lục đạl với năng suất thấp 20 - 22lạ/ha, sán xuấL theo tập quán cũ, chưa áp cjụrm liến bộ khoa học kỹ thuật mới, chưa có tạp quán sản xuất vụ đông và vụ xliAii.. 'Tóm 1ạụ Cái Chiên là m
Trang 1UY BAN NHẢN DẢN TINH QUANG NINH
SỞ KIIOA IIỌC - CỔNG NGHỆ VÀ MỔI TRƯỜNG
BÁO CÁO KẾT QƯẢ THỰC HIỆN D ự ÁN
”rJ b à tỊ */í w // tụ t) Ị tì t t í t ứ ttỊỊ t ỉ ụ M Ị fỉê tt h ộ D C h o ti h ọ í' - (JỏfUỊ
J j h ú i Ỉiù ê ỉt k i n h tê \ t t ã t t ạ CÍU) itồ ì ẳốiựỊ, n h ã n d ã t t x ã (Táo
(P.ÚĨ O h ỉ ê i t , h u t j ệ t t Q u ả t ị í ị ^ ĩ( à f tỉn h Q fu u u j , () ( i n i t
*
T h u ^ c c h ư ơ n g trình " X â y d ự n g m ô hìn h ứ n g d ụ n g K h o a h ọ c -
C ô iiạ n s h ệ p h ụ c vụ phát triển k in h t ế x ã h ội n ô n g th ô n m i ề n n ú i"
ị
Quẩng Ninh, năm 2001
Trang 2BÁO CÁO KẾT QUẢ THỤC HIỆN D ự ÁN
“Xảy dựiỉg mô hỉnh ứng dụng liến bộ khoa học công nghệ phát triển kinh tế nàng cao đời sống nhãn dân
xã đảo Cái Chiên, huyện Quảng Hà, ảnh Quảng Ninh”
I- ICHÁI Q U Á T VỀ ĐIỀU KIỆN T ự NHLEN V À Đ Ặ C Đ l Ể M d â n
SINII KI N lí T Ế - X Ã HỘI C ỦA V Ù NG D ự ÁN
1.1- t)icu kiện tụ nhiên
Cái Chiên là mộl hòn đào độc lạp, chạy dài gần 10km, loàn bộ đảo là núi (.lui có độ cao Irunu, bình [à 40-ỉ-50m Tổng diện tích đất lự nhiên của đảo là
24 l9 h n Imnu đỏ đấfc lâm nghiẽp là 380 ha (chiếm 15,7%), đất nòng nghiêp là
l o 1)!™ (chiếm 4,5%), còn lại là đất khác chưa khai thác (chiếm 79,8%)
Điều kiện khí hậu của đảo Cái Chiên khá thuận lợi cho -sản xuất lâm nônu nghiệp, có lưựim mưa trung bình trên 2000 m m /nãm Nhiệl độ irung
‘hình năm là 23°c
1 ằ - Tình hình dân sinh - kinh tê “ xã hội
Xã dc\o cái chiên có 3 thôn: Vụng Bầu, Vạn c ả và Đ ầu R ồng nhưng dân
sỏ lập Irunỵ chú yốu ở 2 Ihôn Vạn Cá và Đẩu Rồng Do tình hình kinh lế khó khăn, dàn dang cổ xu hướng di chuyển vào đấl liển, làm cho số dàn cư trên thin iúảm đi nhanh chổng Theo số liệu năm 1990, số dân là 1.200 người, năm
1 l ỊÌam di còn 8 ) 0 n^ưừi và đến nay chỉ còn khoảng 575 người Iron^ phạm
VI U)àn xã, dán sônL; Irên đáo hoàn loàn là người Kinh
L;'i mòl xã đao C(') nền sản xuất nông nghiệp với 3 loài cây chủ yếu: lúa,
11 m') lục đạl với năng suất thấp (20 - 22lạ/ha), sán xuấL theo tập quán cũ, chưa
áp cjụrm liến bộ khoa học kỹ thuật mới, chưa có tạp quán sản xuất vụ đông và vụ
xliAii Diện tích đất nông nghiệp hđu hết cấy hoặc trồng Ị 'v ụ , (hệ số quay vòng
