Chương 1: Giới thiệu vật liệu cơ khí Chương 2: Lý thuyết chung về vật liệu kim loại Chương 3: Thép và nhiệt luyện thép Chương 4: Gang graphite thông dụng Chương 5: Kim loại và hợp kim màu Chương 6: Chất dẻo Chương 7: Vật liệu composite
Trang 1VẬT LIỆU HỌC
http://
www.sciencedirect.com/ http://link.springer.com/
Trang 2Nội dung
• Chương 1: Giới thiệu vật liệu cơ khí
• Chương 2: Lý thuyết chung về
vật liệu kim loại
• Chương 3: Thép và nhiệt luyện thép
• Chương 4: Gang graphite thông dụng
• Chương 5: Kim loại và hợp kim màu
• Chương 6: Chất dẻo
• Chương 7: Vật liệu composite
Trang 3Nội dung
• Chương 1: Giới thiệu vật liệu cơ khí
• Chương 2: Lý thuyết chung về
vật liệu kim loại
• Chương 3: Thép và nhiệt luyện thép
• Chương 4: Gang graphite thông dụng
• Chương 5: Kim loại và hợp kim màu
• Chương 6: Chất dẻo
• Chương 7: Vật liệu composite
Trang 4theo tiêu chuẩn các loại
vật liệu kim loại, chất dẻo,
Trang 54 Chọn thép và xác định quy trình nhiệt luyện để chế tạo một trong các chi tiết sau:
5 Chọn gang graphite thích hợp để chế tạo các chi tiết sau:
6 Thành phần hỗn hợp chất dẻo và quy trình chế tạo sản phẩm: chai đựng nước, bồn chứa nước, vỏ nhựa bút bi, thùng chứa chai nước ngọt,…
7 Thành phần hỗn hợp chất dẻo và quy trình chế tạo sản phẩm: bánh răng nhỏ số vòng quay đến 3000 v/ph, ống nhựa chịu nhiệt,…
Trang 6Tiểu luận
1 Quá trình kết tinh của các hợp kim Fe – C, 0.4% C, 0.8% C,
và 1.2% C khi làm nguội đủ chậm từ trạng thái lỏng Nêu nhận xét về tổ chức tế vi và tính chất của các hợp kim đó
2 Quá trình kết tinh của hợp kim Fe – C cân bằng giả ổn định,
3.0% C, 4.3%C, và 5.0% C khi làm nguội đủ nhanh Nêu nhận xét về tổ chức tế vi và tính chất của các hợp kim đó
3 Quá trình khuếch tán trong vật liệu kim loại, các định luật
khuếch tán (Fick 1 và Fick 2)
4 Dựa trên các định luật khuếch tán, xác định quan hệ giữa
thời gian thấm C, nhiệt độ thấm, và chiều dày lớp thấm C cho chi tiết
5 Quá trình hóa già hợp kim Al – Cu
6 Khuôn tạo hình chất dẻo
7 Hệ thống thủy lực trong máy phun ép
Trang 10I Phân loại vật liệu
II Khái quát về kim loại
IV Cấu trúc của kim loại
1 Các sai hỏng trong mạng tinh thể
2 Đơn tinh thể và đa tinh thể
Trang 11I Phân loại vật liệu
Trang 133 Khó hoặc hầu như không tương tác hóa học
4 Dễ bị ăn mòn hóa học, điện hóa, oxy hóa
5 Trọng lượng riêng cao
6 Trọng lượng riêng rất thấp
7 Lượng dư gia công ít
8 Lượng dư gia công nhiều
9 Tự xác định thành phần theo yêu cầu
10 Thành phần hóa học cho trước hoặc có sẵn
11 Độ bền riêng tính theo kích thước của chi tiết chịu
lực
12 Độ bền riêng tính theo trọng lượng
B
Chất dẻo và composite
