1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn

137 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Dạy Nghề Đáp Ứng Nhu Cầu Xã Hội Ở Trường Cao Đẳng Nghề Dân Tộc Nội Trú Bắc Kạn
Tác giả Lý Quang Tiến
Người hướng dẫn TS. Phí Thị Hiếu
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2017
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giả thuyết khoa học Chất lượng đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn vẫn còn những hạn chế nhất định do chưa bám sát NCXH.Nếu xây dựng được biệ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hướng dẫn khoa học: TS PHÍ THỊ HIẾU

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn "Quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao

đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn" được thực hiện từ tháng 11/2016 đến tháng

9/2017

Tôi xin cam đoan:

- Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp xử lý

và đưa vào luận văn đảm bảo đúng quy định

- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Thái Nguyên, ngày 13 tháng 11 năm 2017

Tác giả

Lý Quang Tiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài "Quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu

cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn"đến nay chúng tôi đã

hoàn thành và được phép bảo vệ luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Hội đồng khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục và quý thầy, cô giáo đã tham gia giảng dạy lớp Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục khóa 23 (2015 - 2017) của trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên tổ chức Chân thành cảm ơn các thầy, cô khoa Tâm lý Giáo dục; phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS Phí Thị Hiếu đã tận tình chỉ bảo,

hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn các thầy, cô giáo và HSSV trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn; cán bộ phòng Quản lý dạy nghề Sở LĐ-TB&XH Bắc Kạn; Cán bộ, giáo viên các trung tâm GDNN-GDTX trong tỉnh Bắc Kạn; các Doanh nghiệp trong danh sách được khảo sát đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này

Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo và các bạn, đồng nghiệp./

Xin chân thành cảm ơn !

Thái nguyên, ngày 13 tháng 10 năm 2017

Tác giả

Lý Quang Tiến

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Hoạt động dạy nghề 12

1.2.2 Nhu cầu xã hội 13

1.2.3 Hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 14

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 15

1.3 Hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú 16

1.3.1 Mục tiêu dạy nghề 16

1.3.2 Nhu cầu xã hội về thợ lành nghề 17

Trang 6

1.3.3 Xây dựng mục tiêu đào tạo 17

1.3.4 Hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập, thực tập, thực hành của học sinh 18

1.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề 19

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề 20

1.4 Lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú 20

1.4.1 Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú với quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 21

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú 21

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề 26

1.5.1 Chính sách quản lý vĩ mô 26

1.5.2 Môi trường Kinh tế- Xã hội 26

1.5.3 Đặc điểm và đặc thù nghề 27

1.5.4 Nhu cầu người học 28

1.5.5 Năng lực của cán bộ quản lý 29

1.5.6 Đội ngũ giáo viên, học sinh 30

Kết luận chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DTNT BẮC KẠN 32

2.1 Tổ chức khảo sát thực trạng 32

2.1.1 Vài nét về khách thể khảo sát 32

2.1.2 Tổ chức khảo sát 33

2.2 Thực trạng hoạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 35

2.2.1 Thực trạng nhu cầu đào tạo nghề của đồng bào dân tộc ở tỉnh Bắc Kạn 35

2.2.2 Thực trạng chương trình dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 36

2.2.3 Thực trạng hoạt động giảng dạy, học tập, cơ sở vật chất ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 37

Trang 7

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT

Bắc Kạn 46

2.3.1 Thực trạng xây dựng mục tiêu dạy nghề 46

2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy của giáo viên 54

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động học tập, thực hành của học sinh 56

2.3.4 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề 60

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 63

2.5 Khả năng đáp ứng nhu cầu xã hội của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 66

2.6 Nhận xét chung 69

Kết luận chương 2 72

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI VỀ LAO ĐỘNG KỸ THUẬT LÀNH NGHỀ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DTNT BẮC KẠN 74

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 74

3.1.1 Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 74

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 74

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 75

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 75

3.1.5 Đảm bảo tính hệ thống 76

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 76

3.2.1 Đổi mới công tác tuyển sinh, hướng nghiệp và điều chỉnh chỉ tiêu tuyển sinh dựa trên kết quả khảo sát nhu cầu xã hội về học nghề 76