mônỊi dái là 1,18, mức Lhu nhập bình quân đạ( 365.000đồng/ngườì/nãm, bình lỊUiìn về lương ihực đạt 215kg/ người /năm , nên tỷ lệ đói nghèo lương đối cao Khai (hác thuv hải sản chủ yếu là đánh bắt lự nhiên, chưa tạo vùng chuvên nuồì trổng
Là m ộl xã đáọ,lại có Irình độ dân trí ihấp, cứ sử hạ tầng đơn sơ, vi ộc đi lại trôn đao chủ ycu là đường mòn, giao thông giữa đảo và dất liền là làu- llniyền chưa có điện lưới sinh hoại
'Tóm 1ạụ Cái Chiên là m ột xã đáo có khả năng phát triển nông, lâm ndiKộp nhưno plìái cỏ sự đẩu lư về khoa học kỹ thuật, hỗ trợ của nhà nước, sự UÌÚỊI đỡ t u a các cấp, các nuành để phát triển kinh lế, đời sống nhân dân đưực , c;'íij'ihiện tíiì mới giam đưực Lình Irạng di dân ,đồng thời làm cho mọi người clíìiỉ lin v;'u) Đáng, gìm bổ với dáo, góp phàn củng cố, gìn giữ an ninh quốc p1lí>Ịiu <> vùng Đ ỏng hắc tổ lỊiiốc
1
Trang 3Xuấl phát từ các diều kiện lự nhiên và kinh tế - xã hội, dự án đã xây dụng các in ục tiêu, nội dung và quy m ô cho 4 mô hình ứng dụng tiến bộ khoa học — kv thuíìt sau:
- Mỏ hình ihâm canh lăng năng suấl cây lúa, cây mầu và ihử nghiệm ứng đtiiio một sỏ' công thức tăng vụ
- Mô hình khoanh nuôi,báo vệ kết hợp trồng bổ sungvà Irổng mới rừng
Ị>1 long liộ.
- Mỏ liình phái Iriển kinh tế hộ
- Mô hình cung cấp nước sạch
I I - 1MỤÈ T IỄ U , N Ộ I DUNG VÀ Q U Y M Ỡ CỬA D ự ẤN
2 1 - Mô hình Ihâm canh năng suất cây lúa,~cây màu "Và ứng dụng một sỏ công thức tăng vụ:
+ Mục liêu:
ĩ
í - Tănu năng suất lúa lừ 22 tạ/ha lên 35-Ỉ-40 (.ạ/ha
- Tíínu ihêm 1 vụ màu cỏ năntĩ suất 3Ơ-Í-35 lạ/ha (đối với cây ngô), 15^-20
- \Xi)á bo lập quán canh lác m ột vụ, nâng cao hệ số sử dụng ruộng đấl ihco hưỞMiỊ cải tạo đất và nâng cao llui nhập cho nỏng dân
+ Nội dỉiiiq:
- Thàm canh lăng năng suất cây lúa nước iheo hướng chịu hạn, chịu đất xàu và clumg chịu sàu bệnh
- Unu <iụng giái pháp Lãng vụ trên điện Ưt.h c ó 'k h ả năng có nước lưới,
lii'11 h à n h sán x u ấl ih èm vụ lúa xuân m u ộ n , Lăng ih êm 1 vụ m àu trên diện tích »
ui c o cày ] vụ lúa.
-T iên hành lập huấn kỹ thuật gieo uổng cắc cày vụ dông xuân cho các
họ -nòng ihìii, đầu ur m ộl phần giốnu, phân bón cho mô hình thử nghiệm đổ hỗ iní nôim dàn cùng lliực hiện xây hình mỏ hình
+ Qìty mô: Xây dựng 60 ha mồ hình thâm canh cây iúa vặ 20 ha mô hình lănụ, vụ lúa / màu
2 2 - M ô hình khoanh nuôi,bảo vệ kết họp trồng bổ sung và trổng mói rùng phòng hộ.
