Phiếu đánh giá sách giáo khoa kết nối tri thức lớp 7 Ngữ văn tập 1, tập 2 so sánh với chương trình ngữ văn chuẩn 2018. Trong tài liệu bao gồm cách đánh giá, từng tiêu chí đánh giá theo đúng khung chuẩn
Trang 1PHIẾU ĐÁNH GIÁ SÁCH GIÁO KHOA KNTT LỚP 7 NGỮ VĂN
điểm
Điểm đánh giá
Minh chứng chi tiết
thủ chương
trình giáo dục
phổ thông do
Bộ Giáo dục
và Đào tạo
ban hành
(15 điểm)
1.1 Bám sát mục tiêu đã được qui định trong chương trình môn học, nhất
là mục tiêu phát triển phẩm chất và năng lực
1.2 Triển khai đầy
đủ, chính xác nội dung các lĩnh vực
và yêu cầu cần đạt
đã qui định trong chương trình môn học
1.3 Vận dụng phù hợp những phương pháp dạy và học đã qui định trong chương trình môn học
những định hướng kiểm tra – đánh giá
Trang 2đã quy định trong chương trình môn học
2 Đảm bảo
tính khoa
học (10
điểm)
2.1 Các khái niệm,
lý thuyết khoa học,
số liệu, sự kiện, thuật ngữ… được nêu trong sách giáo khoa phải đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực
Bài học cuộc sống phần Tri thức Ngữ văn
Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ dân gian, là những câu ngắn gọn, nhịp nhàng…
-> Tục ngữ thuộc loại sáng tác dân gian, là những câu nói ngắn gọn, nhịp nhàng…
Nội dung hiện tại thiếu tính khái
quát, không rõ ràng (“là những câu ngắn gọn”) dẫn đến khó hiểu, khó
nhớ
Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, có nghĩa bóng bẩy…
-> Thành ngữ là một loại cụm từ cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh…
Nội dung hiện tại sử dụng cách diễn đạt mơ hồ gây khó hiểu cho học sinh
Trang 3(có nghĩa bóng bẩy) Đây là khái
niệm về thành ngữ nên cần nêu khái quát và dễ hiểu
2.2 Nội dung trình bày logic và phản ánh được đặc thù của môn học/ lĩnh vực, đáp ứng
2.3 Trình bày các quan niệm, quan điểm khoa học theo hướng mở; đa dạng hoá cách tiếp cận, phân tích, lý giải một vấn đề hiện tượng sự kiện nhằm phát huy tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh
2.4 Tranh, ảnh, bảng biểu, đồ thị và các trích dẫn chính xác, cập nhật và có nguồn dẫn
3 Đảm bảo
tính hiện
3.1 Cập nhật được các thành tự khoa
Trang 4đại (10
điểm)
học mới liên quan đến lĩnh vực/ môn học, phù hợp với mục tiêu và yêu cầu giáo dục của chương trình mới
3.2 Phản ánh được các vấn đề cần quan tâm của đất nước và toàn cầu, cụ thể hoá các nội dung theo yêu cầu hội nhập quốc tế
3.3 Thể hiện và vận dụng được cách tiếp cận, phương pháp, kỹ thuật và các giải pháp khoa học-công nghệ hiện đại
4 Đảm bảo
yêu cầu tích
hợp (8
điểm)
4.1 Cụ thể hoá và lồng ghép hợp lí những nội dung gần nhau của các phân môn trong môn học, các môn học và lĩnh vực; làm rõ mối quan hệ và sự tác động lẫn nhau; thể
Trang 5hiện sinh động nội
dung các chủ đề tích
hợp liên môn đã quy
định trong chương
trình
4.2 Tích hợp được
các nội dung cần
giáo dục mang tính
thời sự toàn cầu như
phát triểu bền vững,
bảo vệ môi trường,
giáo dục giới tính,
biến đổi khí hậu,…
4.3 Tổ chức, sắp
xếp các nội dung cần
tích hợp một cách
nhuần nhuyễn; tránh
gượng ép, không
trùng lặp giữa các
môn học, lớp/cấp
học
4.4 Có các yêu
cầu vận dụng tổng
hợp các kiến thức,
kỹ năng ở nhiều lĩnh
vực/môn học/ phân
môn để giải quyết
vấn đề trong nhận
Trang 6thức và thực thiễn;
rèn luyện kỹ năng sống, hình thành và phát triểu năng lực
5 Bảo đảm
yêu cầu
phân
hoá-hướng
nghiệp
(7 điểm)
5.1 Hệ thống các câu hỏi, bài tập và yêu cầu hoạt động được biên soạn với các mực độ khác nhau, phù hợp với đặc điểm và trình độ từng đối tượng học sinh, chú ý tới đặc điểm kinh tế, xã hội vùng miền
5.2 Nội dung bài học giúp phân hoá theo quy định hướng nghề nghiệp (nhất là THPT), thể hiện qua các yêu cầu về độ rộng và sâu của tri thức, sự thành thạo của kĩ năng và yêu cầu vận dụng, thực hành phù hợp với trình độ và sở thích
Trang 7của học sinh.
