NGUYỄN VĂN QUÂN Tên đề tài: THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SINH SẢN CHO LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THANH LỊCH, XÃ BA TRẠI, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ N
Trang 1NGUYỄN VĂN QUÂN
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SINH SẢN CHO LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THANH LỊCH, XÃ BA TRẠI, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Chăn Nuôi Thú Y
Thái Nguyên, 2019
Trang 2NGUYỄN VĂN QUÂN
Tên đề tài:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG, PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH SINH SẢN CHO LỢN NÁI TẠI TRẠI LỢN NGUYỄN THANH LỊCH, XÃ BA TRẠI, HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành : Chăn Nuôi Thú Y
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập tại trường và thực tập tại cơ sở, đến nay em
đã hoàn thành bản Khóa luận tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình của Nhà trường, các thầy cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cán bộ, công nhân tại trại lợn nái Nguyễn Thanh Lịch, huyện Ba Vì, Hà Nội Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã tận tình dạy dỗ dìu dắt em trong suốt quá trình học tập tại trường
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy GS TS Từ Quang Hiển đã luôn động viên, giúp đỡ , hướng dẫn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện và cảm ơn trại đã giúp đỡ em hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Đại học này
Để góp phần cho việc thực tập và hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp đạt kết quả tốt, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ và động viên của gia đình
và bạn bè Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành trước mọi sự giúp đỡ quý báu đó
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
NGUYỄN VĂN QUÂN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 2
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập 3
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn 4
2.2 Tổng quan tài liệu và những kết quả nghiên cứu trong, ngoài nước có liên quan đến nội dung của chuyên đề 5
2.2.1 Đối với lợn nái 5
2.2.2 Chẩn đoán lâm sàng một số bệnh sinh sản của lợn nái 13
2.3 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 17
2.3.1 Các nghiên cứu trong nước 17
2.3.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 20
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 22
3.1 Đối tượng 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung tiến hành 22
3.4 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 22
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.4.2 Phương pháp theo dõi và thu thập thông tin 22
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 23
Trang 5Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1 Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi tại trại 24
4.2 Kết quả thực hiện chuyên đề 25
4.2.1 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng cho đàn lợn nuôi tại trại 25
4.2.2 Kết quả phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn nái sinh sản 26
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 33
5.1 Kết luận 33
5.2 Đề nghị 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Tình hình chăn nuôi của trại từ năm 2017 đến
tháng 11 năm 2018 24
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn 25
Bảng 4.3 Kết quả tiêm phòng bằng vắc xin cho lợn 26
Bảng 4.4 Phòng bệnh bằng phương pháp vệ sinh, sát trùng tại trại 27
Bảng 4.5 Tình hình mắc bệnh sinh sản ở đàn lợn nái 28
Bảng 4.6 Kết quả điều trị bệnh sinh sản ở lợn nái 30
Trang 7PRRS: Vắc xin tai xanh Pavo: Vắc xin chống khô thai PRRS (1): Tiêm nhắc lại vắc xin tai xanh Pavo (1): Tiêm nhắc lại vắc xin chống khô thai SVF1: Tiêm vắc xin dịch tả lợn con