+ Mục liêu:
'•ị - Nâng cao hệ số che phủ của rừng, cai tạo đất xấu
^ - Hình thành dược các đai rừng bao vệ đồng ruộng
-•Cai Ihiện được môi irường sinh thái,có Lác động tốt việc hình ihành tiểu vị'niLì klú híìu ôn hoà cho xã dáo
2
Trang 4+ Nội dung:
- Khoanh nuổi, bảo vệ và lrồng bổ sung cho những diện tích rừng tự nhiên ở những nơi xung yếu bằng cách hỗ trợ kinh phí cho nông dân chăm sóc
vù hảo vệ rừng, trổng rừng hổ sung câv keo íai để làm giàu rừng
- Trnim rừng phòng hộ ven biển, phủ xanh đất uống đỗi núi Irọc bằng
càv phi lao.cây k e o Iai,hướns dẫn kỹ ihuậl cụ ihể cho nôn g dân vc mỗi loài
cày ihícli liợp với đối iưựng vùng Irồngvcủa nỏ
+ Quy mỏ:
- K h o a n h nuôi, báo vệ và u ổ n g bổ sung 100 ha rừng tự nhiên
-T rồ im m ới 60 ha rừn" phònn hộ, (trong đỏ p h ò n g hộ ven biển 401ia, phủ xanh dồi núi Irọe 20hci)
2 3 - Mô hình phát triển kinh tế hộ :
+Mục liéỉt>
i Tạn ihói quen trổng cây ăn quả thích hợp với diều kiện đát đai của địa
phmíng IÙT1Ì2, bước chuyển đổi cơ cấư cây lĩồng theo hướng sản xuấl hàng hoá,
LỊÓp phần lfmg lliu nhập cho kinh l í Ỉ1Ộ của những năm sau “K *
- l^hál Iriổn chăn nuôi iheo hướng đầu tư thâm canh lạo ra sủa phẩm hàng liná Tíin r;t các m ỏ hình chãn nuôi có chuồng trại và hố ủ phân, góp phán phái
11 iolì nổII IIOIIO ntihiệp bền vững, cung cấp sức kéo và phân bón cho Irồng Irọí
+ Nội (litỉii>:
- [ hiot k ế vườn dổi trồnsí cây ăn quả có kết hợp trồng cây che phủ hảo vệ đàĩ với các cây nỏrm nghiệp ngắn íiiĩày Hõ li‘Ợ kiến thức cho hộ nồng dân kỹ llinạl canh lác trên dấl dốc
- Tiến hành lập huấn kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quủ cho nồng dàn, tlồnụ Ihời đư^/các uiống cây ăn quá (nhãn, vái) Lrổng tập trung thâm canh
’ - Tập huấn kỹ thuật chăn nuôi bò, vịt, xâv dựng m ạng lưới Ihú y viên đổ
có (hể phòng và Lrị hênh gia súc, gia cẩm
+ ■Quỵ mô:
- Gian 1 hộ dàn nuôi 1 bò đực lai Sinđ, nhiều h ộ 'k h á c nuối bò cái sinh
san địa phương —
(ìm o 4 0 0 con vịl giống siêu Irứng cho 2 0 h ộ dân nuôi
2 4 - M ô hình cưng cấp nước sạch:
Ị + Mục liêu:
n - Cluivển g iao các kv thuật tiến bộ dể các g ia đình n ô n g h ộ tự làm, hỗ trợ
các VỘI Hí c;1n thiếi đổ tiến lới có đủ nước sạch Irong sinh hoạt hàng ngày
ị' — Gíi (hiện chai lưựng cuộc sống cho người dân Irên đảo nhằm phòng
c h ố n g môi số dịch bỌnh do sử dụ n g n g uồn nước
V .
