gôr và bản chất các chất dinh dưỡng vó cơ dinh dưỡng khoáng dinh dưỡng hữu cd và các th àn h phần khác của phân bón, các diền biên sinh li, sinh hoá trong cây và trong đất, đồng thời biê
Trang 1NGUYỄN HẠC THÚY
CẨM NANG SỬ DỤNG CẬC CHẤT DINH DƯỮNG CÂY TRỔNG
VÀ BÓN PHÂN CHO NĂNG SUẤT CAO
Trang 2CẨM N ANG SỪ DỤNG
CÁC CH ẤT DINH DƯỠNG CÂY T R ổ N G
VÀ BÓN PHÂN CH O NÀNG SUẤT CAO
Trang 3NGUYỀN HẠC THU Ỷ
CẨM NANG SỬ DỤNG CÁC CHẤT DINH DƯỠNC CÂY TRỔINC
VÀ BÓN PHÂN CHO NÃIMC SUẤT CAO
NHẢ XI ẤT BÁN NÔNG NGHIỆP
HÀ NỐ I- 2001
Trang 5LỜI GIỚI THIỆU
Một nền sản xuất nông nghiệp truyển thống lâu đời VỚI bất cứ một quốc gia nào đều phải dựa vào đất Trước: sự bùng nô dân sô”, trước đày trên h à n h tinh muốn có 1 tỷ người phải m ất 130 năm (1880 - 1930) n hư n g t,ừ năm 1970 trở lại đáy trong vòng 30 năm th ế giới đã tăng lên 2 tỷ người, Cho nên yêu cầu cấp bách phải tăng lương thực,
việc sản x u ấ t nông nghiệp từ chỗ tru yền thông dựa vào đất bây giờ
phải dựa vào phân bón Theo FAO phân bón làm tâng năng suấl cây trồng t ừ 35 - 45% Cứ ba người sống trên h à n h tinh này thì có một người sống nhò táng năng s u ấ t cây trồng
Ph ân bón là thức ă n của cây trồng, nó có nhiệm vụ cung câp dinh dưỡng, cho cây p hát triển, Thành p hần p h â n bón bao gồm 13
tố VI lượng Fe, Zn, Mn, Cu, Mo, B, c Ngoài ra còn có một số nguyên
tô cũng cần thiết cho đời sống của cây như Na, Si, Co, AI Ba loại nguyễn tố thưòng thiếu trong đất mà ngưòi ta phải bón nhiều là Nitơ, Phospho, Kali Đạm Nitơ thường dùng là đạm Amôn như Sunph át Amôn, Cácbonát Amôn, Clorua Amôn và Đạm dạng Amôniăc, Nitrô {Amôn Nitrat, N atri Nitrat, Kali Nitrat), các quặng Muối phosphat là nguyên liệu chủ yếu để chê tạo phân lân P h â n Kali thường dùng chù yếu là phosphat Kali và Clorua Kali
Trên cơ sở các nguyÊn tố kê trê n là những th à n h phần cơ hán eũa thức ă n câv trổng Cáo nhà khoa học, các n h à sản xuất đã nghiên cứu chế biến ra nhiều loại phân đơn chất, hợp chất, vó cơ hữu cơ vi
Trang 6líinh khác 7ìhau như: Phán Urô, phán lân Supe, phân lân nung cháy,
p hân Kah, phân lưu huỳnh Ph ân phửc hợp (NPK) phản hữu cơ, phân
s in h ho á tông hợp p h â n vi sin h (p h â n VI sin h là loại p h á n hỗn hợp
cỉượu tông hợp từ các: hợp chát vô cở và hữu Cd nhò sự hoạt động của
các tậ p đ oàn VI sinh vặt h ữ u ích), p h á n th a n bùn, p h â n bón lá, p hân
thuỷ <'anh Ngoài ra còn có p h ân chứa các nguyên tô" vĩ lượng
Ngày nay, nông nghiệp đã trở th àn h nền sản xuất hàng hoá theo cđ c h ế th ị trường Đặc biệt gần đây theo cơ chế mỏ cửa của Chính phủ trong cả nước dã có hàng trăm co' sở sản xuất các loại phân bón vớ] sự tham gia của nhiều th àn h phần kinh t ế như: Quân đội Hợp tác
xã, Công ti, T ru n g tâm, Trạm trại và cá nhân (riêng tỷnh Nghệ An
đã có gần 80 cơ sỏ) Ai ai cũng bảo ph ân bón của đơn vị mình là tốt nhất N hưng sự th ậ t đã xảy ra nhiều vụ sản xuất phân kém chất lượng, p hán giả dã làm thiệt, hại không nhỏ cho nền sản xuất nông nghiệp, cho bà con nông dân mà vừa qua đã bị dư l u ận phê phán ỏ một
số địa phương
Nhiều cơ sở sản xuất chĩ biết chạv theo lợi n huận, không cần biết hậu quả, chưa nắm h ế t các yếu tố cơ bản về sính lí, sinh hoá của (.lất và r.ày, chưa nắm hết tính năng, tác dụng của các nguyên tô dinh dường đôi với từng loại cây trổng, tran g thiết bị nghèo nàn lạc hậu, thậm chí một số cơ sở còn sử dụng cả gỉ than, bột màu đất sét làm nguyên liệu sản xuất p h án bón M ặt khác việc bón phân không hợp
lí không dồng bộ, không đúng quy trìn h còn làm cho cây trồng kém năng su ất thậm chí còn bị tổn thất
VỚI mục đích giup bà con nông dán, cán bộ khuyên Iiông cán bộ
kĩ th u ậ t nông nghiệp, sinh viên, học sinh ngành nông nghiệp và các cán hộ quản lỷ cớ sớ có điểu kiện nắm báv th à n h hệ thông vế nguồn,v
Trang 7gôr và bản chất các chất dinh dưỡng vó cơ (dinh dưỡng khoáng) dinh dưỡng hữu cd và các th àn h phần khác của phân bón, các diền biên sinh li, sinh hoá trong cây và trong đất, đồng thời biêt sử dụng bón phán cho các loại cây trồng một cách hợp lí có năng su ất cao tác giá Nguyễn Hạc Thuý cho ra đời tài liệu này Thực tế khẳng định rằng
học của đ ấ t và sinh lí cây trổng
Đe viết quyển sách này tác giả đã th am khảo nhiều tài liệu VỚI ý kiến của các tổ chức phân bón quốc tê và các n h à khoa học vể phân bón trong nước và ngoài nước như: GS TS Gusemov, GS TS Moxolov (Nga) Hivvode kaguku - Kaisna (Nhật) GS, TS Lỗ N hũ T h ân (TQ), GS
TS Horst Marschner, V Romheld (Đức), Worỉd Fertilizer use m anual - IFA Đó là n hững đơn vị và những n h à khoa học nổi tiếng về thổ nhưỡng, phân bón và cây trồng,
Hi vọng tài liệu sẻ mang lại nhiều điều bô ích cho các nhà chuyên môn về cây trồng và phân bón, giúp bà con nông dân sủ dụng phân bón một cách hợp lí để nâng cao n àn g s u ấ t cây trổng, đồng thời góp phần xây dựng một nền nông nghiệp, bển vững của đất nưóc Chắc chắn không tr á n h khỏi những thiếu sót trong quá trình biên soạn tài liệu này, do đó r ấ t mong được sự thông ciÂm và góp ý của quý độc giả
H ả Nội, n g à y 28.6.2001
GS TSKH V ương K hả Cúc
Trang 8N G U Ồ N GỐC P H Ầ N ĐẠM NH ẢN TẠONăm 1828 các: nhà khoa học đã tông hợp th à n h cóng urỏ nhân tạo, dây là bước đột phá vĩ dại trong lịch sủ hoá học N'ó chứng to ràng chất dm h dưỡng hữu cơ chẳng có gì thẩn bí, có thể hiểu được và cũng
có thể chê tạo được bàng phương pháp n h â n tạo
Urê Linh khiết là chất kết tinh màu trắng, tưdng đôi nhẹ, dễ (an trong nước, có thể khuếch tá n trong đất cho c:ảy cối hấp thụ Lí rê là chất đạm, hàm lưựng nitd lên đến 46 - 46,6%, là loại phản tru n g tính hữu cơ giàu đạm n h ấ t trong các loại phân Bón urê sẽ không làm cho đất trở nên chua hoặc mặn, thích hợp với mọi loại đấụ là một loại phân đạm r ấ t lí tường Tát nhiên nếu như không hiếu mà bón ẩu, bón quá nhiêu cũng hại cho cây trồng
U rê còn là nguyên liệu công nghiệp quan trọng là nguyên liệu sợi nhân tạo, nhựa urê, thuõc lợi tiểu, thuốc ngủ, chất keo dính Nguyên liệu dùng để chế tạo urê là nước, không khí r ấ t dễ có, và th a n
