1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Tổ chức tốt các yếu tố tạo động lực cho người lao động

36 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Tốt Các Yếu Tố Tạo Động Lực Cho Người Lao Động
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 50,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cảcác biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao độngnhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví dụ như: thiết lậpnên những mục t

Trang 1

Lời mở đầu

Từ cơ chế tập trung–bao cấp sang cơ chế thị trường có

sự quản lý của nhà nước là sự đổi mới sáng suốt của đảng ta.Thực tế gần 20 năm cho thấy nền kinh tế đã có những bướckhởi sắc đáng ghi nhận Các doanh nghiệp Việt Nam đangđứng lên khẳng định mình trong cơ chế mới, chủ động vàsáng tạo hơn trong những bước phát triển của mình

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh khắcnghiệt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đượcmột cách bền vững cần quan tâm tới tất cả các khâu từ sảnxuất đến tiêu thụ sản phẩm Để làm tốt những công việc nàyđòi hỏi phải có những người lao động giỏi và hăng say làmviệc vì doanh nghiệp của mình

Vậy làm thế nào để tạo được động lực đối với người laođộng? Câu hỏi này luôn được đặt ra đối với bất kỳ nhà quản

lý nào muốn giành thắng lợi trên thương trường

Trong phạm vi nội dung đề án này em muốn đưa ta một

số học thuyết, quan điểm cùng những thực tiễn đã có để làmsáng tỏ vấn đề này

Do chưa có điều kiện quan sát thực tiễn ở các doanhnghiệp nên những vấn đề em nêu chỉ mang tính lý thuyếtnhưng những vấn đề này đã được các nhà khoa học hành viđúc kết từ thực tiễn

Kết cấu đề án được trình bầy theo bố cục sau:

Trang 2

-Chương 1: Cơ sở lý luận chung về việc tạo động lựccho người lao động.

-Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực đốivới người lao động

-Chương 3: Tổ chức tốt các yếu tố tạo động lực cho

người lao động

Chương 1: cở lý luận chung về việc tạo động lực đối

với người lao động.

I Các khái niệm cơ bản.

1.Động lực là gì?

Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích Vìvậy các nhà quản lý luôn tìm cách để trả lời câu hỏi là tại saongười lao động lại làm việc Để trả lời được cho câu hỏi nàycác nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của người laođộng và tìm cách tạo động lực cho người lao động trong quátrình làm việc

Vậy động lực là gì? Động lực là sự khao khát và tựnguyện của con người để nâng cao mọi nỗ lực của mìnhnhằm đạt được mục tiêu hay kết quả cụ thể nào đó

Như vậy động lực xuất phát từ bản thân của mỗi conngười Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những đặcđiểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu mong muốnkhác nhau Chính vì những đặc điểm này nên động lực của

Trang 3

mỗi con người là khác nhau vì vậy nhà quản lý cần có nhữngcách tác động khác nhau đến mỗi người lao động

Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cảcác biện pháp của nhà quản trị áp dụng vào người lao độngnhằm tạo ra động cơ cho người lao động ví dụ như: thiết lậpnên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu củangười lao động vừa thoả mãn được mục đích của doanhnghiệp, sử dụng các biện pháp kích thích về vật chất lẫn tinhthần…

Vậy vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu.Nhưng để đề ra được những mục tiêu phù hợp với nhu cầu,nguyện vọng của người lao động, tạo cho người lao động sựhăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lýphải biết được mục đích hướng tới của người lao động sẽ là

gì Việc dự đoán và kiểm soát hành động của người lao độnghoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biếtđộng cơ và nhu cầu của họ

Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của

Trang 4

cả các biện pháp khuyến khích đối với người lao động đồngthời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành côngviệc của họ một cách tốt nhất Khuyến khích bằng vật chấtlẫn tinh thần, tạo ra bầu không khí thi đua trong nhân viên

có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển củadoanh nghiệp Các nhà quản trị đã từng nói “Sự thành bạicủa công ty thường phụ thuộc vào việc sử dụng hợp lý nhânviên trong doanh nghiệp như thế nào”

II Một số học thuyết về tạo động lực.

