Trongđiều kiện hiện nay, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảngviên càng có vai trò hết sức quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, đặc biệt trongviệc nâng cao
Trang 1TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TẠI TRUNG TÂM BỒI DƯỠNG CHÍNH TRỊ THÀNH
PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC • • • •
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hồ Chí Minh từng căn dặn học viên lớp lý luận khóa I Trường Nguyễn Ái Quốc tại buổi khai mạc: “Việc học tập lý luận của các đồng chí không phải nhằm biến các đồng chí thành những người lý luận suông, mà nhằm làm thế nào cho công tác của các đồng chí tốt hơn, nghĩa là các đồng chí phải học tập tinh thần của chủ nghĩa Mác
- Lênin; học tập lập trường, quan điểm và phương pháp của chủ nghĩa Mác - Lênin để
áp dụng lập trường, quan điểm và phương pháp ấy mà giải quyết cho tốt những vấn
đề thực tế trong công tác cách mạng của chúng ta Như thế chúng ta học tập lý luận là cốt để áp dụng vào thực tế” [56, tr.95] Người yêu cầu phải bồi dưỡng giảng viên lý luận cho các chi bộ, cho các tổ chức cơ sở đảng Và, tất cả các đảng viên phải cố gắng học tập, coi việc học tập lý luận chính trị là nhiệm vụ quan trọng của mình.
Đất nước ngày càng đổi mới và phát triển cùng với bước đi chung của nhân loạinhưng không vì thế mà công tác giáo dục lý luận chính trị bị xem là lỗi thời Trongđiều kiện hiện nay, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảngviên càng có vai trò hết sức quan trọng trong công tác xây dựng Đảng, đặc biệt trongviệc nâng cao nhận thức, bản lĩnh chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp, đội ngũ
dự bị của Đảng trong tương lai nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, nâng cao cảnh giác
cách mạng, chống “diễn biến hòa bình” và đồng thời bổ sung đội ngũ đảng viên cơ sở,
đáp ứng yêu cầu trong thời kì mới là nhiệm vụ nặng nề và có ý nghĩa chính trị lớn laotrong công tác xây dựng Đảng nói riêng, xây dựng đất nước nói chung
Quyết định số 100 - QĐ/TW ngày 03 tháng 6 năm 1995 của Ban Bí thư Trungương Đảng khóa VII, về việc tổ chức Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện, là cơ
sở pháp lý tạo điều kiện cho sự ra đời của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyệnthực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và quầnchúng nhân dân ở cơ sở Từ đó Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện của các tỉnhtrong cả nước đã lần lượt ra đời, từng bước hoàn thiện mô hình và không ngừng đổimới về cách thức hoạt động, Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện đã góp phần
Trang 3không nhỏ vào việc đào tạo, bồi dưỡng nguồn cán bộ cho địa phương, cơ sở Thôngqua các chương trình bồi dưỡng về chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật củaNhà nước được thực hiện tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện đã giúp cơ sởgiải quyết kịp thời những vướng mắc trong công tác xây dựng Đảng Đây là nhiệm vụquan trọng và có ý nghĩa lớn lao.
Trong những năm qua, công tác bồi dưỡng lý luận chính trị nói chung và côngtác giáo dục lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng ở thành phố BắcNinh nói riêng đã được tiến hành liên tục, thường xuyên, sâu, rộng và đi vào nền nếp.Tuy nhiên hiệu quả còn chưa thực sự cao, chưa đáp ứng hết được yêu cầu thực tiễn củađịa phương
Vì vậy, tôi lựa chọn đề tài “Tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh” làm luận văn tốt nghiệp để nghiên cứu với mong muốn trên cơ sở khảo sát
và đánh giá thực trạng về tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượngkết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh từ
đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại Trung tâm
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trịcho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phốBắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh, luận văn đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng lý luậnchính trị cho học viên là đối tượng kết nạp đảng nhằm góp phần nâng cao hiệu quả củahoạt động này tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
Trang 4Biện pháp tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạpđảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
4 Giả thuyêt khoa học
Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảngtại Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh còn có nhữnghạn chế nhất định như: Nội dung bồi dưỡng chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn;phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng chưa phát huy được tính tích cực ở họcviên Nếu đề xuất được các biện pháp tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị phù hợp vớitình hình thực tiễn và có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao được hiệu quả của hoạtđộng bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâmbồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối
tượng kết nạp Đảng tại trung tâm bồi dưỡng chính trị
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là
đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
5.3 Đề xuất các biện pháp tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng
kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
6 Phạm vi nghiên cứu
Trang 57 Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp tổ chức bồi dưỡng
lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡngchính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
* Đối tượng xin ý kiến và số lượng người được chọn khảo sát
- Cán bộ quản lý, giảng viên chuyên trách, giảng viên kiêm chức của Trung tâmbồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh: 16 người
- Học viên lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng khóa I, II, III năm 2019 của Trung tâmbồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh: 180 người
Tổng số người được xin ý kiến (phát phiếu hỏi) là: 196 người
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá các tài liệu lý luận như: Các vănkiện, nghị quyết của Đảng các cấp từ Trung ương đến địa phương; các văn bản, chỉ thị,hướng dẫn của các ban, ngành từ Trung ương đến cấp huyện, các tài liệu lý luận, các
đề tài nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác tổ chức bồi dưỡng lý luận chínhtrị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tài
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát cách thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng của
cán bộ quản lý; tình hình giảng dạy của giảng viên giỏi, giảng viên mới vào nghề,giảng viên chuyên trách, giảng viên kiêm chức; tình hình học tập của học viên là đối
Trang 6tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị để thu thập thông tin thực tiễncho luận văn.
- Phương pháp đàm thoại: Trò chuyện trực tiếp với một số cán bộ quản lý,giảng viên, học viên tại Trung tâm để bổ sung thông tin thực tiễn cho luận văn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thông qua các phiếu khảo sát để đánh
giá thực trạng tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạpĐảng ở Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc
Ninh; đồng thời, luận văn cũng sử dụng phiếu hỏi để đánh giá về tính cấp thiết
và khả thi của các biện pháp đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Căn cứ vào số liệu của các báo cáo tổng
kết, nội dung trao đổi học hỏi kinh nghiệm từ đồng nghiệp và thực tiễn công tác để đềxuất các biện pháp nâng cao chất lượng tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho họcviên là đối tượng kết nạp Đảng ở Trung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh,tỉnh Bắc Ninh phù hợp
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia về đánh giá thực trạng cũng
như tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị tạiTrung tâm bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh
8.3 Các phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán thống kê để xử lý các số liệu của đề tài
9 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận, khuyến nghị; danh mục tài liệu tham khảo, nộidung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là
đối tượng kết nạp Đảng tại trung tâm bồi dưỡng chính trị
Chương 2: Thực trạng tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối
tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh BắcNinh
Trang 7Chương 3: Biện pháp tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối
tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị thành phố Bắc Ninh, tỉnh BắcNinh
Trang 8Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ CHO HỌC VIÊN LÀ ĐỐI TƯỢNG KẾT NẠP ĐẢNG TẠI TRUNG TÂM BỒI
DƯỠNG CHÍNH TRỊ 1 Tông quan vê lịch sử nghiên cứu vân đê
Vấn đề bồi dưỡng LLCT cho cán bộ nói chung và đảng viên nói riêng đã
được nhiều nhà khoa học và các tác giả luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ quantâm nghiên cứu Cụ thể:
Trong công trình nghiên cứu “Quá trình đổi môi công tác giáo dục chính trị tưtưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở trong cuộc đấu tranh chống “diễn biến hòa bình”năm 2002, tác giả Vũ Ngọc Am đã đề cập đến công tác giáo dục chính trị tư tưởng vớiviệc nâng cao tính tự giác cách mạng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở đấu tranh chống
“diễn biến hòa bình”; quá trình đổi mới nâng cao chất lượng công tác giáo dục chínhtrị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở của Đảng Cộng sản Việt Nam; tiếp tục đổimới, tăng cường công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở,chống “diễn biến hòa bình” trong giai đoạn hiện nay [1]
Tác giả Cầm Thị Lai với công trình nghiên cứu “Đào tạo, bồi dưỡng LLCT,hành chính cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã ở các tỉnh Tây Bắc giai đoạn hiệnnay” năm 2012, đã làm rõ những vấn đề lý luận về đào tạo, bồi dưỡng LLCT, hànhchính cho đội ngũ cán bộ chuyên trách cấp xã ở các tỉnh Tây Bắc; đánh giá thực trạngtrình độ, thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng LLCT, hành chính cho đội ngũ cán bộnày từ năm 2001 đến nay, chỉ ra nguyên nhân và kinh nghiệm; đề xuất những giảipháp chủ yếu đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng LLCT, hành chính cho đội ngũ cán bộ nàyđến năm 2020 [49]
Với luận án tiến sĩ Quản lý giáo dục “Mô hình quản lý cơ sở đào tạo, BDCTcấp huyện trong giai đoạn hiện nay” năm 2009, tác giả Đặng Thị Bích
Liên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về mô hình quản lý cơ sở đào tạo, BDCTcấp huyện; nghiên cứu cơ sở thực tiễn quản lý cơ sở đào tạo, BDCT cấp huyện; trên cơ
sở đó tác giả đề xuất mô hình quản lý và các giải pháp thực hiện mô hình quản lý cơ sởđào tạo, BDCT cấp huyện [50]
Tác giả Nguyễn Thị Lệ Hà nghiên cứu về “Nâng cao chất lượng bồi dưỡng LLCT cho đảng viên mới ở Đảng bộ khối cơ quan cấp tỉnh Hà Tĩnh trong giai đoạn
Trang 9hiện nay (Qua thực tế hoạt động của các tổ chức đảng ở Đảng bộ Khối cơ quan cấp tỉnh của tỉnh Hà Tĩnh)” [38].
