinh tế là à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnhiên Trong kinh t h c thì khác, chính s “ k t h p m i” v i nh ng kế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhậtthu t s n có l cách m ng k thu t có ý ngh a v m t kinh t Nh ng ận trở nên nghèo tương đối, chính - à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ĩnh vực khác ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói

m i k thu t mang tính ch t nh v y l ph bi n trong th p k 60 Vỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư ận trở nên nghèo tương đối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính $ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

c ng chính trong th i gian n y xu t hi n các liên hi p hoá d u, liên h pũng là một thời kì mà Nhật ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãgang thép, phương đối, chínhng th c bán h ng t ứu đối với nhiều quốc gia đang phát à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng các siêu th )

*/ N m l nh v c l n c a cách m ng k thu t:ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ại thấy có ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính

1 L nh v c i n t : M ch t h p, m ch t h p l n, m ch t h p siêuĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ử kéo dài từ ại thấy có ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ại thấy có ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ại thấy có ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã

l n v i n t phát tri n m t cách ghê gh m S phát tri n ó g nà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ử kéo dài từ ển kinh tế-xã ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã đ ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật

li n v i s phát tri n c a k thu t s n xu t máy móc v k thu tề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính

phương đối, chínhng ti n thông tin, ã v ang l m thay đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ủa quan hệ giữa tăngi b m t c a to n xãà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

h i ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Trang 13

2 Cách m ng trong l nh v c v t li u ại thấy có ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính Đi liền với tăng trưởng kinh tế làặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bảnc bi t l g m ã gây à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính đ được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc sực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởchú ý to l n K thu t ã cho phép con ngỹ của toàn thể nhân dân Nhật ận trở nên nghèo tương đối, chính đ ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăngi s n xu t ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởc ng cơng đối, chính

b ng g m ằng xã hội ở ối, chính

3 Cách m ng trong l nh v c thông tin S ti n b c a l nh v c i n t vại thấy có ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ử kéo dài từ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

s phát tri n c a thông tin cáp quang g n li n v i nhau l m bùng nực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ển kinh tế-xã ủa quan hệ giữa tăng ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cócách m ng trong l nh v c thông tin.ại thấy có ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

4 Cách m ng trong l nh v c sinh h c Ngại thấy có ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ọt Tăng trưởng kinh tế bình ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói ta có th t o ra ển kinh tế-xã ại thấy có được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc m tột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

lo i dại thấy có ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc ph m m i, m t lo i th c v t m i b ng cách c y ghép gen diẩm ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ận trở nên nghèo tương đối, chính ằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởtruy n.ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

5 L nh v c n ng lĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng m i Người kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói ta s d ng pin m t tr i, s d ng cácử kéo dài từ ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ử kéo dài từ ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình

t m silicon t o ra ngu n n ng lấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã mau ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ược quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãng m i đần gủi với Việt Nam Nhật Bảny tri n v ng.ển kinh tế-xã ọt Tăng trưởng kinh tế bình

VIII/ T l ti t ki m cao v ngân h ng cho vay tích c c : ỷ lệ tiết kiệm cao và ngân hàng cho vay tích cực : ệu ến tranh ệu à kinh doanh xí nghiệp tích cực: à kinh doanh xí nghiệp tích cực: ực:

T l ti t ki m c a các h ng$ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói lao đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng th nh ph v o n m 1952ởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

l 4,4% Nh ng sau ó t l n y m i n m m t t ng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư đ $ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỗ điều hoà thu nhập ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Đi liền với tăng trưởng kinh tế làế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn n m 1960 t ngăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởlên 15%; n m 1970 l 20% T l ó ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở $ đ đại thấy cót m c cao nh t 24% n m 1974.ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởSau ó có gi m i, nh ng n u so v i các nđ ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đ ư ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư c M , Anh, ỹ của toàn thể nhân dân Nhật Đi liền với tăng trưởng kinh tế làứu đối với nhiều quốc gia đang phátc thì NB cao

h n nhi u.ơng đối, chính ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Vì sao t l ti n g i ti t ki m NB l i cao nh v y Có ý ki n cho$ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ử kéo dài từ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ư ận trở nên nghèo tương đối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

r ng do tính c ng ằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung, trung th c c a ngực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói NB, đại thấy có đứu đối với nhiều quốc gia đang pháto c Nho giáo coi

s ng gi n d l ối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ) à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đứu đối với nhiều quốc gia đang phátc tính t t ối, chính đẹp lại, tầng lớp trung lưu chiếm tuyệt đại bộp, c c u l a tu i c a ngơng đối, chính ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ủa quan hệ giữa tăng ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói NB tr thì t4 $

l tích lu c ng cao, có ý ki n l i cho r ng t l t ng trỹ của toàn thể nhân dân Nhật à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ằng xã hội ở $ ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng NB r t caoởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởnên thu nh p t ng nhanh h n tiêu dùng d n ận trở nên nghèo tương đối, chính ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ơng đối, chính ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởn k t qu l t l ti n g iế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở $ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ử kéo dài từ

c ng cao (tiêu dùng không t ng m y do nh hũng là một thời kì mà Nhật ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng c a t p quán lâu ủa quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính đời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói);

