1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1 gs ts đồng thị thanh phương

222 93 2
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Sản Xuất Và Dịch Vụ (Lý Thuyết Và Bài Tập) Phần 1
Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ (89)
  • CHƯƠNG IV XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP. 150 I. CAC BUGC TIEN HANH CHON ĐỊA ĐIỂM (4)
    • III. CAC PHUCNG PHAP XAC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM (0)
  • CHUONG IX (2)
    • II: CÁC MÔ HÌNH XẾP HÀNG (0)
  • CHUONG X (2)

Nội dung

XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP 150 I CAC BUGC TIEN HANH CHON ĐỊA ĐIỂM

NHAP MON VE QUAN TRI SAN XUAT VA DICH VU 7

1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM wT

Il LICH SU PHAT TRIEN CUA LY THUYET QUAN TRI SẲN XUẤT VA DICH VU

II VẤN DE NANG SUAT TRONG QUAN TxI SAN

IV VAN DE LUA CHON CHIEN LUOC TRONG QUAN TRI SAN XUAT VA DICH VU EME ap Betis TF

V NOI DUNG QUAN TRI SAN XUAT VA DICH VU 25

Il CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN DU BAO NHU CAU 30 Ill TAC DONG CUA CHU KY SONG CUA SAN PHAM ĐỐI VỚI DỰ BÁO

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CÂU

V GIAM SAT VÀ KIM SOAT DU BAO

QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ, CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ

I QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM, DỊCH VỤ 90 ¡I QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG NGHỆ sai HÀ HÀ DI 110 II QUYẾT ĐỊNH VỀ CÔNG SUẤT EraitseaftnnrLEA, IV: QUYẾT ĐỊNH VỀ THIẾT BỊ“) 22-1112, 10 :4 188

CHƯƠNG IV XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP 150 I CAC BUGC TIEN HANH CHON ĐỊA ĐIỂM 151 ll CAC NHAN TO ANH HUGNG DEN VIBC CHON DIA ĐIỂM 152

III CAC PHUCNG PHAP XAC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM 155

BÀI TẬP CHƯƠNG IV CHƯƠNG V NHỮNG CHIẾN LƯỢC HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP 181 1 QUÁ TRÌNH HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP 181

Il CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP 191

CHƯƠNG VI LẬP LỊCH TRÌNH SẲN XUẤT tứ Ụ 296

II PHƯƠNG PHÁP PHÂN CONG CONG VIEC CHO

II PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ GANTT 24

IV PHƯƠNG PHÁP SƠ ĐỒ PERT cccccccccc 251

V SƠ ĐỒ PERT VỀ THEO TỶ LỆ VÀ THEO PHƯƠNG NẰM NGANG

BẤT TẤT CHƯNG VI sonssccanssicsscosscovecsocossenstnonsivectesnninssteoee

CHƯƠNG VI QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO -cccccc 295

I NHỮNG KHÁI NIỆM LIÊN QUAN DEN QUAN TRI

II NHỮNG MÔ HÌNH TỒN KiiO

III ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ TỒN KHO 323 BAI TAP CHUONG VIL

HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ

I CÁC YÊU CÂU CUA MO HINH TON KHO ĐỐI VỚI

CÁC MẶT HÀNG PHỤ THUỘC TRONG LĨNH VỰC

Ill KỸ THUẬT XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC LÔ HÀNG 360

LY THUYET XEP HANG VA UNG DUNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ I TAM QUAN TRONG CUA LY THUYET XEP HÀNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP DỊCH VỤ 384

Il DAC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG DỊCH VỤ 386

II: CÁC MÔ HÌNH XẾP HÀNG 390

BO TRi MAT BANG 1 KHAI QUAT VE CHIEN LUOC BO TRI MAT BANG 425

II CÁC LOẠI CHIẾN LƯỢC BỐ TRI MAT BANG:

NHAP MON VE QUAN TRi SAN XUAT VA DICH VU

Sản xuất (Production) được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm (Goods) hoặc dịch vụ (Services) Ở Việt Nam, nhiều người vẫn cho rằng chỉ các doanh nghiệp chế tạo sản phẩm vật chất cụ thể như xi măng, TV, tủ lạnh mới được coi là đơn vị sản xuất, trong khi những đơn vị không sản xuất sản phẩm vật chất thường bị xếp vào loại phi sản xuất.

Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường, quan niệm như vậy không còn phù hợp nữa

Sản xuất là quá trình chuyển hóa các đầu vào thành đầu ra, bao gồm sản phẩm hoặc dịch vụ.