Dưới góc độ Tâm lý học, tác giả Nguyễn Văn Phương nghiên cứu “Kỹ nănghọc tập các môn LLCT của HV cao cấp LLCT hệ tập trung tại Học viện Chính trị khuvực II” (năm 2009) Trên cơ sở lý luận về kỹ năng học tập các môn LLCT của HV caocấp LLCT hệ tập trung, tác giả đã đánh giá thực trạng kỹ năng học tập các môn LLCTcủa HV cao cấp LLCT hệ tập trung tại Học viện Chính trị khu vực II và các yếu tố ảnhhưởng đến kỹ năng này Từ đó tác giả đề xuất các biện pháp nâng cao kỹ năng học tậpcác môn LLCT cho HV hệ tập trung của Học viện [58]
Trong Luận văn Thạc sĩ Xây dựng Đảng “Chất lượng hoạt động của cácTTBDCT huyện, thị xã, thành phố ở tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn hiện nay” năm
2008, tác giả Trịnh Thị Hoa đã đánh giá chất lượng hoạt động của các TTBDCThuyện, thị xã, thành phố thông qua chất lượng của các lớp học, chất lượng HV Từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động ở các TTBDCT huyện, thị
xã, thành phố [57, tr.3]
Trong cuốn “Công tác tư tưởng - văn hóa ở cấp huyện ” tác giả Đào Duy Quát
cũng bàn về công tác giáo dục LLCT ở các cấp huyện và vai trò, nhiệm vụ củaTTBDCT cấp huyện [60]
Trong bài viết: “Đổi mới quản lý ở TTBDCT cấp huyện”, tác giả Đặng Công
Minh đã đề cập đến việc cần thiết phải đổi mới công tác quản lý đào tạo ở cácTTBDCT cấp huyện [62]
Ngoài ra, có thể kể đến một số công trình nghiên cứu về công tác phát triển
Đảng ở Việt Nam Cụ thể: Tác giả Lê Văn Bình với công trình nghiên cứu “Nâng cao chất lượng công tác phát triển Đảng trong HV ở các trường sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam hiện nay ” (năm 2000), đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thực tiễn
của công tác phát triển Đảng trong HV các trường sĩ quan quân đội như vấn đề chấtlượng công tác phát triển Đảng trong HV các trường sĩ quan Quân đội nhân dân ViệtNam hiện nay; vai trò, đặc điểm và yêu cầu nâng cao chất lượng công tác phát triển
Trang 10Đảng trong HV ở các trường sĩ quan quân đội trong thời kỳ mới; những yêu cầu nângcao chất lượng công tác phát triển Đảng trong HV các trường sĩ quan quân đội hiệnnay [23].
Với công trình nghiên cứu “Nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên vùng có đồng bào công giáo ở các tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ trong giai đoạn hiện nay”
(năm 2003), tác giả Nguyễn Văn Giang đã đề cập đến những vấn đề lý luận và thựctiễn của đội ngũ đảng viên và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên vùng có đồngbào công giáo ở các tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ; thực trạng, nguyên nhân, kinhnghiệm của chất lượng đội ngũ đảng viên và nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viênvùng có đồng bào công giáo ở các tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ đã đưa ra phươnghướng và những giải pháp chủ yếu nâng cao chất lượng đội ngũ đảng viên vùng cóđồng bào công giáo ở các tỉnh ven biển đồng bằng Bắc bộ [37]
Trong luận án “Xây dựng đội ngũ đảng viên là thanh niên sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời kỳ mới” (năm
2001), tác giả Nguyễn Thị Mỹ Trang đã đưa ra một số vấn đề lý luận và quan điểm vềxây dựng đội ngũ đảng viên là thanh niên sinh viên; thực trạng và nguyên nhân xâydựng đội ngũ đảng viên là thanh niên sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng trên địabàn thành phố Hà Nội đã đưa ra phương hướng và những giải pháp nhằm xây dựng độingũ đảng viên là thanh niên sinh viên ở các trường đại học, cao đẳng trên địa bànthành phố Hà Nội trong thời kỳ mới [66]
Những công trình, bài viết nêu trên chủ yếu đề cập đến vấn đề giáo dục, bồidưỡng LLCT cho đối tượng đã được kết nạp Đảng ở nhiều khía cạnh, góc độ và mức
độ khác nhau: Công tác bồi dưỡng LLCT ở cơ sở, vấn đề đổi mới hoạt động củaTTBDCT cấp huyện phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương hiện nay Tuy nhiên,vấn đề tổ chức bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ ở trung tâm bồi dưỡng LLCT cấphuyện còn ít được quan tâm nghiên cứu Chúng tôi nhận thấy đây là vấn đề cần đượctiếp tục nghiên cứu một cách có hệ thống
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Tổ chức
Trang 11Khái niệm tổ chức được xem xét theo theo hai phương diện khác nhau:
Thứ nhất, theo phương diện danh từ: Tổ chức được hiểu là một đơn vị, một tậpthể, một nhóm người Cụ thể:
- Theo Từ điển Quản lý xã hội: Quản lý là “Hệ thống ổn định của những
cá nhân làm việc cùng nhau trên cơ sở phân cấp thứ bậc và phân hóa lao động để đạttới các mục đích chung [31, tr.226]
- Theo Từ điển Tâm lý học: “Ở phương diện tâm lý học, đó là sự liên kết
có mục đích, có hệ thống các cá nhân hoặc các nhóm đang thực hiện một hoạt độngtrên cơ sở những mục đích, những lợi ích, những chương trình chung Tổ chức đượcphân loại như sau:
1) Các tổ chức chính thức: là những tổ chức có vị thế pháp lý - hành chính.
Mỗi cá nhân trong tổ chức chính thức được giao những chức trách, nhiệm vụ, đồng
thời phải tuân thủ những chuẩn mực hành vi nhất định 2) Những tổ chức không chính thức: là những cộng đồng người liên kết với nhau theo mục đích riêng, tự
nguyện nhận các chức năng, nhiệm vụ không mang tính pháp lý bắt buộc [30, 886]
tr.885-Theo đó, tổ chức không chính thức có thể tồn tại bên trong tổ chức chính thứcvới mục đích hoạt động nhằm thỏa mãn những nhu cầu khác (các nhu cầu sinh hoạt vàcác nhu cầu ngoài công việc) Trong sinh hoạt của tổ chức chính
thức, các hiện tượng tâm lý - xã hội diễn ra trong tập thể bị quy định bởi cácmối quan hệ như: Quan hệ trách nhiệm cá nhân, quan hệ nhóm và tập thể, quan hệ lãnhđạo, chỉ huy phục tùng Những mâu thuẫn khách quan nảy sinh trong những quan hệnày là động lực phát triển của tổ chức Bởi vậy, nhiệm vụ chính của quản lý tổ chứcchính là thống nhất được lợi ích của các thành viên, hướng họ vào thực hiện các mụcđích của tổ chức
Một số lớn các nhà tư tưởng về tổ chức coi tổ chức như là một tập hợp các mốiquan hệ của con người trong mọi hoạt động của nhóm tiêu biểu như C.I Barmand: Tổchức là một hệ thống những hoạt động hay nỗ lực của hai hay nhiều người được kếthợp với nhau một cách có ý thức nhằm hoàn thành mục tiêu chung Hay nói một cáchđơn giản, tổ chức là sự liên kết của nhiều người theo một cách thức nhất định và cócùng mục đích chung
Trang 12Thứ hai, theo phương diện động từ: Tổ chức được xem như là một hoạt độnghay là chức năng tổ chức xét theo phương diện quản lý.
Chức năng tổ chức là một trong những chức năng quan trọng trong quy trìnhquản lý Mục đích của chức năng tổ chức là nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời
số lượng, chất lượng nhân lực, phối hợp các bộ phận thông qua việc thiết kế một cơcấu tổ chức hợp lý và các mối quan hệ quyền lực nhất định Nội dung cơ bản của chứcnăng tổ chức là thiết kế bộ máy, phân công công việc và giao quyền
Chức năng tổ chức hướng đến việc phân chia những nhiệm vụ chung thànhnhững nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận với những quyền hạn tương ứng Với nhữnghàm nghĩa này, chúng ta có thể hiểu chức năng tổ chức là sự phân chia các nhiệm vụthành những công việc cụ thể, trao quyền hạn, xác định những nguyên tắc thích hợpcho các bộ phận, quyết định quy mô thích hợp cho từng bộ phận, phối hợp các bộ phậntrong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung
Như vậy có thể hiểu: Tổ chức là sự sắp xếp, bố trí một cách có ý thức của chủ thể quản lý đối với các thành viên, các bộ phận cấu thành của một đơn vị với cấu trúc
và chức năng nhất định nhằm phối hợp những nỗ lực của họ trong quá trinh thực hiện mục đích chung.
Trong quá trình quản lý của nhà quản lý, chức năng tổ chức được xem xét trongmối tương quan mật thiết, không thể tách rời với các chức năng: Lập kế hoạch quản lý;chỉ đạo triển khai kế hoạch; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch quản lý
1.2.2 Bồi dưỡng
Theo Từ điển Giáo dục học:
1) Nghĩa rộng: Bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào tạo nhằm hình thành
nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã
Trang 13chọn Ví dụ: Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng chí khí chiến đấu, bồi dưỡng các đức tínhcần, kiệm, liêm, chính,
2) Nghĩa hẹp: Bồi dưỡng là trang bị thêm các kiến thức, kĩ năng nhằm mục
đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể Thí dụ:Bbồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lý luận, bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm, [40, tr.30]
Theo một số nhà khoa học, bồi dưỡng được xem như một hoạt động Đó là quátrình làm cho tăng thêm năng lực phẩm chất; là làm cho tốt hơn, giỏi hơn hoặc làmnâng cao trình độ nghề nghiệp; hay “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiếnthức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, một bậc học và thườngđược xác định bằng một chứng chỉ” [70, tr.29]
Như vậy, có thể hiểu: Bồi dưỡng là quá trình bổ sung, cập nhật những tri thức,
kỹ năng và thái độ nhất định nhằm giúp cá nhân nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định trên cơ sở trình độ chuyên môn mà cá nhân đã có.