1 Thuyết các cấp bậc nhu cầu của Maslow.

Thông thường hành vi của con người tại một thời điểmnào đó được quyết định bởi nhu cầu mạnh nhất của họ TheoMaslow nhu cầu của con người được sắp xếp theo thứ tự gồm

5 cấp bậc khác nhau Khi những nhu cầu cấp thấp đã đượcthoả mãn thì sẽ nảy sinh ra các nhu cầu mới cao hơn

Hệ thống thang bậc nhu cầu của Maslow:

Tự

khẳng định

mình

Nhu cầu tôn trọng

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu an toàn

Nhu cầu sinh lý

Trang 5

1.1 Nhu cầu sinh lý.

Đây là những nhu cầu cơ bản nhất của con người như:

ăn, mặc, ở, đi lại Nhu cầu này thường được gắn chặt vớiđồng tiền, nhưng tiền không phải là nhu cầu của họ mà nóchỉ là phương tiện cần có để họ thoả mãn được nhu cầu.Đồng tiền có thể làm cho con người thoả mãn được nhiềunhu cầu khác nhau, vì vậy các nhà quản lý luôn nhận biếtđược rằng đại đa số những người cần việc làm đều nhận thấy

“tiền” là thứ quyết định Họ luôn quan tâm tới họ sẽ nhậnđược cái gì khi họ làm việc đó

1.2 Nhu cầu an toàn.

Một số nhà nghiên cứu nhu cầu này của Maslow và chorằng nhu cầu an toàn không đóng vai trò nhiều trong việctạo động lực cho người lao động nhưng thực tế lại hoàn toànngược lại Khi người lao động vào làm việc trong doanhnghiệp họ sẽ quan tâm rất nhiều đến công việc của họ thựcchất là làm gì, điều kiện làm việc ra sao, công việc có thườngxuyên xảy ra tai nạn hay không Sự an toàn không chỉ đơnthuần là những vấn đề về tai nạn lao động mà nó còn là sựbảo đảm trong công việc, các vấn đề về bảo hiểm xã hội, trợcấp, hưu trí

1.3 Nhu cầu xã hội.

Trang 6

Khi những nhu cầu về sinh lý và an toàn đã được thoảmãn ở một mức độ nào đó thì con người nảy sinh ra nhữngnhu cầu cao hơn, lúc này nhu cầu xã hội sẽ chiếm ưu thế.Người lao động khi sống trong một tập thể họ muốn hoàmình và chung sống hoà bình và hữu nghị vơí các thành viênkhác trong tập thể, họ luôn có mong muốn coi tập thể nơimình làm việc là mái ấm gia đình thứ hai Chính vì nhu cầunày phát sinh mạnh mẽ và cần thiết cho người lao động nêntrong mỗi tổ chức thường hình thành nên các nhóm phi chínhthức thân nhau Các nhóm này tác động rất nhiều đến ngườilao động, nó có thể là nhân tố tích cực tác động đến ngườilao động làm họ tăng năng suất và hiệu quả lao động nhưng

nó cũng có thể là nhân tố làm cho người lao động chán nảnkhông muốn làm việc Vậy các nhà quản lý cần phải biếtđược các nhóm phi chính thức này để tìm ra phương thức tácđộng đến người lao động hiệu quả nhất

1.4 Nhu cầu được tôn trọng.

Nhu cầu này thường xuất hiện khi con người đã đạtđược những mục tiêu nhất định, nó thường gắn với các động

cơ liên quan đến uy tín và quyền lực

-Uy tín là một cái gì đó vô hình do xã hội dành cho một

cá nhân nào đó Uy tín dường như có ảnh hưởng tới mức độthuận tiện và thoải mái mà người ta có thể hy vọng trongcuộc sống

-Quyền lực là cái làm cho một người có thể đem lại sựbằng lòng hoặc tới các ảnh hưởng khác

