Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do sựbất cập trong quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từkhâu lập quy hoạch, thiết kế, lập dự toán, đấu thầu; thi
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN TẤN BƯỚC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHÂU
THÀNH, TỈNH TÂY NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2021
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN TẤN BƯỚC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HUYỆN CHÂU
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của giảng viên Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
TP HCM, ngày tháng năm 2021
Học viên
Phan Tấn Bước
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến tất cả các đơn vị
và cá nhân đã quan tâm, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Trước hết, tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình và đầy trách nhiệm của thầy TS Cảnh Chí Hoàng trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
đề này Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy,
cô của Học viện Khoa học Xã hội đã tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt trong suốt thời gian vừa qua.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo UBND huyện Châu Thành, Phòng Tài chính –
Kế hoạch huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện và Ban Quản lý dự án Đầu
tư Xây dựng huyện Châu Thành đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu để thực hiện đề tài này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, ủng hộ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian qua.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định khi thực hiện chuyên đề Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Tấn Bước
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ 8 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công
trình giao thông đường bộ 8 1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ 13 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về dự án đầu tư
xây dựng công trình giao thông đường bộ 24 1.4 Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm cho huyện Châu thành, tỉnh Tây Ninh 27
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020 33 2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình phát triển giao thông đường bộ và đặc
điểm các dự án giao thông đường bộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 33 2.2 Bộ máy quản lý về dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB tại huyện Châu
Thành, tỉnh Tây Ninh 34 2.3 Thực trạng quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao
thông đường bộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 – 2020 39
Chương 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH TÂY NINH GIAI ĐOẠN
2021-2025 56
Trang 63.1 Định hướng phát triển giao thông đường bộ và phương hướng hoạt
động của Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh
Tây Ninh giai đoạn 2021-2025 56
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021-2025 63
3.3 Kiến nghị 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 8DANH MỤC BẢNG
1 Hình 1.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh 34
2 Bảng 2.1 Kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Châu Thànhgiai đoạn 2016 – 2020 39
3 Bảng 2.2 Kết quả phân bổ vốn đầu tư XDCB giai đoạn 2016 - 2020 của huyệnChâu Thành 40
4 Bảng 2.3 Vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn huyện Châu Thành giai đoạn
2016 – 2020 phân theo nguồn vốn 40
5 Bảng 2.4 Cơ cấu vốn đầu tư XDCB từ NSNN chia theo ngành, lĩnh vực trên địabàn huyện Châu Thành giai đoạn 2016 – 2020 41
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kết cấu hạ tầng giao thông là nền tảng vật chất có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế - xã hội; kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đồng
bộ, hiện đại, kết nối đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách… thì nền kinh tếmới có điều kiện để tăng trưởng nhanh, ổn định và bền vững Thực hiện Quyết định
số 355/QĐ-TTg, ngày 25/2/2013, của Thủ tướng Chính phủ, về việc phê duyệt điềuchỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìnđến năm 2030 và các quy hoạch phát triển ngành giao thông vận tải (GTVT), trongthời gian qua, Đảng, Nhà nước và cả xã hội đã dành sự quan tâm lớn cho đầu tưphát triển GTVT; trong đó, hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGT) đã cóbước phát triển mạnh mẽ Chất lượng vận tải ngày càng được nâng cao, cơ bản đápứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh, nâng cao đờisống nhân dân, góp phần xóa đói, giảm nghèo, rút ngắn khoảng cách giữa các vùng,miền; góp phần tạo diện mạo mới cho đất nước
Nhận được sự quan tâm của Đảng, Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương
về hoạt động đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; đồng thời thựchiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Châu Thành lần thứ XII, nhiệm kỳ 2020-2025: “Đến năm 2025 huyện Châu Thành hoàn thành 100% xã nông thôn mới vàtrở thành huyện biên giới đạt chuẩn nông thôn mới” Tây Ninh đã và đang nỗ lựcthực hiện những giải pháp mang tính đột phá để phát triển kinh tế – xã hội, trong đóđặc biệt tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ – phươngthức vận tải chủ yếu của tỉnh
Châu Thành là một huyện biên giới của tỉnh Tây Ninh, thời gian qua (giaiđoạn 2016-2020) tuy huyện đạt được nhiều kết quả đáng kể trong phát triển cơ sở hạtầng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như nhiều dự án chậm triển khai làm thất thoátgây lãng phí trong việc sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (NSNN), khôngphát huy được tối đa đồng vốn đầu tư và nguồn nhân lực cho lĩnh vực đầu tư xâydựng, đặc biệt là công trình giao thông đường bộ
Trang 10Mặc dù huyện đã có nhiều nổ lực qua từng năm nhưng kết quả đạt được chưacao, vẫn còn xảy ra tình trạng có dự án chậm triển khai, một số chậm tiến độ, chấtlượng chưa đạt yêu cầu, tỷ lệ giải ngân thấp so với tiến độ vốn, công trình chậmnghiệm thu đưa vào sử dụng Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên là do sựbất cập trong quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông từkhâu lập quy hoạch, thiết kế, lập dự toán, đấu thầu; thi công xây dựng; năng lực bộmáy quản lý chưa cao,…
Vì vậy, việc đánh giá thực trạng, xác định hạn chế trong công tác quản lýNhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ nhằm tìm ragiải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xâydựng công trình giao thông đường bộ vừa đảm bảo tuân thủ những quy định củapháp luật vừa phù hợp với điều kiện thực tiễn của đơn vị, địa phương là yêu cầu cấp
thiết Xuất phát từ yêu cầu như phân tích nêu trên, đề tài: "Quản lý nhà nước về dự
án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án Đầu
tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh” được chọn làm đề tài nghiên cứu
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Kinh tế Thông qua việc nghiên cứu đề tàinày, tác giả góp phần cung cấp thêm thông tin có tính khoa học và thực tiễn cho BanQuản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành nói riêng và các chủ đầu tưkhác trên địa bàn huyện Châu Thành, cũng như tỉnh Tây Ninh nói chung có thêmgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xâydựng công trình giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2025, góp phần nâng cao hiệuquả sử dụng đồng vốn trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
- Trước khi phân tích, đánh giá các vấn đề, tác giả có tìm hiểu các nghiên cứu đi trước liên quan đến đề tài như:
xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án công trình giao thôngNghệ An” Đề tài xây dựng hệ thống cơ sở lý luận quản lý Nhà nước về xây dựng côngtrình giao thông đường bộ; phân tích thực trạng công tác quản lý nhà nước về xây dựngcông trình giao thông đường bộ tại Ban quản lý dự án công trình
Trang 11giao thông Nghệ An, từ đó tác giả phát hiện các tồn tại và nguyên nhân tồn tại trongcông tác quản lý Nhà nước về xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Banquản lý dự án công trình giao thông Nghệ An Tác giả đề xuất một số giải pháphoàn thiện quản lý đấu thầu, quản lý chi phí đầu tư tại Ban Quản lý dự án công trìnhgiao thông Nghệ An trên cơ sở tập trung giải quyết các vấn đề tồn tại trong công tácquản lý của Ban Quản lý dự án công trình giao thông Nghệ An.