3
Trang 5+ Nội íhiỉií>:
- 1 lưỡng dẫn kỹ thuật và làm mẫu ở các khu dân cư m ội số công uình
‘liữ lạo n^uồn diĩn và xử lý nước thích hợp
- Chi dẫn cho nồng dân n â n g cao nhận thức về sử d ụ n g và qu ản lý tài
nmivên (liiên nhiên, đặc biệl là lài nguyên nước, bỉết sử dụng các nguyên liệu tai chồ để lự giải quvết nước sinh hoạt theo hướng nước sạch cho nông thôn
+Quy mô: Trong 2 năm xây dựng 20 còng Irình giếng và bể, đáp ứng đủ nước sinh hoạt cho 5 0 -6 0 hộ dân
III r ổ CHÚC THỰC HIỆN VẢ KKT QUẢ CỦA D ự ÁN
3 1 - Tổ chúc thực hiệu
3 1 1 - Cúc cún cứ dê thực hiện D ự án
- Cău cứ Q uvcl định số 2140 / Q Đ -B K H C N M ngàv 05/11/1998 của Bộ Irướnu BỌ Khoa học Công nghẹ và Môi Irưừng về việc hỗ trự kinh phí cho các du'.án llniộc Chương trình “ Xây dựng mõ hình ứng dụng khoa học công nghẹ plụic vụ phát Iriển kinh t ế - xã hội nốnii thổn và miền núi ” năm 1998
- CTitì cứ Văn ban của Bộ Khoa học Công nghệ và M ổijriíừiìg số 29 L9/ ỈỈKHCNMT, ngày ỉ 2/11 /1 998 về việc hướng dãn Iriổn khai dự án thuộc Clurtròi: í rình nỏrm ihòn và miền núi năm 1998.w (_
- Cán cứ Biên bản họp hội đồng khoa học và công nghệ cấp nhà nước MLiày 5/12/1998.đánh giá kết qua bảo vệ Ihuyết minh Dự án: “Xây dựng mô hình ứng tlụim liến hộ khoa học củng níihệ phát Iriển kinh lố, nâng cao đời sỏ'nu nhàn đàn xã dáo Cái Chiên Jiuvện Quảng Hà, lỉnh Quảng Ninh” và công Yftn số 31 7/BKI ỈCNMT n^ày 8/12/1998 về vicc triển khai dự án ihuộc chương liình 11011” thôn, miền núi năm 1998
- Gìn cứ Hựp đồng số 24 /1998 /H Đ -D A N T M N ngày 14/L2/L998 uiữa
Bọ Khoa học Công nghệ và Mòi trường với sử Khoa học Công nghệ và Mỏi tníờnu Q uáng Ninh thực hiện dự án thuộc chương trình xây đựng các mô hình ứng dụnti khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nồng thôn và miền núi
- Căn cứ cô nu văn số 272/B K H C N M T ngày 30/1/1999 về việc ihẩm định
dự án Iiòne thôn, miền núi và cấp kinh phí đựt đầu cho dự án
-Thanh lạp Bmi chỉ đạo thực hiện dự án gồm:
Lành đạo Sơ Khoa học Công nghệ và Mỏi trường: Trưởng ban
^ - Câ*c thành viên là: UBND huyện Quảng Hà, Phòng Nông nghiệp và Pli^L li icn nông llìôn huyẹn, Lãnh đạo xã đáo Cái Chiên và Phòng Quản lý khoa hực cổng nghẹ
4
Trang 6- Các cơ quan chuyển giao chính:
+ Viện Bảo vệ (.hực vạt,
4- Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng K hoa học và Sản xuất lâm nông
nghiệp Q uáng Ninh
+ T rung lâm Lư vấn Khoa học Công nghệ và Môi trường Quảng Ninh
Đó là những cơ quan có kinh nghiệm Irong cồng tác nghiên cứu khoa
học, chuyển giao liến bộ kv Ihuậl vào sán xuấl
3 ỉ 3 - M ột số thuận lợi và khó khăn
+ ỉ ỉiữậìi lợi;
iVự chỉ đạt) chặt chẽ cua Bộ Khoa học - Công nghẹ & Môi ưường,
UBN1) Tỉnh Quánị; Ninh, và cùng với sự phối hợp chặl chẽ UBND huyện
Ọuán^ Hù, ƯBND xã đáo Cái Chiên , Sở Khoa học - Cồng nghệ và MT cùng
CiÍL’ CIÍ quan chuyển giao còng nghệ Iron" ibời gian ihực hiện Dự án
