MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết. Trong những năm qua, nước ta luôn chuyển mình nhanh chóng, không ngừng hội nhập và phát triển. Cùng với nhịp bước của đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã không ngừng đề ra những chủ trương, chính sách và nhiều giải pháp để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới đất nước. Trong đó không thể không kể đến công cuộc cải cách hành chính mà đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính, đã góp phần to lớn vào tiến trình phát triển của cả nước. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm của Ban Chấp hành Trung ương Khoá X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước cũng đã nêu rõ tầm quan trọng của việc cải cách thủ tục hành chính: “Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xem đây là khâu đột phá để tạo môi trường thuận lợi, minh bạch cho hoạt động của nhân dân và doanh nghiệp. Nhằm thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạo thực hiện cải cách thủ tục hành chính. Hiện nay thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đã có nhiều chuyển biến tích cực, xong còn nhiều bất cập, thiếu sót, dẫn đến việc làm giảm hiệu quả công việc.Từ những vấn đề đó, trên đã dẫn đến sự hạn chế trong giải quyết công việc của uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời gây khó khăn, trở ngại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức, làm trì trệ sự phát triển kinh tế, kiềm hãm sự hội nhập quốc tế của tỉnh. Chính vì vậy, tôi đã chọn đề tài này với mong muốn làm rõ được những vấn đề về cải cách thủ tục hành chính tại uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang hiện nay – thực trạng và giải pháp để nghiên cứu làm bài tiểu luận của mình.
Trang 1TIỂU LUẬN MÔN: LÝ LUẬN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Đề tài :
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
BẮC GIANG HIỆN NAY - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 4
1.1 Khái niệm thủ tục hành chính 4
1.2 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính 5
1.3 Nội dung cải cách thủ tục hành chính 6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY 10
2.1 Khái quát về tỉnh Bắc Giang 10
2.2 Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang hiện nay 14
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY 25
3.1 Nâng cao nhận thức của các chủ thể trong xã hội về tầm quan trọng của cải cách thủ tục hành chính 25
3.2 Nâng cao chất lượng và hiệu quả thực thi công vụ cho đội ngũ công chức 25 3.3 Tăng cường giao lưu, học tập kinh nghiệm giữa các thành phố, tỉnh và tham quan, học tập kinh nghiệm các nước về cải cách thủ tục hành chính nhà nước 26 3.4 Kiện toàn tổ chức bộ máy và tiếp tục tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính 27
3.5 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm 28
3.6 Bảo đảm các điều kiện thực hiện cải cách thủ tục hành chính 28
KẾT LUẬN 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 31
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết.
Trong những năm qua, nước ta luôn chuyển mình nhanh chóng, khôngngừng hội nhập và phát triển Cùng với nhịp bước của đất nước, Đảng và Nhànước ta đã không ngừng đề ra những chủ trương, chính sách và nhiều giải phápđể thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đổi mới đất nước Trong đó khôngthể không kể đến công cuộc cải cách hành chính mà đặc biệt là cải cách thủ tụchành chính, đã góp phần to lớn vào tiến trình phát triển của cả nước
Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm của Ban Chấp hành Trung ương Khoá
X về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộmáy nhà nước cũng đã nêu rõ tầm quan trọng của việc cải cách thủ tục hànhchính: “Tập trung đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, xem đây là khâu độtphá để tạo môi trường thuận lợi, minh bạch cho hoạt động của nhân dân vàdoanh nghiệp
Nhằm thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhànước, uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đã ban hành nhiều văn bản để chỉ đạothực hiện cải cách thủ tục hành chính Hiện nay thủ tục hành chính tại Uỷ bannhân dân tỉnh Bắc Giang đã có nhiều chuyển biến tích cực, xong còn nhiều bấtcập, thiếu sót, dẫn đến việc làm giảm hiệu quả công việc.Từ những vấn đề đó,trên đã dẫn đến sự hạn chế trong giải quyết công việc của uỷ ban nhân dân tỉnh;đồng thời gây khó khăn, trở ngại cho cá nhân, cơ quan, tổ chức, làm trì trệ sựphát triển kinh tế, kiềm hãm sự hội nhập quốc tế của tỉnh Chính vì vậy, tôi đã
chọn đề tài này với mong muốn làm rõ được những vấn đề về cải cách thủ tục hành chính tại uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang hiện nay – thực trạng và giải pháp để nghiên cứu làm bài tiểu luận của mình.
