1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xã HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH

76 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Hoạt Động Cho Vay Dói Với Học Sinh Sinh Viên Có Hoàn Cảnh Khó Khăn Tại Chi Nhánh Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Bình Định
Trường học Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Bình Định
Chuyên ngành Tín Dụng
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2007
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 419,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng đoi với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nóichung và tín dụng đối với HSSV có hoàn cành khó khăn nói riêng lả mộtloại hình tín dụng mang tính đặc thù riêng khác với hoạ

Trang 1

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH

SÁCH XẢ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH

Trang 2

LỜI MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong giai đoạn đây mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ýnghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đấtnước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việcxây dựng một the hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triểnkinh tế xâ hội Chính vì lẽ dó mà Nhà nước ta luôn luôn coi giáo dục làvấn dề quốc sách Ilàng năm ngân sách đã dành một tỳ trọng lớn trong thunhập quốc dân để xây dựng trường lớp, cung câp thiết bị dạy học, tràlương giáo viên, đào tạo nguồn nhân lực sư phạm Nhưng giáo dục làvấn đề rộng lớn liên quan đến tất cá mọi gia đình Một xâ hội dù giàu códến dâu chăng nừa cùng không thể có khả năng bao cấp toàn bộ cho giáodục, nhất là những bậc học trên phô thông Vì vậy, di đôi với việc dầu tưcủa Nhà nước, việc xà hội hoá giáo dục ở các bậc đại học, cao đăng, dạynghề là vấn đề tất yếu Song, trong hoàn cánh một nước nghèo như nước

ta, việc huy động nguồn lực tài chinh ở từng gia dinh lại luôn luôn làchuyện ngn giải và không phái ai cùng có thể thực hiện được Nhữngchinh sách có tính chất hồ trợ ban đầu, nhầm giải quyết kịp thời nhữngyêu cầu cấp thiết trước mẳt qua con đường tín dụng

Chính vì lỗ dó, Dâng và nhà nước ta dã xác định tín dụng ngân hàng

là một mẳt xích không thế thiếu trong hệ thống các chính sách phát triểnkinh tế xà hội Tín dụng đối với HSSV có hoàn cánh khó khăn giúp chocác em HSSV theo học tại các trường đại học (hoặc tương đương đại học),cao đăng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề có hoàn canh khó khảnkhông du điều kiện tiếp tục học tặp ở cấp độ cao; giúp con em các hộ giađình trang trải một phần chi phí cho việc học tập, điều kiện sinh hoạt,phương tiện học tập cúa

HSSV trong thời gian theo học tại trường

Trang 3

Xuất phát từ những yêu cầu trên đây, ngày 27 tháng 09 năm 2007,Thu tướng Chính phù đà có quyết định số 157/2007/QĐ-TTg về tín dụngđối với HSSV, đây là một bước ngoặc quan trọng đánh đấu sự quan tâmcủa Đang, Nhà nước đoi với sự nghiệp giáo dục, phát triển nguồn nhânlực Tín dụng đoi với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nóichung và tín dụng đối với HSSV có hoàn cành khó khăn nói riêng lả mộtloại hình tín dụng mang tính đặc thù riêng khác với hoạt động tín dụngcủa các ngân hàng thương mại khác, là một kênh tin dụng còn rắt mới,hoạt động với mục tiêu đâm hào đời sống vật chẩt cho học sinh sinh viêngiúp các bạn yên tâm trong quá trình học tập hướng tới mục tiêu lâu dàicủa Dàng nhà nước đề ra là bình đảng trong giáo dục, rút ngắn khoángcách siàu nghèo, trình độ dân trí giừa nông thôn, thành thị, miền xuôi,miền ngirợc, xây dựng một xã hội công hằng, văn minh, hạnh phúc, đạtđược nhừng mục tiêu cao cả mà Đang, Nhà Nước ta hằng kỳ vọng.

Cho vay học sinh, sinh viên là chính sách quan trọng của Đàng vàNhà nước, dầu tư cho giáo dục là dầu tư cho tương lai, đầu tư cho nềnkinh tế tri thức “giáo dục là quốc sách hàng đầu của một quốc gia” Đặcbiệt Đàng và Nhà nước ta có chú trương luôn quan tâm đến đổi tượng làHSSV có hoàn cành khó khăn, HSSV nghèo, ở vùng sâu, vùng xa để cóđiều kiện vươn lên học tập tốt, nhàm nâng cao địa vị xà hội, giảm bớt sựthiéu hụt cán bộ, kéo dần khoảng cách chênh lệch về dân trí và kinh tếgiừa các vùng miền trên cả nước

Mặc dù NHCSXH có nhiều nồ lực trong hoạt động cho vay này songphạm vi hoạt dộng cùng như hiệu quả hoạt động đà nảy sinh nhiều bất cậpđòi hòi cần phài có những giài pháp hừu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả tíndụng HSSV đó là nguồn vốn cho vay chưa ồn định, quy trình tin dụngchưa thật sự bền vừng, chưa đánh giá được hiệu quả và khá năng thu hồi

nợ của chương trinh này Vì vậy, làm thế nào đê HSSV nhận được tiền và

sứ dụng có hiệu quã vốn vay, chất lượng tín dụng được nâng cao nhầm

Trang 4

bao đàm cho sự phát triên bền vừng cua nguồn vốn tín dụng là một vấn đềđược quan tâm Nhừng vấn đè trên là phức tạp nhưng chưa có mô hìnhthực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ Đứng trước yêu cầu đó, nhàmđóng góp nhừng luận cứ khoa học, đề xuất các quan điểm và các giải pháp

để nâng cao hơn nừa hiệu quà hoạt động tín dụng đối với HSSV tại chinhánh NHCSXH tinh Bình Định, tác eia đã mạnh dạn lựa chọn dè tài:

“Hoàn thiện hoạt dộng cho vay (loi vói HSSV có hoàn cánh khó khăn tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tinh Bình Định M đê làm

luận văn tốt nghiệp thạc sỹ cua mình

2 -Mục ticu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa cơ cở lý luận về NHCSXH, tín dụng đối với HSSVtại NHCSXH

- Phân tích, đánh giá thực trạng cho vay HSSV có hoàn cảnh khókhăn tại chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định

- Dề xuất một số giãi pháp nhàm hoàn thiện hoạt dộng tín dụngHSSV có có hoàn canh khó khăn tại chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định

3 Đối tirc/ng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với HSSV

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cho vay HSSV có hoàn cànhkhó khăn tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định từ năm 2010 đến 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sừ dụng phương pháp quan sát khoa học, phương phápđiều tra bàng bang câu hỏi, phương pháp tổng hợp, chứng minh, diền giải,

sơ đồ, thống kẽ, phân tích hoạt động kinh tế và xử lý hệ thống trong trìnhbày luận văn

5 Cấu trúc luận vãn

Ngoài phần mở đầu và kết luận bán luận văn được két cấu thành 3chương

Trang 5

Chương 1: Cơ sờ lý luận về hoàn thiện hoạt động tín dụng đối vớiHSSV có hoàn canh khó khăn.

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng HSSV có hoàn cành khókhân tại chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định

Chương 3: Một số giái pháp nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụngHSSV có hoàn canh khó khăn tại chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định

6 Tông quan tài liệu nghiên cứu

Tín dụng chính sách là một loại hình tín dụng mang tín đặc thù,phục vụ cho các đối tượng chính sách, trong dó tín dụng ưu đài đối vớiHSSV có hoàn cánh khó khăn là một chương trình tín dụng chính sáchcho vay theo chi định của Chính phủ; về đối tượng, điều kiện, lãi suất,mức vay, quy trình cho vay theo quy định của Chính phủ, có tính đặcthù riêng khác hăn với các loại hình cho vay khác của Ngân hàng thươngmại

về cơ sở lý luận đối với tín dụng chính sách được quy định riêng choNHCSXH, cho vay tín chấp là chu yếu Tín dụng đổi với HSSV có hoàncảnh khó khăn được triển khai từ năm 1998 và thực sự được mờ rộng từnăm 2007 khi có Quyét dịnh 157 của Thủ tướng Chinh phù, đây là mộtchương trinh có ý nghĩa to lớn nhưng cũng không ít nhừng bất cập Đây làmột chương trình tin dụng tương đối mới và dược Chính phú, các bộngành và người dân rất quan tâm Tuy nhiên, hiện ngy chưa có một nghiêncứu nào đi sâu phân tích những nhân tố ánh hường đén chất lượng hoạtđộng tín dụng này, chưa thấy được những thành tựu đạt được cũng nhưnhìrng hạn chế tồn tại của chương trình dể từ đó dưa ra những giái phápnhàm hoàn thiện hoạt dộng tín dụng chương trình này

Đe hoàn thành đề tài nghiên cứu tác giả đà sưu tằm tài liệu từ rấtnhiều nguồn khác nhau Sau đó tiến hành phân tích, đánh giá, sàn lọc một

số tài liệu phù hợp với mục đích sử dụng trong đề tài Trong thời gianqua, cùng có một số đề tài đề cập đến việc làm thế nào đê nâng cao hiệu

Trang 6

quả chương trình nhưng chi đè cập đen một số lĩnh vực như xà hội hoánguồn vốn cho vay, giãi pháp nâng cao hiệu quá vốn vay mà chưa cónhiều đề tài đề cập đến việc hoàn thiện hoạt động cho vay.