đá khí đồng h à n h rẻ tiền, giá th àn h chế tạo thấp, có thể sản xuất lớn
Sự p h á t triển của nông nghiệp, cùng VỚI sự nâng cao sản lượng cây trồng và chĩ sô quay vòng của đất, đạm mà cây trồng hấp thụ được
từ trong đất sẽ tảng lên làm giảm lượng phân đạm trong đất, nêu không tiếp tục bổ sung thì đ ất xấu đi Sự cần thiế t này đã thôi thúc các nhà khoa học đi vào nghiên cứu để chế tạo hợp c hất đạm n h â n Lạo.Sau khi phân tích, người ta biết được hợp chất đạm cơ bản cần cho sự sinh trưởng của cây trồng là amômãc Amôniăc chính là NH.%
do một nguyên tử ni tơ và 3 nguvên tử hyđrô tạo thành T h à n h phần của amômăc n h à hoá học Pháp Bertholet xác định được từ th ế kĩ 18
11
Trang 9Amômăc vôn (ĩ trạng thai khí Arnôniăc khi hoà tan trong nước thi trơ thành dung dịch amỏniăc Dưới tác dụng của nhiệt độ cao áp
Ainômàc không những có the làm cho nông nghiệp phát triển, mà còn là nguyên liệu quan trọng cúa công nghiệp Amôniăc và axit nitnc chê tạo từ amôniâc được dùng rộng rãi trong các ngành như chê tạo thuốc chừa bệnh, lọc dầu, sợi nhân Lạo, nhựa tống hợp, Cíio au nhân tạo
Dung dịch amôniăc còn có nhiều công dụng khác nữa N hất là
do nó có mùi kích thích m ạnh, nên trong ngành y, dược dã dùng tác dụng kích thích phản xạ của nó đôi với hệ hô hấp và hệ tuần hoàn để diều trị chứng ngất xỉu và hôn mê ở các bệnh viện, cùng có thể dùng làm thuôc kích thích da và chất khử độc
Dung dịch amôniầc còn có thể dùng làm chất Lẩy rủa: giặt quẩn
áo lót, vai trải giường sẽ sạch hết vết dầu bẩn như là giặt bằng xà phòng Dung dịch amỏmãc còn có thê làm sạcb hết chất kmi loại ôxyl bám trên các dồ đựng bang bạc bằng đồng, làm cho bê m ặt đen xỉn của nó lại sáng như mới
CÁC LOẠI P H Â N ĐẠM
N - V ai trò sinh lí c ủ a n iiơ tr o n g d in h dư ỡn g cây và h à m lư ợng các h ợp chãi nitơ tr o n g đát.
Trang 10Nitơ là một trong n h ữ n g 'n g u y ê n tố dinh dưỡng (DD) chủ vêu cần thiêt đôi VỚI cây trồng Nguyên tô 1)D tham gia vào tấ t cả CRC prolem đơn gián và phức tạp là th à n h phần cơ bản của chất nguyên sinh của tế bào thực vât.
Nitơ cùng có trong thành phẩn của các axit nucleic (axit ribonucLeie
- ARN và axit desoxiribonucleic - AND đóng vai trò trao đôi chất của cơ thể Nitơ có trong diệp lục, photphatit, alcaloit và tham gia vào thành phần của nhiều chất hữu cơ khác của tế bào thực vật Khi thiếu nitrt, cây sinh trưởng và phát triển kém thì lá có màu lục nhạt,
Sự tông hợp các protein cấu trúc - protein phức tạ]) và protcin enzim bị ức chế hay bị ngừng hoàn toàn khi trong đ ấ t chứa qu á ít nitơ
ở dạng dễ tiêu
Ph àn tủ prolein r ấ t phức tạp, protein được tạo th ành do kết quả tổng hợp khí amôniảc tương tác với nhóm xêtô của các axit hữu ccl Lương ứng (quá trìn h amin hoá) Các axit xêtôcacbomc (axit pyruvic, oxaloaxetie, xêtôglutaric: ) có kh ả năng aram hoá trực tiêp nhờ cắc enzim Sự amin hoá trực tiếp các xêtôaxit bôi amôniảc là con đường
chủ yêu tổng hợp axit am in trong cây P h ả n ứng tổng hdp bởi nguyên
các axit amin trải ra hai pha: pha thứ n h ấ t từ axít xêtô và amôniăc tạo
th à n h iminoaxit và nước, ph a thứ hai iminoaxít được khử th à n h aminoaxit Đe tổng hợp protein, axit am in cần phải được hoạt hoá nhờ năng lượng hoả học nhận được trong quá trìn h hô hấp của cây
Bên cạnh sự tông hợp protein, trong cây cũng xảy ra sự phân giải protem ih àn h các axit amin rồi loại NH3 Trong các cơ quan non dang smh trưởng và trong cây non sự tông hợp protem ưu thê hdn riự phân giái chúng Theo kết quả các thí nghiệm VỚI đồng vị nitơ 1 'N (Turtsin và những người khác) trong cây non nitơ protem được đôi
13
Trang 11mỏi hoàn toàn sau 72 giờ Toan bộ chu trình phức tạp hình th àn h các hợp chấl chúa nilơ Irong cày bát dầu từ NH3 và sự phân giải chúng kết thúc bàng sự thải N H 3
- Loại sản xuất theo dạng viên trứ ng cá 0,3 - 0.61y ngoài h ạ l lán
có thêm chất chông ẩm nên đễ bảo quản, dễ vận chuyển
Hai loại phân trê n đều thích nghi VỚI tấ t cả các loại đất và cây trồng, nó có hiệu quả n h ấ t là đ ất chua phèn
Nếu phải phun dùng cho bón thúc, bón lót, pha loãng theo nồng
độ 0,5 - 1.5% xịt lên lá, cỏn bón gốc thì theo bón truyền thông có quy định cụ thể riêng
Bảo quản kín trong túi Polietilen, không được phơi ra n ắn g sẽ phâr) huỷ và bay hơi hểt
Trong chãn nuôi dùng trực tiếp urê trong khau phần thức ăn cho gia súc như heo, trâ u bò cày kéo theo tỷ lệ
Trong quá trình sản xuất uré thường có tỷ lệ độc Biuret từ 0,8 -
]% nêu quá thì loại phân này sẽ bị khó khăn lưu hành Độc vối câv
Trang 12trồng và cá cho động vật nói chung TU lệ theo quy định quôc tê không được quá (Max) 1.2% - 1,5% Trong nhà máv phân dạm Hà Bắc hàng nàm sản xuất được 100 - 150.000 tấn phân d ạt tiêu chuẩn hàm lượng quy định quốc t ế độ Biuret từ 0,9 • 1% Đến năm 2004 có thêm một
nhà máy Phú Mỹ công suấ t 750.000 tân/năm.
I Đ ạ m a m o n n i t r a t (NH 4N O J
Có từ 30 • 40% N nguyên chất, chiêm 11% tổng sô N sản xuất trên thê giới
Đặc điểm:
- Tinh thể muối kết tin h màu vàng xám
- Dể tan, dễ chảy Iiước, đé vón cục khó bảo quản nên phái có kế hoạch bảo quản khi ra lò, vận chuyển và lưu kho
- Là loại phân tốt vì chứa cả N H 4+ và N 0 3 nó được bón cho nhiều loại cây trên nhiều loại đất Thích hợp với cây trồng cạn như thuốc lá, bông, bắp mía
- Pha thể loại dinh dưỡng để p h u n cho cây trồng trong các nhà kính hoặc nhà lưới cho nhiều loại rau, quả
3 Đ ạ m s u n f a t (còn g ọ i l à p h ả n SA) (NH4)2S 0 4
Có t-ừ 19 ■ 21% N nguyên chất Còn S: 23% Chiếm 8% tổng số N sản xuất trên th ế giới
- Dạng tin h thể, mịn màu trắn g ngà hoặc xám xanh
- Có mùi amoniâe (nước tiểu), vị mặn và hơi chua
- Là loại phản tốt vì có cả N và s, hai chất dinh dưỡng thiết yêu chù mọi cây trổng
15
Trang 13- Dễ tan trong nước ít bị vón cục tơi rời dề bón, dễ bảo quản Không nên để phán bị ấm nêu bị am sẽ vón cục dẫn đến mất phẩm chất.
