1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx

137 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay
Tác giả Nguyễn Tuấn Thành
Người hướng dẫn GS.TS. Vũ Dũng
Trường học Học Viện Khoa Học Xã Hội
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 232,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình tới GS.TS Vũ Dũng, người đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Xin trân trọng cảm ơn các đồ

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN TUẤN THÀNH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOÀI

ĐỨC, HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2021

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Tuấn Thành, học viên cao học chuyên ngành Quản lýgiáo dục, đợt 2 - 2019 Tôi xin cam đoan rằng các số liệu và kết quả nghiên cứutrong luận văn này là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưatừng công bố trong bất kì công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Thành

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm và lòng chân thành của mình, em xin bày tỏ lòng biết

ơn quý Thầy Cô, Ban Giám Đốc Học viện khoa học xã hội cùng với quý Thầy Côtrực tiếp giảng dạy chúng em lớp Cao học Quản lý giáo dục khóa 10 Học việnkhoa học xã hội Các thầy cô đã dành nhiều công sức giảng dạy, tận tình giúp đỡ

em trong quá trình học tập và nghiên cứu

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình tới GS.TS Vũ Dũng, người đãtận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên em trong suốt quá trình thực hiện đề tài.Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạohuyện Hoài Đức, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, Ban giám hiệu, các đồng chí cán bộgiáo viên, các bác phụ huynh và các em học sinh các trường trung học cơ sở tronghuyện Hoài Đức đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp số liệu, cho ý kiến và tạo điềukiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình khảo nghiệm thực tế

Xin được gửi lời đến người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn quan tâmđộng viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập và nghiên cứu trong suốtthời gian qua

Trong quá trình thực hiện đề tài chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sótnhất định Rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của các nhàkhoa học, của các quý thầy, cô giáo, các bạn đồng nghiệp Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 8 năm 2021

Tác giả luận văn

Nguyễn Tuấn Thành

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 9

1.1 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở 91.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 151.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

trong bối cảnh hiện nay 171.4 Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học

cơ sở. 221.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho

học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay 23

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO

ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 27

2.1 Khái quát tình hình giáo dục của huyện Hoài Đức, Hà Nội 272.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng 312.3 Thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà

trường trung học cơ sở 342.4 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinhtrong nhà trường Trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà nội. 432.5 Đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dụcđạo đức cho học sinh trung học cơ huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. 552.6 Đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong quản lý giáo dục đạo đứchọc sinh trung học cơ sở huyện Hoài Đức. 56

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 60

3.1 Nguyên tắc để xác định biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học

Trang 6

sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội. 60

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay. 61

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp. 71

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 72

Tiểu kết chương 3 75

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 76

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Số lượng giáo viên, nhân viên, học sinh cấp trung học cơ sở năm

học 2020 - 2021 28

Bảng 2.2: Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức chohọc sinh trung học cơ sở 34

Bảng 2.3 Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học 36

Bảng 2.4 Thực trạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 38

Bảng 2.5 Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức học sinh 40

Bảng 2.6 Đánh giá về mức độ thực hiện sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. 42

Bảng 2.7 Đánh giá chung thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 43

Bảng 2.8 Đánh giá mức độ thực hiện quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh 44 Bảng 2.9 Mức độ thực hiện quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh 46

Bảng 2.10 Mức độ thực hiện quản lý hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh 49

Bảng 2.11 Mức độ thực hiện quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh 50

Bảng 2.12 Mức độ thực hiện quản lý sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh 52

Bảng 2.13 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh 53

Bảng 2.14 Đánh giá chung thực trạng quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh 54

Bảng 2.15 Đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh 55

Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp 73

Bảng 3.2: Đánh giá tính khả thi của các biện pháp 74

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhà trường phổ thông luôn luôn là mộtnhiệm vụ quan trọng hàng đầu và không thể thiếu được Hoạt động giáo dục đạođức góp phần hình thành nhận thức, cảm xúc và hành vi đúng chuẩn mực, mang tínhnhân văn và văn hóa cao, qua đó hình thành và phát triển nhân cách cho học sinhmột cách đúng đắn và tốt đẹp Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay đạo đức của một bộphận học sinh đang xuống cấp nghiêm trọng do tác động của kinh tế thị trường,mạng xã hội, của hòa nhập văn hóa… Một số lượng đáng kể thanh niên và học sinh

có lối sống thực dụng, thiếu ước mơ và hoài bão, lập thân, lập nghiệp; những tiêucực trong thi cử, bằng cấp, chạy theo thành tích Thêm vào đó, sự du nhập văn hoáphẩm đồi truỵ thông qua các phương tiện như phim ảnh, games, mạng Internet…làm ảnh hưởng đến những quan điểm về tình bạn, tình yêu trong lứa tuổi thanh thiếuniên và học sinh, nhất là các em chưa được trang bị và thiếu kiến thức về vấn đềnày

Theo thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 về ban hành chương trìnhgiáo dục phổ thông trong đó yêu cầu đạt về phẩm chất năng lực

1 Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu sau: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

2 Chương trình giáo dục phổ thông hình thành và phát triển cho học sinh những năng lực cốt lõi sau:

a) Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học

và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;

b) Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một sốmôn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán,năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, nănglực thể chất

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục phổthông còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh

Trang 10

3 Những yêu cầu cần đạt cụ thể về phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi được quyđịnh tại Mục IX Chương trình tổng thể và tại các chương trình môn học, hoạt độnggiáo dục [6].

Để hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh nói chung và học sinh trung học cơ

sở nói riêng thì quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh là nhiệm vụ cầnthiết Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức sẽ làm cho hoạt động này đi đúng mụctiêu, nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục, làm cho hoạt động giáo dục đạođức cho học sinh có chất lượng tốt và đạt hiệu quả cao

Các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội cũng đang đứng trướcnhững thách thức về giáo dục đạo đức cho học sinh Trong những năm qua, nhiềugia đình, cha mẹ mải làm ăn, lo kiếm tiền, không chăm lo đến sự học hành, đời sốngcủa con trẻ Hàng loạt các hàng quán mọc lên với với đủ loại các trò chơi, bi A,games, chát…để móc tiền học sinh Số thanh niên đã ra trường không có việc làmthường xuyên tụ tập, lôi kéo học sinh bỏ học tham gia hút thuốc, uống rượu, trộmcắp, cắm quán, đánh nhau và nhiều tệ nạn khác, làm cho số học sinh yếu về rènluyện đạo đức của trường ngày càng tăng Các trường trung học cơ sở huyện HoàiĐức, Hà Nội những năm vừa qua giáo dục đạo đức học sinh chưa được tiến hànhthường xuyên liên tục, chưa được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc; còn thiếu sự phốihợp chặt chẽ giữa nhà trường và gia đình, các cấp uỷ Đảng chính quyền, các banngành hữu quan, các tổ chức chính trị xã hội và quần chúng nhân dân Giáo viên lênlớp còn nặng dạy kiến thức, chưa chú trọng đến vấn đề dạy người, môn giáo dụccông dân nhiều giáo viên và học sinh còn coi là “môn phụ’’, nặng lí luận thiếu sựđầu tư nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên Vẫn tồn tại một bộ phận họcsinh thường xuyên có biểu hiện vi phạm về đạo đức, có lối sống hưởng thụ, vướngvào các tệ nạn xã hội và vi phạm pháp luật, xúc phạm tới nhân cách nhà giáo

Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, chúng tôi chọn đề

tài: “Quảnlý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện

Hoài Đức, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” làm đề tài luận văn quản lý giáo dục.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Từ thời cổ đại; nhà triết học nổi tiếng của Trung Quốc, nhà đạo đức học khai sinh Nho giáo ở phương Đông, Khổng Tử (551-479-TCN) Ông coi trọng vai trò

Trang 11

của giáo dục đạo đức và quan niệm có tính hệ thống về phương pháp giáo dục cũngnhư về tâm lý học Nội dung và mục tiêu chủ yếu của giáo dục được ghi trong Tứ thư

và Ngũ Kinh Nhưng cụ thể và tập trung nhất trong các tác phẩm: “Dịch, Thi, Thư,

Lễ ,Nhạc, Xuân, Thu” rất xem trọng việc giáo dục đạo đức Ông xây dựng học thuyết

“Nhân - Trí - Dũng”, trong đó “Nhân” là lòng thương người, là yếu tố hạt nhân, là đạo

đức cơ bản nhất của con người Đứng trên lập trường coi trọng giáo dục đạo đức, có

chủ trương nổi tiếng truyền lại cho đến nay “Lễ trị”, lấy “Lễ” để xử ở đời Muốn vậy mọi người phải biết tu thân làm gốc [Hà Nhật Thăng] (Hà Nhật Thăng (2007),Giáo

trình đạo đức và giáo dục đạo đức, NXB Đại học sư phạm Hà Nội)

Có được đạo đức là nhờ ở sự hiểu biết, do vậy chỉ sau khi có hiểu biết mới trởthành có đạo đức Chủ trương đạo đức của Socrates là tri thức và đạo đức là mộtnghĩa, là muốn sống phải tri thức và chỉ cần có tri thức về nhận thức là sống nhânđức theo Nhà triết học phương Tây Socrates (470 - 399 - TCN) [30]

Việc tôn trọng con người phải bắt đầu từ ý thức tôn trọng trẻ em, bởi trẻ em

cũng như những cây non trong vườn ươm; “Để cây có lớn một cách lành mạnh, nhất thiết phải được quan tâm, chăm sóc, tưới bón, tỉa tót…” Kêu gọi các bậc cha,

mẹ, các nhà giáo và tất cả những ai là nghề nuôi dạy trẻ; “Hãy mãi mãi là một tấmgương trong đời sống, trong mọi sinh hoạt để trẻ em noi theo và bắt chước mà vào đời một cách chân chính…” [ Komensky ].