ĩ - Cán bộ tham ííia Ihực hiện mồ hình của các cơ quan chuyển giao đều là
nhữnụ ehuvên gia cỏ kinh nghiệm, làm việc với tinh thần trách nhiệm cao
- Sư liếp nhận của nông dân xã đảo nhiệt tình, m o n g muốn nhận biếl nhiề^i thông lin khoa học kỹ thuậl về sán xuấl nông nghiệp, lâm nghiệp
nliằm nâiiLL cao dân Irí, có kiến Ihức khoa học để xây dựng và phái iriổn nền
kinh tê' nông thôn miền núi
Giong cày con đuục lựa chọn để thực hiện M ồ hình đều là giống ưu
Irỏi, vừa cỏ nãn^ suất cao, vừa có chấl lượng tốl, dễ thích hợp với tiểu vùng
khí hạ Li của xã dao
+ Khó klỉãìi:
ViỌc đi iại của cán b<) chỉ đạo,chuyển giat) công nghẹ rấl khỏ khăn, phải
hiinu làu Lhuvền và phụ Uuiộc nhiều vào con nước Đi lại Lrên đáo trãi dài gần
l()km VÙ1Ỉ‘4 triến khai dư án không có phương tiên ngoài đi bô theo đường mòn
- Diìn trí chưa cao, trên đảo chỉ có 1 trường liều học, tỷ lệ trẻ em IhâL học
, Im ng đ ỏ tuổi là 17%, lỷ lệ m ù chừ toàn xã là 2 5% , k h o a h ọ c kỹ ihuậl ít được
áp thinn, chưa cỏ điện ìưới Thỏnỵ tin, háo chí hàng n g à y ‘nông dân ít được
li ốp cận
- Kinh phí có hạn, dàn trái nhiều 1Ĩ1Ô hình Trong khi đó điều kiên ihực
hiện các mô hình không thuận lợi vì xã đảo Cái Chiên là nơi đầu sóng ngọn
uió, nơi có úểu vùng khí hậu không đưực ổn định
3 1 4 - N hững thay dổi vê nội dung của D ự án trong quá tình thực hiện: *
* - T heo k ế hoạch đưa 1 con bò đưe lai Sinđ ra đảo để sin hoá đàn bò hiên :c u Iren đao son‘4 đo có dịch lử mồm long m óng ở trâu bò,-dân xã ctảo đã bán
ỊỈVn hò cái địa plnrưnỵ;, còn lại có 04 con, xél thấy việc đưa 1 bò đực b i Sind ra
iVio khònu đcm lại hiệu qua kinh tố
V
5
Trang 7- Theo đề nghị cua Trung lâm lư vấn Khoa học C N & M T Quảng Ninh (là c<y quan chuvển giao mô hình phát triển kinh lố hộ và cung Ccíp nước sạch ); Sử Khoa học Công nghệ và Môi trường đã ninh vứi Bộ K hoa học Cồng nghệ và Mòi Iruửnụ và đã được bộ nhấl trí cho chuyến kinh phí m ua bò đực lai Sind sang đíìu Lu' xây bể nước lọc và làm giếng cỏ bơm tay
3 2 - Các bước tiến hành và liìnli thức thực-hiện
+ Thòi gian lliực hiện các mồ hình tiến hành lừ tháng 5 / í 999 đến tháng
+TỔ chức quan lý và chỉ đạo thực hiện:
+ Biệt) pháp thực hiện: Tổ chức các hộ nông dân tham gia dự án tập huấn
đế áp clụnu các Uốn bộ kỹ ihuậl vào xây dụng các mô hình
Tro ne quá trình ihực hiện dự án liến hành kiểm Lra 2 cuộc theo định kỳ cùa năm 1999 và 2000 Thành phần đoàn kiểm tra gồm có các đơn vị:
- Sỏ' K hoa học Cồng nghệ và Môi irường Q uảng Ninh
- Sơ lài chính Vậi giá Quảng Ninh “
- Sớ Nông nghi ẹp và Phái triển nông thôn Q uảng Ninh
Ị — Văn phòng UBND lính Quâng Ninh
ị - UBND huyện Quảng Hà, Phòng nồng nghiệp huyện Quảng Hà
- UBND xã đáo Cái Chiên,
í,
* - Các cơ quan chuyến giao liên bộ kỹ Ihuậl
6
Trang 83 3 - Kết quả thực hiện (lự án:
3.3.1- Mô hình thảm canh táng năng suất lứa, cãy m ầu và úng dụng một so công thức tăng vụ.