- Dùng r ấ t có hiệu quả cho đất đồi, đất bạc màu và có thể bón cho tấ t cả c:ác loại cây trổng trên nhiều loại đất không chua phèn.Loại p h án này có tác dụng r ấ t n h a n h VỐI tấ t cả các cây trồng, thường dùng để bón thúc cho các thòi kì
Cảnh giác khi bón cho cây con vì dễ bị cháy lá
Tránh bón phân này trên đất phèn, dễ làm tăng độ chua của đất
N h ữ n g đ iểm cần ch ú ý v ề p h â n đạm
1 Phân bôc nhanh, xanh lá, đẻ nhiều
2 Đặc biệt cần thiết cho cây trồng lấy lá
3 Bón nhiều, tích luỹ nhiều hợp chất đạm (Ninôtm, têin, cafein, các loại glucozil chứa HCN’ )
Trang 144 Bón nhiêu đạm, cần chia ra làm nhiều lần, n h ấ t là dôì với đất chua, đ ấ t có ít mùn, dung tích hâp thụ thấp
5 Đặc biệt đất đồi dốc, nên bón làm nhiều đợt, bón VÔI trước hoặc trộn VỚI một lượng đất mùn lớn, kẻo cháy lả ; bỏng cây, và hộ sô
sử dụng thấp,
6 Chú ý thời tiết: trời sấp mưa dông, hoặc mưa to thì không bón (tràn bờ, rửa tròi) nán g hạn kéo dài cũng không bón, nếu không tưới được
7 Trộn VỚI đất bột, phân mục, bùn ao khô bón được đều hdn, tốt hơn là bón thuần
8 Càng rét, càng nên bón đạm nhiều hdn Tuy nhiên trời âm u kéo dài, thiếu án h sáng, cũng không nên bón đạm nhiều, n h ấ t là khi không có kali
9 Phần lớn p h â n đạm là p h â n sinh lí chua, c ầ n chú ý phôi hợp VỚI p hân kiểm, tro, hoặc vôi, kẻo chua đất và hiệu lực kém
10 Bón đạm nhiều có thể sinh ra sự cần th iêt phải bón thèm
c hất đồng cho đ ất ( C u S 0 4)
11 Cây họ đậu thài gian đầu chưa có nốt sần, vẫn bón phân
đạm (20 - 30kg N/ha) tốt n h ấ t )à đạm trộn với p h â n chuồng hoai.
12 Trưòng-hợp khó bón thúc, có th ể phu đạm lên lá (dung dịch urê < 1%)
13 Không nên bón phân đạm cho bèo hoa dâu, hiệu su ất kém
14 Bảo quản phân đạm chú ý khóng dố ra nền, không tựa vào
tường, phải để vào bao giấy tốt, giấy dầu, hoặc bao nilon Kê cao lên,
và dưới lót giây dầu Nếu có ít thì để vào chum vại
17
Trang 1515 Giá mua Ikg N băng 8kg thóc trơ xuông thi bảo đảm bón có lợi trong điểu kiện sứ dụng đại trà hiện nay.
ĐÀC ĐIẾM CHÍNH CỨA MỘT s ố LOAI PHÂN ĐẠM HOÁ HỌC
( T h e o Baranov PA ) L^iii p h án Cnns! ttuK' Tý k-
N (>í
T r^ n g ]tr>fn;:
I m ' (lũn)
D u n £
r ích 1 lãn ( m ’>
N m a i aĩT)õn H ;N O , M.-.r*' n ,8 4 E iy d à n i: kò td\ rr.il nh C ó iho Irọn supc lán
n h ư n i: phýiỉ b<ifi ÍIIMV
N U roLím xiiiinón N H , N o ; (.2 ■ ú rái m a n h ktiòni; ricn 11'i'm SU]V lim
A inium iL ItHìỵ
(k h n ỉi)
N U ; n.(S] í.5 y C h o v à o M.1ỊXI {ân Vi.fl IV
16 1.5 - Mí t, ihì ỈÁne phíứn c h ã i supc iVướ.: rtin ãn iăc N H jO H V- u> o m u -
S u n ú l d a n ì 1 N H j ),S O j 2ÍÌ V2Ỉ n LrtO ].2fj J á n £ kk1 íl Trttn c á c loai f>lián k h á c
N iiưr^t 4.'JMXI O ií N í 1 -> i \ a o y -1 1 0 > L L lì 1 Ml m ạ n h k h õ n jí n c n lu m su p e lãn.
N rtirai n a m N a N Ú , ]6,í> 1 1-1.4 ít ilìđíih trùn SU[K' Jan (ịv hi d o "
Trang 17Trọng lượng ỉm ' và thè tích I tán phán khuâng (cá đạm, lán và kali)
l-tiại phân Trong lượng Im ' (tán) The tích 1 tấn (m1)
Trang 18• Hăm lượng nước: không quá 1,5% (ỏ khí hậu Cua ta, thường cao
- Tơi; dễ rắc, nếu ẩm độ không quá 2%
- Khô thì không vón cục BỊ ẩm thì vón nhiều hơn, và có thể
đóng tảng cứng, khó bóp vụn.
- ít chảy nước
Đ ặc đ iểm v ề h iệ u lự c
- Hiệu lực tốt đối với nhiều loại cây trồng Thuộc loại tốt n h ấ t
đối với lúa
• Cung cấp cả đạm và lưu huỷnh
- Phàn chua sinh lí: bón nhiều phải bô sung VÔI cho đất ở đất
chua cần bón VỚI vôi, hoặc một loại phân kiểm khốc Đất không chua cũng nên bón kèm theo một ít vôi lót
D ạm C ỉo ru a NH4CI
Đ ặc đ iể m SỬ d ụ n g
Có 2 dạng đạm: K H 4 và NO j cây dễ thu hút
Thích hợp cho r ấ t nhiều loại cây Đậm đặc - Rẻ tíển
Nhược điểm: dễ chảy nước
Ph ản sinh lí chua
21
Trang 19- Hàm lượng nước: không quá 1,5% (ỏ khí hậu C'úa ta thường cao
- Tơi; dỗ rắc, nếu ẩm độ không quá 2%
- Khô thì không vón cục Bị ẩm thì vón nhiều hơn, và có thê dóng tảng cửng, khỏ bóp vụn
■ ít chảy nước
Đ ặc đ iể n ĩ v ề h iệ u lự c
- Hiệu lực tốt đối vớ] nhiều loại cây trồng Thuộc loại tôt nhai đôi VỚI lúa
- Cung cấp cả đạm và lưu huỳnh
- P h â n chua sinh lí: bón nhiều phải bổ sung VÔI cho đất ở ảấi
chua cần bón vổí vôi, hoặc một loại phân kiềm khác Đấl không chua cũng nên bôn kèm theo một ít vôi lót
D ạm C lo ru a NH4C)
Đ ặc đ iể m sử d ụ n g
Có 2 dạng đạm: N H 4 và N 0 3 cây dễ thu hút
Thích hợp cho rất nhiểu loại câv Đậm đặc - Rẻ tiền
Nhược điểm: dễ chảy nước
Phần sinh lí chua
Trang 20C anxi X ia n a m it CaCN2
Phan trắng chứa 34% N
Phân đen chứa 20 - 21% N
Phân den dùng phố biên • Bột đen không tan trong nước, ăn
mòn du (đeo kính và dùng găng tay bảo vêj)
Đ ăc đ iểm sử d u n g
Hiệu lực r ấ t tốt ở đất chua
Khó báo quản (rách bao bì)
Dễ bị ngộ dộc
Không rưới lên m ặt đất, vì bị bốc hưi r ấ t mạnh Giá th à n h rẻ
đốn 40 = 50% so với các dạng rắn, khó k h ă n trong vấn để bảo quản, vì
cẩn dụng cụ rhứa dựng bằng thép đặc biệt Do đó, sử dụng quy mô lớn
mới bõ công tran g bị
Dùng làm phân bón trực tiếp, hoặc chế các loại phân hỗn hợp
lỏntỊ (i-imiacat) phân hỗn hdp và vô í'(j hữu cơ
Trang 21Nước thái cua các nhà máy th a n còc cũng cỏ chứa ainóniác: nước
độ 16 • 1 7%N và dùng làm phân bón được (có 111ỦJ lúu huỳnh do chửa 8
- 10% (NHj),S) Dễ bảo quản và chuyên chỏ hơn amôniầc k h a n nhiều,
vì áp suất khí th ấ p hơn rất nhiều, nhưng khôi lượng quá lổn s ứ dụng tốt cho nhiều loại cây trồng (lúa, ngô sa, mía, rau, cây ản quả, day, gaí, thầu dầu )'
Giá th à n h rẻ
Chú ý: ăn mòn dồng, có thể đựng trong bình cao su bình nhựa,
ống dẫn bằng nhựa n h â n tạo hoặc chum vại Tác dụng tôt ở đát nhiều
nhôm P h á n sinh lí chua
C ác lo ại p h â n đ ạm k h á c
A m ôn b ic a c b o n a t NH4HCOa
Chế hằng cách bão hoà nưởc amôniồc với khí C 0 2.