Ta có thể hình dung quá trình này như trong hình 1-1 Đầu vàc Quá trình Đầu ra

- Đất đai Doanh nghiệp - Máy, thiết bị tao động chuyển hóa đầu vào ` Bơ sữa i thành đầu ra thông Giang

- Yên qua SX, hoạt động ạltài chớnh và —>|- Tin tức

Tiền Makerting - Bữa tiệc s Nguyên vật liệu - Bản kết án ô Năng iượng - Phũng ngủ

- Khoa học và nghệ thuật Quản trị

Hình 1-1 Sách này nghiên cứu những vấn để Quản trị đối với cả hai loại doanh nghiệp sau đây:

- Những doanh nghiệp tạo ra sản phẩm vat chat

- Những doanh nghiệp tạo ra các dịch vụ

Trong một số tài liệu, quản trị quá trình tạo ra sản phẩm vật chất được gọi là quản trị sản xuất, trong khi quản trị quá trình tạo ra dịch vụ được gọi là quản trị điều hành hoặc quản trị tác nghiệp Thuật ngữ chung cho cả hai loại này là Quản trị sản xuất và tác nghiệp (P/OM) Mặc dù thuật ngữ này đã phổ biến ở nhiều quốc gia, tại Việt Nam, để dễ hiểu hơn, chúng tôi sử dụng thuật ngữ Quản trị sản xuất và dịch vụ, bao hàm ý nghĩa tương tự như quản trị sản xuất và tác nghiệp.

Quản trị sản xuất và dịch vụ là quá trình quản lý các yếu tố đầu vào, tổ chức và phối hợp chúng để chuyển hóa thành sản phẩm hoặc dịch vụ với hiệu quả cao nhất Để tạo ra sản phẩm và dịch vụ, các doanh nghiệp cần thực hiện ba chức năng cơ bản: quản lý nguồn lực, tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng đầu ra.

- Tiến hành sản xuất, thực hiện dịch vụ

Theo kinh nghiệm từ Mỹ, chi phí sản xuất và dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp Hơn nữa, các giải pháp nhằm nâng cao khả năng sinh lợi trong quản trị sản xuất và dịch vụ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với việc giảm chi phí tài chính hay tăng doanh số thông qua hoạt động tiếp thị.

Quản trị sản xuất và dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp Việc áp dụng các phương pháp quản trị khoa học một cách hiệu quả sẽ mang lại lợi nhuận lớn cho doanh nghiệp Ngược lại, quản trị kém có thể dẫn đến thua lỗ và thậm chí là phá sản.

Để giải quyết các nhiệm vụ chính trong Quản trị sản xuất và dịch vụ, trước tiên, chúng ta cần nghiên cứu sâu về các cơ sở khoa học, mô hình và thuật toán liên quan Các nhiệm vụ này sẽ được làm rõ hơn trong các phần tiếp theo của bài viết.

'18 Doanh nghiệp xét theo quan điểm hệ thống

Mỗi doanh nghiệp, bất kể lĩnh vực hoạt động, đều có tính độc lập tương đối và thiết lập một hệ thống riêng, bao gồm các mối quan hệ nội bộ và bên ngoài, cùng với các hệ thống thông thường khác.

Thực chất doanh nghiệp là một hệ thống chuyển hóa các đầu vào thành đầu ra dưới dạng sản phẩm và dịch vụ

Một doanh nghiệp thường được tổ chức thành ba bộ phận chính: marketing, sản xuất dịch vụ và tài chính kế toán Các bộ phận này hoạt động độc lập nhưng có tác động qua lại với nhau, tạo thành những mối quan hệ quan trọng bên trong doanh nghiệp.

Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến doanh nghiệp bao gồm hệ thống kinh tế quốc gia, hệ thống thương mại quốc tế và hệ thống chính trị cả trong nước lẫn quốc tế.

Những nhà quản trị hiểu rõ sự vận hành của các hệ thống nội bộ và bên ngoài sẽ có cơ hội trở thành những nhà quản trị xuất sắc Họ có khả năng kết nối con người với các nguồn lực vật chất, tài chính và thông tin, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Nhìn nhận doanh nghiệp như một hệ thống giúp ta có cái nhìn toàn diện về mối quan hệ giữa doanh nghiệp và môi trường hoạt động Điều này tạo điều kiện để xây dựng các nhiệm vụ quản trị hiệu quả và khả thi, từ đó hỗ trợ tốt hơn cho việc thực hiện mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp.

Quy trình chuyển hóa của doanh nghiệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào tính chất hoạt động của từng doanh nghiệp Điều này có thể được minh họa qua sơ đồ bên dưới.

10 ga Hệ thống chuyển hóa eS

Dau vao Quy trình Ngành Đầu ra

1 Ký gửi 1 Xử lý, kiểm tra |1 Ngân hàng 1 Dịch vụ ngân hàng '2 Hàng hóa, xe |2 Vận chuyển, tổn|2 Bán buôn 2 Phân phối hàng tải trữ hóa

3 Dầu mỏ 3 Quy trình hóa |3 Lọc dầu 3 Xăng dầu học

4 Rừng J4 Khai thác, chế _ |4 Lâm nghiệp 4 Sản phẩm gỗ biến

5 Thực phẩm l5 Nấu, chế biến _ |5 Nhà hàng 5 Món ăn

(6 Máy bay, phi |8 Lịch bay 6 Hàng không |6 Vận chuvén công

|7 Phòng mạch, '7 Khám, cho đơn, |7 Chữa bệnh, I7 Người khỏe: bác sĩ điều trị Bệnh viện mạnh

Trong một doanh nghiệp, thường có ba hệ thống bộ phận chính: marketing, sản xuất dịch vụ và kế toán tài chính Ngoài ra, còn tồn tại các hệ thống phụ hỗ trợ như hệ thống tổn kho, hệ thống lập và điều hành lịch trình sản xuất, hệ thống tạo mãi, cùng với hệ thống duy trì và bảo quản năng lực doanh nghiệp.

