Mục tiêu chính là ñào tạo người dân, khuyến nông viên và các nhân viên trong các hoạt ñộng cơ bản của nông lâm nghiệp.. Quyền sở hữu của người dân ñối với sử dụng cây và ñất rừng cộng ñồ
Trang 1ATTACHMENT 6
Ministry of Agriculture & Rural Development
CARD Project 017/06VIE - Sustainable community-based forest development and management in some high-poverty areas
in Bac Kan Province
Report on a Training Course in
Village based agroforestry
26 May – 2 June 2008
Trainers: Mr Brian Gunn, DrTran Thi Thu Ha and Mr Nguyen My Hai
Trang 2As part of CARD Project 017/06VIE – ‘Sustainable community-based forest development and management in some high-poverty areas in Bac Kan Province’, a training course in village based agro-forestry training was conducted in four project pilot villages at Na Muc, Khuoi Lieng (Van Minh Commune) and To Dooc and Ban Sang (Lang San Commune) in
Na Ri district over the period 26 May – 2nd June 2008 The main objective was to train villagers and commune extension workers and field staffs in basic operations of agro-forestry Trainers were Mr Brian Gunn (CSIRO) at Na Muc and Khuoi Lieng, Dr Tran Thi Thu Ha and Mai Ngoc Thu (Thai Nguyen University of Agriculture and Forestry) at Na Muc and Ban Sang, and Mr Nguyen My Hai and Ms Hoa (Bac Kan Agricultural
Extension Department) at all four villages
At each village the course was run for 2 days and attended by all village members both male and female The two commune extension workers in Van Minh and Lang San also participated The training began with informal lectures at the village meeting halls, using flip charts prepared from powerpoint slides in Vietnamese language supported by
numerous sketches and pictures Handout of the Vietnamese presentations were given to participants The informal lectures were followed by a practical day focusing on designing and pegging out the layout for each community agro-forestry model The list of
participants is given in the Attachments The training powerpoint flip charts are Attached
Topics discussed as part of the informal presentation
Identify the land use objectives for the area
• Water management
• Cultivating sloping areas
• Rehabilitation of degraded lands
• Intercropping forest plantation
• Shade trees in coffee and tea
• Melaleuca with rice, fish and bees
• Wind shelterbelts
• Plantation monocultures
Tenural rights for farmers to use the trees on community forest land
Agroforestry – focus on agricultural crops
Taungya – trees and wood production are the primary concern
Trees in agroforestry systems serve many roles such as soil stabilisation, production of fodder for animals, supply of mulch for improving soil, improving microclimates (shade) production of wood for firewood, charcoal, pulpwood and boards for local construction
Trang 3Individuals have the option to harvest trees to meet their needs This results in trees being harvested and sold at various ages from young immature trees for fuelwood where the value is minimal to harvesting at 20 – 25 years as logs for sawn timber where the value is significantly more
Criteria for selecting tree species
• Market opportunities
• Social importance
• Non-interference with arable crops
• Easy establishment
• Fast growth and short rotation
• No averse chemical effect on crops
• Current market opportunities
• Research market opportunities for wood, non wood and agricultural commodities
• Minor forest products
Agroforestry systems in use
• Shifting cultivation
• Improved fallow
• Taungya system
• Hedgerow intercropping/ alley cropping
• Multilayer tree gardens
• Shelterbelts
• Shade trees for plantation crops
Adoption depends on environmental, economic or social demands
Rationale for agroforestry development