Trang 14II Khái quát về kim loại
1 Kim loại
• Dựa trên tính chất
Có màu sắc đặc trưng Dẻo, dễ biến dạng: uốn, gập, dát mỏng Dẫn điện và nhiệt tốt
Có điện trở dương
• Dựa trên cấu tạo ngtử
Trang 15II Khái quát về kim loại
2 Liên kết kim loại
• Các nguyên tử ràng buộc với nhau bởi liên kết kim loại (lực hút tĩnh điện cân bằng về mọi phía giữa Ion+ và các điện tử tự do bao quanh)
Trang 16II Khái quát về kim loại
3 Tính chất ( Tính kim loại )
• Ánh kim hay vẻ sáng
• Dẫn nhiệt và dẫn điện cao
• Tính dẻo cao
Trang 17III Mạng tinh thể của kim loại
1 Các khái niệm
Trang 18III Mạng tinh thể của kim loại
Tất cả kim loại và
hợp kim
Thuỷ tinh, chất dẻo,
cao su…
Trang 19III Mạng tinh thể của kim loại
1 Các khái niệm
Mạng tinh thể
Là một mô hình không gian mô tả sự sắp xếp của
các chất điểm cấu tạo nên vật tinh thể
Tinh thể muối ăn
Trang 20III Mạng tinh thể của kim loại
1 Các khái niệm
- Là mặt phẳng đi qua một số các chất điểm trong mạng tinh thể
- Các mặt tinh thể song song nhau thì có tính chất giống nhau
Trang 21III Mạng tinh thể của kim loại
1 Các khái niệm
- Là thành phần nhỏ nhất đặc trưng cho mạng tinh thể
- Nếu sắp xếp các khối cơ bản liên tục theo ba chiều không gian sẽ nhận được toàn bộ mạng tinh thể
Khối cơ bản (khối cơ sở)
• Thông số mạng
- a, b, c
- [ , , o (Radian)]
Trang 22III Mạng tinh thể của kim loại
Điểm trống
Trang 24Lập phương diện tâm
Lập phương thể
tâm
% 68
V nv
M v
Trang 26III Mạng tinh thể của kim loại
2 Các kiểu mạng tinh thể thường gặp
a Mạng lập phương thể tâm
• Cr, W, Mo, V…
• Số lượng nguyên tử trong một khối:
(nguyên tử)
• Mật độ khối: tổng V của các ngtử trên một đơn vị thể tích
n: số nguyên tử thuộc một khối v: thể tích nguyên tử
V: thể tích khối cơ sở
% 68
8 8
Trang 27III Mạng tinh thể của kim loại
2 Các kiểu mạng tinh thể thường gặp
a Mạng lập phương thể tâm
- Nằm ở 1/4 đường thẳng nối điểm giữa hai
cạnh bên đối diện trên cùng một mặt bên
- dtr = 0.221d
d: đường kính nguyên tử kim loại
* Điểm trống khối 4 mặt
* Điểm trống khối 8 mặt
- Nằm ở tâm các mặt bên và ở giữa các cạnh bên
- dtr = 0.154d (d: đường kính ngtử kim loại)
Trang 28III Mạng tinh thể của kim loại
2 Các kiểu mạng tinh thể thường gặp
b Mạng lập phương diện tâm
• Ni, Al, Cu…
• Số lượng nguyên tử trong một khối:
1 8
V nv
M v
Trang 29III Mạng tinh thể của kim loại
2 Các kiểu mạng tinh thể thường gặp
b Mạng lập phương diện tâm
Trang 30III Mạng tinh thể của kim loại
2 Các kiểu mạng tinh thể thường gặp
c Mạng lục giác xếp chặt
• Zn, Cd, Mg, Ti…
• Ô cơ sở có các nguyên tử nằm ở các đỉnh,
tâm các mặt đáy và tâm của 3 hình lăng trụ
tam giác xen kẽ nhau
