CHUYÊN ĐỀ CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ BỆNH PHONG Nhóm chúng tôi nhận thấy tính cấp thiết và quan trọng trong việc cập nhật những hướng dẫn và nghiên cứu mới nhất liên quan đến bệnh phong nên thực hiện chuyên đề “Cập nhật chẩn đoán và điều trị bệnh phong” với 2 mục tiêu như sau: 1. Trình bày đặc điểm dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng liên quan đến bệnh phong. 2. Cập nhật chẩn đoán và một số phác đồ điều trị bệnh phong.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN ĐIỀU TRỊ
BỆNH PHONG
Trang 2LỚP ĐỊNH HƯỚNG CHUYÊN
KHOA DA LIỄU KHÓA 2
• HỨA MINH KHÔI
Trang 3NỘI DUNG BÁO CÁO
Đặt vấn đề.
Tổng quan.
Cập nhật các phương pháp chẩn đoán và điều trị.
Cập nhật các nghiên cứu liên quan.
Báo cáo các case lâm sàng.
Kết luận.
Trang 42 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trình bày các đặc điểm lâm
sàng
và bệnh học của bệnh phong
Cập nhật chẩn đoán
và điều trị bệnh phong
Trang 5Mycobacterium leprae (M leprae) gây ra.
• Bệnh phong trước đây được gọi là bệnh hủi
(miền Bắc), bệnh cùi (miền Nam), bệnh phong
(miền Trung) là một bệnh lưu hành từ hàng ngàn
năm nay trên khắp các châu lục.
• Bệnh thương tổn chủ yếu ở da và thần kinh
ngoại biên.
TỔNG QUAN
Trang 6WHO khuyến cáo sử dụng phác đồ đa hóa trị liệu.
189,018 ca mắc mới trên thế giới, giảm 97% so với năm 1982.
Armauer Hansen tìm ra trực khuẩn Mycobacterium leprae gây bệnh phong.
Giải trình tự
bộ gen của Armadillo.
Eleonor Strom khám phá ra Armadillo mẫn cảm với bệnh.
Bệnh phong được mô tả lần đầu ở Ai Cập.
Trang 7Lý do để Phân biệt đối xử
Lý do để
Từ chối
Bệnh chữa được
Ít lây nhiễm
Trang 8TÁC NHÂN
Kháng axit, kháng cồn Không nuôi cấy được Chu kì nhân đôi là 14 ngày
Thời gian ủ bênh 3 - 10 năm
Người và tatu chín đai là ký chủ Lây truyền qua tiếp xúc
trong thời gian dài
Gây thương tổn chủ yếu ở
da, và thần kinh ngoại biên
Là vi khuẩn nội bào
Giảm tốc độ dẫn truyển ở tế bào có bao myelin.
Trang 9DỊCH TỄ
Hình Tỷ lệ ca bệnh phong mắc mới trên thế giới theo thống
kê của WHO năm 2017.
Trang 10BIỂU HIỆN LÂM SÀNG
Cơ quan bị ảnh hưởng chủ yếu:
Trang 11Triệu chứng cơ quan khác
• Mũi họng: sụp mũi, nói khàn
• Mắt: mất phản xạ giác mạc, mắt nhắm không kín, viêm giác mạc
• Xương: viêm xương, tiêu xương gây rụt và cụt ngón tay, ngón chân, bàn chân
• Loét bàn tay, bàn chân
• Viêm tinh hoàn
• Viêm hạch bạch huyết
Trang 12• Dát giảm sắc tố hoặc hơi hồng, giới hạn
không rõ, đường kính <10cm.
• Thường có 1, đôi khi có nhiều thương tổn
nhưng không đối xứng.
• Cảm giác: bình thường hoặc giảm nhẹ.
• Vị trí: mặt, thân hoặc mặt duỗi tứ chi
Trang 1313
• Vài mảng hoặc dát màu đỏ đồng/đỏ sẫm
hay giảm sắc tố, giới hạn rõ, lành ở
trung tâm, hiếm khi >10cm.