2 Tình hình nghiên cứu.
Trang 4Bài viết đã phân tích các khái niệm liên quan đến cải cách thủ tục
hành chính tại uỷ ban nhân dân tỉnh bắc giang hiện nay - thực trạng và giảipháp Từ đó bài viết đưa ra các nội dung thủ túc hành chính tại ủy bannhân dân tỉnh Bắc Giang và những giải pháp một số vấn đề của tỉnh đó
Bài viết đã phân tích một số nội dung về việc hành chính của tỉnhBắc Giang và đưa ra một số giải pháp cần quan tâm trong công tác trongtỉnh
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về
cải cách thủ tục hành chính tại uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang hiện nay thực trạng và giải pháp Những giải pháp nhằm cơ quan trong tỉnh để tinhgọn, hiệu lực, hiệu quả đề phân tích thực trạng công tác của cơ quan hànhchính và rút ra những giải pháp đổi mới ở tỉnh Bắc Giang thời gian tới
-Nhiệm vụ nghiên cứu : Lý luận về cải cách thủ tục hành chính vấn
đề thực trạng của hệ thống cơ quan tỉnh Bắc Giang hiện nay và những giảipháp nhằm kiện toàn hệ thống cơ quan hành chính; Phân tích thực trạngquản lý của tỉnh ; Rút ra những giải pháp để đổi mới quản lý tỉnh BắcGiang thời gian tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu : Để cải cách thủ tục hành chính tại uỷ bannhân dân tỉnh Bắc Giang hiện nay - thực trạng và giải pháp
- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu các tài liệu hiến pháp, pháp luậtvà các một số biện pháp tại Việt Nam hiện nay vào việc hành chính tại uỷban nhân dân tỉnh Bắc Giang
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận : sử dựng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin cụ thể là chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử,tư tưởng Hồ Chí Minh Phương pháp riềng : sử dựng tổng hợp các phương
Trang 5-pháp phân tích tài liệu, so sáng, phân tích - tổng hợp, logic - lích sử vàhiện nay.
NỘI DUNG CHƯƠNG 1 : NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH 1.1 Khái niệm thủ tục hành chính
Thủ tục hành chính là khái niệm quen thuộc đối với người dân Việt Nam,tuy nhiên, khái niệm thủ tục hành chính lại được định nghĩa bởi nhiều quanđiểm khác nhau
Có quan điểm cho rằng: Thủ tục hành chính là những quy định, trình tựvề thời gian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máyNhà nước, là cách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trongmối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân, công dân
Quan điểm thứ hai được đưa ra như sau: thủ tục hành chính là trình tựgiải quyết bất kỳ một nhiệm vụ cá biệt, cụ thể nào trong lĩnh vực quản lý hànhchính Nhà nước
Quan điểm thứ ba lại cho rằng thủ tục hành chính là trình tự, cách thức đểcơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện nhiệm vụ và để cá nhân và tổ chứcthực hiện khi giao dịch với cơ quan hành chính nhà nước
Quan điểm thứ tư, Thủ tục hành chính là một loạt các quy định về trình tựthời gian, về không gian về cách thức giải quyết công việc của các cơ quan hànhchính nhà nước trong mối liên hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân
Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP Thủ tục hành chínhđược định nghĩa là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do
Trang 6cơ quan Nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc
cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức
Thủ tục hành chính được quy định để các cơ quan Nhà nước có thể thựchiện hoạt động quản lý Nhà nước Thông qua thủ tục hành chính, các cá nhân,tổ chức có thể dễ dàng thực hiện được quyền của mình
Một thủ tục hành chính chỉ hoàn thành khi đáp ứng đủ 8 bộ phận tạothành cơ bản sau : Tên thủ tục hành chính; Trình tự thực hiện; Cách thức thựchiện; Thành phần, số lượng hồ sơ; Thời hạn giải quyết; Đối tượng thực hiện thủtục hành chính; Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