Trang 7

1.5 Nhu cầu tự khẳng định mình.

Theo Maslow thì đây là nhu cầu rất khó có thể nhận biết

và xác minh, và con người thoả mãn những nhu cầu này theonhiều cách rất khác nhau Trong doanh nghiệp nhu cầu nàyđược thể hiện chính là việc người lao động muốn làm việctheo chuyên môn, nghiệp vụ, sở trường của mình và ở mứccao hơn đấy chính là mong muốn được làm mọi việc theo ýthích của bản thân mình Lúc này nhu cầu làm việc của ngườilao động chỉ với mục đích là họ sẽ được thể hiện mình, ápdụng những gì mà họ đã biết, đã trải qua vào công việc haynói đúng hơn là người ta sẽ cho những người khác biết “tầmcao” của mình qua công việc

Trong hệ thống nhu cầu này Maslow đã sắp xếp theothứ tự từ thấp đến cao về tầm quan trọng nhưng trongnhững điều kiện xã hội cụ thể thì thứ tự này có thể sẽ bị đảolộn đi và nhưng nhu cầu nào đã được thoả mãn thì nó sẽkhông còn tác dụng tạo động lực nữa

2 Thuyết kỳ vọng của Victor-Vroom.

Học thuyết này được V.Vroom xây dựng dựa trên một

số yếu tố tạo động lực trong lao động như: tính hấp dẫn củacông việc, mối liên hệ giữa kết quả và phần thưởng, mối liên

hệ giữa sự nỗ lực quyết tâm với kết quả lao động của họ

V.Vroom đã đặt mối quan hệ giữa các yếu tố tạo độnglực cho người lao động trong một tương quan so sánh vớinhau, vì vậy để vận dụng lý thuyết này vào trong quá trình

Trang 8

Khi con người nỗ lực làm việc họ sẽ mong đợi một kếtquả tốt đẹp cùng với một phần thưởng xứng đáng Nếu phầnthưởng phù hợp với nguyện vọng của họ thì nó sẽ có tácđộng tạo ra động lực lớn hơn trong quá trình làm việc tiếptheo

Kỳ vọng của người lao động có tác dụng tạo động lựcrất lớn cho người lao động, nhưng để tạo được kỳ vọng chongười lao động thì phải có phương tiện và điều kiện để thựchiện nó Những phương tiện này chính là các chính sách, cơchế quản lý, điều kiện làm việc… mà doanh nghiệp đảm bảocho người lao động Đặc biệt doanh nghiệp khi thiết kế côngviệc cho người lao động phải thiết kế đủ cao để họ phát huyđược tiềm năng của mình nhưng cũng phải đủ thấp để họnhìn thấy kết quả mà họ có thể đạt được

3 Học thuyết về sự công bằng của Stacy Adams.

Công bằng là yếu tố quan tâm đặc biệt của người laođộng, họ luôn so sánh những gì họ đã đóng góp cho doanhnghiệp với những gì mà họ nhận được từ doanh nghiệp, đồngthời họ còn so sánh những gì mà họ nhận được với những gì

mà người khác nhận được Việc so sánh này có thể là giữacác cá nhân khác nhau trong cùng một đơn vị, tổ chức hoặcgiữa các đơn vị khác nhau, nhưng quan trọng hơn cả vẫn là

sự so sánh trong cùng một đơn vị vì trong cùng một đơn vịthì mọi người sẽ biết về nhau rõ hơn và nó là yếu tố để mọingười so sánh và thi đua làm việc Tuy nhiên đối với bất kỳ

Trang 9

doanh nghiệp nào thì tạo công bằng trong và ngoài doanhnghiệp đều là vấn đề khó khăn và phức tạp Khi tạo côngbằng trong nội bộ doanh nghiệp sẽ thúc đẩy người lao độnglàm việc có hiệu quả hơn nhằm làm tăng năng suất, còn khitạo được công bằng ngoài doanh nghiệp thì sẽ giúp chongười lao động gắn bó với doanh nghiệp hơn.

