Chuẩn bị đủ vở ghi 3 quyển: - Vở trên lớp: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn - Vở soạn: dùng để soạn phần nhiệm vụ ở nhà + Đối với truyện: tóm tắt văn bản có th
Trang 1TRƯỜNG TH & THCS TÂN HƯƠNG Họ và tên giáo viên
Tổ KHXH Vi Thị Duyên
BÀI MỞ ĐẦU NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC SÁCH NGỮ VĂN 6
LỚP 6A, 6C Thời gian thực hiện : 4 tiết
Giúp HS hiểu được:
- Những nội dung chính của Sách Ngữ văn 6;
- Cấu trúc của sách và các bài học trong sách
2 Về năng lực
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tổng hợp thông tin
+ Biết sử dụng linh hoạt cấu trúc của sách trong quá trình học và chuẩn bị bài
- Năng lực chung:
+ Nhận biết những nội dung chính, cấu trúc của sách và những bài học trong sách + Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự chủ và tự học.,
3 Phẩm chất: - Giúp HS hứng thú với môn học và có trách nhiệm với việc học
tập của bản thân
* GDHS khuyết tât: Đọc được nội dung, cấu trúc sgk.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,
Trang 2- KHBD, máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
2 Học sinh: - Đọc phần nội dung và cấu trúc của SGK ngữ văn 6, chuẩn bị bài
theo các câu hỏi trong SGK
- Hoàn thành Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học
- Đọc kĩ phần định hướng trong nội dung phần học đọc, học viết, học nói và nghe
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến
thức mới
b) Nội dung hoạt động:
Tổ chức trò chơi cho HS để vào bài học
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn?
GV chuẩn bị 08 câu hỏi và đi dọc 2 dãy lớp, đi đến đâu hỏi đến đó, học sinh nàotrả lời sai là mất quyền chơi Hoặc GV chiếu câu hỏi lên bảng, HS xung phong trảlời, ai có câu trả lời đúng nhiều nhất sẽ thắng cuộc
Câu 1 Ngôi trường chúng ta vừa bước vào học gọi là? Đáp án: Trường TH&THCS Câu 2 Người trông coi, canh giữ tài sản nhà trường gọi là? Đáp án: Bác bảo vệ Câu 3 Lớp mới của em đang học có tổng bao nhiêu bạn? Đáp án (theo thực tế) Câu 4 Thầy (cô) chủ nhiệm của em có họ tên đầy đủ là gì? Đáp án (theo thực tế).
Câu 5 Người phụ trách phòng đọc sách của nhà trường gọi là gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi hoặc chia sẻ cảm xúc
- GV động viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS tham gia trò chơi hoặc cùng chia sẻ
Bước 4: GV giới thiệu:
Các em thân mến! Vậy là các em đã kết thúc một chặng đường dài 5 nămTiểu học và chính thức bước sang một giai đoạn mới, một hành trình mới, mộtmôi trường mới – môi trường Trung học cơ sở Mỗi chặng đường, mỗi hành trìnhđều có những thử thách và sự hứng thú riêng Và để có thể học tốt một môn họcbất kì trong môi trường học tập mới thì trước hết các em phải có cái nhìn kháiquát về những gì các em sẽ được học và khám phá trong môn học đó trong suốt
năm học Bài học mở đầu hôm nay sẽ giúp các em khám phá môn học thú vị
Trang 3-2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Tiết 1
I TÌM HIỂU NỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 6
a) Mục tiêu: Nhận biết được nội dung cơ bản về sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6 b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Trước khi đọc phần Nội dung Sách Ngữ văn 6 (trang 5/SGK):
GV sử dụng kĩ thuật KWL( Kỹ thuật dạy học tích cưc)
GV chiếu cho HS xem video Giới thiệu Sách giáo khoa Ngữ văn 6
GV yêu cầu HS chú ý lắng nghe, nắm được các thông tin để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài
Bước 2 Cá nhân thực hiện nhiệm vụ và lắng xem video.
Bước 3 Trao đổi, chia sẻ trước nhóm.
Bước 4 GV mời một số HS lên chia sẻ trước lớp.
Nhận xét, góp ý và khen ngợi HS về sự tự tin khi trình bày
*Tìm hiểu nội dung Sách Ngữ văn 6
A TÌM HIỂU NỘI DUNG SÁCH NGỮ VĂN 6.
(Chiếu) Phiếu học tập số 2: Tìm hiểu nội dung I Đọc của sách Ngữ văn 6
Nội dung
tìm hiểu
1 Đọc hiểu văn bản truyện
2 Đọc hiểu văn bản thơ
3 Đọc hiểu văn bản kí
4 Đọc hiểu văn bản thông tin và
5 Đọc hiểu văn bản thông tin
Trang 4trong thời gian 5 phút.
+ Liệt kê tên các văn bản
được học trong chương
Các văn bản tìm hiểu
Văn bản truyện
- Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh; Cô bé bán diêm; Ông lão đánh cá
và con cá vàng; Bức tranh của em gái tôi; Điều không tính trước; Chích bông ơi; Dế Mèn phiêu lưu kí.
Văn bản thơ
À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương); Đêm nay Bác không ngủ (Minh Huệ); Lượm (Tố Hữu); Gấu con chân vòng kiềng (U - xa - chốp)
Văn bản kí
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng); Đồng Tháp Mười mùa nước nổi (Văn Công Hùng); Thời thơ ấu của Hon -đa (Hon -đa
Sô-i-chi-rô)
Văn bản nghị luận
Nguyên Hồng - nhà văn của những người cùng khổ (Nguyễn Đăng Mạnh); Vẻ đẹp của một bài ca dao (Hoàng Tiến Tựu); Thánh Gióng - tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước (Bùi Mạnh Nhị); Vì sao chúng ta phải đối xử thân thiện với động vật? (Kim Hạnh Bảo - Trần Nghị Du); Khan hiếm nước ngọt (Trịnh Văn),
Văn bản thông tin
Hồ Chí Minh và “Tuyên ngôn độc lập” (Bùi Đình Phong); Diễn biến chiến dịch Điện Biên Phủ; Phạm Tuyên và ca khúc mừng ngày chiến thắng (Nguyệt Cát); Điều gì giúp bóng đá Việt Nam chiến thắng?; Những phát minh tình cờ và bất ngờ; Giờ Trái Đất,
2 Rèn luyện tiếng Việt
Các loại bài tập tiếng Việt trong Sách ngữ văn 6:+ Bài tập nhận biết các hiện tượng và đơn vị ngôn ngữ(nhận biết các từ đơn, từ phức, kiểu câu, các biện pháp
Trang 5loại bài tập tiếng Việt nào?
để trả lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: HS trả lời câu hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV nhận xét và
chuẩn hoá kiến thức
+ Bài tập vận dụng kiến thức tiếng Việt rèn luyện các
kĩ năng đọc, viết, nói và nghe > chiếm số lượng lớn ++ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tiếp nhận văn bản (tập trung vào kĩ năng đọc hiểu văn bản)
++ Vận dụng kiến thức tiếng Việt phục vụ hoạt động tạo lập văn bản (thuyết trình, thảo luận, viết văn bản)
Mục III Nói và nghe (Tr 12/SGK)
Câu hỏi
tìm hiểu
1 Ở bậc Tiểu học, em đã được học cách viết các kiều văn bản nào?
3 Sách Ngữ văn 6 rèn luyện cho các em viết các kiểu văn bản nào? Kiểu văn bản nào chưa được học ở cấp Tiểu học?
4 Nêu yêu cầu chính cần đạt củamỗi kiểu văn bản
1 Khi nói và nghe, em cần chú ý những gì?
2 Nêu các yêu cầu chính cần đạt ở lớp 6 của kĩ năng nói kĩ năng nghe,
kĩ năng nói nghe tương tác
3 Kể ra một số lỗi HS hay mắc trong quá trình nói và nghe Chỉ ra cách khắc phục
Thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu
học tập 03 theo nhiệm vụ được phân
1 VB tự sự - Viết được bài văn kể lại
một truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
- Viết được bài văn kể lại một trảinghiệm của bản thân, dùng ngôi kể thứ
Trang 6Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
+ GV quan sát, động viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm
thảo luận
+ HS nhận xét lần nhau
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét và chuẩn hoá kiến thức
Nhóm 1 thuyết trình về nội dung phần
II HỌC VIẾT.
Nhóm 2 nhận xét phản biện (nếu có)
Các nhóm khác bổ sung ý kiến
GV tổng hợp, chốt kiến thức
Nhóm 3: thuyết trình về nội dung phần
III HỌC NÓI VÀ NGHE.