Trong một số trường hợp thủ tục hành chính phải có mẫu đơn, mẫu tờkhai hành chính; kết quả thực hiện thủ tục hành chính; yêu cầu, điều kiện; phí,lệ phí
Như vậy, một thủ tục hành chính phải đảm bảo đủ các nội dung nêu trên.Thủ tục hành chính càng được quy định rõ ràng, cụ thể bao nhiêu sẽ góp phầncải thiện môi trường kinh doanh cũng như đời sống nhân dân
1.2 Khái niệm cải cách thủ tục hành chính
Một cách tiếp cận khác: Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kếhoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước cóthẩm quyền Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thốnghành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhândân được tốt hơn; các thể chế quản lý nhà nước đồng bộ, khả thi, đi vào cuộcsống hơn; cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng độingũ cán bộ, công chức hành chính hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quảnlý kinh tế – xã hội của một quốc gia
Trang 7Cải cách thủ tục hành chính là cải cách các quy định pháp luật về trình tự,thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, người cóthẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cách việcthực hiện các thủ tục hành chính.
Như vậy có thể hiểu rằng, cải cách thủ tục hành chính là tổng thể quátrình rà soát và đánh giá để có thể loại bỏ những bước, những thủ tục không hợplý, lỗi thời, không cần thiết; đồng thời với hoạt động kiểm soát chặt chẽ hơnviệc ban hành thủ tục hành chính mới theo luật định, bên cạnh với việc triểnkhai thực hiện công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính
Từ đó có thể tạo được sự thuận lợi, tiết kiệm thời gian và chi phí cho hoạtđộng của mọi tổ chức, cá nhân
1.3 Nội dung cải cách thủ tục hành chính
Nội dung của cải cách thủ tục hành chính bao gồm những vấn đề sau đây:
Cơ chế một cửa và một cửa liên thông: Cơ chế một cửa là cách thức giảiquyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc trách nhiệm, thẩm quyền của một cơquan hành chính nhà nước trong việc công khai, hướng dẫn thủ tục hành chính,tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối là Bộphận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan hành chính nhà nước; Cơ chế một cửaliên thông là cách thức giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức thuộc tráchnhiệm, thẩm quyền của nhiều cơ quan hành chính nhà nước cùng cấp hoặc giữacác cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc công khai, hướng dẫn thủtục hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết và trả kết quả được thực hiện tại mộtđầu mối là Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của một cơ quan hành chính nhànước
Trang 8Kiểm soát thủ tục hành chính: là việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằmbảo đảm tính khả thi của quy định về thủ tục hành chính, đáp ứng yêu cầu côngkhai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện thủ tục hành chính
Đánh giá tác động thủ tục hành chính: là việc nghiên cứu, xem xét về sựcần thiết, tính hợp lý, tính hợp pháp của thủ tục hành chính cũng như tính cácchi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi thực hiện thủ tục hành chính dự kiếnban hành để cân nhắc, lựa chọn phương án, giải pháp tối ưu cho việc ban hànhmới hoặc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính
Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính: là việc thống kê, tập hợp, đánh giácác thủ tục hành chính tại các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành nhằm pháthiện kiến nghị cơ quan người có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi,bổ xung, thay thế hoặc huỷ bỏ những quy định về thủ tục hành chính không cầnthiết, không hợp lý, không hợp pháp, không đáp ứng được các nguyên tắc vềquy định thủ tục hành chính theo quy định