Nhưng sự công bằng mà nhà quản trị tạo ra cho ngườilao động có được người lao động cảm nhận được hay khônglại là các vấn đề thuộc về việc tạo lập các chính sách củangười lao động Do việc cảm nhận sự công bằng thuộc vào ýchí chủ quan của người lao động cho nên khi thiết lập nêncác chính sách nhà quản trị cần quan tâm, tham khảo ý kiếncủa người lao động để các chính sách sẽ gần gũi hơn đối vớingười lao động

III Vai trò của tạo động lực.

Qua nghiên cứu một số học thuyết, quan điểm quản trịtrên ta thấy được động lực có vai trò quan trọng trong việcquyết định hành vi người lao động

-Người lao động sẽ có những hành vi tích cực trong việchoàn thiện mình thông qua công việc

-Động lực thúc đẩy hành vi ở hai góc độ trái ngược nhau

đó là tích cực và tiêu cực Người lao động có động lực tíchcực thì sẽ tạo ra được một tâm lý làm việc tốt, lành mạnhđồng thời cũng góp phần làm cho doanh nghiệp ngày càngvững mạnh hơn

Trang 10

Tạo động lực luôn là vấn đề đặt ra đối với mỗi nhà quản

lý Chính sách tiền lương, tiền thưởng có phù hợp hay không?

Bố trí công việc có hợp lý hay không? Công việc có làm thoảmãn được nhu cầu của người lao động hay không?… Tất cảnhững yếu tố này quyết định đến việc hăng hái làm việc haytrì trệ bất mãn dẫn đến từ bỏ doanh nghiệp mà đi của ngườilao động

Trang 11

Chương 2: các nhân tố ảnh hưởng đến tạo động lực

đối với người lao động.

I Yếu tố thuộc về cá nhân người lao động.

1 Nhu cầu của người lao động.

Con người ở một khoảng không gian nhất định luôn cónhiều nhu cầu khác nhau, trong những nhu cầu đó nhu cầunào đã chín muồi sẽ là động cơ mạnh nhất quyết định hành

vi của họ và khi nhu cầu đó đã được thỏa mãn thì nó sẽkhông còn là động cơ thúc đẩy con người làm việc nữa màlúc này nhu cầu mới xuất hiện sẽ đóng vai trò này

Ví dụ một công nhân bình thường có ước muốn trởthành một đốc công và anh ta sẽ cố gắng làm việc hết sức

để trở thành một đốc công nhưng khi anh ta đã trở thành đốccông rồi thì nhu cầu này sẽ không có tác dụng thúc đẩy anh

ta làm việc nữa mà nhu cầu thúc đẩy anh ta làm việc mạnhhơn sẽ là mong muốn được trở thành tổ trưởng của anh ta.Như vậy con người ở những vị trí xã hội khác nhau, những

Trang 12

điều kiện kinh tế khác nhau thì họ sẽ nảy sinh ra các nhu cầukhác nhau.

Theo quan điểm của quản trị Marketing thì các nhàquản trị luôn tìm các biện pháp quản trị thích hợp để gợi mởnhững nhu cầu của người lao động, khuyến khích họ nỗ lựclàm việc tạo ra những sản phẩm thoả mãn khách hàng Đóchính là bí quyết của sự thành công

2 Giá trị cá nhân.

Giá trị cá nhân ở đây có thể hiểu là trình độ, hình ảnhcủa người đó trong tổ chức hay xã hội Tuỳ theo quan điểmgiá trị khác nhau của mỗi cá nhân mà họ sẽ có những hành

vi khác nhau, khi người lao động ở những vị trí khác nhautrong tổ chức thì thang bậc giá trị cá nhân của họ cũng thayđổi dù nhiều hay ít

Ví dụ khi ta xem xét những người nhiều ý chí, giàu thamvọng và có lòng tự trọng cao thì việc xây dựng cho mình mộthình ảnh đẹp là rất quan trọng bởi vì họ luôn muốn khẳngđịnh mình qua công việc

3 Đặc điểm tính cách.

