ma trận và đề thi giữa học kì một môn giáo dục công dân lớp 12, gồm 2 đề, ma trận riêng, 2 đề và đáp ánma trận và đề thi giữa học kì một môn giáo dục công dân lớp 12, gồm 2 đề, ma trận riêng, 2 đề và đáp ánma trận và đề thi giữa học kì một môn giáo dục công dân lớp 12, gồm 2 đề, ma trận riêng, 2 đề và đáp án
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN HÙNG HIỆP
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I MÔN: GDCDLỚP 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
T
T Nội dung kiến thức Đơn vị kiến thức
% tổng điểm
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
Thời gian (phút)
Số CH
Thời gian (phút )
Số CH
Thời gian (phút)
Số CH
Thờ i gian (ph út)
Số CH
Thời gian (phú t)
3.5
5.25
3
Quyền bình đẳng của
công dân trong một số
lĩnh vực của đời sống
xã
4.1 Công dân bình đẳng
Trang 2Tỉ lệ (%)
%
MẪU BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 12 – THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT STT Nội dung
kiến
thức
Đơn vị kiến thức Mức độ kiến thức, kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá Nhận biết Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Thông
hiểu dụng Vận Vận dụng cao
luật với
đời sống
1.1 niệm và các đặc trưng
cơ bản của pl
1.2 Bản chất
cả PL
1.3 Mối quan
hệ giữa PL và đạo đưc
Nhận biết:
- Nêu được khái niệm, bản chất, đặc trưng của pháp luật.
Thông hiểu:
- Hiểu được vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội.
- Hiểu được mối quan hệ giữa pháp luật và đạo đức.
Vận dụng:
- Đánh giá được hành vi của bản thân và người khác theo các chuẩn mực của pháp luật.
Vận dụng cao
- Lựa chọn cách xử sự đúng khi sử dụng pháp
luật để thực hiện và bảo vệ quyền Khái và lợi
Trang 3ích hợp pháp của công dân.
hiện
pháp
luật
2 Thực hiện pháp luật Nhận biết:
- Nêu được khái niệm thực hiện pháp luật, các hình thức thực hiện pháp luật và các loại vi phạm pháp luật
Thông hiểu:
- Phân biệt được các hình thức thực hiện pháp luật.
- Hiểu được vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí.
Vận dụng:
- Ủng hộ các hành vi thực hiện đúng pháp luật.
- Phê phán những hành vi làm trái pháp luật.
Vận dụng cao:
- Thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.
- Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống cụ thể.
bình
đẳng của
công dân
trong 1
số lĩnh
vực của
đời sống
xã hội
3.1 Công dân bình đẳng trước pháp luật
Nhận biết:
Biết được thế nào là bình đẳng về quyền và nghĩa vụ.
Thông hiểu:
- Hiểu được thế nào là bình đẳng về trách nhiệm pháp lí.
- Hiểu được thế nào là bình đẳng trong hôn và gđ
và trong lao động và trong kinh doanh
Trang 4Vận dụng:
Vận dụng cao:
Tổn
g
SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021-2022
MÔN: GDCD 12 THỜI GIAN: 45 PHÚT
( ĐỀ 001)
Hãy khoanh tròn đáp án đúng nhất.
Câu 1 Học tập là
A nghĩa vụ B quyền.
C trách nhiệm, ý thức của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân
Câu 2 Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
A khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.
B năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.
C khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.
D điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
Câu 3 Trộm cắp tiền có giá trị từ bao nhiêu trở lên bị khởi tố hình sự?
A 1.000.000 đồng B 3.000.000 đồng C 2.000.000 đồng D 4.000.000 đồng Câu 4 Đặc trưng nào sau đây phân biệt sự khác nhau giữa đạo đức và pháp luật?
A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C Tính xác định chặt chẽ về hình thức D Tính thực tiễn xã hội.
Trang 5Câu 5 Để buộc người vi phạm pháp luật chấm dứt việc làm trái pháp luật, nhà nước sẽ sử dụng quyền lực
A có tính cưỡng chế. B có tính giáo dục
C để giáo dục họ và răn đe người khác D để họ chấm dứt việc vi phạm.
Câu 6 So với phạm vi điều chỉnh của đạo đức, phạm vi điều chỉnh của pháp luật
Câu 7 Việc làm nào sao đây là biểu hiện cho việc Nhà nước sử dụng pháp luật là phương tiện quản lí xã hội?
A Phổ biến, giáo dục pháp luật qua phương tiện truyền thông.
B Chủ động đấu tranh, tố giác các hành vi vi phạm pháp luật.
C Chủ động tìm hiểu, cập nhật các thông tin pháp luật.
D Thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của cá nhân.