Chứa 17.7%N
Bột trắng kểt tinh, có mùi amôniăc
Một ít nước có thể hoà ta n 270g (ở 30°C) Rấl dễ c:hảy nUỐc Dỗ bốc hơi Khó bảo quản, không tơi, khó rắc bằng máy (quyện vào máy)
Đê lâu m ất nhiều đạm (NH3Ĩ, C 0 2t)
Bón ngay và bón sáu 10 - 20cm có hiệu quả tốt, n hất là đói với khoai lang, khoai tây, các loại cây trồng ngắn ngày
A m ôn c a c b o n a t (NH4)2CO;j
C hế bằng cách tru n g hoà NH,OH với CO/, chứa 24,5%N cùng
dùng làm phân bón như loại trên nhưng cũng dỗ chảy nước, bốc hơi không ổn định Ra khí trdi hút, co., chuyển thành Lucacbonat và phân
Trang 22LỊCH SỬ VÀ QUÁ TRÌNH DÒNG HỌ CỦA PHOSPHO
Phỏt pho có bốn an h chị (ím, củng là chất đồng tô dị thể đó là Phôt pho đỏ, phôt pho trắng, phốt pho đen và phốt pho tím Tuy chúng đều là phốt pho, nhưng tĩnh chất của mỗi "người" lại khác nhau
Phốt pho tráng như p araphm có thề dùng dao cắt được nó trung nước dễ dàng; phôt pho trắng dễ bô'c cháy, hễ gặp không khí là tự bô'c cháy ngay, toả ra luồng khối đặc màu trắng Phốt phũ trá n g tính chất hoá học hoạt động r ấ t mạnh, kh ả năng kết hợp với ôxỵ m ãnh liệt Do phôt pho trắn g không có ph ản ứng với nước, cho nên phải thường báo quản nó ở trong nưóc đê ngăn cách với ôxy
Phốt pho trắ n g khi được nung nóng trở nên giòn, nóng chảy ỏ 44,4°c Phốt pho trắn g khi được đun tởi 28FC thì sẽ bay hơi, khi dưới 800°c, phân tử phõt pho đều tồn tại dưới dạng p,|, có cấu trúc khôi bốn inặi; khi nhiệt độ trên 800°c, phần tử phốt pho phân giải th à n h phân
tử phốt pho hai nguyên tủ (P^)
Ồ nhiệt độ trê n 20"C, khi phôt pho trắn g tiêp xúc với không khí,
sẽ phát ra ánh sáng lạnh m àu lục lam ỏ nơi bóng tối
Phôt pho trắng là chất cực độc con người uống n h ầ m từ 0,l-0,2g
là chết ngay Ngày xưa, phôt pho trắ n g được dùng để chê tạo diêm, do
nó dễ bắt lửa, râ’t không an toàn
Trong q-uân sự, người ta dùng phốt pho trắng chế tạo ra "đạn khói” Nhồi phổt pho trắ n g vào trong đạn pháo, sau khi bắn, phốt pho trắng bốc cháy sinh ra h àng loạt hạt nhỏ anhyđric phốtphoric (P.;Oỗ), biốn th à n h m àn khói dày đặc màu trắn g trong, làm mờ mịt che mắt chung quanh
Anhvđric phôtphonc lả chất ôxyt axit, dùng axit n itn c làm chất xúc táo, gặp nước sinh ra axit phôtphone; axit phôtphoric là nguyên liệu và chất khử quan trọng trong công nghiệp hoá chất, axit phốtphonc có thể thay men gốc để làm men bánh mì Ngâm chế phẩm kim loại vào trong dung dịch axit phôtphonc và muôi phôtphat24
Trang 23m angan có thể tạo ra một láp phôtphua cửng rắn che phủ trên bế mặt kim loại, làm cho kim loại khỏi bị rỉ.
Phốt pho trắn g không tan trong nước, nhưng lại tan trong CS.J benzen và amômắc the lỏng
Phốt pho tráng, phốtpho đỏ, phốtpho đen và phôtpho tím đểu do nguyên tủ phôtpho tạo th àn h , chỉ khác về phương thức sắp xếp của chúng Trong điểu kiện nhiệt độ cao và áp su ất cao phưdng t,hức sáp xếp của nguyên tủ phốtpho có thể tự động được sắp xếp lại Phốtpho trắng, phốtpho đen có thể biến th à n h phốtpho trắng Cho phôtpho trắng vào trong lọ kín, nung tới 250-300°C thì sẽ biên th à n h phốtpho
đỏ có màu dỏ tía Ngược lại, nếu nung phốtpho đỏ lên tỏi nhiệt dộ cao thì phốtpho dỏ sẽ bay hơi, gặp lạnh nó ngưng kết lại th à n h phốtpho trắng Trong điều kiện áp su ất cao, hơi phốtpho trắn g gặp lạnh ngưng kết lại th à n h phốtpho đen Phốtpho đen giông n hư graphit và có nhiểu khả nàng dẫn điện
Phốtpho đen là chủt kết tinh sáu mặt tà thành nhũng lớp mỏng màu đen, có ánh kim loại Tĩ trọng 2,3 không tan trong axít mtric chỉ tan
biến thành phôtpho trắng, nhưng sự chuyển biến này khó hdn phótpho đỏ biến thành phốtpho trắng rát nhiều Khi nung phôtpho đen lên đến 125°c, sẽ biến thành phốtpho tím có màu lam nước thép
Phốtpho đỏ có dạng bột màu đỏ nhạt Tỉ trọng của nó là 2,3Tkhông mùi, không gây độc hại cho người Phốtpho đỏ tín h giòn, khi gặp nhiệt không thích hợp sẽ chuyển sang màu sẫm tối, khi nung đèn 260°c mối có thể cháy
Phốtpho đỏ không ta n trong dung môi hữu cơ như sunohua cacbon, nhưng lại tan trong axít m tríc và axít sunphuríc
Còn có nhiều loại phốtpho nguyên tố phi kim được phát hiện tương đổi sớm Nhiều nguvên tố đầu tiên được phát hiện từ trong quặng vô cơ, còn phôtpho đầu tiên thì lại được từ trong chất hữu ccí
Trong cơ thể ngưòi ta và cơ thể sinh vật nói chung đều có hợp chất của phốtpho như phôtphát canxi trong xương, mỡ phôtpho trong
Trang 24não AON Irong cơ the Phôtpho giù vai tro quan Irọng trong quá trình Irno đôi chát của động ihụr vật: nhò có nguyên tố phốtpho, việc chuyến tải nàng lượng, việc tong hdp các loại đưòng mới có thể tiến hanh thuặii ]Ợi trong cơ thê rác smh vật.