• Bề mặt có thể teo, khô, rụng lông, tróc
vẩy.
• Thường có 1, đôi khi có nhiều thương tổn nhưng không đối xứng.
• Mất cảm giác.
• Thần kinh ngoại biên: to không đều, dạng
nang hoặc chuỗi hạt, không đối xứng.
Trang 14• Vài mảng màu đỏ/đỏ đồng hoặc giảm sắc
tố, giới hạn rõ, có sang thương vệ tinh, có
khi tróc vẩy.
• Cảm giác mất hoặc giảm rõ.
• Thần kinh ngoại biên: phì đại không đều,
Trang 15• Nhiều mảng màu đỏ/đỏ đồng hoặc giảm
sắc tố, kích thước hình dạng thay đổi
Giới hạn rõ hoặc không rõ Nhiều thương
tổn vệ tinh nằm xa (hòn đảo ngoài khơi).
• Sưng, bóng, thương tổn hình vành khăn.
• Giảm hoặc mất cảm giác.
• Không đối xứng.
• Dây thần kinh tổn thương không đối xứng.
Trang 16• Nhiều tổn thương: dát, sẩn, cục, mảng
màu đỏ/đỏ đồng hoặc giảm sắc tố,
giới hạn không rõ Đặc trung hình đĩa úp.
• Giảm hoặc mất cảm giác có thể có ở
bàn tay bàn chân, không đối xứng.
• Dây thần kinh tổn thương đối xứng.
Trang 17• Vô số tổn thương, giới hạn không rõ, tổn thương có thể liên kết với nhau.
• Rải rác toàn thân, nhiều ở mặt, tai, đầu
với tính chất sưng bóng và đối xứng.
• Cảm giác mất hoặc tăng.
• Tiến triển gây mặt sư tử, xẹp mũi, viêm
tinh hoàn, khàn giọng,
• Nhiều dây thần kinh tổn thương đều đặn, đối xứng.
Trang 18Thần kinh chày sau
Thần kinh quay
Trang 19Teo cơ
Trang 20Tổn thương mũi
Trang 21Tổn thương mắt
Trang 22B (TRUNG GIAN)
L (U)
Lâm sàng Các dát thay đổi màu sắc. Củ,
viêm dây thần kinh.
Dát thâm nhiễm, viêm dây thần kinh.
U phong, mảng thâm nhiễm, viêm dây thần kinh.
bệnh lý Không đặc hiệu Hình nang đặc hiệu
Thâm nhiễm giới hạn
Điều trị khỏi nhanh
Không điều trị không
khỏi.
Không điều trị không bao
giờ khỏi.
Trang 23• Phong trung gian gần củ (BT)
• Phong trung gian (BB)
• Phong trung gian gần u (BL)
• Phong u (LL)
Sơ đồ 1: Các thể phong theo phân loại bệnh phong của Ridley-Jopling [1]
Nhiễm M.leprae
Không bệnh (đa số) Phong bất định (I)
TT BT BB BL LL
RR ENL
Trang 24Phân loại theo WHO 2018
Phong ít khuẩn (Paucibacillary: PB)
Trang 25CẬN LÂM SÀNG
Vi trùng học (BH)
• Chỉ số BI: Số lượng vi khuẩn nhiều hay ít Có tác dụng phân thể bệnh phong.
• Chỉ số MI: Tỉ lệ giữa số lượng vi khuẩn sống trên tổng số vi khuẩn Dùng theo dõi đáp
Trang 26- Xét nghiệm giúp phát hiện các ảnh hưởng của bệnh về bệnh (như phát hiện phì đại dây thần kinh bằng siêu âm, ).