Ở Việt Nam, những truyền thống đạo đức tốt đẹp từ ngàn xưa đã được ôngcha ta thể hiện thông qua những câu ca dao, tục ngữ “Bầu ơi thương lấy bí cùng, tuy rằngkhác giống nhưng chung một giàn”, “Lá lành đùm lá rách”, trong nhà trường coi trọngviệc giáo dục đạo đức thông qua khẩu hiệu “Tiên học lễ, hậu học văn”

Chủ tịch Hồ Chí Minh vị lãnh tụ vĩ đại muôn vàn kính yêu của dân tộc đã luônquan tâm đến việc rèn luyện nhân cách cho thế hệ trẻ, đặc biệt là lứa tuổi học sinh.Bác đã dạy: "Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thìlàm việc gì cũng khó", khó chứ không phải là không làm được, cũng nghĩa là kháchẳn với vô dụng Qua đó mới thấy tài tuy quan trọng nhưng đức còn cần thiết hơnbởi lẽ người có tài mà sống vị kỉ, chỉ biết dùng tài năng để phục vụ cho bản thânmình không thôi thì chẳng có ý nghĩa gì, thậm chí với lối sống và làm việc cá nhânnhư vậy có thể gây hại cho tập thể, cho xã hội Tuy nhiên, coi trọng đức cũng không

Trang 12

có nghĩa là Bác xem nhẹ tài mà theo Người giữa chúng không thể có mặt này màthiếu mặt kia, đức và tài phải song hành cùng nhau, thống nhất hữu cơ với nhau mớigiúp cho con người hoàn thiện nhân cách bản thân [23].

Ngày nay, trong bối cảnh nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa, bên cạnh những truyền thống tốt đẹp của dân tộc cũngcòn không ít những vấn đề bức xúc về đạo đức cần phải nghiên cứu giải quyết Đó

là suy nghĩ sai lầm cho là chỉ cần có tài vì có tài thì bỏ đâu cũng sống được, làmkinh tế không cần đến đạo đức, do đó vô hình chung đã khuyến khích lối sống thựcdụng đề cao giá trị vật chất và làm cho con người quên đi những chuẩn mực đạođức tốt đẹp

Chính vì vậy mà nhiều tác giả trong và ngoài nước với cách nhìn từ nhiều góc

độ khác nhau đã có những công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức nói chungcũng như giáo dục đạo đức cho học sinh nói riêng như:

Trong cuốn sách “Đạo đức học” Tác giả Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng

(Nhà xuất bản giáo dục, 1998) đã đề cập đến các vấn đề giáo dục đạo đức nhằmgiúp giáo viên có một cơ sở vững chắc để dạy học cho học sinh Các tác giả đã bànnhiều về các vấn đề giáo dục đạo đức như phạm trù giáo dục trong đạo đức gia đình,đạo đức trong tình bạn, tình yêu…từ đó các tác giả đưa ra những nhận định và đềxuất một số phương pháp giảng dạy và giáo dục đạo đức cho học sinh trong nhàtrường phổ thông [26]

Khi nghiên cứu về vấn đề giáo dục đạo đức các tác giả đă đề cập đến mục tiêu,nội dung, phương pháp giáo dục đạo đức và một số vấn đề về quản lý công tác giáodục đạo đức hiện nay

Tác giả Phạm Minh Hạc Trong cuốn “Về phát triển toàn diện con người thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” cùng một số tác giả khác đã bàn về nguyên nhân

dẫn đến thực trạng đạo đức học sinh hiện nay, đồng thời nêu lên những mục tiêu vàđưa ra những giải pháp giáo dục đạo đức cho con người Việt Nam trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [17]

Tác giả Trần Việt Anh nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chohọc sinh trường trung học cơ sở Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội tronggiai đoạn hiện nay [1]

Trang 13

Tác giả Trịnh Thị Thu Hiền nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chohọc sinh Trường trung học phổ thông Bất Bạt, huyện Ba Vì - Thành phố Hà Nội [19].

Từ những nghiên cứu trên nhìn chung các đề tài nghiên cứu đi sâu vào việc xácđịnh các nội dung giáo dục đạo đức, định hướng các giá trị đạo đức, các biện pháp giáodục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở Đặc biệt, hiện nay chưa có đề tài nào nghiêncứu về những biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ

sở nói chung và học sinh trung học cơ sở huyện Hoài Đức nói riêng Vì vậy tác giả

chọn đề tài “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung

học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay” với

hy vọng đây là sự kế thừa cần thiết các nghiên cứu đi trước và cùng góp phần thêmcông sức và sự vận dụng hệ thống lý luận quản lý giáo dục nhằm góp phần nâng caochất lượng giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện HoàiĐức, cũng như các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Hà Nội

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

2) Đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động quản lý giáo dục đạo đức cho họcsinh trung học cơ sở huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội và tìm ra nguyên nhân của thựctrạng

3) Đề xuất biện pháp của quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

4.1 Đối tượng nghiên cứu.

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay

4.2 Phạm vi nghiên cứu

đức cho học sinh ở các Trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội trong bối cảnh

Trang 14

hiện nay tại 3 trường trung học cơ sở Trong đó có các trường trung học cơ sở: Trung học cơ sở An Thượng, Trung học cơ sở Vân Côn, trung học cơ sở Song Phương.

- Khách thể nghiên cứu bao gồm: 15 cán bộ quản lý giáo dục tại phòng giáo dụcđào tạo và ở các trường trung học cơ sở; 135 tổ trưởng chuyên môn và giáo viên ở cáctrường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

- Đề tài nghiên cứu trong khoảng phạm vi thời gian từ năm học 2019-2020 đếnnay, được tiến hành trên tất cả các khối, lớp Giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cán bộquản lý các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.

5.1 Cơ sở lý luận nghiên cứu đề tài

- Tiếp cận hoạt động: Khi nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục đạo đức

cho học sinh ở các Trường trung học cơ sở cần nghiên cứu về quản lý của Hiệu trưởng,hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh

- Tiếp cận năng lực: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các

Trường trung học cơ sở là hoạt động hướng tới sự hình thành và phát triển các năng lực

cơ bản cho học sinh trung học cơ sở về học môn đạo đức Tiếp cận năng lực sẽ tạo cơ sởphương pháp luận để luận giải một số các vấn đề lý luận cơ về quản lý hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học cơ sở

- Tiếp cận chức năng quản lý: quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học

sinh ở các Trường trung học cơ sở kết hợp với nội dung giáo dục đạo đức cho học sinhcần dựa trên các chức năng cơ bản của hoạt động quản lý đó là: Lập kế hoạch, tổ chức,kiểm tra, đánh giá quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trunghọc cơ sở

5.2 Các phương pháp nghiên cứu.

5.2.1 Phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu.

5.2.1.1 Mục đích nghiên cứu.

Nghiên cứu các tài liệu và văn bản nhằm xây dựng cơ sở lý luận của luận văn, xác định cách tiếp cận nghiên cứu và xây dựng công cụ khảo sát thực tiễn

5.2.1.2 Nội dung nghiên cứu.

Luận văn đã tiến hành nghiên cứu các văn bản qui định của nhà nước (Luật giáodục), các qui định giáo dục đạo đức của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục vàĐào tạo Hà Nội và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoài Đức về giáo dục đạo

Trang 15

Nghiên cứu các công trình trong và ngoài nước về đạo đức và giáo dục đạo đứccho học sinh phổ thông (Nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức giáo dục đạođức cho học sinh).