Trang 8Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Ngành chăn nuôi lợn có một vị trí quan trọng trong ngành chăn nuôi ở các nước đang phát triển trên thế giới trong đó có nước ta, vì đây không những là nguồn cung cấp thực phẩm với tỷ trọng cao và chất lượng tốt cho con người mà cũng là nguồn cung cấp phân bón rất lớn cho ngành trồng trọt Bên cạnh đó cũng nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như da, mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến
Xã hội ngày nay càng phát triển thì nhu cầu đời sống người dân ngày càng cao Đặc biệt là nhu cầu về nguồn thực phẩm chất lượng cao, an toàn cho sức khỏe Trên thực tế, thịt lợn là mặt hàng có giá cả ổn định tương đối cao và được tiêu thụ khá nhiều trên toàn thế giới Vì vậy nhiệm vụ đặt ra cho ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn nói riêng là đầu tư kinh phí phát triển đàn lợn để tăng cả chất lượng và số lượng nhằm cung cấp cho thị trường khối lượng sản phẩm lớn chất lượng đảm bảo
Do đó chúng ta cần áp dụng tiên tiến khoa học vào việc chăn nuôi lợn nái sinh sản để đàn lợn con sau khi sinh ra đạt tỷ lệ cao, khỏe mạnh là cơ sở
để tạo giống tốt và giúp chúng ta nâng cao được sức sống của đàn con
Tuy nhiên, việc phát triển đàn lợn gặp nhiều khó khăn do điều kiện thời tiết khí hậu khắc nghiệt, chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không phù hợp, thiếu cán bộ có chuyên môn điều Dịch bệnh ngày càng nhiều gây thiệt hại lớn đến người chăn nuôi ,ảnh hưởng đến kinh tế, năng suất và chất lượng đàn lợn
Xuất phát từ thực tế trên, góp phần giúp người chăn nuôi tìm ra hướng giải quyết phù hợp trong vấn đề chăn nuôi, phòng và trị một số bệnh sinh sản
cho đàn lợn nái ngoại có hiệu quả, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Thực hiện quy
Trang 9trình chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng và điều trị bệnh sinh sản cho lợn nái tại trại lợn Nguyễn Thanh Lịch xã Ba Trại huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội ”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
- Theo dõi tình hình chăn nuôi lợn nái ngoại tại trại Nguyễn Thanh
Lịch, xã Ba Trại, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội
- Áp dụng quy trình chăm sóc nuôi dưỡng phù hợp nhất cho đàn lợn nái sinh sản
- Theo dõi được tình hình mắc bệnh sinh sản trên đàn lợn nái ngoại và điều trị bệnh hiệu quả
- Xác định ảnh hưởng của một số yếu tố ngoại cảnh đến tỷ lệ mắc sinh sản
ở lợn nái ngoại từ đó có biện pháp phòng bệnh phù hợp Xác định được phác đồ điều trị
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Trang trại chăn nuôi Nguyễn Thanh Lịch nằm trên địa bàn xã Ba Trại, huyện Ba Vì, Thành phố Hà Nội Được thành lập và đi vào sản xuất từ năm
2010 với số vốn đầu tư lên tới 18 tỷ đồng, trang trại chuyên nuôi lợn sinh sản cho công ty cổ phần chăn nuôi C.P Việt Nam (chi nhánh của Tập đoàn Charoen Pokphan Thái Lan) cung cấp giống lợn con của cái Landrace - Yorkshire với đực Pietrain - Duroc và cái Landrace - Yorkshire với đực Duroc Trại gồm 4 khu chính: Nhà ăn, nhà nghỉ, kho cám và kho thuốc.Khu sản xuất gồm 3 chuồng đẻ, 1 chuồng bầu và 3 chuồng cách ly với 1237 nái,
120 lợn hậu bị, 13 lợn đực khai thác và 10 lợn đực hậu bị Lợn sau khi sinh
từ 18 đến 21 ngày tuổi được cai sữa Mỗi năm trang trại cho xuất ra thị trường khoảng 25.000 – 30.000 lợn con
Khu chuồng cách ly gồm 3 dãy chuồng mỗi dãy nuôi 40 lợn hậu bị để thay thế dần cho những lợn nái hết khả năng sinh sản Khu chuồng bầu diện tích lớn nhất gồm 7 dãy, 6 dãy ngoài là nơi nhốt lợn nái đã được phối và đã mang thai Lợn mang thai theo từng tháng sẽ được nhốt ở những dãy khác nhau, dãy trong cùng nhốt lợn chờ phối, lợn cai sữa Cuối chuồng bầu là nơi nhốt lợn đực khai thác cùng lợn đực hậu bị.Chuồng đẻ gồm 3 khu chuồng ,mỗi khu có thể nhốt 66 lợn nái, giữa mỗi khu chuồng đều có bể đan để ngâm