Trang 27CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH
Gồm 3 tiêu chuẩn chính
• Thương tổn thay đổi màu da và mất cảm giác
• Tổn thương thần kinh (như mất hoặc giảm cảm giác, dây thần kinh phì đại, nhạy cảm và có thể đau tự phát, teo cơ, co rút ngón và các xáo trộn dinh dưỡng như da khô, rụng lông, )
• Xét nghiệm trực khuẩn phong (BH) (+)
Trang 28CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 29FR
Trang 30FR
Trang 31FR
Trang 32FR
Trang 33• Tăng cường phát hiện bệnh sớm.
• Người bệnh cần phải uống thuốc đều, đủ thuốc, đủ thời gian quy định và tự
chăm sóc tay chân, mắt hàng ngày để phòng ngừa, hạn chế tàn phế.
CẤP 3 • Hướng dẫn chăm sóc tàn phế và biến chứng.
Trang 35MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
Trang 36NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ
• Khám và điều trị cả người tiếp xúc (nếu có bệnh).
• Uống đủ thuốc, đủ liều, đủ thời gian và đều đặn theo chế độ đa hóa trị liệu.
• Kết hợp với vật lý trị liệu và giáo dục sức khỏe cho bệnh nhân.
• Chú ý theo dõi các phản ứng phong và các tai biến do thuốc để xử lý kịp thời.
Trang 39Clofazimin
e
50mg 2 lần/tuần tự uống + 100mg/tháng DOT
Phác đồ điều trị bệnh phong ở trẻ em < 10 tuổi (2008)
Trang 40Phác đồ khuyến cáo điều trị cho bệnh phong PB và MB
cho các đối tượng theo hướng dẫn của WHO 2018.
THỜI GIAN (THÁNG)
Người lớn
Clofazimine 300 mg mỗi tháng một lần + 50 mg mỗi ngày.
Dapsone 100 mg mỗi ngày.
Trẻ em 10-14
tuổi
Clofazimine 150 mg mỗi tháng một lần + 50 mg cách ngày.
Dapsone 50 mg mỗi ngày.
Trang 41Ưu điểm của việc sử dụng ba loại thuốc cho phong PB và MB (phác đồ 2018):
• Đơn giản hóa việc điều trị (nghĩa là cùng một vỉ thuốc có thể được sử dụng để
điều trị cả hai loại bệnh phong)
• Giảm việc phân loại sai bệnh như thể phong PB.
Đối với bệnh phong MB, điều trị tiêu chuẩn hiện tại là phác đồ 3 thuốc trong 12 tháng
Vì bằng chứng về lợi ích và bất lợi của phác đồ điều trị 3 thuốc ngắn hơn (với thời gian
6 tháng) còn hạn chế và không có kết luận, nguy cơ tái phát cao
Trang 42Bệnh phong với thai kỳ
Bệnh trầm trọng hơn trong thời gian mang thai và do đó bệnh nhân cần tiếp
tục MDT Một lượng nhỏ thuốc được bài tiết qua sữa mẹ Tuy nhiên, không
có báo cáo về bất kỳ tác dụng phụ cho trẻ còn bú ngoại trừ sạm da nhẹ do
clofazimine
Bệnh phong đồng nhiễm bệnh lao
Điều trị cả bệnh lao và bệnh phong, sử dụng rifampicin theo phác đồ điều trị
bệnh lao
Bệnh phong đồng nhiễm HIV
Không có bằng chứng cho rằng nhiễm HIV làm tăng mẫn cảm đối với bệnh
phong và làm thay đổi hình ảnh lâm sàng của bệnh phong Vẫn áp dụng phác
đồ MDT tiêu chuẩn cho bệnh nhân phong nhiễm HIV
Trang 43• Thể nhiều khuẩn: chỉ dùng rifampicin và clofazimine.
• Thể ít khuẩn: thay dapson bằng clofazimine với liều giống như bệnh nhân phong
thể nhiều khuẩn nhưng thời gian điều trị chỉ 6 tháng.