5.2.1.3.Cách thức tiến hành

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu

từ đó xác định cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận và xây dựng công cụ nghiên cứu

5.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Bảng hỏi thực hiện bằng phiếu đối với 150 khách thể trong đó có 15 cán bộ quản

lý thuộc phòng giáo dục và cán bộ quản lý của các nhà trường, 135 giáo viên trongphạm vi quản lý của phòng giáo dục và đào tạo huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

5.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu

Luận văn tiến hành phỏng vấn trực tiếp các chuyên viên quản lý chuyên môn vàHiệu trưởng, Phó Hiệu Trưởng các trường trung học cơ sở xung quanh về vấn đềgiáo dục đạo đức học sinh

5.2.4 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các phép toán thống kê để xử lý số liệu khảo sát định lượng, xây dựngcác bảng số liệu, tìm các mối tương quan giữa các biến số

Các phương pháp từ 5.2.2 đến 5.2.4 được trình bày cụ thể ở chương 2 của luận

văn 6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6.1 Ý nghĩa lý luận

Luận văn đã xây dựng được khung lý thuyết góp phần làm rõ cơ sở lý luận vềviệc quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các Trường trung học cơ

sở huyện Hoài Đức, Hà Nội Đó là, xác định được các khái niệm công cụ, khung

lý luận về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở

và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở.Kết quả nghiên cứu này của luân văn có thể bổ sung thêm lý luận quản lý hoạtđộng giáo dục đạo đức cho học sinh ở cấp trung học cơ sở ở nước ta hiện nay

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đánh giá được thực trạng hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trunghọc cơ sở và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trung học cơ sở qua 6nội dung quản lý Đề xuất được 5 biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đứccho học sinh ở các Trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức Các biện pháp có

Trang 16

tính cần thiết và khả thi cao Kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảocho cán bộ quản lý phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Hoài Đức, cho các cán bộquản lý và giáo viên các trường trung học cơ sở toàn huyện Hoài Đức.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và cácphụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

ở các trường trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay; Chương 2: Thực trạng quản

lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện HoàiĐức, Hà Nội trong bối cảnh hiện nay; Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dụcđạo đức cho học sinh ở các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội trong bốicảnh hiện nay

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC

CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 1.1 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở

1.1.1 Trường trung học cơ sở và học sinh trung học cơ sở

1.1.1.1 Trường trung học cơ sở

Điều 2: Điều lệ trường trung học quy định: “Trường trung học cơ sở là cơ

sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc trung học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông Trường trung học cơ sở có

tư cách pháp nhân và có con dấu riêng”[7].

Trường trung học cơ sở (THCS) là bậc học trung gian giữa tiểu học và trunghọc phổ thông, là giai đoạn quan trọng mà học sinh cần phải bổ sung đầy đủ kiếnthức cơ bản của bậc học tiểu học và tích lũy đầy đủ, toàn diện kiến thức của bậcTHCS để chuẩn bị học lên trung học phổ thông hoặc học tiếp vào các trường nghềhoặc trung học chuyên nghiệp Giáo dục THCS được thực hiện trong bốn năm học,

từ lớp 6 đến lớp 9, học sinh vào học lớp 6 phải hoàn thành chương trình tiểu học, có

độ tuổi là mười một tuổi Chất lượng học tập của học sinh ở bậc này quyết địnhnăng lực làm việc, tư duy sáng tạo, kỹ năng sống của mỗi con người

1.1.1.2 Học sinh trường trung học cơ sở.

a Khái niệm học sinh trung học cơ sở.

Căn cứ vào các năm học và độ tuổi, có thể xác định khái niệm học sinh THCS như sau:

Học sinh THCS là những học sinh có độ tuổi từ 11 đến 15 đang học từ lớp 6 đến lớp 9 tại trường THCS.

b Đặc điểm tâm lý của học sinh trung học cơ sở.

Học sinh tuổi từ 11 - 15 tuổi là giai đoạn phát triển của tuổi thiếu niên, các

em được vào học ở trường trung học cơ sở (từ lớp 6 - 9) Lứa tuổi này có vị trí đặcbiệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, nó là thời kỳ chuyểntiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác

Trang 18

nhau như: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”, “tuổi bất

trị” Học sinh THCS có một số đặc điểm tâm lý cơ bản sau:

Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính ngườilớn” điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiệnsống, hoạt động…của các em Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự

khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điềunày do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn cảnh đó có

cả hai mặt: Những yếu điểm của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính người lớn:trẻ chỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có

xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia đình,của xã hội Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sựgia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó khăntrong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Điều đó đưa đến trẻsớm có tính độc lập, tự chủ hơn

Về nhận thức, Các em có nhu cầu, khao khát khám phá cái mới trong cuộc sống.Đây là điều kiện để phát triển tư duy của trẻ, nhất là tư duy lý luận và logic Nhu cầukhám phá cái mới này cũng dẫn các em đến việc tìm hiểu những vấn đề không phù hợpvới chuẩn mực xã hội Ở lứa tuổi này các em có nhu cầu tự khẳng định cao

Về mặt cảm xúc, học sinh THCS đã bắt đầu quan tâm nhiều đến tình bạn Nhucầu giao tiếp với bạn rất lớn, trong đó có tình bạn khác giới Tình bạn khác giớinhiều khi ảnh hưởng tiêu cực đến học tập và cuộc sống của học sinh lứa tuổi nàynhư sao nhãng học tập, buồn vui, cáu gắt, sống hướng nội, ít chia sẻ với cha mẹ, dễ

bị tình cảm của bạn bè cùng trang lứa tác động

Về mặt hành vi, học sinh THCS có nhu cầu khám phá cái mới, nên luôn cómong muốn và thực hiện trải nghiệm cái mới để khẳng định cái tôi của mình, khẳngđịnh sự trưởng thành của mình trước mọi người Đây là một nguyên nhân lý giảicho một bộ phận học sinh THCS đua xe trái phép, nghiện hút ma túy, nghiện gameoline, nghiện internet, tham gia vào bạo lực học đường…Ngoài ra, do nhu cầu tựkhẳng định cao, nên đôi khi các em có hành vi phản ứng, chống đối lại bố mẹ, hayngười lớn tuổi Một số em bỏ nhà ra đi tham gia vào các nhóm bạn không chínhthức tiêu cực

Trang 19

Đặc điểm tâm lý trên liên quan trực tiếp đến nhận thức, cảm xúc và hành vi đạo đức của học sinh lứa tuổi này.

1.1.2 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học cơ sở.

1.1.2.1 Khái niệm.

Đạo đức được xem là khái niệm luân thường đạo lý của con người, đã đượcnghiên cứu trong nhiều lĩnh vực khoa học như: triết học, đạo đức học, giáo dục học,tâm lý học… với mỗi lĩnh vực nghiên cứu các khái niệm đạo đức được đưa ra nhưsau: “Đạo đức là một trong những hình thái sớm nhất của ý thức xã hội, bao gồmnhững nguyên lý, quy tắc, chuẩn mực điều tiết hành vi của con người trong quan hệvới người khác và với cộng đồng Căn cứ vào những quy tắc ấy, người ta đánh giáhành vi, phẩm giá của mỗi người bằng các quan niệm về thiện ác, chính nghĩa vàphi nghĩa, nghĩa vụ, danh dự” dưới góc độ triết học [21]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt

bao gồm một hệ thống các quan niệm về cái thực, cỏi cú trong mối quan hệ của conngười với con người” dưới góc độ Giáo dục học [17]

Trong luận văn này, khái niệm đạo đức được xác định như sau:

Đạo đức là những qui tắc, chuẩn mực trong quan hệ xã hội, nó được hình thành, tồn tại và phát triển trong cuộc sống, được xã hội thừa nhận và tự giác thực hiện.

Các giá trị đạo đức truyền thống tồn tại và phát triển trong xã hội dưới nhữngphạm trù: Thiện và ác; Có lương tâm và bất lương tâm; Có trách nhiệm và tắc trách;Hiếu nghĩa và bất nghĩa, bất hiếu; Vinh và nhục; Hạnh phúc và bất hạnh; Tính ngaythẳng, lòng trung thực; Tính nguyên tắc, sự kiên tâm; Tính khiêm tốn, sự lễ độ; Tínhhào hiệp, sự tế nhị; Tính tiết kiệm, sự giản dị; Lòng dũng cảm, phẩm chất anh hùng

b Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.

Giáo dục đạo đức trong trường phổ thông là một bộ phận của của quá trìnhgiáo dục tổng thể có quan hệ biện chứng với các quá trình giáo dục khác như giáodục trí tuệ, giáo dục thẩm mỹ, giáo dục thể chất, giáo dục lao động và giáo dụchướng nghiệp nhằm hình thành cho học sinh niềm tin, thói quen, hành vi, chuẩnmực về đạo đức

Trang 20

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động tới học sinh của nhà trường, gia đình và

xã hội, nhằm hình thành cho học sinh ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và hình thànhnhững thói quen, hành vi đạo đức trong đời sống xã hội Vì vậy giáo dục trong nhàtrường giữ vai trò chủ đạo định hướng “giáo dục đạo đức cho học sinh là bộ phận quantrọng có tính chất nền tảng của giáo dục trong nhà trường xã hội chủ nghĩa”

Trong luận văn này chúng tôi sử dụng khái niệm giáo dục đạo đức của tác giả HàThế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt, khái niệm này được xác định như sau:

Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòi hỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen, hành vi đạo đức của người được giáo dục

[24]

1.1.2.2 Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

a Mục tiêu của giáo dục đạo đức cho học sinh.

1) Về kiến thức

- Học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức xã hội mang tính pháp luật

- Học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội

- Học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ với môi trường tự nhiên

3) Về hành vi:

- Hình thành ở học sinh hành vi tôn trọng pháp luật và tuân thủ pháp luật một cách tự giác và có trách nhiệm

Trang 21

- Hình thành ở học sinh hành vi hợp tác, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, tương thân,tương ái với tinh thần tự giác và có trách nhiệm cao.

- Hình thành ở học sinh hành vi đánh giá, nhận xét bản thân trong mối quan hệ với mọi người và cộng đồng xã hội

- Hình thành ở học sinh hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội b Nội dung của giáo dục đạo đức cho học sinh.

1) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức thể hiện tư tưởng chính trị, thực hiện pháp luật:

Giáo dục cho học sinh lòng yêu quê hương đất nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêuchế độ Đây là một nội dung quan trọng của giáo dục đạo đức cho học sinh Nóquyết định nhân cách của một công dân, một thành viên xã hội

Giáo dục cho học sinh tinh thần tự tôn, tự cường, tự hào dân tộc Điều này đượcthể hiện qua hành động thực tiễn của học sinh, qua quan hệ của học sinh với côngdân của các quốc gia khác

Giáo dục cho học sinh tinh thần sẵn sàng hy sinh cho sự phát triển đất nước, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh

2) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức hướng vào hoàn thiện bản thân:

Giáo dục cho học sinh lòng tự trọng, tự tin vào bản thân trong học tập, sinhhoạt và trong các quan hệ xã hội

Giáo dục cho học sinh đức tính trung thực, giản dị, khiêm tốn, sống có lươngtâm, không lừa dối người khác

Giáo dục cho học sinh lối sống hướng thiện, biết sống có lương tâm Điều nàycần thiết cho hành vi ứng xử hàng ngày của học sinh với bản thân, với bạn bè, giađình, người thân và thầy cô giáo trong nhà trường

3) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức trong quan hệ với mọi người.

Giáo dục cho học sinh lòng biết ơn tổ tiên, ông bà, nguồn cội của mình

Giáo dục cho học sinh lòng vị tha khoa dung, biết đồng cảm, chia sẻ với mọi người Giáo dục cho học sinh tinh thần sống có nghĩa vụ, trách nhiệm với mọi người,sống vì mọi người, mọi người vì mình

4) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc:

Giáo dục cho học sinh tinh thần trách nhiệm với công việc của mình, trước hết trong học tập, lao động và cuộc sống

Trang 22

Giáo dục cho học sinh tôn trong pháp luật trong học tập, lao động và cuộc sống.Giáo dục cho học sinh hướng đến chất lượng và hiệu quả trong học tập và lao động.5) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức thể hiện trong quan hệ với môi trường xã hội, tự nhiên:

Giáo dục cho học sinh sự tôn trọng mọi người, sống có trách nhiệm và vì mọi người trong cộng đồng xã hội

Giáo dục cho học sinh lòng yêu thiên nhiên, đất nước, có tinh thần bảo vệ tự nhiên Giáo dục cho học sinh tinh thần bảo vệ tài nguyên môi trường, có thái độ và hành vichống lại các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường sống

c Hình thức của giáo dục đạo đức cho học sinh.

1) Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học.

Thông qua các môn học, giáo dục cho học sinh sự nhận thức đúng đắn về các chuẩn mực đạo đức, các giá trị đạo đức

Thông qua các môn học, giáo dục cho học sinh thái độ, tình cảm đạo đức đúng đắn.Thông qua các môn học, giáo dục cho học sinh hành vi ứng xử đạo đức đúng đắnphù hợp với các chuẩn mực xã hội

2) Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp.

Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động tập thể để hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh

Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao để hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh.Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm để hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh

3) Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua sự giáo dục của gia đình và các lực lượng xã hội.

Thông qua sự giáo dục của gia đình để cùng với nhà trường hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức đúng đắn cho học sinh

Thông qua sự giáo dục của cộng đồng cư dân để cùng với nhà trường hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức đúng đắn cho học sinh

Thông qua sự giáo dục của các hoạt động truyền thông, dư luận xã hội để cùng vớinhà trường hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức đúng đắn cho học sinh

Trang 23

d Phương pháp của giáo dục đạo đức cho học sinh.

1) Phương pháp đàm thoại.

Tổ chức các hoạt động nói chuyện giữa lãnh đạo nhà trường và học sinh về vấn

đề đạo đức của học sinh

Tổ chức các hoạt động nói chuyện giữa giáo viên và học sinh về vấn đề đạo đứccủa học sinh

Tổ chức các hoạt động nói chuyện giữa các nhà khoa học, các nhà giáo dục và học sinh về vấn đề đạo đức của học sinh

2) Phương pháp nêu gương.

Dùng các cá nhân, tập thể học sinh xuất sắc trong học tập và rèn luyện trong nhà trường để giáo dục đạo đức cho học sinh

Dùng những tấm gương tốt, tập thể tốt trong đời sống xã hội để giáo dục đạo đứccho học sinh Ví dụ: các tấm gương xả thân, hy sinh cứu bạn khi đuối nước

3) Phương pháp trò chơi, đóng vai

Tổ chức cho học sinh đóng các vai tích cực, vai phản diện về đạo đức trong nhàtrường, qua đó để giáo dục cho học sinh

Tổ chức cho học sinh đóng các vai tích cực, vai phản diện về đạo đức trong gia đình, qua đó để giáo dục cho học sinh

Tổ chức cho học sinh đóng các vai tích cực, vai phản diện về đạo đức trong cộng đồng xã hội, qua đó để giáo dục cho học sinh

e) Nhà trường phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh.

Nhà trường kết hợp chặt chẽ với gia đình trong giáo dục đạo đức cho học sinh.Nhà trường kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dânphường/xã, công an ) trong giáo dục đạo đức cho học sinh

Nhà trường kết hợp chặt chẽ với các đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương (Hộicựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Y tế xã/phường) trong giáo dục đạo đức cho học sinh

1.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.2.1 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục, trong điều kiện thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018

Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh đổi mới giáo dục, trong điều kiện thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 Đó là sự đổi

Trang 24

mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam Đáp ứng yêu cầu này, giáo dụcđạo đức trong trường THCS phải đổi mới từ nội dung, phương pháp và hình thứcgiáo dục để đạt chất lượng và hiệu quả cao.

Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh thực hiệnchương trình giáo dục phổ thông 2018 Chính vì vậy hoạt động giáo dục đạo đứccủa các trường THCS phải thay đổi để đáp được yêu cầu thay đổi của chươngtrình giáo dục phổ thông năm 2018

1.2.2 Giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin (internet, facebook)

Thời đại ngày nay là thời đại của cách mạng khoa học kỹ thuật, trước hết làkhoa học công nghệ thông tin Lĩnh vực khoa học này đã và đang tác động mạnh mẽđến toàn bộ các hoạt động giáo dục trong nhà trường, trong đó có hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh

Hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh cần phải sử dụng công nghệ thông tintrong soạn bài giảng, tổ chức giảng trên lớp, thực hành giáo dục đạo đức cho họcsinh Việc áp dụng công nghệ thông tin sẽ giúp cho việc giáo dục này đạt hiệu quả

cố gắng của nhà trường, giáo viên thì điều kiện kinh tế văn hóa, xã hội ở địaphương; sự ủng hộ và mối quan hệ gắn kết của các cấp chính quyền địa phương vớitrường THCS; trình độ dân trí của cộng đồng dân cư là các yếu tố khách quan trựctiếp ảnh hưởng đến hoạt động của trường trung học cơ sở, trong đó có giáo dục đạođức cho học sinh

Trang 25

1.3 Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.3.1 Khái niệm

1.3.1.1 Khái niệm quản lý

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, quản lý là tác động cóđịnh hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt đượcmục đích của tổ chức [9]

Trong luận văn này, khái niệm quản lý được xác định như sau:

Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích, có hệ thống của chủ thể quản

lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức.

Quản lý có 4 chức năng cơ bản: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra

- Lập kế hoạch: Dựa trên những thông tin về thực trạng bộ máy tổ chức, nhân

lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác nhau của tổ chức để vạch ra mục tiêu, dự kiếnnguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), phân bố thời gian và đề xuất các giải pháp thựchiện mục tiêu

- Tổ chức: Thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chế hoạt

động, ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và các nhân; huy động, sắp xếp

và phân bố nguồn lực nhằm thực hiện kế hoạch đã có

- Chỉ đạo: Người lãnh đạo hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên,

kích thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch theo dụng ý đã xácđịnh trong bước tổ chức

- Kiểm tra, đánh giá: Chủ thể quản lý đánh giá các hoạt động của cá nhân, của

các bộ phận trong tổ chức, nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để nhận biếtmức độ kết quả các hoạt động mà có các quyết định quản lý về phát huy các mặt tốt, điềuchỉnh các sai lệch nhỏ, xử lý các sai phạm

1.3.1.2 Khái niệm quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ

sở trong bối cảnh hiện nay.

Từ phân tích các khái niệm trên có thể xác định quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay như sau:

Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay là sự tác động có định hướng, có chủ đích, có hệ thống của Hiệu trưởng trường THCS nhằm biến các chuẩn mực đạo đức, những đòi hỏi bên ngoài

Trang 26

của xã hội đối với học sinh THCS thành những đòi hỏi bên trong của bản thân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen và hành vi đạo đức của học sinh.

1.3.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay.

1.3.2.1 Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh.

a Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh.

1) Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức về kiến thức.

- Tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức xã hội mang tính pháp luật

- Tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ với bản thân, gia đình, cộng đồng xã hội

- Tổ chức hoạt động giáo dục để học sinh nắm được các chuẩn mực đạo đức trong các mối quan hệ với môi trường tự nhiên

2) Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức về thái độ.