Câu 8 Theo Nghị định 46/CP, công dân không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị phạt từ 100.000đ – 200.000đ Hình thức xử
phạt trên thể hiện
A Tính quy phạm phổ biến B Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C Tính xác định chặt chẽ về hình thức D Tính thực tiễn xã hội.
Câu 9 Sau khi tốt nghiệp đại học, chị V và anh B cùng nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh hàng nội thất Căn cứ vào các quy định của pháp luật,
ông M cán bộ cơ quan chức năng đã cấp phép cho anh B, còn hồ sơ của chị V do còn thiếu một số giấy tờ nên chưa được cấp Việc làm trên của cơ quan chức năng thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật.
A Tính quy phạm phổ biến B Tính mệnh lệnh hành chính.
C Tính quy phạm đặc thù D Tính đề cao quyền lực cá nhân.
Câu 10 Bạn A thắc mắc, tại sao mọi quy định trong Luật kinh doanh đều phù hợp với nội dung “Mọi công dân đều có quyền kinh doanh
mọi ngành nghề pháp luật không cấm” trong Hiến pháp Em sử dụng đặc trưng nào sau đây để giải thích cho bạn?
A Tính quy phạm phổ biến. B Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C Tính xác định chặt chẽ về hình thức D Tính thực tiễn xã hội.
Câu 11 Vi phạm hình sự là hành vi
A rất nguy hiểm cho xã hội B nguy hiểm cho xã hội.
C tương đối nguy hiểm cho xã hội D đặc biệt nguy hiểm cho xã hội.
Câu 12 Vi phạm kỉ luật là hành vi xâm phạm các quan hệ
A lao động, công vụ nhà nước. B kinh tế tài chính
C tài sản và hợp đồng D công dân và xã hội.
Câu 13 Pháp luật bắt buộc đối với ai ?
A Đối với mọi cá nhân, tổ chức B Đối với mọi công dân.
C Đối với mọi cơ quan nhà nước D Đối với mọi tổ chức xã hội.
Trang 6Câu 14 Các cá nhân, tổ chức chủ động thực hiện nghĩa vụ (những việc phải làm), làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là hình thức
A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật.
C tuân thủ pháp luật D.áp dụng pháp luật.
Câu 15 Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật
A cho phép làm B quy định làm C bắt buộc làm D khuyến khích làm.
Câu 16 Các cơ quan, công chức nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, chấm dứt, thay đổi việc
thực hiện quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức là hình thức
A sử dụng pháp luật B thi hành pháp luật.
C tuân thủ pháp luật D.áp dụng pháp luật.
Câu 17 Những hoạt động có mục đích, làm cho pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là
A ban hành pháp luật.
B xây dựng pháp luật.
C thực hiện pháp luật.
D phổ biến pháp luật.
Câu 18 Độ tuổi phải chịu trách nhiệm hành chính về mọi tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là từ đủ
A 14 tuổi trở lên B 14 tuổi đến dưới 18 tuổi.
C 16 tuổi đến 18 tuổi D 14 tuổi đến dưới 16 tuổi.
Câu 19 Người phải chịu trách nhiệm hành chính do mọi vi phạm hành chính mà mình gây ra theo quy định của pháp luật có độ tuổi là
A 18 tuổi trở lên B từ 18 tuổi trở lên.
C từ đủ 16 tuổi trở lên. D từ đủ 14 tuổi trở lên.
Câu 20 Trong các hành vi sau đây, hành vi nào phải chịu trách nhiệm kỉ luật?
A Cướp giật dây chuyền, túi xách người đi đường.
B
Tự ý nghĩ việc.
C Vay tiền dây dưa không trả.
D Xây nhà trái phép.
Câu 21 A và B đua xe, lạng lách, đánh võng trên đường và bị cảnh sát giao thông xử lý A và B phải chịu trách nhiệm
A hành chính. B hình sự C dân sự D kỷ luật.
Câu 22 Trong các hành vi sau đây, hành vi nào thuộc loại vi phạm hành chính?
A Lợi dụng chức vụ chiếm đoạt số tiền lớn của nhà nước.
B Buôn bán hàng hóa lấn chiếm lề đường.
C Phóng nhanh, vượt ẩu gây tai nạn chết người.
D Học sinh nghỉ học quá 45 ngày trong một năm học.
Trang 7Câu 23 Ông A vận chuyển gia cầm bệnh, bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện và buộc phải tiêu hủy hết số gia cầm bị bệnh này Đây là biện
pháp chế tài:
A dân sự B hình sự C hành chính. D kỷ luật.
Câu 24 Hành vi không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông trên đường là vi phạm hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
A Tuân thủ pháp luật B Thi hành pháp luật.