Có ý ki n l i cho r ng vì ch ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng b o hi m xã h i NB l c h u nên m iển kinh tế-xã ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ận trở nên nghèo tương đối, chính ọt Tăng trưởng kinh tế bình

người kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói ph i gi ti n ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đển kinh tế-xã phòng khi au m ho c v gi ; l i có ý ki n chođ ối, chính ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

r ng g i ti n tích lu ằng xã hội ở ử kéo dài từ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật đển kinh tế-xã sau n y mua nh ho c à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ặc điểm cổ truyền, gần gủi với Việt Nam Nhật Bản đển kinh tế-xã cho con cái h cọt Tăng trưởng kinh tế bình

h nh Có ngà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ại thấy cói l i nói r ng ch ằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ti n thưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng NB giúp cho ngởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ử kéo dài từi g i

ti t ki m t ng lên Vì qua i u tra ngế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói ta th y t l ngấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở $ ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ử kéo dài từ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởi g i ti n tkho n ti n thải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng cao h n t l ti n g i t lơng đối, chính $ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ử kéo dài từ ương đối, chínhng tháng

Nh v y t l ti n g i cao NB có nhi u nguyên nhân nh ng khôngư ận trở nên nghèo tương đối, chính $ ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ử kéo dài từ ởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ư

rõ nguyên nhân n o có ý ngh a quy t à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ĩnh vực khác ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ)nh.Có l t ng h p nh ng nguyênẽ là trở ngại cho ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ữa tăng

Trang 14

nhân nói trên đ- ẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở d n n k t qu cu i cùng l t l ti n ti t ki m cao ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ối, chính à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ởng kinh tế và công bằng xã hội ở

Nh t B nận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng

Còn m t nguyên nhân n a giúp cho n n kinh t NB t ng trột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ữa tăng ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng v i

t c ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở cao l quan ni m cho vay tích c c c a ngân h ng Ho t à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng chovay c a ngân h ng thay th cho tích lu v n Có l NB th nh công ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỹ của toàn thể nhân dân Nhật ối, chính ẽ là trở ngại cho à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc

l nh t l ti n g i trong chi tiêu gia ình l r t cao T l ti n g i caoà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ử kéo dài từ đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ỉ ở chỗ điều hoà thu nhập ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ử kéo dài từ

g n v i ho t ắng tích luỹ của toàn thể nhân dân Nhật ại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng cho vay tích c c c a ngân h ng ã t o nên kh n ngực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởtích lu v n c n thi t cho n n kinh t NB t ng trỹ của toàn thể nhân dân Nhật ối, chính ần gủi với Việt Nam Nhật Bản ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng v i t c ối, chính đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở cao

IX/ S k t h p gi a th tr ực: ến tranh ợng lao động ưu tú: ững di sản từ trước chiến tranh ị trường với kế hoạch: ười giới thiệu ng v i k ho ch: ới thiệu ến tranh ạo tài ba.

Nh t B n ận trở nên nghèo tương đối, chính ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởu xây d ng k ho ch kinh t t ng h p K ho ch kinhực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

t ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đần gủi với Việt Nam Nhật Bảnu tiên l k ho ch khôi ph c n n kinh t NB à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc xây d ng v oực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

n m 1949 K ho ch n y ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đại thấy cót m c tiêu l sau 5 n m khôi ph c m c s ngục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ứu đối với nhiều quốc gia đang phát ối, chính

được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ại thấy có ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ư ời kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ

n nay, NB ã th c hi n 11 k ho ch kinh t trong ó, k ho ch kinh t

đế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởquan tr ng nh t l k ho ch t ng g p ôi thu nh p qu c dân ọt Tăng trưởng kinh tế bình ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ ận trở nên nghèo tương đối, chính ối, chính được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc n i cácột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởIkeda v ch ra.ại thấy có

K ho ch kinh t ã óng góp áng k cho s t ng trế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đ đ đ ển kinh tế-xã ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng c a NBủa quan hệ giữa tăng

1/ Trong các ng y m chính ph tr c ti p th c hi n nh các công trìnhà vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ưcông c ng, k ho ch kinh t t ng h p s tr th nh tiêu chu n, trên c sột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã ẽ là trở ngại cho ởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ẩm ơng đối, chính ởng kinh tế và công bằng xã hội ở

ó các h s l p ra k ho ch c th cho l nh v c m b mình ph trách

đ ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ẽ là trở ngại cho ận trở nên nghèo tương đối, chính ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình ển kinh tế-xã ĩnh vực khác ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ục hồi và có bước phát triển nhảy vọt Tăng trưởng kinh tế bình

2/ Ho t ại thấy có đột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ởng đần gủi với Việt Nam Nhật Bản ư ủa quan hệ giữa tăngu t c a các xí nghi p t nhân, ph i d a v o k ho chư ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy cókinh t t ng h p ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy có ợc quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xã đển kinh tế-xã ỗ điều hoà thu nhập m i xí nghi p lên k ho ch cho mình t o ra s ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có ại thấy có ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maung

b v i to n b n n kinh t ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở

3/ Chính ph ã l p ra c quan t v n kinh t v i s tham gia c a các xíủa quan hệ giữa tăng đ ận trở nên nghèo tương đối, chính ơng đối, chính ư ấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ủa quan hệ giữa tăngnghi p, h c gi , công o n, ngọt Tăng trưởng kinh tế bình ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng đ à vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ười kỳ “đổi mới”, song qua 10 năm đổi mới, người ta lại thấy cói tiêu dùng đển kinh tế-xã xây d ng k ho ch kinhực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ại thấy có

t Thông qua các cu c th o lu n, chính ph s tranh th ế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ột thực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở ải có một lý luận lẫn thực tiễn của quan hệ giữa tăng ận trở nên nghèo tương đối, chính ủa quan hệ giữa tăng ẽ là trở ngại cho ủa quan hệ giữa tăng được quan tâm nhiều trong chiến lược phát triển kinh tế-xãc s ực tế là vấn đề tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở đồng Sau chiến tranh, nền kinh tế Nhật Bản đã maungtình c a nhân dân.ủa quan hệ giữa tăng

Ngày đăng: 19/11/2023, 19:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w