• Số lượng nguyên tử trong một khối:
n = 6 (nguyên tử)
• Thông số đặc trưng: a cạnh đáy
c chiều cao lăng trụ
• Khi c/a = 1.633 thì mạng được coi là xếp
chặt
Trang 31III Mạng tinh thể của kim loại
2 Các kiểu mạng tinh thể thường gặp
d Mạng chính phương thể tâm
• Các kim loại thường không có kiểu mạng này Nó là mạng tinh thể của tổ chức mactenxit
• Mạng chính phương thể tâm có hai thông số là: a và c
• Tỷ số c/a gọi là độ chính phương
Trang 33• Lập phương đơn giản (khối cơ bản)
• Lập phương thể tâm (khối cơ bản)
• Lập phương diện tâm (khối cơ bản)
Trang 34III Mạng tinh thể của kim loại
Trang 35IV Cấu trúc của kim loại
1 Các sai lệch trong mạng tinh thể
a Sai lệch điểm
• Là sai lệch có kích thước nhỏ (chỉ vài ba thông số mạng) theo cả ba phương đo, có dạng bao quanh một điểm
Trang 36IV Cấu trúc của kim loại
1 Các sai lệch trong mạng tinh thể
Trang 37IV Cấu trúc của kim loại
1 Các sai lệch trong mạng tinh thể
b1 Lệch biên
b Sai lệch đường
• Trong mạng tinh thể hoàn chỉnh có thêm bán mặt thừa ABCD,
sẽ làm cho các nguyên tử ở vùng biên bán mặt, tức là xung quanh trục AD bị xô lệch, gây nên lệch biên
• Lệch biên có tác dụng rất lớn đến quá trình trượt
Trang 38IV Cấu trúc của kim loại
1 Các sai lệch trong mạng tinh thể
b2 Lệch xoắn
b Sai lệch đường
• Trong tinh thể hoàn chỉnh được cắt bằng bán mặt ABCD rồi dịch chuyển phần tinh thể hai bên bán mặt này ngược chiều nhau một thông số mạng tạo nên lệch xoắn
• Lệch xoắn dùng để giải thích quá trình kết tinh lại của kim loại kết tinh
Trang 39IV Cấu trúc của kim loại
1 Các sai lệch trong mạng tinh thể
c Sai lệch mặt
• Là sai lệch có kích thước lớn theo hai
chiều đo và nhỏ theo chiều thứ ba
• Điển hình của sai lệch mặt là biên giới hạt
và siêu hạt , bề mặt tinh thể
Trang 40IV Cấu trúc của kim loại
2 Đơn tinh thể và đa tinh thể
a Đơn tinh thể
• Trong một khối tinh thể:
– theo một phương bất kỳ phương mạng không đổi hướng
Trang 41IV Cấu trúc của kim loại
2 Đơn tinh thể và đa tinh thể
b Đa tinh thể
• Là cấu trúc thực tế của kim loại
• Đơn tinh thể: hạt
Đa tinh thể: đa hạt
- Phương mạng trong từng đơn tinh thể thì song song nhau, nhưng giữa các đơn tinh thể thì lệch nhau một góc bất kỳ
- Tính đẳng hướng
- Vùng biên giới hạt các nguyên tử sắp xếp không trật
tự, nhiệt độ nóng chảy thấp và chứa nhiều tạp chất
Trang 42Các phương pháp nghiên cứu tổ chức tế vi
Trang 45Confocal microscopy image of the wear track on T60 and
T30 coatings
Trang 46TEM
Trang 48THIẾT BỊ NHIỄU XẠ TIA X – D5000 - GHI GIẢN ĐỒ NHIỄU XẠ, PHÂN TÍCH
PHA VÀ CẤU TRÚC TINH THỂ
Trang 50Giản đồ trạng thái
Trang 51IV Giản đồ trạng thái Fe-C
%85
( 8
.