Khi bệnh nhân bị dị ứng thuốc dapson
Khi bệnh nhân bị dị ứng hoặc không dung nạp rifampicin (WHO, 1998)
Sau đó: uống thêm 18 tháng
hoặc cho đến khi phiến phết (-).
- Clofazimine
- Thêm: Ofloxacin Hoặc: Minocycline
50mg/ngày 400mg/ngày 100mg/ngày
PHÁC ĐỒ THAY THẾ
Thay thế clofazimine bằng Ofloxacin 400mg/ngày hoặc Minocyclin 100mg/ngày
Khi bệnh nhân không dung nạp hoặc từ chối clofazimine
Trang 44PHÁC ĐỒ ĐƯỢC KHUYẾN CÁO ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN PHONG
KHÁNG THUỐC THEO HƯỚNG DẪN CỦA WHO 2018.
Trong 6 tháng đầu (mỗi ngày)
Trong 18 tháng tiếp theo (mỗi ngày)
Kháng rifampicin Ofloxacin 400mg * + Minocycline
100mg + Clofazimine 50mg.
Ofloxacin 400mg * Hoặc Minocycline 100mg + Clofazimine
50mg.
Ofloxacin 400mg * + Clarithromycin 500mg + Clofazimine 50mg
Ofloxacin 400mg * + Clofazimine 50mg
Kháng rifampicin và ofloxacin Clarithromycin 500mg + Minocycline
100mg + Clofazimine 50mg
Clarithromycin 500mg Hoặc Minocycline 100mg + Clofazimine
50mg.
Trang 45CẬP NHẬT CÁC NGHIÊN CỨU
Những tiến bộ mới trong chẩn đoán và điều trị bệnh phong
Trang 46Vi khuẩn Mycobacterium lepromatosis –
tác nhân mới gây bệnh phong.
Nghiên cứu của David M Scollard (2016).
• Han và cộng sự khi điều tra nguyên nhân cái chết của một bệnh nhân phong lan tỏa (DLL: diffuse
lepromatous leprosy), đã phân lập một loài Mycobacterium tương tự như M leprae.
• Về mặt vi sinh học, M lepromatosis rất giống với M leprae: cả hai đều là vi khuẩn kháng cồn và acid,
không thể nuôi cấy và có khả năng lây nhiễm ở các dây thần kinh ngoại biên.
• Theo Sotiriou và cộng sự, M lepromatosis đã được báo cáo ở Canada, ở Mexico và ở Trung Mỹ Vi
sinh vật này cũng đã được báo cáo ở sóc đỏ ở Scotland nó cho thấy khả năng có các ổ chứa phức hợp
M leprae tự nhiên khác.
• Trên lâm sàng, bằng chứng cho đến nay chỉ ra rằng phân biệt M lepromatosis với M leprae dường như
không cần thiết để chẩn đoán hoặc điều trị, vì tác nhân này đáp ứng tốt với cùng phác đồ điều trị.
• Thông tin về M lepromatosis vẫn còn ít và việc xác định M lepromatosis có thể có giá trị trong các
Trang 47Con đường kháng khuẩn qua trung gian vitamin D
ở M Leprae bị ức chế bởi IFN loại I.
• Trong hơn một thế kỷ, tiềm năng sử dụng vitamin D điều trị chống nhiễm trùng đã
được nghiên cứu Tuy nhiên, chỉ trong những năm gần đây, các cơ chế mà hệ thống
miễn dịch sử dụng vitamin D để tạo ra phản ứng kháng khuẩn mới được mô tả.
• Như vai trò của vitamin D trong phản ứng miễn dịch chống lại M tuberculosis, các
nghiên cứu liên kết những phát hiện này với các bệnh do vi khuẩn khác ở người,
đặc biệt là bệnh phong.
• Bằng cách so sánh các cấu hình biểu hiện gen của tổn thương bắt nguồn từ bệnh
phong củ (T-lep) với bệnh nhân lan tỏa (L-lep), chúng ta trước đây có thể xác định
rằng M leprae gây ra IFN loại I, gây ức chế trực tiếp kích hoạt phản ứng kháng
khuẩn phụ thuộc vitamin D.