Viết được bài văn tả cảnh sinh hoạt
3 VB biểu cảm
Bước đầu biết làm thơ lục bát, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ lục bát
4 VB thuyết minh
Bước đầu biết viết văn bản thuyết minh thuật lại một sự kiện
5 VB nghị luận
Bước đầu biết viết bài văntrình bày ý kiến về một vấn đề mà mình quan tâm
6 VB nhật dụng
- Viết được biên bản về một vụ việc hay một cuộc họp, cuộc thảo luận
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản đã học bằng sơ đồ
- Ở mỗi bài học lớn, yêu cầu
viết có quan hệ chặt chẽ với đọc hiểu văn bản
III HỌC NÓI VÀ NGHE
Nói - Kể được một truyền thuyết
hoặc truyện cổ tích, một trải nghiệm, một kỉ niệm đáng nhớ
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đáng quan tâm (một sự kiện lịch sử hay một vấn đề trong cuộc sống)
- Có thái độ và kĩ năng nói phù hợp
Nghe - Nắm được nội dung trình
bày của người khác
- Có thái độ và kĩ năng nghe phù hợp
Trang 7tương tác
một vấn đề
- Có thái độ và kĩ năng trao đổi phù hợp
Tiết 4
II TÌM HIỂU CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ VĂN 6
a) Mục tiêu: Nhận biết được cấu trúc của sách và các bài học trong sách giáo
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc phần CẤU TRÚC CỦA SÁCH NGỮ
VĂN 6 (Tr 13/SGK) , thảo luận theo cặp trong
bàn trả lời các câu hỏi sau Thời gian thảo luận:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS trao đổi, thảo luận nhiệm vụ.
+ GV quan sát, động viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Đại diện các nhóm báo cáo sản phẩm thảo
- Sách Ngữ văn 6 gồm 10 bài học
- Mỗi bài học đều giúp HS thực hành 4 kĩ năng: Đọc hiểu văn bản - Viết - Nói và nghe
- Cuối mỗi bài học có phần Tự đánh giá và Hướng dẫn tự học
Trang 8- Vẽ sơ đồ tư duy nội dung bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tự hoàn thành phiếu KWL.
- GV gọi 2 HS lên bảng vẽ sơ đồ tư duy
Các HS khác hoàn thành sản phẩm sơ đồ tư duy cá nhân vào vở
Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- GV gọi một số HS rút ra những điều học được trong phiếu KWL
- HS nhận xét sơ đồ tư duy trên bảng, bổ sung ý kiến
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, cho điểm
4 Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế.
b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, đưa ra suy nghĩ của bản thân về một vấn đề
GV đặt ra
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG NHÓM:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tâp: Kĩ thuật “khăn trải bàn”
GV đặt câu hỏi: Thảo luận trong thời gian 05 phút
Nhiệm vụ thảo luận: Đề xuất các phương pháp để học tốt môn Ngữ văn 6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS làm việc cá nhân, sâu đó trao đổi, thảo luận với các thành viên trong nhómkhoảng 8 người được phân công theo kĩ thuật khăn trải bàn Chốt ý kiến chung của
cả nhóm
+ GV quan sát, động viên
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Trang 9+ GV gọi đại diện các nhóm chia sẻ suy nghĩ.
+ Các nhóm HS khác lắng nghe trình bày và nhận xét., bổ sung ý kiến
Bước 4: Đánh giá, kết luận:
GV nhận xét, chốt kiến thức
==> Sau đây là những đề xuất cơ bản:
1 Chuẩn bị đầy đủ phương tiện học tập:
a Sách:
- Bắt buộc: Sách giáo khoa (quyển tập 1 và tập 2)
- Sách tham khảo: (Khuyến khích học sinh đọc thêm để mở rộng hiểu biết)
Ví dụ: + Truyện dân gian Việt Nam
+ Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài
+ Tập thơ “Góc sân và khoảng trời” – Trần Đăng Khoa
b Chuẩn bị đủ vở ghi
3 quyển:
- Vở trên lớp: ghi chép nội dung học trên lớp và những dặn dò cho bộ môn
- Vở soạn: dùng để soạn phần nhiệm vụ ở nhà
+ Đối với truyện: tóm tắt văn bản (có thể làm miệng), tìm bố cục, trả lời câu hỏitrong SGK (theo khả năng tìm hiểu của bản thân)
+ Đối với thơ: không soạn tóm tắt, chỉ tìm bố cục, trả lời câu hỏi SGK
- Vở bài tập: Làm bài tập của bài học GV giao
2 Sự chuẩn bài trước tiết học
- Mang đầy đủ sách, vở bộ môn khi đến lớp;
- Đọc bài (ít nhất 3 lần), soạn bài, làm bài đầy đủ trước khi đến lớp;
- Tập kể lại truyện nhiều lần không nhìn vào sách, vở;
- Sưu tầm tài liệu liên quan bài học (video, clip, hình ảnh, bài hát, )
- Thường xuyên đọc sách, báo, truyện, phù hợp với lứa tuổi và có tính nhân văn;
- Cần đọc nhiều để mở rộng kiến thức, trau dồi vốn từ, mở rộng kiến thức;
- Chia sẻ những thắc mắc, những tâm đắc cho bạn bè (qua mail, điện thoại, )
Với Đọc hiểu văn bản:
- Tóm tắt, nắm được nội dung, nghệ thuật;
- Đọc thêm nguyên tác để hiểu rõ về đoạn trích
Với Thực hành Tiếng Việt:
- Thực hành nhiều bài tập;
- Tìm thêm ví dụ
Với kĩ năng Viết:
- Lập dàn ý, học cách viết theo từng thể loại (tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận,nhật dụng);
- Tập viết nhiều để rèn kĩ năng tạo lập văn bản (viết từng đoạn vàviết thành bài)
Với kĩ năng Nói và nghe:
- Tập điều chỉnh thái độ, cảm xúc và kĩ năng nói/nghe cho phù hợp; tích cực khắcphục các lỗi mắc phải
3 Hoạt động trong lớp:
Ghi chép:
- HS ghi bài theo nội dung giáo viên trình bày trên bảng:
Trang 10+ Trình bày theo phương pháp truyền thống.
+ Trình bày theo sơ đồ tư duy
- Tích cực tham gia chia sẻ (phát biểu, thảo luận, thuyết trình, );
4 Hoạt động ngoại khoá và ngoài giờ lên lớp:
- Tập quan sát, ghi nhận những điều quan sát được về thế giới quanh em;
- Nên có thói quen lập sổ tay văn học
2 Em đọc trước các văn bản trong chương trình trong thời gian rảnh rỗi
3 Chuẩn bị bài học 1: Truyện (Thánh Gióng)
Trang 11BÀI 1
TRUYỆN (TRUYỀN THUYẾT VÀ CỔ TÍCH) Thời gian thực hiện : 12 tiết
Viết: Viết bài văn kể lại
một truyền thuyết hoặc
cổ tích
14/9/2022
15 Nói và nghe: Kể lại một
truyền thuyết hoặc cổ
1 Về kiến thức: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (chi tiết, cốt truyện, nhân
vật, yếu tố hoang đường,…), nội dung (đề tài, chủ đề, ý nghĩa, thái độ người kể,…)của truyện truyền thuyết, cổ tích
- Sử dụng được từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) trong hoạt động đọc,viết, nói và nghe
- Kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích đã học (hoặc đã đọc, đã nghe) bằng các hìnhthức nói và viết
- Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc; cảm phục và trântrọng những người thông minh, có tài
- Tri thức bước đầu biết về thể loại truyền thuyết; nội dung, ý nghĩa và một
số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản truyền thuyết Thánh Gióng.
- Tư tưởng, tình cảm của nhân dân được thể hiện qua văn bản
Trang 12- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta
được kể trong một tác phẩm truyền thuyết
2 Về năng lực:
- Năng lực đặc thù: - Nhận biết và đánh giá được một số yếu tố hình thức (nhân
vật, cốt truyện, người kể ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba, ), nội dung (đề tài, chủ đề,
ý nghĩa, ) của truyện truyền thuyết và cổ tích
- Nhận biết và sử dụng được từ đơn và các loại từ phức (từ ghép, từ láy) tronghoạt động đọc, viết, nói và nghe
- Kể lại một truyện cổ tích đã học (hoặc đã đọc , đã nghe) bằng hình thức nói và viết
- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo
3 Về phẩm chất: Tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc; cảm
phục và trân trọng những người thông minh, có tài
* GDHS khuyết tật: - Đọc và nghe truyện.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính, bảng con và phấn viết (hoặc giấy A4 và bút
dạ) video clips “Lễ hội Đền Gióng” (Sóc Sơn)
- SGK Ngữ văn 6, tập 1; sách bài tập; sách tham khảo về đọc hiểu mở rộng vănbản Ngữ văn 6; Phiếu học tập; rubric, bảng kiểm đánh giá
2 Học sinh: Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc
-hiểu văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
- Hoàn thành Sơ đồ tư duy, Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tậpSGK
- Chuẩn bị giấy A0, bút màu, thước…
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN I: ĐỌC HIỂU TIẾT 5+6 - VĂN BẢN 1: THÁNH GIÓNG
*Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; huy động tri thức nền và trải
nghiệm của HS
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH trực quan và KT đặt câu hỏi, động não
kích hoạt kiến thức trải nghiệm của HS
c Sản phẩm: câu trả lời cá nhân
d Cách thức tổ chức hoạt động:
GV chiếu đoạn video về lễ hội Gióng và đặt câu hỏi : Em biết gì về lễ hội diễn ra trong đoạn video?
HS quan sát, độc lập suy nghĩ
Trang 13GV gọi 2 - 3 học sinh trình bày; HS lắng nghe
GV biểu dương và dẫn dắt vào bài
*Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn:
a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức của thể loại truyện truyền
thuyết, cổ tích
b Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại, KT đặt câu hỏi để hướng dẫn HS vận
dụng kĩ năng đọc thu thập và xử lý thông tin Ngữ văn về truyện truyền thuyết, cổtích
c Sản phẩm: câu trả lời cá nhân
d Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: Qua phần thông tin Ngữ văn và việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy trình bày những hiểu biết của em về truyện truyền thuyết và cổ tích?
