1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do việt nam hàn quốc tới đầu tư hạ tầng của các công ty logistics việt nam

97 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh Hưởng Của Hiệp Định Thương Mại Tự Do Việt Nam - Hàn Quốc Tới Đầu Tư Hạ Tầng Của Các Công Ty Logistics Việt Nam
Tác giả Đinh Xuân Hợp
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Tuấn Hưng
Trường học Học viện Khoa học Xã hội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 206,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng ngành logistics và ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến đầu tư hạ tầng của các công ty logistics Việt Nam...36 Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU T

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

- 

-ĐINH XUÂN HỢP

ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC TỚI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỦA CÁC CÔNG TY LOGISTICS VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

- 

-ĐINH XUÂN HỢP

ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC TỚI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỦA CÁC CÔNG TY LOGISTICS VIỆT NAM

Ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 8.34 01 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS VŨ TUẤN HƯNG

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các

số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này trung thực vàchưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2021

Tác giả

Đinh Xuân Hợp

Trang 4

THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC TỚI ĐẦU TƯ

HẠ TẦNG CỦA CÁC CÔNG TY LOGISTICS TẠI VIỆT NAM 25

2.1 Thực trạng kết quả thực hiện Hiệp định thương mại tự do Việt

Nam - Hàn Quốc 25

2.2 Thực trạng ngành logistics và ảnh hưởng của hiệp định thương

mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến đầu tư hạ tầng của các công ty logistics Việt Nam 36

Chương 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỦA

CÁC CÔNG TY LOGISTICS TẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH TIẾP TỤC TRIỂN KHAI HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC 71

3.1 Cơ hội và thách thức của đầu tư hạ tầng của các công ty logistics Việt Nam trong bối cảnh thực hiện Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc trong thời gian tới 71

3.2 Giải pháp tăng cường đầu tư hạ tầng của các công ty logistics

Việt Nam trong bối cảnh thực hiện Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc trong thời gian tới 76

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, HÌNH

Biểu 2.1 ODA của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam năm 2019 29Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lũy kế của Hàn Quốc vào Việt Nam 31Bảng 2.2 Kim ngạch XNK giữa Việt Nam - Hàn Quốc - Đơn vị 1 tỷ USD 32Biểu 2.2 Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ giai đoạn 2016 -

2020 (Triệu tấn/km) 42Bảng 2.3 Khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển giai đoạn

2018 - 2020 50

Biểu 2.1 ODA của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam năm 2019 29Biểu 2.2 Khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường bộ giai đoạn 2016 -

2020 (Triệu tấn/km) 42Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng 17Hình 2.1 Top 10 Công ty uy tín ngành Vận tải và Logistics năm 2018 37

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thời gian qua, ngành dịch vụ logistics đã có những bước phát triểnmạnh mẽ Kết cấu hạ tầng logistics có những chuyển biến rõ nét, nhiều công trìnhlớn, hiện đại đã được đưa vào khai thác Việc tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạtầng giao thông có trọng tâm, trọng điểm đã góp phần tái cơ cấu hợp lý lĩnh vực vậntải, bảo đảm kết nối hài hòa các phương thức vận tải, phát huy thế mạnh của từngphương thức, làm giảm chi phí vận tải, nâng cao hiệu quả, chất lượng dịch vụ vậntải, qua đó nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế Theo Hiệp hội DN dịch vụlogistics Việt Nam, cùng với tốc độ tăng trưởng của GDP, giá trị sản xuất côngnghiệp, kim ngạch XNK, trị giá bán lẻ hàng hóa và dịch vụ, trong thời gian vừa quadịch vụ logistics của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng tương đối cao đạt 14-16%, tỷ

lệ DN thuê ngoài dịch vụ logistics đạt khoảng 60-70%, đóng góp khoảng 4-5%GDP… Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động logistics của các DN Việt Namcòn có một số tồn tại Điển hình như, chưa khai thác hết được lợi thế địa kinh tế vàtiềm năng của mỗi địa phương; cơ sở hạ tầng phục vụ cho các hoạt động logisticscũng như sự kết nối giữa hạ tầng thương mại, hạ tầng giao thông, hạ tầng công nghệthông tin, cả trong nước và với khu vực còn chưa cao nên hiệu quả hoạt độnglogistics còn thấp

Việt Nam và Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào tháng 12năm 1992 Trải qua gần 1/4 thế kỷ, quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc đã có những bướcphát triển vượt bậc Quan hệ hai nước từ đối tác bình thường trở thành “đối tác toàndiện trong thế kỷ 21” vào năm 2001 và trở thành “đối tác hợp tác chiến lược” vào năm

2009 Như thế cũng chỉ ra rằng mối quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc phát triển trên nhiềulĩnh vực như kinh tế, du lịch, đầu tư… điều đó đồng nghĩa rằng những hiệp định ký kếtsong phương giữa hai nước chính là những tiền đề để hiện thực hoá các hoạt động đó.Đến nay, Hàn Quốc là đối tác lớn của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực: Đứng thứ nhất vềđầu tư, đứng thứ hai về viện trợ ODA và đứng thứ 3 về thương mại Năm 2006, ViệtNam và Hàn Quốc đã ký Hiệp định thương mại tự do trong khuôn khổ ASEAN - HànQuốc Ngày 05/5/2016, nhằm thúc đẩy hơn nữa quan hệ hợp tác kinh tế, hai

Trang 7

bên đã đàm phán và tiến tới ký kết Hiệp định thương mại tự do song phương ViệtNam - Hàn Quốc (VKFTA) VKFTA mang tính toàn diện, có mức độ cam kết cao

và đảm bảo cân bằng lợi ích giữa hai bên Hiệp định sẽ tăng khả năng xuất khẩu cácmặt hàng có thế mạnh của Việt Nam như hàng nông thủy sản, công nghiệp chế biến,dệt may, da giầy VKFTA được coi là động lực thúc đẩy mạnh mẽ quan hệ hợp tácgiữa hai nước trên các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư, du lịch Trong bốicảnh Việt Nam đã trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới, pháttriển logistics trong nền kinh tế nói chung cũng như hoạt động logistics của cácdoanh nghiệp Việt Nam nói riêng đang đứng trước những cơ hội cũng như tháchthức mới, đòi hỏi phải nhận thức rõ vai trò của hoạt động này cả về lý luận và thựctiễn Việc ký kết các hiệp định này mang đến cơ hôi mở ra thị trường xuất khẩu vôcùng to lớn cho Việt Nam Tuy nhiên, hoạt động logistics kém hiệu quả làm tăngchi phí kinh doanh và giảm tiềm năng hội nhập trong nước và quốc tế Mặc dù ViệtNam đạt được kết quả tích cực theo Chỉ số hoạt động logistics, vẫn còn nhiều việccần làm để nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực logistics Việc ký kết và triển khai cácFTA nói chung và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc nói riêng đã

và đang mang tới cơ hội mở rộng thị trường xuất khẩu vô cùng to lớn cho ViệtNam, đồng thời tiếp tục tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành dịch vụlogistics Tuy nhiên đầu tư hạ tầng của các Công ty logistics chưa phát triển tươngứng, chưa được ghi nhận một cách đầy đủ, chưa được đề cao đúng mức cũng nhưchưa được nghiên cứu, thúc đẩy phát triển một cách có lộ trình Ngành logistics đã

có những bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua với độ phủ sóng, sự đa dạngtrong mọi lĩnh vực nhưng vẫn chưa được ghi nhận một cách đầy đủ, chưa được đềcao đúng mức cũng như chưa được nghiên cứu, thúc đẩy phát triển chiến lược Vềmặt lý luận nghiên cứu khoa học thì chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu về

“Hiệp định tự do Việt Nam - Hàn Quốc” tới đầu tư hạ tầng của các Công tyLogistics Việt Nam Do đó, các doanh nghiệp logistics trong nước phải khôngngừng nỗ lực, nâng cao sức cạnh tranh để có thể trụ vững và phát triển, đặc biệttrong bối cảnh nền kinh tế trên toàn thế giới đang bị ảnh hưởng bởi tác động củadịch bệnh Covid-19

Trang 8

Với thực tế hiện nay ở Việt Nam chưa có một đề tài nào đi sâu nghiên cứu về

vấn đề này một cách đầy đủ, đề tài “Ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc tới đầu tư hạ tầng của các công ty logistics Việt Nam” là có

ý nghĩa cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Ở Việt Nam, Hiệp định thương mại tự do, hoạt động logistics là một nộidung đã được nghiên cứu trong rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học với các cách tiếp cận ở các góc độ khác nhau, có thể kể đến:

Tác giả Nguyễn Tiến Dũng (2014), Tác động của Khu vực Thương mại Tự

do ASEAN - Hàn Quốc đến thương mại Việt Nam, Tạp chí kinh tế và kinh doanh số

27 Hàn Quốc là đối tác thương mại lớn thứ hai mà ASEAN đàm phán Hiệp địnhThương mại Tự do (sau Trung Quốc) Năm 2004, tiến trình được bắt đầu khi cácnhà lãnh đạo ASEAN và Hàn Quốc ký Tuyên bố chung về Hợp tác kinh tế toàn diệngiữa ASEAN và Hàn Quốc Năm 2005, ASEAN và Hàn Quốc ký Hiệp định khung

về Hợp tác kinh tế toàn diện, tạo nền tảng pháp lý hình thành Khu vực Thương mại

Tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) Bài viết này phân tích những tác động củaAKFTA tới thương mại Việt Nam thông qua phân tích mô hình trọng lực

Tác giả Lê Quốc Anh, Lê Thị Trâm Anh (2017), Hiệp định thương mại tự do

Việt Nam - Liên minh Châu Âu với vấn đề phát triển doanh nghiệp Việt Nam, Hiệp

định thương mại tự do (FTA) Việt Nam – Liên minh châu Âu (EU) – (EVFTA) làFTA thế hệ mới quan trọng, có nhiều ngoại ứng, vừa tạo ra thách thức, vừa mở ra cơhội cho doanh nghiệp phát triển Doanh nghiệp Việt từng được hưởng lợi nhiều từhoạt động thương mại và FTA với EU, nhưng còn nhiều lãng phí, yếu kém, bởinhiều nguyên nhân Nay trước yêu cầu cấp thiết, nước ta nên tham khảo kinhnghiệm Trung Quốc, dựa vào EVFTA để phát triển doanh nghiệp Cụ thể, cần xâydựng học thuyết phát triển riêng, đổi mới thể chế, thực thi chính sách sát thực, làmđịnh hướng và tạo khuôn nền Thành lập các bộ phận chuyên về khai thác từngFTA, cũng như tổng hợp các FTA, để phát huy lợi thế, hạn chế tác động tiêu cực,chuyển đổi doanh nghiệp yếu thế Khai thác tác động từ EVFTA để phát triển cácthương hiệu quốc gia, các doanh nghiệp hỗ trợ, hình thành các chuỗi cung ứng, phát

Trang 9

triển tổng hợp các doanh nghiệp đặc thù Thu hút khôn ngoan đầu tư trực tiếp nướcngoài (FDI) từ EU và đối tác liên quan, để phát triển tốt doanh nghiệp, tăng sứccạnh tranh Hình thành hệ thống doanh nghiệp hội nhập, với khu vực doanh nghiệpnội phát triển, khu vực FDI tích cực, đóng góp nhiều vào tăng trưởng và nâng caochất lượng tăng trưởng