Nghiên cứu của Kathryn Zavala, Carter A Gottlieb và cộng sự (2018).
Trang 48MicroRNA-21 nhắm vào con đường kháng khuẩn phụ
thuộc vitamin D trong bệnh phong.
Nghiên cứu của Liu , Wheelwright và cộng sự (2012).
Kết luận
Các nghiên cứu về micro RNA (miRNA) có thể được ứng dụng để chẩn
đoán phân biệt bệnh phong với các bệnh khác, đặc biệt là bệnh lao
Trang 49Nitazoxanide có hoạt tính chống M leprae
Nghiên cứu của Mai Ann Bailey, Hana Na và cộng sự (2017).
• Nitazoxanide (NTZ: 2-acetyloxy-N- (5-nitro-2-thiazolyl) benzamide) ở mô chuột điều trị
với một liều lượng 25 mg/kg NTZ có hoạt tính diệt khuẩn chống lại M leprae tương
đương với 10 mg/kg rifampicine
• NTZ hiện đã được cấp phép tại Hoa Kỳ để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường ruột
do Cryptosporidium parvum, cũng đang được phát triển lâm sàng để điều trị cúm và
các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp do virus khác Hiện tại, NTZ được thương mại hóa
rộng rãi và được sử dụng như một tác nhân chống nhiễm trùng phổ rộng ở một số
vùng lưu hành bệnh phong, bao gồm khắp châu Mỹ Latinh và Ấn Độ
• Bệnh nhân phong hoặc những người bị nhiễm bệnh không biểu hiện triệu chứng, có
thể được nhận NTZ để điều trị các tình trạng khác, nhiễm M leprae cũng sẽ vô tình
được điều trị bằng NTZ.
• Kết hợp lại cho thấy NTZ có thể được coi là vũ khí bổ sung để điều trị bệnh phong.
Trang 50Đa hóa trị liệu đồng nhất cho bệnh nhân phong nhiều
khuẩn ở Brazil (U-MDT/CT-BR).
Nghiên cứu của Gerson Oliveira Penna, Samira Bührer-Sékula và cộng sự (2017).
Kết luận
Kết quả của về nghiên cứu ngẫu nhiên và có kiểm soát đầu tiên về U-MDT
cùng với kết quả từ ba nghiên cứu trước đó được thực hiện ở Trung Quốc,
Ấn Độ và Bangladesh, ủng hộ giả thuyết rằng UMDT là một lựa chọn chấp
nhận được áp dụng ở các nước lưu hành để điều trị bệnh nhân phong
trên toàn thế giới.
Trang 51Thử nghiệm lâm sàng đánh giá các tác dụng phụ của đa hóa trị
liệu đồng nhất cho bệnh nhân phong ở Brazil (U-MDT/CT-BR).
Nghiên cứu của Cruz RCDS, Bührer-Sékula S và cộng sự (2018).
Kết luận
Không có sự khác biệt thống kê về tác dụng phụ ở nhóm R-MDT và U-MDT
nhưng thiếu máu ở bệnh nhân thuộc nhóm R-MDT/MB cao hơn, do đó tác dụng
phụ không thể hiện sự hạn chế trong việc điều trị phác đồ điều trị đồng nhất
trong sáu tháng cho tất cả bệnh nhân phong
Trang 52Một báo cáo về tái phát sau đa hóa trị liệu ở bệnh nhân
phong nhiều khuẩn.
Nghiên cứu Mitranna P, Ramesh B M, Rajina V, Nandakishore B,
Sukumar D, Jacintha M ở Ấn độ (2008).
Kết luận
• Tỷ lệ tái phát sau đa hóa trị liệu của bệnh nhân nhóm MB rất thấp.