1.2.3 Lý luận chính trị
1.2.3.1 Lý luận
Theo Từ điển Triết học: “Lý luận là sự tổng hợp các tri thức về tự nhiên và xã hội tích lũy được trong quá trình lịch sử”; là “Hệ thống tư tưởng chủ đạo trong một lĩnh vực tri thức ” [67, tr 12].
Trang 14Xét về mặt bản chất, lý luận là một hệ thống tri thức chặt chẽ mang tính trừutượng khái quát, đúc kết từ thực tiễn, được diễn đạt thông qua các khái niệm, phạm trù,nguyên lý, quy luật phản ánh bản chất của sự vận động, biến đổi, phát triển của sựvật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Theo nghĩa rộng, lý luận là một dạng hoạt động của con người nhằm thu nhậnnhững tri thức về hiện thực tự nhiên, xã hội và cùng với thực tiễn tạo thành hoạt độngtổng thể của xã hội
Theo nghĩa hẹp, lý luận là một dạng tri thức khoa học đáng tin cậy về một tổngthể các khách thể nào đó Nó là hệ thống các luận điểm gắn bó chặt chẽ với nhau vềmặt logic và phản ánh bản chất, các quy luật hoạt động, phát triển của khách thể đểnghiên cứu
“Lý luận hiểu theo nghĩa chung nhất là các khái niệm, phạm trù, quy luật được khái quát từ nghiên cứu khoa học và hoạt động thực tiễn của con người Lý luận là kết quả nhận thức chủ quan của con người về những hiện tượng khách quan trong tự nhiên, xã hội và tư duy” [67, tr 12].
Lý luận là “kim chỉ nam” cho hành động, soi đường, chỉ đạo thực tiễn Lý luận
có thể hiểu là hệ thống tri thức được khái quát từ thực tiễn khách quan trong tự nhiên,
xã hội và tư duy của con người, được biểu đạt dưới dạng các khái niệm, phạm trù, quyluật, tư tưởng, quan điểm nhằm giúp con người cải tạo thực tiễn
Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng khái niệm về lý luận của Chủ tịch Hồ Chí Minh làm công cụ nghiên cứu của đề tài: "Lý luận là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người, là tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích trữ lại trong quá trinh lịch sử " [56, tr.96].
I.2.3.2 Chính trị
Trang 15Chính trị là một lĩnh vực đặc biệt rất phức tạp, nó liên quan đến lợi ích trực tiếpcủa các giai cấp và các lực lượng xã hội nên có nhiều cách tiếp cận và nhìn nhận khácnhau Tùy theo cách tiếp cận cũng như việc bảo vệ lợi ích cho giai cấp mình mà người
ta đưa ra các quan điểm cho phù hợp Theo quan điểm của các nhà kinh điển Mác xítthì chính trị là mối quan hệ giữa các cấp, dân tộc, quốc gia đối với quyền lực nhà nước.Chính trị là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó xuất hiện cùng với sự phân chia xã hộithành giai cấp và nhà nước
C.Mác và Ph.Ăngghen xem xét chính trị với tư cách là một hiện tượng xã hội chính trị mang tính lịch sử, chỉ ra vai trò to lớn của nó trong đời sống xã hội “Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác, khi kinh tế phát triển đến một trình độ nhất định, xã hội phân chia thành giai cấp và mâu thuẫn giữa các giai cấp trở nên gay gắt không thể điều hòa được thì nhà nước, chính trị ra đời ” [67, tr 13 - 14].
-Theo Hồ Chí Minh, chính trị bao gồm quan hệ giữa các giai cấp trong xã hội,chế độ xã hội do các giai cấp xác lập, đấu tranh giữa các giai cấp trên cơ sở lợi íchkinh tế, động lực cách mạng và con đường giải phóng của người nghèo, quyền và lợiích của nhân dân, nhiệm vụ của Nhà nước, Đảng chính trị, quyền và nghĩa vụ của đảngviên, quan hệ quốc tế và xu thế phát triển hợp quy luật của quốc gia, dân tộc [55]
Trong Từ điển Triết học giản yếu của Việt Nam, nhà xuất bản Đại học và Trunghọc chuyên nghiệp, xuất bản năm 1987: Chính trị được hiểu là lĩnh vực hoạt động gắnliền với mối quan hệ giữa các giai cấp, các dân tộc và các tập đoàn xã hội khác nhau,
mà hạt nhân là vấn đề giành, giữ và sử dụng chính quyền nhà nước [46, tr.24]
Theo tác giả Vũ Ngọc Am: “Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội trong vấn đề chính quyền; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của nhà nước; là tổng hợp những phương pháp, phương thức hoạt động thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái nhằm giáo dục, giác ngộ quần
Trang 16chúng tham gia vào quá trình giành, giữ và điều khiển hoạt động của nhà nước
để bảo vệ lợi ích của giai cấp ” [1, tr.6].
Những quan điểm nêu trên đã nêu lên bản chất của chính trị là tính giai cấp,mối quan hệ và mục tiêu của giai cấp, các lực lượng chính trị trong việc giành quyềnđiều khiển nhà nước Khi tiếp cận chính trị với tư cách hình thức hoạt động nhằm duytrì quyền lực chính trị có thể thấy: Chính trị là những hoạt động tổ chức, điều hành,quan hệ của bộ máy đảng, nhà nước Vì vậy, chính trị có thể hiểu là những hoạt độngcủa một số cá nhân, một giai cấp,một chính đảng, một tập đoàn xã hội nhằm giànhhoặc duy trì quyền điều hành bộ máy nhà nước, giành quyền lực chính trị
Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng quan niệm của tác giả Vũ Ngọc Am về chính trị làm khái niệm công cụ nghiên cứu của mình: "Chính trị là mối quan hệ giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội trong vấn đề chính quyền; là sự tham gia của nhân dân vào công việc của nhà nước; là tổng hợp những phương pháp, phương thức hoạt động thực tiễn của các giai cấp, các đảng phái nhằm giáo dục, giác ngộ quần chúng tham gia vào quá trình giành, giữ và điều khiển hoạt động của nhà nước để bảo vệ lợi ích của giai cấp " [ 1, tr 6] ì.2.3.3 Lý luận chính trị
Trong cuốn "Phương pháp giảng dạy LLCT" do Ban Tuyên giáo Trung ươngxuất bản năm 2008: LLCT được hiểu là từ ghép giữa lý luận và chính trị
Ở đây, lý luận được giới hạn ở lĩnh vực chính trị, khái niệm chỉ mối liên hệ giữacác giai cấp trong xã hội có giai cấp, xung quanh vấn đề giành hoặc giữ chính quyềncủa giai cấp mình Do vậy, LLCT được hiểu là những vấn đề lý luận gắn liền với cuộcđấu tranh giữa các giai cấp trong xã hội có giai cấp, xung quanh vấn đề giành và giữchính quyền [13]
Trang 17LLCT ở Việt Nam hiện nay là hệ thống những nguyên lý của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luậtcủa Nhà nước cùng những tinh hoa tư tưởng chính trị của dân tộc và nhân loại Nóphản ánh tính quy luật của các quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội,
-thể hiện lợi ích và thái độ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động đối vớiviệc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh là sợi chỉ đỏ xuyên suốt chiềudài lịch sử của cách mạng Việt Nam - Đó là hệ thống lý luận không thể tách rời, khẳngđịnh bản chất cách mạng và khoa học trong quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng, lãnhđạo sự nghiệp đổi mới của đất nước hơn 30 năm qua
Tóm lại, LLCT là hệ thống những quan điểm, tư tưởng được khái quát từ những kinh nghiệm thực tiễn, có tác dụng chỉ đạo thực tiễn LLCT là những kiến thức được khái quát và hệ thống hóa trong lĩnh vực chính trị.
1.2.4 Bồi dưỡng LLCT, tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị 1.2.41 Bồi dưỡng lý luận chính
trị
Từ các khái niệm "bồi dưỡng", "LLCT" đã nêu ở trên, trong phạm vi đề tài này, tôi hiểu: "Bồi dưỡng LLCT là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức về các quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, bồi dưỡng kỹ năng làm việc cho cán bộ, giúp cán bộ nâng cao nhận thức, năng lực, khả năng vận dụng có hiệu quả kiến thức
đã học vào thực tiễn công tác".