0 120N/mm
σ
Trang 52IV Giản đồ trạng thái Fe-C
1 Fe và C
b Cacbon
• Vô định hình : mọi loại than gỗ, than khoáng sản, được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu và một phần làm nguyên liệu
• Graphit: có kiểu mạng lục giác xếp lớp; thông số mạng
a=2.5 , c/a=2.74
+ Lực liên kết hoá trị trong mỗi lớp khá lớn, còn giữa các lớp là lực hút phân tử Vanderwaal rất yếu
+ rất thấp, coi như không có độ bền
+ Hệ số ma sát bé cho nên khả năng chống mài mòn
tốt (còn gọi là chất bôi trơn khô)
2 /
Trang 53Các kiểu thù hình của cacbon
Trang 54IV Giản đồ trạng thái Fe-C
1 Fe và C
c Tương tác giữa Fe-C Tạo dung dịch rắn
• Ferit: Dung dịch rắn xen kẽ của C trong
• Auxtenit: Dung dịch rắn xen kẽ của C trong
Tạo Xêmentit (Fe3C)
auxtenit
Trang 55IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
a Dạng giản đồ
Trang 56IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
Trang 57IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
b Giải thích giản đồ
• Các đường:
ACD đường lỏng
AECF đường rắn (đường đặc)
ECF =1147 0 C đường cùng tinh
điểm C (4.3%, 1147 0 C): điểm cùng tinh PSK =727 0 C đường cùng tích
điểm S (0.8%, 727 0 C): điểm cùng tích
GS đường bắt đầu từ khi nguội
đường kết thúc từ khi nung nóng
ES đường giới hạn của C trong
PQ đường giới hạn hòa tan của C trong
Trang 58IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
Trang 59IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
Fe ( )
Fe
Trang 60IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
b Giải thích giản đồ
• Các tổ chức một pha:
Auxtenit :
- Là dung dịch rắn xen kẽ C trong
- Mạng lập phương diện tâm
Fe
Trang 61IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
b Giải thích giản đồ
• Các tổ chức một pha:
Xementit : (ký hiệu Xe, Fe3C)
- Là pha xen kẽ với kiểu mạng phức tạp
- %C = 6.67%
- Có tính sắt từ chỉ đến 210 o C
- Rất cứng nên chống mài mòn tốt nhưng rất giòn
+ XeI được tạo thành do giảm nồng C trong hợp kim lỏng ứng với đường DC khi hạ nhiệt độ Nó chỉ tồn tại ở hợp kim 4.3%<
%C<6.67%
+ XeII được tạo thành do giảm %C trong auxtennit, ứng với
đường ES khi hạ nhiệt độ Tồn tại ở hợp kim 0.8%<%C<2.14% + XeIII tạo thành do giảm %C trong Ferit theo đường PQ khi hạ nhiệt độ, số lượng rất ít
Trang 62IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
b Giải thích giản đồ
• Các tổ chức hai pha:
Peclit : ký hiệu P= [F+Fe3C] = [F+Xe]
- Là hỗn hợp cơ học cùng tích của ferit và xementit được tạo thành từ auxtennit 0.8%C, ở 727 0 C
+ Peclit tấm thường gặp hơn, có cấu trúc là F và Xe nằm đan xen vào nhau
+ Peclit hạt ít gặp hơn, có cấu trúc xementit ở dạng thu gọn nhất
Peclit tấm có độ cứng cao hơn, độ dẻo, độ dai thấp hơn đôi chút
Trang 63IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
b Giải thích giản đồ
• Các tổ chức hai pha:
Lêđêburit: ký hiệu Le, hay (P+Xe) hay
- Là hỗn hợp cơ học cùng tinh, tạo thành từ pha lỏng có 4.3%C, ở 1147oC