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh trường trung học cơ

sở có thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh có trách nhiệm với hành động của bản thân, hành động mang tính lương tâm

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh thái độ yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình với cái ác, cái xấu

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh thái độ tôn trọngnhững giá trị đạo đức truyền thống và giá trị nhân cách phù hợp với thời đại, tôn trọngnhững qui định của nhà trường và pháp luật

3) Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức về hành vi:

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh hành vi tôn trọng pháp luật và tuân thủ pháp luật một cách tự giác và có trách nhiệm

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh hành vi hợp tác,tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, tương thân, tương ái với tinh thần tự giác và có trách nhiệmcao

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh hành vi đánh giá, nhận xét bản thân trong mối quan hệ với mọi người và cộng đồng xã hội

- Tổ chức hoạt động giáo dục nhằm hình thành ở học sinh hành vi ứng xử phù hợp với chuẩn mực xã hội

Trang 27

b Quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh

1) Tổ chức giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức thể hiện tư tưởng chính trị, thực hiện pháp luật:

- Tiến hành thực hiện hoạt động giáo dục nhằm giáo dục cho học sinh lòngyêu quê hương đất nước, yêu chủ nghĩa xã hội, yêu chế độ thông qua các hoạt động giáodục trên lớp và hoạt động trải nghiệm

- Nhà trường tổ chức hoạt động giáo dục nhằm giáo dục cho học sinh tinh thần

tự tôn, tự cường, tự hào dân tộc thông qua hoạt hoạt động giáo dục trên lớp và hoạt độngtrải nghiệm thực tiễn

thần sẵn sàng hy sinh cho sự phát triển đất nước, vì mục tiêu dân giàu nước mạnh

2) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức hướng vào hoàn thiện bản thân:

- Nhà trường tổ chức giáo dục cho học sinh lòng tự trọng, tự tin vào bản thân trong học tập, sinh hoạt và trong các quan hệ xã hội

- Tổ chức giáo dục cho học sinh đức tính trung thực, giản dị, khiêm tốn, sống cólương tâm, không lừa dối người khác trong quan hệ với bạn bè, thầy cô và những ngườikhác trong gia đình và cộng đồng xã hội

- Nhà trường tiến hành tổ chức giáo dục cho học sinh lối sống hướng thiện, biếtsống có lương tâm trong quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người khác trong gia đình

và cộng đồng xã hội

3) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức trong quan hệ với mọi người:

- Tổ chức giáo dục cho học sinh lòng biết ơn tổ tiên, ông bà, nguồn cội của mình.Yêu cầu học sinh thể hiện tình cảm này trong cuộc sống hàng ngày của gia đình, trongcộng đồng

- Tổ chức giáo dục cho học sinh lòng vị tha khoa dung, biết đồng cảm, chia sẻ vớimọi người trong quan hệ với bạn bè, thầy cô và những người khác trong gia đình và cộngđồng xã hội

- Tổ chức giáo dục cho học sinh tinh thần sống có nghĩa vụ, trách nhiệm với mọingười, sống vì mọi người, mọi người vì mình trong quan hệ với bạn bè, thầy cô và nhữngngười khác trong gia đình và cộng đồng xã hội

4) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức thể hiện quan hệ với công việc:

- Tổ chức giáo dục cho học sinh tinh thần trách nhiệm với công việc của mình, trước hết trong học tập, lao động và cuộc sống

Trang 28

- Tổ chức giáo dục cho học sinh tôn trọng pháp luật trong học tập, lao động và cuộc sống và thái độ này cần được thể hiện trong thực tiễn cuộc sống của học sinh.

- Tổ chức giáo dục cho học sinh hướng đến chất lượng và hiệu quả trong học tập

và lao động

5) Giáo dục cho học sinh các chuẩn mực đạo đức thể hiện trong quan hệ với môi trường xã hội, tự nhiên:

- Tổ chức giáo dục cho học sinh sự tôn trọng mọi người, sống có trách nhiệm và

vì mọi người trong cộng đồng xã hội

- Tổ chức giáo dục cho học sinh lòng yêu thiên nhiên, đất nước, có tinh thần bảo

vệ tự nhiên

- Tổ chức giáo dục cho học sinh tinh thần bảo vệ tài nguyên môi trường, có thái

độ và hành vi chống lại các hành vi gây ô nhiễm, hủy hoại môi trường sống

c Quản lý hình thức của giáo dục đạo đức cho học sinh

1) Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các môn học:

- Tổ chức thông qua các môn học, giáo dục cho học sinh sự nhận thức đúng đắn về các chuẩn mực đạo đức, các giá trị đạo đức

- Tổ chức thông qua các môn học, giáo dục cho học sinh thái độ, tình cảm đạo đức đúng đắn

- Tổ chức thông qua các môn học, giáo dục cho học sinh hành vi ứng xử đạo đức đúng đắn phù hợp với các chuẩn mực xã hội

2) Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp:

- Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động tập thể để hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh

thể dục, thể thao để hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh

- Tổ chức giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các hoạt động trải nghiệm để hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh

3) Giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua sự giáo dục của gia đình và các lực lượng xã hội

- Tổ chức thông qua sự giáo dục của gia đình để cùng với nhà trường hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức đúng đắn cho học sinh

- Tổ chức thông qua sự giáo dục của cộng đồng cư dân để cùng với nhà trường

Trang 29

- Tổ chức thông qua sự giáo dục của các hoạt động truyền thông, dư luận xã hội

để cùng với nhà trường hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức đúng đắn chohọc sinh

d Quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh.

2) Phương pháp nêu gương.

- Tổ chức dùng các cá nhân, tập thể học sinh xuất sắc trong học tập và rèn luyện trong nhà trường để giáo dục đạo đức cho học sinh

- Tổ chức dùng những tấm gương tốt, tập thể tốt trong đời sống xã hội để giáodục đạo đức cho học sinh Ví dụ: các tấm gương xả thân, hy sinh cứu bạn khi đuốinước…

3) Phương pháp trò chơi, đóng vai:

- Tổ chức cho học sinh đóng các vai tích cực, vai phản diện về đạo đức trong nhà trường, qua đó để giáo dục cho học sinh

- Tổ chức cho học sinh đóng các vai tích cực, vai phản diện về đạo đức trong gia đình, qua đó để giáo dục cho học sinh

- Tổ chức cho học sinh đóng các vai tích cực, vai phản diện về đạo đức trong cộng đồng xã hội, qua đó để giáo dục cho học sinh

e) Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng tham gia giáo dục đạo

đức cho học sinh

đức cho học sinh nhằm hình thành nhận thức, thái độ và hành vi đạo đức của học sinh

- Lãnh đạo nhà trường chỉ đạo, tổ chức các bộ phận và các tổ bộ môn của nhàtrường kết hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương (Ủy ban nhân dân phường/xã, côngan ) trong giáo dục đạo đức cho học sinh

- Nhà trường chỉ đạo, tổ chức các bộ phận và các tổ bộ môn của nhà trường kếthợp chặt chẽ với các đoàn thể chính trị - xã hội ở địa phương (Hội cựu chiến binh, HộiPhụ nữ, Y tế xã/phường) trong giáo dục đạo đức cho học sinh

Trang 30

g Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh.

- Kiểm tra, đánh giá thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh

- Kiểm tra, đánh giá thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh

- Kiểm tra, đánh giá thực hiện hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh

- Kiểm tra, đánh giá thực hiện mục phương pháp dục đạo đức cho học sinh

- Kiểm tra, đánh giá thực hiện sự kết hợp giữa nhà trường và các lực lượng trong giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4 Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở.

1.4.1 Hiệu trưởng trường trung học cơ sở.

Hiệu trưởng trường THCS là người quản lý cao nhất, chịu trách nhiệm trựctiếp trước chi bộ nhà trường và các cơ quan quản lý cấp trên về hoạt động giáo dụcđạo đức cho học sinh Hiệu trưởng là người triển khai các quy định, chỉ thị của cấptrên về hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Hiệu trưởng là người lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo hoạt động giáo dục đạođức cho học sinh tại trường THCS Hiệu trưởng cũng là người tổ chức hoạt độngkiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.2 Tổ trưởng bộ môn, các phòng ban của nhà trường

Tổ trưởng bộ môn của trường THCS có vai trò quan trọng đối với quản lýhoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh Đó là tổ chức trực tiếp triển khai hoạtđộng giáo dục đạo đức cho học sinh, quyết định chất lượng, hiệu quả hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh

Các phòng ban của nhà trường, chi bộ, đội thiếu niên tiền phong đóng vai tròđảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất và phối hợp với các tổ bộ môn trong triển khai hoạtđộng giáo dục đạo đức cho học sinh

1.4.3 Giáo viên chủ nhiệm

Là người trực tiếp làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và tổ chức, thực hànhhoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh, nên giáo viên là chủ thể trực tiếp của hoạtđộng giáo dục đạo đức cho học sinh và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho họcsinh Đây là một trong những lực lượng hàng đầu quyết định chất lượng hoạt độnggiáo dục đạo đức cho học sinh

Trang 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay

1.5.1 Yếu tố nhà trường.

1.5.1 1 Năng lực tổ chức, giáo dục của Hiệu trưởng và các cán bộ quản lý khác.