Trang 18Bồi dưỡng LLCT là một bộ phận cơ bản trong công tác tư tưởng của Đảng; đó
là quá trình phổ biến, truyền bá có hệ thống chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nướccho cán bộ, đảng viên và nhân dân Bồi dưỡng LLCT được thực hiện theo các chươngtrình quy định, nhằm xây dựng thế giới quan, phương pháp luận khoa học, nhân sinhquan cộng sản, tạo nên bản lĩnh chính trị, niềm tin có cơ sở khoa học, vững chắc vàomục tiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa; nâng cao năng lực hoạt động thực tiễn, giáo dụcđạo đức, lối sống, tinh thần tự giác và tính tích cực trong các hoạt động xã hội cho mọitầng lớp nhân dân đáp ứng yêu cầu của từng thời kỳ phát triển đất nước
Trong hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đảng viên của Đảng Cộng sản ViệtNam, chương trình bồi dưỡng LLCT có nhiều cấp độ khác nhau như: Nhận
thức Đảng, đảng viên mới, sơ cấp, trung cấp, cao cấp, cử nhân Ngoài ra còn
có các chương trình giáo dục lý luận chuyên đề; chương trình học tập, quán triệt nghịquyết Đại hội Đảng các cấp, nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, BộChính trị, Ban Bí thư Để đạt được mục đích và yêu cầu đặt ra đòi hỏi bộ máy quản lý,đội ngũ giáo viên của TTBDCT, các cấp ủy đảng, chính quyền phải nỗ lực trau dồikiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và năng lực hoàn thành tốtnhiệm vụ được giao
Việc bồi dưỡng, học tập LLCT nhằm xây dựng, phát triển, truyền bá chủ nghĩaMác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng;hình thành các hệ giá trị cách mạng và khoa học cho đội ngũ cán bộ, đảng viên vànhân dân qua đó giác ngộ nâng cao nhận thức cho quần chúng nhân dân; thực hiệnmục đích của Đảng là xây dựng và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủnghĩa
1.24.2.Tổ chức bồi dưỡng LLCT
Từ các khái niệm: Tổ chức, bồi dưỡng, LLCT đã nêu ở trên, có thể hiểu: Tổ chức bồi dưỡng LLCT là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến quá trình bồi dưỡng LLCT nhằm trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức về quan điểm, chủ trương,
Trang 19chính sách của Đảng; bồi dưỡng kỹ năng làm việc, nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn công tác cho cán bộ.
Công tác tổ chức bồi dưỡng LLCT ở Việt Nam là quá trình tổ chức, giáo dụctruyền bá một cách cơ bản, có hệ thống chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh,đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến với cán bộ,đảng viên và nhân dân Trên cơ sở đó xây dựng thế giới quan, nhân sinh quan, hun đúcbản lĩnh chính trị, tăng cường niềm tin của cán bộ, đảng viên và nhân dân vào mụctiêu, lý tưởng xã hội chủ nghĩa Giáo dục LLCT còn góp phần nâng cao năng lực hoạtđộng thực tiễn, rèn luyện đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên trong quá trình cảitạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới phục vụ nhân dân và đất nước
1.2.5 Tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng
ì.2.5.ì Đối tượng kết nạp Đảng
Theo Hướng dẫn 10-HD/BTGTW ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Ban Tuyên giáo Trung ương về thực hiện chương trình bồi dưỡng LLCT dành cho HV lớp ĐTKNĐ: Đối tượng học tập, nghiên cứu của chương trình là những người có nguyện vọng muốn tìm hiểu về Đảng, tự giác gia nhập Đảng, được các cơ quan, đoàn thể công nhận là người ưu tú, được quần chúng tín nhiệm và giới thiệu để tổ chức đảng xem xét, bồi dưỡng kết nạp Đảng [10].
Trang 20Đối tượng dự học, phải có trình độ học vấn từ trung học cơ sở hoặc tươngđương trở lên Đối với người dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương (cấp ủy địa phương
có hướng dẫn cụ thể )
Thông qua chương trình học tập, GV giảng dạy giúp những người có nguyệnvọng gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam hiểu được khái lược về lịch sử Đảng Cộngsản Việt Nam; những nội dung cơ bản của Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳquá độ lên chủ nghĩa xã hội; nắm được nội dung cơ bản của Điều lệ Đảng Cộng sảnViệt Nam; nội dung và giải pháp để đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạođức, phong cách Hồ Chí Minh; phương hướng phấn đấu để trở thành đảng viên ĐảngCộng sản Việt Nam Trên cơ sở đó, mỗi người xây dựng động cơ vào Đảng đúng đắn,tích cực rèn luyện và phấn đấu để trở thành đảng viên của Đảng Cộng sản Việt Nam
Theo Khoản 2 Điều 1 Điều như sau: " Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện: thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuan
và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng
tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp vào Đảng" [34, tr.8].
Có một số vấn đề cụ thể không đưa vào Điều lệ Đảng sẽ được các cơ quan cóthẩm quyền của Đảng đưa ra các hướng dẫn thi hành, đảm bảo cho Điều lệ
Đảng được thi hành thống nhất, nghiêm minh trong toàn Đảng Do vậy, Quyđịnh 29- QĐ/TW ngày 25 tháng 07 năm 2016 của Ban Chấp hành Trung ương về Thihành Điều lệ Đảng đã đưa ra các điều khoản hướng dẫn cụ thể hơn về điều kiện đểđược kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam như sau:
Về tuổi đời: Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 đến
đủ 60 tuổi (tính theo tháng) Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp
ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định
Về trình độ học vấn: Người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sởhoặc tương đương trở lên Học vấn của người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi,
Trang 21hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệtkhó khăn và những trường hợp cụ thể khác do yêu cầu phát triển Đảng mà không bảođảm được quy định chung thì thực hiện theo Hướng dẫn của Ban Bí thư.
1.2.5.2 Tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho đối tượng kết nạp Đảng
Từ các khái niệm: Tổ chức, bồi dưỡng, LLCT, ĐTKNĐ đã nêu ở trên, có thể hiểu: Tổ chức bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý đến quá trình bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ nhằm giúp ĐTKNĐ nâng cao nhận thức về quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng; nâng cao kỹ năng làm việc và khả năng vận dụng kiến thức lý luận chính trị vào thực tiễn.
Tổ chức bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ là quá trình gắn kết các thành tố,các bộ phận nhằm trang bị, cập nhật, cung cấp tri thức lý luận, nâng cao nhận thức vềcác quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng, để từ đó hình thành thế giới quankhoa học, nhân sinh quan cách mạng và phương pháp luận duy vật biện chứng cho HV
là ĐTKNĐ Đồng thời nâng cao nhận thức, năng lực, khả năng vận dụng có hiệu quảkiến thức đã học của HV vào thực tiễn công tác, bồi dưỡng phẩm chất đạo đức cáchmạng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền, vận động, tổchức thực hiện nhiệm vụ, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, xây dựng hệthống chính trị ngày càng vững mạnh tại địa phương
Như vậy, về thực chất tổ chức bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ là quá trìnhsắp xếp các hoạt động giảng dạy của người GV nhằm hình thành cho ĐTKNĐ thế giớiquan khoa học, nhân sinh quan cộng sản chủ nghĩa thông qua việc truyền thụ nhữngnguyên lý, lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương,đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam; có tư duy khoa học, đạo đức cáchmạng, năng lực sáng tạo trong hoạt động thực tiễn
Trang 221.3 Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện
1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
1.3.11 Vị trí, chức năng
Ngày 03 tháng 6 năm 1995 Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa VII) đã banhành quyết định 100 - QĐ/TW về việc thành lập TTBDCT cấp huyện trong cả nước.Quyết định nêu rõ: TTBDCT cấp huyện là đơn vị sự nghiệp giáo dục trực thuộc cấp
ủy, có chức năng tổ chức bồi dưỡng về LLCT; các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, phápluật của Nhà nước, kiến thức và nghiệp vụ xây dựng Đảng, đoàn thể, xây dựng vàquản lý nhà nước cho cán bộ, đảng viên trên địa bàn cấp huyện, cán bộ trong hệ thốngchính trị ở cơ sở, không thuộc đối tượng đào tạo và bồi dưỡng của trường chính trịtỉnh, thành phố
Quyết định 185-QĐ/TW, ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ban Bí thư Trungương Đảng (khóa X) về “chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của TTBDCT cấphuyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh” (gọi chung là TTBDCT cấp huyện)
- TTBDCT cấp huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp uỷ và uỷ ban nhân dâncấp huyện, đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp và thường xuyên của ban thường vụ cấp uỷcấp huyện
- TTBDCT cấp huyện có chức năng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về LLCT
- hành chính; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;kiến thức, kỹ năng và chuyên môn, nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, chính quyền,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, kiến thức quản lý nhà nước chocán bộ, đảng viên trong hệ thống chính trị ở cơ sở trên địa bàn cấp huyện, không
Trang 23thuộc đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương.