C.Sử dụng pháp luật D Áp dụng pháp luật
Câu 25 Anh Y là nhân viên của công ty điện lực miền nam Vì hoàn cảnh gia đình có con bị bệnh nan y đang điều trị ở bệnh viện, anh đã
lấy cáp điện của công ty đem bán với số tiền là 10 triệu Theo em, hành vi của anh Y phải chịu trách nhiệm pháp lý như thế nào?
A Bị phê bình và kiểm điểm trước cơ quan.
B Không được nâng lương đúng thời hạn.
C Bồi thường thiệt hại cho công ty.
D Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Câu 26 Anh A lái xe máy và lưu thông đúng luật Chị B đi xe đạp không quan sát và bất ngờ băng qua đường làm anh A bị thương (giám
định thương tật là 10%) Theo em, trường hợp này xử phạt như thế nào?
A Cảnh cáo phạt tiền chị B.
B Cảnh cáo và buộc chị B phải bồi thường thiệt hại cho gia đình anh A.
C Không xử lý chị B vì chị B là người đi xe đạp.
D Phạt tù chị B.
Câu 27 Ông A cho ông B vay 100 triệu đồng để kinh doanh và giao hẹn sau 2 năm sẽ trẻ Vì kinh loanh thua lỗ nên ông B chưa trả hết nợ Ông A đã thuê anh C và anh D đến đập phá đồ đạc và lấy xe máy của ông B để trừ nợ Ông H là hàng xóm sang can ngăn thị bị anh C đánh
trọng thương vùng đầu Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự
A Ông A, anh C, anh D B Ông B, anh D, ông H
C Ông A, ông B, anh D D Ông A, ông B, anh C, anh D
Câu 28 Anh Sơn không trả tiền đầy đủ và đúng thời hạn, đúng phương thức như đã thỏa thuận với bên bán hàng, khi đó anh Sơn đã có hành
vi vi phạm
A
dân sự. B hình sự C hành chính D kỷ luật.
Câu 29 Tự ý đưa hình ảnh của người khác lên facebook là hành vi vi phạm
A dân sự. B hình sự C hành chính D kỷ luật.
Câu 30 Ông H xây nhà lấn vào lối đi chung của các hộ khác Ông H phải chịu trách nhiệm
Trang 8A hành chính B hình sự C dân sự D kỷ luật.
Câu 31 Pháp luật là những quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người Đây là đặc trưng nào của
pháp luật ?
A Tính cơ bản của pháp luật B Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C Tính quy phạm phổ biến D Tính chặt chẽ về mặt hình thức.
Câu 32 Đâu không phải trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?
A Đổi mới, điều chỉnh hành vi của mình.
B Đổi mới, hoàn thiện hệ thống pháp luật.
C Quy định quyền và nghĩa vụ công dân trong Hiến pháp và Luật.
D Bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước pháp luật.
Câu 33 Ở Việt Nam , độ tuổi đăng kí nghĩa vụ quân sự là :
A 16 tuổi B 17 tuổi C 18 tuổi D 20 tuổi
Câu 34 Sau khi Bô Giáo duc và Ðào tao công bô danh muc các bô sách giáo khoa lóp 6 và lóp 2, Giám dôc SO Giáo duc và Ðào tao tinh H
dã có vän bán chi dao các truðng THPT trên dia bàn tinh triên khai công tác lua chon sách theo dúng huóng dân cûa Bô Giáo duc và Ðào tao
là thê hiên däc trtrng nào duói dây cùa pháp luât?
A Tính quy Pham phô biên B Tính quyên luc, bät buôc Chung.
C Tính thuc tiên xã hôi D Tính xác dinh chät chë vê hình thúc.
Câu 35 Việc nhà nước ban hành các quy phạm pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng
nào dưới đây của pháp luật?
A Tính quyền lực, bắt buộc chung B Tính quy phạm phổ biến.
C Tính chặt chẽ về hình thức D Tính kỉ luật nghiêm minh
Câu 36 Chị A đăng kí giấy phép kinh doanh thuốc tân dược Trong thời gian bán hàng, chị thấy nhiều người hỏi mua thuốc thực phẩm chức
năng, nên chị đã nhập thêm các sản phẩm đó về bán Khi cơ quan chức năng vào kiểm tra hàng của chị, thì phát hiện đó là thực phẩm chức năng giả không có hóa đơn chứng từ, nguồn gốc không rõ ràng nên đã bị phạt hành chính và tịch thu toàn bộ tang vật Việc làm cơ quan chức năng là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A Tính quyền lực, bắt buộc chung B Tính mệnh lệnh hành chính.
C Tính nghiêm khắc của pháp luật D Tính đặc thù, riêng biệt.