và rửa đan nhựa, thảm, máng lợn con
Đội ngũ cán bộ kỹ thuật và nhân viên của trại gồm 2 kỹ sư chính, 2 tổ trưởng và 8 công nhân phụ trách, trang trại đã góp phần giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng và các tỉnh lân cận
Trang 11Chuồng trại được thiết kế và xây dựng theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Sau mỗi lứa lợn, chuồng trại đều được tẩy uế bằng phương pháp: rửa sạch ô nhốt lợn, để khô sau đó phun thuốc sát trùng như fam flus, vikon S và để trống chuồng nuôi tối thiểu
là 7 ngày mới đưa lợn nái chờ đẻ khác lên Hệ thống thông thoáng đối với chăn nuôi lợn công nghiệp rất quan trọng, ngoài việc cung cấp đủ oxy cho quá trình hô hấp của lợn, nó còn giúp giải phóng khí độc do phân, nước tiểu gây
ra Chính vì vậy, trại đã sử dụng hệ thống làm mát và chống nóng ở mỗi dãy chuồng vào mùa hè và hệ thống sưởi ấm vào mùa đông Bên cạnh đó các dãy chuồng được sắp xếp theo hướng Đông Nam để đảm bảo ấm áp vào mùa đông, thoáng mát về mùa hè
Đặc biệt vào mùa hè, thời tiết rất nóng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến khả năng sinh sản của đàn lợn nái cũng như sự sinh trưởng và phát triển của lợn con Do đó trại đã lắp đặt hệ thống chống nóng gồm hệ thống quạt gió ở cuối mỗi dãy chuồng có tác dụng hút không khí có hơi nước từ hệ thống dàn mát trên đầu chuồng tạo luồng khí mát, thông thoáng Hai dãy tường chuồng được phủ một tấm lưới cách nhiệt và có tác dụng giữ ẩm Chính vì vậy không khí trong chuồng lợn luôn mát và nhiệt độ luôn duy trì trong khoảng 28oC - 30oC
Trại trang bị hệ thống lồng úm bên trong có treo một bóng đèn hồng ngoại công suất 175W hoặc lắp một tấm sưởi ở mỗi ô chuồng Với lợn saucai sữa cũng có một đèn sưởi hoặc tấm sưởi ở mỗi ô chuồng, đảm bảo luôn duy trì nhiệt độ thích hợp cho lợn con
2.1.2 Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi:
Được sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã Ba Trại tạo điều kiện cho sự phát triển của trại
Trang 12Trại được xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại
2.2.1 Đối với lợn nái
2.2.1.1 Đặc điểm của một số giống lợn ngoại nuôi tại trại
* Giống lợn Yorkshire
Theo (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [10], giống lợn này được hình thành ở vùng Yorkshire của nước Anh Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (một số con có đốm đen), đầu cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hướng về phía trước, mình dài, lung hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú
Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trưởng, phát dục nhanh, khối lượng khi trưởng thành lên tới 300 kg (con đực), 250 kg (con cái)
Trang 13Lợn Yorkshire có mức tăng khối lượng bình quân 700 g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lượng, tỷ lệ nạc 56%
Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 - 12 con/lứa, khối lượng
sơ sinh trung bình 1,2 kg/con
Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo
Đây là giống lợn chuyên hướng nạc và dùng để lai kinh tế
Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Thị Xuân (2016) [13], cho biết, một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiều giống lợn lai tạo với nhau Trong đó, phương pháp lai giữa hai giống lợn ngoại Landrace và Yorkshire và ngược lại, tạo ra con lai có ưu thế lai cao về nhiều tiêu chí sinh sản, trở thành một tiến bộ trong thực tế sản xuất
2.2.1.2 Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
- Sự thành thục về tính