1.31.2 Nhiệm vụ
TTBDCT cấp huyện có những nhiệm vụ sau đây:
- Đào tạo sơ cấp LLCT - hành chính; bồi dưỡng các chương trình LLCTcho các đối tượng theo quy định; các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách vàpháp luật của Nhà nước cho cán bộ, đảng viên trên địa bàn huyện
- Bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới về chuyên môn, nghiệp vụ công tác xâydựng Đảng, quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội vàmột số lĩnh vực khác cho cán bộ đảng (là cấp uỷ viên cơ sở), cán bộ chính quyền,Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở cơ sở
- Bồi dưỡng chính trị cho đối tượng phát triển Đảng; LLCT cho đảng viênmới; nghiệp vụ công tác Đảng cho cấp uỷ viên cơ sở
- Tổ chức thông tin về tình hình thời sự, chính sách cho đội ngũ báo cáoviên, tuyên truyền viên ở cơ sở
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo yêu cầu và tình hình thực tế do chỉđạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương
1.3.2 Hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị
ì.3.2.ì Tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho đối tượng kết nạp Đảng
Trang 24Công tác đào tạo, bồi dưỡng LLCT cho cán bộ, đảng viên nói chung, choĐTKNĐ nói riêng là bộ phận cơ bản quan trọng trong công tác tư tưởng của Đảngnhằm thực hiện truyền bá chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh,
Cương lĩnh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước trong cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân
Tổ chức bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩaMác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh nhằm xây dựng cho quần chúng ưu tú nhận thứcđúng đắn và niềm tin vững chắc vào lý tưởng cộng sản, vào con đường và biện pháp
do Đảng vạch ra để thực hiện lý tưởng đó Đồng thời, qua hoạt động này giúp choĐTKNĐ tìm hiểu và nắm được những nội dung cơ bản về sự ra đời và phát triển củaĐảng Cộng sản Việt Nam; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ đổi mới, Điều
lệ Đảng Cộng sản Việt Nam và xác định được động cơ đúng đắn khi đứng vào hàngngũ của Đảng
Bồi dưỡng LLCT nhằm hình thành thế giới quan, phương pháp luận khoa học,nhận thức tư tưởng, bản lĩnh chính trị, niềm tin và năng lực hoạt động thực tiễn choĐTKNĐ nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng trong các thời kì lịch sử Thông quahoạt động bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước thấm sâu vào quần chúng nhân dân, góp phần nâng cao nhậnthức chính trị cho quần chúng ưu tú và toàn thể nhân dân
Hiện nay, công tác bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ có vai trò hết sức quan trọngtrong sự nghiệp cách mạng giai đoạn mới Thông qua bồi dưỡng LLCT, Đảng Cộngsản Việt Nam tiếp tục xây dựng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, xây dựng đội ngũcán bộ lãnh đạo của Đảng, xây dựng con người mới - con người xã hội chủ nghĩa
Bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ có vai trò quan trọng trong công tác xây dựngĐảng Thông qua tổ chức bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ để nâng cao trình độ nhậnthức, LLCT cho quần chúng ưu tú trong toàn Đảng, làm cho toàn Đảng thống nhấtmục tiêu lý tưởng, cương lĩnh, đường lối, khắc phục mọi biểu hiện suy thoái tư tưởng,chính trị, đạo đức, lối sống trong toàn Đảng Mặt khác, thông qua công tác bồi dưỡngLLCT góp phần nâng cao ý thức tu dưỡng đạo đức cách mạng, xác định động cơ đúngđắn, nhận thức được khi đứng vào hàng ngũ của
Đảng cần phải phấn đấu, rèn luyện và những điều kiện để được đứng trong hàng ngũ của Đảng cho những quần chúng ưu tú
Trang 25Trong xu thế đổi mới hiện nay, cùng với những chuyển biến căn bản trong đờisống kinh tế - xã hội với nhiều thuận lợi và thách thức nhiều vấn đề mới đặt ra cả về lýluận và thực tiễn đòi hỏi sự thống nhất cao về tư tưởng và hành động trong Đảng, sựđồng thuận của toàn xã hội, trên nền tảng tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm của Đảng Thực tiễn ấy đã đặt ra cho ĐảngCộng sản Việt Nam yêu cầu phải tăng cường đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quảcủa công tác giáo dục LLCT đặc biệt là cho ĐTKNĐ.
1.3.2.2 Nội dung chương trình bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng
kết nạp Đảng tại trung tâm bồi dưỡng chính trị
Chương trình giáo dục LLCT tại các TTBDCT do Ban Tuyên giáo Trung ương(trước đây là Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương) biên soạn, phát hành và hướng dẫnthực hiện Theo hướng dẫn số 10 - HD/BTGTW ngày 30/9/2016 của Ban Tuyên giáoTrung ương về việc thực hiện chương trình bồi dưỡng LLCT dành cho HV lớp
ĐTKNĐ, cuốn “Tài liệu bồi dưỡng LLCT dành cho HV lớp ĐTKNĐ” do Ban Tuyên
giáo Trung ương biên soạn theo tinh thần các văn kiện Đại hội XII của Đảng Cộng sảnViệt Nam, năm 2016, gồm 5 bài:
Bài 1: Khái lược lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Bài 2: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.Bài 3: Nội dung cơ bản của Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam
Bài 4: Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
Bài 5: Phấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
Như vậy, chương trình bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ bao gồm các vấn đề cơbản: Lịch sử của Đảng Cộng sản Việt Nam; Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời
kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Nội
dung và cách thức học tập, làm theo tư tưởng Hồ Chí Minh; cách thức, yêu cầuphấn đấu trở thành đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
Ngoài 05 bài quy định thống nhất chung, tùy theo đối tượng, yêu cầu và điềukiện của địa phương, cơ sở có thể báo cáo thêm các chuyên đề:
Trang 26- Tình hình và nhiệm vụ của địa phương, cơ sở.
- Tình hình thời sự, những chủ trương, chính sách mới
- Báo cáo quá trình phấn đấu trở thành đảng viên của người mới được kết nạpvào Đảng
Trong quá trình tổ chức học tập, có thể tổ chức đi tham quan bảo tàng, nhàtruyền thống; di tích lịch sử cách mạng, những nhân tố mới, những điển hình tiên tiếntrong phong trào thi đua yêu nước
Hướng dẫn số 10-HD/BTGTW ngày 30 tháng 9 năm 2016 của Ban Tuyên giáoTrung ương đã chỉ rõ: Trước khi mở lớp cần nắm chắc đặc điểm đối tượng để tùy theođối tượng học, GV có thể lựa chọn một số nội dung trong tài liệu để đi sâu phân tích,làm rõ, kết hợp giảng bài với tổ chức thảo luận, trao đổi kinh nghiệm giữa các HV chophù hợp và thiết thực Không nhất thiết phải tổ chức giảng dạy tất cả những nội dungtrong bài mà có thể để HV tự nghiên cứu, tham khảo Cụ thể:
Giảng 5 bài (mỗi bài 01 buổi, riêng bài 2 giảng 02 buổi): 03 ngày
- Trao đổi thảo luận: 0,5 ngày
- Tham quan, báo cáo bổ sung: 0,5 ngày
- Hệ thống, giải đáp thắc mắc: 0,5 ngày
- Viết thu hoạch, tổng kết: 0,5 ngày
TTBDCT cấp huyện triển khai thực hiện nghiêm túc, có nhiều đổi mới trongthảo luận, chú ý quan tâm đến tổ chức tham quan lồng ghép với giáo dục truyền thống,trao đổi kinh nghiệm với các gương điển hình tiên tiến trong phấn đấu và rèn luyện
I.3.2.3 Phương pháp bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng
kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị
Phương pháp bồi dưỡng là cách thức thực hiện hoạt động dạy học trong côngtác bồi dưỡng, là hệ thống tác động liên tục, có kế hoạch của người dạy nhằm tổ chứchoạt động nhận thức và thực hành của người học để họ lĩnh hội một cách vững chắccác yếu tố của nội dung bồi dưỡng được xác định căn cứ vào mục tiêu bồi dưỡng
- Phương pháp thuyết trình
Trang 27Phương pháp thuyết trình là phương pháp trình bày một vấn đề trước nhiềungười, ở đó người dạy sử dụng lời nói và hành động để trình bày những tri thức củabài giảng tới người học nhằm thực hiện thành công nhiệm vụ dạy học.
Phương pháp thuyết trình trong bồi dưỡng LLCT là GV trình bày nội dung cầntruyền đạt cho HV bằng cách nêu vấn đề theo nội dung yêu cầu, sau đó phân tích, giảithích, lấy ví dụ dẫn chứng, chứng minh những nội dung cần truyền đạt cho HV lĩnhhội Quá trình này diễn ra theo một chiều thầy giảng, tr ò nghe và ghi chép, sau đó vềhọc bài Trong quá trình giảng rất ít có sự phản hồi thông tin ngược chiều của HV
Sử dụng phương pháp thuyết trình trong giảng dạy LLCT có nhiều ưu điểm:Trong một thời gian ngắn GV có thể chuyển tải được khối lượng thông tin nhiều cho
HV Nhưng nếu chỉ sử dụng một phương pháp này trong giảng bài sẽ làm cho HV trởthành đối tượng thụ động, không phát huy được tính chủ động sáng tạo, đôi khi gây ứcchế về mặt tâm lý, HV cảm thấy mệt mỏi và không tập trung vào nội dung của bàigiảng
- Phương pháp cùng tham gia
Phương pháp cùng tham gia là phương pháp dạy học GV tạo ra môi trường hoạtđộng hợp tác giữa GV với người học, người học với người học dựa vào sự chia sẻ trithức, kinh nghiệm, giá trị giữa các cá nhân với nhau và sự chung sức, chung tâm trí đểgiải quyết vấn đề, nhiệm vụ học tập đề ra trong môi trường nhóm lớp
Vận dụng phương pháp cùng tham gia trong việc giảng dạy lí luận chính trị:
GV giao các nhiệm vụ cho nhóm HV thực hiện, từ đó HV tích cực tìm tòi tài liệu,nghiên cứu thực tiễn để hoàn thành nhiệm vụ được giao, bên cạnh đó GV luôn quantâm định hướng hoạt động đọc, nghiên cứu của HV để họ thực hiện đúng mục tiêu đề
ra Ở đây HV được tập dượt kỹ năng nghiên cứu tài liệu mới một cách khoa học, biếtphân tích, phê phán những ý kiến khác nhau trước một chủ đề nêu ra
- Phương pháp giải bài tập tình huống
Trang 28Phương pháp giải bài tập tình huống là phương pháp người dạy đưa ra các tìnhhuống giả định hoặc thực tế buộc người học tìm cách giải quyết Đứng trước một tìnhhuống có thể có nhiều cách xử lý khác nhau, yêu cầu người học phải biết vận dụng cácvấn đề lý luận để giải quyết một cách thông minh, sáng tạo nhất.