Có thể nói, cuốn sách đầu tiên chuyên sâu về logistics được công bố ở Việt

Nam là “Logistics – Những vấn đề cơ bản”, do GS TS Đoàn Thị Hồng Vân chủ

biên, xuất bản năm 2003 (Nhà xuất bản Lao động – xã hội) Trong cuốn sách này,các tác giả tập trung vào giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản về logistics nhưkhái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của logistics, phân loại logistics, kinhnghiệm phát triển logistics của một số quốc gia trên thế giới… 3 năm sau đó, tác giả

giới thiệu tiếp cuốn “Quản trị logistics” (Nhà xuất bản Thống kê, 2006) Như tiêu

đề thể hiện, cuốn sách tập trung vào những nội dung của quản trị logistics như kháiniệm quản trị logistics, các nội dung của quản trị logistics như dịch vụ khách hàng,

hệ thống thông tin, quản trị dự trữ, quản trị vật tư, vận tải, kho bãi… Cả 2 cuốn sáchchủ yếu tập trung vào các vấn đề lý luận về logistics và quản trị logistics, các nộidung thực tiễn của logistics là rất hạn chế, chủ yếu dừng ở mức giới thiệu nội dungthực tiễn tương ứng (dịch vụ khách hàng, hệ thống thông tin, kho bãi…) của một sốdoanh nghiệp Việt Nam

Công trình NCKH quy mô nhất cho đến nay liên quan đến logistics ở Việt

Nam là Đề tài NCKH độc lập cấp Nhà nước “Phát triển các dịch vụ logistics ở

nước ta trong điều kiện hội nhập quốc tế” do GS TS Đặng Đình Đào (Viện

Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân) chủ nhiệm,được thực hiện trong 2 năm (2010, 2011) với sự tham gia của nhiều nhà khoa học vàtiến hành thu thập số liệu thông qua điều tra, phỏng vấn ở 10 tỉnh, thành phố trong

cả nước Trong khuôn khổ đề tài này, 2 cuốn sách chuyên khảo đã được xuất bản

Cuốn “Logistics – Những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” (Nhà xuất bản

Đại học Kinh tế quốc dân, 2011) tập hợp 26 báo cáo khoa học tại hội thảo của đề tài

do đông đảo các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và những người hoạt động logisticsthực tiễn ở Việt Nam trình bày 26 báo cáo này tập trung vào các nội dung

Trang 10

cơ bản: các vấn đề lý luận cơ bản của logistics, cơ hội và thách thức đối với sự pháttriển dịch vụ logistics ở Việt Nam, các quy định pháp lý liên quan đến phát triểndịch vụ logistics ở Việt Nam, cơ sở hạ tầng logistics ở Việt Nam, chính sách pháttriển dịch vụ logistics ở Việt Nam, giải pháp phát triển dịch vụ logistics ở ViệtNam… Kết quả nghiên cứu của đề tài được giới thiệu một cách đầy đủ và chi tiết

trong cuốn sách chuyên khảo thứ 2: cuốn “Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến

trình hội nhập quốc tế” (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2012), với các nội dung

cụ thể như: khái niệm dịch vụ logistics, nội dung phát triển dịch vụ logistics, hệthống chỉ tiêu đánh giá sự phát triển các dịch vụ logistics của quốc gia (giới thiệuchỉ số LPI của WB) và của doanh nghiệp, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến sự pháttriển các dịch vụ logistics ở Việt Nam, quá trình phát triển và thực trạng phát triểncác dịch vụ logistics ở Việt Nam, yêu cầu, khả năng, quan điểm và giải pháp pháttriển các dịch vụ logistics ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập Đề tài tiếp cận

nghiên cứu logistics dưới giác độ ngành (ngành dịch vụ logistics) Quản lý nhà

nước đối với dịch vụ Logistics ở Cảng Hải Phòng, luận án tiến sĩ của Nguyễn Quốc

Tuấn, nghiên cứu về logistics cảng biển Mô hình logistics cảng biển QLNN đốivới dịch vụ logistics cảng biển (khái niệm, chức năng, nội dung, công cụ, phươngpháp, vai trò, các nhân tố tác đông và tiêu chí đánh giá) Nghiên cứu tình hình pháttriển dịch vụ logistics trong khu vực, kinh nghiệm QLNN đối với dịch vụ logisticscảng biển ở các nước Singapore, Trung Quốc, Nhật Bản từ đó rút ra bài học kinhnghiện cho QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng Trên cơ sở thực trạng

đề xuất quan điểm, mục tiêu, định hướng và các giải pháp QLNN đối với dịch vụlogistics ở cảng Hải Phòng Cùng với các kiến nghị tới các cấp QLNN nhằm đổimới QLNN đối với dịch vụ logistics ở cảng Hải Phòng Tác giả Đỗ Thanh Phong(2018), với bài viết “Phát triển tiềm năng kết nối dịch vụ logistics của tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu” đã đánh giá tổng quan về hệ thống dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh,xác định những điểm mạnh, tiềm năng của dịch vụ này qua đó đề xuất những giảipháp khai thác tiềm năng này

Các công trình trên chủ yếu nghiên cứu về đối tượng là tác động của hiệp địnhthương mại tự do đến các lĩnh vực kinh tế thương mại, sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 11

hoặc nghiên cứu về sự phát triển của dịch vụ logistics độc lập Chính vì vậy, tác giảtrong luận văn này sẽ đi sâu nghiên cứu một cách có hệ thống những tác động củaHiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến việc phát triển hạ tầng củacác công ty Logistics tại Việt Nam.

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu những tác động của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - HànQuốc đến việc phát triển hạ tầng của các công ty Logistics tại Việt Nam, qua đó đềxuất những giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêucực nhằm tăng cường phát triển hạ tầng của các Công ty Logistics tại Việt Nam

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển hạ tầng của các công ty Logistics, các Hiệp định thương mại tự do

- Phân tích thực trạng kết quả hợp tác Việt Nam - Hàn Quốc sau khi Hiệpđịnh thương mại tự do của hai nước ký kết năm 2015, ảnh hưởng của Hiệp địnhthương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến phát triển hạ tầng của các Công tyLogictics tại Việt Nam

- Xác định các cơ hội, thách thức của sự phát triển hạ tầng Logistics trongbối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc tiếp túc được triển khai

và đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực nhằm tăng cường phát triển hạ tầng của các Công ty Logistics tại Việt Nam

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự

do Việt Nam - Hàn Quốc đến phát triển hạ tầng của các Công ty Logictics tại Việt Nam

Trang 12

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp luận

Để đạt được mục đích nghiên cứu, luận văn chủ yếu dựa trên cơ sở phươngpháp luận của triết học Mác - Lênin, nền tảng quan điểm duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, lý luận chung về Nhà nước và pháp luật

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng một số phương pháp:

(1) Phương pháp thu thập dữ liệu: Đề tài thực hiện thu thập dữ liệu thứ cấpthông qua các báo cáo, các đề tài nghiên cứu khoa học, các luận án, luận văn, bàibáo khoa học để xây dựng hệ thống cơ sở lý luận tại chương 1, phân tích đánh giáthực trạng tại Chương 2

(2) Phương pháp logic: Đề tài sử dụng phương pháp này nhằm triển khai cácnội dung theo tính hệ thống có quan hệ biện chứng với nhau bảo đảm được được các ýkiến đề xuất có căn cứ

(3) Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đề tại thực hiện phân tích các quanđiểm, các ý kiến, tổng hợp bổ sung vào đánh giá thực trạng, đánh giá thực tiễn ảnhhưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến phát triển hạ tầngcủa các Công ty Logictics tại Việt Nam

(4) Phương pháp đối chiếu, so sánh: Đề tài sử dụng phương pháp này trong

so sánh, đánh giá các dữ liệu thu thập được qua các năm, đối chiếu với những quyđịnh, quy chuẩn cũng như các kết quả đánh giá ảnh hưởng của Hiệp định thươngmại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến phát triển hạ tầng của các Công ty Logictics tạiViệt Nam

Các phương pháp này được sử dụng đan xen để có thể xem xét một cách toàndiện các vấn đề lý luận và thực tiễn

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Kết quả nghiên cứu của đề tài đã hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận

về phát triển hạ tầng của các công ty Logistics, các Hiệp định thương mại tự do

Trang 13

6.2 Ý nghĩa thực tiễn Luận văn đã phân tích thực trạng kết quả hợp tác Việt

Nam - Hàn Quốc sau

khi Hiệp định thương mại tự do của hai nước ký kết năm 2015, ảnh hưởngcủa Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc đến phát triển hạ tầng củacác Công ty Logictics tại Việt Nam Xác định được các cơ hội, thách thức của sựphát triển hạ tầng Logistics trong bối cảnh Hiệp định thương mại tự do Việt Nam –Hàn Quốc tiếp túc được triển khai và đề xuất các giải pháp nhằm phát huy tác độngtích cực, hạn chế các tác động tiêu cực nhằm tăng cường phát triển hạ tầng của cácCông ty Logistics tại Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 03chương:

Chương 1 Những vấn đề lý luận về Hiệp định thương mại tự do và hạ tầnglogistics;

Chương 2 Thực trạng ảnh hưởng của Hiệp định thương mại tự do Việt Nam

- Hàn Quốc tới đầu tư hạ tầng của các công ty logistics Việt Nam;

Chương 3 Giải pháp tăng cường đầu tư hạ tầng của các công ty logistics ViệtNam trong bối cảnh tiếp tục triển khai Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - HànQuốc

Trang 14

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO

VÀ HẠ TẦNG LOGISTICS

1.1 Khái quát về hiệp định thương mại tự do

1.1.1 Khái niệm hiệp định thương mại tự do

Hiệp định thương mại tự do (FTA - Free Trade Agreement) được hiểu là cáchiệp định hợp tác kinh tế được ký giữa hai hay nhiều thành viên nhằm loại bỏ cácrào cản với phần lớn hoạt động thương mại đồng thời thúc đẩy trao đổi thương mạigiữa các nước thành viên với nhau Các rào cản thương mại có thể dưới dạng thuếquan, quota nhập khẩu, các hàng rào phi thuế quan khác như tiêu chuẩn kỹ thuật,tiêu chuẩn về vệ sinh dịch tễ, …

Khái niệm FTA lần đầu tiên được đưa ra trong GATT (1947) tại điều XXIV điểm 8b với nội dung: “Một hiệp định thương mại tự do được hiểu là một nhómgồm hai hoặc nhiều vùng lãnh thổ thuế quan trong đ thuế và các rào cản thương mạikhác (trừ trường hợp được phép theo Điều XI, XII, XIII, XIV, XV và XX) được dỡ

-bỏ đối với phần lớn các mặt hàng có xuất xứ từ các lãnh thổ đó và được tiến hànhtrao đổi thương mại giữa các lãnh thổ thuế quan đó”

Hiện nay có nhiều thuật ngữ được sử dụng khác nhau như Hiệp định đối táckinh tế (Economic Partnership Agreement), Hiệp định thương mại khu vực(Regional Trade Agreement)… nhưng nếu bản chất của các hiệp định đều hướng tới

tự do hoá thương mại (bao gồm loại bỏ rào cản và thúc đẩy thương mại), thì đềuđược hiểu là các FTA

Tuy nhiên, FTA khác với các Hiệp định WTO, các Hiệp định thương mại,đầu tư song phương giữa các quốc gia, hay các Hiệp định thương mại ưu đãi (PTA -Preferential Trade Agreements) Cụ thể, các Hiệp định WTO thường bao gồm camkết trong các lĩnh vực thương mại cụ thể như hàng hoá, dịch vụ, sở hữu trí tuệ, đầutư… hướng đến thống nhất các quy tắc chung tạo nền tảng cho thương mại toàn cầu,

và mới chỉ dừng lại ở việc giảm bớt các rào cản thương mại So với các Hiệp địnhWTO thì các FTA có mức độ tự do hoá cao hơn, hướng đến không chỉ giảm

Trang 15

bớt, mà là loại bỏ hoàn toàn rào cản đối với thương mại Trong khi đó, khác vớiFTA, các Hiệp định thương mại đầu tư song phương (ví dụ như Hiệp định khuyếnkhích và bảo hộ đầu tư song phương, Hiệp định hỗ trợ và hợp tác lẫn nhau tronglĩnh vực hải quan….) chỉ hướng đến các cam kết tạo khuôn khổ chung cho hoạtđộng đầu tư và thương mại giữa hai nước mà không bao gồm các nội dung về loại

bỏ rào cản thương mại Các Hiệp định thương mại ưu đãi (PTA) là những cam kếtthương mại đơn phương mà một nước phát triển dành ưu đãi về thuế quan cho hàngnhập khẩu đến từ các nước đang phát triển, không dựa trên cơ sở có đi có lại Cáchiệp định này bao gồm Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP-GeneralizedSystem of Preferences)