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị: là việc cá nhân, tổ chức có ý kiếnvới cơ quan hành chính nhà nước về những vấn đề liên quan đến quy định hànhchính, bao gồm: những vướng mắc cụ thể trong thực hiện; sự không hợp pháp,không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất với hệ thống pháp luật ViệtNam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập và những vấn đềkhác
Kiến nghị là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh với cơ quan hành chínhnhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều này và đề xuất phương án xử lý hoặccó sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinhdoanh, đời sống nhân dân
Để công cuộc cải cách hành chính đạt hiệu quả cần thực hiện có hiệu quảcác mục tiêu được đề ra trong Chương trình cải cách tổng thể nền hành chínhnhà nước từ 2011 - 2020 Cụ thể là:
Trang 9Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnhvực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanhnghiệp;
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếp tục cải thiện môi trườngkinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nâng cao năng lực cạnhtranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nước phát triểnnhanh, bền vững Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đất đai;xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục;lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướngChính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn;
Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, cácngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước;
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quyđịnh của pháp luật;
Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thứcthiết thực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổchức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhànước; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;
Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựngthể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nướcvới doanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổchức và chuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốcgia về thủ tục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; côngkhai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thựchiện;
Trang 10Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quyđịnh hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính vàgiám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nướccác cấp
Những định hướng đó, có thể cụ thể hóa bới các nhiệm vụ cụ thể :
Tiếp tục rà soát đơn giản hóa thủ tục hành chính để loại bỏ thủ tục phứctạp, gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp;
Thực hiện có hiệu quả những quy định về kiểm soát thủ tục hành chính;
Thực hiện công khai thủ tục hành chính;
Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của cơ quan hành chính:
Xây dựng, triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạtđộng cơ quan hành chính nhà nước;
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình xử lý công việc; - Côngkhai dịch vụ hành chính công trên mạng; Thống nhất biểu mẫu giao dịch điệntử;
Từng bước cung cấp các dịch vụ hành chính công trên mạng
Những việc làm trên nhằm đạt mục tiêu: xóa bỏ về cơ bản các thủ tụchành chính mang tính quan liêu, rườm rà, gây phiền hà cho doanh nghiệp vànhân dân; hoàn thiện các thủ tục hành chính mới theo hướng công khai, đơngiản và thuận tiện cho đối tượng phụ vụ