Vận dụng phương pháp giải bài tập tình huống trong giảng dạy LLCT: GV đặt
ra những tình huống có vấn đề và điều khiển hoạt động của HV nhằm giúp họ độc lậpgiải quyết các vấn đề học tập, tạo điều kiện cho việc lĩnh hội tri thức mới và hành độngmới, hình thành năng lực tư duy sáng tạo cho HV GV thực sự là người thúc đẩy HVhoạt động tích cực tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu, phải xác định rõ ràng HV là ngườitrực tiếp tái tạo lại kiến thức chứ không phải là GV làm thay
- Phương pháp thảo luận nhóm
Phương pháp thảo luận nhóm là phương pháp GV chia người học thành cácnhóm nhỏ và tổ chức lãnh đạo các nhóm thảo luận, tranh luận giải quyết các nhiệm vụ
và mục tiêu học tập đề ra
Vận dụng phương pháp thảo luận nhóm trong giảng dạy LLCT: GV chia nhỏ
HV thành các nhóm nhỏ, phân chia vấn đề cần thảo luận GV là người lãnh đạo cácnhóm thảo luận Khi thảo luận xong, các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả thảoluận Cuối cùng là GV chốt lại vấn đề cần phải nắm được qua những phần vừa thảoluận
Trang 29giảng dạy trong nhà trường Thực hiện buổi xêmina, người học phải chủ động hoàntoàn các bước từ khâu chuẩn bị đề cương, trình bày nội dung, trao đổi, thảo luận; GVđóng vai trò hướng dẫn, định hướng, gợi ý, neo chốt vấn đề hướng HV phát huy tínhchủ động, sáng tạo, tích cực, tự giác; nâng cao năng lực tự học tập, nghiên cứu; rèn kỹnăng trình bày trước đám đông đồng thời thực hiện tốt phương châm lý luận gắn liềnvới thực tiễn Trong quá trình xêmina, xuất hiện nhiều vấn đề nảy sinh trong thực tiễn,
vì vậy đây là biện pháp giúp HV phát hiện, nêu vấn đề và cùng giải quyết những vấn
đề gặp phải trong học tập, thực tế công tác, soi rọi độ “chênh” giữa lý luận và thựctiễn, qua đó hỗ trợ HV nắm bắt nội dung bài tốt và vận dụng nhận thức đó trước hết làvốn kiến thức cho thi hết phần học vừa góp phần nâng cao chất lượng đề xuất, kiếnnghị, tham mưu cho lãnh đạo, đơn vị công tác
Đối với GV, người đóng vai trò trực tiếp điều khiển xêmina sẽ có điều kiện nắmbắt những thông tin ngược về chất lượng bài giảng, sự tiếp nhận tri thức từ phản hồicủa HV mà điều chỉnh cả về phương pháp và nội dung giảng dạy ngày càng phù hợpđối tượng hơn Ngoài ra, qua xêmina còn tăng cường mối quan hệ gắn bó giữa GV và
HV trong bầu không khí cởi mở, gần gũi Nhìn chung, xêmina là một trong cácphương pháp dạy học tích cực rất phù hợp với môi trường giảng dạy LLCT Buổixêmina chính là môi trường để GV, HV trao đổi, thảo luận, học tập, bổ sung cho nhaugiữa lý luận và thực tiễn Song, trong thực tế ở các lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng, việctiến hành xêmina chưa đạt được hiệu quả cao, HV còn thụ động, thiếu sáng tạo, khâuchuẩn bị đề cương chưa tốt, chủ yếu tập trung thường xuyên ở một số ít, phần lớnmang tính đối phó, chưa đi vào chiều sâu
- Phương pháp vấn đáp
Phương pháp vấn đáp là phương pháp GV đặt câu hỏi và HV trả lời câu hỏinhằm rút ra những kết luận, những tri thức mà HV cần nắm, hoặc tổng kết, củng cố,kiểm tra mở rộng, đào tạo sâu những tri thức mà HV đã học
Vận dụng phương pháp vấn đáp trong giảng dạy LLCT: Sử dụng phương phápdạy học này sẽ làm tăng sự tương tác giữa GV và HV thông qua hệ thống câu hỏi và
Trang 30câu trả lời tương ứng về một chủ đề nhất định được giáo viên đặt ra Để xây dựngđược hệ thống câu hỏi nhằm phát huy năng lực HV, GV phải xác định mục tiêu bàihọc và những năng lực mà HV có được sau quá trình học tập, bồi dưỡng Sau đó, lựachọn phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để chuẩn bị những câu hỏi phù hợpvới năng lực cần hình thành Mục tiêu dạy học được mô tả chi tiết và có thể quan sát,đánh giá được, thể hiện được mức độ tiến bộ của HV một cách liên tục Hệ thống câuhỏi giúp cho GV biết được năng lực của HV và chất lượng bài giảng để có kế hoạchhiệu quả và phù hợp cho những bài dạy khác, những lớp khác, những địa phương khác
mà trung tâm mở lớp bồi dưỡng GV phải luôn thống kê và phân loại hệ thống câu hỏitrước và sau khi dạy để rút kinh nghiệm cho những giờ dạy sau
Phương pháp vấn đáp là phương pháp quen thuộc trong hoạt động dạy học, tuynhiên trong hoạt động bồi dưỡng LLCT vẫn chưa có những bước đột phá lớn, chủ yếuvẫn là những đổi mới mang tính chất nhỏ lẻ, manh mún
1.3.2.4 Các hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là
đối tượng kết nạp Đảng tại trung tâm bồi dưỡng chính trị
Theo quy chế Giảng dạy và học tập của TTBDCT cấp huyện (Ban hành kèmtheo Quyết định số 1853 ngày 4 tháng 3 năm 2010 của Trưởng ban Tuyên giáo Trungương), Điều 1 quy định về hình thức giảng dạy và học tập như sau:
- Trung tâm tổ chức giảng dạy và học tập theo lớp GV có trách nhiệm lên lớp
và trực tiếp hướng dẫn HV thảo luận, trao đổi
- Mỗi lớp học có giáo viên phụ trách lớp; tuỳ theo loại hình lớp và thời gianhọc tập thành lập ban cán sự lớp do giáo vụ đề xuất, được Giám đốc Trung tâm quyếtđịnh
- Các lớp học tại Trung tâm được tổ chức theo 02 hình thức: Học tập tập trunghoặc không tập trung
Hoạt động bồi dưỡng LLCT cho ĐTKNĐ ở TTBDCT cấp huyện có thể diễn ra
02 hình thức sau đây:
Trang 31- Hình thức bồi dưỡng tập trung (toàn thời gian) nghĩa là HV phải dành toàn bộthời gian vào việc học để hoàn thành 01 bồi dưỡng.
Hình thức bồi dưỡng này cũng có những thuận lợi và khó khăn riêng Hình thứcbồi dưỡng tập trung thuận lợi là: Người học có thể tập trung cho việc học tập, tiếp thukiến thức mới; có thể được đi tham quan, trao đổi, học hỏi các kinh nghiệm khi ápdụng lý luận vào thực tiễn hoạt động Xong hình thức này cũng có những khó khănnhư: Người học phải tạm gác công việc để đi học, khó khăn về điều kiện sinh hoạt
- Hình thức bồi dưỡng không tập trung là hình thức có thể tập trung thànhnhiều đợt nhằm tạo điều kiện để cho HV có thể vừa công tác, sản xuất vừa tham giacác chương trình bồi dưỡng
Các chương trình bồi dưỡng cụ thể được triển khai thực hiện theo hướng dẫncủa Ban Tuyên giáo Trung ương, Ban Tuyên giáo cấp tỉnh và chỉ đạo trực tiếp của cấp
ủy cấp huyện theo nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của địa phương Tài liệu bồi dưỡng doBan Tuyên giáo Trung ương biên soạn và phát hành Ngoài ra còn có các tài liệu củađịa phương về tình hình phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội, lịch sử đảng bộ Tỉnh, cácgương điển hình tiên tiến, giáo dục truyền thống, các chủ trương, chính sách của tỉnh,huyện Mỗi chương trình đều có phân phối cụ thể về thời gian, trong đó có dành thờigian cho thảo luận, trao đổi kinh nghiệm xử lý tình huống ở cơ sở, báo cáo điển hình
- Các lớp học tại trung tâm được tổ chức theo hai hình thức học tập trunghoặc không tập trung Hình thức tổ chức bồi dưỡng chủ yếu tập trung ở hình thức bồidưỡng tập trung định kỳ qua các lớp ngắn ngày
ì.3.2.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị
Trang 32Kiểm tra, đánh giá là hai mặt của một quá trình, là hai khâu trong quá trình đàotạo, có quan hệ mật thiết với nhau Kiểm tra là thu thập thông tin, số liệu, bằng chứng
về kết quả đạt được Đánh giá là so sánh, đối chiếu với mục tiêu dạy học, đưa ra nhữngphán đoán, kết luận về thực trạng và nguyên nhân của kết quả đó Việc kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của người học có quan hệ chặt chẽ với hoạt động giảng dạy và tổchức học tập
Hoạt động bồi dưỡng LLCT ở TTBDCT cấp huyện có một đặc thù chung là:người học là các cán bộ, công chức, viên chức đang công tác trong các cơ quan của hệthống chính trị; có trình độ chuyên môn, lý luận, kinh nghiệm thực tiễn Do đó, việcđánh giá kết quả bồi dưỡng LLCT ở Trung tâm không chỉ dựa trên việc kiểm tra khảnăng tái hiện kiến thức đã học mà cần chú trọng khả năng vận dụng sáng tạo tri thứcvào những tình huống thực tiễn; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của họcviên nhằm phát triển năng lực thực tiễn ở họ Việc kiểm tra, đánh giá khách quan,nghiêm túc, đúng phương pháp sẽ là động lực mạnh mẽ khích lệ sự vươn lên trong họctập của người học, thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo không ngừng của HV
Về nội dung kiểm tra, đánh giá người học ở TTBDCT cấp huyện cần chú trọng
5 cấp độ: (1) Kiểm tra, đánh giá khả năng ghi nhớ và nhận diện nội dung kiến thứcđược truyền thụ từ người dạy; (2) Kiểm tra, đánh giá khả năng hiểu nội dung kiếnthức, giải thích hoặc suy diễn Đó là khả năng tái hiện kiến thức: hiểu nội dung thôngtin được truyền đạt, dự đoán được kết quả và ảnh hưởng của kiến thức đó trong thựctế; (3) Kiểm tra, đánh giá khả năng phân tích và tổng hợp kiến thức Đó chính là khảnăng nhận biết, phát hiện và phân biệt các bộ phận cấu thành của kiến thức hay tìnhhuống và khả năng khái quát, hợp nhất kiến thức đó; (4) Kiểm tra, đánh giá khả năng
sử dụng kiến thức đó trong điều kiện thực tế Kiểm tra, đánh giá khả năng vận dụngđúng kiến thức trong điều kiện, hoàn cảnh thực tế xã hội, tức là những kiến thức lýthuyết đã được chuyển hóa thành những kỹ năng, vận dụng những kỹ năng đó vào thựctiễn công tác của người học và (5) Kiểm tra, đánh giá khả năng phán xét giá trị hoặc sửdụng kiến thức theo các tiêu chí thích hợp Điều đó có nghĩa là kiểm tra được thái độcủa người học đã hình thành đối với những kiến thức được người thầy truyền thụ
Để làm được điều đó cần xác định các chuẩn mục tiêu kiến thức cần kiểm tra,sao cho vừa có tính bao quát, phản ánh chính xác năng lực của người học, phù hợp vớicác chuẩn mực khoa học theo từng phần học và mang tính thống nhất Trên cơ sở đó,
Trang 33tùy theo yêu cầu của mỗi giai đoạn và đặc thù riêng có, để có thể thay đổi linh hoạt,hợp lý.