các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch,tỉnh Quảng Bình” Đề tài phân tích tình hình triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bảnbằng vốn ngân sách Nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình dưới góc độ quản lýNhà nước Tác giả đề xuất nhóm các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn đầu
tư đối với các dự án đầu tư tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình như hoàn thiện khâukhâu lập quy hoạch, thiết kế, lập dự toán, đấu thầu; nâng cao năng lực quản lý của bộmáy quản lý Nhà nước
nước về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằng nguồn vốn ngân sáchnhà nước ở tỉnh Quảng Bình” Nội dung của đề tài đề cập đến các vấn đề về kháiniệm, nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước, trình tự quản lý vốn đầu tư, các nhân tố ảnh hưởngđến quản lý vốn đầu tư, nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khucông nghiệp từ NSNN nói chung, của NSNN tỉnh Quảng Bình nói riêng giai đoạn2015-2017, tìm nguyên nhân và đề ra một số giải pháp hoàn thiện các vấn đề tồn tạitrong công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp từNSNN của tỉnh Quảng Bình Đề tài đưa ra các nhóm giải pháp về hoàn thiện xâydựng cơ chế chính sách và cải cách thủ tục hành chính, tuyên truyền và hoàn thiệnquản lý trong việc đền bù, giải phóng mặt bằng, di dời tái định cư phục vụ xây dựng
cơ sở hạ tầng khu công nghiệp
hạ tầng giao thông bằng nguồn vốn nhân sách tỉnh Quảng Nam” Đề tài đề cập đến tìnhhình đầu tư sử dụng nguồn vốn nhà nước, đánh giá hiệu quả đầu tư hạ tầng giao
Trang 12thông sử dụng nguồn vốn nhà nước và nêu định hướng, giải pháp nâng cao hiệu quảđầu tư hạ tầng giao thông sử dụng vốn nhà nước; nêu ra khó khăn lớn nhất liên quanđến hoạt động đầu tư hạ tầng giao thông sử dụng vốn nhà nước là sự mất cân đối rấtlớn giữa nhu cầu vốn có thể cân đối và nhu cầu đầu tư; đề ra trọng tâm đổi mới quản
lý và nâng cao hiệu quả đầu tư hạ tầng giao thông sử dụng vốn nhà nước là khắcphục tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, không đồng bộ trên địa bàn tỉnh QuảngNam
đầu tư công tại tỉnh Đồng Nai” Đề tài đề cập nội dung phân cấp và quản lý vốn đầu tưcông từ NSNN, đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư công từ NSNN như: đổimới định hướng đầu tư công, bố trí vốn cho các công trình thực sự cấp bách; rà soát vàhoàn thiện cơ sở luật pháp về đầu tư công; hoàn thiện cơ chế đánh giá hiệu quả và giámsát đầu tư công Đề tài đưa ra nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế công tác quản lý nhànước về đầu tư công trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Các công trình trên đã nghiên cứu về các nội dung quản lý vốn đầu tư từnguồn vốn NSNN, hiệu quả chi tiêu ngân sách, huy động và sử dụng vốn đầu tưphát triển, quản lý chi tiêu công, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình,… ở một
số địa phương, đơn vị Các nghiên cứu đi trước nêu trên phần lớn áp dụng cho giaiđoạn trước đây, nếu áp dụng vào thời điểm giai đoạn 2021-2025 cần điều chỉnh, bổsung cho phù hợp theo các quy định mới của Luật và các văn bản dưới Luật hiệnnay Song song đó, các nghiên cứu trước tuy đã phần lớn cũng cố công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng nhưng chỉ áp dụng cho một số địa phương cụ thể và chưanêu bật được vai trò của quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng, đặc biệt làquản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địabàn huyện Châu Thành tỉnh Tây Ninh Vì vậy việc lựa chọn đề tài nghiên cứu củatôi là hoàn toàn mới và không trùng lắp với các công trình nghiên cứu trước đây
Tôi công tác tại Tây Ninh, căn cứ vào các vấn đề thực tế hiện tại ở huyệnChâu Thành, tỉnh Tây Ninh Tôi chọn đề tài nghiên cứu "Quản lý nhà nước về dự ánđầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xâydựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh” nhằm đánh giá thực trạng, xác định
Trang 13các hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng giai đoạn 2015-2020 vàtìm ra giải pháp giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tưxây dựng công trình giao thông đường bộ giai đoạn 2021-2025 góp phần đảm bảotuân thủ các quy định mới của Pháp luật và phù hợp với điều kiện thực tiễn của BanQuản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tácquản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện ChâuThành, tỉnh Tây Ninh
Từ những kết quả đạt được, tác giả đề xuất các giải pháp có tính khả thinhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng tạiBan Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựngtại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng tạiBan Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
về dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành,tỉnh Tây Ninh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý nhà nước về dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án Đầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh
Về không gian: Đề tài được xác định tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Về thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu công tác quản lý Nhà nước về dự
án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây
Trang 14Ninh khoảng thời gian giai đoạn 2016-2020 Đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2025.
2021-Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về dự án
đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ ngân sách Nhà nước tại huyệnChâu Thành, tỉnh Tây Ninh
5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Số liệu thứ cấp: Tác giả thu thập và phân tích dữ liệu về thực trạng công tácquản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại TâyNinh trong giai đoạn 2016 – 2020 chủ yếu thông qua nguồn dữ liệu thứ cấp đượccông bố từ các đơn vị cơ sở; các báo cáo của Ban quản lý dự án Đầu tư Xây dựnghuyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh và các đơn vị có liên quan
Nguồn dữ liệu bao gồm tài liệu, báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện, Phòngtài chính- Kế hoạch huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện và Ban Quản lý dự ánĐầu tư Xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh từ năm 2016 đến năm 2020.Các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sỹ, các bài viết trên báo, tạp chí
và các số liệu thống kê có liên quan
- Số liệu sơ cấp: Được tác giả thu thập bằng phỏng vấn chuyên gia, khảo sát.
5.2 Phương pháp xử lý thông tin
Quá trình tổng hợp thông tin được tiến hành như sau: Dữ liệu được kiểm tra
về mức độ chính xác, tính thời sự và sự phù hợp Các dữ liệu được so sánh, thống
kê, mô tả, phân tích, tổng hợp; lập các sơ đồ và bảng biểu để phân tích đánh giá, sosánh nhằm xác định những nhân tố, những khâu có thể ảnh hưởng đến việc quản lýnhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Ý nghĩa lý luận: Bổ sung các lý luận và thực tiễn nhằm mục đích áp dụng
giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xâydựng
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
Trang 15cho Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
7 Kết cấu của đề tài
Luận văn ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và kết luận đượccấu trúc làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nhà nước về dự án đầu
tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựngcông trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện ChâuThành, tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016-2020
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dự ánđầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ tại Ban Quản lý dự án đầu tư xâydựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2021-2025
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
1.1 Các khái niệm về quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
1.1.1 Khái niệm công trình giao thông đường bộ (CTGTĐB), kết cấu hạ tầng giao thông (KCHTGTĐB)
Giao thông đường bộ là một hệ thống bao gồm các phương tiện và người thamgia giao thông đường bộ; vận tải đường bộ, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ,các quy tắc, quy định có liên quan và quản lý nhà nước về giao thông đường bộ.Các bộ phận này hoạt động trong mối quan hệ mật thiết với nhau và với các bộ phậnkhác của nền kinh tế
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008, Côngtrình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biểnbáo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây
số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe, trạm thu phí và cáccông trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác
KCHTGTĐB là hệ thống những công trình vật chất kỹ thuật, các công trìnhkiến trúc và các phương tiện về tổ chức kết cấu hạ tầng mang tính nền móng cho sựphát triển của ngành giao thông vận tải và nền kinh tế Luật Giao thông đường bộquy định: KCHTGTĐB bao gồm công trình đường bộ, cầu đường bộ, hầm đườngbộ, Trong đó, công trình đường bộ gồm đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường
bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu, rào chắn, đảo giao thông,dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra tải trọng xe,trạm thu phí và các công trình, thiết bị phụ trợ đường bộ khác
Về mạng lưới giao thông đường bộ hiện nay được chia thành 06 hệ thống là:quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường đô thị và đường chuyên dùng.Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn tập trung chủ yếu vào đường tỉnh,
Trang 17đường huyện, đường xã, đường đô thị Quốc lộ và đường chuyên dùng chỉ nghiêncứu trong mối quan hệ kết nối đường bộ thành mạng lưới giao thông phù hợp.