Như vậy, so với các hiệp định kể trên, các FTA được đặc trưng bởi mục tiêuloại bỏ các rào cản đối với thương mại và mức độ tự do hoá thương mại giữa cácThành viên và mức độ tự do hoá thương mại

Thuật ngữ “thế hệ mới” được cho là sử dụng đầu tiên với các hiệp địnhthương mại tự do mà Liên minh châu Âu (EU) đàm phán với các đối tác thương mạicủa mình từ năm 2007 Việc các thành viên WTO thiếu đi sự đồng thuận dẫn đến bếtắc trong các vòng đàm phán Doha từ năm 2001 được cho là nguyên nhân thúc đẩy

EU thực thi một chiến lược thương mại mới chính thức được công bố từ năm 2006.Theo đó, EU cam kết phát triển và nâng cao quan hệ thương mại song phương vớicác đối tác nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh thương mại của EU trên toàn cầu Vìvậy, năm 2007, EU bắt đầu khởi động các vòng đàm phán các hiệp định thương mại

tự do “thế hệ mới” với các đối tác thương mại bao gồm Hàn Quốc, Ấn Độ vàASEAN với cách tiếp cận toàn diện, bao gồm nhiều nội dung đổi mới về đầu tư, sởhữu trí tuệ, cạnh tranh, mua sắm chính phủ, hay phát triển bền vững

Kể từ đó, thuật ngữ “thế hệ mới” được sử dụng một cách tương đối nhằmphân biệt các FTA được ký kết với phạm vi toàn diện hơn so với khuôn khổ tự dohoá thương mại được thiết lập trong các hiệp định WTO hay các hiệp định FTAtruyền thống Ngoài các hiệp định thương mại tự do của EU với các đối tác thươngmại như FTA EU-Hàn Quốc, EU-Ấn Độ, EU-Nhật Bản, EU-ASEAN… các hiệpđịnh thương mại tự do được đàm phán sau giữa nhiều đối tác thương mại lớn như

Trang 16

Hiệp định đối tác toàn diện tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), Hiệp định đốitác thương mại và đầu tư xuyên Đại Tây Dương (T-TIP), … cũng áp dụng cách tiếpcận toàn diện này, và đều được coi là các hiệp định thương mại tự do “thế hệ mới”.

1.1.2 Nội dung cơ bản của các hiệp định thương mại tự do

1.1.2.1 Thương mại hàng hóa

Đối với rất nhiều Hiệp định FTA, thương mại hàng hóa là lĩnh vực quan tâmchính của các bên tham gia, tạo nên nền tảng của Hiệp định Các cam kết về thươngmại hàng hóa sẽ giúp các bên hiện thực hóa mục tiêu chính là mở rộng thị trường,tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu Các nội dung chính về thương mại hàng hóathường được thỏa thuận trong Hiệp định FTA gồm:

a Thuế quan

Mức độ cắt giảm thuế quan theo Hiệp định FTA thường sâu hơn (đưa thuếsuất về 0%), cắt giảm nhanh hơn cam kết trong WTO do các bên chỉ tập trung vàonhững lĩnh vực có quan tâm Theo Điều XXIV của Hiệp định GATT/WTO, các bêntham gia Hiệp định FTA phải cam kết xóa bỏ thuế quan đối với phần lớn thươngmại giữa các bên Theo cách hiểu thông thường (không chính thức) thì Hiệp địnhFTA cần quy định xóa bỏ thuế quan đối với ít nhất 90% giá trị thương mại và sốdòng thuế trong v ng 10 năm Các dòng thuế không cam kết hoặc có cam kết nhưngkhông đưa về 0% thường là các sản phẩm nhạy cảm/đặc biệt nhạy cảm đối với cácbên Các nước kém phát triển nhất (LDCs) hoặc đang phát triển có thể được hưởnglinh hoạt về lộ trình hoặc diện cam kết

Cam kết cắt giảm thuế quan của các nước theo Hiệp định FTA thường chiathành các nhóm:

(i) Đưa thuế suất về 0% ngay khi Hiệp định FTA có hiệu lực;

(ii) Đưa thuế suất về 0% theo lộ trình (cắt giảm tuyến tính);

(iii) Cắt giảm thuế quan nhanh trong năm đầu tiên, sau đó cắt giảm từng bước một trong những năm tiếp theo (frontload);

(iv) Không cắt giảm thuế quan trong thời gian đầu, việc cắt giảm được thực hiện vào các năm cuối của lộ trình (backload);

Trang 17

Bên cạnh thuế quan, các bên tham gia FTA cũng có thể đưa ra cam kết vềhạn ngạch thuế quan, đặc biệt đối với các thủy sản nhạy cảm Thông thường, nhậpkhẩu trong hạn ngạch từ các đối tác tham gia FTA sẽ được hưởng thuế suất FTA ưuđãi, nhập khẩu ngoài hạn ngạch sẽ phải chịu thuế suất ngoài hạn ngạch (trong nhiềutrường hợp là thuế suất ngoài hạn ngạch theo cam kết WTO) Bên cạnh thuế nhậpkhẩu, trong một số FTA các đối tác có thể thảo luận, cam kết cả thuế xuất khẩu, căn

cứ vào mục tiêu chính sách của các bên

b Thuận lợi hóa thương mại

Thuận lợi háa thương mại là một nội dung quan trọng trong nhiều Hiệp địnhFTA, các lĩnh vực mà các nước thường đẩy mạnh hợp tác trong khuôn khổ FTA làhải quan, giải phóng hàng, quyết định trước (advanced rulings), áp dụng công nghệthông tin trong thương mại, hàng chuyển tải, hỗ trợ kỹ thuật…

c Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại (TBT) và vệ sinh dịch tễ (SPS) Thông thường, đối với TBT và SPS, các bên tham gia FTA sẽ tái khẳng địnhcam kết thực hiện các Hiệp định liên quan của WTO (Hiệp định TBT và Hiệp địnhSPS) Bên cạnh đó, các bên sẽ đề ra các nguyên tắc nhằm định hướng cho hoạt độnghợp tác trong các lĩnh vực ưu tiên như áp dụng thực tiễn tốt nhất, đánh giá hợpchuẩn, công nhận tương đương, hài háa tiêu chuẩn, các thỏa thuận công nhận lẫnnhau, minh bạch hóa, hỗ trợ kỹ thuật…

d Các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp

Bên cạnh thỏa thuận thực hiện các quy định của WTO, các bên tham giaFTA có thể thống nhất các quy định về tự vệ đặc biệt, chống bán phá giá, chống trợcấp trong khuôn khổ Hiệp định FTA

e Quy tắc xuất xứ

Quy tắc xuất xứ là nội dung quan trọng trong các Hiệp định FTA vì chỉ khiđáp ứng các quy tắc xuất xứ này thì hàng hóa mới được hưởng ưu đãi thuế quan quyđịnh trong Hiệp định Ngoài ra, quy tắc xuất xứ cũng giúp ngăn chặn việc chuyểnhàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ hải quan của thành viên có mức thuế quan thấp đểxuất sang các thành viên khác Bên cạnh quy tắc xuất xứ chung (thường là hàmlượng giá trị khu vực), các thành viên cũng thường đàm phán các quy tắc về chuyểnđổi nhóm, quy tắc xuất xứ theo mặt hàng cụ thể

Trang 18

Các Hiệp định FTA thường đưa ra một tỉ lệ nội địa hoá đối với hàng hoá nhậpkhẩu Nếu hàng hoá đó nhập khẩu vào nước đối tác đáp ứng được tiêu chuẩn này sẽđược hưởng ưu đãi hơn về thuế quan so với hàng hoá được nhập từ nước thứ ba.

1.1.2.2 Thương mại dịch vụ

Bên cạnh thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ cũng là nội dung quantrọng của các Hiệp định FTA Hầu hết các Hiệp định FTA đều có chương riêng,Hiệp định riêng về dịch vụ

Nội dung về dịch vụ trong các FTA thường tập trung vào:

(i) Chủ yếu tuân thủ và tăng cường các nguyên tắc chính của WTO nhưnguyên tắc đối xử tối huệ quốc, minh bạch hóa, quy định trong nước, thanh toán vàchuyển khoản, tự vệ, trợ cấp… và phụ lục về một số ngành dịch vụ cụ thể (tài chính, viễnthông, di chuyển của tự nhiên nhân…);

(ii) Biểu cam kết mở cửa thị trường dịch vụ

Trong các Hiệp định FTA truyền thống, thương mại dịch vụ được chia thành bốn phương thức cung cấp là:

(i) Cung cấp qua biên giới;

(ii) Tiêu dùng ngoài lãnh thổ;

(iii) Hiện diện thương mại;

(iv) Hiện diện của thể nhân

Tuy nhiên, trong nhiều Hiệp định FTA “thế hệ mới”, thương mại dịch vụ chỉbao gồm hai phương thức cung cấp qua biên giới và tiêu dùng ngoài lãnh thổ,phương thức hiện diện thương mại được đưa vào phần đầu tư, hiện diện của thểnhân được đưa vào một chương riêng về di chuyển của tự nhiên nhân

Về cách tiếp cận đối với tự do hóa thương mại dịch vụ, thường có hai cáchtiếp cận chính là:

(i) Chọn cho, tức là chỉ tự do hóa những ngành/phân ngành dịch vụ được liệt

kê trong biểu cam kết;

(ii) Chọn bỏ, tức là những ngành/phân ngành nào muốn bảo lưu sẽ được liệt

kê trong biểu cam kết, những ngành còn lại sẽ được tự do hóa

Tương tự như thương mại hàng hóa, Hiệp định chung về Thương mại dịch

vụ (GATS) đề ra điều kiện về cam kết dịch vụ trong các Hiệp định FTA như sau:

Trang 19

(i) Hiệp định FTA cần có phạm vi đáng kể;

(ii) Loại bỏ phần lớn các biện pháp phân biệt đối xử hiện có;

(iii) Không đưa ra các biện pháp phân biệt đối xử mới

1.1.2.3 Đầu tư

Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” thường có một chương/Hiệp định riêng vềđầu tư, trong đó quy định tất cả các yếu tố liên quan tới đầu tư như: (i) Thuận lợihóa đầu tư; (ii) Khuyến khích và bảo hộ đầu tư; (iii) Tự do hóa đầu tư

1.1.2.4 Các nội dung mới (FTA plus)

Các Hiệp định FTA “thế hệ mới” còn bao gồm các nội dung như mua sắmchính phủ (mua sắm công), sở hữu trí tuệ, chính sách cạnh tranh, phát triển bềnvững (lao động và môi trường)

1.1.2.5 Cơ chế giải quyết tranh chấp

Hầu hết các Hiệp định FTA đều có cơ chế giải quyết tranh chấp, trong đó đề

ra quy trình, cơ chế xử lý các tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệpđịnh cũng như phạm vi áp dụng của cơ chế này

1.1.3 Phân loại hiệp định thương mại tự do

1.1.3.1 Phân loại theo quy mô thành viên tham gia

Dựa vào tiêu chí này, FTA được chia thành ba loại chính là hiệp định thươngmại tự do song phương (BFTA), hiệp định thương mại tự do khu vực (FTA khuvực) và hiệp định thương mại tự do hỗn hợp (FTA hỗn hợp)

Hiệp định thương mại tự do song phương (BFTA) là hiệp định chỉ có sựtham gia của hai quốc gia trong toàn bộ quá trình đàm phám, kí kết Do vậy, chỉ có