Trong 2 năm đã mở được 28 lớp lập huấn cho 466 liíợi ngưiỉi tham gia, tổng số lài liệu phát ra là 1049 Irang Lớp tập huấn đã hướny thin duọc uũiiy dân kỹ thuậL Lhâm canh cây lúa, cây màu, kỹ ihuặl phòng nÌJ' các sau bệnh hại, cách sử dung Ihuốc kích thích sinh trưởng để lãng nãng suấL và áp dụng uico vãi Đổng thời đă khuyến cáo đưực nhân dân lịến hành sán xuất vu dònti, xoá
bỏ lập quán sản xuất một vụ dựa vào điều kiện Ihiồn nhiồn là chú yếu
Mổ liình cây kìa đã triển khai đưực ở 3 vụ (mùa 1999, xiiàn 2000 và 11ÙUI 2000), thực hiện diện lích 49ha, gồm có 96 hộ tham gia, đà đưa vào dưiiu các giống lúa mới như LN 9 3 -1 , LN 9 3 -2 , LN 8 4 -2 , khang dãn 18, DI I <S.'S, hao ihai TC(thuần chúng) Nãng suất các giống lúa trong diỏn mô hình elẽu đ io năng suất cao hơn han các giốnti lúa cũ từ 2 7 - 1 3.7lạ/lia (lức là lăug na nu suấl
từ 12 -f65,3% (Báng 01) Trong đó, các giống lúa mới như LN 9 3 -2 và Khuny tlân 18 đã thích ứng với điều kiện khí hậu, đấl đai của xã dao Citi Chiên
Bảng 1: K ết quả thực hiện mò hình thâm canh cây lúa trony 2 ninII
(1999 - 2000) tại xã đảớ Cái Chiên ~ v
DIỆN TÍCII
ĐÃ THƯC
NÃN(Ỉ SUẤT
NẢN<; s u ấ t t â n í; u <;n
s o v ỏ l GlÒiNC, c íl
M ùề<i 1999
.
-Xuân 2000
j M ùa 2000
f
V
7
Trang 9M ô h ìn h còn thử nghiệm ở vụ m ù a 2 0 0 0 cho l h a gien vãi có sứ đụng thuốc Irừ cỏ và ih a lúa cấy, đế đối chứng giữa gieo vãi và ú í y (số liệu sn sanh
ở biểu 02).
Biểu 02: So sánh hiệu quả giũa gieo vãi và lúa cay
HÌNH TIIỨC GIEO VẢI ■ CÂY
n i ũ N H
i Ị x : t i !
1 -1 6 0 0 0 0 HANG MỤC
SỐ LƯỢNG (KG)
THẢNH
TIỀN
(Đ)
.SỐ LƯỢNG (K.G)
TIIÀNH TIẾN
(Đì
Phãn chuổng ■I 000 100.000 500 50 50 1
Đ ạ m t 50 115.000 20 46.0( K) 69.01H) 1 Lân 100 104.700 50 552.350 52.?ô() j
Kali 30 6 5.400 10 2 l 8 n y 4 3.600 !
Công phun thuổc trừ sâu 9 135.000 0 0 r õ 0 0 0
T h u ố c trừ cỏ 1-2 2 1 6 0 0 0 0 ' 0 2 16.000
(
N ăn g suấl 7.200.000 2.500 ổ u o o o o o 1.200.1)00 1
.Đối chứng giữa gieo vãi có sử dụng ihuốc trừ cỏ so với lúa cấy dại lià dùng bao thai cũ cho thấy: gieo vãi tiết kiệm được giống, công cay, lùm cỏ
nhưng do g iố n g ngấn n g ày trỗ sớm hơn nôn phải chi phí ih cm Ihuốc Lrừ sâu và
công phun song tổng chi phí cuối cùng chỉ hơn mô hình cấy đại trà là 16.000
đ ồ n g /h a.n h ư n g có tổng thu lớn hơn là 1.200.000 đổ n g /h a H iệu qtiá cùa mò
hình đã rõ, để iKÍển khai trên diện rộng, cần được đầu lư ihuỷ lọi nhằm chú dộng diều ÚỐI nước ihì sò phai huy được ưu ihế cúa công nghệ
: i Cày mầu đã tiến hành sản xuất vụ đông thay thế các giỏng cù hanti các ậiống mới có năng'suất cao, như các giống ngô đã đưa vào Lhâm cunli liì: Q2, TSB2, LVN25, CVL, MSB49, nếp TH; giống lạc MD7, giống khoai lang KBI
■’;jihực h |ệ n được ở 3 vụ (dỏng 1999, xuân 2 0 0 0 và đ ô n g 20 0 0 ) với diện tích
*31ha, có 102 hộ tham gia
<« ,
8