HS độc lập suy nghĩ
GV 1,2 HS trình bày; HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, tổng hợp ý kiến và chốt kiến thức về đặc điểm của truyền thuyết, cổtích theo nội dung phần thông tin Ngữ văn SGK/14
2 Tìm hiểu văn bản: THÁNH GIÓNG
a Mục tiêu: Học sinh hiểu được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ
thuật truyện Thánh Gióng: nhân vật, sự việc, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết về đề tài giữ nước Xây dựng được kĩ năng đọc truyện truyền thuyết
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, khăn trải bàn, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Cách thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm
*Hoạt động 1: GV kiểm tra việc HS hoàn thành
phần Chuẩn bị trong vở soạn của HS (GV đã giao
từ tiết học trước)
GV đặt câu hỏi: Khi đọc hiểu văn bản truyện
truyền thuyết cần chú ý những gì? Em đã tập đọc
hiểu theo hướng dẫn như thế nào?
HS độc lập báo cáo theo nội dung đã chuẩn bị ở
nhà, HS khác lắng nghe, đối chiếu với phần chuẩn
giọng ở những chi tiết kì lạ Chú ý lời nói của các
nhân vật, đặc biệt là nhân vật Thánh Gióng
- GV tổ chức đọc nối tiếp 4 HS = 4 đoạn
- HS đọc theo hướng dẫn
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, rút kinh
nghiệm cách đọc của HS; giải thích 1 số từ khó
Trang 14bằng hình ảnh (núi Trâu, núi Sóc, Tre Đằng Ngà)
* Hoạt động 3: GV h/d tìm hiểu chung VB
yêu cầu HS đối chiếu với phần Thông tin Ngữ
văn đã tìm hiểu để xác định thể loại, nhân vật
chính, bố cục của truyện
- HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, chốt kiến thức, đặc biệt lưu ý cách
cách xác định bố cục của thể loại truyện dân gian
1 Đọc và tìm hiểu chung.
- Thể loại: Truyền thuyết
- Nhân vật chính: ThánhGióng
1 Đọc và tìm hiểu chi tiết:
*Bước 1: Hướng dẫn HS xác định các sự việc và tóm tắt truyện
- GV dùng bảng tương tác (hoặc bảng phụ) chiếu các sự việc chính trong truyện
gọi học sinh lên thực hiện yêu cầu sau: Hãy sắp xếp thứ tự các chi tiết dưới đây theo đúng trình tự xuất hiện trong truyện Thánh Gióng?
- HS căn cứ vào việc soạn câu 1 SGK -> độc lập suy nghĩ (2 phút)
- GV gọi HS bất kì lên đảo lại thứ tự đúng trên bảng tương tác, HS khác quan sát,nhận xét, bổ sung
- GV chốt nhanh đáp án đúng và hướng dẫn HS dựa vào các sự việc để tóm tắt truyện
* Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản các câu hỏi sau
Câu 1: Hoàn thành bảng sau bằng cách liệt kê những chi tiết kì ảo bộc lộ rõ
nét phẩm chất của nhân vật Gióng, đồng thời chỉ rõ tác dụng của các chi tiết đótrong thể hiện ý nghĩa truyện?
Các chi tiết kì ảo Phẩm chất nhân vật
Gióng
Ý nghĩa truyện
Câu 2: Truyền thuyết thường liên quan đến sự thật lịch sử Hãy cho biết:
Truyện Thánh Gióng có liên quan đến sự thật lịch sử nào?
Câu 3: Đọc truyện, em thấy hành động nào của Thánh Gióng là đẹp nhất? Qua
câu chuyện về Thánh Gióng, nhân dân ta muốn gửi gắm những suy nghĩ và ước mơgì?
(Tiết 6)
* HĐ 1: GV chia nhóm cặp thảo luận
thống nhất câu hỏi 1
- HS dựa vào bài soạn cá nhân (câu
2,4/SGK) thực hiện phiếu trong 3 phút
-> thảo luận, thống nhất (2 phút) -> hoàn
thiện câu hỏi 1
- GV chiếu phiếu học tập của 1 nhóm bất
kì -> tổ chức trình bày những nội dung đã
a Các chi tiết kì ảo:
Các chi tiết
kì ảo
Phẩm chất nhân vật Gióng
Ý nghĩa truyện
Trang 15thảo luận; HS khác quan sát, đối chiếu
với phiếu HT của nhóm mình để nhận
xét, bổ sung
- GV tổng hợp ý kiến, chốt kiến thức ->
bình về hình ảnh phẩm chất của người
anh hùng Thánh Gióng, về ý nghĩa của
chi tiết kì ảo trong truyện
GV Hỏi HSKT: Em thích nhất chi tiết
kì ảo nào?
- Khi nghe tiếng sứ giảrao tìm người tài giỏi cứu nước, chú
bé bỗng bậtlên tiếng nói đầu tiênđòi đi đánh giặc
- Có tinhthần yêunước sâusắc, cótráchnhiệmkhi tổquốc lâmnguy
- Ca ngợi tình yêu nước tiềm tàng, mạnh
mẽ của người Việt
- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ
- Có sức mạnh đặc biệt phi thường
- Sự đoàn kết trong chiến đấu
đã hoá thành sức mạnh phi thường củadân tộc trước kẻ thù
- Gậy sắt gãy, Gión
g nhổ tre bên đường
đánh giặc
- Có ý chí quyếttâm chiến đấu và chiến thắng đến cùng
- Ca ngợi ý chí, sự linh hoạt trong đánh giặc củanhân dân ta (khi cần thiết thì cỏ cây cũng là vũ khí giết quân thù)
- Khi dẹp xong giặc, chàng Gióng và ngựa sắt từ
từ bay lên trời
- Vô tư, trong sáng,không màng địa
vị, công danh
- Gióng cũng như nhân dân hay chính là nhân dân, đánhgiặc vì lòng yêu nước, căm thù giặc, sẵn sàng hi sinh thân mình mà không đòi hỏi
Trang 16được khen thưởng hay ban cho danh lợi
* HĐ 2: GV tổ chức thảo luận nhóm 4
để HS trả lời câu hỏi 2,3
HS chia nhóm và thực hiện yêu cầu ->
ghi lại câu trả lời ra phiếu HT
GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày
miệng, các nhóm khác lắng nghe
GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức ->liên hệ truyền
thống yêu nước cảu nhân dân ta
HSKT : Truyện TG thể hiện ước mơ gì
của ND ta?
* HĐ 3: GV yêu cầu HS hoạt động cá
nhân khái quát nội dung và nghệ thuật
của nhân vật Thánh Gióng và sức sống
lâu bền của câu chuyện truyền thuyết
Thánh Gióng
* HĐ 4: GV tổ chức thảo luận nhóm
bằng kĩ thuật khăn trải bàn để HS xây
dựng kĩ năng đọc truyện truyền
thuyết.
HS chia nhóm 4 HS thực hiện yêu cầu:
mỗi HS để bày tỏ ý kiến cá nhân vào các
góc->thống nhất và tổng hợp những ý
kiến chung vào ô giữa
GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình bày sản
b Các chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử: (tích hợp nội dung quốc phòng,
an ninh)
- Cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữadân tộc ta và giặc ngoại xâm từ phươngBắc
- Người Việt thời bấy giờ đã chế tạo ra
vũ khí bằng sắt, thép
- Người Việt cổ đã cùng đoàn kết đứnglên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cảcác phương tiện để đánh giặc
c Thái độ của nhân dân ta:
- Ca ngợi, trân trọng Thánh Gióng vớihình ảnh cao đẹp, lí tưởng của ngườianh hùng đánh giặc theo quan niệm củanhân dân ta
- Thánh Gióng là ước mơ của nhân dân
về sức mạnh tự cường của dân tộc vớichí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn lao,phi thường
3 Tổng kết:
a Nội dung, ý nghĩa:
b Đặc sắc nghệ thuật:
Trang 17GV cùng HS khác nhận xét, tổng hợp ý
kiến, khắc sâu kĩ năng đọc truyện truyền
thuyết
*Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu một số chi tiết ý nghĩa trong truyện, kết nối
với sự trải nghiệm thông tin của HS
b Nội dung: GV sử dụng PPDH đàm thoại, PP nêu và giải quyết vấn đề và KT
động não để HS trả lời các câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân.
d Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi sau vào vở:
1 Đọc kĩ đoạn văn thứ ba trong văn bản( từ " Càng lạ hơn nữa" đến "cứu nước")
và nêu cảm nhận của em về chi tiết: Bà con, làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậubé
2 Vì sao Đại hội thể dục thể thao dành cho học sinh phổ thông Việt Nam được lấytên là “Hội khỏe Phù Đổng”?(câu 6/Sgk)
HS độc lập suy nghĩ làm bài
GV gọi 1 số HS trình bày câu trả lời trước lớp, HS khác lắng nghe
GV cùng HS nhận xét, kết luận:
1 Chi tiết " bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé" cũng là một chi tiết có
ý nghĩa vô cùng đặc biệt Lúc này đây Gióng không chỉ là con của bố mẹ cậu nữa
mà Gióng trở thành là đứa con của nhân dân, được nhân dân nuôi nấng Gióng lớnlên nhờ tình yêu thương, giúp đỡ của mọi người Tình yêu thương ấy chính là sứcmạnh của nhân dân, sức mạnh của tinh thần đồng sức, đồng lòng
2 Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Đại hội thể dục thể thao dànhcho học sinh phổ thông Việt Nam là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa tuổiThánh Gióng trong thời đại mới
- Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của sức mạnh, của tinh thần chiến thắng nênrất phù hợp với ý nghĩa của một hội thi thể thao
- Mục đích của hội thi là rèn luyện thể lực, sức khoẻ để học tập, lao động, góp phầnxây dựng và bảo vệ Tổ quốc sau này
*Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Biết tìm tòi mở rộng liên hệ lễ hội văn hóa tại địa phương (Tích hợp bản sắc văn hóa địa phương)
b Nội dung: GV sử dụng PP nêu và giải quyết vấn đề, KT động não để HS, thực
hiện viết đoạn, tìm tòi, mở rộng vấn đề
c Sản phẩm: Đoạn văn ngắn (5-7 câu); Các thông tin về lễ hội Gióng, lễ hội địa
Trang 18GV Giáo viên tổ chức cho học sinh trình bày những thông tin đã tìm hiểu được (cóthể sử dụng hình ảnh, video )
GV khen ngợi, biểu dương ý thức, kĩ năng tìm kiếm thông tin của HS và giáo dục
ý thức thái độ trong việc bảo tồn và phát huy văn hóa địa phương
TIẾT 7,8 - VĂN BẢN 2: THẠCH SANH
* Hoạt đông 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền, tạo tâm thế để HS tiếp cận hình ảnh Thạch Sanh.
b Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tia chớp để HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về kiểu nhân vật dũng sĩ
d Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS: Kể tên một số truyện dân gian mà em đã được đọc/nghe, ở đó có những nhân vật có tài năng phi thường nhưng phải trải qua nhiều thử thách, cuối cùng được hưởng hạnh phúc, giàu sang…
a Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của nhân vật chính trong truyện cổ tích;
nhận biết cốt truyện; phân tích ý nghĩa của các yếu tố hoang đường và ước mơ củanhân dân trong câu chuyện; xây dựng kĩ năng đọc hiểu truyện cổ tích
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm, DH hợp tác và KT chia nhóm, bể cá, động não, thuyết trình, đặt câu hỏi để hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, bài thuyết trình đã hoàn thiện của các nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Cách thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm
* Hoạt động 1: GV yêu cầu HS trình bày những
nội dung đã học và đã tìm hiểu trong phần Chuẩn
bị:
1 Những đặc điểm cơ bản của truyện cổ tích?
2 Những lưu ý khi đọc truyện cổ tích?
HS: dựa vào kiến thức Ngữ văn đã học từ tiết
trước và phần Chuẩn bị trong vở soạn của HS
(GV đã giao từ tiết học trước) suy nghĩ trả lời
câu hỏi
- HS độc lập trình bày cá nhân (trình bày miệng
hoặc thuyết trình theo sơ đồ tư duy), HS khác
lắng nghe, đối chiếu với phần chuẩn bị của
Trang 19lời đối thoại giữa các nhân vật trong truyện.
* Hoạt động 3: GV h/d tìm hiểu chung VB
GV yêu cầu HS đối chiếu với phần Thông tin
Ngữ văn đã tìm hiểu để xác định thể loại, kiểu
nhân vật chính, bố cục của truyện
HS độc lập suy nghĩ để trả lời câu hỏi
GV gọi 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ
sung
GV nhận xét, chốt kiến thức, đặc biệt lưu ý cách
cách xác định bố cục của thể loại truyện dân
gian
- Thể loại: Cổ tích
- Nhân vật chính: Thạch Sanh
- Bố cục: 3 phần+ Giới thiệu truyện: từ đầu…cậucon trai
+ Diễn biến truyện: tiếp… vềnước
+ Kết thúc truyện: còn lại
2 Đọc và tìm hiểu chi tiết:
*Bước 1: Hướng dẫn xác định sự việc chính và tóm tắt truyện
- GV chiếu 8 hình ảnh tương ứng với 8 sự việc chính trong truyện:
1 Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
2.Thạch Sanh kết nghĩa anh em với Lí Thông
3 Thạch Sanh diệt chằn tinh, bị Lí Thông cướp công
4 Thạch Sanh diệt đại bàng cứu công chúa, lại bị cướp công
5 Thạch Sanh cứu Thái Tử, được thưởng cây đàn thần, bị vu oan, vào tù
6, Thạch Sanh được giải oan, mẹ con Lý Thông bị sét đánh chết, biến thành bọ hung
7 Thạch Sanh chiến thắng 18 nước chư hầu
8 Thạch Sanh cưới công chúa, lên nối ngôi vua
GV yêu cầu HS nhìn hình ảnh nêu rõ sự việc, sau đó sắp xếp theo trình tự và dùnglời văn tóm tắt ngắn gọn câu truyện
- HS căn cứ vào việc soạn câu 2 SGK -> suy nghĩ 2 phút để sắp xếp sự việc
- GV gọi HS trả lời, HS khác quan sát, nhận xét
- GV chốt nhanh đáp án đúng và hướng dẫn HS dựa vào các sự việc để tóm tắttruyện
* Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu chi tiết văn bản
*HĐ1:GVchia nhóm cặp thảo luận
thống nhất câu hỏi 1,3/SGK-Tr23
- HS dựa vào bài soạn trao đổi,
thống nội dung câu hỏi theo hướng
Trang 20những nhân xét của mình.
- GV gọi 1 nhóm HS bất kì trình bày
miệng (hoặc chiếu phần ghi chép)
những nội dung đã thảo luận; HS
khác đối chiếu với kết quả của nhóm
thực hiện yêu cầu: Liệt kê và nêu ý
nghĩa, tác dụng của một số chi tiết
hoang đường tiêu biểu trong truyện.
- HS hình thành nhóm và thảo luận
theo hướng dẫn (5p)
- GV mời đại diện bất kì của vòng
trung tâm lên trình bày-> các nhóm
khác lắng nghe, nhận xét, phản biện
vấn đề
- GV mời đại diện nhóm vòng ngoài
nhận xét về nội dung thảo luận, về
hoạt động nhóm đã quan sát được ->
tổng hợp ý kiến, chuẩn kiến thức ->
bình về vẻ đẹp của những chi tiết
hoang đường trong truyện cổ tích
giải oan cho mình
- Nhân ái và yêu hòa bình: tha tội chết cho
mẹ con Lý thông, tha tội và thết đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu
-> Là kiểu nhân vật dũng sĩ có những phẩmchất đáng quý, đáng trân trọng
b Các chi tiết hoang đường, kì ảo:
- Chi tiết tiếng đàn:
+ Có sức mạnh kỳ lạ: giải oan cho ThạchSanh; khiến cho quân sĩ 18 nước chư hầuphải xin hàng
+ Đại diện cho sự yêu chuộng hòa bình củanhân dân ta và có sức mạnh đặc biệt để cảmhóa kẻ thù xâm lược
+ Cho thấy Thạch Sanh là người có vẻ đẹptâm hồn thuần khiết, hiền lành, lương thiện
- Niêu cơm thần kì:
+ Có sức mạnh phi thường: cứ ăn hết lại đầy,làm cho quân 18 nước chư hầu phải từ chỗcoi thường, chế giễu sau đó phải ngạc nhiên,khâm phục
+ Niêu cơm thần kì tượng trưng cho tấm lòngnhân đạo, tư tưởng yêu hoà bình của nhândân
+ Niêu cơm ấm no, hạnh phúc gửi gắm ước mơngàn đời của nhân dân ta
=> Những chi tiết hoang đường, kì ảo có giátrị vô cùng quan trọng, giàu ý nghĩa, tăng vẻđẹp thần kì, tô đậm hình tượng nhân vật vàlàm nổi sự kiện khiến câu chuyện hấp dẫn, ấntượng hơn
* HĐ 3: GV tổ chức thảo luận
nhóm 4 để HS trả lời câu hỏi 5
trong SGK
- HS chia nhóm và thực hiện yêu cầu
- GV gọi đại diện 1 nhóm HS trình
bày miệng, các nhóm khác lắng nghe
- GV cùng HS khác nhận xét, tổng
hợp ý kiến, chốt kiến thức -> nhấn
mạnh về đặc điểm cơ bản trong
c Ước mơ của nhân dân ta:
Truyện kết thúc có hậu, viên mãn, thểhiện ước mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xãhội, cái thiện chiến thắng cái ác, ác giả ácbáo
Trang 21* HĐ 4: GV yêu cầu HS hoạt động
cá nhân khái quát nội dung và
nghệ thuật của truyện.
- HS suy nghĩ thực hiện yêu cầu vào
về vẻ đẹp của nhân vật Thánh Gióng
và sức sống lâu bền của câu chuyện
truyền thuyết Thánh Gióng
* HĐ 5: GV tổ chức thảo luận
nhóm bằng kĩ thuật vẽ sơ đồ tư
duy + phòng tranh để HS xây
dựng kĩ năng đọc truyện cổ tích.