3.2.2 Tổ chức xây dựng và điều chỉnh nội dung chương trình đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội 78

3.2.3 Đổi mới hoạt động dạy & học, tổ chức thực hành, thực tập 82

3.2.4 Tăng cường đầu tư và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề 84

Trang 8

3.2.5 Hợp tác giữa nhà trường với doanh nghiệp tham gia xây dựng chương

trình đào tạo và dạy nghề 87

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đối với công tác quản lý hoạt động dạy nghề 89

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 90

Kết luận chương 3 95

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96

1 Kết luận 96

2 Khuyến nghị 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

TT Ký hiệu chữ viết tắt Nội dung

20 LĐ-TB&XH Lao động - Thương binh và xã hội

22 NCKH Nghiên cứu khoa học

21 NCXH Nhu cầu xã hội

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng:

Bảng 2.1 Nhu cầu học nghề của HS lớp 9 và HS lớp 12 36

tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 42 Bảng 2.2b Ý kiến của HS học tại trường đánh giá thực trạng hoạt động giảng

dạy, học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 43

dạy, học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 44 Bảng 2.3a Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy

nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 48 Bảng 2.3b Ý kiến của HS học tại trường đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu

dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 49 Bảng 2.3c Ý kiến của HS tốt nghiệp, đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy

nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 50 Bảng 2.3d Ý kiến phỏng vấn DN đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy

nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 52 Bảng 2.4 Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng quản lý hoạt động dạy của

giáo viên ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 54 Bảng 2.5a Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng quản lý học hoạt động học

tập, thực tập, thực hành của HS ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 56 Bảng 2.5b Ý kiến của HS học tại trường đánh giáthực trạng quản lý học hoạt

động học tập, thực tập, thực hành của HS ở trường Cao đẳng nghề DTNTBắc Kạn 57

học tập, thực tập, thực hành của HS ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 58

thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghềtrong trường Cao đẳng nghề DTNT 60

Trang 11

Bảng 2.6b Ý kiến của HS đang học đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ

thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề trong trường Cao đẳng nghề DTNT 62 Bảng 2.7a Ý kiến CBQL, GV đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý

hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 64

DTNT Bắc Kạn 65

nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 67

nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 67 Bảng 2.8c Ý kiến của HS tốt nghiệp nhận định về khả năng đáp ứng NCXH

hiện nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 68

nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn 68

nhu cầu xã hội 91

hội 92

nghề đáp ứng nhu cầu xã hội 92

Sơ đồ:

Sơ đồ 3.1 Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề 90

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vấn đề Đào tạo và phát triền nguồn nhân lực được coi là động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) ở Việt Nam Phát triển nguồn nhân lực là nền móng để giải quyết triệt để đói nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo, ổn định chính trị, xã hội thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển bền vững Đảng, Nhà nước đã có nhiều chính sách được thể chế hoá bằng Hiến pháp và Pháp luật để khuyến khích, ưu đãi và phát triển nguồn nhân lực

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong nền kinh tế thị trường, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đã trở thành một vấn đề cấp thiết Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu xã hội Trong khi đó, dạy nghề về cơ bản vẫn đào tạo theo "hướng cung", chưa bám sát được nhu cầu xã hội Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao đã được Đại hội lần thứ IX của Đảng (tháng 1/2011) xác định là một khâu đột phá chiến lược để bảo đảm đến năm

2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.Tại Đại hội này, Đảng ta tiếp tục xác định con người, nhân tố con người là một trong năm nhân tố phát triển: “…phát huy tối đa nhân tố con người; coi con người là chủ thể, nguồn lực chủ yếu và là mục tiêu của sự phát triển”; là một trong ba khâu đột phá chiến lược: “Phát triển nhanh nguồn lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược…”; đồng thời cũng là 1 trong 12 định hướng phát triển kinh tế - xã hội: “Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh giáo dục đào tạo” Bước sang cơ chế thị trường, đào tạo theo “hướng cung” đã không còn phù hợp Với quy luật cung - cầu của thị trường lao động; đào tạo phải theo "hướng cầu" để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề

và trình độ đào tạo Theo chiến lược dạy nghề giai đoạn 2011-2020, đến năm 2020 dân

số Việt Nam đạt 99 triệu người, trong đó có 50 triệu người có việc làm, khi đó nước ta

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Do đó nền kinh tế cần có đội ngũ lao động có kiến thức, kỹ năng nghề với cơ cấu và trình độ phù hợp Điều này đòi hỏi dạy nghề phải thay đổi mạnh mẽ, phát triển nhanh mới đáp ứng nhu cầu bức thiết của doanh nghiệp