• Một nghiên cứu báo cáo nhóm bệnh nhân MB,có chỉ số BI cao lúc khởi phát, sẽ có
nguy cơ tái phát cao và xảy ra trong thời gian dài sau khi ngừng đa hóa trị liệu.
• Sự tái phát bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố, chỉ số vi khuẩn cao lúc khởi phát và thời gian
theo dõi, giám sát bệnh nhân kéo dài
• Tuổi và giới (nam nhiều hơn nữ) ảnh hưởng đến tỷ lệ tái phát bệnh nhưng không
Trang 53Đánh giá sàng lọc HLA-B * 13: 01 ngăn ngừa hội chứng
mẫn cảm với Dapsone ở bệnh nhân mắc bệnh phong.
Nghiên cứu của Liu H, Wang và cộng sự (2019).
Kết luận
Sàng lọc HLA-B * 13: 01 có triển vọng trong tương lai Việc loại bỏ dapsone
trong phác đồ chuẩn MDT đối với bệnh nhân mắc bệnh phong mang gen
HLA-B * 13: 01 có thể làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc hội chứng mẫn cảm với
Dapsone ở những người Trung Quốc.
Trang 54Nghiên cứu hồi cứu 19 năm về các phản ứng bất lợi của thuốc đối với
đa hóa trị liệu trong điều trị bệnh phong.
Nghiên cứ của Sukumaran Pradeep Nair (2018).
Kết luận
• Tỷ lệ mắc tác dụng không mong muốn (ADR) thấp trong nghiên cứu này
và dapsone là thuốc phổ biến nhất.
• Không có phản ứng bất lợi với clofazimine Không có phản ứng bất lợi
nào được báo cáo với phác đồ thay thế đối với ofloxacin và minocycline
Trang 55CASE LÂM SÀNG
Hình.Sang thương lớn trên trán và các sang thương ở
hông phải và mặt trong đùi.
Bệnh phong thai kỳ.
Báo cáo của bác sĩ Rupali Bhatia ở New Delhi, Ấn Độ (2017)
Trang 56Một trường hợp bệnh phong ở miền trung Florida, Mỹ.
Hình Sang thương là mảng hồng ban kich
thước 6 × 6 cm,có vẩy ở mắt cá chân phải;
trước (A) và sau (B) 6 tháng điều trị
Mô bệnh học: thâm nhiễm u hạt hoại tử bề ngoài và sâu theo các bó thần kinh (H & E, phóng đại × 20) Hình nhỏ cho thấy các u hạt nằm trong lớp hạ bì giữa (H & E, độ phóng đại× 100).
Hình A Viêm mô hạt xâm nhập vào bệnh Hansen (mũi tên đỏ chỉ vào dây thần kinh (H & E, phóng đại × 400) Hình nhỏ cho thấy vi khuẩn hình que dương tính
Hình B Dây thần kinh bị phá vỡ bên trong u hạt (mũi tên đỏ) và dây thần
Báo cáo của Kathryn, Anderson và cộng sự (2017).
Trang 57Một trường hợp bệnh phong ở trẻ tám tuổi
với biểu hiện bất thường ở miệng.
Báo cáo của Mayuri Jain (2017).
Vết giảm sắc tố trên đầu mũi, trán kèm đục giác mạc
và môi dày và bất đối xứng trên mặt (trái) Sang thương ở
đầu ngón tay (phải).
Sang thương là mảng màu trắng (kích thước 1x1 cm) trên bề mặt lưỡi (trái) Răng cửa trung tâm phía trên bên phải đâm vào niêm mạc trên môi (phải).
Trang 58X-quang hàm cho thấy thiếu răng chính và chồi răng
vĩnh viễn ở góc phần tư bên phải và hàm dưới bên trái.
X quang tay cho thấy sự ăn mòn ở đầu xương ngón I tay trái và đầu xương ngón cái ở tay phải Quang tuyến của tổn thương cho thấy nhiều trực khuẩn kháng cồn acid (acid fast bacilli) trong đại thực bào (với độ phóng đại 40 lần).