Hiện nay, ở các TTBDCT cấp huyện sử dụng hình thức kiểm tra, đánh giá chủyếu bằng thi tự luận Hình thức thi vấn đáp ít được sử dụng và thi trắc nghiệm thì hầunhư chưa có
- Thi tự luận ở TTBDCT cấp huyện hiện nay chỉ đòi hỏi người học miêu tả lạinhững nội dung kiến thức (tái hiện kiến thức) và vận dụng, liên hệ những kiến thức đãhọc vào thực tế công tác Việc kiểm tra kỹ năng, thái độ của người học còn nhiều hạnchế, thậm chí chưa thực hiện được ở một số phần học Phương pháp đánh giá truyềnthống tuy chưa thể kiểm tra được đầy đủ các cấp độ đánh
giá người học nhưng vẫn có những ưu điểm vì có thể đánh giá hiệu quả quátrình nhận thức, ghi nhớ để hiểu kiến thức, và cũng có thể tái nhận hay tái hiện mộtvấn đề gì đó trong thực tiễn Tuy nhiên, với hình thức đánh giá tự luận truyền thống,người học ít có cơ hội để trình bày kiến thức bằng nhiều cách khác nhau, dễ có khuynhhướng rút gọn nội dung thi; việc đánh giá người học thiếu khách quan, chính xác,không chỉ giữa những người học Để đánh giá được người học được chính xác thì khâu
ra đề thi phải được thiết kế tốt, xác định khả năng tái hiện, vận dụng thông tin của từngngười học và so với những người học khác trong cùng một lĩnh vực Bên cạnh đó, việc
tổ chức thi cần nghiêm túc và hiệu quả
- Thi vấn đáp là hình thức kích thích tư duy độc lập của người học, giúpngười dạy đánh giá được thái độ của người học, trên cơ sở đó định hướng, điềuchỉnh tư duy cho người học Đề thi và người trực tiếp hỏi thi cần sử dụng hệ thốngcâu hỏi gợi mở vừa mang tính suy luận, vừa bao quát được các nội dung kiến thức.Ngoài ra, để đánh giá chính xác người học, cần có các câu hỏi gắn với tình hình kinh
tế - xã hội nhằm đánh giá khả năng vận dụng thực tiễn, kỹ năng thực hành và thái độcủa người học đối với những nội dung kiến thức được học Hình thức thi này yêu cầungười dạy phải chuẩn bị công phu, kiến thức lý luận vững chắc, kinh nghiệm thựctiễn phong phú, kỹ năng vận dụng lý luận vào thực tiễn tốt để có thể hướng dẫn vàđánh giá người học chính xác Do đó, cần mở rộng hình thức thi này và tổ chức tốthơn trong kiểm tra, đánh giá người học ở TTBDCT cấp huyện hiện nay
- Trắc nghiệm là cách đánh giá bằng phép lượng giá cụ thể mức độ, khảnăng thể hiện kiến thức trong một lĩnh vực nào đó Một trong số những phương pháp
Trang 34trắc nghiệm khách quan là trắc nghiệm viết, để đo lường năng lực của con ngườitrong nhận thức, hoạt động và cảm xúc Trắc nghiệm khách quan được sử dụng phổbiến tại nhiều nước trên thế giới trong các kỳ thi, nhất là các kỳ thi hệ phổ thôngtrung học để đánh giá năng lực nhận thức của người học Ưu điểm căn bản củaphương pháp đánh giá này là: số lượng câu hỏi nhiều, bao quát được
kiến thức của chương trình; đề thi có điều kiện phổ rộng kiến thức; chấm thi íttốn công; kết quả khách quan Vì vậy, hình thức thi trắc nghiệm khách quan ngày càngđược áp dụng rộng rãi trong các nhà trường Tuy nhiên, tại các TTBDCT cấp huyệnviệc áp dụng phương pháp này để đánh giá người học trong Chương trình bồi dưỡngLLCT còn hạn chế, thậm chí là chưa được áp dụng theo đúng chuẩn
1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại Trung
tâm bồi dưỡng chính trị
Cung cấp tri thức lý luận, nâng cao nhận thức để từ đó hình thành thế giới quan,nhân sinh quan cách mạng và phương pháp luận duy vật biện chứng cho đối tượng kếtnạp đảng
Bất cứ loại hình bồi dưỡng nào đều không ngoài mục tiêu nâng cao trình độhiện có của đối tượng nhầm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu của xã hội.Nhìn chung công tác bồi dưỡng LLCT nhằm thực hiện mục tiêu sau:
- Bồi dưỡng để chuẩn hóa trình độ, bằng cấp về LLCT
- Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao về trình độ LLCT
- Bồi dưỡng để cập nhất kiến thức về lý luận thường xuyên
- Bồi dưỡng để nắm được những chủ trương, chính sách mới của Đảng và nhànước
1.4 Tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại
Trung tâm Bồi dưỡng chính trị
1.4.1 Lập kế hoạch bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng kết nạp Đảng tại
Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Trang 35Lập kế hoạch là quá trình chuẩn bị thực hiện một hoạt động nào đó, đảm bảocho hoạt động được tiến hành đạt mục tiêu đề ra bằng biện pháp tốt nhất.
Trong các động bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ thì việc xây dựng kếhoạch bồi dưỡng là vấn đề quan trọng, định hướng cho hoạt động bồi dưỡng Mọi hoạtđộng bồi dưỡng phải được thể hiện trong kế hoạch bồi dưỡng và bám sát kế hoạch bồidưỡng Các chủ thể quản lý phải xây dựng được kế hoạch quản lý bồi dưỡng
Kế hoạch là nền tảng cho toàn bộ quá trình bồi dưỡng Đây là giai đoạn quantrọng nhất của quá trình bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ Kế hoạch bồi dưỡngphải đảm bảo tính khoa học, tính khả thi, tính chiến lược và tính thực tiễn
Kế hoạch bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ phải tập trung giải quyết đượcmột số vấn đề sau: Xác định mục tiêu bồi dưỡng; xác định nội dung bồi dưỡng theomục tiêu đã xác định; xác định hình thức, phương pháp bồi dưỡng; xác định cơ chếphối hợp giữa các bộ phận trong quản lý, trong tổ chức hoạt động bồi dưỡng; xác địnhhình thức kiểm tra, đánh giá quản lý chất lượng bồi dưỡng; xác định chế độ báo cáo,tổng kết rút kinh nghiệm và điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng
Quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng bao gồm các bước và kế hoạch sau:Bước 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng LLCT của quần chúng ưu tú ở các xã,phường, ban ngành đoàn thể
Bước 2: Xác định mục tiêu bồi dưỡng cần đạt được và đánh giá tính khả thi củamục tiêu đó
Bước 3: Xác định nội dung chương trình và các hoạt động bồi dưỡng để từngbước thực hiện các mục tiêu
Bước 4: Xác định các nguồn lực thực hiện hoạt động bồi dưỡng
Bước 5: Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng
Để kế hoạch bồi dưỡng có hiệu quả đòi hỏi TTBDCT phối hợp với ban Tổchức, ban Tuyên giáo đánh giá đúng nhu cầu, nội dung bồi dưỡng LLCT của đối tượngkết nạp Đảng để lập kế hoạch sát với thực tế và phù hợp với tình hình địa phương
Các loại kế hoạch: Kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn TTBDCT thựchiện thường xuyên các loại kế hoạch Với mỗi 01 nhiệm kì Trung tâm xây dựng kếhoạch 5 năm (kế hoạch dài hạn); kế hoạch ngắn hạn 2-3 năm; kế hoạch ngắn hạn đượcxây dựng trên từng lớp học
1.4.2 Tổ chức thực hiện bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối tượng
Trang 36kết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Tổ chức bồi dưỡng là quá trình triển khai, thực hiện một hoạt động cụ thể tronghoạt động bồi dưỡng đã được xác định Tổ chức bồi dưỡng cần trả lời các câu hỏi nhưsau: Có những hoạt động cụ thể nào? Phân công phối hợp như nào cho có hiệu quả?