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước về Giáo dục - Đào tạo và công tác dạy nghề đồng thời chuẩn bị nguồn nhân lực lao động có năng lực, kỹ năng nghề

Trang 13

nghiệp đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của tỉnh Bắc Kạn Được

sự quan tâm của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (LĐ-TB&XH), các ban ngành

ở Trung ương và Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bắc Kạn Trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn (DTNT) được thành lập trên cơ sở nâng cấp từ trường Trung cấp nghề Bắc Kạn Trong hệ thống cơ sở dạy nghề, trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

có vai trò quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp CNH, HĐH và phát triển KT-XH ở địa phương (hiện nay tỉnh Bắc Kạn có duy nhất 01 trường Cao đẳng nghề) Nhà trường tiếp tục phát triển theo hướng đa dạng hoá các ngành nghề, đào tạo trọng tâm những nghề phục vụ trực tiếp cho phát triển sản xuất và dịch vụ của Tỉnh, dạy nghề cho xuất khẩu lao động, liên kết với các trường cao đẳng, đại học để đào tạo liên thông

Nhà trường đã góp phần tích cực vào việc chuyển dịch cơ cấu sản xuất và đào tạo đội ngũ cán bộ cấp xã và đội ngũ cán bộ, viên chức các trường mầm non của Tỉnh Hoạt động đào tạo của Nhà trường đã phần nào đáp ứng nhu cầu xã hội, tuy nhiên còn mang tính tự phát, không liên tục và thiếu những cơ sở lý luận vững chắc, chưa có mô hình liên kết hợp lý, bởi vậy dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội (NCXH) đang gặp nhiều khó khăn

Để chuyển từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu, phải đổi mới quản lý đào tạo để đáp ứng NCXH Cần có một quan niệm đúng đắn về dạy nghề đáp ứng nhu cầu

xã hội, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, khả thi để dạy nghề đáp ứng NCXH trong điều kiện hiện nay

Với những lý do nêu trên, chúng tôi chọn và nghiên cứu đề tài"Quản lý hoạt động

dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề dân tộc nội trú Bắc Kạn"

với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo của Nhà trường

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề nhằm đáp ứng NCXH về nhân lực lao động kỹ thuật lành nghề trong giai đoạn hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo, dạy nghề ở Trường Cao đẳng nghề

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

4 Giả thuyết khoa học

Chất lượng đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật lành nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn vẫn còn những hạn chế nhất định do chưa bám sát NCXH.Nếu xây dựng được biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề phù hợp và được thực hiện một cách đồng bộ thì chất lượng dạy nghề sẽ được nâng cao, đáp ứng được NCXH và nhu cầu của cơ sở sản xuất (CSSX) về lực lượng lao động có kỹ năng nghề trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở Trường Cao đẳng nghề

5.2 Phân tích đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội của Trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

về lao động kỹ thuật lành nghề trong giai đoạn hiện nay tại Trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài

6.1 Nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, đánh giá hoạt động dạy nghề hệ trung cấp đáp ứng NCXH và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn theo chức năng, nhiệm vụ của nhà trường ở các nội dung sau: Quản lý mục tiêu đào tạo nghề, quản lý hoạt động dạy của giáo viên (GV); quản lý hoạt động học của học sinh (HS); quản lý cơ sở vật chất (CSVC), trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề

- Đề tài sử dụng số liệu: Từ năm 2012 đến năm 2016

6.2 Giới hạn khách thể khảo sát

* Khách thể khảo sát:

- Cán bộ quản lý & giáo viên (CBQL, GV) là 65 người (trong đó 50 CBQL, GV nhà trường); còn lại 15 CBQL, GV phòng Quản lý dạy nghề (QLDN) Sở LĐ-TB&XH Bắc

Trang 15

Kạn và CBQL, GV 04 trung tâm Giáo dục nghề nghiệp (GDNN) - Giáo dục thường xuyên (GDTX) huyện Na Rỳ, Ba Bể, Chợ Mới, Chợ Đồn trong tỉnh Bắc Kạn, nhà trường liên kết dạy nghề

- Học sinh (HS) trung cấp nghề của trường và HS tốt nghiệp là 201 người (trong

đó, HS tốt nghiệp 45 người)