Tính cách con người là sự kết hợp các thuộc tính tâm lý

cơ bản và bền vững của con người Nó được biểu thị thànhthái độ, hành vi của con người đối với bản thân, gia đình, bạn

bè, đồng nghiệp và đối với cả xã hội nói chung

Trang 13

Như vậy tính cách không phải là do di truyền mà nóchính là hiệu quả tác động của sự giáo dục, rèn luyện củabản thân và sự tác động gián tiếp của môi trường mà người

đó được sống và làm việc trong đó Các nhà quản trị khi biếtđược tính cách của mỗi người lao động trong doanh nghiệpmình thì nó sẽ là cơ sở để họ tìm ra cách đối xử và sử dụngtốt hơn

Tính cách gồm hai đặc điểm cơ bản là đạo đức và ý chí:

- Về đạo đức: Đó chính là tính đồng loại, lòng vị tha hay

tính ích kỷ, tính trung thực hay dối trá, cẩn thận hay cẩu thả,chăm chỉ hay lười biếng…

- Về ý chí: Đó là tính cương quyết hay nhu nhược, dám

chịu trách nhiệm hay đùn đẩy trách nhiệm, có tính độc lậphay phụ thuộc…

Tính cách con người cũng là yếu tố cơ bản tác động đếnhành vi hay ứng xử của người nào đó Ví dụ khi gặp khó khănhay trở ngại trong công việc thì người có tính độc lập và dámchịu trách nhiệm sẽ xem đó là một động lực để quyết tâmlàm việc tốt hơn còn nếu là người không dám đối diện vớitrách nhiệm, sống phụ thuộc vào người khác thì họ sẽ run sợtrước sự khó khăn này và họ có thể sẽ bỏ dở chừng công việchoặc đi tìm một người dám đứng ra chịu trách nhiệm hộ họ

4 Khả năng, năng lực của mỗi người.

Khả năng hay còn gọi là năng khiếu là những thuộc tính

cá nhân giúp con người có thể lĩnh hội một công việc, một kỹ

Trang 14

năng hay một loại kiến thức nào đó được dễ dàng và khi họđược hoạt động ở lĩnh vực đó thì khả năng của họ sẽ đượcphát huy tối đa, kết quả thu được sẽ cao hơn những ngườikhác.

Năng lực vừa là yếu tố di truyền vừa là kết quả của sựrèn luyện Năng lực là cơ sở để tạo ra khả năng của conngười Năng lực được thực hiện và trưởng thành chủ yếutrong thực tế Trong các loại năng lực của con người thì quantrọng nhất là năng lực tổ chức và năng lực chuyên môn.Người lao động có thể có một trình độ chuyên môn rất tốtnhưng nếu họ chỉ được sắp xếp để làm những công việcngang bằng với trình độ hiện có thì năng lực của họ cũngchưa được phát huy hết sức vì người lao động là con người

mà con người thì họ luôn muốn tìm tòi, học hỏi để nâng caotầm hiểu biết của mình lên Vì vậy trong thực tế quá trình laođộng nhà quản trị luôn phải thiết kế công việc, bố trí nhânlực sao cho người lao động có điều kiện để duy trì và pháttriển năng lực chuyên môn của mình Đồng thời trong quátrình làm việc, nếu có thể được thì nhà quản trị nên thiết lậpnên một không gian cho người lao động để họ tự tổ chức nơilàm việc sao cho hợp lý với họ nhất

Đánh giá đúng năng lực nhân viên là cơ sở để nhàquản lý sử dụng tốt nhất nhân viên trong doanh nghiệp Mộtngười lao động sẽ thoải mái hơn khi họ được giao nhữngcông việc phù hợp với khả năng và năng lực của họ vì họ biếtđược chắc chắn rằng họ sẽ hoàn thành được công việc đó ở

Trang 15

mức tốt nhất Ngược lại khi phải đảm nhận những công việcngoài khả năng hoặc những công việc mà họ biết chắc rằngnếu họ cố gắng cũng không thực hiện công việc ấy được tốtthì sẽ rất dễ gây nên tâm lý bất mãn của người lao động với

tổ chức, doanh nghiệp

II Các yếu tố bên ngoài.