2 quốc gia này ràng buộc với những điều khoản trong BFTA Với đặc điểm chỉ gồmhai thành viên tham gia đàm phán và kí kết, BFTA là hiệp định thương mại tự dophổ biến nhất hiện nay với số lượng ngày càng tăng bởi tính chất dễ đàm phán,thống nhất và dễ đạt được thoả thuận hơn so với hiệp định thương mại tự do khuvực và hiệp định thương mại tự do hỗn hợp Một số ví dụ về BFTA: FTA Việt Nam

- Chile (VCFTA), FTA Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)

Hiệp định thương mại tự do khu vực (FTA khu vực) hay còn gọi là FTA đaphương là hiệp định thương mại tự do có từ ba quốc gia trở lên tham gia đàm phán

và kí kết Thông thường, các quốc gia này có vị trí địa lý ở gần nhau, có xu hướng

Trang 20

liên kết với nhau để tận dụng lợi thế về vị trí địa lý, mở rộng thị trường, hỗ trợ lẫnnhau Do đặc thù có từ ba quốc gia trở lên cùng tham gia đàm phán kí kết nên quátrình đàm phán và thống nhất thường mất thời gian hơn so với FTA song phương.Một số ví dụ điển hình của FTA khu vực là Khu vực Thương mại tự do ASEAN(AFTA), Khu vực Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

Hiệp định thương mại tự do hỗn hợp (FTA hỗn hợp) có sự tham gia đàmphán và kí kết của một bên là khu vực thương mại tự do với một bên là một nước,một số nước hoặc một khu vực thương mại tự do khác Vì vậy, việc đạt được sựđồng thuận trong quá trình đàm phán cũng như đưa FTA hỗn hợp đi vào hiệu lực rấtphức tạp và mất nhiều thời gian Tuy nhiên, trong bối cảnh toàn cầu hoá hiện nay,các quốc gia có xu hướng liên kết với nhau thì số lượng FTA hỗn hợp ngày càngtăng Một số FTA hỗn hợp tiêu biểu như FTA ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), FTAASEAN - Trung Quốc (ACFTA)

1.1.3.2 Phân loại theo mức độ tự do hoá

Căn cứ vào mức độ tự do hoá từ cao đến thấp, FTA được chia làm FTA kiểu

Mĩ, FTA kiểu châu Âu và FTA kiểu các nước đang phát triển

FTA kiểu Mĩ là FTA có mức độ tự do hoá cao nhất, các thành viên tham giaphải mở rộng thị trường hơn nữa trong tất cả các lĩnh vực, bao gồm cả ngành dịch

vụ, tích cực giảm thuế quan và các hàng rào phi thuế quan Trong FTA kiểu Mĩ có

áp dụng nguyên tắc Tối huệ quốc (MFN) và Đối xử quốc gia (NT) cũng như camkết mở cửa tất cả các lĩnh vực, trừ những lĩnh vực mà các thành viên thoả thuận vớinhau và có ghi rõ trong nội dung của FTA Ví dụ về FTA kiểu Mĩ: Hiệp địnhthương mại tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

FTA kiểu châu Âu là hiệp định thương mại có mức độ tự do hoá khá cao, chỉsau FTA kiểu Mĩ Sự khác biệt giữa hai hình thức FTA này là trong FTA kiểu châu

Âu sẽ quy định mở cửa ở những lĩnh vực mà các thành viên thoả thuận với nhau.Một ví dụ điển hình về FTA kiểu châu Âu là Liên minh châu Âu (EU)

FTA kiểu các nước đang phát triển có mức độ tự do hoá thấp hơn nhiều sovới FTA kiểu Mĩ và FTA kiểu châu Âu FTA kiểu các nước đang phát triển thường

đề cập đến nội dung tự do hoá thương mại hàng hoá mà thường không đề cập đến tự

do hoá thương mại ở các lĩnh vực như đầu tư hay dịch vụ Một số ví dụ về FTA

Trang 21

kiểu các nước đang phát triển như Hiệp định thương mại tự do ASEAN (AFTA)hay Thị trường chung Nam Mĩ (MERCOSUR).

1.2 Khái quát về hoạt động logistics và hạ tầng của công ty logistics

1.2.1 Bản chất, đặc trưng của logistics

1.2.1.1 Bản chất của logistics

Trước những năm 1970, logistics, hay nói đúng hơn là các hoạt động logistics,

là các hoạt động chức năng đơn lẻ (vận tải, kho bãi…) được lặp đi lặp lại nhiều lầntrong một kênh mà qua đó các nguyên vật liệu thô được chế biến thành sản phẩm hoànchỉnh Các hoạt động này bao gồm cả hai khía cạnh: (i) đảm bảo đầu vào cho quá trìnhsản xuất kinh doanh - với tên gọi là Mua hàng (Purchasing) hay Quản trị vật tư(Materials Management) và (ii) tiêu thụ/bán các sản phẩm đầu ra - với tên gọi Phânphối hiện vật (Physical Distribution).Cụ thể, những năm 1950, logistics liên quan đếndòng vận động của các yếu tố tại một vị trí làm việc (workplace logistics hay logisticstại chỗ), nhằm hợp lý hóa các hoạt động độc lập của một công nhân hay của một dâychuyền sản xuất hoặc lắp ráp Những năm 1960, các hoạt động logistics liên quan đếndòng vận động của các yếu tố giữa các phân xưởng/các bộ phận trong nội bộ một cơ sở,

có thể là một nhà máy, một trạm trung chuyển hay một trung tâm phân phối(được gọitên là facility logistics hay logistics cơ sở sản xuất) Logistics được coi là một khâutrong toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh để đảm bảo đúng, đủ nguyên vật liệu/hànghóa cho sản xuất/kinh doanh

Từ những năm 1970, logistics công ty (corporate logistics) được ứng dụng.Logistics công ty liên quan đến dòng vận động của nguyên vật liệu/hàng hóa vàthông tin trong toàn bộ quá trình sản xuất và giữa các bộ phận trong một công ty.Trong giai đoạn này, các công ty thường coi logistics là một quá trình gắn liền vớiquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vào những năm 1990, logistics công ty được phát triển lên một mức độ caohơn - logistics chuỗi cung ứng (supply chain logistics) Chuỗi cung ứng (supplychain) bao gồm tất cả các phần tử và các hoạt động liên quan đến dòng và quá trìnhdịch chuyển của hàng hóa từ giai đoạn là nguyên liệu thô (giai đoạn khai thác) đếnngười sử dụng cuối cùng và các dòng thông tin liên quan đến nó Hay: Một chuỗicung ứng là một nhóm gồm các tổ chức kết nối trực tiếp bằng một hay nhiều dòng

Trang 22

chảy xuôi hoặc ngược của sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ một nhà cungứng đến khách hàng Trong một chuỗi cung ứng có sự tương tác và kết nối giữa cácchủ thể thông qua các dòng cơ bản:

(i) Dòng sản phẩm/hàng hóa: liên quan đến sự dịch chuyển hiện vật của hànghóa từ nhà sản xuất hoặc tổ chức đầu nguồn đến khách hàng, đảm bảo đủ về số lượng vàđúng về chất lượng;

(ii) Dòng thông tin: liên quan đến dòng giao và nhận các đơn đặt hàng, cácchứng từ… giữa người gửi và người nhận; cũng như các thông tin được gửi, nhận vàphản hồi giữa các chủ thể trong chuỗi;

(iii) Dòng tài nguyên (cả hữu hình và vô hình), bao gồm các nguồn tài chính, phương tiện, thiết bị, con người… giúp cho chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả

Theo đó, logistics được coi là dòng vận động của nguyên vật liệu/hàng hóa,thông tin và tài nguyên giữa các phần tử trong cùng một chuỗi cung ứng thống nhất:Logistics là một bộ phận của dây chuyền/chuỗi cung ứng, thực hiện việc lập kếhoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chu chuyển và lưu kho hàng hoá, dịch vụ và cácthông tin liên quan một cách hiệu quả từ điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng để đápứng yêu cầu của khách hàng

Hình 1.1 Mô hình chuỗi cung ứng

Trang 23

Bên cạnh khái niệm trên, còn có một số khái niệm khác cũng được sử dụng phổ biến về logistics:

- Logistics là quá trình quản trị chiến lược thu mua, di chuyển và dự trữnguyên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm và dòng thông tin tương ứng trong một

công ty và qua các kênh phân phối của công ty để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn đặt hàng với chi phí thấp nhất

- Logistics là quá trình đáp ứng trước nhu cầu của khách hàng, yêu cầu vềvốn, nguyên nhiên vật liệu, nhân lực, kỹ thuật và thông tin cần thiết để đáp ứng các nhucầu và mong muốn này; tối ưu hóa mạng lưới cung cấp hàng hóa và dịch vụ nhằm đápứng yêu cầu của khách hàng

- Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí và thời điểm, vận chuyển và dự trữnguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng quá các khâu sản xuất, phân phối chođến tay người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

- Logistics là quá trình phân phối và lưu thông hàng hóa được tổ chức vàquản lý khoa học việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm soát quá trình lưu chuyểnhàng hóa, dịch vụ… từ điểm khởi nguồn sản xuất đến tay người tiêu dùng cuối cùng vớichi phí thấp nhất nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất xã hội được tiến hành nhịp nhàng,liên tục và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng

Trong giai đoạn hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học côngnghệ và xu thế toàn cầu hóa, người ta còn nhắc đến các xu thế sau trong sự pháttriển của logistics:

Logistics toàn cầu liên quan đến dòng vận động của hàng hóa, thông tin vàtiền tệ giữa các quốc gia Logistics toàn cầu liên kết các nhà cung ứng và các kháchhàng trên toàn thế giới Các dòng vận động của logistics toàn cầu tăng lên một cáchnhanh chóng trong những năm gần đây do sự phát triển của nền kinh tế tri thức, quátrình toàn cầu hóa, sự mở rộng các liên kết thương mại song phương và đa phươngcũng như sự phát triển của buôn bán qua mạng Về phạm vi, logistics toàn cầu phứctạp hơn rất nhiều so với logistics trong nội bộ quốc gia do sự phức tạp và khác biệttrong hệ thống luật pháp, sự cạnh tranh, tiền tệ, múi giờ, văn hóa và những yếu tốkhác trong thương mại quốc tế

Trang 24

Logistics thế hệ sau đề cập đến giai đoạn tiếp theo của logistics trong thế kỷ

21 Nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến giai đoạn gọi là logistics thương mại điện tử(e - logistics) sẽ là xu thế tất yếu trong tương lai do sự phát triển của kỷ nguyên sốnói chung và thương mại điện tử nói riêng đã phá vỡ các giới hạn về không gian vàthời gian trước đây trong kinh doanh, thay thế nhiều kênh phân phối truyền thốngbằng các kênh phân phối mới với các yêu cầu cao về thời gian, chi phí, địa điểm,…

Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, logistics được hiểu là: sự điều chỉnh

cả tập hợp các hoạt động của nhiều ngành cùng một lúc Nhà cung cấp dịch vụlogistics và chỉ được công nhận khi nào người làm giao nhận có khả năng làm tất cảcác công việc liên quan đến cung ứng, vận chuyển, theo dõi sản xuất, kho bãi, thủtục hải quan, phân phối…

1.2.1.2 Đặc trưng của Logistics

Logistics có những đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất, Logistics là một không phải là một hoạt động hơn lẻ mà là một quá

trình bao gồm một chuỗi các hoạt động liên tục, có liên quan mật thiết và có tácđộng qua lại với nhau, được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống thông quacác giai đoạn: nghiên cứu, hoạch định, tổ chức, quản lý, kiểm soát, điều chỉnh…Logistics xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạt động của một tổ chức, một doanhnghiệp, một khu vực, một ngành, một quốc gia cũng như nền kinh tế toàn cầu

Thứ hai, Logistics không chỉ liên quan đến các dòng vận động của các yếu tố

vật chất (nguyên vật liệu, hàng hóa đầu vào, sản phẩm đầu ra…) mà còn liên quanđến các yếu tố và nguồn lực khác của quá trình kinh tế/kinh doanh như nhân lực,dịch vụ, thông tin, công nghệ…

Thứ ba, mục tiêu của logistics là cung cấp đúng sản phẩm đến đúng vị trí,

vào đúng thời điểm với điều kiện và chi phí hợp lý cho khách hàng Nói cách khác,logistics là quá trình mang tính hệ thống và mục tiêu của quá trình này là tối ưu hóaluồng vận động của vật chất và thông tin để hướng tới tối ưu hóa lợi nhuận Đánhgiá kết quả/hiệu quả của quá trình logistics phải đánh giá trên quan điểm hệ thống

Thứ tư, Logistics là hệ thống luân chuyển các yếu tố vật chất và thông tin từ

điểm xuất phát đến điểm kết thúc Cấu trúc của hệ thống logistics bao gồm các điểm

Trang 25

và các tuyến Các cấu trúc điểm là các điểm cố định về không gian, nơi các yếu tốvật chất như nguyên liệu hay hàng hóa không lưu chuyển; thông thường là nơi chếbiến/xử lý các yếu tố đầu vào, lưu kho nguyên vật liệu, lưu kho bán thành phẩm haythành phẩm cuối trước khi đến với khách hàng Các cấu trúc tuyến bao gồm cácmạng lưới giao thông vận tải và kết nối các cấu trúc điểm trong toàn bộ hệ thốnglogistics.