Trong luận văn “Xã hội hóa nguồn vốn chương trình tín dụng đốivới học sinh sinh viên” cũa tác giả Hoàng Xuân Trường - Ngân hàngChinh sách Xà hội Việt Nam (2011), tác gia đà hệ thống các vần đề về tíndụng ngân hàng quy định về cho vay HSSV có hoàn cành khó khăn, thựctrạng về nguòn vốn cho vay Từ đó tác già đánh eiá nhừng kết quà đạtđược, nhừng hạn chế và nguyên nhân, định hướng phát triển nguồn vốncho vay HSSV trong thời gian tới hướng tới, xã hội hoá nguồn vốn chovay HSSV để đáp ứng tốt nhất nhu cầu vay vốn của HSSV Tuy nhiên,đây chi là một khía cạnh cần quan tâm trong hoạt động cho vay HSSV, đểđánh giá hiệu quà của chương trình cần đánh giá nhiều khía cạnh khác

Đề cập đến tín dụng HSSV, tác giả Phan Thị Huệ, NHCSXH chinhánh tinh Dẩk Nông với dề tài "Nâng cao chất lượng tin dụng cho vayHSSV có hoàn cảnh khó khăn tại chi nhánh NHCSXH tinh Đẩk Nông"cùng đà đưa ra những quy định cơ bản về tín dụng đối với HSSV có hoàncánh khỏ khăn, đề tài đã phân tích được những tồn tại chú yếu trong côngtác bình xét đối tượng cho vay, công tác kiểm tra giám sát vốn vay, quytrình, thủ tục cho vay, cách thức quản lý vốn vay và đà có những giáipháp đề xuất nâng cao hiệu quá của chương trình Tuy nhiên, ờ chương 3tác già chi mới nêu một số giải pháp chung chung, không đưa ra các giảipháp thiết thực trong việc nâng cao chất lượng tín dụng HSSV tại chinhánh NHCSXH tinh Đẩk Nông

Trong bài viết "Đe nâng cao hiệu quả chương trình cho vay HSSV"của tác giả Hà Văn Chung, tạp chí Thông tin NHCSXH Việt Nam số55/2011 đă đe cặp một số vấn đề tồn tại cần giải quyét nhằm nâng caohiệu quà chương trình như: nhận thức của nhiều bộ phận về chương trìnhchưa đúng cần chấn chinh; cần có biện pháp hướng dần, quán lý HSSV,

Trang 7

gia đình sử dụng vốn vay hợp lý, hiệu qua; nâng cao chất lượng hoạt độngcủa các tô TK&VV và sự quân lý của các tô chức Hội; cần có sự chi đạotích cực và thường xuyên của Chính phu Tuy nhiên bài viết chưa chi rađược nhừng hạn ché về nguồn vốn cho vay, về quy trình cho vay, về côngtác kiêm tra giám sát vốn vay

Tác giả đà đi sâu xem xét và phân tích các báo cáo hoạt động củachi nhánh NHCSXH tinh Bình Định trong ba năm 2010-2012 đề từ đó dưa

ra những đánh giá về tình hình hoạt động, thực trạng hoạt động của chinhánh nói chung và hoạt dộng cho vay HSSV có hoàn cành khỏ khăn nóiriêng Trên cơ sở đó tác giả đà đánh eiá được những kết qua và tồn tạitrong công tác cho vay HSSV dể dưa ra các giãi pháp phù hợp

Tác aiả cùng tham khảo thêm nhiều tài liệu, các luận văn, cácnghiên cứu của một số người di trước ở mức dộ nông hơn

Với mức độ hoàn chinh về lý luận và cơ sở pháp lý như hiện ngy,những trình bày về lý thuyết không phải là vấn đề dáng quan tâm nhiều.Tác giả tập trung tìm hiểu về các khía cạnh thực tiễn, các vấn đề còn tồntại, bất cặp trong việc thực hiện chính sách, và quan tâm các giải pháp dểmong đóp góp được một số ý kiến tuy nhỏ nhưng có giá trị thực tiễn

Tóm lại, qua tham khảo từ một sổ nghiên cứu di trước có liên quan,

từ đó rút ra được những định hướng và phương pháp nghiên cứu cho phùhợp, kết hợp với tình hình thực tể tại NHCSXH Bình Định hiện ngy, tácgiá mong muốn phân tích sâu hơn, rõ ràng hơn về thành tựu đạt được vàhạn chế tồn tại của công tác cho vay HSSV có hoàn cành khó khăn tại chinhánh NHCSXH

tinh Bình Định trong giai đoạn hiện ngy, từ đó đưa ra được đánh giáchính xác cùng như các giái pháp đẻ hoàn thiện, góp phần nâng cao hiệuqua tín dụng HSSV tại NHCSXH chi nhánh Bình Dịnh trong bối cánhhiện ngy

Trang 8

1.1.2 Chức năng và nhỉệm vụ ciia Ngân hàng Chính sách \ã hội

- Tồ chức huy động vốn trong và ngoài nước có trá lãi của mọi tồchức và tầng lớp dân cư bao gồm tiền gứi có kỳ hạn, không kỳ hạn; Tồchức huy động tiết kiệm trong cộng đồng người nghèo

- Phát hành trái phiếu được Chính phủ báo lành, chứng chi tiền gưi

và các giấy tờ có giá khác; vay các tổ chức tài chính, tín dụng trong vàngoài nước; Vay tiết kiệm Bưu điện, Báo hiểm xà hội Việt Nam; VayNgân hàng Nhà nước

- Được nhận các nguồn vốn đóng sóp tự nguyện không có lãi hoặckhông hoàn trả gốc của các cá nhân, các tô chức kinh tế, tô chức tài chính,tín dụng và các tồ chức chính trị - xà hội, các hiệp hội, các tố chức phichính phú trong nước và nước ngoài

- Mở tài khoản tiền aừi thanh toán cho tất cà các khách hàng trong

• Cung ứng các phương tiện thanh toán

• Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước

Trang 9

• Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ bàng tiền mặt và không bằng tiền mặt.

• Các dịch vụ khác theo quy định cua Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước.

- Cho vay ngẳn hạn, trung hạn và dài hạn phục vụ cho sàn xuất,kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phấn thực hiện chươngtrình mục tiêu quốc gia xoá đói aiam nghèo, ôn định xă hội

- Nhận làm dịch vụ uỳ thác cho vay từ các tố chức quốc tế, quốcgia, cá nhân trong nước, ngoài nước theo hợp đồng uỳ thác

1.1.3 Một sồ đặc điểm của NHCSXH

a về mục tiêu hoạt động

NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạtđộng chính là phục vụ chính sách xà hội của Nhà nước và các thành phầnkinh tế theo quy định cũa Chính phú, hoạt động trong khuôn khô theođịnh cúa ngân hàng chính xă hội Việt Nam, nhưng trên cơ sớ là bao tồnvốn đằu tư

b về đối tượng khách hàng vay

Là các đối tượng khó đáp ứng các tiêu chí thương mại để tiếp cậnđược các dịch vụ tài chinh cúa các NHTM, cần sự hổ trợ từ Chính phù vàcộng đồng

c về nguồn vốn

Nguồn vốn của NHCSXH lại được tạo lập chú yếu từ ngân sách Nhànước như: Ngân sách Trung ương, ngân sách dịa phương, ODA dành chochương trình tín dụng chính sách của Chính phù, vốn vay của dân dướicác hình thức phát hành trái phieu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưuđiện

(ỉ về sử (lụng vốn

Có những đặc thù riêng như: Món vay nhỏ, chi phí quan lý cao; vốntín dụng mang tính rũi ro cao; Các quy trình vay vốn và thủ tục hồ sơ vayvốn có nhừng khác biệt so với các quy định cua NHTM; vốn vay được

Trang 10

ưu đăi về thù tục, về các điều kiện vay vốn, về lãi suất cho vay ; Thường

áp dụng phương thức giái ngân uỳ thác qua các tô chức trung gian như:Các tô chức tín dụng, các tô chức chính trị - xà hội

1.1.4 Sự khác biệt giữa tín dụng Ngân hàng thương mại và tín dụng Ngân hàng C hính sách xã hội

về mục đích hoạt động, Ngân hàng thương mại hoạt động vì mụcđích lợi nhuận thu lãi và phải dam bảo khả năng tự thanh toán, Ngân hàngthương mại được sừ dụng các biện pháp và công cụ cần thiết mà pháp luậtcho phép đề huy dộng các nguồn tiền từ xã hội nhàm tạo ra một lượng vốncần thiét cho nền kinh tế Ngân hàng Chính sách xã hội là tồ chức tíndụng Nhà nước hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nướcbảo dàm khá năng thanh toán, huy động vốn có trà lãi hoặc tự nguyệnkhông lấy lãi, vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trá, vốn nhận uý tháccửa các tố chức, cá nhân trong và ngoài nước đề uỷ thác hoặc cho vay.vềđối tượng khách hàng phục vụ, Ngân hàng thương mại phải lo toan giànhgiặt thị trường, khách hàng Ngân hàng chính sách xã hội không phái lotoan giành giật thị trường, chi chăm lo cho vay hộ nghèo và các đối tượngchính sách khác Phương thức cho vay của hai ngân hàng cùng khác nhau,đối với Ngân hàng thương mại khách hàng đi vay phài có tài sán đê thếchấp, khách hàng cũa Ngân hàng chính sách xà hội chi tín chắp qua cáchội đoàn thể, chi định của Nhà nước

1.1.5 Các hình thức của tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội

Trong quá trinh hoạt động kinh doanh, tuỳ theo yêu cầu của kháchhàng và mục tiêu quán Ịý của Ngân hàng Chính sách xà hội mà có cáchphân loại tín dụng như sau:

* Nếu can cứ vào thời hạn, tín dụng chia thành các loại sau dây:

* Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn từ 12 tháng trờ xuống

* Tín dụng trung hạn: Có thời gian từ 12 tháng đến 60 tháng

* Tín dụng dài hạn: Có thời hạn từ 60 tháng trờ lên

Trang 11

Thời hạn tín dụng đó chính là thời hạn mà trong đó ngân hàng camkết cắp cho khách hàng một khoán tín dụng và nó được xác định cụ thêngày, tháng, năm Hay thời hạn tín dụng còn được hiểu là thời hạn đượctính từ lúc dong vốn đầu tiên của ngân hàng dược phát ra cho đến lúcdồng vốn và lãi cuối cùng phải thu về.

Tín dụng ngản hạn thường gấn với những khoán vay của doanhnghiệp đê bồ sung vào tài sản lưu động, bời vì tài sản lưu động thường cóvòng quay trên một vòng thấp hơn một năm Do vậy trong một năm doanhnghiệp có thể hoàn trả được số tiền vay ờ Ngân hàng

Các tài sản cố định như phương tiện sán xuất, phương tiện vận tải,một số cây trồng vật nuôi các trang thiết bị nhanh hao mòn có nhu cầunguồn vốn từ 1 năm dén 5 năm

Ngược lại, những công trình đầu tư lớn, thu hồi vốn lâu, thuộc tằm

vĩ mô như: máy móc thiết bị công nghiệp nặng, xây dựng cầu đường cónhu cầu nguồn vốn từ 5 năm đen 10 năm có khi tới 20 năm

Tất nhiên cùng với độ dài của thời gian, việc thu hồi vốn đối với các

dự án có thời hạn dài gặp nhiều khỏ khăn hơn do ỡ thời điêm hiện tạidoanh nghiệp khó có thể tính được hết khó khăn sè gặp trong tương lai

Do vậy mức độ rủi ro của các khoản tín dụng có thời gian lởn đối vớiNgân hàng sè tăng nên Điều này một phan ỉý giái tại sao lãi suất cáckhoan cho vay dài hạn thường cao hơn các khoản các khoản cho vay nganhạn

Phân loại Tín dụng theo thời aian có ý nghĩa rất quan trọng đối vớiNgân hàng Thương mại Nó phàn ánh khá năng hoàn trá, độ rúi ro cùngnhư ãnh hường trực tiếp đến tính an toàn và sinh lợi của một Ngân hàngThương mại

* Phân loại tín dụng theo tài sán dám báo.