Năng lực tổ chức, giáo dục của Hiệu trưởng và các cán bộ quản lý ảnh hưởngrất lớn đến hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ

sở trong bối cảnh hiện nay

Khi Hiệu trưởng và các cán bộ quản lý có năng lực tổ chức, giáo dục tốt sẽđảm bảo cho quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trongbối cảnh hiện nay được thực hiện đúng mục tiêu, nội dung Các phương pháp vàhình thức giáo dục đạo đức được thực hiện có hiệu quả Trái lại, khi Hiệu trưởng vàcác cán bộ quản lý có năng lực tổ chức, giáo dục hạn chế thì quản lý hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay sẽ khó khăn đểđạt được đúng mục tiêu, nội dung Các phương pháp và hình thức giáo dục đạo đứckhó có thể thực hiện có hiệu quả

1.5.1.2 Năng lực giáo dục của giáo viên.

Năng lực gủa giáo viên tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nay Vì giáo viên làchủ thể trực tiếp của hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THCS

Khi giáo viên có năng lực giáo dục tốt thì góp phần quan trọng cho quản lýhoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiện nayđược thực hiện đúng mục tiêu, nội dung Các phương pháp và hình thức giáo dụcđạo đức được thực hiện có hiệu quả Trái lại, khi giáo viên không có năng lực giáodục thì hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bối cảnh hiệnnay sẽ gặp khó khăn để trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung Các phương pháp

và hình thức giáo dục đạo đức khó có thể thực hiện có hiệu quả

1.5.1.3 Truyền thống của nhà trường.

Truyền thống của nhà trường là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động giáodục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức chohọc sinh trung học cơ sở Khi nhà trường có truyền thống tốt thì việc giáo dục các

Trang 32

giá trị đạo đức cho học sinh sẽ đạt hiệu quả cao Học sinh sẽ tiếp nhận và làm theocác giá trị tốt đẹp mà các thế hệ thầy trò trước đó đã thực hiện và truyền lại.

1.5.2 Yếu tố gia đình.

1.5.2.1 Sự quan tâm giáo dục đạo đức của cha mẹ.

Gia đình không chỉ có vai trò nuôi dưỡng cho trẻ em, mà vai trò giáo dục trẻmới là chức năng quan trọng của gia đình để hình thành và phát triển nhân cách chotrẻ Khi gia đình, trước hết là cha mẹ quan tâm, kết hợp chặt chẽ với nhà trườngtrong việc giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở thì sẽ giúp trẻ hình thànhnhận thức, cảm xúc và hành vi đạo đức nhanh hơn, bền vững hơn Trái lại, khi giađình không hoặc ít quan tâm, ít kết hợp chặt chẽ với nhà trường trong việc giáo dụcđạo đức cho học sinh trung học cơ sở thì học sinh khó khăn trong việc hình thànhnhận thức, cảm xúc và hành vi đạo đức

1.5.2.2 Bầu không khí tâm lý trong gia đình.

Một gia đình đầm ấm, mọi người sống với nhau hòa thuận, thương yêu nhau sẽtác động tích cực đến tình cảm và hành vi của trẻ, sẽ hình thành ở trẻ các thái độ vàhành vi đạo đức như tình thương, lòng vị tha, sự quan tâm của trẻ đối với bố mẹ, vàcác thành viên khác trong gia đình Khi một gia đình không đầm ấm, mọi ngườisống với nhau không hòa thuận, thương yêu nhau, thường xảy ra xung đột sẽ tácđộng tiêu cực đến tình cảm và hành vi của trẻ, ít hình thành ở trẻ các thái độ và hành

vi đạo đức như tình thương, lòng vị tha, sự quan tâm của trẻ đối với bố mẹ, và cácthành viên khác trong gia đình

1.5.3 Yếu tố học sinh.

1.5.3.1 Khả năng nhận thức của học sinh về vấn đề đạo đức

Khả năng nhận thức của học sinh về vấn đề đạo đức là cơ sở để hình thành tìnhcảm đạo đức và hành vi đạo đức của học sinh THCS Khi học sinh có khả năngnhận thức của học sinh về vấn đề đạo đức tức là các em hiểu được đầy đủ vai trò, ýnghĩa của đạo đức trong học tập và cuộc sống, từ đó có hành vi đạo đức phù hợp.Trái lại khi học sinh không có khả năng nhận thức của học sinh về vấn đề đạo đứctức là các em không hiểu được đầy đủ vai trò, ý nghĩa của đạo đức trong học tập vàcuộc sống, từ đó không có hành vi đạo đức phù hợp

1.5.3.2 Khả năng tự giáo dục, tự giác, tự chịu trách nhiệm của học sinh.

Đạo đức của học sinh không chỉ được giáo dục trong nhà trường, mà còn thông

Trang 33

củng cố các kiến thức về đạo đức, hình thành tình cảm và hành vi đạo đức Khi họcsinh có khả năng tự giáo dục tốt thì việc giáo dục đạo đức cho học sinh được thựchiện nhanh hơn, có hiệu quả hơn Trái lại, khi học sinh không có khả năng tự giáodục thì việc giáo dục đạo đức cho học sinh gặp nhiều khó khăn và ít có hiệu quả.Mặt khác, khi học sinh tự giác, tự chịu trách nhiệm về hành vi đạo đức củamình thì việc giáo dục đạo đức sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả tốt.

Trang 34

Tiểu kết chương 1

Đạo đức là hệ thống những chuẩn mực, những quy tắc xã hội nhằm điềuchỉnh mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với xã hội Cấu trúc nhâncách gồm hai yếu tố là “tài” và “đức”; trong đó, “đức” là gốc - nền tảng cho sự pháttriển nhân cách con người Do đó, giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh.giáo dục đạo đứchọc sinh là quá trình lâu dài, phức tạp, đòi hỏi toàn xã hội phảiquan tâm Trong đó, nhà trường giữ vai trò chủ đạo

Giáo dục đạo đức là quá trình biến các chuẩn mực đạo đức, từ những đòihỏi bên ngoài của xã hội đối với cá nhân thành những đòi hỏi bên trong của bảnthân, thành niềm tin, nhu cầu, thói quen, hành vi đạo đức của người được giáo dục.Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở trong bốicảnh hiện nay là sự tác động có định hướng, có chủ đích, có hệ thống của Hiệutrưởng trường THCS nhằm biến các chuẩn mực đạo đức, những đòi hỏi bên ngoàicủa xã hội đối với học sinh THCS thành những đòi hỏi bên trong của bản thân,thành niềm tin, nhu cầu, thói quen và hành vi đạo đức của học sinh

Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sởtrong bối cảnh hiện nay gồm: Quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh; Quản lýnội dung giáo dục đạo đức cho học sinh; Quản lý hình thức của giáo dục đạo đứccho học sinh; Quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh; Quản lý sự phốihợp giữa nhà trường và các lực lượng tham gia giáo dục đạo đức cho học sinh;Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh

Các chủ thể quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở gồm:Hiệu trưởng trường trung học cơ sở; Tổ trưởng bộ môn, các phòng ban của nhà trường

Trang 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN HOÀI ĐỨC, HÀ NỘI

TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY

2.1 Khái quát tình hình giáo dục của huyện Hoài Đức, Hà Nội

Hoài Đức nằm trên nền đất xưa vốn thuộc các tống Bình (sau Tống Châu),Thời nhà Nguyễn đổi tên thành Phủ Hoài Đức gồm các huyện Hoài Đức, ĐanPhượng, Quốc Oai và Sơn Tây Sau năm 1945 huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Đông đượcthành lập Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Quốc hội khóa VI, kỳ họp thứ 4 đã quyếtđịnh mở rộng Hà Nội lần thứ 2, Hoài Đức cùng với các huyện Ba Vì, Phúc Thọ,Đan Phượng, Thạch Thất, thị xã Sơn Tây của tỉnh Hà Sơn Bình và 2 huyện MêLinh, Sóc Sơn của tỉnh Vĩnh Phú được sáp nhập vào Hà Nội Ngày 12 tháng 8 năm

1991, tỉnh Hà Tây được tái lập, tách từ tỉnh Hà Sơn Bình Tại kì họp thứ 9 quốc hộikhoá VIII ngày 12 tháng 8 năm 1991, ranh giới thành phố Hà Nội được điều chỉnh,Hoài Đức cùng với 4 huyện Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Thạch Thất, thị xã SơnTây được trao trả cho tỉnh Hà Tây Từ ngày 1 tháng 8 năm 2008, cùng với toàn bộtỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã Đông Xuân, Tiến Xuân,Yên Bình, Yên Trung của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, huyện Hoài Đức đượcsáp nhập vào Hà Nội Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nộiđến năm 2030, huyện Hoài Đức đang hoàn thiện các hạng mục để lên quận HuyệnHoài Đức gồm 20 xã và thị Trấn, phía đông giáp quận Nam Từ Liêm, Bắc Từ Liêm,phía Tây giáp huyện Quốc Oai và huyện Phúc Thọ với ranh giới là sông Đáy, phíaNam giáp quận Hà Đông, phía Bắc giáp huyện Đan Phượng Với diện tích 84,93

km2, dân số là 262.943 người (số liệu của ủy ban nhân dân huyện Hoài Đức tổngđiều tra dân số ngày 01/4/2019)