Trong nội bộ doanh nghiệp, các mối quan hệ phức tạp cần được điều hòa để đạt hiệu quả tối ưu Chẳng hạn, bộ phận tài chính có thể đặt mục tiêu giảm mức tồn kho để giảm vốn đầu tư, trong khi bộ phận tiêu thụ lại muốn duy trì mức tồn kho cao để đáp ứng nhu cầu thị trường Nếu không điều chỉnh được các yêu cầu này, hoạt động của doanh nghiệp sẽ không đạt hiệu suất tối ưu Do đó, nhà quản trị cần xem xét và điều chỉnh các yêu cầu của các hệ thống phụ để đảm bảo hoạt động chung đạt hiệu quả cao nhất Hơn nữa, nhà quản trị cần phân tích các chiến lược của doanh nghiệp từ góc độ hệ thống và lựa chọn chiến lược tốt nhất để đưa ra quyết định thực hiện.

II LỊCH SỬ PHÁT TRIEN CUA LY THUYẾT QUAN TRI SAN XUẤT

Các lý thuyết về quản trị sản xuất và dịch vụ đã được nhiều nhà kinh tế đặt nên tảng và được bổ sung không ngừng từ năm

1776 bởi ADAM SMITH và các nhà kinh tế khác

Trong suốt thời kỳ phát triển đó có những sự kiện đáng quan tâm như sau:

- Năm 1800 Eli Whitney đề xuất đầu tiên về lý luận và tiêu chuẩn hóa sản xuất và kiểm soát chất lượng

Ngày đăng: 18/11/2023, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1-1  Sách  này  nghiên  cứu  những  vấn  để  Quản  trị  đối  với  cả  hai  loại  doanh  nghiệp  sau  đây: - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
nh 1-1 Sách này nghiên cứu những vấn để Quản trị đối với cả hai loại doanh nghiệp sau đây: (Trang 7)
Hình  1-2  Các  hệ  thống  phụ.  Như  trên  đã  nói  trong  một  doanh  nghiệp  thường  có  3  hệ  thống  bộ  phận  chính  là  marketing,  sắn  xuất dịch - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
nh 1-2 Các hệ thống phụ. Như trên đã nói trong một doanh nghiệp thường có 3 hệ thống bộ phận chính là marketing, sắn xuất dịch (Trang 10)
Hình  13.  Các  sự  kiện  nối  bật  trong  quá  trình  phát  triển - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
nh 13. Các sự kiện nối bật trong quá trình phát triển (Trang 13)
Hình  1.5.  Sơ  đỏ  các  bước  chọn  chiến  lược - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
nh 1.5. Sơ đỏ các bước chọn chiến lược (Trang 20)
Hình  3-9.  Chu  bỳ  sống  của  sản  phẩm  Khi  một  sản  phẩm  nào  đó  được  bán  phổ  biến  trên  thị  trường,  nó  bắt  đậu  nổi  tiếng  thì  có  nghĩa  là  sản  phẩm  đó  đã  đạt  đến  thời  kỳ  phát  triển - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
nh 3-9. Chu bỳ sống của sản phẩm Khi một sản phẩm nào đó được bán phổ biến trên thị trường, nó bắt đậu nổi tiếng thì có nghĩa là sản phẩm đó đã đạt đến thời kỳ phát triển (Trang 31)
Hình  2-3  cho  ta  hình  ảnh  của  các  loại  biến  đổi  nói  trên. - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
nh 2-3 cho ta hình ảnh của các loại biến đổi nói trên (Trang 35)
Hình  3-9  Ghi  chú:  Để  tạo  được  sự  cân  đối  giữa  nhu  cầu  thị  trường  và  năng  lực  sản  xuất  (công  suấU)  trong  một  thời  đoạn  ngắn  ta  có  thể  dùng  các  giải  pháp  cụ  thể  hơn,  sẽ  được  trình  bày  trong  chương  Hoạch  định  tổng - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
nh 3-9 Ghi chú: Để tạo được sự cân đối giữa nhu cầu thị trường và năng lực sản xuất (công suấU) trong một thời đoạn ngắn ta có thể dùng các giải pháp cụ thể hơn, sẽ được trình bày trong chương Hoạch định tổng (Trang 121)
Bảng  4-6  ahs  Chi  phi  van  chuyén  San  lugng - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
ng 4-6 ahs Chi phi van chuyén San lugng (Trang 162)
Bảng  4-7  trình  bày  bài  toán  vân  tá,  ang  với  vị  trí  C.  Phương - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
ng 4-7 trình bày bài toán vân tá, ang với vị trí C. Phương (Trang 163)
Bảng  so  sánh  3  chiến  lược - Quản trị sản xuất và dịch vụ (lý thuyết và bài tập) phần 1   gs  ts đồng thị thanh phương
ng so sánh 3 chiến lược (Trang 195)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w