1.2.2 Các dịch vụ và hạ tầng Logistics cơ bản

1.2.2.1 Dịch vụ logistics

Các nhà cung ứng dịch vụ logistics bao gồm các tổ chức, cá nhân cung ứngcác dịch vụ logistics cho khách hàng bằng cách tự mình thực hiện hoặc thuê lạithương nhân khác thực hiện một hay nhiều công đoạn của dịch vụ đó Dịch vụlogistics thường phân chia thành 3 nhóm:

- Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm: Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, baogồm cả hoạt động bốc xếp container; Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cảhoạt động kinh doanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị; Dịch vụ đại lývận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập kế hoạch bốc dỡ hànghóa; Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho và quản lý thông tinliên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóa trong suốt cả chuỗi logistics; hoạt động xử

lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồn kho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và táiphân phối hàng hóa đó; hoạt động cho thuê và thuê mua

Phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ logistics bao gồm các nội dung chủ yếu:

- Phát triển các loại hình doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics xét trên cáckhía cạnh: hình thức sở hữu (doanh nghiệp của Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần,

Trang 26

doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), quy mô, tính chuyên môn hóa, chất lượng dịch vụ cung ứng

- Phát triển các phương thức cung ứng dịch vụ logistics: 1PL, 2PL, 3PL

- Phát triển các loại hình dịch vụ logistics từ đơn lẻ đến dịch vụ trọn gói…

1.2.2.2 Hạ tầng Logistics của nền kinh tế

Có nhiều khái niệm về kết cấu hạ tầng Trong nhiều tài liệu, từ cơ sở hạ tầng

và từ kết cấu hạ tầng được dùng tương tự nhau, với nghĩa là các cấu trúc vật chất và

tổ chức cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của một xã hội, một nền kinh tế hoặc/và

một doanh nghiệp Trong luận án, để thống nhất, thuật ngữ “kết cấu hạ tầng” được

sử dụng Hiểu một cách khái quát, kết cấu hạ tầng là một bộ phận đặc thù của cơ sởvật chất kỹ thuật trong nền kinh tế quốc dân có chức năng, nhiệm vụ cơ bản là đảmbảo những điều kiện chung cần thiết cho quá trình sản xuất và tái sản xuất mở rộngđược diễn ra bình thường, liên tục Kết cấu hạ tầng cũng được định nghĩa là tổng thểcác cơ sở vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh

tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường

Kết cấu hạ tầng, theo nghĩa chung nhất, là tổng thể các cơ sở vật chất, kỹthuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ramột cách bình thường Kết cấu hạ tầng logistics, do đó, có thể được hiểu là tổng thểcác yếu tố vật chất, kỹ thuật, kiến trúc đóng vai trò nền tảng cho các hoạt độnglogistics nói chung và các dịch vụ logistics nói riêng diễn ra một cách bình thường.Kết cấu hạ tầng logistics thông thường được chia thành 2 nhóm: kết cấu hạ tầnggiao thông vận tải và kết cấu hạ tầng thông tin liên lạc

Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải là hệ thống các công trình kỹ thuật, cáccông trình kiến trúc và các phương tiện mang tính chất nền móng cho sự phát triểncủa ngành giao thông vận tải và của nền kinh tế Kết cấu hạ tầng giao thông vận tảibao gồm các tuyến đường và phương tiện vận chuyển (đường bộ, đường sắt, đườngkhông, đường thủy, đường ống…), hệ thống ga cảng và các yếu tố phụ trợ như tínhiệu, biển báo điều khiển giao thông, đèn chiếu sáng… Các công trình thuộc kết cấu

hạ tầng giao thông thường có quy mô lớn, chủ yếu tồn tại ở ngoài trời, được phân bổthành mạng lưới và chịu nhiều ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên

Trang 27

Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải thường được chia thành:

- Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ: bao gồm hệ thống các loại đường(quốc lộ, tỉnh lộ, đường huyện, đường xã…), hệ thống các loại cầu trên đường, các loạiphương tiện vận chuyển cùng các yếu tố vật chất khác phục vụ cho việc vận chuyển trênđường bộ như bến bãi đỗ xe, đèn tín hiệu, biển báo giao thông, đèn chiếu sáng trênđường…

- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường sắt bao gồm các tuyến đường ray,cầu sắt, đường hầm, các nhà ga, các loại đầu máy, toa xe và hệ thống thông tin đườngsắt…

- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường không bao gồm các sân bay, đường băng, máy bay và các hệ thống phụ trợ…

- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đường thủy bao gồm hệ thống cảng, độitàu, phương tiện, cầu cảng, và các yếu tố phụ trợ… Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải lạithường được chia thành đường thủy nội địa và đường biển

Kết cấu hạ tầng thông tin liên lạc bao gồm mạng lưới điện thoại cố định, diđộng, vệ tinh, internet, cáp viễn thông… đảm bảo cho quá trình truyền đạt thông tinlogistics được tiến hành bình thường Dịch vụ logistics liên quan đến việc thực hiện

và kiểm soát toàn bộ hàng hóa cũng như thông tin có liên quan từ nơi hình thànhhàng hóa đến nơi tiêu thụ cuối cùng Do đó, thông tin chính xác, kịp thời là nền tảngđảm bảo sự thành công của hoạt động logistics, bởi thực chất, nếu xét ở khía cạnhcông nghệ thông tin, logistics chính là sử dụng và xử lý thông tin để tổ chức và quản

lý chu trình di chuyển của hàng hóa qua các chặng vận chuyển, các phương tiện vậnchuyển tại các địa điểm khác nhau đáp ứng yêu cầu của các chủ thể trong toàn bộ hệthống logistics Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự phát triển của công nghệthông tin như hiện nay, công nghệ thông tin là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với quátrình cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics Sự tiến bộ củacông nghệ thông tin, với cơ sở hạ tầng thông tin hiện đại có thể giúp cho doanhnghiệp logistics tích hợp, xử lý, trao đổi và quản lý hiệu quả các dòng thông tintrong quá trình cung ứng các dịch vụ của mình một cách dễ dàng, nhanh chóng vàhiệu quả

Trang 28

Có thể nói, kết cấu hạ tầng logistics có vai trò quan trọng đối với sự pháttriển dịch vụ logistics của một quốc gia Sự phát triển và trình độ của kết cấu hạtầng có ảnh hưởng đến nhiều hoạt động logistics khác nhau của cả nền kinh tế, cácvùng/khu vực kinh tế, các ngành và các doanh nghiệp Nếu kết cấu hạ tầng khôngphát triển, hệ thống logistics của cả doanh nghiệp lẫn các vùng, ngành khác nhau rấtkhó phát huy hiệu quả, từ đó hạn chế sự giao thương trong nội bộ nền kinh tế cũngnhư với nước ngoài Ngược lại, một kết cấu hạ tầng phát triển sẽ khiến các dịch vụlogistics có hiệu quả hơn, giảm chi phí dịch vụ và thúc đẩy chất lượng dịch vụ Nóicách khác, một kết cấu hạ tầng phát triển có thể tăng năng lực cạnh tranh của cácdịch vụ logistics và các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ logistics.

1.2.3 Ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do đến dịch vụ logistics

Logistics là một trong những ngành tăng trưởng nhanh và ổn định Cùng với độ

mở của nền kinh tế Việt Nam hiện đã rất lớn với 13 hiệp định thương mại tự do (FTA)

đã có hiệu lực như Hiệp định Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP),FTA Việt Nam-EU (EVFTA)…cùng Hiệp định RCEP vừa được ký kết sẽ thúc đẩyxuất khẩu hàng hóa gia tăng là dư địa để ngành logistics tăng trưởng, nhưng cùng với

đó, sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp cũng sẽ ngày càng lớn Bộ CôngThương cho biết, các FTA thế hệ mới như CPTPP, EVFA và sắp tới là RCEP sẽ tácđộng tích cực đối với việc cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa,doanh nghiệp và của nền kinh tế nhờ vào việc tiếp cận thị trường xuất khẩu có sự ưuđãi về thuế quan, tự do hóa và thuận lợi hóa thương mại, giảm được chi phí các yếu tốđầu vào “Để các doanh nghiệp logistics tận dụng tốt các ưu đãi mà những FTA thế hệmới đem lại, điều trước tiên các doanh nghiệp cần chủ động tìm hiểu, nắm bắt thông tin

để tận dụng các chính sách ưu đãi của Hiệp định Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần cảithiện công nghệ thông tin, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và áp dụng cácthành tựu của Cách mạng công nghệ 4.0 trong các dịch vụ logistics, đặc biệt đẩy mạnhkết nối thông tin với mạng logistics toàn cầu”

Bộ Công Thương cũng nhấn mạnh, bên cạnh những cơ hội luôn đi kèm vớicạnh tranh, doanh nghiệp Việt Nam cần nâng cao năng lực cạnh tranh, bước đầu làphát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, chuyên nghiệp, bài bản, phù hợp với mội

Trang 29

trường làm việc quốc tế Một điểm nữa các doanh nghiệp cần lưu ý là cải thiện quy

mô vốn, năng lực quản lý và phạm vi hoạt động kinh doanh, đặc biệt thông qua việctận dụng cơ hội liên doanh với các nhà đầu tư quốc tế Các doanh nghiệp logisticsViệt Nam chủ yếu ở quy mô nhỏ, tới 90% doanh nghiệp khi đăng ký có vốn dưới 10

tỷ đồng, chỉ có 1% có mức vốn trên 100 tỷ đồng, 1% có mức vốn từ 50 đến 100 tỷđồng Cùng đó, có tới 50% số doanh nghiệp trong lĩnh vực logistics đăng ký ở loạihình Công ty TNHH một thành viên Giờ đây, toàn cầu hóa và hội nhập đòi hỏidoanh nghiệp cần thay đổi để phù hợp với sân chơi lớn thông qua việc tận dụng cơhội liên doanh với các nhà đầu tư quốc tế Để giải tỏa những điểm nghẽn của ngànhlogitstics, đại diện VCCI và Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam đềucho rằng, cần tiếp tục đầu tư cải thiện về hạ tầng, cải cách thủ tục hành chính, đặcbiệt là lĩnh vực kiểm tra chuyên ngành để kéo giảm thời gian thông quan cho doanhnghiệp, giảm bớt chi phí không chính thức Việc tăng cường kết nối và hình thành

hệ sinh thái cộng sinh giữa các doanh nghiệp Việt Nam với nhau và với các doanhnghiệp FDI là vô cùng cần thiết để khơi thông dòng chảy logistics, thúc đẩy hìnhthành các dịch vụ môi giới trung gian trong ngành

Ảnh hưởng của các hiệp định thương mại tự do (FTA) đến hoạt động đầu tư

hạ tầng của các Công ty logistics thường theo 02 hướng:

- Tác động tích cực là những cơ hội của hiệp định thương mại tự do FTAmang lại qua đó thúc đẩy hoạt động đầu tư hạ tầng của các Công ty logistics Các tácđộng tích cực thường là môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư củacác công ty Chính vì thế, nếu các công ty chớp được các thời cơ sẽ tạo ra những hiệu quảtrong đầu tư, tạo ra lợi thế trong phát triển từ kết quả đầu tư hạ tầng logistics

- Tác động tiêu cực là những ảnh hưởng, những thách thức mà các hiệp địnhthương mại tự do (FTA) ảnh hưởng đến quyết định đầu tư, phát triển hạ tầng logistics củacác Công ty Có thể nói việc sẵn sàng, và có những chuẩn bị để đương đầu với nhữngthách thức của các công ty có thể tạo ra những động lực để các công ty đổi mới, pháttriển hơn

24

Trang 30

Chương 2 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC TỚI ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CỦA CÁC CÔNG TY

LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng kết quả thực hiện Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc

2.1.1 Tổng quan về Hàn Quốc

Đại Hàn Dân Quốc với tên thường gọi là Hàn Quốc là một quốc gia nằm ởvùng Đông Bắc Châu Á, phía Bắc giáp với Triều Tiên, ba phía còn lại được bao bọcbởi biển, nằm rải rác dọc theo bờ biển còn có trên 3.000 hòn đảo lớn, nhỏ khácnhau Hàn Quốc có diện tích 93.392 km2, với 70% diện tích là núi non và có nhiềusông hồ Hàn Quốc là một thị trường tiềm năng với 50,4 triệu người tiêu dùng HànQuốc có nền kinh tế tăng trưởng nhanh nhất thế giới trong những thập kỷ qua, đặcbiệt từ khi Hàn Quốc đề ra kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế từ năm 1962 với tốc độtăng trưởng bình quân từ năm 1962-1992 đạt 9%/năm Hiện nay, Hàn Quốc là nềnkinh tế lớn thứ 4 trong khu vực Châu Á và đứng thứ 13 trên thế giới Hàn Quốc làcường quốc thương mại lớn thứ 14 thế giới với tổng kim ngạch trên 1.786 tỷ USD,

là nước xuất khẩu lớn thứ 6 thế giới (628 tỷ USD), nhập khẩu đạt 536,6 tỷ USD.GDP bình quân đầu người năm 2015 đạt 27.970 USD

Hàn Quốc rất phát triển với các ngành công nghiệp như: Điện tử, dệt, hóadầu, thép, ô tô và đóng tàu Sản phẩm nông nghiệp chủ yếu gồm gạo, lúa mạch, lúa

mì, khoai và rau với 21% diện tích đất trồng trọt Hiện nay, Hàn Quốc đang đẩymạnh phát triển các ngành công nghệ cao (hạt nhân, điện tử, tin học, sinh học, vậtliệu mới, năng lượng mới, công nghệ xanh - sạch…) và đi đầu thực hiện mô hìnhmới về tăng trưởng qua chiến lược phát triển xanh

Chính phủ Hàn Quốc có chiến lược kinh tế hướ ng về xuất khẩu, coi trọngcông nghệ trong chính sách công nghiệp Ngay từ khi bắt đầu tiến hành cải cáchkinh tế, Hàn Quốc đã chú ý tới xuất khẩu Xuất khẩu luôn khẳng định vị thế là độnglực tăng trưởng bền vững của kinh tế Hàn Quốc Trong vòng 5 năm trở lại đây, xuất

Trang 31

khẩu có kim ngạch cao hơn nhập khẩu nhưng tỷ lệ tăng trưởng tương đương nhau.Hàn Quốc xuất khẩu số lượng lớn chất bán dẫn, thiết bị viễn thông không dây, xe cóđộng cơ, máy tính, thép, tàu biển, hóa dầu,… sang thị trường Trung Quốc, Hoa Kỳ,Nhật Bản… Mặt khác, Hàn Quốc cũng là nước nhập khẩu máy móc, điện và thiết bịđiện, dầu, thép, thiết bị vận tải, hóa chất hữu cơ, chất dẻo… từ Trung Quốc, NhậtBản, Hoa Kỳ, Ả Rập, Úc,…

* Về chính sách thương mại và đầu tư của Hàn Quốc

Về chính sách thương mại: Hàn Quốc đưa ra chính sách thương mại nhằm

thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao như điện tử, điệnlạnh, rô bốt, ô tô,… cụ thể:

- Thực hiện chính sách đa dạng hóa thị trường thông qua việc tăng cườnghoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại và đầu tư, đồng thời hỗ trợ các công tyHàn Quốc tham gia vào các hội trợ triển lãm ở nước ngoài

- Thực hiện chính sách tự do hóa tài chính thông qua việc thả nổi lãi suất vàgiảm bớt các biện pháp kiểm soát của chính phủ đối với các hoạt động tín dụng nhằm tạođiều kiện cho các công ty Hàn Quốc tìm kiếm nguồn tài chính cho hoạt động sản xuấtkinh doanh

- Tăng cường đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và ngoại ngữ của người lao động

- Thực hiện tự do hóa thương mại như việc cắt giảm thuế quan nhập khẩu,đơn giản hóa thủ tục hải quan, giảm bớt danh mục các hàng hóa quản lý bằng giấy phépnhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu; ưu đãi, miễn giảm thuế nhập khẩu cácnguyên liệu phục vụ đầu vào cho sản xuất

Về chính sách đầu tư: Hàn Quốc thực hiện chính sách tự do hóa đầu tư và tạo điều

kiện thuận lợi cho các công ty Hàn Quốc đầu tư ra nước ngoài thông qua các biện pháp:

- Mở rộng vai trò hoạt động của các tổ chức xúc tiến thương mại và đầu tưnhằm hỗ trợ tích cực các công ty Hàn Quốc đầu tư ra nước ngoài thông qua việc cung cấpthông tin về thị trường đầu tư, đặc biệt là những nước chưa có quan hệ ngoại giao

- Chính phủ ủy quyền phê chuẩn cấp giấy phép đầu tư cho ngân hàng Hàn Quốc thực hiện với các dự án có quy mô nhỏ hơn 100.000 USD

Trang 32

- Thành lập Ủy ban hợp tác đầu tư song phương và Hiệp hội các nhà đầu tưHàn Quốc nhằm hỗ trợ cho các công ty Hàn Quốc mở rộng đầu tư ra nước ngoài; hàngnăm tổ chức diễn đàn gặp mặt giữa Ủy ban, Hiệp hội của các nhà đầu tư ở thị trườngnước ngoài để đánh giá, nắm bắt và giải quyết những khó khăn, vướng mắc của doanhnghiệp.

* Tình hình tham gia các FTA của Hàn Quốc

Là một nền kinh tế hướng tới xuất khẩu, nhưng việc khởi động đàm phán kýkết các FTA của Hàn Quốc với các đối tác thương mại được coi là muộn so với cácquốc gia khác Năm 2004, khi trên thế giới có khoảng 140 FTA, thì Hàn Quốc mới

có duy nhất 1 FTA với Chile (có hiệu lực từ ngày 01/4/2004) Trong giai đoạn này,Chính phủ Hàn Quốc chưa đặt vấn đề đàm phán FTA vì cho rằng tác động tiêu cựcđến nền sản xuất công nghiệp trong nước Khi Hiệp định FTA giữa Hàn Quốc -Chile đi vào hiệu lực đã chứng minh cả hai bên đều thu được nhiều lợi ích từ FTA.Sau đó, Hàn Quốc đã nhanh chóng triển khai đàm phán các FTA với các đối tácchiến lược xung quanh các nền kinh tế, trung tâm kinh tế lớn và các quốc gia giàutài nguyên nhằm ổn định thị trường xuất khẩu Đến nay, Hàn Quốc đã ký kết 15FTA; trong đó 12 FTA đã có hiệu lực với 49 quốc gia và vùng lãnh thổ và đang đàmphán 11 FTA với các đối tác khác

2.1.2 Quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Việt Nam và Hàn Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày22/12/1992 Trải qua gần ¼ thế kỷ, quan hệ hai nước đã có những bước phát triểnvượt bậc Từ quan hệ đối tác bình thường trở thành quan hệ “đối tác toàn diện trongthế kỷ 21” vào năm 2001 và là “đối tác hợp tác chiến lược” vào năm 2009 Hàngnăm, hai bên đều có những đoàn tiếp xúc song phương các cấp nhằm thúc đẩy quan

hệ và tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau Hai bên đã thành lập nhiều tổ chức, cơ quanđại diện tại nước sở tại Tháng 9/1994, Việt Nam thành lập Hội Hữu nghị Việt Nam

Hàn Quốc Năm 2001, Hàn Quốc thành lập Hội Giao lưu Hữu nghị Hàn Quốc Việt Nam Tháng 5/1993, Hàn Quốc thành lập Hội Nghị sỹ hữu nghị Hàn Quốc -Việt Nam Tháng 5/1995, Việt Nam thành lập Hội nghị sỹ hữu nghị Việt Nam - Hàn

Trang 33

-Quốc Hai bên cũng tăng cường hợp tác song phương trong các tổ chức đa phươngquốc tế như trong khuôn khổ ASEAN+3, APEC, ASEM, WTO và Liên hiệp quốc.

Ngày nay, công dân hai bên đã có sự giao thoa, tìm hiểu lẫn nhau Hơn 50nghìn cặp công dân hai nước chọn nhau là người bạn đời; hơn 100 nghìn người dâncủa hai nước đang cư trú tại mỗi nước và trên 3.000 doanh nghiệp Hàn Quốc cùngkhoảng 500 nghìn lao động Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại mỗi bên ỞViệt Nam có 13 trường Đại học có Khoa tiếng Hàn với trên 2.500 lượt học sinhđang theo học và có khoảng 5.000 học sinh, sinh viên đang học tập và làm việc tạiHàn Quốc Việt Nam đã miễn thị thực 15 ngày cho công dân Hàn Quốc vì mục đích

du lịch Hiện có 6/7 hãng hàng không dân dụng Hàn Quốc đã mở đường bay đếnViệt Nam Năm 2016, ước sẽ có khoảng 1,5 triệu lượt du khách Hàn Quốc đến ViệtNam và có khoảng 240 nghìn lượt khách Việt Nam sang Hàn Quốc thăm quan, dulịch tìm hiểu văn hóa lẫn nhau

2.1.2.1 Nguồn vốn ODA của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam

Việt Nam là nước nhận viện trợ ODA lớn nhất của Hàn Quốc và Hàn Quốc

là nhà tài trợ nguồn vốn ODA lớn thứhai tại Việt Nam (sau Nhật Bản) Việt Nam

được Hàn Quốc chọn là 1 trong 26 nước thuộc “Đối tác chiến lược hợ p tác ODA”

vào năm 2011, và được coi là nước trọng tâm và hình mẫu cung cấp ODA với 3

trọng tâm: Tăng trưởng xanh, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng.