• Increasing diversified production especially under conditions of shortage of land
Trang 4• Contribute to sustained production of crops and livestock
• Contribution to land rehab and increased production on degraded lands
• Sustaining of natural resources
Field training at agroforestry trial sites
All four villages have been working on preparing their agroforestry demonstration sites ready for planting In the case of To Dooc, the location of the site was uncertain but
following discussions the issue was resolved at the time of the training At each site,
participatory discussions were held regarding the species mix, layout of the trial and
responsibilities for managing the trials and land tenure arrangements
The choice of species mix varied across the villages For those villages where the
community forestry land was some distance from the village (Na Muc, To Dooc, Ban Sang), there was a strong desire to plant a greater portion of the area to trees rather than food crops The reason for this were three fold, The long distances to visit the trials made it difficult to manage cash crops but once trees are established there is much less requirement for on-going maintenance Most of the villagers felt they had sufficient land for cash crops and would prefer to see the land used for trees especially since the land was in communal ownership and therefore more difficult to ensure there is an equitable sharing of labour and corresponding returns and the steep slope of the land favoured a greater use of trees over agricultural crops This latter point also resulted in the people wanting to have more ‘green terraces’ to control erosion and improve soil fertility This view was adopted through the
inclusion of additional rows of Leucaena and the suggested trial planting of Tephrosia lai, Panicum maximum and Desmodium congesta depending on availability of germplasm
Following discussions about the species mix and layout, participants were engaged in pegging out the trials and laying out the tree planting rows The field experience of Mr Hai was most valuable in demonstrating how to mark out planting lines following the contour and determining planting spots in accordance with the agreed spacing The method of preparing planting holes and planting seedlings was also demonstrated Since the ground was too dry for planting, this activity was to be undertaken once the wet season had started
General Discussion
It was very pleasing to witness active participation from villagers both in the informal lectures and then in the set up Agro-forestry model Provincial, district and commune extension workers who participated and/or assisted in this training have established a
friendly working environment with the villagers Strong cooperation among these
stakeholders in the nursery establishment and subsequent field planting of agroforestry model and plantations can be expected
After village community meetings during baseline surveys and land use planning process, villagers have become more interested in investing their own land and resources in tree plantation CARD project field staff have received numerous requests for seedling support This project will raise extra seedlings to meet the demand
Trang 5Attachment 1
Na Muc, Van Minh Participants at CARD Project 017/06VIE –
Village Agroforestry Training
Department
Trang 6Attachment 2
Ban Sang, Lang San participants at CARD Project 017/06VIE –
Village Nursery Training
Trang 729 Dam Van Hung M “
34 Hoang Anh Tuan M Kim Hy nature reserve
35 Nguyen My Hai M Bac Kan Extension Department
Trang 8Attachment 3: Exercises conducted as part of the village based
agroforestry training
As part of engaging the participants in the presentations the following exercises were