Tổ chức sao cho chi phí phù hợp để đạt kết quả cao? Kết quả bồi dưỡng phải phù hợpvới mục tiêu đặt ra và đáp ứng với yêu cầu của công việc thực tế đòi hỏi ở ĐTKNĐ
Do đó, để tổ chức bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ được tốt, phải phân tích
kế hoạch bồi dưỡng thành công việc cụ thể:
- Ra quyết định tổ chức lớp học, chiêu sinh, triệu tập, chuẩn bị tài liệu học tậpcho HV
- Quyết định phân công giảng dạy và quản lý lớp học, quyết định mời báo cáoviên tham gia bồi dưỡng, tổ chức chọn địa điểm, điều phối chương trình, theo dõi cáchoạt động giảng dạy, chi phí thanh toán, đánh giá kết quả đầu vào, kết thúc, thanhquyết toán
- Mối quan hệ phối hợp giữa Thường trực Thành uỷ Bắc Ninh, Ban Tổ chức,Ban Tuyên giáo, các chi, đảng bộ trực thuộc Thành uỷ và quản lý HV tham gia lớp bồidưỡng, nâng cao chất lượng bồi dưỡng ĐTKNĐ
- Thực hiện quy trình hoá quá trình tổ chức bồi dưỡng: Mỗi công việc hay hoạtđộng được phân chia logic theo các bước, trình tự nhất định, từ chiêu sinh HV, đếnkhâu triệu tập đến khâu tổ chức quá trình bồi dưỡng và kiểm tra, đánh giá kết quả bồidưỡng
- Phân công trách nhiệm thực hiện từng công việc cụ thể, từ việc phân công giảng dạy bài nào, mời báo cáo viên tham gia giảng dạy đến việc lập danh sách thamgia lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng và các nguồn tài liệu cần chuẩn bị cho lớp học, cần phải phân công cụ thể cho từng cá nhân chịu trách nhiệm rõ ràng
- Phối hợp giữa các ban ngành đoàn thể, các chi, đảng bộ trực thuộc, các
bộ phận, cá nhân trong quá trình thực hiện kế hoạch bồi dưỡng Có văn bản chỉ đạocủa Thường trực Thành uỷ tới các chi, đảng bộ trực thuộc Thành uỷ trong việc cử
Trang 37quần chúng ưu tú tham gia lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng, xác định rõ trách nhiệm củachi, đảng bộ trong việc đôn đốc quần chúng ưu tú tham gia lớp bồi dưỡng kết nạpĐảng, theo dõi quan sát quá trình bồi dưỡng của HV, xác định cơ chế phối hợp giữaTTBDCT với các ban ngành, đoàn thể Thành phố và các chi, đảng bộ trực thuộctrong việc tổ chức lớp học và thực hiện cơ chế theo dõi giám sát HV trong quá trìnhhọc tập tại Trung tâm.
- Tiến hành thực hiện các hoạt động bồi dưỡng (tổ chức bồi dưỡng) theonội dung, chương trình của Ban Tuyên giáo Trung ương đã quy định Trong khâu tổchức bồi dưỡng cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chứcbồi dưỡng, cơ chế giám sát, kiểm tra đánh giá hoạt động bồi dưỡng nhằm nâng caohiệu quả bồi dưỡng
1.4.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là
• • • • • • •
đối tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Chức năng chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ củanhững người tham gia bồi dưỡng nhằm đạt tới các mục tiêu và chất lượng bồi dưỡngđặt ra
Chỉ đạo là chức năng thứ ba trong quá trình quản lý hoạt động bồi dưỡng nó cóvai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hoá các mục tiêu của hoạt động bồidương LLCT cho HV là ĐTKNĐ
- Chức năng chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫn cáchoạt động bồi dưỡng nhằm đạt được các mục tiêu có chất lượng và hiệu quả Thựcchất của chức năng chỉ đạo là quá trình tác động và ảnh hưởng của TTBDCT Thànhphố tới quần chúng ưu tú tham gia lớp bồi dưỡng ĐTKNĐ nhằm
Trang 38biến những yếu tố chung của việc tổ chức bồi dưỡng thành nhu cầu tự bồidưỡng, trau dồi, rèn luyện, hành vi tự bồi dưỡng của mỗi quần chúng ưu tú.
Chức năng chỉ đạo là chức năng quan trọng và cần thiết cho việc thực hiện hoácác mục tiêu bồi dưỡng, do đó trong chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng phải quán triệtphương châm nâng cao nhận thức cho ĐTKNĐ trong các hoạt động bồi dưỡng nhằmphát triển đảng viên trong các chi, đảng bộ trực thuộc Thành uỷ Trong hoạt động bồidưỡng LLCT cho ĐTKNĐ cần thực hiện các nội dung sau:
- Chỉ đạo triển khai có hiệu quả mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổchức bồi dưỡng LLCT phù hợp với HV là ĐTKNĐ
- Chỉ đạo quá trình tham gia bồi dưỡng của HV là ĐTKNĐ đảm bảo tínhnghiêm túc, chuyên cần và tính tự bồi dưỡng
- Chỉ đạo giám sát hoạt động bồi dưỡng, đánh giá những kết quả học tập của
HV là ĐTKNĐ và quan tâm, theo dõi, tạo điều kiện để ĐTKNĐ được đứng vào hàngngũ của Đảng
- Chỉ đạo phối hợp các nguồn lực và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để thựchiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng
- Chỉ đạo nâng cao năng lực GV chuyên trách, GV kiêm chức, báo cáo viên,chuẩn bị đầy đủ giáo trình, tài liệu và các điều kiện phục vụ lớp bồi dưỡng Chỉ đạo
GV chuyên trách, GV kiêm chức, báo cáo viên thường xuyên kiểm tra, giám sát sĩ số
HV, đánh giá kết quả học tập của HV lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng Xử lý thông tin liênquan đến việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng, thaỏ luận, bàn bạc dân chủ, công khai,phát huy sức mạnh tập thể trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng LLCT
- Chỉ đạo điều chỉnh chương trình, nội dung, kế hoạch bồi dưỡng khi cần thiết
Trang 39hiện các nhiệm vụ đạt ở mức độ nào, đồng thời cũng biết được những quyết định banhành có phù hợp với thực tế hay không? Trên cơ sở đó điều chỉnh hoạt động bồi dưỡng
để nâng cao hiệu quả, giúp đỡ hay thúc đẩy ĐTKNĐ đạt được mục tiêu đề ra Nhưvậy, chức năng kiểm tra, đánh giá thể hiện rõ vai trò cung cấp thông tin và trợ giúp các
HV là ĐTKNĐ và các chi, đảng bộ trực thuộc hoàn thành mục tiêu kế hoạch tham gialớp bồi dưỡng LLCT Với vai trò đặc biệt như vậy, chức năng kiểm tra, đánh giákhông chỉ đơn thuần là chức năng cuối cùng trong quá trình bồi dưỡng LLCT mà còn
là tiền đề cho một quá trình bồi dương và quản lý tiếp theo
Để thực hiện tốt công tác bồi dưỡng LLCT cho HV là ĐTKNĐ, Ban Tuyêngiáo Tỉnh uỷ, Thường trực Thành uỷ, TTBDCT cần có các biện pháp, hình thức kiểmtra, giám sát quá trình triển khai hoạt động bồi dưỡng Đánh giá chính xác, khách quancác kết quả bồi dưỡng
Các biện pháp kiểm tra, đánh giá của Hội đồng thi lớp bồi dưỡng kết nạp Đảng
có tác dụng tạo động lực cho hoạt động bồi dưỡng LLCT nâng cao hiệu quả và kíchthích ĐTKNĐ tự bồi dưỡng để hoàn thiện mình xứng đáng đứng trong hàng ngũ củaĐảng Các nội dung kiểm tra cần hướng tới:
Kiểm tra công tác chuẩn bị của GV chuyên trách, GV kiêm chức, báo cáo viên:Biên soạn giáo án, thiết kế bài giảng, các phương tiện hỗ trợ hoạt động giảng dạy trongquá trình bồi dưỡng
Kiểm tra các nguồn lực phục vụ lớp bồi dưỡng: Nguồn lực tài chính, cơ sở vậtchất
Kiểm tra công tác lập kế hoạch bồi dưỡng, nội dung chương trình, các điều kiệnđảm bảo chất lượng bồi dưỡng LLCT và quá trình tham gia học tập của HV làĐTKNĐ
Kiểm tra mức độ phù hợp của nội dung, chương trình và hình thức tổ chức lớpbồi dưỡng
Tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ HV về hoạt động bồi dưỡng LLCT để hoàn thiệnquá trình bồi dưỡng ở các lớp tiếp theo Đánh giá kết quả bồi học tập, rèn luyện của
HV nhằm giúp các chi, đảng bộ trực thuộc nắm được tình hình, quan tâm, tạo điềukiện cho HV là ĐTKNĐ sớm được đứng vào hàng ngũ của Đảng
Trang 401.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức bồi dưỡng lý luận chính trị cho học viên là đối
tượng kết nạp Đảng tại Trung tâm Bồi dưỡng chính trị cấp huyện
Trong quá trình tổ chức thực hiện người tổ chức và người học có mối quan hệhợp tác, tác động qua lại với nhau Điều đó đòi hỏi người tổ chức không những phải có
uy tín, có năng lực cố vấn, điều hành mà còn phải nhận thức đúng và am hiểu hoạtđộng tổ chức của bản thân
Nhận thức đúng đắn của người GV về ý nghĩa của công tác bồi dưỡng LLCTcho HV là ĐTKNĐ sẽ trở thành yếu tố tích cực thúc đẩy việc xác định mục tiêu, nộidung, hình thức tổ chức phù hợp mang lại hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng Ngược lại, nếunhận thức không đúng sẽ dẫn tới xác định mục tiêu, nội dung, hình thức tổ chức sailầm hay thực hiện qua loa, hình thức, làm cho hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng không cao
Thực tế cho thấy, một bộ phận cán bộ, đảng viên nhận thức chưa đúng đắn vịtrí, vai trò, tầm quan trọng của học tập LLCT, có những biểu hiện ít quan tâm, xemnhẹ, coi thường việc học tập LLCT; xác định động cơ, mục đích học tập LLCT khôngđúng đắn, học không vì mục đích tự thân bù đắp những tri thức, kỹ
năng còn thiếu, mà học vì lý do thăng tiến, hoàn thiện bằng cấp, đáp ứng tiêuchuẩn được đề bạt, bổ nhiệm lên những vị trí cao hơn Nếu người GV nhận thức đúng
về ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng LLCT cho HV sẽ có những tác