- HS chia nhóm 4 HS thực hiện yêu
cầu: mỗi HS trình bày ý kiến về các
kĩ năng đọc truyện cổ tích->nhóm
trưởng tổng hợp, cùng nhóm thiết kế
sơ đồ tư duy
- GV yêu cầu các nhóm HS trưng
bày sản phẩm tại khu vực nhóm
mình; tổ chức cho các nhóm đi quan
- Chỉ ra được nhân vật nổi bật nhất, đi sâutìm hiểu nhân vật được khắc họa từ nhữngphương diện nào, số phận của nhân vật
- Hiểu được thái độ và ước mơ của tác giảdân gian qua câu chuyện
- Tìm và nêu được ý nghĩa tác dụng của cácyếu tố hoang đường kì ảo
*Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Tiếp tục củng cố khắc sâu kiến thức về đặc điểm của truyện cổ tích,
phân biệt với truyện truyền thuyết Tái hiện lại một số chiến công của Thạch Sanh
để khắc sâu vẻ đẹp của nhân vật;
b Nội dung: GV sử dụng PPDH theo nhóm nhóm và kỹ thuật tổ chức trò chơi, đặt câu
hỏi, nêu vấn đề để hướng dẫn HS trả lời câu hỏi và đóng vai nhân vật trong truyện
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phần diễn hoạt cảnh của các nhóm.
d Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS thực hiện 2 nhiệm vụ
*BT 1 Phân biệt điểm khác nhau giữa truyện cổ tích và truyền thuyết
*BT 2 Đóng vai các nhân vật để tái hiện lại chiến công của Thạch Sanh (giết chằn tinh, bắn đại bàng bị thương, đuổi giặc bằng tiếng đàn)
- HS thực hiện nhiệm vụ
*BT 1 Hoạt động cá nhân làm bài tập vào vở trong 3 phút
*BT 2 Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm chọn một lá thăm trong đó có ghi lại một trong những chiến công của Thạch Sanh; Sau đó, phân công nhiệm vụ và tập
Trang 22diễn ra trong khoảng 10 phút.
- HS báo cáo sản phẩm
*BT 1: 2 HS trình bày miệng, HS khác lắng nghe, đối chiếu với bài làm của mình
*BT 2: Các nhóm lần lượt lên diễn lại nội dung hoạt cảnh (có thể sử dụng âm nhạc,đạo cụ…)
- GV tổ chức nhận xét, đánh giá:
*BT 1: cùng HS khác nhận xét, bổ sung và tổng hợp ý kiến -> chốt, nhấn mạnhđiểm khác biệt giữa truyền thuyết và cổ tích
*BT 2: GV tổ chức cho HS đánh giá phần hoạt cảnh của các nhóm theo bảng tiêu chí cụ thể.
*Hoạt động 4: Vận dụng (Giao việc về nhà)
a Mục tiêu: Kết nối với kĩ năng viết đoạn văn cho HS
b Nội dung: GV sử dụng PPDH nêu và giải quyết vấn đề hướng dẫn HS viết đoạn.
c Sản phẩm: đoạn văn ngắn nêu cảm nhận về nhân vật cổ tích
Tiết 9: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo hứng thú, thu hút học sinh sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình đồng thời kết nối với phần kiến thức Tiếng Việt trong bài học
b Nội dung: GV có thể tổ chức tham gia trò chơi/ phiếu học tập/ sơ đồ tư
duy .để tạo tâm thế vào tiết học, định hướng bước đầu vào nội dung của bài liênquan đến phần kiến thức tiếng Việt
Ví dụ:
Cách thức tổ chức hoạt động Dự kiến sản phẩm
GV hướng dẫn HS tham gia trò chơi: Hộp số
may mắn
- GV phổ biến rõ luật chơi
- HS dựa vào kiến thức đã học TH, kiến
thức Ngữ văn, độc lập suy nghĩ những
câu hỏi trong hộp số may mắn (các câu
hỏi về từ đơn, từ ghép, từ láy)
- GV tổ chức gọi HS trả lời câu hỏi; HS tham
gia trò chơi theo hướng dẫn
- GV đánh giá tinh thần, thái độ của HS tham
gia trò chơi; GV sử dụng PP thông báo, giải
I Kiến thức Tiếng Việt:
Trang 232 Hoạt động 2: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức ngữ văn để nhận biết từ đơn, từ phức, cách
thức tạo từ ghép đẳng lập, chính phụ, phân loại từ láy; có khả năng vận dụngkiến thức vào một văn bản cụ thể hoặc trong giao tiếp
b Nội dung: GV sử dụng PPDH dạy học đàm thoại gợi mở, phân tích mẫu, hợp
tác, KTDH chia nhóm, động não kết hợp sử dụng các phương tiện trực quan, thựchành trò chơi để hướng dẫn HS hoàn thành bài tập; HS tham gia tìm hiểu các bàitập bằng hoạt động cá nhân/ cặp đôi/ nhóm để đạt được nội dung trên
* HĐ1: GV hướng dẫn HS hoạt động cặp đôi để thực hiện Bài tập
- GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài
tập + Xác định các từ đơn, từ ghép, từ láytrong câu văn dưới và hoàn thiện vàophiếu bài tập:
a Sứ giả/ vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ,/ vội vàng / về / tâu / vua.
b Từ/ngày/công chúa/bị/mất tích,/nhà vua/vô cùng/đau đớn
- HS thựchiện nhiệmvụ
- HS Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV nhận xét, chốt kiến thức
* HĐ 2: GV tổ chức hoạt động nhóm hướng dẫn HS làm BT 2,3/SGK
- GV hướng dẫn HS chia nhóm và thực
hiện yêu cầu
- HS trao đổi, thảo luận thống nhất câu trảlời cho cả 2 bài tập
- GV gọi 2 nhóm HS trình bày (mỗi nhóm
1 bài tập) thảo luận; nhóm khác đối chiếu,nhận xét, bổ sung
b) Ghép các yếu tố có nghĩa trái ngược nhau: trước sau, trên dưới, ngày đêm, đầu đuôi, được thua, bờ cõi, non yếu
Bài 3/Trang 24
a) Chỉ chất liệu để làm món ăn: bánh tẻ, bánh khoai, bánh đậu xanh, bánh cốm, bánh tôm
b) Chỉ cách chế biến món ăn: bánh nướng
c) Chỉ tính chất của món ăn: bánh xốpd) Chỉ hình dáng của món ăn: bánh tai voi, bánh bèo, bánh khúc
vội vàng
Trang 24- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
a) Gợi tả dáng vẻ, trạng thái của sự vật: lủi thủi, rười rượi, rón rén
b) Gợi tả âm thanh: véo von
3 Hoạt động 3: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: HS tham gia viết câu văn mở đầu giới thiệu về một nhân vật trong
truyện truyền thuyết hoặc cổ tích khác, trong đó có sử dụng từ đơn, từ phức
- GV gọi HS trình bày sản phẩm cá nhân (có thể
chiếu sản phẩm trong vở của HS/ cho HS lên bảng
1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kết nối phần đọc hiểu hai văn bản chính, tạo hứng thú cho học sinh,
chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về phần Thực hành đọc hiểu văn bản truyền thuyết
Sự tích Hồ Gươm.
Trang 25b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PP đàm thoại, nêu vấn đề để HS chia sẻ kiến
thức, suy nghĩ của bản thân về một số nội dung liên quan đến kĩ năng đọc hiểu vănbản truyện truyền thuyết
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV trình chiếu các hình ảnh/ đoạn video về Hồ Gươm (Hà Nội) và đặt câu hỏi:
Em hãy trình bày những hiểu biết về địa danh này?
- HS làm việc cá nhân: quan sát hình ảnh/ đoạn video và chuẩn bị nội dung phát
biểu
- GV gọi một số HS trình bày những hiểu biết về Hồ Gươm; HS khác lắng nghe.
- GV khen ngợi, động viên - kết nối bài học:
2 Hoạt động 2: THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của một số chi tiết liên quan đến sự thật lịch sử; chi tiết
hoang đường, kì ảo của truyền thuyết Sự tích Hồ Gươm; Hiểu được ý nghĩa tác giả dân
gian gửi gắm trong tác phẩm; Khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn bản truyện nói chung,truyền thuyết nói riêng
* Tích hợp Quốc phòng an ninh: Các địa danh của Việt Nam luôn gắn với các sự
tích trong các cuộc kháng chiến chống xâm lược (Ải Chi Lăng, Bạch Đằng, ĐốngĐa )
b Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ thực hành đọc hiểu văn bản
Cách thức tổ chức HĐ Dự kiến sản phẩm
* HĐ 1: GV hướng dẫn HS đọc và tóm tắt văn
bản
- GV nêu nhiệm vụ và đặt câu hỏi: Em đã
thực hiện việc đọc và tóm tắt văn bản như thế
nào? Hãy đọc một đoạn trong văn bản mà
em thích nhất?
HS dựa vào phần chuẩn bị của mình, suy nghĩ
trả lời câu hỏi
đọc hiểu truyện truyền thuyết
GV đặt câu hỏi: Với văn bản truyền thuyết,
chúng ta cần khai thác những nội dung nào?