Thực tế cho thấy, cải cách thủ tục hành chính vừa có liên quan đến nhiềumặt phải giải quyết đồng bộ, vừa là công việc thực tế phức tạp, đụng chạm tớilợi ích cục bộ, cá nhân Đây không chỉ là công việc của hệ thống hành chính nhà
Trang 11nước, mà phải có sự lãnh đạo của Đảng; Thực tế đòi hỏi phải bổ sung thủ tục, tổchức tốt thực hiện thủ tục, cũng như kiểm tra các cơ quan, công chức chấp hànhthủ tục và quy chế công vụ một cách thường xuyên, nghiêm túc thì thủ tục hànhchính mới có thể phát huy được tác dụng của mình
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG HIỆN NAY 2.1 Khái quát về tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí: Là một tỉnh thuộc vùng đông bắc Bắc Bộ, phía đông giáptỉnh Quảng Ninh, phía bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía tây giáp tỉnh Thái Nguyên vàthành phố Hà Nội và phía nam giáp tỉnh Bắc Ninh và tỉnh Hải Dương
Bắc Giang có diện tích tự nhiên 3.895,5,4 km², chiếm 1,2% diện tích tựnhiên của Việt Nam Theo tài liệu năm 2000, trong tổng diện tích tự nhiên củaBắc Giang, đất nông nghiệp chiếm 32,4%; đất lâm nghiệp có rừng chiếm28,9%; còn lại là đồi núi, sông suối chưa sử dụng và các loại đất khác
Bắc Giang có địa hình trung du và là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi phíabắc với châu thổ sông Hồng ở phía nam Tuy phần lớn diện tích tự nhiên củatỉnh là núi đồi nhưng nhìn chung địa hình không bị chia cắt nhiều Phía bắc vàphía đông nam của tỉnh là vùng rừng núi cao từ 300m - 900 m Vùng đồi núithấp và đông bằng trung du nằm kẹp giữa hai dãy núi hình cánh cung là cánh cung Đông Triều phía ỏ phía đông nam và và cánh cung Bắc Sơn ở phía tây - bắc
Trang 12Cánh cung Đông Triều với dãy núi Yên Tử, cao trung bình 300–900 m so vớimặt biển, trong đó đỉnh cao nhất là 1.068 m Tại vùng núi phía đông bắc tỉnh,giáp với Quảng Ninh có khu rừng nguyên sinh Khe Rỗ rộng 7153 ha với hệ độngvật và thực vật phong phú, bao gồm 236 loài cây thân gỗ, 255 loài cây dược liệu,
37 loài thú, 73 loài chim và 18 loài bò sát
Trên địa bàn Bắc Giang có 374 km sông suối, trong đó ba sông lớnlà sông Lục Nam, sông Thương và sông Cầu Sông Lục Nam chảy qua vùng núi đávôi nên quanh năm nước trong xanh Sông Thương bắt nguồn từ hai vùng có địahình và địa chất khác nhau nên nước chảy đôi dòng: bên đục, bên trong
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Theo điều tra dân số tính đến 0h ngày 01 tháng 04 năm 2019, dân số BắcGiang có 1.803.950 người, với mật độ dân số 463 người/km², gấp 1,5 lần mậtđộ dân số bình quân của cả nước
Tỉnh Bắc Giang là tỉnh đông dân thứ 12 cả nước và đông dân nhất vùngtrung du và miền núi phía Bắc với 1,80 triệu dân
Trên địa bàn Bắc Giang có 6 dân tộc cùng sinh sống, trong đó đông nhấtlà người Kinh, chiếm 88,1% dân số toàn tỉnh, tiếp đến là người Nùng chiếm4,5%; người Tày 2,6%; người Sán Chay và người Sán Dìu, mỗi dân tộc 1,6%; người Hoa 1,2%; người Dao 0,5% Tỷ lệ nam giới chiếm khoảng 49,95% dân số, nữ giớikhoảng 50,05% dân số Số người trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 62,15%dân số, trong đó lao động được đào tạo nghề chiếm 28%; số hộ nghèo chiếm7.2%
Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 8 tôn giáo khác nhau đạt38.913 người, nhiều nhất là Công giáo có 36.269 người, tiếp theo là Phật giáo có2.607 người Còn lại các tôn giáo khác như đạo Tin Lành có 16 người, Hồi giáo có
10 người, Phật giáo Hòa Hảo có năm người, đạo Cao Đài có ba người, Minh Lý đạo có hai người và 1 người theo Bửu Sơn Kỳ Hương
Trang 13Nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) - LạngSơn - Hà Nội - Hải Phòng, liền kề vùng kinh tế trọng điểm phía bắc, Bắc Giangrất thuận lợi trong phát triển kinh tế và giao lưu văn hóa với các nước trong khuvực.