Một số cơ thể được gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ thể phát triển căn bản đã hoàn thiện Dưới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố (các phản xạ về sinh dục) Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng
Hiện tượng rụng trứng
Noãn bào dần dần lớn lên, nổi rõ trên bề mặt của buồng trứng, dưới tác dụng của thần kinh, hormon, áp suất thì noãn bào vỡ ra giải phóng tế bào trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin Hiện tượng giải phóng tế bào trứng ra
Trang 14khỏi noãn bào ở từng loại gia súc là khác nhau Ở lợn có 20 - 30 tế bào trứng trong 1 lần rụng
Sự hình thành về thể vàng
Sau khi noãn bào vỡ, dịch nang chảy ra Màng trên bị xẹp xuống, đường kính ngắn lại nằm ở nửa xoang trứng, tạo nên những nếp nhăn trên vách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào trứng Xoang chứa đầy dịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang, dịch và máu đông lại và lấp đầy xoang của tế bào trứng Các nếp nhăn gồm nhiều lớp ăn sâu vào và lấp đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này tuy số lượng không tăng nhưng kích thước lại tăng rất nhanh (trong tế bào hạt có chứa lipoit của tế bào lutein) Như vậy, do sự phát triển của tế bào hạt mang sắc tố đã hình thành nên thể vàng Đây chính là nơi đã tạo ra hormon progesteron Trong thời gian vài ngày thể vàng sẽ ở đầu xoang của tế bào trứng đó và nó tiếp tục phát triển Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh chóng đạt đến độ lớn tối đa rồi thoái hóa dần Thời gian tồn tại của thể vàng từ 3 - 15 ngày, nếu gia súc có thai, nó tồn tại trong suốt thời gian mang thai đến ngày gia súc gần đẻ
Niêm dịch
Trong đường sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra cũng là do kết quả của quá trình tế bào trứng rụng, sự thay đổi hàm lượng các kích tố trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm dịch Đồng thời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra
Tính dục
Do kết quả của quá trình rụng trứng, hàm lượng oestrogen tăng lên ở trong máu nên có một loạt biến đổi về bề ngoài khác so với bình thường, đứng nằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá chuồng, sản lượng sữa giảm, chăm chú tới xung quanh Gặp con đực không kháng cự, tăng lên về cường độ cho đến khi trứng rụng
Trang 15Chia làm 4 giai đoạn:
Giai đoạn trước động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục, lúc này buồng trứng to hơn bình thường Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng lên Đường sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều Giai đoạn này tính hưng phấn chưa cao Khi noãn bào chín, tế bào trứng được tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở hoàn toàn Niêm dịch ở đường sinh dục chảy ra nhiều lúc này con vật bắt đầu xuất hiện tính dục
* Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục có biểu hiện biến đổi sinh
lý, bên trong âm hộ phù thũng, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hưng phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu rống, phá chuồng, nhảy lên lưng con khác, thích gần con đực Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi buồng trứng gặp tinh trùng sẽ được thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại, gia súc cái trong giai đoạn có thai đến khi
đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện
* Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần trở lại bình thường Các phản xạ động dục, tính hưng phấn mất dần hẳn, con vật chuyển sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn
Trang 16* Giai đoạn nghỉ ngơi
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ này yên tĩnh hoàn toàn Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý
Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian ở lại ống trứng khoảng 3 ngày để tự dưỡng thì hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai Sự biến đổi nội tiết tố trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa như sau: progesterone trong 10 ngày đầu có chửa tăng rất nhanh, cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi giảm xuống trong 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổn định trong thời gian có chửa để an thai, ức chế động dục Trước ngày đẻ progesterone giảm đột ngột, estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời
kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày
Bệnh viêm tử cung
Viêm tử cung là một bệnh sinh sản thường gặp trong chăn nuôi lợn nái,
có thể xuất hiện ở nhiều giai đoạn nhưng thường xảy ra ở giai đoạn sau khi
Trang 17sinh, đặc biệt là trên lợn nái ngoại (siêu nạc), sau đó đến lợn nái lai, thấp nhất
ở lợn nái nội
Viêm tử cung dẫn đến lợn nái mệt mỏi, sốt, bỏ ăn, mất sữa, có thể kế phát sang viêm vú Lợn nái viêm tử cung dẫn tới làm thay đổi số lượng và chất lượng sữa, lợn con bị tiêu chảy sớm nếu không chữa dứt điểm cho lợn mẹ
Khảo sát tình hình viêm nhiễm đường sinh dục lợn nái sau khi sinh và hiệu quả điều trị của một số loại kháng sinh trên 143 lợn nái sau khi sinh (Trần Ngọc Bích và cs, 2016) [1] đã phát hiện 106 con tiết dịch nghi viêm đường sinh dục, chiếm tỷ lệ 74,13%
- Nguyên nhân mắc bệnh
Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân như:
+ Can thiệp không đúng kỹ thuật khi lợn đẻ khó, lợn bị nhiễm trùng từ chuồng trại do chuồng trại kém vệ sinh
+ Tỷ lệ mắc bệnh sẽ tăng lên nếu trong khẩu phần thức ăn bị thiếu vitamin A, D, E gây khô niêm mạc, dễ xây xước, nhiễm khuẩn
+ Cơ quan sinh dục ngoài bẩn
+ Lợn đực bị viêm niệu quản và dương vật khi nhảy trực tiếp
+ Bệnh xảy ra do dụng cụ thụ tinh nhân tạo cứng gây xây xát, hoặc không sạch đã đưa các vi khuẩn gây nhiễm vào bộ phận sinh dục
Theo Nguyễn Thị Hồng Minh (2014) [9], yếu tố thời tiết, khí hậu, ảnh hưởng rõ rệt đến tỷ lệ mắc hội chứng viêm tử cung: mùa hạ có tỷ lệ nhiễm cao nhất 53,37%, mùa đông 46,05%, mùa thu 43,70%
- Triệu chứng
Bệnh thể hiện ở dạng điển hình như lợn có biểu hiện mệt mỏi, sốt, hay nằm úp bầu vú, bỏ ăn, ăn kém, âm hộ sưng tấy đỏ, dịch xuất tiết từ âm đạo chảy ra trắng đục; nếu nặng dịch có máu, đứng nằm, bứt rứt không yên, lợn con thường thiếu sữa, kêu nhiều Trong trường hợp bệnh nhẹ, lợn không sốt,
Trang 18âm hộ không sưng đỏ nhưng vẫn có dịch nhày, trắng đục tiết ra từ âm đạo dịch nhày thường không liên tục mà chỉ chảy ra từng đợt từ vài ngày đến một tuần Lợn nái thường không đậu thai hoặc khi đã có thai sẽ bị tiêu đi vì quá trình viêm nhiễm từ niêm mạc âm đạo, tử cung lan sang thai Theo Nguyễn Văn Điền (2015) [5], đối với lợn nái viêm nhẹ, điều trị bằng cách đặt viên thuốc kháng sinh oxytetracyclin vào âm đạo từ 5 - 7 ngày Tiêm amoxicillin 15% 3 lần liên tiếp, mỗi lần cách nhau 48 giờ Đây là dạng viêm có kết quả điều trị khỏi bệnh cao
- Hậu quả
Bệnh gây tổn thương cơ quan sinh dục, viêm xảy ra trong thời gian có chửa thì do biến đổi trong cấu trúc niêm mạc như: teo niêm mạc, sẹo trên niêm mạc, thoái hóa niêm mạc dẫn đến phá vỡ hàng rào bảo vệ thai Qua chỗ tổn thương, vi khuẩn cũng như các độc tố do chúng tiết ra làm bào thai phát triển không bình thường Nếu không phát hiện và điều trị triệt để sẽ làm tổn thất kinh tế cho người chăn nuôi
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và có mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái Để hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đoán chính xác mỗi thể viên từ
đó đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất
Bệnh viêm vú