Phõtpho có khá nhiều trang thiên nhiên Trong quặng apatít
mỏ phân chim, phân người và phân súc: vật,, gà, lợn tro xương đểu có chứa phôtpho
Muôi pbôtphát là nguyên liệu quan trọng đê chê tạo phân lân Marốc dược phong là "vương quôc của muối phôtphát", tru lượng và sô lượng khai thác đều dứng hàng đầu Ih ế giới
Xứ núi Thanh Thành, tỉnh Tứ Xuyên, Trung Quôc cũng tiềm tàng nhiều quặng phốtphát Nếu phôtphu lộ ra khỏi mặt đất, tiếp xúc với không khí, sẽ phát sáng Đêm đẽn trên núi Thanh Thạnh thường có những đôm sao dập dờr) như là bầy đom đóm trong đêm mùa hạ
Trên bầu trời nơi có gò m ả T ban đêm thường dập dờn những đốm sáng màu xanh lam tấp ló khi ẩn khi hiện, ngưòi ta gọi nó là"ma trơi" Nhưng thực, đây là hợp chất của phốtpho trong crt thể khi xác chét sinh vật đã thò'] rữa bị vi khuẩn trong đ ất phân giải th àn h khí phốtphua hyđrô bay ra khỏi mặt đất gặp không khí tự cháy biên
th à n h án h sáng m àu lam lục ban đêm
Phốtpho có r ấ t nhiều công dụng trong công nghiệp, là ngu vòn liệu quan trọng để chế tạo diêm, axil phồtphoríc, nông dược, phân lân, DAP Phốtpho và axít phõtphoríc có thổ thúc đẩy sự sinh trưởng của cây cối, làm cho quả to và chắc Phôlpho còn thắp sáng ngọn lửa của sinh mạng, trong thé giới sinh vật thiên biến vạn hoá phôtpho là
th àn h phần quan trọng tạo th àn h tổ chức t,ê bào
VAI TRÒ SINH LÍ CỦA PHOSPHO
p - Vai trò sinh li của phot-pho trong dinh dưỡng của ('áy và hàm ìượng photpho trong đất
Không có photpho không thể có sự sống ở sinh vật bậc nao mà cá ổinh vật, nguyên riinh Photpho tham gia vào thành phẩn của nhiêu26
Trang 25chát, đóng vai trò quan Irọng n h ấ t trong các hiện tượng sông NgcKH
ra phần lỏn các quá trình trao đôi chát, đặc biệt những quá trình tông
hợp c:hi xảy r a VỚI sự Ih a m gia của axít p h u lp h o n c Phot-pho tro n g cây
ò dạng các hợp chất k hoáng và hữu cơ ơ dạng muôi khoáng, photpho trong cây thường ở dưới dạng các muôi canxi, kali, magiê của axiL octophotphoric Phoipho có m ặt trong các hđp chất hữu cơ thường có vai trò quan trọng nhất Trong số các; chất, axit nucleic giữ vị trí hàng đẩu Đó là những hợp chất cao phân tủ phức tạp tham gia vào nhiều quá trìn h quan trọng n h ấ t của hoạt động sông, tổng hợp protein, sinh trưởng và sinh sản, truyền tính chất và di truyển Axit nucleic bao gồm ba kiểu chất cấu tạo nên là bazơ nitơ, đường và axit photphoric Trong cây có hai kiêu íixit nucleic chủ yếu là axit ribonnucleic (ARN)
và axit đesoxyribonucleic (ADN) Thành phần đường Irong axít
desD xyriboza ARN và A PN cũng khác biệt, n h a u vể th à n h phần bazơ nitơ Trong ARN có adeuin guanin, xitozin, tim in và 5 - metiluraxin
nucleotit Nucleotit là những k h â u cơ bản tạo nên các phân tử rixil nucleic phức tạp trong th à n h phần I'.ủa một phân tử ít nucleic, có hàng nghìn nucleie Những nucleotit riêng biệt trong các phân tủ axit nucleic liên kết th à n h chuỗi nhờ axit photphoríc Khôi lưựng phân tử của ARN đạt 6-8 triệu Vai trò chủ yếu của ADN là truyền các tính trạ n g di tru yền và mang lại thông tin sinh học ARN tham gia trực tiếp vào sự sinh tổng hợp các protem đặc hiệu Trong cây, các axit nucloic thường tạo nên phức chất VỚI procin hỉnh th à n h nên nucleoproteit Axit nueleic có trong tất cả các cơ quan và mô thực vật,
ở mọi tê bào thực vật Trong lá và th ân của sô lđn cây, axit nueleio chiếm 0,1-10% khối lượng chất khô Trong các lá non hay là tại các điểm sinh trưổng của thân, cành, hàm lượng của axit nueleic thường nhiều hớn trong cáí' lá và th â n già Các mầm hạt, phân hoa, đầu rỗ giàu axit nueleic
Trang 26Một nhóm chất hữu cơ r ấ t quan trọng của photpho Irong cây lá photphoproleil Đó tà hợp chất protem VỚI axit photphonc Thuộc nhóm này có r á t nhiều protem và các enzim xúc tác hàng loạt các phán ứng sinh hoá trong câv
NHỬNG NỘI DƯNG CAN c h ú ý v e p h ả n l â n (PHO SPH O)
1 Tác dụng phân ỉân thưòng chậm, và kéo dài nhiểu năm, vụ
đầu th ư ò n g k hông nôì b ậ t lắm
2 Thường p h â n l â n có VÔI, nên đối VỚI đ ất chua,, có tác dụng cải
tạo đất lốt (cả về m ặt lân và vôi)
3 Trong chất đất ỉúa nước nhiêu dạng hợp chất lân đều dần dần
tiêu dược, do đó r ấ t cần đển hàm lượng p20 5 "tổng sô" trong các loại
p hân lân
4 P h â n lân có ảnh hưâng rõ rệt đến phẩm chất nông sản và có tác dụng làm cho cây đẻ n h á n h nhiều, h ạ t chín sớm
5 Đất giàu lân thường là đất có độ phì thiên nhiên cao
6 o đất có độ phì thiên nhiên thấp, các loại phân lân thiên nhiên thường có hiệu lực nổi bật ở đất có độ phì thiên nhiên cao
7 Đối với câv còn non, cây mới nảy mầm, vv hiệu lực phân lân thể hiện rõ nhất
8 Cây họ đậu r ấ t mẩn cảm đối với các loại phân lân
9 Cây họ đậu và cây họ thập tự có khă năng công ph á và thu
h ú t được nhiêu lân từ nh ững dạng phân lân khó tiêu (apatit, photíorit, vv.)