5.3 Nội dung các bài học thể hiện được vai trò, tác dụng, mối liên hệ, địa chỉ ứng dụng,…
của tri thức đối với các lĩnh vực, ngành nghề trong cuộc sống
6 Lựa chọn
và tổ chức
nội dung
(10 điểm)
6.1 Phạm vi và mức
độ nội dung của sách vừa phù hợp với trình độ phát triển của học sinh, vừa đảm bảo yêu cầu tối thiếu, bắt buộc được quy định trong chương trình
Ngữ văn 7, tập hai, bài 7: Thế giới viễn tưởng
Các ngữ liệu ở chủ đề 7 nhiều thuật ngữ khoa học, thể loại truyện khoa học viễn tưởng chưa thực sự phù hợp với lứa tuổi
6.2 Nội dung các bài học sáng rõ, đầy
đủ, không trùng lặp, không mâu thuẫn;
tiếp nối và lặp lại, nâng cao hợp lý
6.3 Nội dung sách được tổ chức theo hướng từ dễ đến
Trang 8khó, khuyến khích
và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tự học
6.4 Các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
và kiểm tra – đánh giá nêu trong bài học liên quan và hỗ trợ cho nhau
Có phần Củng cố, mở rộng sau mỗi
bài học Các câu hỏi trong phần
Củng cố đều hướng tới chủ đề bài
học và ôn tập lại kiến thức đã học trong 1 bài
6.5 Hình ảnh minh hoạ, bảng biểu thống
kê, đồ thị và các trích dẫn bảo đảm có
ý nghĩa và liên quan đến nội dung bài học
7 Hỗ trợ
phương
pháp và
hình thức
tổ chức dạy
học
( 8 điểm)
7.1 Thông tin được cung cấp qua kênh chữ và kênh hình hấp dẫn, mang tính
mở, tạo được hứng thú cho học sinh và phù hợp với đặc trưng môn học
2 1 Trình bày hài hòa, có tính thẩm mĩ,
gây hứng thú cho HS Sử dụng được nhiều lần Tuy nhiên kênh chữ nhiều gây nhiễu thông tin
Trang 97.2 Cấu trúc sách giáo khoa tạo cơ hội
tự học, phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo của học sinh
Chú trọng phát triển phẩm chất, năng lực, khả năng nhận thức của HS, tương đối kích thích khả năng tư duy
và tích cực học tập của HS
7.3 Có các yêu cầu về tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong môn học; gợi ý các đề tài
và định hướng tập dượt nghiên cứu khoa học cho học sinh (nếu có)
Bài 10 Trang sách và cuộc sống
được thiết kế dưới dạng dự án đọc sách, dành thời gian để HS có thể đọc các tác phẩm tự chọn, viết, vẽ sự sáng tạp, giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách, trình bày ý kiến về tác dụng, ý nghĩa của việc đọc sách Hoạt động học tập môn Ngữ văn được đa dạng hoá, trở nên sinh động
và hấp dẫ nhơn, qua đó HS có thể bộc lộ, phát triển cá tính, sở trường một cách tích cực
7.4 Đảm bảo tính linh hoạt, phù hợp với thực tiễn của các
cơ sở giáo dục
8 Hỗ trợ
kiểm tra
đánh giá –
đánh giá
( 6 điểm)
8.1 Các bài học nêu yêu cầu cần đạt một cách tường minh làm cơ sở cho việc đánh giá chính xác
Trang 10kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực
8.2 Các câu hỏi, bài tập bám sát mục đích, yêu cầu của bài học và yêu cầu cần đạt (chuẩn đầu ra) được quy định trong chương trình môn học
8.2 Gợi ý các nội dung đánh giá tập trung vào kĩ năng thực
9 Định hướng
sử dụng
học liệu
(6 điểm)
9.1 Khuyến khích sách nêu chỉ dẫn về học liệu hoặc địa chỉ nguồn học liệu (CD, website,sách, TLTK)