- Có tính cứng và giòn Tổ chức chỉ có trong gang trắng
+ LeI là hỗn hợp cơ học cùng tinh của
Trang 65IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
c Các điểm tới hạn trong GĐTT Fe-C
• Khi nung nóng và làm nguội rất chậm
• Giản đồ trạng thái Fe-C được xây dựng bằng thực nghiệm, xây dựng trong điều kiện nung nóng và làm nguội chậm
Trang 66Fe-IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
c Các điểm tới hạn trong GĐTT Fe-C
• Khi nung nóng thực tế (có thêm chữ “c”)
• Nhiệt độ luôn cao hơn nhiệt độ tới hạn
Trong đó Gọi là độ quá nung
• Độ quá nung phụ thuộc vào tốc độ nung
• Tốc độ nung càng lớn, độ quá nung càng lớn
1 1
A
3 3
c A T
ccm cm
Trang 67IV Giản đồ trạng thái Fe-C
2 Giản đồ trạng thái Fe-C
c Các điểm tới hạn trong GĐTT Fe-C
• Khi làm nguội thực tế (có thêm chữ “r”)
• Nhiệt độ luôn thấp hơn nhiệt độ tới hạn
Trong đó Gọi là độ quá nguội
Độ quá nguội phụ thuộc vào tốc độ nguội
• Tốc độ nguội càng lớn, độ quá nguội càng lớn
1 1
1 A r T r
A
3 3
3 A r T r
A
rcm rcm
rcm r
1; 3;
Trang 68A portion of Fe-Fe3C phase diagram showing schematic representations of microstructure for hypoeutectoid
composition asitis heated
Trang 69http://www.calphad.com/ phase_diagrams.html
Trang 71IV Giản đồ trạng thái Fe-C
3 Hợp kim Fe-C
a Thép
Là hợp kim của Fe-C mà nồng độ 0.02% <C <2.14%
- Thép trước cùng tích: C <0.8%, bên trái điểm S, có
tổ chức là là ferit (sáng) +peclit (tối)
- Thép cùng tích : 0.8%C tại điểm S, có tổ chức peclit
- Thép sau cùng tích : ở bên phải điểm S
Có tổ chức (P+XeII), XeII có thể ở dạng lưới hoặc dạng hạt
C
%8.0
Trang 72IV Giản đồ trạng thái Fe-C
3 Hợp kim Fe-C
b Gang trắng
• Là hợp kim của Fe-C mà nồng độ 2.14% <C
<6.67%
• Gang trắng rất ít được sử dụng vì quá giòn
- Gang trắng trước cùng tinh : %C <4.3%C ở bên trái điểm C, có tổ chức P +XeII +LeII
- Gang trắng cùng tinh : %C = 4.3%, 100% là LeII
- Gang trắng sau cùng tinh : >4.3%C, ở bên phải điểm
C Có cấu trúc LeII +XeI
Trang 73làm nguội
- Các tổ chức khi nhiệt luyện tôi, ram, ủ và thường hoá
Trang 74lỏng, nêu rõ: đồ thị quá trình kết tinh, các pha của hợp kim ở nhiệt
độ thường, và tính chất của hợp kim ở trạng thái cân bằng
4 Chọn thép và xác định quy trình nhiệt luyện để chế tạo một trong các chi tiết sau:
5 Chọn gang graphite thích hợp để chế tạo các chi tiết sau:
6 Thành phần hỗn hợp chất dẻo và quy trình chế tạo sản phẩm: chai đựng nước, bồn chứa nước, vỏ nhựa bút bi, thùng chứa chai nước ngọt,…
7 Thành phần hỗn hợp chất dẻo và quy trình chế tạo sản phẩm: bánh răng nhỏ số vòng quay đến 3000 v/ph, ống nhựa chịu nhiệt,…
Chốt piston Trục cam Bánh răng dẫn trong hộp số
Trục giữa xe đạp Đĩa xích truyền động xe gắn
máy Đĩa líp xe đạp Trục sau xe đạp
Trang 75II Nhiệt luyện thép
Trang 76II Nhiệt luyện thép
Trang 78II Nhiệt luyện thép
1 Nhiệt luyện
b Phân loại
• Theo trình tự trong QTCN chế tạo:
- Nhiệt luyện sơ bộ : chuẩn bị phôi với
cơ tính phù hợp cho các nguyên công tiếp theo trong quy trình.