10 Bón lân dễ tiêu lâu ngày, cần chú ý bô sung thêm chất kẽm cho đất (bón ZnSOJ
PHÂN LÂN NUNG CHẢY
Ph ả n lân nung chảy (còn có tên gọi là Phôi phát - munhê) ỉà mội loại phân lân sử dụng thích hợp cho cây t,rồng ở đất đai vùng nhiệt đới và cận nhiệt đỏi nghèo lân
28
Trang 27Các nưốc đã có nhiểu kinh nghiệm vẽ sản xuãt và sử dụng phán lán n u n g cháy: N h ậ t Bản và Trung Quốc, An Độ, Malaysia Thái Lan
ơ nước ta phân iân nung chảy được sán xuất tại nh à máy Văn Điển (Hà Nội) Ninh Bình (Ninh Bình), công ti phân lân Hàm Rồng (Thanh Hoá), Tiến Nông (Thanh Hoá), VỚI còng nghệ sản xuất của nước ngoài Những năm (.rước đày sản lưạng phân lân nung chảy chi dạt Lừ 3-4 vạn tấn/ năm Hiện nay các đơn vị có đủ điều kiện dế sản xuất mỏi năm hàng hai ba chục vạn tấ n đáp ứng phần lổn cho nhu cầu của nông nghiệp
Trong p h â n lân nung chảy sản xuầt tại các n h à máy Phân lân Văn Điển, N inh Bình, Hàm Rồng, Tiến Nông ngoài chất dinh dưỡng lân (P^05 hiệu quả từ 15-16,5%) còn có nhiều chất dinh dưỡng khác
M angan (0,06%), đồng (0,02%), môlip đen (0,01%), cô ban (0,02%) Tất
cả các chất đmh dưỡng trên đều r ấ t cần th iế t cho cây trồng đặc biệt cây có quả, hạt Các chất đinh dưỡng đều nằm ỏ dạng cây dễ dàng hấp thụ được hiệu su ất ta n của các chất dinh dưỡngtrong môi trường axit do rễ cây tiết ra đ ạt 95-99%,
Phân lân nung chảy: eòn có các chất dinh dưỡng khó hoà tan trong nước như supe lân nó chỉ ta n trong mói trường axit do rễ cây trổng t)ết ra Vì vậy phân lân nung chảy không bị bay hơi, không bị rủa trôi, hiệu suất sử dụng cao và lâu dài trong cả bòn vụ bón và cả các vụ tiếp theo Đây là những ưu điểm đặc th ù của p h â n lân nung chảy mà tấ t cả các loại phân lân khác không có được
ở nước ta phân lân nung chảy đã được sử dụng trê n nhiều vùng
đ ất đai, cho nhiều loại cây trồng khác n h a u nhu lúa, ngô, khoai, sắn,
đậu, lạc, chè, dứa, cam cà phê, hồ tiêu, cao su, hồng xiêm, mía, cây có
dáu đã mang lại hiệu quả r ấ t tót sản lượng, chất lượng củ, quả h ạt đưực nâng cao đã được nhicu địa phương tín nhiệm
Đê giúp bà con nông dân hiểu biêt thêm vể phân lân nun
c h á y đ ặc b iệ t vể cách sỉi d ụ n g , h i ệ u q u ả c ủ a n ó so VỚI các loại p h â n lí
Trang 28khác, chủng tôi xin giới thiệu một sô tài liệu đánh giá đúc rút kinh nghiệm về hiệu quá sứ dụng phân lãn nung chảy ở N h ậ t Bản An Độ Trung QuÍH' trong nhiều nãrn qua.
Tài liộucủa Công ty Hoá chấl hủu hạn HINODE sản xuất phân lân nung cháy (HINODE KAGAKU KAISNA Ltd - N h ật Bản)
Tài liệu của "Liên hiệp sản xuất phân lân - m anhê nung chảy" Cao ôc Shin kyobashi 3-6 chue ' khô, Tôkiô - N hật Bản
Các đơn vị ná nhân cần tìm hiếu thêm về phán lán nung chảy hoặc cần sử dụng phân lân nung chảy Hén hệ VÓI Công tv phân lân nung chảy Văn Điến: Thanh Trì - Hà Nội, Công ty phân ìâri nung chảy Ninh Bình: Cẩu Yên Ninh Bình, Còng ty phân lân Hàm Rồng -Thanh Hoả, Xí nghiệp phân bón Tiến Xông: 45 Cao Thắng - Thanh Hoá
Trên th ế giới tuy có nhiểu loại phán lân đã được phát triển
n hưng phân lân Manhê nung chảy là loại phân bón duy nh ất được sản xuất trực tiếp từ các đá quặng tự nhiím chuyển th à n h mà các th àn h
phẩn cơ bản đều nằm ở dạng đễ tiêu có giá trị lớn đối vàĩ nông nghiệp.
Ph ản làn nung chảy được siín xuất từ việc nung chảy Apatit vỏi
M anhê Sihcát liệu loãng được ỉàm lạnh đột ngột
Không chỉ riêng Ca, p chuyên sang dạng dễ hoà tan mà Mg, Si cùng vậy
P h â n lân nung chảy là !oạì phân lần tốt cho đất
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH P H ố T PHÁT - MANHÊ NUNG CHẢY
Một, hỗn hợp quặng ph(3t pho (lản) trộn ỏ đá sà vân theo tỉ lệ 7/5 được cho vào lò điện nung chay ở nhiệt độ 145CTC, sau dó được làm lạnh đột ngột bàng niíốc lạnh Rán th à n h phẩm giống như những hạt
t h u ỷ Linh được Hấy khô và đóng vào bao giấy T h à n h phấm là phôt
p h á t - ma n h ẽ n u n g cháy
Sán phẩm không rá mùi và cờ h ạt r ấ t mịn 85% qua sàng 50 lỗ, tỉ
trọ n g th ú c cổn (híỢc 2,9 v:i tỉ trọ n " (.hực tê la 1.5
30
Trang 29Có tác dụng tăng RÔ rễ, củ và mầm thúc đẩy mầm mọc mạnh và tăng chất lượng cho hạt và quả,
2 Vôi
H àm lượng: 30%
Hiệu quả:
dàng đạm; tỏng hợp chất, prôUĩin, chuyển hoá các chất dinh dưỡng và truníí hoà các axil không cần thiêt trong cây
4.SUÌC
Hàm lượn lĩ: 24%
Hiộu qtiíì:
Trang 30Silic khõng ỏ trong t h à n h phần cấu tạo diệp lục tô nhưng lại rấl
eần thiế t để tạo th à n h diệp lục tô Là một yêu tô quan trọng của loại cây th ân mềm, thúc day chức năng ôxy boá và hôhấp siHc gắn liền vói hoạt động Hình lí của cãy
B Các c h â t c ẩ n t h iế t vở i k h ô i lượng rất n h ỏ đ ối với sin h trư ở n g củ a cây.
3 Đ ồ n g
Hàm lượng: 0,02%
Hiệu quả:
Đồng là một th à n h p h ầ n quan trọng của loại men thúc đẩy chức
n ăng hấp thụ hô hấp và công việc khác của cây, gán liền hoạt động sinh lí của cây côi
4 M ô lỉp đ e n
32
Trang 31Hàm lượng: 0,001%.
Hiệu quả:
Môlípđen giúp cây hấp thụ dễ dàng muôi đạm và đạm, gán liên
h o ạ t động sinh lí của cây cối Giúp cho các loại r a u đ ậ u p h á t triổn dễ
III ĐẶC ĐIỂM C ủ a PHỐT p h á t - MANHÊ NUNG CHAY
1 Mỗi yếu tô chất trong p h â n đều có tác dụng tảng phì r ấ t cao
T ừng c h ã t dinh dưỡng của p h ấ t p h á t - m a n h ê n u n g chảy đều k h ông
tan trong nước n hư n g lại dễ hoà tan trong axit yếu chứa trong đất hoặc do rễ câv tiết ra Độ hoà ta n của từng chất trong axit xitric 20% như sau:
m a n h ê n u n g chả y k h ông có nhược điểm tr ê n n ê n k h ông bị trôi, không
bị phân hoá trong đất và Jbảo đảm giữ được tâu dài hiệu lực tăng phì của phân bón
2 Trung hoà được axit độc trong đất và phân bón khác Tác
dụng của phốtphat • m anhê nung chảy có kiềm tính và toan tính của
Trang 32(lung (lịch cỏ độ pH ước chừng 8.0-8.5 Các yêu tô'kiềm (vôi và manhêì
chữa U'cmg lOkg p h ố t p h a t - m a n h ẽ n u n g cháy gần b àng riỏ lượng kiểm
chửa Irong 9-10kg cácbonát canxi và đã đê trung hoà sô axit chứa
t rong ] I k g s u n p h a t amòn hoặc 9kg Cl orua amôn, hoặc 16kg S u n p h a t
kah hoặc 14kgClorua kali
3 Rất tiện lợi tro n g VIệc sử d ụ n g và có thệ tự do dự trữ được làu
vì p h â n n à v k h ô n g h ú t am p hán k h ông biên chất, ngav cả khì bị am hay hị đun nóng (dưới 50Ơ"C)
4 Phốt phát - manhê nung cháy không chứa chất độc Nhờ không có gốc axit su n p h á t hay đ o r u a nên phôt phát - manhê nung chay không làm chua đát hoặc sinh ra khí độc hay khí sunphua hiđrô
có tác hại ph á hoại rễ cây tr ê n các cá nh dồng lúa
5 PhAn lân n u n g chảy có d ạ n g n h ư cát, m àu xám x a n h cỡ h ạ t
k h o á n g 0 ,2 -l,5 m m N êu cấn th iẻt có th ể ngh iền s ả n p h a m t h à n h một Lliứ bộL mịn, đa sô các cây loại th ả o hoà t a n từ từ, p h ầ n r ấ t lổn p hân
lân nung cháy nam trong đất
Cho lliêm vào cấu trú c th u ý tin h th ể của p h â n lản n u n g chảy
các ngiiycn Lố N, M iị Zn đểu dễ dàng
6 P h ả n lân n u n g chảy là một c h ấ t t h u ý tin h th ế bao gồm các ion
P 0 42' và m ắt dây chuvền ngắn của anion silicát, các ion Ca và Mg đều
liên hệ k h ô n g bền VỚI n g u v ên tử oxv, tro n g p h â n lâ n n u n g chảv cáo
th à n h phần bị hoà tan dần do axit yếu của đất và của bể m ặt rễ cây tiết ra Độ hoà tan của phân lân nung chảy cho axit Cítnc khoảng
99%
7 Không đóng bánh khi dự trữ trong bao hoặc đô rời, không thay đổi th àn h phần do bị ẩm tỉ trọngl.4-1,5; độ pH: 8,0 (kiềm rất yếu) không có ản h hương xâu đôì VỚI h ạ t và rễ cây dù là trực tiếp tiếp
xúc
K 'Trộn và dự [ru chu n g VÓI các loại p hân bón khác Hển dược dự
t r ử s u n p h á t d a m phỏ! p h á i d ạ m và NilK-.it (ỉạm.