Nếu căn cứ vào tài sán đàm bảo thì ta có các loại hình tín dụng sauđây:

Trang 12

- Tín dụng đám báo đó là sự cam két của người nhận tín dụng về

việc dùng tài sàn đảm bảo thuộc sờ hừu của mình đế thực hiện nghĩa vụ

tài chính đối với Ngân hàng trong trường hợp không trả được nợ Trongtrường hợp này khi khách hàng không trả được nợ, hoặc vì sử dụng saimục đích nguồn vốn vay dần đến không thanh toán được thì Ngân hàng sẽbán tài sán di dê thu hồi nguồn vốn Tín dụng đam bảo được áp dụng đốivới các khách hàng có độ rủi ro cao như khách hàng mới hay nhừng kháchhàng có tình hình tài chính không tốt

- Tín dụng không có tài sán đam bào đó là loại hình tín dụng màkhách hàng có nhu cầu vay vốn với một hạn mức nlìất định mà không cầntài sản đam báo Loại tín dụng này thường được cấp cho các khách hàng

có uy tín cao, nlìừng khách hàng có mối quan hệ tốt và lâu dài đối vớiNgân hàng, họ có tình hình tài chính lành mạnh, có mối quan hệ tốt vớicác tồ chức tài chính Cùng có thê là các khoán vay thực hiên theo chi thịcua Chính phu, hay Chinh phủ yêu cầu không cần tài sản đám báo

1.2 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ TÍN DỤNG DÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHẢN

1.2.1 Khái niệm tín (lụng

về bán chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trá casốc và lãi trong một thời gian nhất định giừa người đi vay và cà cho vayhay nói cách khác, tín dụng là một phạm ưù kinh te, trong đó mỗi cá nhânhay tô chức nhường quyền sừ dụng một khối lượng giá trị hiện vật chomột cá nhân hay tô chức khác với thời hạn hoàn trà, cùng với lãi suất,cách thức vay mượn và thu hồi món vay Tín dụng ra đời, tồn tại và pháttriền cùng với nền sàn xuất hàng hóa Trong điều kiện nền kinh tế cần tồntại song song hàng hóa và quan hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tòn tại tín dụng

là một tất yếu khách quan

Đối với NHCSXH được quy định: “Phát triển các Ngân hàng Chínhsách hoạt động không vì mục dích lợi nhuận phục vụ người nghèo và cácdoi tượng chính sách khác nhầm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội

Trang 13

của Nhà nước” Dồng thời, quy dịnh có chính sách tin dụng đối với miềnnúi, hải dáo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn; chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đổi tượng chínhsách khác.

Tồ chức thực hiện các chương trình tín dụng chính sách đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác nhàm góp phẩn thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và bảo đám an sinh xã hội

1.2.2 Khái niệm về tín dụng đối với HSSV có hoàn cánh khó khản

Tín dụng đối với HSSV là những khoản tín dụng chi dành riêng chonhững HSSV có gia đình hộ nghèo, hộ cặn nghèo, gia dinh có hoàncánh khó khăn về tài chính, HSSV mồ côi cha mẹ, HSSV là bộ đội xuấtngù hoặc lao động nông thôn đi học nghề thiếu tiền dê trang trài học phí

và những nhu cầu thiết yếu cua cuộc sống nhầm giúp HSSV có đù tiền đềyên tâm học tập, không phai bỏ học mà tự minh vương lẻn hòa nhậpchung với xã hội và cộng đồng

Tín dụng đối với HSSV hoạt động theo những mục tiêu, nguyên tắc,điều kiện riêng khác với các loại hình tín dụng của các NHTM mà nóchứa đựng những yếu tố cơ bàn sau:

tì Mục tiêu

Tín dụng đối với HSSV nham những em HSSV nghèo, khó khăn cótiền trang trài chi phí học tập, mua sẳm dụng cụm, phương tiện học tậpnhầm giúp các em yên tâm học tập, không phải bỏ học vì không có tiền

b Nguyên tắc cho vay

NHCSXH có trách nhiệm cho vay đúng đối tượng, đúng quy địnhcủa Chính phù và các văn ban quy phạm pháp luật có liên quan Kháchhàng vay von phải sừ dụng von vay đúng mục đích, trà nợ đúng hạn cágốc và lãi theo thoá thuận trong hợp đồng tín dụng

c, Điều kiện

Trang 14

- HSSV đang sinh sống trong hộ aia đình cư trú hợp pháp tại địaphương nơi cho vay có du các tiêu chuẩn quy định về đối tượng.

- Đối với HSSV năm thứ nhắt phái có giấy báo trúng tuyến hoặcgiấy xác nhặn được vào học của nhà trường

- Đối với HSSV năm thứ hai trở đi phái có xác nhận của nhàtrường về việc dang theo học tại trường và không bị xử phạt hành chinhtrờ lên về các hành vi: cờ bạc, nghiện hút, trộm cấp, buôn lậu

íl Nguồn vốn cho vay HSSV

Nguồn vốn của NHCSXH để cho vay HSSV được tạo lập chù yếu từngân sách Nhà nước như:

- Cấp vốn điều lệ và hàng năm được ngân sách Trung ương, địaphương

cấp

- Nguồn vốn của Chính phủ vay dân dưới các hình thức phát hànhtrái phiếu, công trái hoặc từ Quỹ tiết kiệm bưu điện cua Chính phu

- Nguồn vốn huy động trên thị trường

e Phương thức cho vay

Việc cho vay đoi với HSSV được thực hiện theo phương thức chovay thông qua hộ gia đình Đại diện hộ sia đình là người trực tiếp vay vốn

và có trách nhiệm trả nợ Trường hợp HSSV mồ côi cà ca lẫn mẹ hoặc chi

mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khá năng lao động,được trực tiếp vay vốn tại Ngân hàng nơi nhà trường đóng trụ sở

1.2.3 Vai trò của tín dụng đối với HSSV

- Cung cấp vốn tín dụng, góp phần hồ trợ HSSV trong các khoânchi phi học tập như: tiền học phí, chi phí mua sách vở, dụng cụ học tập,

ăn ở, đi lại

- Tín dụng ngân hàng làm giam tệ nạn cho vay nặng lãi

- Giúp giám tý lệ HSSV bỏ học vì khòng dũ tiền di học

- Góp phần đào tạo nguồn nhân lực cho đắt nước

Trang 15

- Xét về mặt xã hội, cho vay HSSV góp phần giâm tý lệ thất học,phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế tri thức, đào tạo những tài năng chođất nước, tạo diều kiện phát triển giáo dục dáp ứng yêu cầu sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; góp phần cân đối đào tạo cho cácvùng miền và các đối tượng là người học có hoàn cành khỏ khản vươnlên; giám bớt sự thiếu hụt cán bộ, rút dằn khoáng cách chênh lệch về dântrí về kinh tế giừa các vùng miền, tạo ra khá năng dáp ứng yêu cầu xâydựng bảo vệ đất nước trong giai đoạn mới, cải thiện đời sống một bộ phậnHSSV, góp phần đảm bào an ninh, trật tự, hạn ché được những mặt tiêucực.

- Tăng cường mối quan hệ giừa Nhà trường, Ngân hàng vàHSSV Nêu cao tinh thần tương thân tương ái giúp dờ lần nhau trong sinhhoạt và học tập, tạo niềm tin của thế hệ tri thức trẻ đối với Đáng và Nhànước

1.2.4 Dặc diêm của tín dụng IISSV có hoàn canh khó khãn

Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phú về tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách, tín dụng đối với người nghèo vàcác đối tượng chính sách là việc Nhà nước thông qua Ngân hàng Chínhsách xà hội huy động, tập trung các nguồn lực trong xà hội dê cho ngườinghèo và các đối tượng chính sách vay ưu đài, phục vụ san xuất kinhdoanh, tạo việc làm, cài thiện dời sống; góp phần thực hiện chương trìnhmục tiêu quốc gia xoá đói aiam nghèo, ôn định xà hội

Dặc điểm của tín dụng ưu đài HSSV là tín dụng dành cho ngườinghèo vay vốn cho HSSV đi học đại học, cao đăng, trung cấp, nguồn lựccho vay chu yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách nhà nước Do đó, cácnghiên cứu về tín dụng đối với HSSV thường tập trung vào nghiên cứukha năng tiếp cận vốn vay cua HSSV, tác dộng cũa vốn tín dụng dên việc

hồ trợ học tập của HSSV, hiệu quà xà hội đem lại từ chính sách này

Tín dụng đối với IỈSSV hoạt động theo những quy dịnh riêng:

Trang 16

+ Các quy trình vay vốn và thú tục vay vốn, về đảm bảo tiền vay,quy định về thời hạn vay vốn, mức dầu tư tối đa, quy định về trích lập và

xừ lý rủi ro, quy trình xừ lý nghiệp vụ có những khác biệt so với các quyđịnh của NHTM

+ Vốn vay được ưu đăi về thù tục, về các điều kiện vay vốn, về lãisuất cho vay, về tài sản đám báo

1.2.5 Trách nhiệm của các CO' quan liên quan trong cho vay đối vói

HSSV

- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trínguồn vốn Nhà nước dề cho HSSV vay và kinh phí cấp bù chênh lệch lãisuất, phí quân lý đề Ngân hàng cho vay thực hiện tốt việc cho HSSV vayvốn

- Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xà hội, các

Bộ ngành:

+ Chi đạo các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp vàcác cơ sơ đào tạo nghề thuộc quyền quán lý phối hợp với Uý ban nhân dânđịa phương và Ngân hàng cho vay tô chức thực hiện chính sách tín dụngHSSV

+ Chì đạo các trường đại học, cao đăng, trung cấp chuyên nghiệp vàcác cơ sở đào tạo nghề thực hiện xác nhận việc HSSV đang theo học tạitrường có đủ điều kiện vay vốn quy định tại Quyết định 157

+ Uỷ ban nhân dân các tinh, thành phố trực thuộc Trung ương chiđạo các cơ quan chức năng và Uý ban nhân dân các cấp thực hiện chínhsách tín dụng doi với HSSV theo đúng quy định của pháp luật và Quyétdịnh 157

- Tố chức, cá nhân sử dụng lao độn® là HSSV đã được vay vốnnhà nước theo quy dịnh tại Quyct dịnh này có trách nhiệm dôn đốc HSSVchuyên tiền về gia đình để trả nợ hoặc trực triếp tra nợ Ngân hàng