carried out to gauge specific views of the participants
Exercises
1 As part of discussions round the benefit of agroforestry in CF there is the need to assess the merits of growing cash crops vs tree crops Have participants to form lineal groups based on preference for crops at one end and trees at the other
Those falling in between would prefer a combination of both
2 Meeting peoples social, environmental and economic needs is fundamental to the CFM How to balance these three elements is a major issue for the communities
to resolve As an exercise in the presentations, have people determine where they sit in relation to these
three
economic
Trang 930 May Training AF: Set up AF model in the
field
Go to CF at Ban Sang
All villagers, Brian, Ha, Thu, Hai, Tuan, Hoa
Trang 10Attachment 5
Power Point presentation
Village based Agroforestry training workshop
27 – 31 May 2008 Part of
CARD Project 017/06VIE Sustainable community-based forest development and management in some high
poverty areas in Bac Kan Province
Trang 11Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Dự án CARD 017/06 VIE- Quản lý và phát triển rừng bền vững dựa trên cộng ñồng ở một số vùng có tỷ lệ nghèo cao của tỉnh Bắc Kạn
Báo cáo về khóa tập huấn nông-lâm kết hợp
dựa trên thôn bản
26 tháng 5- 2 tháng 6, 2008
Giáo viên: Ông Brian Gunn, TS Trần Thị Thu Hà và ông Nguyễn My Hai
Trang 12từ ngày 26/5 ñến ngày 2/6/2008 Mục tiêu chính là ñào tạo người dân, khuyến nông viên
và các nhân viên trong các hoạt ñộng cơ bản của nông lâm nghiệp Giáo viên hướng dẫn
là Ông Brian Gunn (CSIRO) tại ñiểm Nà Mực và Khuổi Liềng, TS Trần Thị Thu Hà và Mai Ngọc Thu (Trường ðH Nông Lâm Thái Nguyên) tại ñiểm Nà Mực và Bản Sảng, và Ông Nguyễn My Hải cùng bà Hoa (Phòng Khuyến nông Bắc Kạn) tại tất cả bốn làng
Tại mỗi thôn khóa tập huấn kéo dài 2 ngày với sự tham gia của tất cả các thành viên trong thôn cả nam lẫn nữ Hai khuyến nông viên tại xã Văn Minh và Lạng San cũng tham gia Ngày thứ nhất là những bài giảng lý thuyết tại phòng họp xã, sử dụng powerpoint bằng tiếng việt với các biểu ñồ ñược minh họa bởi hình ảnh và các bức phác họa Tài liệu của các phần trình bày bằng tiếng Việt ñược phát cho các học viên Ngày tiếp theo là thực hành tập trung vào thiết kế và ñóng cọc bố trí cho mỗi mô hình nông-lâm cộng ñồng Danh sách những người tham gia ñược ñính kèm theo
• Cây che bóng chè và cafê
• Tràm với lúa, cá và ong
• Dải cây chắn gió
• ðộc canh
Quyền sở hữu của người dân ñối với sử dụng cây và ñất rừng cộng ñồng
Nông lâm kết hợp kiểu Agroforestry- Tập trung vào cây nông nghiệp
Nông lâm kết hợp kiểu Taungya- Tập trung vào sản xuất gỗ và cây thân gỗ
Trang 13Cây thân gỗ trong hệ thống nông lâm kết hợp kiểu Agroforestry có nhiều chức năng như
ổn ñịnh ñất, cung cấp lá cho chăn nuôi, cung cấp thảm che phủ cải tạo ñất, cải thiện tiểu khí hậu (che bóng), sản xuất gỗ làm củi ñun, than củi, gỗ làm giấy và ván phục vụ cho việc xây dựng ở ñịa phương
Mỗi cá nhân có quyền khai thác cây ñáp ứng nhu cầu của họ ðiều này gây ra việc khai thác và bán cây ở những ñộ tuổi khác nhau từ những cây non chưa trưởng thành ñể làm củi với giá trị nhỏ nhất so với cây khai thác ở ñộ tuổi 20-25 năm ñể làm gỗ xẻ có giá trị tăng lên nhiều
Tiêu chí lựa chọn loài cây
• Cơ hội thị trường
• Giá trị xã hội
• Không cản trở các cây nông nghiệp có thể trồng
• Dễ dàng thiết lập
• Sinh trưởng nhanh và thời gian quay vòng ngắn
• Không có ảnh hưởng ñối kháng ñến cây nông nghiệp
• Cơ hội thị trường hiện tại
• Nghiên cứu cơ hội thị trường ñối với gỗ, những mặt hàng nông nghiệp ngoài gỗ
Trang 14• Xen cây hàng rào/cây hành lang
• Vườn cây nhiều tầng
• Dải cây bảo vệ
• Cây che bóng cho cây nông nghiệp
Việc lựa chọn tùy thuộc vào nhu cầu xã hội, kinh tế và thị trường
Cơ sở/lý do ñể phát triển nông lâm kết hợp