Phát triển KCHTGTĐB là một trong những yếu tố tác động mạnh mẽ tới pháttriển và nâng cao hiệu quả kinh tế-xã hội trong vùng, thúc đẩy giao thương với cácvùng khác và hội nhập quốc tế
1.1.2 Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
Các quốc gia đang phát triển, trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế,đầu tư xây dựng cơ bản là thiết yếu, có tác dụng to lớn, tạo ra tài sản mới cho nềnkinh tế quốc dân, tạo sự thay đổi về cơ bản làm tăng năng lực sản xuất của nhiềungành
Dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ là các dự án cấp vốncho việc khôi phục, nâng cấp hoặc xây dựng mới các công trình giao thông đường
bộ gồm các loại công trình đường, cầu và hầm đường bộ nhằm đáp ứng nhu cầu vậntải và giao lưu đi lại của nhân dân
Như vậy, dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ là một hoạtđộng đầu tư xây dựng của nhà nước, của các đơn vị kinh tế hoặc của các địa phươngvào các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc lĩnh vực giao thông vận tải.Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ là loại hình đầu tư cơ bảnvới đặc thù là một ngành sản xuất độc lập và đặc biệt bao gồm các hình thức cụ thểnhư: làm mới, làm lại, mở rộng, khôi phục và sửa chữa lớn các công trình đường bộ
Làm mới là việc đầu tư xây dựng các tuyến đường, những chiếc cầu mà từtrước đến nay chưa chú trọng mạng lưới đường sá, cầu cống của đất nước Đây làhoạt động manh tính chất tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nó góp phần làm tăng
số lượng, giá trị tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân Đối với công trình giaothông đường bộ đang có, nhưng do điều kiện kỹ thuật khai thác và nhiệm vụ vậnchuyển thay đổi thì việc mở rộng cho phù hợp đòi hỏi cũng là một dạng tái sản xuất
mở rộng tài sản quốc gia
Trang 18Đối với các công trình giao thông đường bộ hiện có nhưng bị hư hỏng, muốnkhai thác bình thường thì phải tiến hành duy tu bảo dưỡng hoặc sửa chữa Nhữnghình thức này đều nhằm tái sản xuất giản đơn tài sản cố định
Đặc điểm các dự án công trình giao thông đường bộ là vốn đầu tư lớn, dự áncông trình đường bộ thường thực hiện trong thời gian dài, đối với công trình thươngmại thời gian thu hồi vốn dài Thời gian giải ngân vốn kéo dài theo suốt quá trìnhthực hiện xây dựng dự án Các dự án hạ tầng đường bộ thường diễn ra tình trạng độivốn do chịu tác động bởi nhiều yếu tố khách quan như chậm giải phóng mặt bằng,thời gian thực hiện kéo dài do chịu tác động của tự nhiên, giá nguyên vật liệu vànhân công thay đổi theo thị trường, kinh phí bù đắp giải phóng mặt bằng tăng, chiphí phát sinh Hiệu quả vốn đầu tư của NSNN với các dự án xây dựng công trìnhGTĐB mang lại chủ yếu là hiệu quả kinh tế - xã hội tổng hợp Các dự án đầu tư xâydựng công trình GTĐB thường có độ rủi ro cao và là nguồn vốn cấp phát trực tiếp
từ NSNN không hoàn lại nên dễ bị thất thoát
1.1.3 Khái niệm quản lý dự án công trình giao thông đường bộ
Đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ từ NSNN tức là Nhà nước bỏvốn ra để thực hiện việc đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa các công trìnhGTĐB cụ thể trong một thời gian nhất định Vì vậy, để đảm bảo hiệu quả mỗi đồngvốn được đầu tư, các cơ quan quản lý Nhà nước (QLNN) phải tham gia vào quản lýcác chương trình, dự án GTĐB được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước.Quản lý Nhà nước về dự án đầu tư công trình GTĐB từ nguồn vốn NSNN lànhững tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của cơ quan nhà nước có chứcnăng, thẩm quyền tới các đơn vị và cá nhân thực hiện quá trình đầu tư, thông quacác cơ chế, chính sách của Nhà nước nhằm phát triển KCHT có hiệu quả trong điềukiện cụ thể
Như vậy, Quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thôngđường bộ là việc nhà nước sử dụng các công cụ chính sách tác động liên tục, có tổchức, có định hướng vào các chủ thể, đối tượng tham gia trong quá trình tạo ra sảnphẩm đầu tư xây dựng là các công trình giao thông đường bộ thuộc cấp tỉnh quảnlý
Trang 19Ở cấp Trung ương, chủ thể QLNN về dự án đầu tư xây dựng công trình GTĐB
là các Bộ như: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Giao thông Vận tải, Kiểm toánnhà nước, Thanh tra Chính phủ,
Ở cấp tỉnh, UBND tỉnh/thành phố là chủ thể quản lý về dự án đầu tư xây dựngcông trình GTĐB Trong đó, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giao thông Vận tải, Sở Tàichính, Kho bạc Nhà nước, Thanh tra tỉnh, là các cơ quan thuộc UBND tỉnh/thành phốthực hiện chức năng QLNN về dự án đầu tư xây dựng công trình GTĐB ở những khâukhác nhau của quá trình đầu tư xây dựng (Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năngQLNN về lập kế hoạch đầu tư, phân bổ vốn đầu tư, thẩm định dự án và giám sát đầu tư;
Sở Giao thông vận tải lập quy hoạch, thẩm định, kiểm tra, giám sát tổng thể kỹ thuậttrong hoạt động đầu tư xây dựng công trình GTĐB; Sở Tài chính thực hiện cấp phát,quyết toán vốn đầu tư; Kho bạc nhà nước thực hiện việc thanh toán vốn đầu tư; Thanh tratỉnh và thanh tra chuyên ngành thuộc các Sở thực hiện kiểm tra, thanh tra, )
lượng công trình xây dựng theo phân cấp đối với công trình xây dựng trên địa bàn, hướngdẫn UBND cấp xã, phường và các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trênđịa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xâydựng, kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trìnhxây dựng
Ban QLDA cấp huyện làm chủ đầu tư một số dự án sử dụng vốn ngân sách,vốn nhà nước ngoài ngân sách khi được cấp có thẩm quyền giao Tiếp nhận và quản
lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật Thực hiện quyền,nghĩa vụ của chủ đầu tư, Ban quản lý dự án quy định tại Điều 68, Điều 69 Luật Xâydựng ngày 18/6/2014 và các quy định của pháp luật có liên quan Thực hiện cácchức năng khác khi được người quyết định thành lập Ban quản lý dự án giao và tổchức thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án theo quy định Bàn giao công trình xâydựng hoàn thành cho chủ đầu tư, chủ quản lý sử dụng công trình khi kết thúc xâydựng hoặc trực tiếp quản lý, khai thác sử dụng công trình hoàn thành theo yêu cầucủa người quyết định đầu tư Nhận ủy thác quản lý dự án của các chủ đầu tư khi
Trang 20được yêu cầu và có đủ năng lực để thực hiện trên cơ sở đảm bảo hoàn thành nhiệm
vụ quản lý các dự án đã được giao
Phòng Quản lý đô thị/Phòng kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND quận, huyện:tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận/huyện thực hiện chức năng quản lý nhà n-ước về Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; giao thông vậntải; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu côngnghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế,khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đôthị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản
lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất độngsản; vật liệu xây dựng trên địa bàn quận/huyện theo quy định của pháp luật; và phâncông, phân cấp của UBND quận/huyện
1.1.4 Tác dụng của quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
Vai trò của quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB được thểhiện qua toàn bộ các chỉ tiêu kỳ vọng, mong đợi trong tương lai cần đạt được củaquản lý nhà nước về đầu tư xây dựng CTGTĐB như:
– Đảm bảo cho các hoạt động xây dựng thực hiện đúng đường lối, chủ trương,
kế hoạch đã định và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật xây dựng và các vănbản pháp luật khác có liên quan như luật quy hoạch, luật đất đai và môi trường, luậtđấu thầu…
– Nâng cao nhận thức của các chủ thể, đặc biệt là nhận thức về pháp luật xây dựng trong quá trình thực hiện hoạt động xây dựng
– Tạo điều kiện cho chủ đầu tư thực hiện xây dựng công trình nhanh chóng, thuận lợi, hoàn thành tốt mục tiêu của dự án đặt ra
– Quản lý sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của xã hội phục vụ cho các hoạt động xây dựng
– Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả và đảm bảo hài hòa các lợi ích cho các chủ thể trong hoạt động đầu tư xây dựng
Trang 211.2 Nội dung quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
1.2.1 Quản lý nhà nước trong quy hoạch dự án đầu tư xây dựng công trình GTĐB từ nguồn vốn NSNN
Quản lý nhà nước ở cấp tỉnh về quy hoạch dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB làbước cụ thể hóa chiến lược phát triển KCHTGTĐB đã được phê duyệt Theo đó, địaphương mà trực tiếp là các cơ quan chức năng được giao nhiệm vụ sẽ luận chứng,lựa chọn phương án phát triển và phân bố mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thôngđường bộ trên địa bàn tỉnh trong một giai đoạn cụ thể từ 10 đến 20 năm trở lên Cânđối tổng thể giữa các mục tiêu và điều kiện thực hiện để làm cơ sở cho việc lập các
kế hoạch đầu tư xây dựng CTGTĐB sử dụng NSNN Trong đó, công tác QLNN cầnlưu ý phân tích, đánh giá tính thỏa đáng của các luận chứng về nhu cầu phát triển vàphân bố KCHTGTĐB có thể ảnh hưởng đến sự ra đời và vận hành của dự án đầu tư;phân tích đánh giá luận chứng về các giải pháp tổ chức thực hiện và cả thứ tự ưutiên đầu tư
Trên cơ sở phương án quy hoạch đã được phê duyệt, cơ quan chức năng lập kếhoạch đầu tư xây dựng một cách cụ thể, chi tiết đối với từng dự án, trong từng khâu,công đoạn thực hiện dự án trên cơ sở quản lý mặt bằng xây dựng đảm bảo, chặt chẽ
để việc triển khai thực hiện dự án được thuận lợi
Trong quá trình lập dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB, tùy từng loại dự án khácnhau mà mức độ quan tâm nghiên cứu đối với từng loại quy hoạch có thể khácnhau Tuy nhiên, cần phải quán triệt nguyên tắc chung là quy hoạch xây dựng củatừng dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB cụ thể không được phá vỡ quy hoạch vùng,quy hoạch ngành và quy hoạch đô thị đã được phê duyệt Thậm chí, trong quá trìnhlập dự án cần phải vận dụng làm sao cho quy hoạch xây dựng phải phát huy đượcthế mạnh tổng hợp của các quy hoạch trên
Khi tiếp cận, nghiên cứu các quy hoạch phục vụ công tác lập dự án đầu tư xâydựng CTGTĐB cần quán triệt nhận thức và quan điểm chỉ đạo là quy trình kế hoạchhóa hoạt động kinh tế được bắt đầu từ chiến lược đến quy hoạch rồi cụ thể hóa bằngcác kế hoạch, dự án đầu tư Quy hoạch phát triển phải căn cứ vào chiến lược, cụ thể
Trang 22hóa chiến lược, còn kế hoạch và dự án phải căn cứ vào quy hoạch và cụ thể hóa nộidung cũng như bước đi của quy hoạch Ngoài ra, trong QLNN về lập quy hoạch dự
án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ NSNN cần phải quản lý về sự phù hợp và việc tuânthủ quy hoạch đã được phê duyệt
Thực tế cho thấy, trong đầu tư xây dựng CTGTĐB, việc xác định đúng khâuquy hoạch có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu
tư Đây là một khâu quan trọng, nếu quy hoạch sai không những dẫn đến đầu tưkhông có hiệu quả, hoặc hiệu quả đầu tư kém mà thậm chí còn dẫn đến hậu quả khólường, cản trở đến phát triển kinh tế – xã hội của một vùng, một khu vực Thựctrạng lãng phí, thất thoát trong xây dựng quy hoạch dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB từ NSNN thể hiện ở những nội dung sau:
Một là, đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy hoạch sai không
phù hợp với đặc điểm kinh tế, tự nhiên, xã hội, dẫn đến không phù hợp với quy luật pháttriển kinh tế – xã hội của vùng, địa phương nói riêng và của cả nước nói chung
Hai là, lựa chọn địa điểm đầu tư sai sẽ gây lãng phí, thất thoát vốn lớn trong
quá trình đầu tư xây dựng công trình GTĐB từ NSNN
1.2.2 Quản lý chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư xây dựng công trình GTĐB từ nguồn vốn NSNN
Đầu tư xây dựng công trình GTĐB từ NSNN có đặc điểm nổi bật là thời gian dài,vốn đầu tư lớn, rủi ro cao Để giảm thiểu khả năng rủi ro các nhà đầu tư thường thôngqua việc lập những dự án đầu tư xây dựng Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất
có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chấtnhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng caochất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
Những nội dung chủ yếu của dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB thường baogồm: Xác định sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư, các phương ánđịa điểm cụ thể phù hợp với quy hoạch xây dựng; phương án giải phóng mặt bằng,
kế hoạch tái định cư (nếu có); giải pháp xây dựng, thiết kế sơ bộ của các phương án
đề nghị lựa chọn, giải pháp quản lý và bảo vệ môi trường; xác định nguồn vốn đầu
tư, xác định chủ đầu tư, trách nhiệm của các cơ quan liên quan đến dự án
Trang 23Dự án đầu tư được phân loại theo tiêu thức khác nhau, dựa theo tính chất củangành cần đầu tư và số vốn đầu tư của một dự án, dự án được phân thành các nhóm A,
B, C; dựa vào mục tiêu đầu tư có dự án đầu tư mới, dự án cải tạo, nâng cấp mở rộng.Thẩm định dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB là việc kiểm tra lại các điều kiện quyđịnh phải đảm bảo của một dự án đầu tư trước khi phê duyệt dự án, quyết định đầu tư.Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN để đầu tư phát triển phải được thẩm định.Nội dung thẩm định dự án đầu tư tùy theo điều kiện từng loại dự án đó là điều kiệnnhằm đảm bảo sự phù hợp với quy hoạch phát triển ngành lãnh thổ, hiệu quả đầu tư,đảm bảo an toàn về tài nguyên, môi trường và các vấn đề xã hội của dự án
1.2.3 Quản lý việc lập và thực hiện kế hoạch vốn ngân sách đầu tư xây dựng CTGTĐB
* Lập và giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước:
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) từ NSNN luôn đồng hành với các dự án đầu
tư Do vậy, việc xây dựng kế hoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phêduyệt các dự án đầu tư XDCB nói chung và đầu tư xây dựng CTGTĐB nói riêng
Trên cơ sở kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, vùng lãnh thổ,ngành và nhu cầu thực tiễn để xây dựng và lựa chọn dự án đầu tư XDCB Các dự ánđầu tư để được duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật định
Sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án được đưa vào quy hoạch và kếhoạch đầu tư và được bố trí vốn trong kế hoạch đầu tư hàng năm Việc bố trí kế hoạchvốn đầu tư do chính quyền các cấp thực hiện với sự giúp đỡ của cơ quan kế hoạch.Theo quy định hiện hành, thời gian và vốn để bố trí kế hoạch thực hiện các dự án nhóm
B không quá 5 năm, nhóm C không quá 3 năm Cụ thể các bước như sau:
Một là, lập kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ NSNN Để phân bổ được vốn đầu tư
hàng năm, sau khi lựa chọn được danh sách dự án, người ta phải qua bước lập kếhoạch vốn đầu tư hàng năm
Hai là, phân bổ vốn đầu tư hàng năm Để giao được kế hoạch vốn XDCB từ
NSNN, thông thường phải tiến hành 5 bước cơ bản là: lập danh sách dự án lựachọn; lập kế hoạch vốn đầu tư hàng năm; phân bổ vốn đầu tư; thẩm tra và thông báovốn và cuối cùng là giao kế hoạch
Trang 24Việc phân bổ chi đầu tư phát triển trong ngân sách địa phương được xác định theo nguyên tắc, tiêu chí sau:
và định mức chi đầu tư phát triển được xây dựng cho năm kế hoạch, là cơ sở để xác định
tỷ lệ điều tiết và số bổ sung cân đối của ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương,được ổn định trong 4 năm;
trung tâm chính trị – kinh tế của cả nước, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên
hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khókhăn để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế,
thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng miền trong cả nước;
- Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của NSNN, tạo điều kiện để thu hútcác nguồn vốn khác, bảo đảm mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư pháttriển;
- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển;
- Mức vốn đầu tư phát triển trong cân đối của từng địa phương không thấp hơn
số dự toán năm
Theo nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốnđầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, bảo đảmkhớp đúng với chỉ tiêu được giao về tổng mức đầu tư, cơ cấu vốn trong nước, ngoàinước, cơ cấu ngành kinh tế, mức vốn đầu tư các dự án quan trọng của Nhà nước vàđúng với Nghị quyết của Quốc hội và chỉ đạo của Chính phủ về điều hành kế hoạchphát triển kinh tế-xã hội và dự toán NSNN hàng năm
Phân bổ vốn là việc quan trọng và cũng rất phức tạp vì có rất nhiều yếu tố tácđộng nhất là sự can thiệp của con người, nên phải được thực hiện theo một sốnguyên tắc thống nhất như: phải bảo đảm dự án đủ điều kiện để ghi vốn, đúng vớichỉ đạo về phương hướng trọng tâm trọng điểm, cơ cấu, mức cho phép của cấp trên,ngoài ra phải theo thứ tự có tính tất yếu, dứt điểm như: thanh toán trả nợ các dự án
đã đưa vào sử dụng, dự án đã quyết toán, các chi phí kiểm toán, quyết toán,…
Trang 25Ba là, giao kế hoạch vốn Trong quá trình thực hiện dự án thường có những
khó khăn vướng mắc do khách quan hoặc chủ quan ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện
và mục tiêu đầu tư của dự án Việc rà soát điều chỉnh được tiến hành theo thẩmquyền (thường là định kỳ) để bổ sung điều chỉnh kế hoạch, chuyển vốn các dự ánkhông thực hiện được sang các dự án thực hiện nhanh,… Bảo đảm đẩy nhanh tiến
độ giải ngân mang lại hiệu quả cao trong quản lý vốn đầu tư XDCB
* Cấp phát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Sau khi vốn đầu tư XDCB được giao, dự toán được phân bổ, thì khâu tiếp theo
là cấp phát vốn, bao gồm lập kế hoạch cấp phát và tiến hành cấp phát vốn đầu tưtheo dự toán được duyệt
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu đó làcấp phát hạn mức kinh phí và cấp phát lệnh chi tiền
Cấp phát hạn mức kinh phí là phương thức cấp phát phổ biến nhất từ năm
2005 về trước nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các cơ quanhành chính sự nghiệp Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp pháthạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NSNN Căn cứ vào hạnmức kinh phí được cấp, đơn vị làm thủ tục lĩnh tiền tại Kho bạc Nhà nước (KBNN)hoặc làm thủ tục chuyển trả tiền cho đơn vị đã cung cấp hàng hoá dịch vụ Cuốinăm, nếu không sử dụng hết thì hạn mức kinh phí bị huỷ bỏ
Cấp phát lệnh chi tiền: được áp dụng cho các khoản chi không thường xuyênnhư: cấp vốn lưu động, cấp phát vốn đầu tư XDCB, các chương trình mục tiêu, chi
an ninh kinh tế,… Về nguyên tắc, phương thức này áp dụng cho nhiều việc đã hoànthành hoặc ứng trước cho nhiều công việc đang thực hiện, những khoản chi nhấtđịnh đã ghi trong dự toán NSNN có tính chất pháp lý bắt buộc phải thi hành Ưuđiểm của phương thức này là việc cấp phát và hạch toán khá thuận lợi, có đối tượng,mục đích chi tiêu rõ ràng cụ thể Song nó lại có nhiều nhược điểm: Trong hoạt độngthực tiễn việc cấp phát ngân sách hầu hết là tạm ứng nhưng không có điều kiện ràngbuộc mà chỉ là tạm ứng theo kế hoạch cấp phát chứ không sát tiến độ công việc.KBNN không kiểm soát nội dung các khoản chi được cấp bằng lệnh chi tiền mà chỉthực hiện xuất quỹ NSNN chi trả Tạm ứng qua nhiều khoản trung gian thường dễ
Trang 26gây thất thoát, tiêu cực và tiền ngân sách nhà nước thường tạm thời nhàn rỗi nhưngnằm ngoài quỹ NSNN Nhiều khoản kinh phí ngân sách cấp phát không sử dụng hếttrong năm lại được chuyển sang năm sau chi tiếp (trái với thể lệ quản lý tài chínhngân sách hiện hành) thậm chí các khoản sử dụng không hết có thể đem cho vay,tạm ứng, ứng trước sai mục đích và hơn nữa quyết toán chi NSNN không còn chínhxác (vì còn tồn đọng) Hiệu quả sử dụng NSNN do vậy bị hạn chế.
* Thanh toán và kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN liên qua tới 3 cơ quan chức nănggồm: Ban quản lý dự án, KBNN nơi giao dịch và đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ(nếu là mua sắm công)
Kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêucầu của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án Do vốn đầu tư XDCB từNSNN chi cho các dự án có nội dung khác nhau (quy hoạch, chuẩn bị đầu tư, giảiphóng mặt bằng, thực hiện đầu tư, chi phí quản lý dự án…) nên đối tượng và tínhchất đặc điểm các khoản chi này không giống nhau, theo đó yêu cầu hồ sơ thủ tục,mức quản lý tạm ứng, thanh toán vốn và tham gia xử lý công việc cũng như quytrình kiểm soát thanh toán vốn sẽ có những điểm khác nhau, tương ứng phù hợp vớinội dung từng loại dự án Các quy định liên quan đến thanh toán vốn đầu tư gồm banhóm: quy định về hồ sơ, thủ tục; quy định về tạm ứng và trách nhiệm thanh toán;quy định về thời gian từng giai đoạn
* Quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quyết toán theo hai hình thức là quyết toánniên độ và quyết toán công trình, dự án hoàn thành
Quyết toán niên độ NSNN: Do là vốn đầu tư từ NSNN việc quản lý phải theochu trình ngân sách, trong chu trình đó có các giai đoạn lập, quyết định và phân bổngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách nhà nước Quyết toán niên
độ vốn đầu tư NSNN là việc xác định, tổng hợp toàn bộ số thực chi trong năm ngânsách vào cuối năm ngân sách, thời gian tổng hợp số liệu từ 01/01 năm thực hiện cho
Trang 27đến hết 31/01 năm sau Nội dung các báo cáo quyết toán theo đúng quy định của BộTài chính, phù hợp với nội dung kế hoạch dự toán được duyệt, đối chiếu nguồn vốncho từng công trình, dự án và theo đúng mục lục ngân sách nhà nước.
Yêu cầu quyết toán niên độ: Tất cả các khoản thuộc ngân sách năm trước nộptrong năm sau phải ghi vào ngân sách năm sau Các khoản chi ngân sách năm trướcchưa thực hiện chỉ được đưa vào kế hoạch năm sau khi được cơ quan có thẩmquyền quyết định Mặt khác các khoản thu không đúng theo quy định của pháp luậtphải được hoàn trả lại, những khoản phải thu nhưng chưa thu phải trưng thu đầy đủcho NSNN Những khoản chi không đúng quy định của pháp luật phải được thu hồicho NSNN Quyết toán này có ý nghĩa quan trọng trong điều hành NSNN cho hoạtđộng của Nhà nước và chỉ đạo điều hành quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN
* Quyết toán công trình, dự án hoàn thành
Khi công trình, dự án hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, chủ đầu tư cótrách nhiệm lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành trình cơ quan có thẩmquyền phê duyệt
Quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành là việc xác định chi phí hợp pháp(chi phí đưa vào công trình – hình thành tài sản, chi phí không đưa vào công trình –duyệt bỏ do bất khả kháng) trong quá trình đầu tư để đưa vào khai thác sử dụng Đó
là chi phí nằm trong tổng mức đầu tư, đúng thiết kế dự toán được duyệt, đúng địnhmức, chế độ tài chính kế toán và đúng hợp đồng đã ký, được nghiệm thu và các quyđịnh khác của Nhà nước có liên quan
Nội dung quyết toán này xác định tính pháp lý hồ sơ văn bản và các số liệuvốn đầu tư thực hiện đầu tư từ khi khởi công cho đến khi kết thúc dự án, công trình
có phân khai vốn đầu tư theo nguồn hình thành; tính chất sản phẩm dự án: xâydựng, thiết bị,…
Yêu cầu quyết toán này: là xác định tính hợp pháp và rõ ràng, do vậy, cáckhoản chi sai phải được xuất toán và thu hồi cho NSNN, công nợ phải rõ ràng, xácthực; số liệu phản ánh hàng năm và luỹ kế có chứng từ hồ sơ hợp pháp hợp lệ kèmtheo Trách nhiệm báo cáo quyết toán hoàn thành do các chủ đầu tư đảm nhiệm,thời gian hoàn thành dài hay ngắn tuỳ theo nhóm dự án
Trang 28Ý nghĩa: Quy trình thẩm tra phê duyệt quyết toán loại trừ các chi phí khônghợp pháp, hợp lệ cho NSNN Sau quyết toán số liệu này là căn cứ để ghi chép hạch toánhình thành tài sản nhà nước đưa vào sử dụng đồng thời, giải quyết các vấn đề liên quanđến quy trình đầu tư một dự án như: thanh toán, tất toán tài khoản, xác định công nợ, báocáo hoàn công trước cấp có thẩm quyền Tạo điều kiện làm căn cứ cho việc đánh giá hiệuquả quá trình đầu tư và có giải pháp khai thác sử dụng dự
án, công trình sau ngày hoàn thành
1.2.4 Quản lý chất lượng dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ nguồn vốn NSNN
Chi phí đầu tư xây dựng được đầu tư chủ yếu thông qua hợp đồng kinh tế vớicác nhà thầu Để thực hiện một dự án đầu tư chủ đầu tư có thể thuê các nhà thầuthực hiện các công việc như tư vấn lập dự án, thiết kế, giám sát chất lượng côngtrình xây lắp, cung cấp máy móc, thiết bị cho dự án, kiểm toán,… Việc lựa chọnnhà thầu trong xây dựng được thực hiện thông qua các hình thức đấu thầu rộng rãi,đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng các nhà thầutham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầutrên các phương tiện thông tin đại chúng tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi pháthành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu được áp dụng trongđấu thầu
Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu(tối thiểu là 05) có đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải đượcngười có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ đượcxem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau: (i) Chỉ có một số nhà thầu cókhả năng đáp ứng được yêu cầu của gói thầu (ii) Các nguồn vốn sử dụng yêu cầuphải tiến hành đấu thầu hạn chế (iii) Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấuthầu hạn chế có lợi thế
Chỉ định thầu là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng yêu cầu của góithầu để thương thảo hoàn thiện hợp đồng Hình thức này chỉ được áp dụng trongcác trường hợp đặc biệt sau: (1) Trường hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ, sự
cố cần khắc phục ngay thì chủ dự án (người được người có thẩm quyền giao trách
Trang 29nhiệm quản lý và thực hiện dự án) được phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực
để thực hiện công việc kịp thời Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày quyết định chỉđịnh thầu, chủ dự án phải báo cáo người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền vềnội dung chỉ định thầu, người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát hiệnchỉ định thầu sai với quy định phải kịp thời xử lý (2) Gói thầu có tính chất nghiêncứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật an ninh, bí mật quốc phòng do Thủ tướngChính phủ quyết định (3) Gói thầu có giá trị dưới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hànghoá, xây lắp; dưới 500 triệu đồng đối với tư vấn Bộ tài chính quy định cụ thể về chỉđịnh thầu mua sắm đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc thườngxuyên của cơ quan Nhà nước, đoàn thể, doanh nghiệp nhà nước; đồ dùng, vật tư,trang thiết bị phương tiện làm việc thông thường của lực lượng vũ trang (4) Góithầu có tính chất đặc biệt khác do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, do tính chất phứctạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do người có thẩmquyền quyết định đầu tư chỉ định thầu trên cơ sở báo cáo thẩm định của Bộ kếhoạch và Đầu tư, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn và các cơ quan liênquan khác (5) Phần vốn ngân sách dành cho dự án của các cơ quan sự nghiệp đểthực hiện nhiệm vụ nghiên cứu về quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch phát triểnngành, quy hoạch chung xây dựng đô thị và nông thôn, đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện thì không phải đấu thầu, nhưng phải có hợpđồng cụ thể và giao nộp sản phẩm theo đúng quy định
Khi áp dụng hình thức chỉ định thầu thì phải xác định rõ 3 nội dung sau: (1) Lý
do chỉ định thầu; (2) Kinh nghiệm và năng lực về mặt kỹ thuật, tài chính của nhàthầu được đề nghị chỉ định thầu; (3) Giá trị và khối lượng đã được người có thẩmquyền phê duyệt làm căn cứ cho chỉ định thầu (riêng gói thầu xây lắp phải có thiết
kế và dự toán được phê duyệt theo quy định)
Như vậy để quản lý tốt dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB thì trong khâu triểnkhai các dự án này cũng cần phải ý tới các công tác tổ chức lựa chọn thầu thi công.Trong nghiệm thu, bàn giao CTGTĐB bằng vốn NSNN cần chú ý tăng cườngkiểm tra, tránh làm bừa, làm ẩu, tránh ký kết hợp đồng với các nhà thầu chưa đạt
Trang 30yêu cầu về năng lực trình độ khả năng thi công dự án Cần tổ chức chặt chẽ nghiệmthu sản phẩm đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Thực tế đã cho thấy nhiều công trình giao thông hiện nay bị cảnh báo là chấtlượng thi công công trình bị xuống cấp trầm trọng Nhiều công trình vừa đưa vào sửdụng một thời gian ngắn đã hư hỏng nặng Trong đó phần lớn là quy trình thi côngkhông đúng, chủng loại chất lượng vật tư, vật liệu đưa vào sử dụng thi công côngtrình chưa đúng chưa đủ Như vậy công tác giám sát và nghiệm thu, quản lý dự ánđầu tư xây dựng CTGTĐB không nghiêm sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng,tuổi thọ của dự án, sẽ gây lãng phí, thất thoát
1.2.5 Quản lý thực hiện công tác giám sát và đánh giá đầu tư
Kiểm tra, đánh giá dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB bằng NSNN với mục tiêu
là nhằm bảo đảm cho các luật, pháp lệnh và các quy định được thi hành một cáchnghiêm minh và công bằng, tăng cường vai trò giám sát, trách nhiệm của các chủthể quản lý nhà nước nhằm hạn chế, đẩy lùi các hành vi tham nhũng, thất thoát, lãngphí nguồn lực quốc gia Hình thức kiểm tra có thể là kiểm tra định kỳ, kiểm tra độtxuất Kết quả của kiểm tra là phát huy những yếu tố tích cực, đẩy lùi, hạn chế, ngănchặn, răn đe, lãng phí vốn, nâng cao tinh thần, trách nhiệm của cán bộ nhà nướctrong quản lý vốn NSNN cho đầu tư xây dựng CTGTĐB
Thanh toán vốn dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB bằng NSNN là việc chủ đầu
tư trả tiền cho nhà thầu thi công khi có khối lượng công việc hoàn thành Thanhtoán theo tiến độ thực hiện hợp đồng, hay thanh toán trên cơ sở khối lượng hoànthành thực tế nghiệm thu là do thỏa thuận giữ chủ đầu tư và nhà thầu trong hợpđồng Việc lựa chọn phương thức thanh toán nào là tùy thuộc vào điều kiện thực tếcủa từng thời kỳ, khả năng về vốn NSNN cấp cho dự án
Quyết toán dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB bằng NSNN của một dự án làtổng kết, tổng hợp các khoản thu, chi để làm rõ tình hình thực hiện một dự án đầu
tư Thực chất của quyết toán vốn đầu tư của một dự án là xác định giá trị của dự án,công trình, hạng mục công trình là xác định giá vốn NSNN được quyết toán
Thông qua công tác quyết toán dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB để đánh giáđược kết quả quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý,chống thất thoát lãng phí NSNN
Trang 31Thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm tìm ra những mặt ưu điểm, những nhân tốmới, tích cực để phát huy, đồng thời phát hiện những sai lệch của đối tượng quản lý
để uốn nắn kịp thời Mặt khác, qua thanh tra, kiểm tra, giám sát có thể phát hiệnnhững điểm bất cập, bất hợp lý trong cơ chế để kịp thời sửa đổi cho phù hợp, nếuthiếu khâu này, hoạt động quản lý của nhà nước sẽ không hiệu lực, hiệu quả Hơnnữa, nhằm khắc phục các khiếm khuyết của hoạt động dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB, nhà nước cần phải tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạtđộng này một cách thường xuyên, liên tục
Yêu cầu của công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát là phải trung thực, đầy đủ,chính xác, khách quan và kịp thời Vì vậy, nhà nước tạo lập các điều kiện để việcthực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, giám sát nhằm đảm bảo yêu cầu, từ tổ chức
bộ máy, đội ngũ cán bộ, quy định về địa vị pháp lý, quy định chức năng, nhiệm vụ,chặt chẽ về quy trình, đảm bảo tính độc lập trong hoạt động thanh tra, kiểm tra,giám sát
Trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB từ NSNN cần có sự tham gia của các cơ quan thanh tra chuyên ngànhnhư: thanh tra đầu tư, thanh tra tài chính, thanh tra xây dựng, thanh tra giao thông
và các cơ quan thanh tra có liên quan nhằm phát hiện kịp thời và ngăn ngừa, xử lýcác sai phạm Trong hoạt động đầu tư xây dựng CTGTĐB từ NSNN công tác kiểmtoán cũng rất quan trọng nhằm phát hiện các sai phạm về đầu tư, xây dựng và sửdụng vốn NSNN, để kiến nghị xử lý các sai phạm theo đúng quy định của phápluật, tránh thất thoát, lãng phí vốn đầu tư Ngoài ra, việc giám sát của cộng đồngcũng rất quan trọng, việc thực hiện giám sát của cộng đồng thông qua các tổ chức
xã hội, đoàn thể quần chúng tại các địa phương Kết quả giám sát của cộng đồnggóp phần làm cho các chủ thể tham gia vào hoạt động dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB từ NSNN thực hiện đúng quy định, chức năng, nhiệm vụ được giao.Tóm lại, công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát của Nhà nước đối với hoạt động
dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ NSNN có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quảđầu tư, hiệu lực QLNN, do đó phải thực hiện thường xuyên nhằm kịp thời phát hiện
và xử lý các vi phạm, sai phạm trong triển khai, thực hiện dự án Tuy nhiên, công
Trang 32tác thanh tra, kiểm tra, giám sát cần phải thực hiện nghiêm và chính xác, kháchquan theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quy định của pháp luật có liên quan.
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý Nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ
1.3.1 Đặc điểm địa lý- điều kiện tự nhiên của địa phương
Có thể khẳng định đặc điểm địa lý, điều kiện tự nhiên ảnh hưởng đến QLNN
về đầu tư mọi lĩnh vực nói chung Riêng QLNN về dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB từ NSNN có ảnh hưởng đặc biệt quan trọng
Trước hết, điều kiện tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyênthiên nhiên đều có ảnh hưởng đến quá trình QLNN về dự án đầu tư xây dựngCTGTĐB từ NSNN Tại những vùng, địa phương có điều kiện tự nhiên thuận lợi,như các tỉnh thuộc đồng bằng có hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ là những nhân tốthuận lợi góp phần giảm chi phí đầu tư trong suốt các giai đoạn của quá trình đầu tưxây dựng CTGTĐB từ NSNN Hoặc tại những nơi có địa hình, địa chất thuận lợi,tài nguyên phong phú, dồi dào nhất là nguồn vật liệu xây dựng thì đây cũng lànhững tiền đề để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng CTGTĐB từ NSNN với tiến
độ nhanh nhất, giá thành thấp nhất, góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về đầu tưxây dựng CTGTĐB từ NSNN
Ngoài ra, điều kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, điều kiện thổ nhưỡng cũngảnh hưởng rất lớn đến QLNN về đầu tư xây dựng CTGTĐB từ NSNN Khi triểnkhai xây dựng một CTGTĐB, mọi công đoạn QLNN diễn ra bình thường, tuynhiên, khi một sự cố kỹ thuật thuộc điều kiện tự nhiên như kết cấu địa chất phức tạpphải xử lý ngoài dự báo làm tăng chi phí NSNN rất lớn Hay điều kiện thời tiết thicông gặp thời kỳ mưa lũ kéo dài không thể thực hiện Từ đó đặt ra vấn đề đảm bảotiến độ, đảm bảo chất lượng công trình, không thể bỏ mặc nhà thầu mà phải có sựphối hợp nhiều cơ quan quản lý, đặc biệt là hỗ trợ ngân sách để thực hiện
1.3.2 Tình hình kinh tế – xã hội của địa phương
Đây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến vốn NSNN được sử dụng cho đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB, nó ảnh hưởng cả đến công tác huy động và sử dụng vốn:
Trang 33Nền kinh tế phát triển mạnh sẽ làm cho GDP ngày càng lớn, các doanh nghiệplàm ăn ngày càng đạt lợi nhuận cao ảnh hưởng trực tiếp đến mức tích luỹ củaNSNN cho đầu tư Nếu như nền kinh tế càng lớn mạnh thì các khoản thu choNSNN ngày càng lớn và đây là điều kiện để nhà nước có thể đầu tư lại vào pháttriển GTĐB để nâng cao sự phát triển của nền kinh tế.
Kinh tế càng phát triển cao thì càng có nhiều thành phần kinh tế có thể thamgia vào đầu tư phát triển hạ tầng GTĐB
Nền kinh tế phát triển sẽ kéo theo thị trường vốn cũng phát triển, tạo điều kiện
để lưu chuyển vốn nhanh Đây là cơ sở để huy động các nguồn vốn cho đầu tưGTĐB nói riêng và cho tất cả các ngành kinh tế nói chung
Nền kinh tế phát triển càng cao thì yêu cầu về hiệu quả kinh tế càng cao, do
đó, sẽ thúc đẩy quá trình sử dụng vốn NSNN một cách tiết kiệm, và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn NSNN
Phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn và các chùm đô thị
có ảnh hưởng sâu sắc tới sự vận tải hành khách, nhất là vận tải bằng ô tô Nước ta
có nguồn lao động dồi dào đủ cung cấp cho sự phát triển ngành giao thông đường
bộ, trình độ tay nghề ngày càng được nâng cao, đã đảm đương được nhiều côngtrình giao thông lớn Nhu cầu đi lại của người dân càng được nâng cao, đặc biệtchất lượng các phương tiện giao thông đi lại
Đường lối chính sách: Nhà nước ta đã có những chính sách ưu tiên phát triểncho các ngành giao thông đường bộ Đặc biệt, là có những đổi mới trong cơ chếquản lý, vì vậy đã tạo động lực quan trọng để phát triển giao thông
Trong các thành phố lớn và các chùm đô thị, đã hình thành một loại hình vậntải đặc biệt là giao thông vận tải thành phố
Bên cạnh đó, sự phát triển và phân bổ của các ngành kinh tế, nhất là ngànhcông nghiệp còn nhiều hạn chế, mức sống của người dân chưa cao, thiếu vốn đầu tưcho công tác giải phóng mặt bằng và xây dựng các công trình giao thông lớn, cơ sởvật chất thiếu và chưa đồng bộ
Trang 341.3.3 Chủ trương của Nhà nước
Để thực hiện vai trò quản lý nhà nước nói chung, trong quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trên địa bàn tỉnh nói riêng, cần đáp ứng các nội dung cụ thể là:
được rà soát để bổ sung hoàn thiện để quy định rõ ràng trách nhiệm cá nhân của ngườiphê duyệt dự án
(2) Cơ chế, chính sách phải phù hợp để khuyến khích các doanh nghiệp tưvấn, các chế tài xử lý nghiêm đối với nhà thầu vi phạm các quy định về chất lượng,tiến độ và an toàn cũng như đối với các chủ thể tham gia thực hiện giai đoạn quyếttoán vốn đầu tư XDCB
(3) Môi trường pháp luật là cơ chế chính sách cần công khai và minh bạchtrong quá trình lựa chọn đơn vị trúng thầu tham gia thực hiện triển khai dự án, côngtác quyết toán phải thống nhất trên toàn quốc
Về phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư: Trong mỗi giai đoạn khác nhau, tùytheo những điều kiện cụ thể mà mỗi quốc gia có những phân cấp trong đầu tư vàquản lý các dự án đầu tư XDCB nói chung và dự án đầu tư cho giao thông bằngnguồn NSNN nói riêng, giữa cấp trung ương và địa phương, như theo nguyên tắc:
cả nước chỉ đạo xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triểnngành, lĩnh vực, vùng kinh tế; ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về đầu
tư, phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư cho các Bộ, ngành và địa phương
- Các Bộ, ngành và địa phương thực hiện luật pháp chính sách về đầu tư; phêduyệt hoặc ủy quyền phê duyệt quy hoạch; quyết định chủ trương đầu tư đối với những
dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; chỉ đạo giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quátrình điều hành, quản lý hoạt động đầu tư vượt quá thẩm quyền của các Bộ, ngành và địaphương
dẫn hoạt động đầu tư trong lĩnh vực và địa bàn theo thẩm quyền; đảm bảo thủ tục đầu tưminh bạch, đơn giản, đúng thời hạn
Trang 351.3.4 Khả năng của bộ máy quản lý và cơ chế quản lý vốn đầu tư
công tác tư vấn cần phải độc lập chủ động theo đề xuất chuyên môn, không lệ thuộc quánhiều vào ý chí của các cơ quan quản lý (2) Chủ đầu tư cần phải bố trí đủ vốn để triểnkhai dự án đảm bảo chất lượng và đúng tiến độ, tránh kéo dài dàn trải gây thất thoát (3)Thực hiện đồng bộ và thống nhất cách phê duyệt đơn giá quyết toán công trình trên toànquốc (4) Tổ chức quản lý điều hành ngân sách chặt chẽ và không để xảy ra sai phạm,lãng phí trong quyết toán vốn đầu tư
- Chất lượng công tác quản lý phụ thuộc vào năng lực, phẩm chất đội ngủ cán
bộ Yêu cầu phải đảm bảo các nội dung là: (1) Đội ngủ cán bộ làm quy hoạch, kế hoạchcần phải đáp ứng yêu cầu để kịp với những thay đổi khách quan trên thị trường thế giới.(2) Năng lực của nhà thầu và đơn vị tư vấn dự án phải có kinh nghiệm và chuyên môngiỏi, đủ mạnh để quản lý hoạt động của các đơn vị thực hiện công tác tư vấn đạt kết quảtốt nhất
giao thông cấp tỉnh đòi hỏi phải thực hiện theo các yêu cầu: (1) Phải thường xuyên và kịpthời để phát hiện và xử lý các vi phạm, sai phạm trong triển khai, thực hiện dự án (2)Công tác thẩm tra kiểm định chất lượng, kiểm tra thanh tra các dự án cần phải thực hiệnchính xác và nghiêm minh
1.4 Kinh nghiệm và bài học kinh nghiệm cho huyện Châu thành, tỉnh Tây Ninh.
1.4.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương
1.4.1.1 Kinh nghiệm ở Ban QLDA ĐTXD huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh.
quản lý dự án đầu tư xây dựng đến nay cơ bản đã hoàn thiện đầy đủ để tổ chức thực hiệnquản lý, tách bạch, phân định rõ trách nhiệm đối với việc đảm bảo chất lượng dự án giữa
cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, Ban QLDA ĐTXD và các nhà thầu
tham gia thực hiện dựa án
- Nội dung, trình tự, trong công tác quản lý chất lượng cũng được quy định cụthể, làm cơ sở cho công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý nhà nước ở các
Trang 36cấp cũng như các tổ chức tham gia dự án, tạo hành lang pháp lý hiệu quả về chất lượng đầu tư xây dựng.