Trang 17

- Ngân hàng cho vay chịu trách nhiệm hướng dần hô sơ xin vay

vốn, trình tự và thù tục cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức tra nợ, gia hạn tra nợ,chuyển nợ quá hạn đối với HSSV theo quy định Tổ chức huy động vốn để

bổ sung nguồn vốn cho vay đối với HSSV Phối hợp chặt chẽ, thườngxuyên với các trường dại học, cao dăng, trung cấp chuyên nghiệp và các

cơ sở dào tạo nghề trong qúa trình cho vay để vốn vay sử dụng đúng mụcđích, tạo điều kiện thuận lợi cho HSSV trong việc nhận tiền vay và dónghọc phí

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐÉN CHÁT LƯỢNG TÍN DỤNG ƯU DÃI ĐỐI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN

Chất lượng cho vay đối với HSSV được hiéu là khà năng Ngân hàngđáp ứng nhu cầu vay vốn của HSSV và được HSSV sử dụng vào mục đíchđóng học phí, mua sẳm phương tiện học tập và các chi phí khác phục vụcho việc học tập tại trường

Bên cạnh đó, chúng ta cần phái nhất quán được những yếu tố quyếtđịnh trong việc hoàn thiện chất lượng cho vay đối với HSSV như sau:

Yếu tố xâ hội là nhân tố ánh hưởng trực tiếp đến cho vay HSSV làcác tác nhân trực tiếp tham gia quan hệ với NHCSXH Đó là HSSV, các tôchức Hội đoàn thê và các Tồ TK & vv Cho vay HSSV hình thành trên cơ

sở sự tín nhiệm, lòng tin Điều đó có nghĩa là công tác cho vay HSSV củaNHCSXH ỉà sự kết hợp giừa 3 yếu tố: Nhu cầu, khả năng và sự tin tưởnglẫn nhau giừa NHCXSH với các tồ chức Hội đoàn thể và HSSV Vì vậy,công tác cho vay HSSV phụ thuộc vào cà 3 yếu tố: HSSV, NHCSXH và

sự tín nhiệm Trong đó sự tín nhiệm là cầu nối mối quan hệ giừaNHCSXH và HSSV

Thông qua đó, công tác quân trị điều hành của NHCSXH phải đượcthực hiện một cách khoa học, đam bảo sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàngeiừa các phòng ban trong từng Ngân hàng, trong toàn bộ hệ thong Ngânhàng, cùng như aiừa Ngân hàng với các cơ quan khác như tài chính, pháp

lý nhàm dáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng dặc biệt là HSSV,

Trang 18

giúp Ngân hàng theo dòi, quàn lý sát sao các khoan cho vay, các khoánhuy động vốn, thực hiộn tốt các loại dịch vụ Ngân hàng Dây là cơ sở đểtiến hành hoạt động cho vay HSSV một cách lành mạnh và có hiệu qua.

Nhân sự là yếu tố quyết dịnh đến sự thành bại trong hoạt độngnghiệp vụ và quản ỉý kinh doanh Ngân hàng Xã hội ngày càng phát triểnđòi hỏi chất lượng nhân sự ngày càng cao dể có thể đáp úng kịp thời Việctuyển chọn nhân sự có đạo đức nghề nghiệp tốt và giỏi về chuyên môn sègiúp Ngân hàng có thể ngăn ngừa dược những sai phạm có thể xày ra khithực hiện hoạt dộng cho vay đối với HSSV

Hiện ngy, trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, Thông tintruyền thông có vai trò quan trọng trong các ngành và lĩnh vực liên quan

Vì thế, thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt dộng cho vay đối vớiHSSV; theo dõi và quản lý HSSV; thông tin có thể thu được từ nhữngnguồn sẵn có ở Ngân hàng (hồ sơ vay vốn, phân tích cúa cán bộ Ngânhàng ), từ HSSV, từ các cơ quan chuyên về thông tin cho vay đối vớisinh viên ở trong và ngoài nước, từ các nguồn tin khác ( báo, đài ) sốlượng, chắt lượng cửa thông tin thu thập được liên quan đên mức độ chínhxác trong việc phân tích, nhận định tình hình thị trường, HSSV đê đưa

ra những quyết định phù hợp Vi vậy, thông tin càng đầy đù, nhanh nhậy,chính xác và toàn diện thì tạo ra khả năng hoạt động cho vay HSSVcuaNgân hàng càng có hiệu qua

Như vậy, hoạt động cho vay HSSV chịu tác động cũa nhiều nhân tố

Đê hoạt động cho vay HSSV phát huy vai trò cua mình trong việc thúcđây nền kinh tế tri thức, van dê quan trọng lả các tô chức tín dụng pháiđánh giá được mức độ ảnh hương của từng nhân tố tới hoạt động cho vayHSSV, đê phát huy những mặt tích cực, giám thiều các tác động tiêu cựctới hoạt dộng cho vay HSSV cần phai làm tốt mộ số vấn đề liên quan sau:

1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan

Trang 19

Đây là những nhân tố rất quan trọng, tác động mạnh tới chất lượnghoạt dộng tín dụng đối với học sinh, sinh viên Thuộc nhóm này bao gồmnhiều nhân tố, chù yếu bao gồm:

* Chủ trương và chinh sách của Dàng và Nhà nước:

Một khi Đang và Nhà nước có những quyết sách và chủ trương đúngdấn giúp dở HSSV thì vốn hoạt dộng cúa NHCSXH sỗ dược hồ trợ tíchcực, từ đó giúp Ngân hàng mỡ rộng cho vay và ngược lại

* Mỏi trường kinh tế:

Nếu trong môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, vấn đề giảiquyết việc làm được chú trọng, tỷ lệ HSSV ra trường kiếm được việc làmnói chung sè tăng lên, và tỳ lệ HSSV vay vốn Ngân hàng có khá năng trả

nợ cùng sẽ tảng lên, do đó chất lượng tín dụng đối với HSSV sẽ cỏ xuhướng tăng lên; và ngược lại

* Mỏi trường pháp lý:

Môi trường pháp lý là nền táng đê mọi hoạt động kinh doanh diền ra

an toàn Do vậy, đé đảm bảo an toàn cho hoạt động của hệ thống ngânhàng nói chung, thì đòi hỏi môi trường pháp lý phài đồng bộ và hoànthiện Đặc biệt đoi với sự hoạt động cũa NHCSXH, do đối tượng kháchhàng là HSSV nhận thức chung về luật pháp còn ít nhiều hạn chế, điềunày tất yếu sẽ tác động tiêu cực tới chất lượng tín dụng cúa Ngân hàng.Cho nên, việc tạo ra một Môi trường pháp lý thuận lợi chính là tạo tiền đề

đê nảng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng Môi trường pháp lý ở đâykhông chi là hệ thống pháp luật về hoạt động Ngân hàng đồng bộ và hoànthiện, mà còn là khá năng nhận thức và ý thức chấp hành luật pháp củangười dân, các ché tài phù hợp đế có tác dụng răn đe Đẻ làm được điềunày đòi hỏi công tác siáo dục ý thức chấp hành pháp luật cân dược chútrọng

* Năng lực, nhận thức của khách hàng:

Năng lực của khách hàng là nhân tố rất quan trọng, ảnh hưởng trựctiếp tới chất lượng tín dụng của NHCSXH Nếu khách hàng là người có

Trang 20

năng lực tốt sau khi ra trường, sẽ dẻ dàng hơn trong việc tìm kiếm việclàm có thu nhập cao, do đó khả năng trả nợ Ngân hàng cùng sẽ cao.

Nhận thức của khách hàng về quyềnlợi và nghĩa vụliênquan dénkhoàn vay cùng rất quan trọng, bời nếu HSSV vẫn coi các khoánvay vốn từ NHCSXH như là “lộc trời”, “của chùa” thi tất yếu họ khôngquan tâm đển việc trà nợ và vốn vay có thể sẽ bị thắt thoát, sử dụng saimục đích

1.3.2 Nhóm nhân tố chù quan

Đây là những nhân tố thuộc về nội tại của bản thân NHCSXH.Chúng bao gồm một số nhản tố chử yéu sau:

* Chiến lược hoạt động của Ngân hàng:

Đây là nhân tố ánh hưởng có tính quyết định tới chất lượng tín dụngđối với HSSV của NHCSXH Bởi vì, nếu như Ngân hàng chi hoạt độngmang tính chắt thụ động, không định hướng một cách cụ thê và có chiếnlược hoạt động cũa mình thì tất yếu Ngân hàng không thể nâng cao chấtlượng hoạt động cửa mình, trong đó có hoạt động tín dụng Một khi chấtlượng lình vực hoạt động chính không được chú ý thì hoạt động cũa Ngânhàng càng nhanh chóng trơ nên bế tắc Điều này có nghĩa là trước hểtNgân hàng cần chú ý hoạch định một cách khoa học và khả thi chiến lượcphát triển của mình, từ đó mới có thê đưa ra các phương án thích hợp đêhướng tới các đối tượng khách hàng trong ngan hạn cùng như trong dàihạn Có như vậy, chất lượng tín dụng mới ngày càng được nâng cao

* Mỏ hình tô chức của Ngàn hàng:

Chúng ta biết ràng đối tượng khách hàng chính cua NHCSXH là các

hộ nghèo và cận nghèo, những gia dinh khó khăn không có diêu kiện chocon em đi học Các hộ này lại tập trung chủ yếu ờ các vùng nông thôn,phân bố rải rác trên một dịa bàn lớn, dặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa,cho nên việc thiết lập mô hình tồ chức mô hình tồ chức hoạt động củaNHCSXH củng phải thích ứng với điều kiện này Có như vậy việc đưavốn tín dụng đến với các hộ nghèo mới đạt được mục tiêu và yêu cầu đề

Trang 21

ra là hồ trợ tích cực người nghèo và các đối tượng chính sách khác từngbước thoát nghèo và vươn lên làm giàu Nhưng nếu việc bố trí mạng lướichi nhánh đến từng huyện, xà, thậm chí dén từng xóm làng như vậy sẽphát sinh những bắt cập rất lớn đó là chi phí hoạt động của Ngân hàngtăng cao, thậm chí vượt vốn hoạt động của bàn thân Ngân hàng Hơn nừa,việc bố trí mạng lưới chi nhánh rộng khẳp như vậy đòi hòi khả năng quàntrị của toàn bộ hệ thống phái tốt Nếu không dáp ứng dược yêu cầu này thitất yếu nhiều hoạt dộng của các chi nhánh trong hệ thống sè không đượckiểm soát chặt chè, vốn tín dụng ưu đãi rất có thê sẽ bị sư dụng sai mụcđích, kém hiệu quả, thậm chí bị

bòn rút bất hợp pháp

* Chinh sách tin dụng:

Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn cho vay đối vớihọc sinh, sinh viên kỳ hạn của khoản tín dụng, lãi suất cho vay, các loạicho vay được thực hiện, sự bảo đảm và khả năng thanh toán nợ của kháchhàng, quy trình cho vay Chính sách tín dụng có anh hưỡng rất lớn đenkết qua hoạt động tín dụng Toàn bộ hoạt động cho vay diền ra như thếnào phấn lớn tuân theo hướng dần cua chính sách tín dụng đê ra Cho nên,chính sách tín dụng cần phái được xây dụng hợp lý, có sự linh hoạt, vìnếu cứng nhấc thì sẽ anh hường bất lợi đến chất lượng tín dụng

* Phẩm chất, trình độ, nàng lực của đội ngũ cản bộ nhân viên trong

Ngán hàng

Nói chung, phong cách của cán bộ nhân viên trong Ngân hàng tácđộng rất lớn đến tâm lý của khách hàng Nhìn chung, tâm lý của ngườinghèo, người có hoàn cành khó khăn, cỏ con em theo học các trường caođãng, đại học, hay chính những HSSV mồ côi cà cha lẫn mẹ trực tiếp đếnvay vốn rất dẻ mặc câm, cho nên tạo một sự quan tâm gẩn gùi hơn với cáckhách hàng của mình là rất cần thiết để người nghèo coi NHCSXH thực

sự là người bạn gần gùi và họ mới thực sự muốn giừ chừ “tín” với Ngânhàng Điều này rất quan trọng khi cho vay HSSV một sự cho vay nhưng

Trang 22

tính đam bảo trong tín dụng rất thấp Do đó, bồi dưởng, nâng cao trình độ,năng lực cùng như phấm chất đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộnhân viên trong Ngân hàng là rất cần thiết Néu cán bộ, nhân viên lạithiếu tư cách đạo đức hay hạch sách, vòi vĩnh khách hàng thì quả là rấtkhó đối với NHCSXH đê thực hiện mục tiêu tồn tại và phát triển bền vừngcua mình.

1.4 CÁC CHÌ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHÁT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN

1.4.1 Khái niệm về chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là một khái niệm thông dụng, bới tín dụng baohàm các hoạt động khác nhau khó đong nhất và đo lường: cho vay, bàolành, phát hành L/c, chiết khấu, bao thanh toán Thông thưòma, trongphạm trù đơn giản chất lượng tín dụng được dùng đê phàn ánh mức độ rủi

ro trong bang tông hợp cho vay cua một Tô chức tín dụng (hay còn aọi làchất lượng cho vay)

Chất lượng tín dụng phái hiểu theo 2 khía cạnh đó là: hiệu quá kinh

tế và hiệu quã xâ hội vốn vay của Ngân hàng dược khách hàng sử dụngđưa vào quá trình sản xuất - kinh doanh, dịch vụ sau một thời aian sè tạo

ra số tiền lớn hơn số tiền ban đầu số tiền này khách hàng dùng dê trangtrải các chi phí ban đầu bỏ ra và hoàn trả nợ vay Ngân hàng gồm cà gốc

và lãi, đồng thời còn dành dược một phần lợi nhuận, về mặt xã hội, thôngqua hoạt dộng sản xuất kinh doanh dịch vụ sè tạo ra công ăn việc làm, hạnchế các tệ nạn xă hội phát sinh, thúc đẩy kinh tế trên địa bàn phát triển

1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lưọng tín dụng đối vói HSSV

Hoạt dộng của NHCSXH mặc dù là loại hình hoạt dộng đặc thù cấpvốn tín dụng với lãi suất ưu đài cho đối tượng khách hàng trong nềnkinh tế Tuy nhiên đà là hoạt dộng Ngân hàng thì việc cấp tín dụng cùngphai tuân thu các nguyên tẳc tín dụng Do vậy, việc đánh giá chất lượngtín dụng của NHCSXH về cơ bản cũng phái dựa trên các chỉ tiêu đánh giáchất ỉượng tín dụng của Ngân hàng, có chăng là một sự điều chinh cho

Trang 23

phù hợp mà thôi Với cách tiếp cận như vậy, thì có thể xem xét các chitiêu dánh giá chất lượng tín dụng đối với HSSV của NHCSXH trên một sốchi tiêu sau đây.

Có hai yếu tổ cơ bán đánh giá chất lượng tin dụng chính sách đốivới

HSSV, bao gồm: chi tiêu về mật kinh tế và chi tiêu về mặt xà hội

a Xét về mặt kìnlt tế

- Các chi tiêu đánh giá về mặt kinh tế thể hiện qua các nội dungnhư: quy mô tín dụng, chất lượng dụng, quy mô thu nhập và chi phí cuangân hàng, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn, khá năng tiếp cặn vốn tín dụng

ưu đài

Thứ nhất, quy mô tín dụng: Quy mô tín dụng đối với HSSV được thểhiện số tuyệt đối dư nợ tín dụng đối với HSSV và mức dư nợ bình quântrên một HSSV Số tuyệt đối lớn và mức dư nợ bình quân/hộ cao, thê hiệnhoạt động tín dụng ngân hàng đà đáp ứng tốt nhu cầu vốn của HSSV

Tăng trường dư nợ tín

+ Có 03 tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng là tỳ lệ nợ quá hạn, tỷ

lệ nợ khoanh và nợ chiếm dụng xâm tiêu

+ Tỷ lệ nợ quá hạn là chi tiêu cơ ban mà ngân hàng đang dùng đếđánh giá chất lượng tín dụng Tỷ lệ nợ quá hạn là tý lệ % giừa dư nợ quáhạn và tổng dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường làcuối tháng, cuối quỷ, cuối năm Khi một khoàn vay không dược hoàn tràđúng hạn như đă cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã viphạm nguyên tấc tín dụng và bị chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quáhạn cao hom lãi suất binh thường (lãi suất nợ quá hạn hiện ngy bầng130% lãi suất cho vay) Trên thực tế, các khoản nợ quá hạn thường là các

Trang 24

khoán nợ cỏ vấn đề (nợ xấu), có khả năng mất vốn (có nghĩa là tính antoàn thấp) Trong kinh tế thị trường, nợ quá hạn đối với ngân hàng là khótránh khỏi, vấn dề là làm sao dê giam thiêu nợ quá hạn Những ngân hàng

có tỳ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín dụng tốt, hiệu quảtín dụng cao và ngược lại

Thứ ba, thu lãi tiền vay, chi phí ủy thác, hoa hồng, trả lãi tiền vay:NHCSXH là một tồ chức tin dụng Nhà nước, hoạt động không vìmục dích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đăi đối với ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác, nhưng phãi báo toàn vốn Muốnduy trì hoạt dộng bền vững thì NHCSXH phái có chênh lêch dương vềthu, chi nghiệp vụ Các khoản thu chủ yếu là thu lãi tiền vay; chi chủ yếutrá phí ùy thác, hoa hồng, trả lãi tiền vay NHCSXH cho HSSV vay vốnphải thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất về rủi roxảy ra (kể cả rủi ro bất kha kháng)

Trang 25

Thứ tư, mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của HSSV, hồ trợ HSSV

trang trài chi phí học tập Néu nguồn vốn cua ngân hàng dáp ứng đầy dù,kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của HSSV, thì đánh giá hiệu quả củaNHCSXH đối với tín dụng HSSV cao và ngược lại

Tlìứ năm, khá năng tiếp cận vốn ưu đài của HSSV: thù tục đơn giàn, thuận tiện, cung cấp nhanh chóng, giám bớt chi phí trong hoạt động cho vay, nhưng vẫn đam bão nguyên tẳc tín dụng

- về phía hộ gia đình có HSSV vay vốn: chi tiêu đánh giá hoạt độngtin dụng ngân hàng đối với HSSV được thể hiện việc sử dụng vốn đúngmục đích, đủ điều kiện lo cho con em đi học, gia đình yên tâm

b Xé! về mặt xà hội

- Các chi tiêu đánh aiá về mặt xà hội của chương trình được thêhiện qua các chi tiêu như số HSSV tốt nghiệp các trường đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp tăng dân, số HSSV bo học do không cótiền đi học giam dần, tình trạng dói nghèo giảm dần

- Ổn định trật tự xà hội tại địa phương, thực hiện các chính sáchcủa Nhà nước, tạo dược niềm tin của nhân dân vào chính sách của nhànước Góp phần thực hiện mục tiêu: “xây dựng xà hội công bầng, dân chù,văn minh”

1.4.3 Kinh nghiệm ờ một số ntrớc về cho vay đối vói IISSV có hoàn cảnh khó khăn

a Kinh nghiệm một so nước

Nhìn chung các quốc gia trên thế giới kề cà nước giầu và nướcnghèo đèu phải coi việc giải quyết vấn đề cho vay đối với IỈSSV, vấn dềchính sách xà hội như một chiến lược xây dựng kinh tế xâ hội toàn cầu.Nhims tùy theo diều kiện về chính trị và kinh tế mà mỗi quốc gia có mộtchính sách khác nhau Phương thức cho HSSV vay tiền đà được thực hiện

ở trên 50 nước Đa số các nước cho vay dựa và yếu tố thu nhập và sửdụng phương thức trả nợ (thu hồi) theo kiểu truyền thống Tức là quy định

Trang 26

thời gian vay và trả nợ sau khi tốt nghiệp Chúng ta tham kháo một sốnước áp dụng mô hình cho vay HSSV sau:

Trung Quốc

Hiện tại Trung Quốc đã tiến hành và giới thiệu một hệ thống chovay giáo dục thí diêm ở 8 thành phổ lớn gồm Bắc Kinh, Thượng Hải vàThiên Tân từ năm 1999 đế hồ trợ sinh viên nghèo Loại hình này đàđược mở rộng trẻn toàn quốc vào năm 2004 và đến ngy Theo hệ thốngcho vay giáo dục quốc gia, những sinh viên nghèo có thề yêu cầu vay tiềnthông qua bộ phận chức nãng tại trường đại học của họ

Một số trường Đại học áp dụng phương thức cho vay không lấy lãi.Nguồn vốn vay từ phía chính phủ, trung ương và địa phương Một số khókhăn đối với hệ thống cho vay của Trung Quốc là: không đù nguồn vốncho vay, không thu được nợ vì yêu cầu sinh viên phai tra tiên ngay saukhi tốt nghiệp

Qua những kinh nghiệm đà được áp dụng trên cả nước Hiện ngy,Chính phủ Trung Quốc đang thí điêm một dự án mới nham giúp đờ sinhviên học tập thông qua các khoản vay từ Ngân hàng Điều kiện cho vay làsinh viên và gia đình họ phải chắc chẳn có khó khăn trong kinh tế hoặcthu nhập hàng năm chưa dầy 8.000 nhân dân tệ (1.081 USD) hoặc ở vàomột số hoàn cành cụ thể như mồ côi, tàn tật hoặc cha mẹ thất nghiệp Mỗisinh viên được phép vay khoảng 6.000 nhân dân tệ/ năm chủ yếu là dónghọc phí và trang trải chi phí nhà ờ Khoản cho vay không cần có đảm báo

và có thề hoàn nợ trong vòng 10 năm sau tốt nghiệp Tiền lãi và đền bùrủi ro sỗ do cả chính quyền địa phương và trung ương chịu trách nhiệm

Thái Lan

Quỹ sinh viên vay tiền đà được thành lập sau nghị quyết được thôngqua bởi hội dồng nơi các chính phú hoàng gia thành lập ngày 28/03/1995.Quỹ này đà được bắt đầu từ niên học 1996 và 2 năm sau (1998) Thái Lan

đà ban hành luật quỹ cho vay sinh viên

Trang 27

Các cơ quan điều hành quỹ cho sinh viên vay là Bộ Tài chính, BộGiáo dục, phòng ngân quỹ cho vay giáo dục Nhà quàn lý và các cơ quanchịu trách nhiệm cho vay là Ngân hàng công cộng Thai Krung.