Cùng với bề dày của lịch sử cách mạng, Ngành giáo dục đào tạo huyện HoàiĐức được hình thành phát triển không ngừng ngày càng toàn diện, chất lượng dạy

và học được nâng cao ở các bậc học, luôn đạt được nhiều thành tích cao, nhiều năm

là đơn vị tiên tiến xuất sắc của tỉnh (Hà Tây cũ) Hà Nội ngày nay Trong những nămqua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân huyện Hoài Đức luôn coi trọng sự nghiệptrồng người, đặt nhiệm vụ giáo dục đào tạo là một nhiệm vụ quan trọng trong việcphát triển văn hoá - xã hội của huyện Với sự nỗ lực của các cấp Ủy

Trang 36

đảng, Chính quyền và các ban ngành đoàn thể của huyện, đặc biệt là sự đóng gópcông sức, tâm huyết của các thầy giáo, cô giáo; sự nghiệp giáo dục của huyện HoàiĐức ngày càng phát triển Chất lượng giáo dục đạo đức và văn hoá ngày càng đượcnâng lên Cơ sở vật chất trường học tiếp tục được đầu tư; môi trường dạy và họcngày càng được cải thiện xanh, sạch, đẹp.

Bảng 2.1: Số lượng giáo viên, nhân viên, học sinh cấp trung học cơ sở

Trang 37

a Quy mô hệ thống cơ sở giáo dục.

Quy mô trường, lớp trên địa bàn huyện ngày càng phát triển, cơ sở vật chấttrường học được đầu tư tăng cường, tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao chấtlượng dạy và học Hệ thống trường ngoài công lập phát triển đã cùng chia sẻ tráchnhiệm với hệ thống trường công lập trong thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục trênbàn huyện

Năm học 2020 - 2021, hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học, THCS trên địa bànhuyện có 83 trường (80 trường công lập, 03 trường tư thục), với 2.042 nhóm lớp,82.022 học sinh, ngoài ra còn có trên 170 cơ sở giáo dục mầm non tư thục;

Giáo dục trung học phổ thông có 05 trường (04 trường công lập, 01 trường tưthục) với 165 lớp và trên 7.000 học sinh; 01 Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáodục thường xuyên (GDNN – GDTX) đang đào tạo trên 500 học sinh học chương trìnhgiáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông kết hợp với học nghề Ngoài ra đangduy trì hoạt động của 22 Trung tâm học tập cộng đồng tại các xã trên địa bàn huyện.Trung học cơ sở có 25 trường, trong đó có 22 trường công lập và 3 trường ngoàicông lập với tổng số 448 lớp và 16.785 học sinh

b Cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục.

Cơ sở vật chất của các nhà trường ngày một khang trang, hiện đại, cảnh quanmôi trường sư phạm được cải thiện Trang thiết bị trường học đã được đầu tư, đápứng yêu cầu giảng dạy và học tập, rèn luyện tư duy, thể chất cho giáo viên và họcsinh Học sinh được hưởng thụ một môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, pháthuy khả năng tư duy, sáng tạo, tích cực chủ động và phát triển nhân cách toàn diện.Đến nay, 100% các trường Mầm non, Tiểu học, THCS có phòng học kiên cố, đạtchuẩn về chiếu sáng, có đủ nhà vệ sinh đạt chuẩn, 100% các trường tiểu học vàTHCS có phòng thư viện, y tế đạt chuẩn

Thực hiện Đề án Quy hoạch mạng lưới trường học trên địa bàn huyện, trong 10năm (2015 - 2025) đã đầu tư cho lĩnh vực giáo dục – đào tạo của huyện 1.306 tỉ; đầu tưxây mới được 25 trường học công lập (15 trường mầm non, 6 trường tiểu học và mởrộng khuôn viên 4 trường trung học cơ sở) và nhiều đơn nguyên phòng học; triển khaithực hiện 01 trường công lập chất lượng cao (THCS Nguyễn Văn Huyên); có thêm 15trường công lập đạt chuẩn Quốc gia (vượt 05 trường so với chỉ tiêu Đại hội), nâng tỷ lệtrường công lập đạt chuẩn Quốc gia hiện nay là 77/83 trường, đạt 92,77%

Trang 38

Dự kiến đến năm 2025, để đáp ứng nhu cầu, cần bổ sung xây mới thêm 15trường học các cấp học (8 trường mầm non, 4 trường tiểu học, 3 trường THCS) vànhiều đơn nguyên phòng học tại các trường Mặt khác, nhiều trang thiết bị dạy họcđược đầu tư đã xuống cấp nhưng chưa được bổ sung hoặc không còn thích ứng vớiyêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 cũng như quy định tại cácThông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo về kiểm định chất lượng giáo dục và côngnhận đạt chuẩn quốc gia đối với từng cấp học; một số trường trên địa bàn không đạtkiểm định chất lượng giáo dục mức độ 2 nên ảnh hưởng đến các trường được côngnhận lại chuẩn quốc gia sau 5 năm Cơ sở vật chất Trung tâm GDNN-GDTX thuộcQuận hiện đã xuống cấp, không tương xứng với vị trí cũng như chức năng nhiệm vụtrong giai đoạn mới.

c Đội ngũ cán bộ quản lý.

- Cán bộ quản lý, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo

Hiện có 16 cán bộ, chuyên viên, trong đó 16/16 là đảng viên, 100% có trình

độ chuyên môn từ đại học trở lên, 66,7% có trình độ lý luận chính trị từ trung cấptrở lên; 100% cán bộ, chuyên viên có trình độ quản lý giáo dục hoặc quản lý nhànước, trong đó có 06 thạc sỹ Tuy nhiên đội ngũ cán bộ, chuyên viên phòng Giáodục và Đào tạo vẫn còn thiếu sự đồng đều về chuyên môn, năng lực trong công tác

và chưa có tính kế thừa

- Cán bộ quản lý trường học

Đội ngũ cán bộ quản lý trường học, trong những năm qua đã có sự chuyển biến

cả về số lượng và chất lượng Hiện có trên 210 cán bộ quản lý, trong đó tại cáctrường công lập: 100% cán bộ quản lý là đảng viên, có trình độ lý luận chính trị từtrung cấp trở lên; 100% có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên, 93% có trình độngoại ngữ và 98% có trình độ tin học từ chứng chỉ A trở lên; 100% đã qua lớp bồidưỡng về quản lý giáo dục, trong đó có 30 cán bộ quản lý có trình độ thạc sỹ

d Đội ngũ nhà giáo

Chất lượng đội ngũ giáo viên trong các nhà trường đã có nhiều chuyển biếntích cực, từ chỗ thiếu giáo viên đứng lớp, không đồng bộ về cơ cấu các môn dạy tạicác trường THCS Đến nay, đã có trên 3000 giáo viên các cấp, cơ cấu giáo viên cácmôn dạy tại các trường THCS tương đối phù hợp Tại các trường công lập: 100%giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn theo yêu cầu cấp học, trong đó có trên

60 giáo viên có trình độ chuyên môn thạc sỹ, 42,2% giáo viên là đảng viên, 3,4% cótrình độ trung cấp chính trị trở lên

Trang 39

Việc bổ sung giáo viên còn bị thụ động chưa đáp ứng kịp với tăng quy môtrường, lớp Hiện còn thiếu gần 200 giáo viên theo quy định, trên 24% giáo viên cótrình độ chuyên môn trung cấp và cao đẳng (tập trung chủ yếu ở các cấp học mầmnon và tiểu học), 32% giáo viên chưa có về trình độ ngoại ngữ, 20% chưa có trình

độ tin học theo yêu cầu Giáo viên có trình độ chuyên môn và năng lực giảng dạyđáp ứng nhu cầu học tập theo mô hình trường chất lượng cao trên địa bàn quận cònyếu và thiếu

e Đội ngũ nhân viên

Hiện có trên 500 nhân viên các cấp học, hiện còn thiếu gần 100 nhân viên theoquy định Cơ cấu nhân viên phụ trách công tác thiết bị, thí nghiệm tại các trườngtiểu học, THCS chủ yếu là kiêm nhiệm hoặc được đào tạo lại Trình độ chuyên mônhầu hết là trung cấp hoặc cao đẳng, kỹ năng sử dụng về ngoại ngữ và tin học cònhạn chế; nhiều trường còn thiếu nhân viên kế toán, y tế nên phải sử dụng nhân viênhợp đồng do đó thiếu tính ổn định

2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng

2.2.1 Khách thể và địa bàn nghiên cứu

2.2.1.1 Khách thể khảo sát

Nghiên cứu được khảo sát bằng bảng hỏi trên 150 khách thể gồm cán bộ quản

lý, tổ trưởng, giáo viên, cụ thể:

- Có 64 người là tổ trưởng chuyên môn, Tổng phụ trách Đội, giáo viên của các trường THCS công lập trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội

- Có 61 giáo viên của 3 trường

- Nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu trên các khách thể sau đây: 2 cán bộ quản

lý PGD, 6 cán bộ quản lý các trường THCS (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), 10 tổ trưởngchuyên môn, 10 Tổng phụ trách Đội và 20 giáo viên

2.2.1.2 Địa bàn nghiên cứu

Luận văn tiến hành nghiên cứu thực tiễn về hoạt động giáo dục đạo đức cho họcsinh ở các trường trung học cơ sở huyện Hoài Đức, Hà Nội tại 03 trường THCS:Trường THCS An Thượng; Trường THCS Vân Côn; Trường THCS Song Phương

2.2.1.3 Khái quát về các trường khảo sát

2) Trường THCS An Thượng

Trường THCS An Thượng nằm về phía Tây Nam huyện Hoài Đức Trường được thành lập năm học 1966 - 1967, khi mới thành lập có 4 lớp, với 160 học sinh

Trang 40

và 6 thầy cô giáo Năm học 2020 – 2021 trường có 29 lớp với 1212 học sinh Hộiđồng sư phạm gồm 67 người trong đó có 54 giáo viên, 13 nhân viên Chia làm 03 tổgồm tổ tự nhiên, tổ xã hội và tổ hành chính Nhiều thầy cô đạt danh hiệu giáo viêngiỏi cấp huyện, cấp thành phố Tỉ lệ học sinh thi đỗ vào trường trung học phổ thôngđạt kết quả cao.