1 Yếu tố thuộc về công việc.

1.1 Tính hấp dẫn của công việc.

Người lao động sẽ cảm thấy thế nào khi nhận được mộtcông việc không như mong muốn của họ, ngược lại họ sẽcảm thấy như thế nào khi nhận được một công việc phù hợpvới khả năng, sở trường của họ… những vấn đề này sẽ ảnhhưởng rất lớn đến năng suất lao động, hiệu quả làm việc củangười lao động vì vậy nhà quản trị cần quan tâm đến nhucầu, khả năng của người lao động để vừa tạo điều kiện chongười lao động phát huy khả năng của họ vừa tạo ra được sựthoả mãn đối với người lao động

Tính hấp dẫn của công việc tạo nên sự thoả mãn đối vớicông việc của người lao động Sự thoả mãn sẽ được thể hiện

ở thái độ của người đó trong quá trình làm việc Tính hấp dẫncủa công việc là một khái niệm khá rộng, đối với người laođộng nó không chỉ là một công việc như mong muốn mà nócòn là sự kiểm soát đối với công việc, sự ủng hộ của lãnhđạo trong quá trình làm việc, những phần thưởng, trợ cấp đốivới công việc… Tất cả những vấn đề này có tác dụng tạo

Trang 16

Khi người lao động nhận được công việc phù hợp vớikhả năng, sở trường của họ thì họ sẽ phát huy năng lực làmviệc của họ một cách tối đa dù những điều kiện dù bìnhthường nhất Nhà quản trị cần dựa vào những đặc điểm tâm

lý cá nhân, tính cách của người lao động để sắp xếp côngviệc cho phù hợp với họ Những công việc có tính thách thức

sẽ là động cơ tốt cho người lao động

Người lao động trong doanh nghiệp sẽ cảm thấy thoảmãn, thoải mái hơn khi chính sách doanh nghiệp như lương,thưởng, trợ cấp, phúc lợi phù hợp với nhu cầu của họ Ví dụkhi xem xét hệ thống phân phối thu nhập ta phải chú ý đếnnhu cầu công việc, cấp độ kỹ năng của cá nhân và nhữngtiêu chuẩn phân phối trong cộng đồng, từ đó sẽ tạo ra được

sự công bằng trong công việc và trong doanh nghiệp

Tuy nhiên không phải nhu cầu vật chất tồn tại ở tất cảmọi người lao động, có người thích tiền nhưng có người lạikhông phải là như vậy có thể nhu cầu của họ sẽ là sự tự dotrong công việc, muốn được đi nhiều…vì vậy nhà quản lýphải dựa vào đặc điểm của mỗi cá nhân để thiết kế lên mộtcông việc phù hợp nhất

1.2 Khả năng thăng tiến.

Thăng tiến là quá trình một người lao động được chuyểnlên một vị trí cao hơn trong doanh nghiệp, việc này thườngđược đi kèm với việc lợi ích vật chất của người lao động sẽđược tăng lên đồng thời cái tôi của họ cũng được thăng hoa

Trang 17

Như vậy thăng tiến cũng là một nhu cầu thiết thực củangười lao động vì sự thăng tiến tạo cơ hội cho sự phát triển

cá nhân, tăng địa vị, uy tín cũng như quyền lực của người laođộng

Chính sách về sự thăng tiến có ý nghĩa trong việc hoànthiện cá nhân người lao động đồng thời đối với doanh nghiệp

nó là cơ sở để giữ gìn và phát huy lao động giỏi và thu hútlao động khác đến với doanh nghiệp

