Ví dụ: Các chính sách hổ trợ thực hiện chiến lượcChiến lược công ty: Tăng trưởng bằng hội nhập dọc thuận chiều sở hữu một hệ thống cửa hiệu bán lẻ để thỏa mãn mục tiêu tăng doanh số và
Trang 31/Khái niệm: Mục tiêu ngắn hạn là những kết quả kinh doanh mà
doanh nghiệp muốn đạt tới trong ngắn hạn(trong năm).
I/ XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU NGẮN HẠN (mục tiêu năm).
2/Các nguyên tắc cơ bản để xác định mục tiêu ngắn hạn.
•Xác định các mục tiêu ngắn hạn trên cơ sở mục tiêu dài hạn.
•Mục tiêu nên cụ thể, đo lường được, có thời hạn thực hiện.
Ví dụ: Phải có thêm 20 khách hàng trong thời gian từ giờ đến 5
tháng sau
•Mục tiêu đặt ra phải phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
•Chỉ xây dựng những mục tiêu cần thiết.
•Thường xuyên xem lại mục tiêu để điều chỉnh cho phù hợp với thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trang 4Mục tiêu dài hạn của tổng công ty
TN tăng gấp đôi trong 2 năm tới thông qua thâm nhập và phát triển TT
( TN hiện tại 2 triệu usd).
Chi nhánh 1
Mục tiêu hàng năm
Tăng TN bộ phận 40% trong năm nay, 40% trong năm tới ( TN hiện tại một triệu usd).
Chi nhánh 2
Mục tiêu hàng năm
Tăng TN bộ phận 40% trong năm nay, 40% trong năm tới ( TN hiện tại 0,5 triệu usd).
Chi nhánh 3
Mục tiêu hàng năm
Tăng TN bộ phận 50% trong năm nay, 50% trong năm tới ( TN hiện tại 0,5 triệu usd).
P.Tiếp thị
MT hàng năm
Tăng 40% số nhân viên bán hàng trong năm nay
P.Tài chính
MT hàng năm
Nhận được sự
hỗ trợ tài chính 400 ngàn usd trong 6 tháng tới.
P.Nhân sự
MT hàng năm
Giảm tỷ lệ vắng mặt từ 10% xuống 5% trong năm nay
Ví dụ: Hệ thống thứ
bậc của mục tiêu
của doanh nghiệp
Trang 53.Vai trò của xác định mục tiêu.
Cơ sở cho sự phân phối các
Công cụ chính để kiểm soát sự
tiến triển theo hướng đạt được
các mục tiêu dài hạn.
Trang 61/Một số chính sách cơ bản trong doanh nghiệp
• Phạm vi áp dụng các chính sách là tất cả các đơn vị và phòng ban II/ XÂY DỰNG CÁC CHÍNH SÁCH
Trang 7Ví dụ: Các chính sách hổ trợ thực hiện chiến lược
Chiến lược công ty: Tăng trưởng bằng hội nhập dọc thuận chiều sở hữu một
hệ thống cửa hiệu bán lẻ để thỏa mãn mục tiêu tăng doanh số và lợi nhuận.
Chính sách hổ trợ:
1/ Tất cả các cửa hiệu sẽ mở cửa từ 8h sáng đến 8h tối từ thứ 2 đến thứ 7
(chính sách này có thể làm tăng doanh số bán lẻ của các cửa hiệu hiện tại chỉ mở cửa 40h/tuần)
2/ Tất cả các cửa hiệu phải hổ trợ cho việc quảng cáo của công ty bằng việc
đóng góp 5% lợi nhuận hằng tháng của mình cho mục đích này (chính sách này có thể cho phép công ty có một danh tiếng toàn quốc)
3/Tất cả các cửa hiệu phải tôn trọng triệt để những nguyên tắc định giá
đồng bộ đã được đề ra trong sách hướng dẫn của công ty (chính sách này
có thể giúp khách hàng nhận ra rằng công ty cung cấp một sản phẩm
đồng nhất về giá cả và chất lượng trong tất cả các cửa hiệu của mình)
Trang 8các nhóm và cá nhân.
Chính sách rõ ràng giúp cho các quyết định được đưa ra đúng đắn và kịp thời, đáp ứng yêu cầu năng động, linh hoạt, nhiều khi là gấp gáp trong kinh doanh để chớp lấy thời cơ
Trang 9III/ PHÂN BỔ NGUỒN LỰC
1/ Đánh giá nguồn lực: Để đảm bảo rằng tổ chức đã có hoặc có thể
nhận được các nguồn lực với số lượng và chất lượng cần thiết cho
việc thực hiện mỗi chiến lược đã chọn
Sự cam kết của đội ngũ nhân viên: việc thực
hiện thắng lợi các chiến lược đề ra, phụ thuộc vào cam kết của toàn thể đội ngũ nhân sự trong
tổ chức
Tinh thần thực hiện: nhà quản trị dùng nhiều
động cơ khuyến khích các nhân viên có ý thức về việc thành công của doanh nghiệp cũng là thành công cá nhân, sẽ tạo cho nhân viên tinh thần hăng
hái và phấn đấu thực hiện mục tiêu đề ra
Trang 10Ví dụ: Bàn tròn chất lượng ở Nhật là một hình thức quản trị
nhằm khuyến khích công nhân tự đánh giá trách nhiệm và công việc của mình, đề xuất các biện pháp cải tiến.