Viện trợ của Hàn Quốc dành cho Việt Nam gồm 2 nguồn chính là viện trợkhông hoàn lại và vốn vay ODA Hiện nay, Chính phủ Hàn Quốc đang xây dựngChiến lược đối tác phát triển (CPS) với Việt Nam cho thời kỳ tới nhằm hỗ trợ ViệtNam đạt được các mục tiêu về hạ tầng giao thông, công nghệ thông tin, nguồn nhânlực khoa học kỹ thuật trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-

2020 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020

Trang 34

Biểu 2.1 ODA của Hàn Quốc đầu tư vào Việt Nam năm 2019

Theo Đại sứ quán Hàn Quốc tại Việt Nam, Hàn Quốc là nước viện trợ lớnthứ 2 của Việt Nam sau Nhật Bản và Việt Nam là nước nhận viện trợ ODA lớn nhấtcủa Hàn Quốc với các dự án tiêu biểu như: Cầu Vàm Cống, đường cao tốc Hà Nội -Hải Phòng, bệnh viện đa khoa TƯ Quảng Nam Hàn Quốc viện trợ 215 triệu USDcho 6 dự án gồm: Bệnh viện Đà Nẵng, Lào Cai, Nhà máy điện mặt trời Quảng Bình,chương trình cấp thoát nước Long Xuyên, chương trình chống biến đổi khí hậu vàTrung tâm thông tin dữ liệu chính phủ Đại sứ Hàn Quốc cũng đã thông báo vềnhững đóng góp của các doanh nghiệp Hàn Quốc cho công tác xã hội của Việt Nam.Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu gặp khó khăn, các doanh nghiệp Hàn Quốc vẫn tiếptục giúp đỡ Việt Nam trong đào tạo, tình nguyện xã hội và tình nguyện y tế HànQuốc đã hỗ trợ 1,2 tỷ USD vốn vay ưu đãi từ Quỹ hợp tác phát triển kinh tế (EDCF)cho giai đoạn 2012-2015 Cuối năm 2017, chính phủ Hàn Quốc đã ký kết Hiệp địnhkhung với Việt Nam cho các khoản tín dụng từ Quỹ hợp tác phát triển kinh tế HànQuốc (EDCF) lên đến 1,5 tỷ USD vốn ODA cho giai đoạn 2016 - 2020 Theo Hiệpđịnh tín dụng khung 2016 - 2020, chính phủ Hàn Quốc cung cấp cho Chính phủViệt Nam khoản tín dụng ODA trị giá 1,5 tỷ USD cùng một số điều kiện cơ bản đikèm Khoản tín dụng này sẽ được sử dụng để tài trợ cho các dự án do chính phủ 2nước lựa chọn

Trang 35

Năm 2020, Việt Nam tiếp tục là đối tác ưu tiên hàng đầu mà Hàn Quốc cungcấp hỗ trợ phát triển Viện trợ cho Việt Nam chiếm 20% tổng số viện trợ của HànQuốc cho các nước, trong đó 90% là vốn vay ODA và 10% là viện trợ không hoànlại Ngoài vốn ODA, Hàn Quốc còn sẵn sàng cung cấp các khoản tín dụng ưu đãiqua khuôn khổ hợp tác tài chính để hỗ trợ Việt Nam thực hiện các dự án hạ tầng quy

mô lớn Hiện nay, Việt Nam có khoảng 160 nghìn người Việt Nam đang sinh sống

và làm việc tại Hàn Quốc Theo thỏa thuận về chương trình cấp phép việc làm cholao động nước ngoài (EPS - trong đó có Việt Nam, ký kết lần đầu vào ngày 2-6-

2004, cứ hai năm một lần phía Hàn Quốc và Việt Nam sẽ ký lại bản thỏa thuận đểchương trình được triển khai liên tục Tuy nhiên, sau lần ký mới nhất (vào ngày 29-10-2010 và đã hết hiệu lực vào ngày 28-8-2012) cho đến nay, phía Hàn Quốc đãkhông ký tiếp MOU

2.1.2.2 Quan hệ đầu tư giữa Hàn Quốc và Việt Nam

Hợp tác kinh tế song phương chiếm vị trí hết sức quan trọng trong quan hệViệt Nam - Hàn Quốc Hiện nay, hai nước đã trở thành đối tác quan trọng của nhau.Hàn Quốc luôn là một trong mười đối tác quan trọng của Việt Nam, cả về đầu tư vàthương mại Năm 2014 Hàn Quốc đã trở thành nhà đầu tư lớn nhất với 4.110 dự án,37,23 tỷ USD vốn đăng ký Vị trí hàng đầu này vẫn tiếp tục duy trì trong các nămtiếp theo Tính lũy kế đến hết tháng 12 năm 2019, Hàn Quốc vẫn là nước đứng đầutrong số 129 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam,với tổng vốn đăng ký 67,70 tỷ USD (chiếm 18,67% tổng vốn đầu tư) Nhật Bảnđứng thứ hai với 59,33 tỷ USD (chiếm 16,36% tổng vốn đầu tư), tiếp theo lần lượt

là Singapore và Đài Loan, Hồng Kông

Riêng năm 2019, vốn đầu tư nước ngoài đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt38,02 tỷ USD, trong đó, Hàn Quốc dẫn đầu với tổng vốn đầu tư 7,92 tỷ USD chiếm20,8%; số dự án cấp mới là 1137 dự án; số vốn đăng ký cấp mới là 3,6 tỷ USD

Đầu tư trực tiếp luôn là điểm sáng trong quan hệ hai nước, Hàn Quốc hiện lànhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam và Việt Nam là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớnthứ 4 của Hàn Quốc (sau Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hồng Kông) Quy mô trung bìnhmỗi dự án FDI của Hàn Quốc là 9 triệu USD, bằng 67% quy mô trung bình các dự

Trang 36

án FDI tại Việt Nam (do có nhiều dự án nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ) Doanh nghiệpFDI Hàn Quốc là thành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, sử dụng khoảng

700 nghìn lao động và đóng góp khoảng 30% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam.FDI của Hàn Quốc chủ yếu thuộc lĩnh vực: công nghiệp chế biến, chế tạo (84% tổngvốn đăng ký); Chuyên môn R&D; Xây dựng; Kinh doanh bất động sản… trong đóđầu tư vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo có xu hướng tăng mạnh từ năm

2009, từ mức 60% giai đoạn trước lên mức trên 80% hiện nay Ngoài ra, đầu tư vàolĩnh vực sản xuất, lắp ráp thiết bị điện tử, công nghiệp, công nghệ cao chiếm ưu thế

so với các dự án công nghiệp nhẹ, thâm dụng lao động trước đây

Bảng 2.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo lũy kế của Hàn Quốc vào Việt Nam

(Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, 2021)

Việt Nam đã thành lập Bộ phận hỗ trợ doanh nghiệp Hàn Quốc (Korea Desk)vào tháng 11/2014 Kết quả là Hàn Quốc đã vượt Nhật Bản trở thành nhà đầu tư lớnnhất tại Việt Nam và Việt Nam là đối tác đầu tư ra nước ngoài lớn thứ 4 của HànQuốc (sau Hoa Kỳ, Trung Quốc và Hồng Kông)

Tính đến tháng 12/2020, Hàn Quốc có khoảng 9.000 dự án còn hiệu lực vớitổng vốn đầu tư đăng ký đạt 71,52 tỷ USD Quy mô trung bình mỗi dự án FDI củaHàn Quốc là 9 triệu USD, bằng 67% quy mô trung bình các dự án FDI tại Việt Nam(do có nhiều dự án nhỏ trong lĩnh vực dịch vụ) Doanh nghiệp FDI Hàn Quốc làthành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, sử dụng khoảng 700 nghìn laođộng và đóng góp khoảng 30% tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam FDI của HànQuốc chủ yếu thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo (84% tổng vốn đă ngký); Xây dựng; Kinh doanh bất động sản,… trong đó đầu tư vào lĩnh vực côngnghiệp chế biến, chế tạo có xu hướ ng tăng mạnh từ năm 2009, từ mức 60% giaiđoạn trước lên mức trên 80% hiện nay

Trang 37

Cùng với sự tham gia của các Tập đoàn công nghiệp lớn của Hàn Quốc nhưSamsung, LG, Doosan, Kumho, Posco, Lotte, GS, Hyosung và các công ty vệ tinh,các dự án FDI từ Hàn Quốc thời gian qua có xu hướng tập trung vào lĩnh vực côngnghiệp chế biến, chế tạo và đầu tư theo hình thức 100% vốn FDI Trong đó, doanhnghiệp có gốc Hàn Quốc là đối tác đầu tư vào lĩnh vực sản xuất, chế tạo sản phẩmđiện tử lớn nhất tại Việt Nam với tổng giá trị lũy kế đạt trên 21 tỷ USD thông quahơn 150 dự án, chủ yếu tại các tỉnh phía Bắc và thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.2.3 Thực trạng kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc

Quan hệ thương mại song phương giữa Việt Nam và Hàn Quốc tăng trưởngđáng kể trong 2 thập kỷ qua Thương mại hai chiều từ mức 0,5 tỷ USD năm 1992 đãtăng 73 lần, đạt mức 36,55 tỷ USD Tốc độ tăng trưởng bình quân trong 10 năm trởlại đây đạt trên 23% Từ năm 2011 đến nay, Hàn Quốc đã chính thức vượt qua NhậtBản và trở thành thị trường lớn thứ 2 trên thế giới cung cấp hàng hóa sang thịtrường Việt Nam (chỉ xếp sau Trung Quốc) Hàn Quốc là thị trường hàng hóa xuấtkhẩu lớn thứ 4 của Việt Nam Xét về tổng kim ngạch thì Hàn Quốc là đối tácthương mại lớn thứ 3 trên tổng số 200 đối tác thương mại với Việt Nam

Bảng 2.2 Kim ngạch XNK giữa Việt Nam - Hàn Quốc - Đơn vị 1 tỷ USD

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020Việt Nam xuất 4,71 5,58 6,63 7,14 8,93 11,42 14,82 18,24 19,72 19,14Việt Nam nhập 13,2 15,5 20,7 21,7 27,61 32,03 46,76 47,58 46,93 46,92Kim ngạch XNK 17,9 21,1 27,33 28,84 36,54 43,45 61,55 65,82 66,65 66,06

(Nguồn: Tổng Cục Hải quan, 2021)

Quan hệ thương mại song phương tăng trưởng đáng kể trong 2 thập kỷ qua.Thương mại hai chiều đã tăng từ 17,9 tỷ USD năm 2011 lên hơn 66 tỷ USD trongnăm 2020 Từ năm 2011, Hàn Quốc đã chính thức vượt qua Nhật Bản và trở thànhthị trường lớn thứ 2 trên thế giới cung cấp hàng hoá sang thị trường Việt Nam (chỉxếp sau Trung Quốc) Tuy nhiên, trong buôn bán với thị trường này, cán cân thươngmại của Việt Nam vẫn bị thâm hụt lớn Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Namsang Hàn Quốc năm 2019 đều có kim ngạch tăng so với năm 2018 như Điện thoạicác loại và linh kiện tăng 13,5 %; Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện tương

Trang 38

ứng tăng 14,7% Hàng dệt may tăng 1,7% Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùngkhác tăng 31,8% Đây là dấu hiệu đáng mừng trong cân bằng cán cân thương mạigiữa hai nước.