HS dựa vào kĩ năng đọc hiểu đã được xây dựng
khi học văn bản Thánh Gióng suy nghĩ trả lời
câu hỏi
- Gọi 2,3 HS trình bày ý kiến
II Thực hành đọc hiểu:
Trang 26GV tổng hợp, thống nhất các nội dung cần đọc
hiểu: Sự kiện chính; Nhân vật và đặc điểm của
nhân vật; Những chi tiết liên quan đến lịch
sử; Những chi tiết hoang đường, kì ảo; Thái độ
của nhân dân qua câu chuyện; Đề tài, chủ
- GV hướng dẫn HS chia nhóm 4, tìm hiểu các
nội dung như đã thống nhất
- HS thực hiện phân công trong nhóm, trao đổi
và thống nhất các nội dung đọc hiểu (15p); GV
quan sát và hỗ trợ các nhóm làm việc
- GV gọi đại diện 1 nhóm bất kì lên trình bày
miệng; các nhóm khác lắng nghe, đối chiếu với
kết quả thảo luận của nhóm mình để nhận xét, bổ
sung
- GV đánh giá tinh thần thực hành của các nhóm;
bổ sung, tổng hợp và chốt kiến thức, đồng
thời liên hệ mở rộng thêm về hình ảnh rùa vàng
giúp học sinh hiểu sâu sắc thêm về ý nghĩa câu
chuyện.
HSKT: Đọc nội dung chính của văn bản.
* HĐ 4: GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh
nghiệm thực hành đọc hiểu văn bản truyền
thuyết
- GV đặt câu hỏi câu hỏi:
Hãy chia sẻ kinh nghiệm của em khi thực
hành đọc hiểu một truyện truyền thuyết?
HS hoạt động cá nhân, chuẩn bị nội dung trình
- Lê Lợi trả gươm cho Long Quân
2 Nhân vật chính: Lê Lợi - là
người lãnh đạo tài năng, anh minh,
4 Chi tiết hoang đường, kì ảo:
- Ba lần thả lưới đều vớt được duynhất một lưỡi gươm có khắc chữ
- Lưỡi gươm tự nhiên động đậy
- Rùa Vàng lên đòi gươm
Tạo sự hấp dẫn cho câu chuyện,đồng thời tô đậm hình ảnh nhân vậtchính và mang lại ý nghĩa sâu sắccho nội dung truyện
5 Giá trị nội dung và ý nghĩa của truyện:
- Ca ngợi người lãnh đạo cuộc khởinghĩa Lam Sơn có công đánh đuổigiặc Minh
- Ca ngợi tính chất toàn dân, chínhnghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
- Giải thích tên gọi của Hồ Gươm(hồ Hoàn Kiếm)
- Thể hiện mong muốn hòa bình,hạnh phúc của nhân dân
Trang 27GV nhận xét về những chia sẻ của HS, tuyên
dương, khích lệ và khắc sâu kĩ năng đọc hiểu văn
- GV nêu câu hỏi yêu cầu HS làm việc cá nhân vấn đề sau:
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi trên giấy note
- GV gọi HS trình bày trong vòng 3 phút; HS khác lắng nghe
- GV tổng hợp, nhận xét ý kiến, định hướng bài học sau cho HS.
PHẦN II VIẾT TIẾT 12,13 ,14 - VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT HOẶC CỔ TÍCH
* Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài học, huy động kiến thức nền và hiểu biết của HS
về hoạt động kể lại một truyện dân gian
b Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và thảo luận về các câu hỏi dựa trên
những trải nghiệm, hiểu biết của bản thân để tiếp cận nội dung bài học
GV trình chiếu câu hỏi:
? Em đã từng đọc/nghe câu chuyện dân gian nào có
nhiều dị bản khác nhau chưa? Cho một vài dẫn
chứng minh họa? Theo các em vì sao có sự khác
nhau đó?
? Nếu được yêu cầu kể lại một truyện dân gian, em
nghĩ mình sẽ làm gì để câu chuyện thêm hấp dẫn, thú
vị với người đọc?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, ghi chép nhanh các ý trả lời
vào tờ giấy trong 3 phút, sau đó trao đổi theo cặp đôi
trong 2 phút
- HS nhận câu hỏi, suy nghĩ, trả lời; bắt cặp và trao
đổi, thảo luận theo hướng dẫn của GV
- GV chọn thẻ tên một số HS trình bày
- GV nhận xét, kết nối vào bài học
- HS kể ra một số câuchuyện dân gian có nhiều chitiết khác nhau
- Lí giải: Tính truyền miệng,đặc điểm vùng miền, địaphương,
- Đề xuất ý tưởng để câuchuyện thêm hấp dẫn thú vị
* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu và quy trình viết bài văn kể lại một truyện
truyền thuyết hoặc cổ tích
Trang 28b Nội dung: HS nghiên cứu sgk, nêu được yêu cầu và quy trình viết bài văn kể lại
một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
* HĐ1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các yêu cầu của bài văn kể lại một
truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
- GV gọi lần lượt một số HS nhắc lại
những yêu cầu của bài văn:
+ Xác định kiểu bài, đề tài
+ Xác định bố cục của bài văn
+ Yêu cầu cụ thể đối với mỗi phần
+ Cách thức, kĩ năng thực hiện
- HS dựa vào kiến thức đã được hình
thành từ tiểu học, kết hợp với việc đọc
và nghiên cứu SGK ở nhà, xác định các
yêu cầu của bài và nêu những yêu cầu,
cách thực hiện theo kinh nghiệm bản
thân
- HS giơ tay trả lời
- GV gọi HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV định hướng, chốt các ý cơ bản
- GV hướng dẫn, minh họa cụ thể một
số cách mở bài (Phụ lục) và giải thích
rõ công thức 5W1H.
- GV lưu ý HS những yếu tố làm nên
tính sáng tạo cho bài văn.
* HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
các bước viết bài văn kể lại một
truyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
- GV yêu cầu HS đọc phần Định hướng,
thực hành (sgk/28) và nêu quy trình viết
1 Yêu cầu:
a, Thể loại, đề tài: Bài văn tự sự kể lạimột truyện truyền thuyết hoặc truyện cổtích
b, Cấu trúc: 3 phần (MB-TB-KB)
c, Nội dung:
* Mở bài:
- Dẫn dắt, giới thiệu truyện
- Cảm xúc, ấn tượng đặc biệt về truyệnđược kể lại
- Thân bài:
+ Kể các sự việc theo trình tự hợp lí.+ Mỗi sự việc viết thành một đoạn vănhoàn chỉnh theo kĩ thuật 5W1H
+ Các câu văn, đoạn văn phải có liên kếtchặt chẽ
+ Sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm đểxây dựng tình huống, tăng cảm xúc, tìnhtiết gay cấn, thú vị, hấp dẫn cho truyện(Chú ý: Không làm thay đổi chủ đề, sựviệc chính của truyện)
- Kết bài: Nêu ý nghĩa của truyện và
những dư âm, cảm xúc, ấn tượng sau khi
kể lại truyện
d, Không mắc các lỗi chính tả, dùng từ,đặt câu, diễn đạt, liên kết
e, Sáng tạo: Văn phong trong sáng, tinh
tế, giàu cảm xúc, sử dụng hiệu quả cáchình ảnh, biện pháp tu từ,… hoặc đóngvai nhân vật kể lại truyện, viết thêm cáctình tiết, chi tiết, sự việc hoặc kết thúcmới cho truyện,…
2 Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Chuẩn bị
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
Trang 29bài văn kể lại một truyện truyền thuyết
a Mục tiêu: HS thực hiện được các yêu cầu và quy trình thực hiện bài văn kể lại
một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
- Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý (PHT)
Trang 30tưởng, phát hiện của HS.
- GV yêu cầu HS viết bài hoàn chỉnh trong
thời gian 60 phút
- HS căn cứ dàn ý đã thực hiện trên PHT,
hoàn thiện bài viết cá nhân
- GV phát rubric đánh giá bài viết, hướng
dẫn học sinh sử dụng để tự đánh giá bài viết
của bản thân, sau đó đánh giá đồng đẳng bài
viết theo nhóm
- HS nghiên cứu rubric, tiến hành tự đánh
giá bài viết của cá nhân, đánh giá bài viết
của các thành viên trong nhóm
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả tự
đánh giá, và kết quả đánh giá của nhóm cho
các bài viết của thành viên (theo bảng)
Kết quả đánh giá của nhóm
1
2
3
4
- Đánh giá chung 2, 3 bài (trùng khớp điểm,
chênh nhiều điểm,…)
- GV yêu cầu HS lí giải kết quả đánh tự
đánh giá và đánh giá đồng đẳng; nhận xét,
kết luận về việc tự đánh giá và đánh giá bài
viết của HS
- Bước 3: HS viết bài (cá nhân)
- Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa bàiviết bằng rubric đánh giá bài viết
Trang 31- HS chỉnh sửa bài sau kiểm tra, đánh giá
(giao về nhà)
4 Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng quy trình, kiến thức yêu cầu, kể lại một truyện truyền
thuyết hoặc cổ tích mà em yêu thích nhất
b Nội dung: HS dựa vào những trải nghiệm, kiến thức, hiểu biết của bản thân, kể
lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích yêu thích nhất
- GV trình chiếu đề bài, định hướng, giao cho HS
thực hiện ở nhà:
+ Lưu ý HS có thể chọn những truyện truyền thuyết,
cổ tích của Việt Nam hoặc nước ngoài
+ Thực hiện các bước viết bài theo đúng quy trình đã
được học và luyện tập (Chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý,
viết, kiểm tra và chỉnh sửa)
+ Có thể thực hiện thêm các yêu cầu: thay lời nhân
vật kể lại truyện, sáng tạo hoặc viết thêm các tình
tiết, chi tiết, sự việc, viết lại kết thúc truyện,…
- Đọc trước, chuẩn bị tiết nói và nghe (Nội dung nói
sử dụng kết quả bài làm phần vận dụng này)
Đề bài: Kể lại một truyện
truyền thuyết hoặc cổ tích
mà em yêu thích (Ngoài các văn bản đã được học trong sách giáo khoa).