2/Điều chỉnh nguồn lực: là việc điều chỉnh số lượng và chất lượng
để có đủ nguồn lực cần thiết phục vụ cho việc hoàn thành chiến lược đề ra.
Ví dụ: Để thực hiện chiến lược nâng cao chất lượng sản phẩm
công ty lựa chọn một số nhân viên có tay nghề, tạo điều kiện cho
họ được học tập thêm về kiến thức chuyên môn tại Singapore
trong vòng 2 tháng
Trang 113/ Đảm bảo nguồn lực
Điều quan trọng là phải đảm bảo sao cho có đủ các nguồn lực để phục
vụ cho việc thực hiện các chiến lược của tổ chức
Phần việc chính trong công tác đảm bảo nguồn lực là phân bổ nguồn vốn và chuẩn bị ngân sách
Phân bổ nguồn vốn: là việc huy động nguồn vốn bằng tiền và phân bổ chúng cho các mục đích sử dụng hữu hiệu nhất Các bước phân bổ nguồn vốn:
• Thứ nhất: Cần rà soát lại định hướng tổng quát của việc phân bổ nguồn vốn
• Thứ hai: Cần phân tích nhu cầu về vốn
• Thứ ba: Cần phân tích cơ cấu tài chính của doanh nghiệp
• Thứ tư: Cần đánh giá các nguồn lực khác nhau
• Có thể chọn một hoặt nhiều nguồn vốn trên
Trang 12 Ngân sách: là công cụ quan trọng phục vụ cho việc thực hiện và kiểm tra quản lý Là kế hoạch tác
nghiệp triển vọng của công ty, ngân sách được lập cho tương lai.
4/ Vai trò của phân bổ nguồn lực:
Việc phân bổ các nguồn lực giúp các nhà quản trị duy trì
sự kiểm soát đối với việc hình thành chiến lược và để hợp tác giữa các hoạt động của các bộ phận và cá nhân khác nhau trong việc đạt tới các mục tiêu chiến lược.
Trang 13IV/QUẢN TRỊ CÁC MÂU THUẪN
1/ Khái niệm Quản trị mâu thuẫn là sử dụng những biện pháp can
thiệp để làm giảm sự xung khắc quá mức, hoặc gia tăng sự đối lập
trong tình trạng mâu thuẫn quá yếu, tận dụng mâu thuẫn để tăng
hiệu quả công việc
• Sự chênh lệch về năng lực làm việc
• Mục tiêu không thống nhất
• Sự phân bổ nguồn lực, công việc, quyền hạn, trách nhiệm giữa các phòng ban không đều
• Tính cách và giao tiếp không hiệu quả
• Sự bất ổn trong các vai trò mà cùng lúc phải đảm nhận
2/ Nguyên nhân hình thành mâu thuẫn.
Trang 14chức
Ngược lại ,quản trị mâu thuẫn không đúng cách sẽ
tạo ra sự mất kiểm soát trong tổ chức,sự thù hằn gia tăng giữa con người ,làm năng suất giảm và
gây thiệt hại cho tổ chức
Quản trị mâu thuẫn có vai trò duy trì loại mâu thuẫn có lợi nhưng cũng sẵn sàng kiềm chế không cho mâu thuẫn đi quá giới hạn phát triển thành mâu thuẫn có hại
Trang 154/ Phương pháp giải quyết mâu thuẫn
Lảng tránh mâu thuẫn : Lờ đi ,hy vọng mâu thuẫn tự giải quyết
hoặc phân chia tách rời các cá nhân (nhóm) có mâu thuẫn.
Trung hòa mâu thuẫn: Nêu bật những tương đồng và
những lợi ích chung Làm giảm sự khác biệt giữa các mâu
thuẫn Nghĩa la dàn xếp không rõ ràng kẻ thắng , kẻ bại.
Ví dụ: Thanh và Hoàng là hai nhân viên xuất sắc phòng kinh
doanh, doanh thu của họ chiếm đến 1/2 thu nhập của cả
phòng Chức vụ trưởng phòng kinh doanh đang trống, sếp
muốn chọn ra một trong hai người, nhưng không hề có thái độ
rõ ràng mà muốn hai người tự quyết định
Trang 164/ Phương pháp giải quyết mâu thuẫn
Đối đầu với mâu thuẫn : Đổi chỗ những thành viên trong các
bên mâu thuẫn cho nhau để họ nhận biết , đánh giá cao quan điểm của nhau Đồng thời nhấn mạnh mục tiêu của công ty ,
hoặc dàn xếp để các bên trình bày quan điểm bằng cách tổ chức một buổi họp.