34
Trang 33IV ư u TH Ế CỦA PHÀN LÀN NUNG CHẢY
Thông thường đất nghèo lân, boi thò cần bón thèm phân có chãi lãn Lân là th à n h phần quan trọng trong cấu tạo tê bào cây và giúp nho rề cây p h á t triển mạnh và như thê làm cho sản li-iỢng thu hoạch cao thêm
P h â n lán nun g cháy vẫn tiếp tục cung cấp c:ác chất dinh dưỡng
cần t h i ế t cho cây trố n g tro n g khi các loại p h â n k h á c dễ hoà t a n trong
nước như su pep hô tp h át canxi, phốt p h á t am ôn hiệu quả ngíí y nhưng
dễ dàng bị nhỏm của đât giữ lại nên bị m ất hiệu lực nhanh Kễ cây vẫn
có t h ể hoà t a n q u a tiếp xúc trực tiếp VỚI p h â n lầ n n u n g chay ở trong dất H :ệu q u ả n à y r ấ t q u a n t rọ n g đôi VỚI loại đ ấ t có n g uồn gôc là tro
núi lửa, đ ất hoang và các cánh đồng bạc màu nghèo lân
Mg và Ca có nhiều trong đất nhưng bị phong hoá lảu ngày trong loại đất chua phèn nên bị mất, hiệu lực kiểm, việc này thường xảy ra ỏ vùng nhiệt đái và cận n hiệt đới
Mg r ấ t cần cho câu tạo chất diệp lục tô'trong lá cây, thàn h phẩn
chủ yếu c ủ a đòi sông cây CÔI Mg đóng vai trò th iế t yêu tro n g s â n x u ấ t
chất- protein và chất mỡ trong cây côì
Mg nâng cao hiệu quà của lân giúp cho cây cối có thêm kh ả năng h ú t chất bón nằm trong đất và cũng tham gia vào việc vận chuyển lần đã được hấp thu vào trong th â n cây Có thể xem phân lân nung chảy như là loại p hân bón thích hợp n h ấ t ở vùng nhiệt đỏi và cận nhiệt đới nghèo lân
ở những v ù n g n ó iểtrê.n n hiêu loạ) dính dưỡng tro n g đ ấ t đang Lrên đường bị rửa irôi đi mất hêt tìn h trạn g này có ihể cứu chữa đưde bàng cáeh dùng phán lân nung chảy liên tục, một m ặt phân lân nung chảy tâng độ phì nhiêu cùa đấi, mật khác phún lAn nung cháy giúp đất giữ lại cae ch.il dinh dường có hiệu qua
Trang 34V TÁC DỤNG TẢNG PHÌ CỦA PHỐT PHÁT - MANHÊ NUNG CHẢY
Phốt p h á t - m anhê nung chảy có tấc dụng thực tê Phân bón tất
là nhờ ỏ giá trị các chất dinh dưỡng chứa trong phân cùng hiệu quả
các chất này đã được miêu tả ơ trên
1 P h ố t p h á t - m a n h ê n u n g chảy thích hợp VỚI các loại đ ấ t trong
lúa nói chung và nhò bón liên tục, càng tăng phí cho đất càng tăng
th êm t h u hoạch Thích hợp nhất, vđi loại đ ấ t chua, đ ấ t đ ã h ấ p t h ụ quá
nhiều axit, đất bạc màu và đất cát thiếu chất dinh dưỡng dê hấp thụ
2 Khòng nhửng phốt p h á t - m anhê n u n g chảy đã được những kết quả tăng phì sắc đối vổi nhíểu loại cây trồng, mà còn ngăn ngừa tình trạ n g thiếu m anhê và một số yểu tố dinh dưỡng khác trong đất và còn giúp cho cảy trồng phát, triển mạnh,
VI NHỮNG ĐIỂU CẨN BIẾT
1 T rộn h ỗ n hỢp
Do ph ốtphát - manhê nung chảy là loại phân bón có chứa lân nên thông thường cần bón chung với phân đạm, phân kali theo một tỉ
lệ thích đáng
Danh sách các loại phân nên và không nên trộn chung với
p hôtphát - m anhê nu n g chảy
a Loại phân bón nên trộn ủ trước; bã đậu, bánh dầu, cám, bột
cá, p h â n chim, su n p h á t kali, elorua kah; supe phốtphát đơn, supe
p h ốtph ãt kép, phótphá Tôma (ủ lò luyện thép Thomas), bột xương, tro
ngũ cổc và tro củi gỗ, vôi x ia n a m it canxi và đ ạ m urê
phôtphátam ôn clorua amôn, n itra t natri và n itr a t kali
c Loại phân không nên trộn phân gia súc
C hú ý: để dụ trữ hỗn hdp p h ô tp h á t - m a n h ê n u n g chảy VỚI
su n p h á t amôn hay clorua amôn hav loại phân khác có chứa amôn thì36
Trang 35có thể trộn thêm supe p h ôtphát vào phốtphát - m anhê n u n g chày theo
N a g asa k i
T rạm T.N tín h Phu-CUI
T rạm T.M tin h
T ầm td Loại cáy
Trang 36Bang thông kê trên là của phòng phai triển nông nghiệp Bộ Lám Nông nghiệp lặp dựa trên rơ sở thi nghiệm của nhiểu trạm ihí nghiệm tĩnh và trường đại học Thu hoạch của thửa đất bón supo
Tlìửa dĩYt Không bỗn
phốtphál
Bón (ỉh(ế)tphál rnanhe nung chảy
ỉXkìUt
T r ạ m .N
T ình N:j#ỉjnô
T ra m N
T inli Siílựnkíỉ
Trang 37Ghi chú:Các thi nghiệm aeu tiên hành trẽn dăt chua lại tmh:
D amagala, Niđaghi và Trưííng đại học Tỏk)ò t.hì ]ạ) Lhi nghiộtn trong ' h ậu có diện tíchl/2000 sào
T rạ m th í n ^ lu ệtn lin h
Loạt cây íỉược 1 lu'
5 H iệu q u ả cao c ủ a s ilic ch ứ a tr o n g p h ô tp h o m a n h e
n u n g c h ả y
(Thí nghiệm của Trường Đại học Tôkyô)
Phốtp h át-m anhe
nung chảy
Chú ý: Thí nghiệm này chửng minh 68.7% silic chửa trong
ph ổtphát manht! nung cháy được cây lúa hấp thụ và tiêu hoá
Trang 38NGUỒN GỐC VÀ LỊCH s ú KALI
Nãm 1800 nhà khoa học Ý Volta chẻ tạo được "nguồn điện vônta"
"Pin vônta" đã mở ra một kỉ nguyên mới cho sự nghiên cứu hoá học.Thành quả của phương p háp điện giải nghiên cứu của Davy vận dụng vật lí học, đã p h á t hiện và hoàn thiện hàng loạt những kim loại
r ấ t hoạt động', kali, natri, canxi, magié, bery, bo kể cả nh ủn g nguyên
tố mà Davy chỉ ra và phát hiện, có đến 10 nguyên tô" Riêng bản thân
trong lịch sử hoá học
Năm 1807, Davy bắt đầu phân giải kali kiềm Ông đưa kali kiểm (hyđroxit kali) ra ngoài không khí vài ph ú t đê nó hơi bị ướt, trỏ thành vật dãn điện, rồi dùng dây bạch kim đưa vào đó dòng điện, có tiếng tí tách nhè nhẹ p h á t ra, tiếp đó là một tiêng "tạch" vang lên Kì tích đã hiện ra: trên âm cực, xuất hiện n hủ n g h ạ t kim loại giông như giọt thu ỷ ngân Nó cũng hoạt động như thuỷ ngân, cũng có án h bạc