Trang 10Trong đó triển khai diện tích trổng ngỏ là 18ha cho 45 l)ụ, giổng ngo uó
năng suấl cao njiấl là _Q2 đạl năng suất tới 34,8lạ/ha, lãng náng SIŨÚ so với
giống cũ là 54.6%, chấl lư(ỂJng giống ngô bấp to, hại đều và an ngon
Diện Lích trồng lạc ihực hiện 3ha cho 17 hộ, giống \ục MD7 nuoài u>
năng suất tãng so với cũ là 127,8% còn cỏ khả năng kháng bệnh heo Xi.mil vi
khuẩn rất tốt, vụ xuân 2000 lỷ lệ héo xanh trên giống lạc scn Nghệ An la 22%
trong khi M D 7 chí có 3,8%
Cần phái kể đèn giông khoai lang K B l so với giòim khoai hum
phương có năng suấL lãng lên 20%, đáp ứng nlíu cầu ihức ăn cho chăn nuõi
phát triển m ạnh,m ô hình llụrc hiện Irên diện tích l()ha cho 40 lìò Lhain ị^ia
Tóm lại,các giống mới được đưa -vào cấy, u ổ n g Lionu vùng dự ãn dươc
nhân dàn địa phương liếp nhận LỐI,các giống có Iriổn vọng được phai liicii trồne mở rồnẹ, như Ịúa can LN 9 3 -2 , kìa nước khantì dàn 18, niíõ 0 2 khoai
lang KBỈ va lạc MD7
J 3 Ế2 - M ô hỉnh khoanh nuôi, bảo vệ kết hợp trồng bơ SUĨIÍĨ và trồng mới rìữig phòng hộ
+ Cồng tác chuẩn bị dể xây dựng mô hình, đã thực hiện được các [lõi
^ Điều tra kháo sál hiên Irường và chọn đối lượng xây dưng cho lừng mò liìnli
- Tổ chức họp dân, chọn hộ gia đình đủ đicu kiện đăng ký xâv dựny mò
■ hình, đồng thòi tổ chức 3 lóp lập huấn cho 263 lưựl: người Llutm dự, điuvcn
giao công nghệ vồ kỹ Ihuậl sán xuất lâm nghiệp, cấp phái lài liệu c h o các hộ
dân tham gia xây dựng mô hình
+ Còrm lác triển khai xãỵ dựng mô hình:
- N ã m 1999, chí đao cho 72 hô ihi công mỏ hình trung rừny piùmu hò dược 33 ha, trong dó cỏ 54 hộ tham gia xây dựng m ô hình Iróiiii rừng phong
hộ phi lao ven biển được 13ha, và 18 hộ tham g ia'trổ n g rừnu phú xanh đai trống đổi nưi trọc bằng cây keo ỉai, được 20ha Trong năm 19^9 cũng đã chí đạo cho 6 7 'h ộ dân thực hiện Irong 2 đợt hoàn thành kế hoạch của nội dung
’■ khoanh nuôi, bảo vệ và trổng bổ sung được LOOha Đợt 1 có 35 hộ iham li iu, rlìực hiện được 60ha, đợt 2 có 32 hộ tham gia, ihực hiện được 40ha, trống hổ
sung được 2 0 0 0 0 cây tiiông keo lai vào diện tfeh !0 0 h a đó, để làm giàu rừnụ,
, tăng độ che phủ của rừng
Kết quả xây dựng m ô hình của năm 1999, diện tích [rồng l ừng phòng liộ
phi lao ven biển do hị g ặ p hạn kéo dài nên 1 số diên tích nin’) trồng cày phi lao
rề trần hị chết, nên có tỷ lệ sống thấp, chỉ đạl 60% Còn diện lích khoanh nuôi
đã hoàn thành đủ k ế h o a c h 100% (=100ha), các cây trồnu bổ suny có lỷ lệ
sống cao,* đạt lới 90%, hầu hết các cây đều sinh inrởng và phái Iriển LỐI
1
Trong năm 2000, liếp tục m ở đưực 3 lớp Lập huấn ve kỹ ihuịiL Irổng và chãm sóc 1'ừng, gồm có 159 lưựt người iham dự, nhằm giúp elìo 61 hộ dân xày dựng liếp 34 ha cúa trổng rừng phòng hộ phi laơ ven biển và trổng chìm hú
vào diên tích trồng nãm 1999 cổ số cây chếl nhiều