Ví dụ: Khi giám đốc phụ trách bộ phận bán hàng yêu cầu đưa ra
mức giá thấp sẽ gây mâu thuẫn với bộ phận marketing vì họ
luôn muốn bán sản phẩm với giá cao để đạt được doanh thu cao.
Trang 17V/GẮN CƠ CẤU VỚI CHIẾN LƯỢC
Cơ cấu ràng buộc cách thức các mục tiêu và chính sách sẽ được thiết lập
Thay đổi trong chiến lược đòi hỏi thay đổi trong cơ cấu ràng buộc cách thức và nguồn nhân lực phân chia
Thay đổi trong chiến lược thường đòi hỏi thay đổi cơ cấu trong
ty được cải thiện
Chiến lược mới
được thiết lập
Chiến lược mới
được thiết lập
Các vấn đề quản trị mới xuất hiện
Các vấn đề quản trị mới xuất hiện
Một cơ cấu tổ chức mới được thiết lập
Một cơ cấu tổ chức mới được thiết lập
Thành tích của công ty sụt giảm Thành tích của công ty sụt giảm
Trang 18− Ðơn giản và ít tốn kém nhất trong các loại cơ cấu
− Thúc đẩy sự chuyên môn hóa lao động, nâng cao hiệu quả, giảm các hệ thống kiểm soát phức tạp và cho phép đưa ra quyết định nhanh chóng
− Ðơn giản và ít tốn kém nhất trong các loại cơ cấu
− Thúc đẩy sự chuyên môn hóa lao động, nâng cao hiệu quả, giảm các hệ thống kiểm soát phức tạp và cho phép đưa ra quyết định nhanh chóng
− Không có hiệu quả trong các công ty có quy mô lớn
− Gắn trách nhiệm của cấp trung ương
− Giảm cơ hội phát triển nghề nghiệp, tinh thần đạo đức nhân viên thấp, có những mâu thuẩn giữa cấp cao với cơ sở
− Không có hiệu quả trong các công ty có quy mô lớn
− Gắn trách nhiệm của cấp trung ương
− Giảm cơ hội phát triển nghề nghiệp, tinh thần đạo đức nhân viên thấp, có những mâu thuẩn giữa cấp cao với cơ sở
Một số cơ cấu tổ chức tiêu biểu:
1/ Cơ cấu chức năng
Trang 19− Tốn kém nhiều chi phí bởi lương, dịch vụ,
các quản trị viên có trình độ cao
− Có thể tạo ra cạnh tranh nguồn lực
− Tốn kém nhiều chi phí bởi lương, dịch vụ,
các quản trị viên có trình độ cao
− Có thể tạo ra cạnh tranh nguồn lực
Nhược điểm
Nhược điểm
− Trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận
− Nâng cao đạo đức nhân viên
− Tạo ra cơ hội phát triển nghề nghiệp cho các quản trị viên
− Tạo môi trường cạnh tranh trong tổ chức
2/ Cơ cấu bộ phận: sản
phẩm,khách hàng, khu
vực địa lí
Ưu điểm
Trang 20− Khó khăn hơn trong việc kiểm soát và đánh giá các hoạt động ở bộ phận
3/ Cơ cấu theo đơn vị kinh doanh chiến lược.
Trang 214/ Cơ cấu ma trận.
− Có các mục tiêu kế hoạch rõ ràng.
− Có nhiều kênh truyền thông nội bộ
− Kết hợp được năng lực của nhiều cán
bộ quản trị.
− Tín nhiệm lẫn nhau cao.
− Có các mục tiêu kế hoạch rõ ràng.
− Có nhiều kênh truyền thông nội bộ
− Kết hợp được năng lực của nhiều cán
bộ quản trị.
− Tín nhiệm lẫn nhau cao.
− Làm tăng tính phức tạp từ sự phụ thuộc vào các luồng quyền lực và nguồn thông tin đa chiều.
− Chi phí quản trị cao vì có nhiều
vị trí quản trị hơn được thiết lập.
− Làm tăng tính phức tạp từ sự phụ thuộc vào các luồng quyền lực và nguồn thông tin đa chiều.
− Chi phí quản trị cao vì có nhiều
vị trí quản trị hơn được thiết lập.
Ưu điểm
Nhược điểm
Ví dụ: Công ty TNHH Sản Xuất Tả Giấy đang hoạt động tại thị
trường TP.HCM, với cơ cấu bộ phận theo khách hàng đề ra chiến lược
mở rộng ra thị trường Miền Trung.