Bắc Giang đã quy hoạch và triển khai các khu công nghiệp cùng một sốcụm công nghiệp với tổng diện tích gần 1.500 ha, trong đó có một khu côngnghiệp đã cơ bản lấp đầy
Các khu công nghiệp nằm ở phía nam tỉnh Bắc Giang thuộc cáchuyện Việt Yên và Yên Dũng Được quy hoạch liền kề nhau, nằm dọc theođường quốc lộ 1A mới Hà Nội - Lạng Sơn, gần với các đô thị lớn, thuận lợi cảvề đường bộ, đường sông, đường sắt và đường hàng không và các cảng sông,cảng biển Cách thủ đô Hà Nội khoảng 60 km, Sân bay quốc tế NộiBài 50 km; Cảng Hải Phòng khoảng 110 km và cách cửa khẩu Hữu NghịQuan 120 km, có hệ thống hạ tầng tương đối hoàn chỉnh; thuận lợi cả về hệthống cung cấp điện, nước, bưu chính viễn thông
Các khu, cụm công nghiệp đó là:
Khu công nghiệp Đình Trám, diện tích 100 ha;
Khu công nghiệp Song Khê - Nội Hoàng, diện tích 180 ha;
Khu công nghiệp Quang Châu, diện tích 426 ha;
Khu công nghiệp Vân Trung, diện tích khoảng 442 ha;
Khu công nghiệp Hòa Phú diện tích 207 ha
Ngoài các khu, cụm công nghiệp trên, hiện nay tỉnh Bắc Giang dự kiếnquy hoạch một số khu, cụm công nghiệp khác, tập trung ở các huyện YênDũng, Việt Yên, Hiệp Hoà và huyện Lạng Giang với diện tích các khu khoảngtừ 200 ha đến trên 1.000 ha
Năm 2019,tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 16,2% cao thứ 2 cả nước :
Trang 14 Qui mô GRDP 108.915 tỉ đồng tương đương 4.7 tỉ USD xếp hạng16/63 tỉnh thành.GRDP đầu người 2620 USD.
Kim ngạch xuất nhập khẩu 16,9 tỷ USD
Giá trị sx Công nghiệp đạt 208.745 tỷ đồng
Thu ngân sách nhà nước đạt 12.051 tỷ đồng
Thu hút đầu tư 1,264 tỉ USD
Trong chương trình XDNTM 114 xã đạt chuẩn và huyện LạngGiang đạt chuẩn nông thôn mới ngày 25/12/2019 (sau huyện Việt Yên năm2018)
Khách du lịch 2 triệu lượt người
Bắc Giang đang nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh; ưu tiênđầu tư kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp; quan tâm đào tạo, nâng caochất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu sử dụng lao động của các doanhnghiệp và đặc biệt chú trọng cải cách thủ tục hành chính theo hướng đảm bảocông khai, minh bạch với cơ chế "một cửa liên thông", nhà đầu tư chỉ cần đếnmột địa chỉ là Ban quản lý các Khu công nghiệp hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tưlàđược cấp giấy chứng nhận đầu tư, mã số thuế và con dấu
2.1.3 Một vài nét về uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Uỷ ban nhân dân tỉnh được xây dựng trên cơ sở xuất phát từ quan điểm:Hành chính phục vụ nhân dân, làm dịch vụ cho xã hội, đây là nhu cầu của nhândân vì nhu cầu này từ nhu cầu đòi hỏi của Nhà nước đối với nhân dân phải cónhững loại giấy tờ cần thiết mà chỉ Nhà nước mới phục vụ được
Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang hiện nay gồm các cơ quan : Sở giao
thông vận tải; Sở Khoa học và Công nghệ; Sở giáo dục và đào tạo; Sở côngthương; Sở thông tin và truyền thông; Sở lao động - thương binh và xã hội; Sởtài nguyên và môi trường; Sở y tế; Sở tài chính; Sở nội vụ; Sở ngoại vụ; Sở kếhoạch và đầu tư; Sở xây dựng; Sở văn hoá, thể thao và du lịch; Sở nông nghiệp
Trang 15và phát triển nông thôn; Sở tư pháp; Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh BắcGiang; Ban dân tộc; Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thanh tra tỉnh; Đàiphát thanh và truyền hình; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình dândụng và công nghiệp tỉnh; Quỹ đất phát triển; Ban quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình giao thông; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trìnhnông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh; Trường Cao đẳng nghề Công nghệViệt Hàn Bắc Giang.