Những tiêu chí làm cơ sở cho việc đăng kỷ vay tiền là:

+ Quốc tịch Thái Lan

+ Khó khăn tài chính dựa theo những tiêu chí đặt ra bởi Hội đồngQuỹ

cho sinh viên vay

+ Đáp ứng được những tiêu chí khác cửa Hội đồng Quỹ cho sinhviên vay, không có những điều kiện bị giới hạn bởi Quỹ cho sinh viênvay

Giới hạn cho vay sinh viên không vượt quá 100.000 Bath cho họcphí từng năm (khoán tiền này đóng trực tiếp cho các cơ sở đào tạo) và chiphí ăn ờ (tra trực tiếp hàng tháng tới sinh viên qua tài khoan của Ngânhàng)

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có 2 năm đrê tìm việc làm và sau đóphải hoàn trả lại số tiền cho chính phủ trong vòng 15 năm với lãi suất 1%

b Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

Từ thực tế ờ một số nước trên thế giới và các nước trong khu vực,với lợi the cua người đi sau, Việt Nam chẳc chan sẽ học hỏi và rút ra đượcnhièu bài học bô ích cho mình, làm tăng hiệu qua hoạt động tín dụng củaNgân hàng

Tuy vậy, vấn dê là áp dụng như thế nào cho phù hợp với tình hìnhViệt Nam lại là vấn đề đáng để quan tâm, bơi lè mỗi mô hình phù hợp vớitừng hoàn cành cùng như diều kiện kinh te của chính nước đó

Việc cho vay thông qua tồ, nhóm tương hồ nhầm tăng cường quán

lý, giám sát lẫn nhau, hạn chế tình trạng sử dụng vốn vay không dứngmục dich, liên đới chịu trách nhiệm trong việc trả nợ, lãi ngân hàng Tínhliên đới trách nhiệm của các thành viên trong tồ, nhóm tương hồ là công

Trang 28

cụ hùm hiệu giúp ngân hàng kiểm soát việc sử dụng vốn đúng mục đích

và hoàn trả đúng hạn của người vay

Lãi suất cho vay dần chuyển sang áp dụng cơ chế lãi suất thựcdương phù hợp với điều kiện thực tế hoạt động Lãi suất đù bù dảp chi phí

và có lãi là cơ sờ đề tổ chức cấp tín dụng tồn tại và phát triền bền vừng.Đồng thời, lãi suất phù hợp sẽ hạn chế một số vấn đề tiêu cực anh hưởngtới chất lượng tín dụng

Công tác kiểm tra, kiểm soát, duy trì ký cương là một vấn đề quantrọng trong hoạt động tín dụng chính sách

Đối với Việt Nam, không chi có tỷ lệ HSSV có hoàn cành khó khăncao mà còn mà còn có số đối tượng thuộc diện chính sách lớn Vì vậy,khi áp dụng cần vận dụng một cánh có sáng tạo vào mô hình cụ thê cũaViệt Nam Sự sáng tạo như thế nào thê hiện ờ trình độ cửa những nhàhoạch định chinh sách Qua việc nghiên cứu hoạt động Ngân hàng ở một

số nước rút ra được bài học có thê vận dụng vào Việt Nam như sau: Tíndụng ngân hàng cho HSSV có hoàn cành khó khăn và các đối tượng chínhsách khác cần được trợ siúp từ phía nhà nước Vì cho vay HSSV và cácđối tượng chính sách khác gặp rất nhiều rủi ro, trước hết là rủi ro vềnguồn vốn Tiếp đên là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rùi ro mất vốn Nhànước phai có chính sách cấp bù cho những khoàn tín dụng bị rúi ro bấtkhá kháng mà không thu hồi dược

Thực hiện công cuộc cho vay đối với HSSV ở mỗi nước đề có cáchlàm khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn củachính nước đó Ớ Việt Nam, trong thời gian qua đâ bước đầu rút ra đượcbài học kinh nghiệm của các nước trên thế giới giải quyết nghèo đỏi, giảiquyết chế độ chính sách Tin tường rầng trong thời gian tới, bầng việc giảiquyết những vấn đề còn tồn tại và tạo những hướng di dúng dẳn giừa cácđịnh ché tài chính phục vụ vốn cho HSSV với nhừng giải pháp hợp lý,Chính phủ, các Bộ ban ngành và NHCSXH sẽ giúp cho HSSV có hoàncảnh khó khăn nâng cao tri thức vươn lên trong học tập

Trang 29

Tín dụng đối với HSSV của NHCSXH nhàm thực hiện chu trương

hồ trợ đào tạo nguồn nhân lực của Đàng và Nhà nước Đồng thời với việc

mở rộng quy mô tín dụng thì hiệu quá tín dụng ngày càng được nâng lên.Việc nâng cao hiệu quà tín dụng đối với HSSV của NHCSXH là yêu cầukhách quan; vừa giúp HSSV có tiền để trang trải chi phí học tập, góp phầnthành công sự nghiệp giáo dục của đất nước, đồng thời nâng cao uy tín vịthế của NHCSXH trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam

KÉT LIIẶN CHƯƠNG 1

Trong chương I, luận vãn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luậnluận về đặc điểm tín dụng chính sách, hoàn thiện chất lượng tín dụng đốivới HSSV của NHCSXH Qua nghiên cứu rút ra một số két luận sau đây:

Một trong những giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực làđầu tư thông qua kênh tín dụng đẽ góp phan thực hiện mục tiêu "không đểmột HSSV nào phai nghi học vì không có tiền đóng học phí"

Tín dụng đối với HSSV của NHCSXH nhằm thực hiện chủ trươngcủa Đàng và Nhà nước Đồng thời với việc mơ rộng quy mô tín dụng thìhiệu quà tín dụng ngày càng dược nâng lên Việc nâng cao hiệu quả tíndụng đối với HSSV của NHCSXH là yêu cầu khách quan; vừa giúp HSSVvay vốn có tiền di học, cũng cố giáo dục, ồn định xà hội, đồng thời nângcao uy tín vị thế của NHCSXH trong hệ thống Ngân hàng Việt Nam

Trong luận văn này dă dưa ra một số chi tiêu, bao gồm các nhómdịnh tính và định lượng đề đánh gía hoạt động tín dụng ưu đãi đối vớiHSSV của NHCSXH Những vấn dề dược dề cập trong chương I sỗ là tiền

dề cơ bản cho việc nghiên cứu các chương tiếp theo của luận văn

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRANG HOAT DÕNG TÍN DUNG DÓI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHỎ KHẢN TAI CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH 2.1 KHÁI QUÁT VÈ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI VIỆT NAM VÀ CHI NHÁNH NGÂN HẢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH

2.1.1 Sự ra đòi của NHCSXH Việt Nam

Trong giai đoạn gia nhập WTO, Việt Nam là một trong các nướccần phải thay đôi và hoàn thiện công cuộc đôi mới đối với một số lĩnh vựcliên quan Hệ thong tài chính tín dụng Việt Nam phái nhanh chóng cơ cấulại hệ thống ngàn hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thươngmại cho phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các ngân hàngthương mại nhà nước phát huy thế lực và mở rộng giao dịch

Do vậy, các đối tượng chính sách xă hội đang được nhiều cơ quanhành chính và Ngân hàng thương mại thực hiện theo các kênh khác nhau,làm cho nguồn lực của Nhà nước bị phân tán, cho vay chồng chéo, trùnglập, thậm chí can trờ lần nhau vào một kênh duy nhất dê thống nhất quản

lý cho vay

về mục tiêu xoá đói aiám nghèo, Nghị quyết Đại hội Đang toàn quốclân thứ IX khăng định “Bàng nguồn lực của Nhà nước và của toàn xã hội,tăng đâu tư xây dựng kết cấu hạ tằng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề,cung cấp thông tin, chuyên giao công nghệ, giúp dờ tiêu thụ sàn phẩm doi với những vùng nghèo, xã nghèo và nhóm dân cư nghèo'’

Dại hội Dâng toàn quốc lần thứ IX, Luật các Tô chức tín dụng vàNghị Quyết kỳ họp ĩhứ 10, Quốc hội khoá X về chính sách tín dụng đốivới người nghèo, các đối tượng chính sách khác Năm 2002, Chính phú dàban hành

Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 về tín dụng đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác Đỏng thời Thu tướng

Trang 31

chính phu ký Quyết đjnh số 131/2002/ỌĐ-TTg thành lập Ngân hàngChính sách xã hội trên cơ sở tô chức lại ngân hàng phục vụ người nghèo(NHNg được thành lập theo Quyết định số 230/ỌD-NH5, ngày 01 tháng

09 năm 1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)

Sự ra đời của NHCSXH là mốc lịch sử đánh dấu sự phát triển cúa hệthống tài chính Việt Nam trong việc cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, táchtín dụng chính sách ra khôi tin dụng thương mại, tập trung một đầu mối

để Nhà nước huy động toàn lực lượng xà hội đê chăm lo cho người nghèo

và các đối tượng chính sách khác có cơ hội vươn lên ôn định cuộc sống,thực hiện mục tiêu xoá đói, giam nghèo trong chiến lược phát triển kinh tế

- xã hội cua Dang và Nhà nước

NHCSXH là tồ chức tín dụng của Nhà nước, hoạt động vì mục tiêuxoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ồn định xã hội, không vì mụcdích lợi nhuận

NHCSXH có bộ máy quàn lý và diều hành thổng nhất trong phạm vi

cả nước, được Nhà nước cấp, aiao vốn và đảm bảo khả năng thanh toán, tỷ

lệ dự trừ bát buộc bàng 0%, không phải tham gia báo hiểm tiền gửi, dượcmiẻn thué và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước

2.1.2 V ai trò cúa NIICSXH trong sự phát trỉên kinh tế \ã hội ớ nước ta

a Sự tồn tụi khách quan của tín (lụng chính sách

Một là, do yêu cầu của chính sách kinh tế, xà hội Thông qua chứcnăng quán lý và điều tiết nền kinh tế, xà hội, Nhà nước có các chính sáchhợp lý nhằm đâm báo cho nền kinh tế phát triển cân đối, bảo đàm sự tồntại cho một số ngành, lình vực rất cần thiét cho xâ hội nhưng ban thân nólại không mang lại lợi nhuận Tín dụng chinh sách nhằm giúp cho xã hội

ôn định và phát triên cân đối, khẳc phục khoang cách quá xa cua sự chênhlệch giàu nghèo Điều này càng trở nên cẩn thiết trong điều kiện ờ nước

ta, một nước đang xây dựng ngn kinh tế thị trường theo định hướng Xăhội chu nghĩa Nhà nước phai tập trung đầu tư phát triền những ngành

Trang 32

kinh tế then chốt đồng thời đây nhanh thực hiện chương trình mục tiêuquốc gia xoá đói aiám nghèo.