- Thực hiện quy trình theo đúng 4 bước đã học
- Chuẩn bị cho tiết luyện nói và nghe
PHẦN III: NÓI VÀ NGHE TIẾT 15: KỂ LẠI MỘT TRUYỆN TRUYỀN THUYẾT HOẶC CỔ TÍCH
b Nội dung: Học sinh làm việc cá nhân trao đổi, chia sẻ, thảo luận các câu
hỏi về hoạt động kể lại một truyện truyền thuyết, cổ tích bằng hình thức nói
- GV đặt câu hỏi:
+ Em đã từng được nghe những truyện truyền thuyết, cổ
tích bằng cách nào, qua lời kể của ai?
+ Việc kể lại những truyện truyền thuyết, cổ tích đó có ý
nghĩa như thế nào? (Đối với người kể, đối với người
nghe, đối với xã hội, cuộc sống,…)
- HS: Suy nghĩ, chia sẻ, trao đổi, thảo luận ý kiến cá
nhân và ý kiến của bạn
- GV: Điều hành, lắng nghe, chia sẻ, định hướng, kết nối
với bài học
- Câu trả lời, kết quả traođổi, thảo luận của họcsinh
Trang 32* Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a Mục tiêu: HS hiểu được yêu cầu và quy trình thực hiện bài nói, kĩ năng nghe và
đánh giá bài nói kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích
b Nội dung: HS nghiên cứu phần định hướng rút ra các yêu cầu về nói và nghe
đối với bài kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích, xác định quy trìnhchuẩn bị bài nói trên PHT
* HĐ1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
yêu cầu đối với người nói.
- Dựa vào nhiệm vụ nghiên cứu phần
định hướng (SGK/30) ở nhà, GV yêu
cầu học sinh rút ra các yêu cầu đối với
người nói kể lại một truyện truyền
thuyết hoặc truyện cổ tích
+ Về nội dung nói
+ Về kĩ năng nói
- HS đọc sách, trả lời câu hỏi, nhận
xét, bổ sung ý kiến của bạn (nếu cần)
- GV lắng nghe, định hướng và chốt
kiến thức
* HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
quy trình chuẩn bị nói.
- GV trình chiếu PHT, yêu cầu học
sinh hoạt động theo cặp đôi, sắp xếp
quy trình các bước chuẩn bị bài nói
a Xây dựng nội dung kể
b Xác định đối tượng người nghe,
thời gian, không gian, điều kiện
cơ sở vật chất tại địa điểm trình
- HS trao đổi cặp đôi, trình bày kết
I Yêu cầu kĩ năng nói và nghe:
1 Yêu cầu đối với người nói:
- Về nội dung:
(Dựa trên dàn ý của bài viết)
- Về kĩ năng trình bày bài nói:
+ Lựa chọn ngôi kể, lời kể phù hợp
+ Sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu chínhxác, phù hợp, hấp dẫn
+ Kết hợp với ngôn ngữ hình thể: trangphục, tư thế, cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt, nétmặt,
+ Khuyến khích sử dụng các phương tiện
Trang 33- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
vụ của HS và kết luận
* HĐ3: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
yêu cầu đối với người nghe
- GV đặt câu hỏi: Người nghe cần có
thái độ, mục đích nghe như thế nào để
đạt hiệu quả?
- HS đọc sách, trả lời câu hỏi, nhận
xét, bổ sung ý kiến của bạn (nếu cần)
- GV lắng nghe, định hướng và chốt y/
cầu
- Phát hiện được những chi tiết sáng tạo,thú vị hoặc những chi tiết còn hạn chếtrong nội dung, kĩ năng trình bày bài nóicủa bạn
- Rút kinh nghiệm cho bản thân
3 Hoạt động 3: LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
* Mục tiêu: HS thực hành nói và nghe kể lại một truyện truyền thuyết hoặc truyện
cổ tích đảm bảo các yêu cầu về nội dung và kĩ năng nói và nghe
* Nội dung: HS thực hành nói và nghe, tự đánh giá và đánh giá đồng đẳng (hình
thức cả lớp và nhóm) dựa trên rubric đánh giá bài nói kể lại một truyện truyền
thuyết hoặc truyện cổ tích HSKT cũng được tự đánh giá.
- GV yêu cầu học sinh chuẩn bị bài nói của cá nhân và
hướng dẫn HS sử dụng Rubric và Phiếu nhận xét 3-2-1
- HS độc lập thực hiện yêu cầu
- GV gọi 1,2 HS trình bày bài nói trước lớp, các HS
khác đánh giá và ghi nhận xét vào phiếu
- GV tổ chức nhận xét, phản biện trước lớp
- GV tổng hợp ý kiến và rút kinh nghiệm sau bài nói
(GV Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục hoàn thiện bài
nói, quay thành video và gửi vào nhóm lớp)
II Thực hành
- Nói và nghe trước lớp
- Quay video, gửi vào nhóm lớp
TIẾT 16: PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ
1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh vào tiết tự đánh giá HSKT cũng được tự đánh giá
- HS nhớ lại những truyện truyền thuyết hoặc truyện cổ tích đã học
b Nội dung:
- HS kể tên những văn bản truyền thuyết, cổ tích đã học? nhân vật? sự việc?
2 Hoạt động 2: TỰ ĐÁNH GIÁ
a Mục tiêu: HS biết thêm cho học sinh một số văn bản về truyền thuyết, cổ tích.
b Nội dung: - Đọc văn bản SGK, trả lời câu hỏi
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân thực hiện phần tự đánh giá
HS độc lập thực hiện yêu cầu
Trang 34GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi, nhận xét, đánh giá
GV tổng hợp ý kiến và đưa ra đáp án đúng
GV nêu thêm một số câu hỏi về các văn bản đã học
Câu hỏi 1: Trong truyện Thánh Gióng có những nhân vật nào? Ai là nhân
vật chính? Nhân vật chính được xây dựng bằng nhiều chi tiết tưởng tượng,
kỳ ảo và giàu ý nghĩa Em hãy tìm và liệt kê những chi tiết đó?
- Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng? Theo em truyện Thánh Gióng có liên quanđến những sự thật lịch sử nào?
Câu 2: Truyện cổ tích Thạch Sanh có những sự kiện chính nào? Em thích sự
kiện nào nhất?
Trả lời: - Sự kiện chính trong Thạch Sanh:
+ Sự ra đời kì lạ, lai lịch của Thạch Sanh
+ Gặp Lý Thông và kết nghĩa anh em
+ Đi canh miếu hộ Lý Thông và diệt chằn tinh, bị cướp công
+ Xuống hang giết đại bàng, cứu công chúa và thái tử bị Lý Thông lừa lấp cửahang
+ Hồn đại bàng và chằn tinh báo thù khiến Thạch Sanh bị nhốt vào ngục tối
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh giúp cho công chúa khỏi bị câm, vạch bộ mặt xấu xacủa Lý Thông và giải oan cho bản thân
+ Thạch Sanh đối đãi với các nước hầu bằng tiếng đàn, niêu cơm thần khiến cácnước chư hầu xin hòa
- Em thích nhất sự ra đời kì lạ của Thạch Sanh vì nó đem đến cảm giác huyền bí,siêu nhiên đối với em Em cảm nhận ngay từ đầu Thạch Sanh không phải là ngườibình thường mà là một vị anh hùng dân tộc
Câu 3: Theo em, Thạch Sanh là người có tính cách gì? Tìm một số chi tiết trong
truyện để khẳng định nhận xét ấy của em
Trả lời:
- Theo em, Thạch Sanh là người nhân hậu, độ lượng, trong sáng, dễ tin lời người
khác, sẵn sàng cứu giúp mà không màng hoàn cảnh, sự đền ơn
- Tìm một số chi tiết trong truyện để khẳng định nhận xét ấy:
+ Thạch Sanh tin lời Lý Thông đi trông canh miếu chằn tinh, đem đầu con yêuquái cho Lý Thông
+ Thạch Sanh tha không giết mẹ con Lý Thông
Câu 4 trang 23 SGK Ngữ văn 6 tập 1: Hãy chỉ ra các chi tiết hoang đường, kì ảo
trong truyện Những chi tiết này có tác dụng gì trong việc khắc họa nhân vậtThạch Sanh?
Trả lời:
- Các chi tiết hoang đường, kì ảo trong truyện:
Trang 35+ Người vợ mang thai mấy năm mãi mới sinh được một cậu con trai.