2) Trường THCS Vân Côn

Năm 1968 trường cấp II Vân Côn (nay là trường THCS Vân Côn) được thành lập.Những ngày đầu thành lập trường mới chỉ có 2 lớp với 58 học sinh và 3 giáo viên.Trong những năm xây dựng và trưởng thành từ 2 lớp với 58 học sinh và 3 giáoviên đến nay là 27 lớp với 1106 học sinh và 63 cán bộ, giáo viên, nhân viên đượcchia làm 03 tổ gồm: Tổ tự nhiên, tổ xã hội và tổ năng khiếu, với 100% các thầy côgiáo có trình độ đạt chuẩn, có 73,4% đạt trên chuẩn

3) Trường THCS Song Phương

Trường THCS Song Phương thuộc địa bàn xã Song Phương, huyện Hoài Đức,thành phố Hà Nội Nằm về phía Nam huyện Hoài Đức, trường được thành lập năm

1962 với 02 lớp và 03 giáo viên Hiện nay, tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên là

51 người chia làm 03 tổ gồm: Tổ tự nhiên, tổ năng khiếu và tổ xã hội, tỉ lệ giáo viênđạt chuẩn 100%, trên chuẩn 84,31% và 770 học sinh chia làm 21 lớp

Trường THCS Song Phương có cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ cho việc dạy

và học của thầy và trò gồm các phòng học, phòng bộ môn như: (Mỹ thuật, tiếngAnh, Âm nhạc; phòng thí nghiệm Vật lý, Hóa học, Sinh học); phòng thiết bị, phòngthư viện, phòng hành chính và có nhà để xe, nhà vệ sinh riêng cho giáo viên và họcsinh và có công trình nước sạch, sân chơi bãi tập rộng rãi thoáng mát và có hệ thốngcây xanh trên 40 năm tuổi

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng

hỏi a Mục đích của phương pháp

Mục đích của phương pháp điều tra bằng bảng hỏi là để đánh giá thực trạng(có tính định lượng) quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh các trườngTHCS, chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức họcsinh ở các trường THCS

Ngày đăng: 17/11/2023, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Việt Anh, Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung học cơ sở Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay. Luận văn quản lý giáo dục. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh trường trunghọc cơ sở Tứ Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
2. Đặng Quốc Bảo (1998), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, trường cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo TW1- Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1998
3. Bộ GD-ĐT (2020), Điều lệ trường trung học. Số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 16/9/2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2020
4. Bộ GD-ĐT (2002), Chương trình trung học cơ sở. Nxb Giáo dục, Hà Nội 5. Bộ GD-ĐT, Quyết định số 2161/QĐ-BGĐT ngày 26/5/2017 của Bộ GD-ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình trung học cơ sở
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2002
6. Bộ GD-ĐT chương trình giáo dục phổ thông (2018) ban hành kèm thông tư 32/2018/TT-BGĐT ngày 26/12/2018. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ) ban hành kèm thông tư32/2018/TT-BGĐT ngày 26/12/2018
8. Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương khoa học quản lý. Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát - Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2007
9. Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lý, Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2010
13. Đảng cộng sản VIệt Nam (2006) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnIX.Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lầnIX.NxbChính trị quốc gia
Nhà XB: NxbChính trị quốc gia
14. Đảng cộng sản Việt Nam (2001) Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứIX
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
15. Nguyễn Minh Đạo (1999) Cở sở khoa học quản lý. Nxb Giáo dục, Hà Nội 16. Giáo trình phần III- quyển 1(2003)-Quản lý GD-ĐT, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cở sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo (1999) Cở sở khoa học quản lý. Nxb Giáo dục, Hà Nội 16. Giáo trình phần III- quyển 1
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
17. Phạm Minh Hạc (2001) Về phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phát triển con người toàn diện thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội
18. Phạm Minh Hạc (2002) Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI. Nxb Chính trị quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc
20. Đặng Vũ Hoạt (1984) Những vấn đề giáo dục học. Nxb Giáo dục Hà Nội 19. Nguyễn Sinh Huy (1996) Một số vấn đề cơ bản về giáo dục THCS. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề giáo dục học". Nxb Giáo dục Hà Nội19. Nguyễn Sinh Huy (1996) "Một số vấn đề cơ bản về giáo dục THCS
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội19. Nguyễn Sinh Huy (1996) "Một số vấn đề cơ bản về giáo dục THCS." Nxb Giáo dục
21.Trần Hậu Kiểm (1997) Đạo đức học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: Nxb Giáo dục
23. Hồ Chí Minh (1990) Về vấn đề giáo dục đạo đức. Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về vấn đề giáo dục đạo đức
Nhà XB: Nxb Hà Nội
24. Hà Thế Ngữ (2001) Giáo dục học, Những vấn đề lý luận và thực tiễn. Viện Khoa học giáo dục Việt nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, Những vấn đề lý luận và thực tiễn
25. Trần Thị Tuyết Oanh (Chủ biên) (2004) Giáo trình giáo dục học hiện đại. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học hiện đại
Nhà XB: NxbĐại học sư phạm Hà Nội
26. Phạm Khắc Chương, Hà Nhật Thăng (2001) Đạo đức học. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đạo đức học
Nhà XB: Nxb Giáo dục HàNội
27. Hà Nhật Thăng (1998) Giáo dục hệ thống chính trị đạo đức nhân văn. Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục hệ thống chính trị đạo đức nhân văn
Nhà XB: NxbGiáo dục Hà Nội
28. Thái Duy Tuyên (2007) Triết học giáo dục Việt Nam. Nxb Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học giáo dục Việt Nam
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm Hà Nội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Số lượng giáo viên, nhân viên, học sinh cấp trung học cơ sở năm học 2020 - 2021 - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.1 Số lượng giáo viên, nhân viên, học sinh cấp trung học cơ sở năm học 2020 - 2021 (Trang 36)
Bảng 2.2: Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.2 Mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cho học sinh trung học cơ sở (Trang 42)
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.3. Mức độ thực hiện nội dung giáo dục đạo đức cho học (Trang 46)
Bảng 2.4. Thực trạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh Mức độ thực hiện (%) - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.4. Thực trạng các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh Mức độ thực hiện (%) (Trang 50)
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức học sinh Mức độ thực hiện (%) - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện phương pháp giáo dục đạo đức học sinh Mức độ thực hiện (%) (Trang 54)
Bảng 2.6. Đánh giá về mức độ thực hiện sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh. - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.6. Đánh giá về mức độ thực hiện sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh (Trang 57)
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.8. Đánh giá mức độ thực hiện quản lý mục tiêu giáo dục đạo đức học sinh (Trang 61)
Hình thành ở học sinh hành vi ứng xử phù - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Hình th ành ở học sinh hành vi ứng xử phù (Trang 62)
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.9. Mức độ thực hiện quản lý nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh (Trang 64)
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện quản lý hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh Mức độ thực hiện - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.10. Mức độ thực hiện quản lý hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh Mức độ thực hiện (Trang 69)
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh Mức độ thực hiện - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.11. Mức độ thực hiện quản lý phương pháp giáo dục đạo đức cho học sinh Mức độ thực hiện (Trang 71)
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện quản lý sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.12. Mức độ thực hiện quản lý sự phối hợp của nhà trường với các lực lượng giáo dục đạo đức cho học sinh (Trang 75)
Bảng 2.13. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh Mức độ thực hiện - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.13. Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục đạo đức học sinh Mức độ thực hiện (Trang 77)
Bảng 2.15. Đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 2.15. Đánh giá thực trạng yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh (Trang 80)
Bảng 3.1: Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp Mức độ cần thiết (%) - (Luận Văn Thạc Sĩ) Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Đạo Đức Cho Học Sinh Ở Các Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Hoài Đức, Hà Nội Trong Bối Cảnh Hiện Nay.docx
Bảng 3.1 Đánh giá tính cần thiết của các biện pháp Mức độ cần thiết (%) (Trang 99)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w