- Học sinh học lớp 9 của 44 trường THCS trong tỉnh Bắc Kạn (khảo sát 36 HS/ trường); Học sinh lớp 12 của 06 trường THPT trong tỉnh Bắc Kạn (khảo sát 75 HS/ trường)

- Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất 07 đơn vị (Đại diện 01 DN/01 người)

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa các tài liệu, khái quát hóa các tài liệu như: Những văn bản thể hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách Pháp luật của Nhà nước, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, của Tổng cục dạy nghề, của UBND tỉnh Bắc Kạn; các công trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu để xây dựng cơ sở khung lý thuyết cho đề tài

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Điều tra bằng phiếu hỏi

Chúng tôi sửa dụng phương pháp này để khảo sát trên các khách thể là cán bộ quản

lý, giáo viên; học sinh trung cấp nghề năm cuối; HS tốt nghiệp; DN, CSSX tiếp nhận và

sử dụng lao động là HS của trường về thực trạng hoạt động dạy nghề, thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường Cao đẳng nghề DTNT,những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý

hoạt động dạy nghề đáp ứng NCXH ở trường cao đẳng nghề DTNT

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Chúng tôi tiến hành trao đổi trực tiếp với một số cán bộ quản lý và giáo viên có tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trường; trao đổi trực tiếp với một số Lãnh đạo quản lý cơ sở sản xuất (CSSX ) & doanh nghiệp (DN) về sự cần thiết quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng NCXH ở trường Cao đẳng nghề DTNT, thực trạng hoạt động dạy

nghề ở trường cao đẳng nghề DTNT,thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề ở trường

cao đẳng nghề DTNT,những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề đáp

ứng NCXH ở trường cao đẳng nghề DTNT

Trang 16

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Được thực hiện trong khâu lập đề cương, xây dựng phiếu hỏi, xử lý kết qủa điều tra, đánh giá thực trạng và đề xuất biện pháp

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số công tác thức toán thống kê để xử lý, phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục; luận văn được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

ở trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội của Trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội về lao động kỹ thuật lành nghề tại Trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ DÂN TỘC NỘI TRÚ 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Trên thế giới

Kể từ buổi bình minh của lịch sử loài người, trải qua một hành trình dài từ cuộc sống nguyên thủy đến thời kỳ hiện đại ngày nay, tư tưởng về quản lý đã sớm xuất hiện Khổng Tử, một người thày vĩ đại của Nho học (551- 479 TCN) đã xem hành động dạy học chính là quản lý vì nó nhằm tạo ra người quân tử, ông là một nhà giáo dục đã tổng kết được rất nhiều kinh nghiệm trong phương pháp dạy học là dùng cách gợi mở, đi từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích cực suy nghĩ, phải luyện tập, phải hình thành nề nếp thói quen trong học tập

Ở phương Tây, tư tưởng quản lý con người và những yêu cầu về người đứng đầu cai trị dân được thể hiện trong quan điểm của Platon (427-347 TCN) Theo ông, muốn trị nước thì phải biết đoàn kết dân lại, phải vì dân Người đứng đầu phải hiểu biết, thành thật, tự chủ, biết điều độ ít tham vọng về vật chất, đặc biệt phải được đào tạo kỹ lưỡng

Từ cuối thế kỷ XIV, khi chủ nghĩa tư bản xuất hiện vấn đề về dạy học và quản lý dạy học đã được nhiều nhà giáo dục quan tâm nổi bật nhất là Cômenxki (1592 -1670) ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo ông nghề thầy giáo là nghề rất vinh dự “Dưới ánh mặt trời không có nghề nghiệp nào cao quí hơn” Ông đã đặt cơ sở lý luận cho một nền dân chủ giáo dục tiến bộ sau này và cho đến nay hệ thống lý luận đó vẫn còn giá trị tích cực, tiến bộ đối với sự nghiệp giáo dục đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội văn minh hiện đại

Vào cuối thế kỷ XVII có những nhà nghiên cứu về quản lí tiêu biểu như Rober Owen (1771-1858), F.Tay Lo (1856-1915) người được coi là “Cha đẻ của Thuyết quản

lí theo khoa học” Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất hiện hàng loạt công trình với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lí: Tính khoa học và Nghệ thuật quản lí, những động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát triển, