Tính cấp thiết về mặt lý luận Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một nội dung quan trọngtrong sinh hoạt chuyên môn ở các trường trung học phổ thông tr
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM HỮU TOẠI
QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2021
Trang 2VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHẠM HỮU TOẠI
QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN BÌNH ĐẠI TỈNH BẾN TRE
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ VĂN CHÍN
HÀ NỘI, 2021
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi, các số liệu vàkết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, được bản thân khảo sát và nghiêncứu từ thực tiễn ở các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Đại,tỉnh Bến Tre
Tác giả luận văn
Phạm Hữu Toại
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép tôi xin chân thành bày tỏ lời cảm ơn đến các Giáo sư, phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sỹ trong Ban Giám đốc, phòng Đào tạo Học viện Khoa học xã hội, khoa Khoa học quản lý, quý thầy cô đã tham gia quản lý, giảng dạy, cung cấp tài liệu, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thiện luận văn này.
Đặc biệt, tôi rất biết ơn sâu sắc nhất đối với Tiến sỹ Lê Văn Chín Thầy đã tận tình, tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ và cho tôi những lời khuyên sâu sắc không những giúp tôi hoàn thành luận này mà còn truyền đạt cho tôi những kiến thức vô cùng quý báu về nghề nghiệp và phương pháp làm việc khoa học.
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre, cán bộ quản lý, quý thầy cô giáo các trường Trung học phổ thông trên địa bàn huyện Bình Đại, Phòng Giáo dục và Đào tạo Bình Đại, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu, tham khảo nhiều tài liệu, lấy ý kiến từ nhiều quý thầy cô, cán bộ quản lý giáo dục để hoàn thành đề tài, nhưng do năng lực bản thân có hạn nên trong quá trình hoàn thành luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô, của Hội đồng chấm luận văn Thạc sĩ Khoa học Giáo dục, khóa cao học đợt
2 năm 2019 của Học viện Khoa học Xã hội, những ý kiến của đọc giả để luận văn này được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 9 1.1 Trường Trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân 9 1.2 Lý luận về sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các
trường trung học phổ thông. 10 1.3 Lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông. 20 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo
nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông 29
MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE 32 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và giáo dục trung học
phổ thông ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 32 2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 36 2.3 Thực trạng sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các
trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 37 2.4 Thực trạng quản lý s i n h hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài
học ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 50 2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh hoạt tổ chuyên
môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông huyện
Bình Đại, tỉnh Bến Tre 57 2.6 Đánh giá chung về thực trạng 58
Trang 6Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE 63
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 63
3.2 Các biện pháp quản lí sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 65
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 75
3.4 Khảo nghiêm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 88
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
SHTCM theo NCBH Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Trang 8DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1 So sánh sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống với sinh hoạt tổ
chuyên môn theo nghiên cứu bài học 17
Bảng 2.1 Quy mô phát triển số lượng HS THPT trong 2 năm trở lại đây 33
Bảng 2.2 Thống kê chất lượng giáo dục học sinh các trường THPT 34
trong 2 năm trở lại đây 34
Bảng 2.3 Tỉ lệ HS các trường Tốt nghiệp THPT trong 2 năm trở lại đây 34
Bảng 2.4 Số liệu chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT huyện Bình Đại năm học 2020-2021 35
Bảng 2.5 Đánh giá mức độ thực hiện mục tiêu sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học 38
Bảng 2.6 Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 39
Bảng 2.7 Cách thức tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 41
Bảng 2.8 Chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài dạy minh hoạ ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 42
Bảng 2.9 Tổ chức dạy học minh họa và dự giờ ở các trường THPT huyện Bình Đại tỉnh Bến Tre 43
Bảng 2.10 Suy ngẫm và thảo luận về giờ học ở các trường THPT 45
huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 45
Bảng 2.11 Áp dụng cho thực tiễn dạy học hằng ngày ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 48
Bảng 2.12 Đánh giá các điều kiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 49
Bảng 2.13 Lập kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học 51
Trang 9ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 51
Bảng 2.14 Quản lý tổ chức sinh hoạt của tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 52
Bảng 2.15 Chỉ đạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 53
Bảng 2.16 Kiểm tra, đánh giá sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 55
Bảng 2.17 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý SHTCM theo NCBH ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre 57
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất 77
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 78
Sơ đồ 1.1:Các bước SHCM theo NCBH ở trường phổ thông 15
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý 22
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
1.1 Tính cấp thiết về mặt lý luận
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một nội dung quan trọngtrong sinh hoạt chuyên môn ở các trường trung học phổ thông trong những năm họcgần đây Mục tiêu của sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học thể hiện sựthay đổi căn bản, toàn diện trong trong đổi mới dạy học Tất cả các khâu soạn bài,lên lớp, dự giờ, đánh giá tiết dạy đều có sự thay đổi về quy trình, nội dung,phương pháp, cách thức tổ chức Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm
2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI "Về đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”; Nghị quyết Đại hội XII tiếp tục khẳng định: "Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu Phát triển Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài ” [3] Đây là những Quan điểm định hướng cho phát triển Giáo dục và đào
tạo trong những năm tới Từ đó, việc điều chỉnh, thay đổi nội dung, phương phápdạy học của Giáo viên sao cho phù hợp với đối tượng học sinh (HS) theo địnhhướng phát triển năng lực người học Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc vì thế sẽ phát huy hiệu quả tích cực, tạo môi trường tốt để GV nâng cao chuyênmôn, nghiệp vụ, nhất là việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng pháttriển năng lực HS
Chính vì thế mà đội ngũ giáo viên có vai trò vô cùng quan trọng trong việcthực hiện nhiệm vụ giáo dục của Đảng và Nhà nước trong việc đổi mới căn bản vàtoàn diện nền giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương
Đảng khoá VIII đã chỉ rõ: "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh Giáo viên phải đủ đức, đủ tài" [2].
Trong những năm gần đây, ngành Giáo dục đã chú trọng đổi mới công tácquản lý, đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sángtạo của học sinh Trong đó, đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt của các tổchuyên môn luôn được coi trọng
1.2 Tính cấp thiết về mặt thực tiễn
Từ thực tế công tác quản lý chuyên môn của ngành Giáo dục ở tỉnh Bến Tre
Trang 11cho thấy, tổ chuyên môn là một “mắt xích” quan trọng trong bộ máy hoạt động củanhà trường, như một chiếc cầu nối vừa triển khai các kế hoạch vừa thực thi, báo cáoviệc thực hiện các kế hoạch với lãnh đạo nhà trường Vì thế, chỉ đạo đổi mới, nângcao chất lượng hoạt động tổ chuyên môn cũng là một hình thức đa dạng hoá cáchquản lý nhà trường để góp phần nâng cao chất lượng dạy và học Đây không nhữnglà vấn đề quan trọng mà còn là vấn đề then chốt quyết định chất lượng đội ngũ vàhiệu quả giờ dạy Một trong những đổi mới đó là phải cải tiến nội dung, hình thứcsinh hoạt tổ chuyên môn, tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài họcnhằm tạo cơ hội cho tất cả giáo viên được học tập lẫn nhau thông qua hoạt độngcùng hợp tác, thiết kế kế hoạch bài dạy, cùng dự giờ và phân tích bài học Qua đóphát triển năng lực chuyên môn, hoàn thiện kỹ năng giảng dạy cho từng giáo viên,phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên tập trung vào hoạt động học của học sinh.
Thực tế hiện nay sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học của cáctrường trung học phổ thông (THPT) ở huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre đang đượctriển khai và bước đầu đạt được những kết quả quan trọng trong việc đổi mớiphương pháp dạy học, năng lực chuyên môn của GV, phát huy tính tích cực, sángtạo của HS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Tuy nhiênvẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục Sinh hoạtchuyên môn của các tổ chuyên môn chưa chú trọng đi sâu vào phân tích, nghiên cứuvề chuyên môn mà còn nặng về quản lý hành chính, còn mang tính hình thức, chưatạo sự gắn kết chặt chẽ giữa các giáo viên trong cùng một bộ môn, việc đổi mớiphương pháp dạy học trong đội ngũ giáo viên còn chậm, qua đó việc nâng cao trình
độ chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế Sinh hoạt chuyên môn của tổ chuyên mônchưa được duy trì thường xuyên, thường chỉ mới tập trung vào các đợt hội giảng,thao giảng, dự giờ hay các đợt thi giáo viên giỏi
Trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục, sinh hoạt tổ chuyênmôn cũng cần có sự đột phá và Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học làmột trong những giải pháp đang được chú trọng nhằm tạo cơ hội cho tất cả giáoviên nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy sáng kiến, khảnăng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thông qua việcdự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ, qua đó nâng cao chất lượng dạyvà học trong nhà trường Vì vậy, quản lý có hiệu quả sinh hoạt tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học là một trong những nhiệm vụ của Hiệu trưởng để nâng cao chất
Trang 12lượng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý, từ đó nâng cao chất lượng dạy và học, đápứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục phổ thông hiện nay.
Từ những vấn đề lý luận và thực tiễn trên, tôi mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu
đề tài: “Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường
Trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre”
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
2.1 Các công trình nghiên cứu ngoài nước
Thuật ngữ Nghiên cứu bài học (Lesson Research) để chỉ một quá trìnhnghiên cứu, học hỏi từ thực tế của một nhóm hay nhiều GV của một nhà trườngnhằm đáp ứng tốt nhất việc học tập có chất lượng của HS Nghiên cứu bài học cótrọng tâm là nghiên cứu việc học của HS thông qua từng chủ đề, bài học, môn học,lớp học cụ thể, đồng thời để chỉ những hoạt động trọng tâm, cụ thể của GV trongquá trình nghiên cứu bài học gồm: thiết kế và tiến hành bài học, quan sát, suy ngẫmvà chia sẻ về thực tế việc học của HS trong bài học đó để tìm hiểu HS học như thếnào? GV cần phải làm gì để HS học tập thực sự và có hiệu quả ?
Theo E.Saito (2015), nghiên cứu bài học xuất phát từ Nhật Bản, là một cáchtiếp cận việc học tập chuyên môn nhấn mạnh đến việc GV cùng nhau thiết kế kếhoạch bài học, dự giờ, suy ngẫm, phân tích, chia sẻ thực tế việc học của HS [34]
Theo Fernandez and Yoshida (2003), nghiên cứu bài học được mô tả là mộtquá trình bao gồm các bước sau: (1) cùng nhau lập kế hoạch, (2) quan sát việc tiếnhành bài học, (3) thảo luận về bài học, (4) sửa lại kế hoạch bài học (không bắtbuộc), (5) tiến hành bài dạy sau khi đã sửa (không bắt buộc), và (6) chia sẻ ý kiếnvà quan điểm về bài dạy sau khi đã sửa [36]
Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một mô hình bồi dưỡngchuyên môn của các GV thông qua nghiên cứu thực tiễn quá trình dạy học củachính họ ở trường Trong đó tập trung vào quan sát, phân tích việc học của HS trongmỗi bài học cụ thể Từ đó, giúp GV chia sẻ kinh nghiệm, nhận ra các vấn đề khókhăn, hiểu rõ các nguyên nhân, học hỏi và hình thành những năng lực, phẩm chấtchuyên môn nhằm đảm bảo cơ hội học tập thực sự có ý nghĩa cho từng HS, ở từngbài học
Hiện nay, nghiên cứu bài học “cộng đồng học tập” đang được coi là có ưu thế,phù hợp và hiệu quả hơn ở các nhà trường phổ thông Bởi vì, việc phát triển chuyênmôn của GV có hiệu quả bền vững và lý tưởng nhất là được đặt trong một cộng đồng
Trang 13ủng hộ việc học tập (Webster-Wright, 2009) Darling-Hammond (1998) cũng chỉ rarằng cần phải làm cho việc phát triển chuyên môn của GV gắn với việc học tập của
HS và đổi mới chương trình, nó phải được gắn chặt vào cuộc sống hàng ngày củatrường học Mô hình này đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng như: Hàn Quốc,Singapore, Thái Lan, Indonesia, Trung Quốc, Hồng Kong, Mỹ, Đức, Úc…
2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước
Năm 2009, Việt Nam đưa mô hình nghiên cứu bài học giới thiệu đến cáctrường đại học, cao đẳng sư phạm thông qua Hội thảo quốc tế về nghiên cứu bài họctại Trường Đại học sư phạm Hà Nội (do Viện Nghiên cứu Sư phạm tổ chức) Năm
2010, tổ chức Plan và Tổ chức cứu trợ trẻ em giới thiệu và xây dựng mô hìnhnghiên cứu bài học ở các trường Tiểu học một số tỉnh (Phú Thọ, Thái Nguyên,Quảng Trị, Quảng Bình, Lào Cai…)[31] Năm 2013, mô hình nghiên cứu bài họcđược triển khai giới thiệu thí điểm ở một số tỉnh thông qua Chương trình đảm bảochất lượng giáo dục (SEQAP)
Ở Việt Nam, mô hình nghiên cứu bài học có nhiều cách gọi khác nhau như:Sinh hoạt chuyên môn mới; sinh hoạt chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học; sinh hoạtchuyên môn theo nghiên cứu bài học hoặc sinh hoạt chuyên môn lấy HS làm trung tâm…Dù được gọi theo những cách khác nhau nhưng tựu chung lại vẫn được triển khai ápdụng thực hiện cơ bản theo triết lý, mục tiêu, phương pháp, kỹ thuật của nghiên cứu bàihọc
Chính vì những hiệu quả của mô hình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học mang lại mà mô hình này cũng được nhiều tác giả tập trung nghiên cứu như:
- Nguyễn Mậu Đức, Hoàng Thị Chiên (2014), đổi mới sinh hoạt chuyên môn của giáo viên thông qua mô hình Nghiên cứu bài học ở Việt Nam [18]
- Đặng Thị Hồng Doan (2011), Bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểu họcqua nghiên cứu bài học [15]
- Vũ Thị Sơn (2011), Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng xây dựng văn hoá học tập ở nhà trường thông qua nghiên cứu bài học [17]
- Vũ Hạnh (2012), Sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường phổ thông - Thực trạng và biện pháp, Tạp chí Giáo dục số.279
Trong những năm gần đây, đứng trước nhiệm vụ đổi mới Giáo dục và Đàotạo nói chung và đổi mới phương pháp dạy học nói riêng, nhiều nhà nghiên cứutrong đó có những nhà giáo dục học, tâm lý học như: Phạm Minh Hạc, Phan Trọng
Trang 14Luận, Trần Hồng Quân, Vũ Văn Tảo, Đỗ Đình Hoan, Trịnh Xuân Vũ, Đặng ThànhHưng, Phạm Viết Vượng đã đi sâu nghiên cứu vấn đề đổi mới nội dung dạy họctheo hướng nâng cao tính hiện đại, gắn khoa học với thực tiễn sản xuất và đời sống,lấy HS làm trung tâm trong hoạt động dạy học.
Thông qua những nghiên cứu của mình, các tác giả đề cập đến những khíacạnh khác nhau của sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học như: Kháiniệm nghiên cứu bài học, các bước triển khai nghiên cứu bài học, những lợi ích củanghiên cứu bài học… Đồng thời cũng đề cập đến những khía cạnh của quản lý sinhhoạt tổ chuyên môn trong nhà trường phổ thông như: Khái niệm quản lý, vị trí, vaitrò của tổ chuyên môn trong nhà trường phổ thông … Tuy nhiên, chưa có tác giảnào đi sâu nghiên cứu việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài họcở trường trung học phổ thông
Do đó, trong đề tài này, tác giả sẽ tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý sinhhoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Từ đó, đề xuất các biện pháp quản lýsinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học trong nhà trường THPT với hy
vọng góp phần nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng mục tiêu về “Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”[3] đã đặt ra.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất một số biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở cáctrường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc ở các trường THPT và thực trạng sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre Đề xuất một sốbiện pháp nhằm nâng cao chất lượng quàn lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiêncứu bài học, góp phần nâng cao chất lượng công tác giảng dạy ở các trường THPThuyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông
Trang 15- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứubài học có hiệu quả ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
3.3 Khách thể nghiên cứu:
Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trunghọc phổ thông
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trunghọc phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
4.2 Nội dung nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môntheo nghiên cứu bài học của Hiệu trưởng ở các trường trung học phổ thông huyệnBình Đại, tỉnh Bến Tre
4.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Đề tài nghiên cứu tổ chức khảo sát thực trạng tại 3 trường THPT trên địabàn huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre với các số liệu trong 2 năm gần đây (năm học
2019 - 2020; 2020 - 2021) Ba trường THPT, đó là:
+ THPT Huỳnh Tấn Phát, xã Châu Hưng, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.+ THPT Lê Quí Đôn, xã Định Trung, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
+ THPT Lê Hoàng Chiếu, thị trấn Bình Đại, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
- Giới hạn về khách thể khảo sát:
+ Nhóm 1: Cán bộ quản lý giáo dục ở 3 trường
+ Nhóm 2: Giáo viên dạy ở 3 trường.
Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ tiến hành khảo sát thực trạng bằng bảng hỏi 104 cán bộ quản lý và giáo viên Cụ thể như sau:
Nhóm khách thể cán bộ quản lý: 9 người ( 3 Hiệu trưởng; 6 Phó Hiệu trưởng )
Nhóm khách thể là Giáo viên trung học phổ thông: 95 người
Lựa chọn một số Cán bộ quản lý và giáo viên để khảo sát sâu: 24 người ( 9 cán bộ quản lý và 15 giáo viên)
Trang 165 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:
5.1 Phương pháp luận:
Tiếp cận nghiên cứu khoa học để xác định các nội dung tiếp cận hoạt động,tiếp cận năng lực, tiếp cận chức năng quản lý
Sinh hoạt tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại,tỉnh Bến Tre thời gian qua đã có những đổi mới nhất định nhưng vẫn còn nặng tínhhành chính, hình thức, mang tính dự giờ, đánh giá giáo viên nếu đề xuất nhữngbiện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học có cơ sở khoahọc, phù hợp với thực tiễn sẽ nâng cao hiệu quả sinh hoạt của tổ chuyên môn, gópphần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh BếnTre đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
5.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu:
+ Mục đích phương pháp: Phương pháp này sử dụng nhằm mục đích tổngquan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học tại các trường trung học phổ thông Trên cơ sở tổng quan các côngtrình nghiên cứu trong và ngoài nước xác định phương pháp tiếp cận, cơ sở lý luận đểxây dựng khung lý thuyết của đề tài Đây là cơ sờ quan trọng để xây dựng bộ công cụnghiên cứu thực tiễn của đề tài
+ Nội dung phương pháp: Nghiên cứu các văn bản pháp quy của Đảng vànhà nước, của cơ quan quản lý giáo dục ( Bộ, Sở ), nghiên cứu các công trình khoa học,các tài liêu trong và ngoài nước
+ Cách thực hiện phương pháp: Tìm kiếm trên mạng, đến các thư viện của
huyện, tỉnh, của các trường tìm đọc, nghiên cứu các tài liệu, văn bản của Đảng, nhà nước;
Sách chuyên khảo, giáo trình, luận văn, luận án, sách khoa học (có chỉ số ISBN), bài báo,tạp chí (có chỉ số ISSN)
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Phát phiếu trưng cầu ý kiến v ề nhữngvấn đề liên quan đến quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học đếncán bộ quản lý và giáo viên ở 3 trường THPT huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre, hướngdẫn họ cho ý kiến, thông báo thời gian thu nộp
- Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng các công thức thống kê toán học để xử lý số liệu thu được
Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn trên sẽ được trình bày cụ thể, chi tiết ở chương 2 và chương 3
Trang 176 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa lý luận:
Nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý chất lượng dạy họcthông qua việc quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở cáctrường trung học phổ thông trong giai đoạn hiện nay
6.2.Ý nghĩa thực tiễn:
Đánh giá được thực trạng, hiệu quả công tác quản lý sinh hoạt tổ chuyên môntheo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh BếnTre, từ đó đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả, chất lượng dạy học qua việcquản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung họcphổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,phần nội dung chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứubài học ở các trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
Chương 3: Một số biện pháp quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiêncứu bài học ở các trường trung học phổ thông huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO NGHIÊN CỨU BÀI HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Trường Trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
Điều 28, Luật Giáo dục ghi rõ: Giáo dục trung học phổ thông được thực hiệntrong 03 năm học, từ lớp mười đến hết lớp mười hai Học sinh (HS) vào học lớpmười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở Tuổi của HS vào học lớp mười là 15tuổi và được tính theo năm [25].
Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng
Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung họcphổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học[12] Trường trung học có nhiệmvụ và quyền hạn sau:
- Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển nhà trường gắn với điều kiện kinhtế - xã hội của địa phương; xác định tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi về giáo dục,văn hóa, lịch sử và truyền thống của nhà trường
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường theo chươngtrình giáo dục phổ thông do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Phối hợp với giađình học sinh, tổ chức và cá nhân trong tổ chức các hoạt động giáo dục
- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh, quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia các hoạt động xã hội
- Quản lý GV, nhân viên theo quy định của pháp luật Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật
- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy địnhcủa pháp luật Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng giáo dục, đánh giá vàkiểm định chất lượng giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục, các điều kiện bảo đảmchất lượng giáo dục và thu, chi tài chính theo quy định của pháp luật
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục trong quản lýcác hoạt động giáo dục; bảo đảm việc tham gia của học sinh, gia đình và xã hội trongquản lý các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật
Trang 19- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền khác theo quy định của pháp luật.
Hầu hết HS trong lứa tuổi này thể hiện ước mơ hoài bão của mình Họ cónhiều nỗ lực cá nhân nhằm giải quyết các mâu thuẫn giữa năng lực bản thân với yêucầu của xã hội Trường trung học phổ thông có vai trò hết sức quan trọng trong việctrang bị kiến thức toàn diện ở cấp trung học phổ thông, giúp các em có cơ sở vữngchắc để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sốnglao động
1.2 Lý luận về sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông.
1.2.1 Khái niệm sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông.
a) Khái niệm tổ chuyên môn:
Cán bộ quản lý, giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục,cán bộ làm công tác tư vấn cho học sinh của nhà trường được tổ chức thành các tổchuyên môn Mỗi tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 07 thành viên trở lên thì cótổ phó Tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, chịu sự quản lý,chỉ đạo của Hiệu trưởng
Tổ chuyên môn có những nhiệm vụ sau:
Chủ động xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo chương trình mônhọc, hoạt động giáo dục thuộc chuyên môn phụ trách theo tuần, tháng, học kỳ, nămhọc; phối hợp với các tổ chuyên môn khác xây dựng kế hoạch giáo dục của nhàtrường
Đề xuất lựa chọn sách giáo khoa, xuất bản phẩm tham khảo để sử dụngtrong nhà trường theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Thực hiện kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn theo kế hoạch giáo dục củanhà trường đã được hội đồng trường phê duyệt
Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơsở giáo dục phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch của tổ chuyênmôn và của nhà trường
Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công
Tổ chuyên môn tổ chức sinh hoạt chuyên môn ít nhất 01 lần trong 02 tuầnvà có thể họp đột xuất theo yêu cầu công việc hoặc khi hiệu trưởng yêu cầu Tổ
Trang 20chuyên môn hoạt động theo nguyên tắc dân chủ, tôn trọng, chia sẻ, học tập, giúp đỡlan nhau giữa các thành viên để phát triển năng lực chuyên môn [12]
b) Khái niệm sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học.
Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu tronghoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao chấtlượng dạy học Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ xuất hiện nhiều ý tưởng Dovậy, tổ trưởng cần tạo điều kiện để giáo viên nói lên ý tưởng, kinh nghiệm củamình, góp phần nâng cao chất lượng dạy học
Thuật ngữ “nghiên cứu bài học” dùng để chỉ một quá trình nghiên cứu, họchỏi từ thực tế một nhóm hay nhiều GV trong nhà trường nhằm đáp ứng tốt nhất việchọc tập có chất lượng của HS Nghiên cứu bài học cũng có nghĩa là nghiên cứu vàcải tiến bài học cho đến khi nó hoàn hảo (theo Catherine Lewis, 2006) Thuật ngữnày có nguồn gốc trong lịch sử giáo dục Nhật Bản, từ thời Meiji (1868 - 1912) nhưmột biện pháp để nâng cao năng lực nghề nghiệp của GV thông qua nghiên cứu, cảitiến từng bài học cụ thể Cho đến nay, nghiên cứu bài học là một mô hình phát triểnnghề nghiệp của GV được sử dụng rộng rãi tại các trường học Nhật Bản, đã đượcgiới thiệu ở nhiều quốc gia và nhận được sự ủng hộ nhiệt tình Điều đó chứng minhtính ưu việt, sức hấp dẫn của nghiên cứu bài học
Theo Vũ Thị Sơn: Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học như mộthình thức sinh hoạt chuyên môn lấy nghiên cứu, cải tiến thực tiễn làm phương tiệntạo ra môi trường cho các GV học tập từ chính quá trình cùng quan sát, phân tích vàsuy ngẫm về những cái diễn ra trong giờ học thực [26]
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học là hoạt động sinh hoạtchuyên môn mà ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người họctrong một bài học như: HS học bài học này như thế nào? Học sinh đang gặp khókhăn gì khi học bài này? Nội dung và phương pháp dạy học bài này có phù hợp, cógây được hứng thú cho HS không? Kết quả học tập của HS có được cải thiệnkhông? Cần điều chỉnh những gì và điều chỉnh như thế nào cho đúng?
Từ các quan điểm trên có thể thấy, khái niệm sinh hoạt tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học được hiểu một cách khá thống nhất và được vận dụng trong luậnvăn, đó là:
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học không tập trung vào việcđánh giá giờ học, xếp loại GV mà nhằm khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại
Trang 21sao HS chưa đạt được kết quả như mong muốn và có biện pháp để nâng cao chấtlượng dạy học, tạo cơ hội cho tất cả HS được tham gia vào quá trình học tập; giúp
GV có khả năng chủ động điều chỉnh nội dung, phương pháp dạy học cho phù hợpvới từng đối tượng HS của lớp, của trường mình
c) Khái niệm sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổthông nhằm tạo ra cơ hội cho tất cả GV nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sưphạm, phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp dạy họcthông qua dự giờ, trao đổi, chia sẻ sau dự giờ Bên cạnh đó, còn góp phần cải thiệnmối quan hệ giữa Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên; giáo viênvới học sinh, học sinh với giáo viên; giáo viên với nhân viên trong nhà trường; họcsinh với học sinh Tạo môi trường làm việc dạy và học bình đẳng, thân thiện cho tấtcả mọi người tham gia
1.2.2 Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông.
a) Mục tiêu sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông
- Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học nhằm đảm bảo cho tất cả
HS có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, GV quan tâm đến khả nănghọc tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh có khó khăn về học
- Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học còn tạo cơ hội cho tất cả
GV nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm, phát huy khả năng sáng tạotrong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, traođổi, thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm sau khi dự giờ
- Nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập của nhà trường Cải thiện mốiquan hệ giữa Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên vớihọc sinh; cán bộ quản lý, giáo viên, HS với các nhân viên trong nhà trường; giữahọc sinh với học sinh
b) Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông.
Mọi hoạt động chuyên môn trong trường suy cho cùng là nhằm nâng cao chấtlượng dạy học, thúc đẩy sự vận hành của bộ máy và sự phát triển đi lên của nhà
Trang 22trường Hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học nhằmmục đích nâng cao chất lượng học tập của học sinh, quyết định chất lượng giáo dụccủa nhà trường Theo qui định, sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ tối thiểu hai tuầnmột lần, hoặc đột xuất theo qui định của Hiệu trưởng.
Thông thường họp tổ chuyên môn lần thứ nhất vào hai tuần đầu của tháng.Nội dung cụ thể hóa hoạt động trong tháng của nhà trường thành kế hoạch của tổchuyên môn, lên kế hoạch để thực hiện chuyên đề của tổ Từ đó hướng dẫn giáoviên xây dựng kế hoạch giáo dục và hồ sơ chuyên môn của các cá nhân Tổ chuyênmôn cần bám sát kế hoạch chuyên môn của nhà trường để xây dựng kế hoạch chỉđạo chuyên môn theo tuần, tháng, năm Sau khi tổ trưởng chuyên môn dự thảo kếhoạch hoạt động thì tổ chức họp tổ, thảo luận, thống nhất các ý kiến hoàn thành kếhoạch hoạt động tổ chuyên môn Sau mỗi kế hoạch đã thực hiện hàng tháng có sơkết, đánh giá, nhận xét quá trình thực hiện kế hoạch
Lần thứ hai vào hai tuần cuối tháng, chủ yếu đi sâu vào các vấn đề chuyênmôn như: thảo luận các biện pháp đổi mới nâng cao chất lượng dạy học theo hướngnghiên cứu bài học Đây là cơ hội để GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềmnăng sáng tạo của mình Tổ bàn bạc, thống nhất chọn bài dạy minh hoạ và lựa chọngiáo viên giảng dạy Việc chọn bài dạy minh họa phải hết sức linh hoạt, phươngpháp tiến hành không phụ thuộc máy móc vào quy trình, các bước dạy học trongSGK, sách GV
Các hoạt động trong thiết kế bài dạy cần đảm bảo được mục tiêu, trọng tâm bàidạy, lựa chọn phương pháp dạy học theo hướng đổi mới, phù hợp với từng nội dungbài dạy, nội dung kiểm tra đánh giá Việc lưạ chọn giáo viên dạy minh họa có thể làmột GV tự nguyện hay một người được nhóm thiết kế, tổ chuyên môn lựa chọn Đểtiết dạy đạt hiệu quả, tổ chuyên môn cần có sự phân công cụ thể để từng thành viêntrong tổ có bước chuẩn bị, ghi nhận và có những đóng góp sau tiết dạy Sau tiết dạy,dựa trên kết quả học tập của học sinh để cùng rút kinh nghiệm; tập trung phân tíchviệc học của HS, đưa ra các minh chứng cụ thể; kịp thời phát hiện vấn đề học của
HS, tìm nguyên nhân, cách khắc phục; người chủ trì tóm tắt vấn đề, tìm nguyênnhân, giải pháp và mỗi giáo viên tự rút ra bài học
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học thực chất đem lại lợiích cho cả người dạy lẫn người dự giờ, tránh gây áp lực cho giáo viên và nên đượcthực hiện thường xuyên Đây là dịp để giáo viên học hỏi kinh nghiệm dạy học
Trang 23trong tổ, tìm ra phương pháp giáo dục tốt nhất cho học sinh.
Để hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học đạthiệu quả, từng giáo viên phải nêu cao tinh thần trách nhiệm và vai trò của người tổtrưởng chuyên môn phải được phát huy đúng mức
c) Phương pháp và hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học
Theo Nguyễn Mậu Đức và Hoàng Thị Chiên [18]: Nghiên cứu bài học được
mô tả trong nhiều tài liệu quốc tế, là một quá trình gồm 6 bước:
- Bước 1: Hợp tác lập kế hoạch một bài học;
- Bước 2: Quan sát việc thực hiện bài học;
- Bước 3: Thảo luận về bài học;
- Bước 4: Sửa đổi kế hoạch bài học (tùy chọn);
- Bước 5: Dạy các phiên bản sửa đổi của bài học (tùy chọn);
- Bước 6: Chia sẻ ý kiến và quan điểm về các phiên bản sửa đổi của bài học.Theo Lewis (2002) quá trình nghiên cứu bài học được chia thành 4 bước:
- Bước 1: Tập trung vào bài học nghiên cứu;
- Bước 2: Đặt kế hoạch cho bài học nghiên cứu;
- Bước 3: Dạy và thảo luận về bài học nghiên cứu;
- Bước 4: Suy ngẫm và tiếp tục dạy hay đặt kế hoạch tiếp theo
Mô hình sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học được tổ chức Plan Việt Nam giới thiệu và đang được Dự án giáo dục trung học cơ sở vùng khó khăn nhất triển khai áp dụng tại các trường về cơ bản bao gồm 4 bước như sau: [31; 124]
- Bước 1: Chuẩn bị thiết kế bài học minh họa;
- Bước 2: Tổ chức dạy minh họa và dự giờ;
- Bước 3: Suy ngẫm, thảo luận về giờ học;
- Bước 4: Áp dụng cho thực tiễn dạy học hàng ngày
Trang 24Sơ đồ 1.1:Các bước Sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường
phổ thông
Bước 1: Chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài dạy minh họa
- GV tự nguyện đăng ký hoặc Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn phâncông GV dạy minh họa Thời gian đầu nên khuyến khích các GV có khả năng hay tổchuyên môn xung phong chuẩn bị bài dạy minh họa
- GV dạy minh họa và nhóm GV trong tổ chuyên môn cùng nhau thiết kế,trao đổi, đầu tư thời gian để chuẩn bị bài học Hiệu quả của giờ học là kết quả làm việccủa cả tập thể
- Bài dạy minh họa cần được thể hiện linh hoạt, sáng tạo Nhóm thiết kế lựachọn nội dung, phương pháp, kỹ thuật dạy học để đạt được mục tiêu chuẩn kiến thức, kỹnăng của từng môn học
Bước 2: Tổ chức dạy học minh họa và dự giờ
+ Giáo viên cần tiến hành dạy minh họa trên học sinh của lớp mình Yêu cầu giáo viên không dạy trước khi dạy minh họa
+ Lớp học để dạy minh họa cần có đủ không gian, bàn ghế được kê thuận tiện cho người dự giờ dễ quan sát các hoạt động học tập của học sinh
+ Thời lượng cho một tiết dạy minh họa không nên kéo dài quá 50 phút
Trang 25+ Tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Ban giám hiệu và các GV trong tổ cùng dự giờ.
+ Dự giờ minh họa đòi hỏi người dự giờ phải tập trung cao độ, cần quan sát được nét mặt, hành động, thao tác, sản phẩm của học sinh
+ Người dự giờ cần vẽ sơ đồ chỗ ngồi, quan sát, nghe, nhìn, suy nghĩ và ghi chép diễn biến hoạt động học của HS trong giờ dạy, tình huống cụ thể
+ Người dự có thể chụp ảnh hoặc quay phim các hoạt động dạy và học của
GV và HS trong các tình huống nhưng không được làm ảnh hưởng đến HS
+ Quan sát cách sử dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học mới của GV, những đồ dùng dạy học, ngữ điệu, … có tác động đến HS như thế nào
+ Quan sát những biểu hiện qua nét mặt, thái độ, hành vi, mối quan hệ tương tác giữa giáo viên và học sinh, học sinh với học sinh
+ Người dự giờ có thể ghi chép, ghi âm những câu hỏi của GV và câu trả lời của HS, quan sát thái độ, sản phẩm…
Bước 3: Suy ngẫm và thảo luận về giờ học
- Hoạt động suy ngẫm và thảo luận về giờ học là hoạt động quan trọng nhấtcủa sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Sau khi dự giờ, các GV sẽthảo luận về giờ học
- Trong khi thảo luận, vai trò của người chủ trì hết sức quan trọng Người chủtrì phải có năng lực tổ chức, nhanh nhạy, linh hoạt xử lý các tình huống để điềuhành, dẫn dắt buổi sinh hoạt chuyên môn đi đúng hướng, đúng trọng tâm, đạt hiệuquả cao và tạo bầu không khí thân thiện, cởi mở, gắn bó giữa các thành viên trongtổ chuyên môn
- Địa điểm thảo luận: Địa điểm thảo luận cần đủ rộng, đủ chỗ ngồi cho người
tham dự Cần sắp xếp bàn ghế để người tham dự ngồi đối diện với nhau, tạo điều kiệntrao đổi ý kiến đồng thời làm bầu không khí thân thiện, gần gũi…
- Tiến trình thảo luận:
+ Bước 1: Người chủ trì nêu mục đích của buổi thảo luận
+ Bước 2: GV dạy minh họa, đại diện cho nhóm thiết kế nêu mục tiêu cầndạy của bài học, những ý tưởng thay đổi về nội dung, phương pháp, đồ dùng dạy học đểphù hợp với đối tượng HS cụ thể
+ Bước 3: GV dự giờ chia sẻ ý kiến về giờ học Sau khi GV dạy minh họa trình bày, các GV tham dự có thể đặt câu hỏi để hiểu rõ hơn ý đồ của người dạy
Mỗi người dự cần tìm ra những yếu tố tích cực, suy nghĩ xem mình đã học
Trang 26được bài học gì thông qua buổi dự giờ đó trước khi đưa ra những nhận xét về hạnchế của giờ học Người dự cần nêu những phát hiện mới mà GV dạy minh họakhông nhìn thấy vì chưa bao quát hết được.
Không áp đặt ý kiến, kinh nghiệm chủ quan của cá nhân hay quá chú trọngđến các quy trình truyền thống của một giờ dạy Đặc biệt là không đánh giá GV,không xếp loại giờ dạy, không kết luận là phải thay đổi theo cách nào
Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học không phải là bàn bạc để
đi tìm một cách giải quyết đúng đắn mà là sự trải nghiệm, nâng cao năng lực quansát, năng lực cảm nhận việc học của HS và có quyết định tác động phù hợp
Bước 4: Áp dụng cho thực tiễn dạy học hằng ngày
- Sau khi thảo luận về tiết dạy đầu tiên, tất cả cùng suy ngẫm xem có cần tiếptục thực hiện nghiên cứu bài học này nữa hay không? Chỗ nào được, chỗ nào chưa được.Nếu chưa được thì thay đổi như thế nào?
- Tất cả câu hỏi đó các GV phải cùng nhau xem xét để tiết dạy ở các lớp sauhoàn thiện hơn Từ các ý kiến đóng góp thu được sau buổi thảo luận, nhóm nghiên cứu sẽtiếp tục chỉnh sửa lại cho phù hợp với đối tượng lớp tiếp theo
c) Sự khác biệt giữa sinh hoạt chuyên môn thông qua dự giờ hoạt động sư
phạm và sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Bảng 1.1 So sánh sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống với sinh hoạt tổ
chuyên môn theo nghiên cứu bài học Nội
Sinh hoạt tổ chuyên môn truyền Sinh hoạt tổ chuyên môn theo
Tiêu chí
- Đánh giá xếp loại giờ dạy theo - Không đánh giá xếp loại giờ dạytiêu chí từ các văn bản chỉ đạo của theo quy định của Bộ
cấp trên
1 Mục - Người dự giờ tập trung quan sátcác hoạt động của GV để rút kinh - Người dự giờ tập trung phân tíchcác hoạt động của HS để rút kinh
- Thống nhất cách dạy các dạng - Tạo cơ hội cho GV phát triểnbài để tất cả GV trong từng khối năng lực chuyên môn, tiềm năng
2 Thiết phân công cho một GV thiết kế,- Bài dạy minh hoạ thường được trong tổ thiết kế Chủ- Bài dạy minh hoạ được các GVđộng linhkế bài
đem ra tổ thảo luận; được chuẩn hoạt không phụ thuộc máy móc
dạy minh bị, thiết kế theo đúng quy định. vào quy trình, các bước dạy học
- Nội dung bài học được thiết kế - Các hoạt động trong thiết kế bài
Trang 27Nội Sinh hoạt tổ chuyên môn truyền Sinh hoạt tổ chuyên môn theo
Tiêu chí
theo sát nội dung sách GV, SGK học cần đảm bảo được mục tiêu
- Các thiết kế thường ít dám thay bài học, tạo cơ hội cho tất cả HSđổi về nội dung, phương pháp dạy được tham gia bài học
học có trong SGK, sách GV
- GV dạy là người được phân công - Có thể là một GV tự nguyện haytrong tổ một người được nhóm thiết kế lựa
(mang tính trình diễn)
- Ngồi cuối lớp học, quan sát cử - Đứng vị trí thuận lợi quan sát,chỉ, việc làm của GV, ghi chép ghi chép, chụp ảnh, quay phim q
- Tập trung xem xét GV dạy có - Tập trung quan sát học sinh họcđúng quy định không thế nào
- Đối chiếu với các tiêu chí đánh - Suy nghĩ, phát hiện khó khăngiá xếp loại giờ học đã quy định trong học tập của học sinh
- Dựa trên tiêu chí có sẵn, đánh - Dựa trên kết quả học tập của họcgiá, xếp loại tiết dạy sinh rút kinh nghiệm
- Tập trung nhận xét, phân tích - Tập trung phân tích việc học của
4 Thảo hoạt động của GV HS, đưa ra các minh chứng cụ thể
dạy minh - Ý kiến nhận xét, đánh giá mang của HS, tìm nguyên nhân, cách
hoạ tính chỉ trích, mổ xẻ, chủ quan khắc phục
- Người chủ trì tóm tắt vấn đề, tìm
- Người chủ trì xếp loại tiết dạy, nguyên nhân, giải pháp Mỗi giáothống nhất cách dạy cho tất cả viên tự rút ra bài học
giáo viên
- Kết quả học tập của học sinh ít - Kết quả học tập của học sinhđược cải thiện được cải thiện
5 Kết - Quan hệ giữa các HS trong giờhọc thiếu thân thiện, có sự phân - HS tự tin hơn, tham gia tích cựcvào các hoạt động học, không cóquả biệt giữa HS giỏi với HS yếu kém HS nào bị “bỏ quên”.
* Đối với GV
- Các phương pháp dạy học mà * Đối với GV
giáo viên sử dụng thường mang - Chủ động sáng tạo, tìm ra các
Trang 28Nội Sinh hoạt tổ chuyên môn truyền Sinh hoạt tổ chuyên môn theo
Tiêu chí
tính hình thức, không hiệu quả biện pháp để nâng cao chất lượng
- Quan hệ giữa GV và HS thiếu giảng dạy và học tập
thân thiện, cởi mở, thiếu sự cảm - Quan hệ giữa các đồng nghiệpthông, chia sẻ, luôn phủ nhận lẫn trở nên gần gũi, cảm thông, chia
* Đối với cán bộ quản lý
- Quan hệ giữa cán bộ quản lý với * Đối với cán bộ quản lý
GV là quan hệ mệnh lệnh, xa - Quan hệ giữa cán bộ quản lý vàcách, hành chính… giáo viên giảng dạy gần gũi, gắn
bó và chia sẻ
d) Cơ sở vật chất sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông
Một trong những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của hoạt độngsinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học đó là cơ sở vật chất, trang thiết bịphục vụ giảng dạy và học tập Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường càng đầyđủ, càng hiện đại thì càng hỗ trợ tốt hơn trong sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiêncứu bài học và đạt được hiệu quả cao hơn
Cơ sở vật chất, thiết bị là điều kiện quan trọng không thể thiếu trong quátrình sinh hoạt tổ chuyên môn, tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng sinhhoạt tổ; là phương tiện lao động sư phạm của giáo viên và là phương tiện điều khiểnhoạt động nhận thức, học tập của học sinh Cơ sở vật chất, thiết bị hỗ trợ hoạt độngsinh hoạt tổ chuyên môn, tạo điều kiện cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy củagiáo viên đạt hiệu quả Do vậy, trong sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc cần tạo thói quen sử dụng thường xuyên các trang thiết bị hỗ trợ nghiên cứu,thực hành, đồng thời có kế hoạch bảo quản, xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắmbổ sung kịp thời trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy học
Đảm bảo các điều kiện tối thiểu về phòng họp để các thành viên trong tổsinh hoạt được thoải mái, việc thiết kế giờ dạy được thuận lợi; thư viện có đủ sáchgiáo khoa, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, tài liệu tham khảo Cơ sở hạ tầng và trangthiết bị đáp ứng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
Các trường có điều kiện cần nối mạng Internet, trang bị máy tính, màn hìnhvà đầu chiếu, phần mềm dạy học; khuyến khích sử dụng thiết bị công nghệ thông tinhỗ trợ ghi bằng chứng (quay video, chụp ảnh )
Trang 291.3 Lý luận về quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông.
1.3.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
Về khái niệm quản lý đã có nhiều cách hiểu khác nhau Có người cho rằngquản lý là cai quản, điều hành, điều khiển, chỉ huy, hướng dẫn, trọng tài, cũng có
người quan niệm quản lý là “nghệ thuật”.
C.Mác cũng đã từng khẳng định: “Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng trựctiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần ở chừng mực nhất định đếnsự quản lý, là xác lập sự tương hợp giữa các công việc cá nhân và hình thành nhữngchức năng chung, xuất hiện trong toàn bộ cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của
bộ phận riêng lẻ của nó”
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau xung quanh thuật ngữ quản lý:
- Theo F.Taylo (1856 - 1915) Người theo trường phái quản lý theo kiểu khoa
học: “Quản lý là cải tạo mối quan hệ giữa người với người, giữa người với máy móc và quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”.
- Theo quan điểm chính trị xã hội: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế bằng một hệ thống luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng”.
- “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” [13].
Nguyễn Gia Quý cho rằng “Quản lý GD là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động GD tới mục tiêu đã định trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những qui luật khách quan của hệ thống GD quốc dân”.
Theo Bùi Minh Hiền:“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [21].
Theo tác giả Trần Kiểm: Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người - thành viên của hệ - làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt
Trang 30tới mục đích dự kiến [22].
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là quá trình điều khiển, là chức năng của các hệ thống có tổ chức nhằm bảo toàn cấu trúc và duy trì hoạt động của hệ thống đó Quản lý là những tác động hợp quy luật khách quan làm cho hệ thống vận động, vận hành và phát triển.
Mặc dù khái niệm quản lý được hiểu ở những góc độ khác nhau, song dù tiếpcận ở góc độ nào thì quản lý cũng có một số đặc điểm chủ yếu sau:
+ Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của quá trình hoạt động xã hội
+ Quản lý được thực hiện bởi một tổ chức hay một nhóm xã hội
+ Là những tác động có tính hướng đích, là sự phối hợp nội lực của các cá nhân nhằm đạt được mục tiêu chung của tổ chức
+ Yếu tố con người là trung tâm trong hoạt động quản lý
Như vậy, có thể khái quát: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướngdẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích
đã đề ra Sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người bị quản lý luônluôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo ra lợi ích cho bảnthân, cho tổ chức và cho cả xã hộị
Chức năng quản lý.
Chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác đông có mục đích đếntập thể người, là môt phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản củakhoa học quản lý, là những hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể.Nhiều công trình nghiên cứu về kế hoạch khoa học quản lý trong những năm gầnđây đưa đến kết luận tương đối thống nhất gồm các chức năng quản lý như sau:
- Lập kế hoạch là chức năng cơ bản đầu tiên của công tác quản lý, có ý nghĩaquyết định đến sự tồn tại, phát triển của mỗi tổ chức Đó là một quá trình thiết lập có dựtính một cách khoa học về mục tiêu cần đạt, nội dung, phương pháp, phương tiện, trìnhtự, thời gian tiến hành các hoạt động chuẩn bị, huy động, sử dụng các nguồn lực để triểnkhai các hoạt động một cách chủ động nhằm đạt kết quả mục tiêu đã đề ra
- Tổ chức thực hiện kế hoạch là quá trình hình thành cơ cấu bộ máy tổ chức, xáclập cấu trúc quan hệ giữa các bộ phận trong tổ chức Chức năng tổ chức còn là quá trình thựchiện phân công nhân sự cho các vị trí trong bộ máy, giao nhiệm vụ, phân bổ các quyền hạn, tráchnhiệm và các nguồn lực, thời gian để thực hiện các mục tiêu của tổ chức
Trang 31- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là quá trình chủ thể quản lý định ra các chủtrương, đường lối, chính sách, nguyên tắc để vận hành các hoạt động của tổ chức; đưa racác mệnh lệnh, chỉ thị, thông báo, yêu cầu thực hiện các nhiệm vụ nhằm truyền đạt thôngtin đến các thành viên, sử dụng các phương pháp, phương tiện để điều khiển, các hoạtđộng Chủ thể quản lý luôn đặt tất cả mọi hoạt động của tổ chức trong tầm quan sát đểứng xử kịp thời sao cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác, tính kỷ luật laođộng để hướng đến mục tiêu kế hoạch đề ra.
- Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý, với quan điểm “quản lý
mà không kiểm tra thì coi như không có quản lý” Nhờ có hoạt động kiểm tra mà người
quản lý đánh giá được kết quả công việc, khẳng định những ưu điểm, phát hiện ra sai sótđể thực hiện những điều chỉnh kịp thời cũng như đúc rút kinh nghiệm, tránh lặp lại sailầm để đảm bảo các hoạt động đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra ban đầu
Các chức năng quản lý có mối quan hệ chặt chẽ qua sơ đồ sau:
Kiểm tra
Kế hoạch
Thông tin quyết định
Trang 32- Ở cấp vĩ mô thì “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác có ýthức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến cácmắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục nhà trường) nhằm thựchiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu của xã hội”.
- Ở cấp vi mô thì “Quản lý hoạt động giáo dục trong nhà trường bao gồm hệthống những tác động có hướng đích của Hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đếncon người, đến các nguồn lực, các yếu tố ảnh hưởng một cách hợp quy luật (quy luậtquản lý, quy luật tâm lý, xã hội, quy luật kinh tế,…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục”
Từ các nhận định trên, chúng ta có thể hiểu “Quản lý giáo dục là sự tác động
có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước”.
c Quản lý nhà trường.
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” (Phạm Minh Hạc, 1986)
Tác giả Trần Kiểm:“Quản lý nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách
là một tổ chức xã hội” (Trần Kiểm, 1997).
Như vậy, quản lý nhà trường trước hết là quản lý các hoạt động dạy và học,quản lý các hoạt động bên trong nhà trường đồng thời bao gồm cả việc quản lý cácquan hệ giữa nhà trường và xã hội bên ngoài Đặc biệt trong các trường THPT thìhoạt động dạy và học là hoạt động trọng tâm nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra
Quản lý trường THPT là tập hợp các tác động tối ưu sự cộng tác tham gia hỗtrợ, huy động, can thiệp của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhân viên, học sinhtrong trường nhằm tận dụng tất cả các nguồn lực nhà trường, lực lượng xã hội đóng góphướng vào việc đẩy mạnh các hoạt động nhà trường theo mục tiêu giáo dục
Quản lý trường THPT là quản lý trường học ở cấp học THPT Đây là cấp họccao nhất trong bậc học phổ thông, là nơi hoàn thiện sản phẩm của bậc giáo dục phổ
Trang 33thông nhằm đưa lên bậc học cao hơn Vì vậy, quản lý trường THPT không chỉ quảnlý quá trình giáo dục mà còn quản lý sự thẩm định chất lượng sản phẩm Điều nàyphụ thuộc nhiều vào công tác quản lý Đây cũng là nội dung cơ bản nhất của Hiệutrưởng là quản lý các hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy và học.
Tóm lại, quản lý trường học về bản chất là quản lý con người Có thể nóiquản lý nhà trường chủ yếu là chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) tác động đến tập thểgiáo viên để tổ chức và phối hợp thực hiện các hoạt động của họ trong quá trìnhgiáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo nhằm hình thành và phát triển toàn diệnnhân cách học sinh
1.3.2 Nội dung quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
ở các trường trung học phổ thông.
Dựa trên các chức năng quản lý, hiệu trưởng trường THPT quản lý sinh hoạttổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm các nội dung sau:
a) Lập kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông
Lập kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học là một nộidung rất quan trọng đối với công tác quản lý chuyên môn nói riêng và quản lý nhàtrường nói chung Lập kế hoạch sinh hoạt chuyên môn trong hoạt động giáo dục có
ba cấp độ là tổ, nhóm chuyên môn, trường và cụm trường phổ thông
Quy trình xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông:
Bước 1: Lập dự thảo kế hoạch sinh hoạt tổ
chuyên môn theo nghiên cứu bài học
- Căn cứ vào kế hoạch năm học của nhà trường, kế hoạch năm học của tổchuyên môn và các chủ trương, nhiệm vụ năm học của Sở Giáo dục và Đào tạo đểxây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
- Thu thập, xử lý thông tin:
+ Thông tin về những định hướng lớn của nhà trường trong năm học mới được cung cấp từ kế hoạch năm học của Hiệu trưởng;
+ Thông tin về quản lí dạy học: chương trình khung, những điều chỉnh mới trong nội dung giảng dạy của môn học;
+ Thông tin về đội ngũ giáo viên của tổ: số lượng giáo viên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, hoàn cảnh của giáo viên trong tổ…
Trang 34+ Thông tin về HS: số lượng học sinh, số lớp theo từng khối trong năm học mới, số HS mới tuyển, số HS lưu ban, yếu kém theo từng bộ môn
+ Thông tin về nguồn lực cơ sở vật chất, tài chính của nhà trường: số lượng, chất lượng phòng học, các thiết bị dạy học phục vụ cho dạy và học…
+ Thông tin về hoạt động của các tổ chuyên môn khác trong năm học, của các tổ chức đoàn thể, thông tin về các xu thế mới trong dạy học bộ môn
Sau khi hoàn thành dự thảo kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiêncứu bài học, Tổ trưởng chuyên môn gửi dự thảo cho các thành viên trong tổ để họnghiên cứu Tổ chuyên môn tiến hành họp để trao đổi, thảo luận về dự thảo kếhoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học để có những bổ sung hayđiều chỉnh phù hợp
Bước 3: Điều chỉnh, hoàn thiện chỉnh lí dự thảo kế hoạch
Tổ trưởng chuyên môn lĩnh hội, phân tích và chọn lọc hai nguồn thông tin đólà: Các ý kiến đóng góp của tập thể giáo viên trong tổ và Kế hoạch năm học của nhàtrường đã ban hành
Bước 4: Gửi dự thảo kế hoạch cho Hiệu trưởng phê duyệt
Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ năm học của trường, Hiệu trưởng phê duyệt kếhoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học trên cơ sở xem xét, điều chỉnhnhững mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ mà tổ chuyên môn đã xác định trong kế hoạch
Bước 5: Công bố và thực hiện kế hoạch
Tổ trưởng chuyên môn công bố kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiêncứu bài học cho toàn thể cán bộ, GV trong tổ chuyên môn và bắt đầu triển khai thựchiện kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học theo lộ trình đã xácđịnh Phổ biến quán triệt kế hoạch đến tất cả thành viên trong tổ chuyên môn
b) Tổ chức sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trường phổ thông
Trong quản lý nội dung tổ chức sinh họat tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc thì nội dung tổ chức, chỉ đạo sinh họat tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài họclà một nội dung rất quan trọng Căn cứ vào kế hoạch sinh họat tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học đã được phê duyệt và thông qua, tổ trưởng chuyên môn tổ chức,bố trí, sắp xếp các nhóm GV, cá nhân đăng ký hoặc chỉ định thực hiện nghiên cứubài học Thông thường, nên khuyến khích GV tự đăng ký nghiên cứu bài học hoặc
Trang 35lựa chọn những GV có nhiều kinh nghiệm hoặc luân phiên chọn GV trong tổ
Chuẩn bị bài dạy minh họa Trực tiếp hỗ trợ hoặc phân công người hỗ trợ
nhóm GV thiết kế bài học và dạy minh họa GV dạy minh họa cần được luân phiênđể mọi GV được thể hiện khả năng chuyên môn của mình; Tuyệt đối không để GVdạy trước, luyện tập cho HS trước rồi dạy lại trong buổi sinh hoạt chuyên môn
Dạy minh họa, dự giờ Nhắc nhở GV đứng ở vị trí quan sát, không nói
chuyện, không làm ảnh hưởng đến người dạy và người học (không ngồi cùng ghếvới HS, không mượn sách giáo khoa của HS…); Hướng dẫn GV cách quan sát vàghi chép tập trung vào người học; cử người quay phim, ghi hình lớp học …
Suy ngẫm và thảo luận về giờ học Sử dụng hình ảnh đã ghi lại để tiến hành
quan sát và phân tích giờ học; Khuyến khích GV chia sẻ, phát biểu ý kiến về giờhọc; Lắng nghe tích cực và ghi chép, đặt câu hỏi nhằm khai thác, phân tích giờ học;Khuyến khích GV tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của giờ dạy;Tổng kết lại các vấn đề cần lưu ý và các giải pháp để mỗi GV tự suy nghĩ, rút kinh
nghiệm (tuyệt đối không tổng kết, chốt lại nội dung giờ dạy phải dạy như thế nào).
Áp dụng kết quả sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học vào thực tiễn dạy học hằng ngày Trên cơ sở những vấn đề lưu ý và các giải pháp đã được
tổng kết, tổ trưởng chuyên môn khuyến khích GV áp dụng những bài học mà GVrút kinh nghiệm qua nghiên cứu bài học vào những bài học thực tế trên lớp vàkhuyến khích những đánh giá, phản hồi của GV để có thể tổ chức những buổi sinhhoạt chuyên môn tiếp theo hoặc nghiên cứu lại nội dung bài học đã thực hiện
c) Chỉ đạo sinh hoạt của tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông
Để thực hiện sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học đạt hiệu quả,Hiệu trưởng cần kiên định, kiên trì thực hiện, không nên nóng vội Bởi vì, thay đổithói quen, hành vi là một quá trình, cần phải có thời gian
- Hiệu trưởng cần chỉ đạo, phân công Phó Hiệu trưởng theo dõi, chỉ đạo cáctổ trưởng chuyên môn thực hiện tốt nề nếp sinh hoạt tổ chuyên môn theo quy định,dành thời gian để các tổ đảm bảo nề nếp sinh hoạt, thực hiện đúng qui trình
- Thông qua dự giờ và thảo luận, chia sẻ sau dự giờ, GV không chỉ có cơ hộiphát triển chuyên môn của mình mà còn có cơ hội tự nhìn nhận về bản thân, học hỏithêm kinh nghiệm của đồng nghiệp và quan trọng hơn là có hiểu biết sâu sắc về học
Trang 36sinh của mình, từ đó có kế hoạch quan tâm, giúp đỡ và tạo cho các em cơ hội học tập.
- Sau mỗi buổi sinh hoạt chuyên môn, người chủ trì cần tự rút kinh nghiệmcho bản thân về cách tổ chức, cách điều hành và đối chiếu với yêu cầu của buổi sinh hoạtchuyên môn để rút ra bài học, những gì đã đạt được, những gì cần điều chỉnh, thay đổitrong buổi sinh hoạt chuyên môn sau
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phải là người tiên phong trong hoạt độngnghiên cứu bài học, phải nắm vững kiến thức về hoạt động nghiên cứu bài học, nghiệp vụ
sư phạm và nội dung hoạt động nghiên cứu bài học
- Thực sự coi sinh hoạt chuyên môn là cơ sở, là biện pháp quan trọng để thayđổi chất lượng học tập của HS và văn hoá nhà trường
d) Kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
ở trường trung học phổ thông
Kiểm tra, đánh giá sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học là hoạtđộng xem xét lại mức độ đạt được của buổi sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiêncứu bài học trên các phương diện như: mức độ nhận thức, hứng thú của HS sau mỗigiờ nghiên cứu bài học; sự nâng cao năng lực chuyên môn của GV… đối chiếu vớimục tiêu của sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học
Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các bước nghiên cứu bài học, việc thay đổithói quen từ sinh hoạt chuyên môn truyền thống sang sinh hoạt tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học sẽ khiến cho GV gặp nhiều khó khăn Do vậy, tổ trưởng chuyênmôn cần thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các bước trong nghiên cứu bài học.Đồng thời, giải đáp những thắc mắc của GV trong quá trình tiến hành sinh hoạt tổchuyên môn theo nghiên cứu bài học
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của nghiên cứu bài học đối với nhận thức vàhứng thú với hoạt động học của học sinh Mục đích cuối cùng của sinh hoạt tổchuyên môn theo nghiên cứu bài học là nhằm nâng cao chất lượng dạy và học củanhà trường Vì vậy, cần kiểm tra, đánh giá và thu thập phản hồi của HS sau khi đưacác bài học nghiên cứu vào trong thực tế giảng dạy hằng ngày
Kiểm tra, đánh giá hiệu quả của nghiên cứu bài học đối với việc nâng caochuyên môn (trình độ tay nghề) và mối quan hệ đồng nghiệp của giáo viên Mụcđích của sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học không chỉ dừng lại ở việcnâng cao hiệu quả và hứng thú học tập của HS, mà còn nhằm nâng cao chuyên mônvà cải thiện mối quan hệ đồng nghiệp của GV Do đó, cần thường xuyên rà
Trang 37soát, thu thập, quan sát sự cải thiện tay nghề và mối quan hệ đồng nghiệp của GV trong tổ để có những điều chỉnh, tác động cho phù hợp.