Hai là, do tính chất nguồn vốn và yêu cầu quay vòng vốn, Nhà nước

sừ dụng phương thức cho vay có hoàn trá nhăm đam báo sứ dụng nguônlực của Ngân sách có hiệu quả Khác với phương pháp cắp phát vốn vừahạn ché về nguồn lực, vừa đầu tư mang tính cấp phát ỳ lại, cùng vớinguồn vốn từ Chính phu và nguồn vốn tự huy dộng, ngân hàng có thê tạo

ra khối lượng nguồn vôn lớn hơn rất nhiều lần để đáp ứng nhu cằu cho cácđối tượng chính sách và dược Chính phu bù dấp một phần chi phí hoạtdộng ngân hàng

Ba là, Nghị quyết Đại hội Đang lằn thứ IX của Dang đă xác định

“Xây dựng dất nước ta thành một xâ hội dân chù, công bằng, văn minh;trong đỏ giải quyết vấn đề eiàu nghèo là một trong những nội dung tạo sự

công bầng trong xâ hội”.

b Vai trò của tín dụng chính sách trong nền kinh tế - xã hội

Giúp nhiều người dược hướng lợi; vốn cho vay giúp người vay vốnkhẳc phục tư tường tự ti, ỷ lại, tự nâng cao năng lực sàn xuất kinh doanhcủa mình

NHCSXH là một định chế tài chính của Nhà nước có nhiệm vụ thựchiện các chính sách tín dụng theo chỉ định của Chính phủ nhàm hồ trợchính sách phát triển kinh tế, xà hội của một quốc gia, luôn gấn liền vớixoá đói giảm nghèo và giải quyết các vấn đề xà hội khác Vì vậy, Ngânhàng Chính sách xã hội có những vai trò chu yếu sau:

- NHCSXH có vai trò đặc biệt quan trọng trong thực hiện chínhsách xoá đói giâm nghèo, giám bớt chênh lệch về thu nhập giừa các tầnglóp dân cư, giừa các vùng, các miền, từng bước thực hiện công bằng xàhội thông qua việc cung cấp tín dụng ưu đài, tạo việc làm, nâng cao thunhập đối với những người nghèo, vùng gặp khó khăn, góp phần giừ vừng

ồn định tình hình chinh trị - xâ hội trong nước

Trang 33

Ngoài ra, NHCSXH tăng cường đa dạng hoá việc huy động cácnguồn lực cho giàm nghèo; thực hiện chính sách xâ hội hoá công tác xoáđói giam nghèo Phấn đau không còn tình trạng hộ đói, giám tỳ lệ hộnghèo; giàm chênh lệch thu nhập giừa các vùng miền, các tằng lớp dâncư; khẳc phục tình trạng dồ bị tôn thương của người nghèo và giám tỳ lệtái nghèo.

Giám bất bình đăng về giới, nâng cao vị thế của phụ nừ trong xãhội, bào vệ quyền lợi cho trẻ em, tăng cường vai trò xung kích của thanhniên trong phát triển kinh tế và xoá đói aiam nghèo

Với việc triên khai nhiệm vụ cho vay chính sách dôi với các đốitượng là hộ nghèo, hộ sàn xuất kinh doanh, các tố chức kinh tế ở cácvùng miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng dồng bào dân tộc thiếu số ,NHCSXH sè là một tác nhân tích cực, một công cụ hừu hiệu để Chính phủthực hiện mục tiêu này

- NHCSXH tham gia vào việc giài phóng và phát triển mạnh mẽ

lực lượng sản xuất, phát huy mọi tiềm năng, nguồn lực tập trung cho tăngtrưỡng và chuyển dịch cơ cấu kinh té theo hướng hiện dại, nhất là chuyẻndịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn

NHCSXH khai thác và huy động mọi nguồn lực trong nước và quốc

té để đầu tư cho vay các chương trình chi định của Chính phủ Tạo điềukiện cho các doanh nghiệp vừa và nhó, dặc biệt là các doanh nghiệp vàhợp tác xà ở những vùng nghèo, vùng khó khăn tiếp cận với vốn tín dụngcủa ngân hàng để phát ưiên sán xuất, kinh doanh Qua đó, góp phẩn pháttriển kinh tể của vùng

Thông qua việc tập trung cung cấp tín dụng chính sách cho các đốitượng: nông dân, thợ thu công, doanh nghiệp ở khu vực nông nghiệp,nông thôn, phối hợp chặt chè với các cơ quan khuyén nông, NHCSXH gópphần đa dạng hoá và nâng cao hiệu quá, sán xuất nông nghiệp, dam báo anninh lương thực quốc gia; nâng cao năng suất và chất lượng trong các sảnphấm nông nghiệp; chuyên dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh te nông thôn

Trang 34

Góp phan nâng cao mức sống của nông dân bang cách cho vay đẽtạo thêm việc làm trong khu vực nông thôn, phát triên kinh tế trang trại,kinh tế hợp tác xà, phát triển thị trường tài chính, tín dụng và báo hiêm ờnông thôn.

Tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ, đóng góp nhiềuhơn vào tăng trưởng kinh tế và phục vụ đời sống nhân dân

NHCSXH tham gia thực hiện mục tiêu này bằng cách tham aia đồimới căn bán phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng phù hợp với cơchê thị trường, đặc biệt là các dịch vụ xã hội cơ bàn cho người nghèo,vùng nghèo, các doi tượng chính sách thông qua các dự án, chương trinhdầu tư theo chi định của Chính phủ hay của các nhà tài trợ quốc tế như:chương trình nước sạch, diện sinh hoạt

- NHCSXH hồ trợ phát triển giáo dục, đào tạo nâng cao chất lượngnguồn nhân lực dáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoả, hiện đại hoá

Với việc không ngừng đồi mới, hoàn thiện và đấy mạnh phươngthức và quy mô cho vay giáo dục đối với HSSV có hoàn cảnh khó khăn,NHCSXH gián tiếp góp phần tích cực vào việc đấy mạnh xà hội hoá giáodục, mở rộng quy mô giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp, thực hiệncông bàng xà hội và bình đẳng giới trong giáo dục

Thông qua việc cho vay HSSV, thông tin dạy nghè và cho vay tạoviệc làm theo các chương trình chi định chung của Chính phủ cũng nhưcác chương trình, dự án riêng của từng địa phương hay theo yêu cầu củacác nhà tài trợ, các dự án hợp tác với các tổ chức chính trị-xă hội,NHCSXH góp phần nâng cao chất lượng dân số về thê chất, tri tuệ và tinhthần, dám báo cơ cấu dân số; tạo thêm nhiều việc làm mới cho xà hộinâng cao chất lượng và hiệu qua sử dụng nguồn lao động

- NHCSXH tham gia tích cực vào thực hiện chính sách tiền tệ củaNgân hàng Nhà nước

Tham gia kiêm soát lạm phát, đâm bào an toàn hệ thống các ngânhàng và tô chức tín dụng, kết hợp chặt chè chính sách tiền tệ với chính

Trang 35

sách tài khoá dê òn định kinh tố vĩ mô Trên cơ sở ngày càng hoàn thiệnhoạt động tín dụng chính sách xà hội, nâng cao chất lượng hoạt động, tăngcường năng lực tài chính theo một chiến lược phát triên bền vừng về mậttài chính, NHCSXH sẽ phái là một thực thế không thể thiếu được trongchương trình cải tồ hoạt dộng của hệ thong ngân hàng.

2.1.3 Quá trình hình ỉhành và phát tricn của Chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định

Ngày 14/01/2003, Chủ tịch Hội đồng quán trị NHCSXH ký Quyếtđịnh số 53/QD-IỈDQT thành lập Chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định trên

cơ sở tồ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo, tách ra từNHNo&PTNT tinh Bình Dịnh Trong quá trình hoạt dộng, chi nhánhNHCSXH tinh Bình Dịnh dà góp phần nhất định trong việc thực thi cácchù trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực xóa đóigiàm nghèo, giãi quyét việc làm và an sinh xà hội tại địa phương

Mô hình tô chức của chi nhánh NHCSXH tinh Bình Dịnh dược triểnkhai từ Ban đại diện HĐQT đến bộ phận tác nghiệp từ tỉnh đến cơ sở Banđại diện HĐQT ở tinh có 12 người, do Phó Chú tịch UBND tinh làmTrưởng ban và 11 thành viên là lành đạo các sờ, ban, ngành và hội đoànthể ở tinh Ớ các huyện, thành phố Ban đại diện HĐQT cùng dược thànhlập có từ 9 dến 10 thành viên, do Chủ tịch hoặc Phó Chú tịch ƯBNDhuyện, thành phố làm Trưởng ban

về mạng lưới tô chức chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định đén31/12/2012 gồm 01 Hội sờ tinh, 10 Phòng aiao dịch huyện và 159 điềmgiao dịch xã, phường, thị trấn Điều hành tác nghiệp cũa chi nhánhNHCSXH tinh Bình Định có Ban giám đốc và các phòng chuyên môn.Các Phòng aiao dịch ở huyện cùng được tô chức, bố trí giao dịch trực tiếpvới khách hàng đê huy động vốn, cho vay, thu nợ, thu lãi

a Bộ máy tô chức quàn lý

Bộ máy quan lý cua chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định hiện ngyđược tô chức theo mô hình trực tuyến chức nâng, tương đối tinh gọn, tuân