Trên thế giới hiện nay đã có rất nhiều nhà khoa họchành vi quan tâm đến vấn đề mở rộng công việc hay đadạng hoá công việc Làm phong phú công việc nghĩa là đãdần dần nâng cao trách nhiệm, phạm vi và yêu cầu côngviệc Mục đích của chương trình này là làm cho nhân viên đanăng, đa dụng hơn để khi cần thiết họ có thể làm nhữngcông việc khác nhau Ngoài ra chương trình này cũng mởrộng cơ hội cho những người có khả năng gìn giữ chức quảntrị sau này bởi vì thăng tiến nhiều khi cũng được xem xétnhư một quá trình thử việc, nếu người lao động không đượcđáp ứng công việc nhanh nhất, trong quá trình làm việc họkhông đáp ứng được các yêu cầu của công việc thì họ sẽ bịchuyển xuống công việc khác

1.3 Quan hệ trong công việc.

Đây chính là nhu cầu xã hội của người lao động trongquá trình làm việc Môi trường làm việc trong doanh nghiệpluôn được các cá nhân trong doanh nghiệp quan tâm và để ý

vì môi trường làm việc là yếu tố chủ yêu liên quan đến sự

Trang 18

thuận tiện cá nhân và nó cũng là nhân tố giúp người laođộng hoàn thiện tốt nhiệm vụ của họ

Môi trường làm việc bao gồm các điều kiện vật chất kỹthuật và những người lao động xung quanh môi trường đó.Điều kiện vật chất kỹ thuật bao gồm những yếu tố như: điềukiện làm việc, vấn đề về tổ chức nơi làm việc, máy móctrang thiết bị kỹ thuật trong doanh nghiệp… và những ngườilao động xung quanh chính là những người lao động trong vàngoài doanh nghiệp, mối quan hệ giưa những người nàycũng ảnh hưởng lớn đến sự thực hiện công việc của côngnhân Trong con người thì tính xã hội là rất cao vì vậy ngườilao động trong tổ chức luôn muốn có được môi quan hệ tốtvới mọi người trong cùng một tổ chức đó

Nhu cầu quan hệ thường bao gồm một phần của nhucầu tự trọng mà muốn thoả mãn được nhu cầu tự trọng thìcác nhà quản trị phải tìm cách thoả mãn nó từ bên ngoài, vànhu cầu tự trọng chỉ thể hiện rõ nhất khi người lao động tồntại trong một tổ chức vì vậy thông thường họ mong muốnđược là thành viên của một nhóm xã hội nào đó, có thể làchính thức hoặc phi chính thức Ví dụ đối với nhiều ngườinhững tương tác mang tính công việc góp phần đáng kểtrong việc thoả mãn nhu cầu bạn bè và quan hệ xã hội

2 Các yếu tố thuộc về tổ chức

2.1 Chính sách quản lý của doanh nghiệp.

Quản trị nhân lực vừa là một khoa học vừa là một nghệthuật Tính khoa học thể hiện ở việc các nhà quản trị phải

Ngày đăng: 18/11/2023, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Quản trị nhân lực – Phạm Đức Thành Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực
Tác giả: Phạm Đức Thành
4. Quản trị học căn bản – JamesH. Dounelly. JRJamesL. Gibson, John M.IANCEVICH, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị học căn bản
Tác giả: James H. Dounelly, James L. Gibson, John M. IANCEVICH
Năm: 2001
7. Nghiên cứu kinh tế. Số 12/ 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kinh tế
Năm: 1999
8. Thị trường lao động Số 3,4/1999 Số 2/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường lao động
Năm: 1999, 2000
1. Quản trị nguồn nhân lực – Trần Kim Dung, 1998 2. Quản trị nhân sự – Nguyến Hứu Thân, 1998 Khác
5. Bài giảng môn học hành vi tổ chức – bộ môn quản trị nhân lực, môn học hành vi tổ chức Khác
6. Kinh tế Sài Gòn. Số 48/2001 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w