• Nâng cao tính ña dạng trong sản xuất ñặc biêt trong ñiều kiện thiếu ñất
• Góp phần ổn ñịnh sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi
• Góp phần phục hồi ñất và nâng cao sản lượng trên ñất ñã thoái hóa
• Duy trì các nguồn tài nguyên
Tập huấn thực ñịa tại các ñiểm thử nghiệm nông lâm kết hợp
Tất cả bốn làng ñã tiến hành làm việc chuẩn bị các ñiểm trình diễn nông lâm kết hợp sẵn sàng cho trồng cây Trong trường hợp của Tô ðoóc, vị trí của ñiểm trình diễn chưa chắc chắn, nhưng sau khi thảo luận vấn ñề này ñã ñược giải quyết tại thời ñiểm tập huấn Tại mỗi ñiểm, ñã tổ chức thảo luận có sự tham gia về hỗn hợp loại cây, bố trí thử nghiệm và trách nhiệm quản lý các thử nghiệm và xắp xếp chu kỳ sử dụng ñất
Việc lựa chọn hỗn hợp các loài biến ñộng giữa các thôn bản (làng) ðối với những thôn
có rừng cộng ñồng nằm ở xa (Nà Mực, Tô Dooc, Bản Sảng), họ mong muốn trồng một phần lớn diện tích là cây thân gỗ hơn là cây thực phẩm Lý do gồm ba phần (có ba lý do chính): (1) Khoảng cách xa khiến cho việc quản lý các cây nông nghiệp thu lợi nhuận rất khó khăn nhưng ñối với cây thân gỗ khi ñã ñược thiết lập, yêu cầu ñể duy trì sẽ ít hơn rất nhiều; (2) Hầu hết người dân cho rằng họ có ñủ ñất dành cho cây nông nghiệp thu lợi nhuận và muốn sử dụng ñất ở xa cho cây thân gỗ vì những ñất này thuộc quyền sở hữu của xã và do vậy rất khó ñể ñảm bảo sự chia sẻ ñồng ñều công lao ñộng, thu nhập tương ứng; và (3) ðộ dốc cao của những khu ñất này cũng phù hợp với trồng cây thân gỗ hơn là cây nông nghiệp ðiểm cuối cùng này dẫn ñến kết quả là người dân muốn có nhiều ruộng bậc thang mầu xanh ñể khống chế xói mòn và cải thiện dinh dưỡng ñất Quan ñiểm này ñược chấp nhận thông qua việc ñưa vào những hàng cây keo dậu và thử nghiệm ñề xuất trồng cây cốt khí, cỏ ghi-nê hay Desmodium congesta tùy thuộc vào mức ñộ sẵn có của các loài
Sau khi thảo luận về hỗn hợp các loài và thiết kế bố trí, các học viên ñược tham gia vào việc ñóng cọc cho các thử nghiệm và bố trí các hàng ñể trồng cây Kinh nghiệm ñồng ruộng của Ông Hải có giá trị nhất trong việc trình diễn cách ñánh dấu các hàng trồng cây theo ñường ñồng mức và xác ñịnh các vị trí trồng cây phù hợp với khoảng cách ñã thỏa thuận
Phương pháp chuẩn bị hố trồng và trồng cây con cũng ñã ñược trình diễn Vì ñất quá khô, hoạt ñộng trồng cây ñược tiến hành khi mùa mưa bắt ñầu
Trang 15
Thảo luận chung
Thật thú vị khi chứng kiến sự tham gia tích cực của người dân trong cả phần thảo luận lý thuyết và phần thực hành thiết kế mô hình nông-lâm kết hợp Các khuyến nông viên của tỉnh, huyện và xã tham gia hoặc trợ giúp khóa tập huấn này ñã tạo ra môi trường làm việc thân thiện với người dân Sự kết hợp chặt chẽ giữa các bên liên quan trong việc thiết kế vườn ươm rồi ñến trồng cây trên thực ñịa theo mô hinh nông-lâm kết hợp và trồng rừng
có thể ñạt ñược như mong ñợi
Sau cuộc họp cộng ñồng tại thôn trong quá trình khảo sát danh giới và lập kế hoạch sử dụng ñất, người dân ñã trở lên quan tâm nhiều hơn ñến việc ñầu tư các nguồn lực và ñất ñai riêng của họ vào việc trồng rừng Cán bộ dự án CARD nhận ñược rất nhiều yêu cầu
về hỗ trợ cây con giống Dự án này sẽ tăng thêm số cây giống ñể ñáp ứng nhu cầu
Trang 16Phụ lục 1
Danh sách học viên Nà Mực và Văn Minh tham gia lớp tập huấn Nông lâm kết hợp thôn bản của dự án CARD 017/06VIE
23 Hoang Anh Tuan Nam Khu bảo tồn thiên nhiên Kim Hỷ
26 Nguyen Myx Hai Nam Phòng Khuy ế n nông B ắ c K ạ
Trang 17Phụ lục 2
Danh sách học viên Bản Sảng và Lang San tham gia lớp tập huấn vườn ươm thôn bản của dự án CARD 017/06VIE
Trang 1828 Nong Van Thu Nam “
31 Phan Van Thinh Nam Khuy ế n nông viên
34 Hoang Anh Tuan Nam Khu b ả o t ồ n thiên nhiên Kim H ỷ
35 Nguyen My Hai Nam Phòng Khuy ế n nông B ắ c K ạ n
36 Tran Thi Thu Ha N ữ Tr ườ ng ð H Nông Lâm Thái Nguyên