Trang 36

thủ dúng nguyên tắc một thu trương Bộ máy tồ chức quan lý được thêhiện qua sơ đồ sau:

Sơ dồ 2.1 Sơ đồ hộ máy tổ chức quàn lý của NHCSXH tinh Bình Định

Với mô hình này, đà đáp ứng yêu cầu quản lý và thực thi nhiệm vụcủa NHCSXH tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình chi đạo thực hiệncác chương trình tín dụng ưu đâi cúa Chính phủ và báo cáo phan hồithông tin từ cắp dưới

b Cơ cẩu nhân sự

Từ một ngân hàng gặp không ít khó khăn chung trong bước dầu mớiđược thành lập, chi có 7 cán bộ từ NHNo&PTNT chuyền sang chi đù đểhình thành bộ khung quàn lý tại tinh và da số cán bộ là mới tuyến dụng,mới tốt nghiệp từ các cơ sở đào tạo và chưa qua kinh nghiệm thực tế.Đứng trước những khó khăn đó, NHCSXỈỈ Bình Định dã tranh thú sự ung

hộ cua các cấp, các ngành, bằng những giài pháp và định hướng đúng đắntrong vấn đề nhân sự Chi nhánh dâ tăng cường công tác dào tạo, bồidường cho dội ngù cán bộ trong đơn vị Đến ngy, toàn chi nhánh đă có 93cán bộ, 80% có trình độ Cao đăng, Đại học Cùng với việc chăm lo tậphuấn, đào tạo lại, đội ngừ cán bộ của chi nhánh về cơ bản đà có đù nănglực, phẩm chất đạo đức tốt đà được chi nhánh mạnh dạn bô nhiệm vào các

Bàng 2.1 Tình hình phát triển nguồn lao động NHCSXH tinh Bình Định

Trình độ

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỷ trọng (%)

Số lượng

Tỳ trọng (%)

(Nguồn: Phòng tô chức cản bộ)

Trang 37

chức danh lành dạo các phòng chuyên môn của tinh và các Phòng giaodịch huyện Diều này cho thấy trong thời gian qua, NHCSXH Bình Định

đà chú trọng đến công tác đào tạo nguồn nhân lực cao Dây là biểu hiệntốt tác động tích cực đén hoạt động của đơn vị trong thời gian tới

c Cơ chế tín dụng

* Đối tượng khách hàng: Chi nhánh NHCSXH tinh Bình Định thựchiện cho vay các đối tượng khách hàng, các dự án phát triển, các đốitượng đâu tư theo chi định của Chính phu

Các đoi tượng khách hàng được toàn quyền sử dụng vốn vay vàocác lĩnh vực san xuất kinh doanh dịch vụ, kể cà trong lình vực tiêu dùngnhư: nhà cừa, điện thấp sáng, nước sạch, học tập , các lĩnh vực mà Nhànước không cấm NHCSXH và các tồ chức có liên quan có trách nhiệmhướng dẫn các đối tượng chính sách sứ dụng vôn vay có hiệu quả

* Phương thức cho vay và eiài ngân vốn

Thực hiện việc cho vay theo 2 phương thức

- Ủy thác từng phần: Qua 4 tồ chức chính trị - xã hội là Hội Phụ nừ,Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên với các chươngtrinh cho vay đến đối tượng theo đúng nghị định 78 của Chính phù, dưới

sự quan lý của các tồ tiết kiệm và vay vốn

Quy trình cho vay các chương trình này được chia thành 9 côngđoạn:

(1) Hướng dản việc thành lập tồ và tồ chức họp để thành lập TổTK.& vv theo quy chế quy định, giám sát và duy trì các hoạt động của TồTK&VV

(2) Tổ chức họp Tố đẻ bình xét cho vay, lập danh sách hộ gia dinhxin vay vốn NHCSXH (mẫu số 03/TD) trình Ban xóa đói giám nghèo xà

và UBND xà xét duyệt để gưi NHCSXH nơi cho vay

(3) Thông báo kết qua phê duyệt danh sách 04/TD đến từng hộ giađình

(4) Thực hiện việc giãi ngân vốn vay dến trực tiếp từng hộ gia đình

Trang 38

(8) Tồ chức thu nợ gốc và trực tiép thu lãi của từng hộ thuộc các TồTK.&VV không được uỷ nhiệm thu lãi.

(9) Tô chức hạch toán kể toán và lưu trừ hồ sơ cho vay, thực hiệnché độ báo cáo thống kẽ theo chế độ hiện hành

Trong 9 công đoạn cũa qui trinh cho vay, NHCSXH uỷ thác cho các

tô chức chính trị - xà hội 6 công đoạn (gồm: 1, 2, 3, 5, 6 và 7) NHCSXHtrực tiếp quán lý các công doạn còn lại (gồm: 4, 8 và 9), gọi tẩt là “uỷthác cho vay từng phần”

- Cho vay trực tiếp: Người vay trực tiêp làm thú tục, nhận tiền vay,trả nợ eốc lãi với NHCSXH

Đối tượng vay vốn theo phương thức này: Là những hộ gia dinh, tổchức kinh tế đù điều kiện vay vốn nhưng phải thực hiện thế chấp tài sản(trừ đối tượng vay vốn là học sinh, sinh viên mồ côi)

Bàng 2.2 Các chương trình tín dụng đang thực hiện tại NHCSXH Bình Định

TT Chương trình Đối tượng thụ

hường

Mức cho vay tối đa

Lãi suất cho vay

1 Cho vay hộ nghèo Hộ gia đình

nghèo

30 triệu đồng/1

hộ

0.65%/ tháng

2 Cho vay hộ cận nghèo Hộ cận nghèo 30 triệu đồng/1

hộ

0.845%/ tháng

TT Chương trình Đối tượng thụ

hướng

Mức cho vay tối đa

Lâi suất cho vay

3 Cho vay chương trình nước sạch

và vệ sinh môi trường nông thôn Hộ gia đình

4 triệu đồng/1 công trình

0.9%/ tháng

Ngày đăng: 17/11/2023, 22:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chính phủ (2002), Nghị định 78/ND-CP ngày 04 thảng 10 năm 2002 của Chính phủ về tín dụng đổi với người nghèo và các đổi tượng chinh sách khác, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2002), "Nghị định 78/ND-CP ngày 04 thảng 10 năm 2002"của Chính phủ về tín dụng đổi với người nghèo và các đổi tượng chinh sách"khác
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
[2] Chính phủ (2002), Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 thảng 10 năm 2002 về việc thành lập Ngủn hàng Chinh sách xà hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2002), "Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 thảng 10"năm 2002 về việc thành lập Ngủn hàng Chinh sách xà hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
[3] Chính phủ (2002), Điều lệ về tô chức và hoạt động của Ngán hàng Chỉnh sách xà hội , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2002), "Điều lệ về tô chức và hoạt động của Ngán hàng"Chỉnh sách xà hội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2002
[4] Chính phu (2004), Chi thị 09/2004/CT-TTg Thù tưởng Chinh phủ , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phu (2004), "Chi thị 09/2004/CT-TTg Thù tưởng Chinh phủ", Hà
Tác giả: Chính phu
Năm: 2004
[5] Chính phu (2007), Quyết định số 157/20()7/OĐ-TTg của Thù tưởng Chinh phủ ngày 27/9/2007 về tin dụng đổi với HSSV, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phu (2007), "Quyết định số 157/20()7/OĐ-TTg của Thù tưởng"Chinh phủ ngày 27/9/2007 về tin dụng đổi với HSSV
Tác giả: Chính phu
Năm: 2007
[6] Chính phu (2012), Quyết định 852/OĐ-TTg ngày 10 thảng 7 năm 2012 về phê duyệt chiến lượt phát triển của NHCSXH giai đoạn 2011- 2020 , Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phu (2012), "Quyết định 852/OĐ-TTg ngày 10 thảng 7 năm 2012"về phê duyệt chiến lượt phát triển của NHCSXH giai đoạn 2011- 2020
Tác giả: Chính phu
Năm: 2012
[8] Ngân hàng chính sách xã hội (2007), Văn bán số 2162A/NIICS-TD ngày 02/10/2007 của Tông giảmđốc NHCSXH về hướng dần thực hiện cho vay đổi với HSSV theo Quyết định I57/2007/QD - TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng Chỉnh phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ngày 02/10/2007 của Tông giảmđốc NHCSXH về hướng dần thực hiện cho vay"đổi với HSSV theo Quyết định I57/2007/QD- TTg ngày 27/9/2007 của Thủ tướng
Tác giả: Ngân hàng chính sách xã hội
Năm: 2007
[12] Hoàng Xuân Trường (2011), Xã hội hỏa nguồn vốn chương trình tin dụng đoi với học sinh sinh viên, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Dại học Kinh te quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàng Xuân Trường (2011), "Xã hội hỏa nguồn vốn chương trình tin
Tác giả: Hoàng Xuân Trường
Năm: 2011
[7] TS. Lê Thị Mận (2010), Lý Thuyết Tài Chinh - Tiền Tệ , Nhà xuất bản Lao động Xà hội, Hà Nội Khác
[9] Ngân hàng chính sách xã hội Tinh Bình Dịnh (2009, 2010, 2011), Bảo cáo tổng kết hoại động năm 2009, 2010, 2011 Khác
[10] TS. Nguyền Hòa Nhân (2012), Giảo trình Tài chinh tiền tệ, NXB Tài chính, Hà Nội Khác
[11] Quốc hội (2004), Luật các tố chức tín dụng (đã sửa đồi, bổ sung năm 2004) Khác
[13] PGS.TS Lê Văn Tề (2010), Tín dụng Ngân hàng , Nhà xuất ban Giao thông vặn tài, Thành pho Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ dồ 2.1. Sơ đồ hộ máy tổ chức quàn lý của NHCSXH tinh Bình Định - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xã HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
d ồ 2.1. Sơ đồ hộ máy tổ chức quàn lý của NHCSXH tinh Bình Định (Trang 36)
Bảng 2.6. Doanh số cho vay theo chương trình - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xã HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.6. Doanh số cho vay theo chương trình (Trang 43)
Bảng 2.8. Tình hình nợ xấu - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xã HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.8. Tình hình nợ xấu (Trang 45)
Bảng 2.9. Một số chi tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH tinh Bình Định giai đoạn 2010-2012 - HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DÓI VỚI HỌC SINH SINH VIÊN CÓ HOÀN CẢNH KHÓ KHẢN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH Xã HỘI TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 2.9. Một số chi tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng HSSV có hoàn cảnh khó khăn của NHCSXH tinh Bình Định giai đoạn 2010-2012 (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w