n h ư t h u ỷ n g ân , n h ư n g "tính chất" thì h oàn toàn khác, và đ a dạng
Trước dó nhiêu năm, các nhà nghiên cứu cứ tưởng kiểm Là một nguyên tô' không thê phân giải được, vể sau mới biết được trang thành phần của kiềm có mộL sô kim loại Và đó mói là nguyên tố th ậ t sự Dnvy đặt tên cho nó là chất trơ bếp (đo người Anh thường gọi kiềm
kali là tro bếp) đó chính là nguyên tô' mà chúng ta vẫn gọi là kah
(kalium) Và nguyên tô' hoá học đầu tiên trong lịch sử hcá học được
p hát hiện bằng phương pháp điện giải
Kali (K) là kim loại màu trán g bạc trong không khi, trưổc khi xảy ra những biến đổi nó có án h kím óng ánh Nó truyền nhiệt, dẫn diện tốt, có thể hoà ta n trong thuỷ ngân lỏng, đó là những tính chất
mà kali giông VỚI n h ử n g kim loại khác
Mặt khác, kali lại cũng có nhiều tính chất không giông VỚI kim loại khác Kali rất mềm, mềm như sáp, dễ dàng đùng đao cắt ra Điếm
nóng chảy của kali r ấ t th á p , chỉ có 630C r ấ t dễ nóng chảy t h à n h chất
40
Trang 39lòng giông như thuỷ ngân Nỏ r ấ t nhẹ ngay trong dầu hoả cũng không
chìm, và ròn tỏ r a ổn d i n h tro n g d ầ u hoả Nó cũng k h ô n g chìm trong nước, ch ạ y tu n g t á n g t r ê n m ặ t nước và p h á t r a n h ũ n g uếrig tí tách, sắc
gọn Chạy một hồi trê n m ặt nước, rồi tự phát ra tiêng nổ to, đồng thời cháy lên ngọn lửa m àu tím nhạt
Kali r ấ t thích h ú t lấy oxy và hơi nước trong không khí để hiến
th à n h kiềm (hyđrôxit kah) Nó dể bốc cháy trong axit., có thể ăn mòn pha lê thuý tinh Khí hoá hợp VỚI lưu h u ỳ nh và phôtpho nó bốc lửa Nó cũng sẽ cháy trong ôxy, p h á t ra á n h sáng trắn g mạnh Ngay cả trên bảng tuyết, nó cũng cháy được
TỔNG QUAN VAI TRÒ SIN H LÍ CỦA KALI
Vai trò dính dưỡng của Kali trong thực vật và hàm lượng các hợp chất của Kali trong đất Kali thuộc các nguyên tô r ấ t cần thiết đối với cây Phần lớn Kali trong cây ở trong dịch bào và có thê chiết ra bằng nước, phần ít hơn được các keo hấp th ụ và phần không dáng kế ít
hơn 1% dược tinh thể Trong chất nguyên sinh giữ chặt ở dạng không
trao đổi
Nơi những cây được chiếu sáng, Kali thường cồn tại ỏ trạn g thái linh dộng nhưng vẫn được giữ lại trong cây Tuy nhiên một phần kali dược bài tiết qua rễ vào ban đêm và ban ngày lại h ú t vào Kali trong nước mưa rủ a trôi có đáng kể là nguyên tố kali từ các lá già
Trong cây, kali p h â n bô’ không đều: hàm lượng kali nhiều nhất trong các cơ quan và mô nơi xảy ra sự trao dổi chất m ạnh n h á t và phân chia tê bào rồi đến trong phấn hoa Sự phân bô kali khác biệt nhiều so VỚI sự phân bố của Nitơ và photpho Nếu như nitơ và photpho
có nhiều trong bộ phận sản phẩm có giá trị kinh tê thì kali, ngược lại
có nhiều trong sản phẩm không có giá trị kinh tê, như cây và lá
Ý n g h ĩa của kali tro n g đời sông thực v ậ t r ấ t lớn, kali xúc tiên
quá trình quang hợp bằng cách thúc đay sự chuyến vận gluxit từ phiên lá vào nhũng ed quan khác trong cây Mặc dầu kali không tham gia vào th à n h phần của các enzim nhưng ró tác: động hoạt hoá nhiốu cnzim Kali làm tăng độ ngậm nước của ken chât ngu vón Rinh và líìng
Trang 40k h a n à n g giĩi nước: cua cây Lúc cây được: cung cáp đ u k a h cây chịu
được khõ hạn hơn ỔO VỚI khi thiêu kali
Trong điểu kiện cây đủ dinh dưỡng kali thì hàm lưạng đương trong quri và rau, tm h bột trong củ khoai tây được tăng lên độ bển rủa
riỢi cây lanh và n h ữ n g cây lấy SỢ] khác tốt hơn, áp suất t h ấ m th ấ u của
cHdi bào tăng lên do đó tính chiu r c l của cây trồng cùng dược náiig cao
Còn những chức năng sinh lí quan trọng khác của kalụ ảnh hưởng của Kali dến sự hình th à n h và chuyển hoá các phần tử protein
và tong hợp axit amm Khi thiếu kali, giai đoạn kêt thúc của sự tông hợp protoin bị chậm lại và sự phân giải các phân Lử protein tại xúc tiến m ạnh mẽ hơn Tăng dinh dưững kali làm thúc đáy sự thám nhập
m ạnh của nitớ vào cây và tích luỹ Irong cây các hợp chất hữu cơ chứa
nittỉ Và ản h hưỏng của kali t ro n g việc tr a o đổi photpho đước thể hiện
sớm hơn so vâi trao đổi protein
Khi thiếu kali sự hình th à n h các liên kết cao bị chậm lại và hãm lượng phoLpho trong các n u đ e o tit giảm, nhưng trong cây lại tú:h luỹ photpho (í dạng vô cơ Vì vậy khi thiêu kali nghiêm trọng năng su ất nây trồng giảm di r ấ t nhiều Các yêu tố cấu th àn h năng suất cũng như của các loại quá các loại hoa h ạ t bị thay đổi bất lợi
Những triệu chứng thổ hiện ra bên ngoài khi thiếu kali là móp
lá bị hoá nâu và xuất hiện các vệt lốm đôm màu rỉ sắt Những triệu chứng ấy thường biểu hiện khi hàm lượng kali trong cây bị giảm xuống 3 - 5 lẩn so vớ) mức bình thường Khi thiếu kali riự phát triển ciía cây và quá Irình chín bị chậm lại Các loại cầy ă n quả, củ cải đường, bắp cá), câv lấy củ như khoai tảy, các loài cây đỗ, đậu, ngô đòi hỏi tương đối nhiều kal] Khác VỚI nitơ và Dhotpho, kali chứa nhiều hơn trong các cd quan dinh dưỡng Ớ các cây lấy h ạ t như lúa ka.il có
nhiều trong rơm rạ và ít hơn ỏ' trong hạt Các loài cỏ dược sủ dụng làm
thửc ãn cho gia súc và làm c h ấ t dộn chuồng thư ò n g có hàm lưdng kali
cao Nên phán chuồng chứa nhiều kali Vì vậy Rự bảo quản đúíig đắn
p h â n chuồng và nước p h â n chuồng có ý n ghía hlớn tro n g V1ỘC bảo dám
n h u ('.ầu của cây trổ n g vê kali Trong đát •■ỉong song VỚI sự chu vén hoa
42