+ Ngọc Hoàng sai thiên thần xuống dạy đủ các môn võ nghệ và mọi phép thầnthông cho Thạch Sanh
+ Chằn tinh có nhiều phép lạ, thường ăn thịt người
+ Chằn tinh hiện nguyên hình là con trăn khổng lồ, khi chết đi để lại bộ cung tênbằng vàng bên mình
+ Đại bàng là con yêu tinh trên núi, có nhiều phép lạ
+ Thái tử con vua Thủy Tề mời chàng xuống chơi thủy cung
+ Tiếng đàn của Thạch Sanh vang lên trong ngục khiến công chúa cười nói vui vẻtrở lại; khiến quân giặc bủn rủn tay chân, không còn nghĩ gì đến chuyện đánhnhau nữa
+ Niêu cơm của Thạch Sanh bé xíu cứ ăn hết lại đầy
- Những chi tiết này có tác dụng trong việc khắc họa nhân vật Thạch Sanh:
+ Khẳng định nguồn gốc cao quý, tài năng phi thường của Thạch Sanh
+ Khẳng định sức mạnh chính nghĩa, trừ hại cho dân của Thạch Sanh
+ Tượng trưng cho công lí, cho sức mạnh của chính nghĩa – ước mơ, khát vọngcông bằng, sự chiến thắng của cái thiện đối với cái ác
Câu hỏi 5: Đoạn thơ sau đã nhấn mạnh thêm ý nghĩa nào của truyện Thạch Sanh?
Đàn kêu: Ai chém xà vương Đem nàng công chúa triều đường về đây?
Đàn kêu: Hỡi Lý Thông mày
Cớ sao phụ nghĩa lại rày vong ân?
Đàn kêu: Sao ở bất nhân Biết ăn quả lại quên ăn người trồng?
(Truyện thơ Nôm Thạch Sanh)
Trả lời: Đoạn thơ trên đã nhấn mạnh thêm ý nghĩa truyện Thạch Sanh: Đó là
tiếng kêu than đòi công lí của nạn nhân oan uổng; tiếng đàn phô bày sự thật, tốcáo kẻ gian xảo, cướp công, gây tội ác; tiếng đàn bênh vực người hiền lành cócông Tiếng đàn càng tô đậm ước muốn một xã hội công bằng, nơi công lí đượcthực hiện, ở hiền gặp lành còn ác giả ác bảo
3 Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Giúp HS trả lời ngắn câu hỏi về truyện Em bé thông minh
b Nội dung: Dựa vào kiến thức, hiểu biết của bản thân, trả lời câu hỏi.
a) Ý kiến 1: Người thông minh không cần thử thách
b) Ý kiến 2: Thử thách là cơ hội để rèn luyện trí thông minh
HS đồng tình với ý kiến nào cũng được, miễn là lí giải được vì sao em tán thành ýkiến ấy Năng lực thực của HS phục thuộc vào việc lí giải vì sao chứ không phảitán thành ý kiến nào
PHẦN V: HƯỚNG DẪN TỰ HỌC (Tham khảo SGK)
1 Tìm đọc các truyện truyền thuyết, cổ tích bằng cách:
Trang 36- Sử dụng các công cụ tìm kiếm trên internet để thu thập them những tư liệu vềtruyện truyền thuyết hoặc cổ tích.
- Mượn sách từ thư viện của trường hoặc của người thân, bạn bè
- Mua ở các hiệu sách hoặc tìm ở tủ sách gia đình
2 Lưu ý trong và sau khi đọc:
- Ghi lại những cảm xúc, điều tâm đắc, thích thú, băn khoăn, điều chưa hiểu… của
em trong lúc đọc
- Tóm tắt truyện truyền thuyết, cổ tích sau khi em đã đọc
3 Chuẩn bị: Bài 2 – Thơ ( thơ lục bát)
Ngày soạn: 26.9.2022
Ngày dạy: 6A
6C
BÀI 2 - THƠ (Thơ lục bát)
12 Tiết (từ 16 tiết đến tiết 28 )
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kiến thức ngữ văn (thơ, thơ lục bát)
- Tình mẫu tử cao đẹp được thể hiện qua 2 văn bản đọc
- Biện pháp tu từ ẩn dụ
2 Năng lực:
- Năng lực chung: - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng
lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng biệt: - Nhận biết được một số yếu tố hình thức (vần, nhịp, dòng
và khổ thơ, ), nội dung (đề tài, chủ đề, cảm xúc, ý nghĩa, ) của bài thơ lục bát
- Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tư từ ẩn dụ
- Bước đầu biết làm thơ lục bát
- Biết kể về một trải nghiệm đáng nhớ
- Yêu thương những người thân, trân trọng tình cảm gia đình
2 Phẩm chất:
- Giúp học sinh hiểu và trân trọng tình cảm của cha mẹ dành cho con cái.
* GDHS khuyết tật: Đọc một đoạn bài thơ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên: - Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm
Trang 372 Học sinh: Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc
-hiểu văn bản trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK
- Hoàn thành Phiếu học tập mà GV đã giao chuẩn bị trước tiết học
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tậpSGK
- Chuẩn bị giấy A0, bút màu, thước…
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
PHẦN I: ĐỌC HIỂU TIẾT 17+18
VĂN BẢN: À ƠI TAY MẸ (Bình Nguyên)
1 Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Ru con” suy nghĩ cá nhân và trả lời
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Cách thức tổ chức hoạt động:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
- Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK
- Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ:
? Hãy kể tên một số bài thơ viết về tình mẫu tử mà em đã đọc? Em thích nhất bài thơ nào?
? Những bài thơ đó được viết theo thể thơ nào ? Nêu hiểu biết của em về thể thơ đó?
? Nêu nội dung chính của những bài thơ đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: - Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
- Đọc phần tri thức Ngữ văn
- Thảo luận nhóm:
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình
GV: - Hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe bài hát
- Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm
B3: Báo cáo:
GV: - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn)
HS: - Trả lời câu hỏi của GV
Trang 38- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần)
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc
2 Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1 Tìm hiểu kiến thức Ngữ văn:
a Mục tiêu: Nhận biết được một số yếu tố hình thức của bài thơ lục bát.
b Nội dung hoạt động: GV sử dụng PPDH đàm thoại, KT đặt câu hỏi để hướng
dẫn HS vận dụng kĩ năng đọc thu thập và xử lý thông tin Ngữ văn về thơ lục bát
c Sản phẩm: câu trả lời cá nhân
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
GV đặt câu hỏi: Qua phần thông tin Ngữ văn và việc chuẩn bị bài ở nhà, hãy trình bày những hiểu biết của em về thơ lục bát?
HS độc lập suy nghĩ
GV 1,2 HS trình bày; HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung
GV đánh giá, tổng hợp ý kiến và chốt kiến thức về đặc điểm của thơ lục bát theonội dung phần thông tin Ngữ văn SGK/36
2 Tìm hiểu văn bản: À ƠI TAY MẸ
a Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà thơ Bình Nguyên và tác
phẩm “À ơi tay mẹ” Đặc điểm thể thơ lục bát
b Nội dung:
GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
HS đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Cách thức tổ chức hoạt động.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ
Bình Nguyên?
? Bài thơ “ À ơi tay mẹ “ thuộc thể thơ nào?
chỉ ra những yếu tố đặc trưng của thể thơ
qua bài thơ (vần, nhịp, dòng, khổ thơ)
? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung
Trang 39tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí có tên mình.
GV: hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin
- Giải thưởng: “ Thơ lục bát” Giải A- 2003, Giải ba -2010
+ Nhịp thơ: ngắt nhịp chẵn 2/2/2 hoặc 4/4
- Bố cục: chia làm 2 phần
- P1: từ đầu… vẫn còn hát ru : Hình ảnh đôi bàn tay mẹ
- P2: Tiếp… một câu ru mình: Lời
ru của người mẹ hiền
2 GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chi tiết văn bản.
a Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
b Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếucần)
Hoạt động 1: Tìm hiểu hình ảnh đôi bàn tay
mẹ
NV1:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV đặt câu hỏi gợi dẫn:
+ Nhan đề và tranh minh hoạ gợi cho em cảm
nhận gì?
+ Tìm những chi tiết, hình ảnh thể hiện nỗi vất
vả mà mẹ phải trải qua
+ Nhan đề và tranh minh hoạ gợi
ra hình ảnh người mẹ âu yếm, rucon ngủ với những câu hát ngọtngào
+ Bàn tay mẹ: chắn mưa sa, chắn
Trang 40GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
nhóm của HS
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
(Tiết 18)
NV2:
B 1: chuyển giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi, HS trao đổi theo cặp đôi:
+ Em nhỏ trong bài thơ đã được gọi bằng những
từ ngữ nào? Cách gọi đó thể hiện điều đó thể
hiện tình cảm mẹ dành cho con?
+ Bài thơ lặp lại cụm từ “à ơi”, theo em điều
này có tác dụng gì?
+ Ở nhà, cha mẹ có gọi em bằng một tên riêng
nào không? Tên gọi ấy có xuất phát từ ý nghĩa
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần)
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần)
HS: - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn
bão qua mùa màng
Mẹ mạnh mẽ, kiên cường trướcmọi gian nan, khó khăn để bảo vệcho con
* Đôi bàn tay dịu dàng, nuôi nấng con nên người
- Cách gọi đứa con: cái trăngvàng, cái trăng tròn, cái trăng cònnằm nôi, cái Mặt trời bé con
thể hiện tình cảm âu yếm, dịudàng, yêu thương con của ngườimẹ