1.3.3 Chủ thể quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học cùa trường trung học phổ thông
- Hiệu trưởng trường trung học phổ thông: Là người chịu trách nhiệm quản
lý các hoạt động của nhà trường, đại diện cho nhà trường thực thi luật pháp và các chínhsách GD Ra quyết định thành lập các tổ chuyên môn, các hội đồng tư vấn nhà trường,huy động các nguồn lực, quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị trường học Thiếtlập, phát huy tác dụng môi trường giáo dục, mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xãhội Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch, phải kiên định với sinh hoạt tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học, phải tạo tâm lý thoải mái, tự tin cho GV dạy minh hoạ Cần thay đổithói quen của người dự giờ, xây dựng thói quen lắng nghe tích cực và phá vỡ thói quenthảo luận tiêu cực
- Tổ trưởng chuyên môn: Là cán bộ được Hiệu trưởng bổ nhiệm và phân
công nhiệm vụ từ đầu năm, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều lệtrường trung học Là hạt nhân tạo động lực cho bộ máy tổ chức của tổ, chủ trì các buổisinh hoạt chuyên môn trong tổ, góp phần cho hoạt động tổ chuyên môn đạt chất lượng,hiệu quả Phải khẳng định rằng chất lượng, hiệu quả hoạt động tổ chuyên môn phụ thuộcnhiều vào phẩm chất, năng lực, tính năng động của người tổ trưởng chuyên môn
- Giáo viên: Là người nắm rõ mục đích, ý nghĩa của sinh hoạt tổ chuyên môn
theo nghiên cứu bài học và phải có cái nhìn tích cực, tin tưởng vào đồng nghiệp, cởi mởđể học hỏi đồng nghiệp Cần thay đổi thói quen khi dự giờ, thay đổi thói quen thảo luậntiêu cực, có thói quen lắng nghe Chủ động nghiên cứu thêm tài liệu và vận dụng bài họctừ thực tế vào bài dạy hàng ngày
Các chủ thể trong nhà trường bao gồm cán bộ quản lý, GV và HS Để thựchiện thành công đổi mới nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học,Hiệu trưởng cần tập trung xây dựng văn hoá nhà trường thông qua việc xây dựngmối quan hệ thân thiện giữa các chủ thể, cũng là các thành viên trong nhà trường.Mối quan hệ giữa cán bộ quản lý và GV là mối quan hệ hai chiều, trong đó cán bộquản lý trong nhà trường luôn lắng nghe thấu hiểu và hỗ trợ kịp thời khi GV gặpphải khó khăn
28
Trang 38Mối quan hệ giữa GV với GV là sự tôn trọng, tin tưởng, lắng nghe, sẵn sànggiúp đỡ đồng nghiệp, luôn học hỏi lẫn nhau Đây là một việc làm không dễ, vì trongmỗi tập thể cán bộ, GV thường có những người bảo thủ không dễ chấp nhận ý kiếnngười khác và như vậy họ sẽ không học được điều gì từ mọi người.
Mối quan hệ giữa GV với HS là sự tôn trọng nhân cách người học, có sự hiểubiết sâu sắc về HS khi các em gặp khó khăn Khi dự giờ đồng nghiệp trong sinhhoạt chuyên môn, GV có thể nhận ra mối quan hệ này như thế nào qua những hành
vi ứng xử của GV với HS Hiệu trưởng cần có biện pháp thuyết phục để GV hiểu tấtcả học sinh đều được quý trọng, HS có quyền được mắc lỗi và các em cần được quan tâmgiúp đỡ khi gặp khó khăn trong học tập
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường trung học phổ thông
1.4.1 Các yếu tố khách quan
- Chủ trương, chính sách quản lý giáo dục các cấp ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng quản lý nhà trường nói chung và quản lý tổ chuyên môn nói riêng Yếu tố này chiphối mạnh mẽ đến các hoạt động, các quyết định quản lý trong nhà trường Hiện nay, Bộ
giáo dục đã ban hành “Đề án đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”.
- Sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Hiệu trưởng nhà trường Sinh hoạt tổchuyên môn theo nghiên cứu bài học là mô hình sinh hoạt chuyên môn còn khá mới mẻvới nhiều trường phổ thông Vì vậy, việc Hiệu trưởng quan tâm, chỉ đạo đến hoạt độngnày có vai trò rất quan trọng góp phần đảm bảo cho quá trình sinh hoạt tổ chuyên môntheo nghiên cứu bài học được diễn ra theo đúng quy trình, đồng thời, khích lệ đội ngũ
GV tự nguyện đăng ký tham gia nghiên cứu bài học
1.4.2 Các yếu tố chủ quan
- Nhận thức của đội ngũ cán bộ, giáo viên về sinh hoạt tổ chuyên môn theo
nghiên cứu bài học Đây là nội dung hết sức quan trọng Bởi vì, có nhận thức đúng đắnthì mới biết cách thực hiện cho khoa học, đúng quy trình và hơn hết là thấy được nhữnglợi ích của việc thực hiện nội dung, hoạt động đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn Từ đótừng giáo viên quan tâm với sự phát triển của bản thân, cũng như sự phát triển của nhàtrường
Trang 39- Năng lực của tổ trưởng chuyên môn: Tổ trưởng chuyên môn là người trực
tiếp quản lý Tổ chuyên môn trực tiếp chỉ đạo hoạt động của GV trong quá trình nghiêncứu bài học Vì vậy, năng lực của tổ trưởng chuyên môn ảnh hưởng trực tiếp đến kết quảcác buổi sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Cụ thể tập trung vào một sốnăng lực như: năng lực chủ trì, năng lực điều khiển hoạt động sinh hoạt chuyên môn,năng lực tư duy, năng lực quan sát …
- Năng lực của GV: Đóng vai trò rất quan trọng đến kết quả của hoạt động
sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Người GV có nắm vững quy trình sinhhoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học, nắm vững các phương pháp, kỹ thuật dạyhọc tích cực thì mới tạo được sự hứng thú đối với bài học của HS
- Cơ sở vật chất sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở các trường trung học phổ thông: Cơ sở vật chất, trang thiết bị của nhà trường càng đầy đủ,
càng hiện đại thì càng hỗ trợ tốt hơn trong sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bàihọc và đạt được hiệu quả cao hơn
- Môi trường, bầu không khí trong Tổ chuyên môn: Là yếu tố ảnh hưởng
không nhỏ để kết quả của sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Bầu khôngkhí trong Tổ chuyên môn có thoải mái, cởi mở, môi trường làm việc có thân thiện thì GVmới hào hứng tham gia nghiên cứu bài học
- Động lực của GV trong sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học:
Là sự khao khát và tự nguyện của GV nhằm tăng cường những nỗ lực để thực hiệnnhững mục tiêu của sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Ngoài ra còncải thiện mối quan hệ đồng nghiệp giữa các thành viên trong Tổ chuyên môn
Trang 40Tiểu kết chương 1
Từ những vấn đề cơ sở lý luận được nêu trên, có thể rút ra kết luận như sau:
- Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến những vấn đề lý luận chungvề nghiên cứu bài học và sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Nhưng vấnđề quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học trong trường THPT chưađược đề cập đến
- Sinh hoạt tổ chuyên môn là hoạt động được tổ chức định kỳ, thường xuyênnhằm bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho GV, giúp GV chủ động lựa chọn nội dung,phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng HS
- Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học là hoạt động sinh hoạt của tổchuyên môn mà ở đó GV tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến người học trong bàihọc như: HS học bài này như thế nào? HS đang gặp khó khăn gì khi học bài này? Nội dung,phương pháp dạy học bài này có phù hợp, có gây được hứng thú cho
HS không?
- Quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học gồm 4 bước cơbản: Chuẩn bị thiết kế kế hoạch bài học minh họa; Tổ chức dạy minh họa dự giờ; Suyngẫm và thảo luận giờ học; Áp dụng cho thực tiễn dạy học hằng ngày
Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường THPT làsự tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượngquản lý để thực hiện các bước nghiên cứu bài học một cách khoa học nhằm nângcao chất lượng dạy và học trong nhà trường THPT Dựa trên các chức năng quản lý,nội dung quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường THPTgồm một số nội dung cơ bản sau: Xây dựng kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn theonghiên cứu bài học; Tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; Chỉđạo sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học; Kiểm tra, đánh giá sinh hoạttổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sinhhoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học ở trường THPT bao gồm: Chủ trương,chính sách quản lý giáo dục các cấp; nhận thức của CBQL và đội ngũ giáo viên sinhhoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học; sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của Hiệutrưởng nhà trường; năng lực của tổ trưởng chuyên môn và GV; môi trường, bầukhông khí tâm lý trong TCM…
Từ cơ sở lý luận được xác định ở chương 1 là cơ sở để tác giả đánh giá thực trạng ở chương 2 và đề xuất các biện pháp ở chương 3