và cách sử dụng để học sinh tra cứu, tham khảo, mở rộng kiến thức
9.2 Đối với sách giáo khoa bắt buộc
có học liệu đi kèm phải có biên soạn,
Trang 11thiết kế và hướng dẫn chi tiết
9.3 Yêu cầu về học liệu phải bám sát và phù hợi với nội dung chương trình, sách giáo khoa, có tính khả thi, thuận tiện trong việc
sử dụng và bảo quản
10 Cấu trúc
sách (4 điểm)
10.1 Cấu trúc sách
có đầy đủ các thành phần cơ bản: giới thiệu chung, mục lục, phần, chương/
chủ đề, bài học, chữ viết tắt, các phụ lục cần thiết…
Cấu trúc sách có đầy đủ các phần
cơ bản: giới thiệu, mục lục, phần, chương, chủ đề và các phụ lục cần thiết
10.2 Cấu trúc đơn vị 2 2 Về cấu trúc của sách giáo khoa, mạch
Trang 12bài học đảm bảo tỷ
lệ cân đối hài hòa giữa các phần giới thiệu kiến thức mới
và luyện tập, thực hành kỹ năng
bài học của sách triển khai theo hướng phát triển năng lực, cấu tạo đi
từ hoạt động đọc đến thực hành tiếng việt Để hiểu sâu hơn về văn bản đọc
đó, trên cơ sở các tri thức kỹ năng về phần đọc và tiếng việt từ đó thực hành viết Mối quan hệ giữa hoạt động viết và đọc chặt chẽ về đặc điểm kiểu văn bản cũng như chủ đề, giúp đọc – viết gắn kết sâu sắc với nhau, đó là những gì trong bộ sách hiện hành chưa làm được Giữa các đặc điểm thể loại văn bản, hoạt động viết được kết nối với văn bản đọc, trải nghiệm, nhân vật Trên cơ sở các sản phẩm của phần viết, học sinh được định hướng để tổ chức các hoạt động nói – nghe tương tác một cách chủ động theo đề tài mà các em được tiếp cận ở phần đọc viết Qua đó chúng ta thấy hoạt động đọc, viết, nói, nghe có mối quan hệ rất chặt chẽ
11 Quy cách
văn bản (4
điểm)
11.1 Văn bản viết tuân thủ các quy định về chính tả tiếng Việt Các chữ
Gặp lá cơm nếp
Nên chú thích khái niệm lá cơm nếp để HS thêm biết về lá cơm nếp
Trang 13viết tắt, các ký hiệu riêng, phiên âm, đơn
vị đo lường,… tuân thủ các quy định của quốc gia và quốc tế
sẽ dễ hiểu, cảm nhận bài thơ hơn
11.2 Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt phổ thông (trừ sách ngoại ngữ, sách tiếng dân tộc ít người) Văn phong trong sáng, dễ hiểu, phù hợp với phong cách khoa học
12 Hình thức
trình bày
(4 điểm)
12.1 Các trang sách cân đối, hài hòa giữa khênh chữ và kênh hình, giữa các thông tin và khoảng trống, giữa bát chữ và lề sách (margin)
12.2 Các phần của bài học được trình bày rõ rang, mạch lạc; sử dụng hợp lý
hệ thống kí hiệu, biểu tượng, kiểu chữ, cỡ chữ, độ dài
Trang 1413 Minh họa
(4 điểm)
13.1 Hình minh họa
rõ ràng, màu sắc, đường nét, tỷ lệ (to, nhỏ) hợp lí
13.2 Hình minh họa sinh động, gợi nhiều cảm xúc thẩm mĩ
Ngữ liệu trong hình ảnh số 1 – trang 9 SGK Kết nối tập 2 chưa phù hợp dễ gây cho học sinh suy diễn, liên tưởng đến nội dung chưa phù hợp
14 Kích thước
và chất liệu
(4 điểm)
14.1 Kích thước, độ dày sách phù hợp với nội dung học sinh
14.2 Giấy in sách đảm bảo khong quá trắng hoặc quá tối, không xuyên thấu chữ qua hai mặt trang sách, có độ dài, độ mịn, định lượng hợp lí