Trang 9Câu 37 Ông A làm đơn tố cáo ông Q hàng xóm đồng thời là chủ cơ sở chế biến đồ ăn sẵn, có hành vi sử dụng các chất cấm trong chế biến
thực phẩm bán cho khách hàng, khiến một số học sinh trường Tiểu học X phải nhập viện cấp cứu do ngộ độc thức ăn, dẫn đến hai gia đình mâu thuẫn Trong thời gian cả khu phố đang thực hiện giãn cách xã hội, phát hiện ông A cung cấp các mẫu giấy xét nghiệm Covid – 19 giả cho các công nhân có nhu cầu đi lại để thu lợi bất chính, nên bị con ông Q là chị M phát hiện và báo với cơ quan chức năng Ông A và ông
Q đồng thời phải chịu trách nhiệm pháp lý nào dưới đây?
A Hành chính và kỷ luật B Dân sự và kỷ luật.
C Hành chính và dân sự D Hình sự và dân sự
Câu 38 Do cân vôn dé mð rông kinh doanh anh T giám dôc công ty X dä chi dao chi M kê toán truðng tam dirng trå hrong cho công nhân
hai tháng Biêt chuyên, chi V nhân viên công ty X dä tâm str vði chông là anh P làm nghê tu do búc xúc anh P dä ni ban là anh Q dên gây rôi công tyX và de doa giám dôc T Trong lúc hai bên cäi vã so bi liên luy ông Y båo vê dã rði phòng làm viêc tìm cách tránh mät Nhfmg ai dtrái dây vi Pham ki luât?
Câu 39 Do không làm chủ tốc độ khi điều khiến xe gắn máy nên anh K đã va chạm vào ông L đang chở cháu bằng xe đạp điện đi ngược
đường một chiều khiến haỉ ông cháu bị ngã Anh X là người bán vé số gần đấy thấy anh K không xin lỗi ông L mà còn lớn tiếng quát tháo, liền lao vào đánh anh K trọng thương, Hai chị H, p đi qua liền dừng lại để can ngăn hai người nhưng không được nên đã gọi điện cho cảnh sát giao thông đến xử lý Những ai dưới đây phải chịu trách nhiệm hành chính?
A Anh X, chị H và chị P B Ông L và anh X C Anh K và anh X D Anh K và ông L.
Câu 40 Do không làm chil duoc tôc dô khi diêu khien xe gän máy nên ông M dä va cham vào anh H Sinh viên dang diêu khien xe dap
nguuc duðng môt chiêu khiên anh bi xây xát nhe Túc giân vi ông M không Xin lôi còn lðn tiêng chùi bói anh H ké chuyên này vói anh ré tên T Vô tinh biêt duoc ông M làm Chung công ty vói anh P ban thân mình anh T bí mât rù anh P câm theo hung khí tim ông M trå thù Bi ông M lón tiêng chiri mäng anh P dä dâm ông M trong thtrong phåi nhâp viên diêu tri 3 tháng Nhùng ai duói dây phåi Chiu trách nhiêm hình su?
A Ong M và anh H B AnhP và anh T.
C Ong M và anh T D Ong M, anhT
Sở GD-ĐT Tỉnh Kiên Giang Kiểm tra một tiết HKI- Năm học 2020-2021 Trường THPT Nguyễn Hùng Hiệp Môn: GDCD 12
Trang 10Thời gian: 45 phút (2)
Họ tên học sinh: .Lớp: 12A .
Câu 1: Ông Tuấn là người có thu nhập cao, hàng năm ông Tuấn chủ động đến cơ quan thuế để nộp thuế thu nhập cá nhân Trong trường hợp
này ông Tuấn đã:
A Sử dụng pháp luật B Áp dụng pháp luật C Thi hành pháp luật D Tuân thủ pháp luật.
Câu 2: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:
A Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.
B Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.
C Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.
D Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.
Câu 3: Học tập là
A nghĩa vụ B quyền.
C trách nhiệm, ý thức của công dân D quyền và nghĩa vụ của công dân.
Câu 4: Một nhóm học sinh đã tát, túm tóc G và họ quay video và gửi lên trang Facebook nhằm bêu riếu, lăng mạ G Theo quy định Bộ Luật
hình sự, hành vi này gọi là tội danh:
A Vu khống người khác B Xâm phạm đến quyền của phụ nữ.
C Cố ý gây thương tích D Làm nhục người khác.
Câu 5: Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào
A khả năng và hoàn cảnh, trách nhiệm của mỗi người.
B năng lực, điều kiện, nhu cầu của mỗi người.
C khả năng, điều kiện, hoàn cảnh mỗi người.
D điều kiện, khả năng, ý thức của mỗi người.
Câu 6: Mục đích nàokhông phải là tác dụng của trách nhiệm pháp lý:
A Trừng trị những người phạm tội.
B Buộc chủ thể vi phạm pháp luật chấm dứt hành vi vi phạm.
C Giáo dục, răn đe để những người khác tránh hoặc kiềm chế vi phạm pháp luật.
D Củng cố niềm tin của công dân ở tính nghiêm minh của pháp luật.