- Nhiệt luyện kết thúc : hoàn thiện sản phẩm với cơ tính đáp ứng yêu cầu làm việc của chi tiết.
• Theo công nghệ xử lý:
- Nhiệt luyện thể tích
- Nhiệt luyện bề mặt
- Hóa nhiệt luyện
- Cơ nhiệt luyện
Ủ Thường hóa
Tôi Ram
Trang 79II Nhiệt luyện thép
2 Các phương pháp nhiệt luyện thép
Ủ thép
Là phương pháp nhiệt luyện gồm có nung nóng
thép hoặc chi tiết đến nhiệt độ nhất định, giữ nhiệt một thời gian và làm nguội chậm (với tốc độ nguội
Trang 80II Nhiệt luyện thép
• Thép có <0.35%C: không ủ, chỉ thường hóa
• Thép có ≥0.35%C: chọn thường hóa thay cho ủ
giảm chi phí và thời gian (chất lượng không
Trang 81II Nhiệt luyện thép
2 Các pp nhiệt luyện thép
Tôi thép
• Thép TCT và cùng tích ( tôi hoàn toàn):
• Thép SCT ( tôi không hoàn toàn )
Là phương pháp nhiệt luyện gồm có nung nóng thép đến nhiệt độ tôi thích hợp, giữ nhiệt và làm nguội
nhanh để có chuyển biến Auxtenit thành Mactenxit
ttôi =Ac3+ (30~50)oC
ttôi =Ac1+ (30~50)oC
tăng độ bền, tăng khả năng chịu tải
làm tăng độ cứng
tăng khả năng chống mài mòn (>0.35~0.4%C)
Trang 82II Nhiệt luyện thép
2 Các phương pháp nhiệt luyện thép Ram thép (bắt buộc th/hiện sau khi
tôi)
• Là phương pháp nhiệt luyện gồm có nung nóng chi tiết hoặc thép đã tôi tới nhiệt độ < A1, giữ nhiệt và làm nguội bằng không khí
khử ứng suất phát sinh trong quá trình tôi thép
ổn định kích thước cho chi tiết
đạt được cấu trúc và tính chất theo yêu cầu
Trang 83II Nhiệt luyện thép
2 Các phương pháp nhiệt luyện thép
Khử ứng suất dư của vật đúc
hay chi tiết qua gia công áp lực
t
t
Trang 84II Nhiệt luyện thép
2 Các phương pháp nhiệt luyện thép
a Ủ thép
• a2 Ủ có chuyển biến pha :
(t o
ủ >A1)
- Ủ hoàn toàn : Nung nóng thép
TCT đến trạng thái hoàn toàn
Auxtenit, giữ nhiệt và làm nguội
cùng lò
Áp dụng với thép có
0.35~0.55%C
Chất lượng nhiệt luyện cao,
nhưng thời gian dài, chi phí cao
tnung=Ac3 + (20~30)oC
Trang 85II Nhiệt luyện thép
2 Các phương pháp nhiệt luyện thép
a Ủ thép
- Ủ đẳng nhiệt:
Nung nóng, giữ nhiệt tương tự ủ hoàn toàn, sau
đó chi tiết được đưa vào môi trường có nhiệt độ không đổi để cân bằng nhiệt, sau đó làm nguội
bằng không khí
+Chất lượng không bằng ủ hoàn toàn
+Thời gian và chi phí thấp
- Ủ không hoàn toàn:
Áp dụng với thép ≥0.8%C (thép cùng tích và thép SCT)
Cấu trúc sau khi ủ là P tấm (220~230 HB)
tnung = Ac1 = 780oC