Hiện nay, chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang là đồng chí DươngVăn Thái; phó chủ tịch là đồng chí Lại Thanh Sơn và đồng chí Lê Ánh Dương;cùng 12 uỷ viên khác
Uỷ ban nhân dân tỉnh được tổ chức và hoạt động theo đúng chức năng,nhiệm vụ, luôn chủ động, kịp thời nắm bắt tình hình của địa phương; tích cựckiểm tra, giám sát hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên toàn tỉnh Hoạtđộng cải cách thủ tục hành chính nhà nước luôn được uỷ ban nhân dân tỉnh sâusát chỉ đạo, thực hiện, đồng thời chủ động theo dõi sự đánh giá của nhân dân, từđó quản lý hoạt động có hiệu quả
2.2 Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang hiện nay.
2.2.1 Thực hiện cải cách cơ chế một cửa và một cửa liên thông.
Mô hình “một cửa”, “một cửa liên thông” là một trong những thành quảđáng ghi nhận trong cải cách thủ tục hành chính của tỉnh Bắc Giang Theo đó uỷban nhân dân tỉnh đã quan tâm bố trí tại bộ phận một cửa những công chức cótrình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm cao trong công việc Các sở đã bốtrí phòng làm việc riêng cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế mộtcửa, một cửa liên thông với diện tích bảo đảm theo yêu cầu của Trung ương.Đối với uỷ ban nhân dân, phòng làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Trang 16đều được xây dựng khang trang tại một khu riêng Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả của các sở, cơ quan thuộc uỷ ban nhân dân tỉnh đều được trang bị màn hìnhtivi hiển thị tiến độ giải quyết thủ tục hành chính, máy photocopy, hệ thốngmạng LAN kết nối Internet… Nhờ đó, đến nay, đã có 1.385 thủ tục hành chínhcủa 24 cơ quan, đơn vị được lựa chọn đưa ra thực hiện tại Trung tâm Hànhchính công trong tổng số 1.799 thủ tục hành chính, chiếm tỷ lệ 77%.
Bộ phận một cửa, một cửa liên thông thực hiện giải quyết thủ tục hànhchính ở các lĩnh vực: Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giáo dục và đào tạo,Tài nguyên và môi trường, Công thương, Văn hóa - thể thao, Lao động- thươngbinh và xã hội, Nội vụ, Tư pháp, Tài chính - kế hoạch, Xây dựng, Giao thôngvận tải, Thanh tra với 229 thủ tục hành chính được triển khai thực hiện
Uỷ ban nhân dân tỉnh đã thực hiện tốt việc thụ lý, giải quyết các côngviệc theo cơ chế "Một cửa" và "Một cửa liên thông” đảm bảo theo đúng quyđịnh tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25/3/2015 của Thủ tướng Chínhphủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông” tại cơquan hành chính nhà nước ở địa phương, các văn bản pháp luật khác của trungương và uỷ ban nhân dân tỉnh Ngoài ra, uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang đãquan tâm bố trí công chức có trình độ chuyên môn và tinh thần, trách nhiệmthực hiện tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận Một cửa Đồng thời, thường xuyên quantâm, phối với với Trung tâm Hành chính công cung cấp trang thiết bị, cơ sở vậtchất đầy đủ phục vụ việc thực hiện tốt cơ chế “Một cửa”, “Một cửa liên thông”,sổ sách theo dõi được cập nhật thường xuyên, đầy đủ theo quy định Cán bộ,công chức làm việc tại Bộ phận một cửa đảm bảo đủ về số lượng, có phẩm chấtchính trị, đạo đức tốt, có chuyên môn, được tập huấn về kỹ năng giao tiếp, vềthực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, hầu hết đều có trình độ đào tạo từđại học trở lên Trong quá trình tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả cho tổ chức,công dân, các cán bộ, công chức có thái độ nghiêm túc đúng mực, tôn trọng,