2.1.3 Hiệp định thương mại tự do Viêt Nam - Hàn Quốc (VKFTA)

- Tháng 3/2012, hai Bên đã khẳng định: “Nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh

tế cùng có lợi, hai Bên sẽ tuyên bố khởi động đàm phán Hiệp đị nh Thương mại tự do FTAsong phương sau khi hoàn tất các thủ tục nội bộ cần thiết tại mỗi nước”

- Ngày 06/8/2012, hai Bên đã cùng tuyên bố chính thức khởi động đàm phán

- Ngày 10/12/2014, tại Busan (Hàn Quốc), Bộ trưởng phụ trách Thương mại hai bên đã ký Biên bản thỏa thuận về kết thúc đàm phán VKFTA

- Ngày 28/3/2015, toàn bộ nội dung VKFTA đã được rà soát và ký tắt ở cấp Trưởng đoàn đàm phán tại Seoul, Hàn Quốc

- Ngày 05/5/2015, tại Hà Nội, hai Bên đã chính thức ký VKFTA

2.1.3.2 Kết quả đàm phán VKFTA

Chính thức khởi động tại Hà Nội vào ngày 06/8/2012, sau hơn 2 năm đàmphán với 8 vòng đàm phán chính thức và 8 vòng đàm phán cấp Trưởng đoàn, đàmphán giữa kỳ, hai Bên đã thống nhất toàn bộ nội dung VKFTA Hiệp định gồm:Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ (bao gồm các Phụ lục về dịch vụ viễn

Trang 39

thông, dịch vụ tài chính, di chuyển thể nhân), đầu tư, sở hữu trí tuệ, các biện pháp

vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật (SPS), quy tắc xuất xứ, thuậnlợi hóa hải quan, phòng vệ thương mại, hàng rào kỹ thuật trong thương mại (TBT),thương mại điện tử, cạnh tranh, hợp tác kinh tế, thể chế và pháp lý

VKFTA là một hiệp định phù hợp với các quy tắc của WTO, mang tính toàndiện, mức độ cam kết cao và bảo đảm cân bằng lợi ích đôi bên, có sự cân nhắc phùhợp đến những lĩnh vực nhạy cảm của mỗi nướ c và sự chênh lệch về trình độ pháttriển giữa hai quốc gia VKFTA đã có nhiều cải thiện ưu đãi hơn so với Hiệp địnhThương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) đối với hai bên về thương mại,hàng hóa, đầu tư và dịch vụ

Phía Hàn Quốc dành cho Việt Nam ưu đãi cắt, giảm thuế quan, tạo cơ hộixuất khẩu mới quan trọng đối với các nhóm hàng nông, thủy sản chủ lực như: Tôm,

cá, hoa quả nhiệt đới và hàng công nghiệp như dệt, may, sản phẩm cơ khí HànQuốc cũng cam kết dành thêm cơ hội thị trường cho các lĩnh vực dịch vụ, đầu tưcủa Việt Nam và nhất trí tăng cường hợp tác kinh tế, dành hỗ trợ kỹ thuật toàn diệntrong nhiều lĩnh vực Hàn Quốc lần đầu tiên mở cửa thị trường cho những sản phẩmnhạy cảm cao như: Tỏi, gừng, mật ong, tôm, tạo cơ hội cạnh tranh đáng kể choViệt Nam so với các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực

Phía Việt Nam dành ưu đãi cho Hàn Quốc với các nhóm hàng công nghiệpnhư nguyên phụ liệu dệt, may, nguyên liệu nhựa, linh kiện điện tử, xe tải và xe con

từ 2.500cc trở lên, phụ tùng ôtô, điện gia dụng, sản phẩm sắt thép, dây cáp điện

* Cam kết cắt giảm thuế quan hàng hóa thương mại trong VKFTA

Về cơ bản, các cam kết thuế quan trong VKFTA được xây dựng trên nền cáccam kết thuế quan trong AKFTA, nhưng với mức độ tự do hóa cao hơn Hàn Quốc

tự do hóa 96,48% giá trị nhập khẩu từ Việt Nam, ngược lại Việt Nam tự do hóa92,75% tổng giá trị nhập khẩu từ Hàn Quốc tính vào năm 2012 Xét về số dòngthuế, Hàn Quốc tự do hóa 95,43% số dòng thuế, Việt Nam cam kết với 89,75% sốdòng thuế Có thể thấy, VKFTA sẽ cắt giảm thêm một số dòng thuế mà trongAKFTA chưa được cắt giảm hoặc mức độ cắt giảm còn hạn chế Cụ thể, trongVKFTA:

Trang 40

- Hàn Quốc xóa bỏ thêm cho Việt Nam 506 dòng thuế (chiếm 4,14% biểuthuế và tương đương với 5,5% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào Hàn

- Việt Nam xóa bỏ thêm cho Hàn Quốc 265 dòng thuế (chiếm 2,2% biểu thuế

và tương đương với 5,91% tổng kim ngạch nhập khẩu vào từ Hàn Quốc vào Việt

Vì vậy, tổng hợp cả các cam kết trong VKFTA và AKFTA thì:

- Hàn Quốc xóa bỏ cho Việt Nam 11.679 dòng thuế (chiếm 95,44% biểu thuế

và tương đương với 97,22% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Việt Nam vào Hàn Quốc năm2012)

- Việt Nam xóa bỏ cho Hàn Quốc 8.521 dòng thuế (chiếm 89,15% biểu thuế

và tương đương 92,72% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốcvào Việt Nam năm2012)

* Cam kết về các quy định và nghĩa vụ chung trong thương mại dịch vụ

Hai bên cam kết về các quy định và nghĩa vụ chung nhằm đảm bảo quyền lợicho các nhà cung cấp dịch vụ và dịch vụ của mỗi Bên khi tiếp cận thị trường dịch

vụ của Bên kia Mỗi Bên sẽ dành cho các nhà cung cấp dịch vụ và dịch vụ của Bênkia các quyền lợi cơ bản là:

Đối xử quốc gia (NT): Hai Bên cam kết dành cho các nhà cung cấp dịch vụ

và dịch vụ của Bên kia các đối xử không kém thuận lợi hơn các đối xử dành cho cácnhà cung cấp dịch vụ và dịch vụ của mình trong các lĩnh vực có cam kết

Đối xử Tối huệ quốc (MFN): Nếu sau khi VKFTA có hiệu lực mà một Bêntrong Hiệp định (Việt Nam hoặc Hàn Quốc) ký các thỏa thuận với một Bên thứ 3

mà trong đó dành các đối xử ưu đãi hơn cho các dịch vụ và nhà cung cấp dịch vụcủa Bên thứ 3 đó, thì một Bên có thể yêu cầu tham vấn với Bên kia để xem xét khảnăng gia tăng các đối xử ưu đãi trong VKFTA không kém thuận lợi hơn so với cácđối xử ưu đãi trong thỏa thuận với Bên thứ 3 đó, trừ trường hợp các đối xử ưu đãinày là theo các hiệp định đã có với một Bên thứ 3 hoặc hiệp định giữa các thànhviên ASEAN

Ngày đăng: 17/11/2023, 08:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Quốc Anh, Lê Thị Trâm Anh (2017), Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu với vấn đề phát triển doanh nghiệp Việt Nam, Tạp chí Công thương số 45, T8/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định thương mại tự do ViệtNam – Liên minh Châu Âu với vấn đề phát triển doanh nghiệp Việt Nam
Tác giả: Lê Quốc Anh, Lê Thị Trâm Anh
Năm: 2017
6. Lê Bách Chấn (2009), “Bản chất kinh tế của logistics”, Tạp chí Vietnam Logistics Review Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bản chất kinh tế của logistics”
Tác giả: Lê Bách Chấn
Năm: 2009
8. Nguyễn Văn Chương (2007), “Phát triển dịch vụ logistics khi Việt Nam hội nhập WTO”, Tạp chí Hàng hải online Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Phát triển dịch vụ logistics khi Việt Nam hội nhập WTO”
Tác giả: Nguyễn Văn Chương
Năm: 2007
9. Nguyễn Tiến Dũng (2014), Tác động của Khu vực Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc đến thương mại Việt Nam, Tạp chí kinh tế và kinh doanh số 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của Khu vực Thương mại Tự do ASEAN - Hàn Quốc đến thương mại Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2014
10. Đặng Đình Đào. Vũ Thị Minh Loan, Nguyễn Minh Ngọc, Đặng Thu Hương và Phạm Thị Minh Thảo (2011), “Logistics: Những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt Nam” (sách chuyên khảo), Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Logistics: Những vấn đề lý luận và thực tiễn ở ViệtNam” (sách chuyên khảo)
Tác giả: Đặng Đình Đào. Vũ Thị Minh Loan, Nguyễn Minh Ngọc, Đặng Thu Hương và Phạm Thị Minh Thảo
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
11. Đặng Đình Đào, Nguyễn Minh Sơn (2012), “Dịch vụ logistics ở Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế”, Viện Nghiên cứu Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Dịch vụ logistics ở Việt Namtrong tiến trình hội nhập quốc tế”
Tác giả: Đặng Đình Đào, Nguyễn Minh Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2012
12. Đinh Lê Hải Hà (2009), “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ logistics Việt Nam – Tiếp cận từ mô hình 5 lực lượng cạnh tranh”, Đề tài Nghiên cứu khoa học cấp cơ sở, ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ logistics Việt Nam – Tiếp cận từ mô hình 5 lực lượng cạnh tranh”
Tác giả: Đinh Lê Hải Hà
Năm: 2009
13. Đào Thu Hương (2015), Cam kết thuế quan trong VKFTA, tài liêu hôi thảo phổ biến về VKFTA của Trung tâm WTO và Hôi nhập - VCCI, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cam kết thuế quan trong VKFTA
Tác giả: Đào Thu Hương
Năm: 2015
14. Trần Sĩ Lâm và nhóm nghiên cứu (2011), “Kinh nghiệm phát triển trung tâm logistics tại một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam”, Đề tài NCKH cấp Bộ, Mã số B2010-08-68, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh nghiệm phát triển trung tâmlogistics tại một số nước trên thế giới và bài học cho Việt Nam”
Tác giả: Trần Sĩ Lâm và nhóm nghiên cứu
Năm: 2011
15. MUTRAP (2010), Báo cáo đánh giá tác động của các Hiệp định thương mại tự do đối với kinh tế Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá tác động của các Hiệp định thương mạitự do đối với kinh tế Việt Nam
Tác giả: MUTRAP
Năm: 2010
16. Phạm Khắc Tuyên (2015), VKFTA - Cơ hội và thách thức, tài liêu Hôi thảo phổ biến về VKFTA của Trung tâm WTO và Hôi nhập - VCCI, Hà Nôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: VKFTA - Cơ hội và thách thức
Tác giả: Phạm Khắc Tuyên
Năm: 2015
17. Nguyễn Thông Thái, An Thị Thanh Nhàn (2011), “Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh”, Trường Đại học Thương mại, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Quản trịlogistics kinh doanh”
Tác giả: Nguyễn Thông Thái, An Thị Thanh Nhàn
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
18. Thủ tướng Chính phủ (2004), “Quyết định 206/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết định 206/2004/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giao thông vận tải Việt Nam đến 2020”
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2004
20. Đoàn Thị Hồng Vân (2003), “Logistics - Những vấn đề cơ bản”, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Logistics - Những vấn đề cơ bản”
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2003
21. Đoàn Thị Hồng Vân (2006), “Quản trị Logistics”, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị Logistics”
Tác giả: Đoàn Thị Hồng Vân
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
22. Viện nghiên cứu Thương mại, Bộ Công thương (2016), Phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thương mại Việt Nam giai đoạn 2016 – 2025
Tác giả: Viện nghiên cứu Thương mại, Bộ Công thương
Năm: 2016
2. Ban Tuyên giáo Trung ương (2016), Tài liệu Tuyên truyền Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Hàn Quốc (VKFTA), Hà Nội Khác
3. Bộ Công Thương (2019), Quyết định số 708/QĐ-BCT ngày 26/3/2019 của Bộ Công Thương phê duyêt Kế hoạch cải thiện chỉ số Hiệu quả Logistics của Việt Nam Khác
4. Bộ Giao thông vận tải (2019), Quyết định số 616/QĐ-BGTVT ngày 09/4/2019 công bố danh mục bến cảng thuộc các cảng biển Việt Nam Khác
5. Bộ Giao thông vận tải (2019), Quyết định số 954/QĐ-BGTVT ngày 16/5/2019 công bố danh mục cảng cạn (ICD) Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mô hình chuỗi cung ứng - (Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do việt nam   hàn quốc tới đầu tư hạ tầng của các công ty logistics việt nam
Hình 1.1. Mô hình chuỗi cung ứng (Trang 22)
Hình 2.1. Top 10 Công ty uy tín ngành Vận tải và Logistics năm 2018 - (Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do việt nam   hàn quốc tới đầu tư hạ tầng của các công ty logistics việt nam
Hình 2.1. Top 10 Công ty uy tín ngành Vận tải và Logistics năm 2018 (Trang 42)
Bảng 2.3. Khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển giai đoạn 2018 - 2020 - (Luận văn thạc sĩ) ảnh hưởng của hiệp định thương mại tự do việt nam   hàn quốc tới đầu tư hạ tầng của các công ty logistics việt nam
Bảng 2.3. Khối lượng hàng hóa thông qua hệ thống cảng biển giai đoạn 2018 - 2020 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w