Thành đặc biệt quan tâm, đó có thể thể hiện bằng cơ chế khuyến khích hoặc bằngcách tăng định mức chi phí cho công tác lập dự án Công tác thi tuyển phương ánthiết kế cơ sở đã góp phần phát huy tính sáng tạo của các đơn vị tư vấn, cho phépchủ đầu tư lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế, kỹ thuật và thẩm mỹ, nâng caohiệu quả và chất lượng dự án cũng như chọn được tư vấn thiết kế có đủ năng lựccho quá trình thực hiện dự án;
- Ngoài việc tự thực hiện công việc tư vấn như giám sát thi công xây dựng củachủ đầu tư, của nhà thầu tư vấn Tất cả các dự án còn có sự tham gia giám sát
củaBan giám sát đầu tư của cộng đồng về chất lượng đầu tư xây dựng Qua đó cóthể thấy rõ là công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình được xã hội coitrọng, quan tâm và dần mang tính xã hội hóa
1.4.1.2 Kinh nghiệm ở Ban QLDA ĐTXD huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh
quản lý đầu tư xây dựng những năm qua, đặc biệt kể từ năm 2015 Trọng tâm là
quản lý chất lượng công trình và quản lý chi phí xây dựng đảm bảo theo các quy định hiện hành
khai thác sử dụng, cơ quan chuyên môn về xây dựng đã phát hiện một số tồn tại, saisót trong công tác lập nhiệm vụ khảo sát, khảo sát, thiết kế, lập dự toán, quản lý đấuthầu, chất lượng xây lắp, giám sát thi công xây dựng và yêu cầu của chủ đầu tư, cácnhà thầu tham gia thực hiện dự án kịp thời chấn chỉnh
- Việc thực hiện phối hợp trong công tác thanh quyết toán các gói thầu đượctriển khai đồng bộ, kịp thời giữa các đơn vị, do đó công tác giải ngân vốn đạt 100%theo kế hoạch vốn được giao qua các năm 2016, 2017, 2018 và 2019
Trang 371.4.2 Bài học kinh nghiệm
1.4.2.1 Bài học kinh nghiệm ở một số địa phương
(1) Bài học kinh nghiệm của Ban QLDA ĐTXD huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh:
Khâu chuẩn bị đầu tư triển khai còn chậm (gồm công tác giải phóng mặt
bằng, khảo sát thiết kế, triển khai thi công, quản lý thi công xây dựng của nhà thầu).
Sự chậm trễ này có ảnh hưởng rất lớn không những tới tiến độ thực hiện dự án mà
còn ảnh hưởng đến chi phí thực hiện dự án
Thời gian khởi công, bàn giao mặt và nghiệm thu đưa dự án đưa vào khaithác sử dụng còn chậm so với kế hoạch đề ra Thời gian thi công của một số dự ánthường bị kéo dài do biện pháp tổ chức thi công không hợp lý dẫn đến sai sót về mặt
kỹ thuật cũng là nguyên nhân làm tăng chi phí và tiến độ thi công cả dự án
Trong phói hợp quản lý giữa các bên có liên quan như: tư vấn thiết kế, giámsát, thi công,… việc tuân thủ theo các điều khoản của hợp đồng đôi lúc chưa thật sựchặt chẽ dẫn đến ảnh hưởng chất lượng công trình
Tất cả các chủng loại vật tư đưa vào công trình sử dụng, trước khi thi côngphải kiểm tra, nghiệm thu và được sự chấp thuận bằng văn bản của chủ đầu tưm tưvấn giám sát để làm cơ sở kiểm tra, nghiệm thu sau này Tuy nhiên, vì lợi nhuận,một số nhà thầu vẫn cố tình đưa những loại vật tư không đảm bảo chất lượng gâykhó khăn cho công tác quản lý, giám sát
Để triển khai các dự án đầu tư xây dựng đảm bảo tiến độ, cùng với việc khai
thác các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, huyện Hòa Thành không ngừng nâng
cao hiệu quả công tác QLNN về ĐTXD kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, huyệnluôn quan tâm nâng cao vai trò của cơ quan quản lý nhà nước về dự án đầu tư xâydựng công trình GTĐB trên địa bàn huyện
Về công tác quản lý chất lượng công trình: Nhiều công trình xảy ra sai phạm,chất lượng công trình không đúng thiết kế được phê duyệt, một số đồ án quy hoạchchưa đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thiếu tính chiến lược lâu dài,chưa thực sự đóng vai trò đi trước một bước
Trang 38Về công tác quy hoạch nội dung quy hoạch, hoặc đã thực hiện nhưng nộidung quy hoạch không khả thi, tiến độ kéo dài, dẫn đến tình trạng “quy hoạch treo”.
Công tác giải phóng mặt bằng còn gặp nhiều khó khăn dẫn đến tiến độ thựchiện dự án bị ảnh hưởng, đặc biệt là các công trình công trình có tổng mức đầu tưlớn, trọng tâm, trọng điểm
Công tác tư vấn xây dựng còn nhiều bất cập, năng lực chuyên môn còn hạnchế, hồ sơ thiết kế-dự toán chất lượng còn sai sót, dự báo chưa đầy đủ, chuẩn xácdẫn tới phải điều chỉnh, bổ sung phù hợp thực tế, gây khó khăn trong quá trình thựchiện và làm chậm tiến độ các dự án ĐTXD
Về tiến độ thực hiện xây dựng: Trên thực tế, chuẩn bị đầu tư được thực hiệntốt trong kế hoạch giao đầu năm, tuy nhiên trong năm còn phát sinh dự án mới cótổng mức đầu tư lớn gây khó khăn trong việc thẩm định và cân đối vốn đầu tư theoquy định Đa số các đơn vị chưa thực hiện nghiêm túc việc giao danh mục chuẩn bịđầu tư trong kế hoạch đầu năm; Chưa thực hiện thẩm định nguồn vốn trước khiquyết định đầu tư; Dự án mới bố trí kế hoạch còn nhiều, chưa được hạn chế tới mứctối đa
Trình độ đội ngũ cán bộ quản lý còn nhiều hạn chế: tuy trình độ cán bộ đãđược cải thiện trong những năm gần đây với trình độ được thể hiện qua bằng cấpnhưng chưa thực sự đáp ứng được theo yêu cầu công việc do đó cần hỗ trợ nhiều từphía bên ngoài như các chuyên gia trong lĩnh vực hoạt động xây dựng được cấpchứng chỉ hành nghề và nhiều đơn vị tư vấn tham mưu công tác thực hiện triển khai
Trang 39tập trung cho đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, du tu, sửa chữa,nâng cấp, mở rộng các tuyến đường quan trọng, huyết mạch trên địa bàn huyện, đặcbiệt khu của khẩu Mộc Bài.
1.4.2.2 Bài học kinh nghiệm tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh.
Sau thời gian quản lý thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng công trình GTĐB, Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh rút
ra một số bài học trong quản lý nhà nước như sau:
Thứ nhất, lãnh đạo cần quan tâm đúng mức đến công tác quy hoạch đầu tư xây
dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặt nó trong một cấu phần không thể táchrời của quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội – quốc phòng an ninh của tỉnh Tây Ninh
Thứ hai, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường cần đa dạng hóa các nguồn
vốn đầu tư để giảm gánh nặng cho NSNN trong đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầnggiao thông đường bộ
Thứ ba, để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ từ ngân sách nhà nước phải tăng cường phối hợp chặt chẽgiữa các ngành, các cấp và cộng đồng: HĐND, UBND các cấp cần có biện phápthực hiện việc giám sát cộng đồng đối với cả hoạt động đầu tư trên địa bàn của địaphương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để cộng đồng tham gia giám sát và đónggóp ý kiến về các hoạt động đầu tư ở địa phương Đặc biệt, là đầu tư công trìnhGTĐB, với chủ trương “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” vừa huy động sựđóng góp công sức và tiền của đảm bảo tính minh bạch của công trình
Thứ tư, luôn hoàn thiện cơ cấu nguồn nhân lực tại cơ quan chuyên môn địa
phương về quản lý đầu tư xây dựng công trình GTĐB, cả về số lượng và chấtlượng Đặc biệt là phát triển chất lượng cán bộ về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,đạo đức nghề nghiệp tránh xảy ra tình trạng thất thoát trong dự án đầu tư của giaothông đường bộ, tránh sự vụ liên quan đến khâu quản lý, kiểm tra, thanh tra, đảmbảo sự minh bạch, công khai cho các dự án
Trang 40Kết luận chương 1
Chương 1 của luận văn đã tập trung tạo lập khung lý thuyết, hệ thống hóa cơ
sở lý luận của công tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình giaothông đường bộ tại tỉnh Tây Ninh
Tác giả đã luận giải các khái niệm về giao thông đường bộ; đầu tư xây dựngkết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; khái niệm quản lý nhà nước về dự án đầu tưxây dựng công trình GTĐB Tác giả đề cập tới 4 nội dung cơ bản của quản lý Nhànước về dự án đầu tư xây dựng công trình GTĐB và các nhân tố ảnh hưởng đếncông tác quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng công trình GTĐB
Tác giả đã tổng kết kinh nghiệm về công tác quản lý nhà nước về dự án đầu
tư xây dựng công trình GTĐB của một số địa phương có điều kiện tương đồng vớimột số bài học có thể rút ra cho tỉnh Tây Ninh