Bệnh viêm vú trên lợn nái thường gặp trong giai đoạn nuôi con, vú bị viêm dẫn đến sốt, kém ăn hoặc bỏ ăn, từ đó lượng sữa giảm, hoặc mất hẳn sữa Lợn con không được bú sữa đầu, hoặc bú sữa lợn mẹ viêm sẽ bị tiêu chảy, không thể chữa khỏi hoàn toàn
Trang 19- Nguyên nhân
Do lợn mẹ bị viêm tử cung, vi khuẩn theo máu đến tuyến vú gây viêm vú, lợn con có răng nanh, hoặc chuồng trại có nhiều cạnh sắc làm xây xát vú mẹ tạo
điều kiện vi trùng Staphylococcus, Streptococcus xâm nhập Lợn nái nhiều sữa con
bú không hết làm sữa ứ đọng nhiều tạo môi trường cho vi trùng sinh sản gây viêm
vú Lợn nái cho con bú một hàng vú, hàng còn lại căng sữa quá nên viêm
- Triệu chứng:
Theo (White B R và cs, 2013) [14], biểu hiện rõ tại vú viêm với các đặc điểm: vú căng cứng, nóng đỏ, có biểu hiện đau khi sờ nắn, không xuống sữa, nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều lợn cợn lẫn máu; sau 1 - 2 ngày thấy
có mủ, lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao 40 - 41,5oC Tùy số lượng vú bị viêm mà lợn nái có biểu hiện khác nhau Nếu do nhiễm trùng trực tiếp vào bầu vú, thì đa số trường hợp chỉ một vài bầu vú bị viêm Tuy vậy, lợn nái cũng lười cho con bú, lợn con thiếu sữa nên liên tục đòi bú, kêu rít, đồng thời
do bú sữa bị viêm, gây nhiễm trùng đường ruột, lợn con bị tiêu chảy
- Hậu quả
Khi lợn nái bị viêm vú sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới cơ thể lợn mẹ, đồng thời ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, phát triển của lợn con theo mẹ Nếu viêm vú nặng dẫn đến huyết nhiễm trùng, huyết nhiễm mủ thì khó chữa, lợn nái sẽ bị chết Viêm vú kéo dài dẫn đến teo bầu vú, vú hóa cứng, vú bị hoại tử ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa của lợn nái ở lứa sau Nếu phát hiện và điều trị kịp thời sẽ giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi
Bệnh đẻ khó
Lợn đẻ mà thời gian ra thai kéo dài nhưng thai vẫn không được đẩy ra ngoài Bệnh biểu hiện dưới nhiều hình thức, diễn biến khác nhau Không những gây bệnh cho cơ quan sinh dục mà còn dẫn đến hiện tượng vô sinh,
Trang 20thậm chí cả mẹ lẫn con có thể chết Do đó đẻ khó gây thiệt về kinh tế cho ngành chăn nuôi
- Nguyên nhân
Do chuồng chật; thiếu vận động; xương chậu lợn mẹ hẹp; lợn mẹ quá béo; khẩu phần ăn thiếu dinh dưỡng hoặc do tư thế thai không bình thường, thai to, thai ngược, thai chết
- Triệu chứng
Lợn nái rặn nhiều lần, thời gian lâu mà không đẻ được, cơn co bóp rặn
đẻ thưa dần, lợn nái mệt mỏi khó chịu, nước ối tiết nhiều và có lẫn máu (màu hồng nhạt) Có trường hợp lợn nái đẻ được một con rồi nhưng vẫn đẻ khó ở con tiếp theo Khi đưa tay vào kiểm tra thấy thai nằm ngay xương chậu nhưng
do đẻ ngược thai (quay lưng ra), do xương chậu hẹp nhưng bào thai quá to
- Hậu quả
Nếu không can thiệp kịp thời thì thai ngạt và chết, nái mẹ kiệt sức Biện pháp can thiệp không đúng cách, gây xây sát niêm mạc tử cung hoặc dụng cụ thủ thuật không đảm bảo vệ sinh làm lợn bị nhiễm một số bệnh như: viêm tử cung, viêm vú, xảy thai truyền nhiễm khi niêm mạc có những vết sẹo sẽ gây cản trở cho quá trình thụ thai, thai làm tổ dẫn đến xảy thai, đẻ non thậm trí
Trang 21Đây là phương pháp khám bệnh đơn giản nhưng hiệu quả cao, được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán lâm sàng Bằng phương pháp quan sát này có thể xác định được trạng thái vật nuôi, cách đi đứng, màu sắc và tình trạng lông, da, niêm mạc, các triệu chứng bệnh Đồng thời quan sát cũng giúp chúng ta đánh giá chất lượng đàn vật nuôi, sàng lọc những con có nghi vấn mắc bệnh Khi quan sát tùy theo mục đích, vị trí nhìn, cần đứng xa hay gần con vật Tuy nhiên, nên quan sát từ xa tới gần, từ tổng quát tới bộ phận
Quan sát toàn thân là quan sát trạng thái, cử chỉ, cử động, tình trạng dinh dưỡng, dáng điệu,… của vật bệnh
Quan sát cục bộ là quan sát lần lượt từ trước ra sau, từ trái qua phải, lần lượt các cơ quan bộ phận để phát hiện những thay đổi bất thường nếu có Nên quan sát khi đủ ánh sáng Nếu thiếu ánh sáng có thể sử dụng ánh sáng đèn điện hay đèn chiếu cần quan sát đối chiếu, so sánh giữa 2 bộ phận tương ứng của con vật và cần so sánh giữa cơ quan tổ chức bệnh với cơ quan tổ chức lành để thấy được những biến đổi bất thường
* Phương pháp sờ nắn
- Sờ nắn (Palpatio)
Người khám dùng tay sờ nắn vào các bộ phận cơ thể gia súc bị bệnh để biết nhiệt độ, độ ẩm, độ cứng và độ mẫn cảm của tổ chức cơ thể gia súc Sờ nắn để bắt mạch, đo huyết áp, khám trực tràng là phương pháp thường dùng trong thú y
Sờ nắn là phương pháp dùng cảm giác của ngón tay, bàn tay để kiểm tra chỗ khám, xác định thân nhiệt, độ ẩm, trạng thái,… và sự mẫn cảm của cơ thể vật nuôi Sờ nắn cũng biết được cảm giác đau của con vật Qua sờ nắn người khám còn xác định được tình trạng mạch của gia súc, khám qua trực tràng Sờ nắn có 2 cách:
Trang 22Sờ nắn nông là việc sờ nắn những cơ quan bộ phận nông để biết được nhiệt độ, độ ẩm của da, lực căng cơ,…
Sờ nắn sâu là để khám các khí quan, tổ chức sâu bên trong cơ thể vật nuôi Khi sờ nắn kiểm tra các cơ quan, tổ chức cơ thể vật nuôi, có thể nhận biết các trạng thái sau:
- Dạng rất cứng như sờ nắn xương
- Dạng cứng như sờ nắn gan, thận
- Dạng bột nhão: cảm giác mềm như bột
- Dạng ba động: khi sờ có cảm giác lùng nhùng di động, ấn giữa thì lõm xuống Ví dụ các tổ chức mưng mủ
- Dạng khí thủng: sờ vào có cảm giác mềm, chứa đầy khí
Tuy nhiên, để sờ nắn có hiệu quả cao đòi hỏi người khám phải nắm vững vị trí giải phẫu và có kinh nghiệm trong chẩn đoán
* Phương pháp gõ
Các khí quan, tổ chức trong cơ thể động vật có cấu tạo về mặt giải phẫu
và tổ chức khác nhau Vì vậy khi gõ vào các cơ quan tổ chức đó âm hưởng thu được cũng khác nhau Lúc có bệnh, tính chất của tổ chức thay đổi thì âm hưởng phát ra lúc gõ cũng thay đổi Gõ là phương pháp khám bệnh dựa trên
cơ sở là âm hưởng, âm thanh do các vật thể chấn động tạo ra Các vật thể khác nhau, ở trong các trạng thái khác nhau, khi gõ sẽ cho các âm thanh khác nhau Các cơ quan, tổ chức trong cơ thể có cấu tạo và tính chất khác nhau nên khi gõ sẽ phát ra các âm thanh khác nhau Trong trạng thái bệnh
lý, các cơ quan tổ chức cũng thay đổi về tính chất, do đó âm phát ra khi gõ cũng thay đổi
+ Kỹ thuật gõ
Gõ trực tiếp: dùng ngón trỏ và ngón giữa của tay thuận gõ theo phương vuông góc với bề mặt của cơ quan, tổ chức cần khám Với cách gõ này lực gõ không lớn, âm phát ra nhỏ, thường áp dụng với gia súc nhỏ
Trang 23Gõ gián tiếp: là phương pháp gõ qua một vật trung gian Gõ qua ngón tay: dùng ngón giữa và ngón trỏ tay trái đặt sát lên bề mặt cơ quan, tổ chức cần khám, ngón giữa và ngón trỏ của tay phải gõ lên vuông góc với 2 ngón của tay trái Phương pháp này thường áp dụng để khám cho các loài gia súc nhỏ như dê, cừu, chó, mèo Gõ bằng búa gõ qua bản gõ: búa gõ có khối lượng
và kích thước khác nhau tùy theo vóc dáng của gia súc Gia súc nhỏ dùng loại búa có trọng lượng từ 60 - 75 gam, gia súc lớn dùng loại búa 120 - 160 gam Bản gõ và búa gõ được làm cùng loại vật liệu, có thể bằng gỗ, sừng, nhựa hay kim loại Bản gõ có dạng hình vuông, hình bầu dục hay hình chữ nhật,… sao cho thuận tiện, dễ thao tác, áp sát được vào thân con vật Cách gõ: tay trái cầm bản gõ, đặt sát lên bề mặt của cơ quan, tổ chức cần khám Tay phải cầm búa gõ, gõ dứt khoát từng tiếng một lực gõ mạnh hay nhẹ phụ thuộc vào cơ quan, tổ chức gõ lớn hay bé, ở nông hay sâu Khi gõ mạnh các chấn động có thể lan 4 - 6 cm và sâu đến 7 cm còn nếu gõ nhẹ các chấn động lan 2 - 3 cm
và sâu 4 cm Khi gõ nên để gia súc nơi yên tĩnh, không có tạp âm bên ngoài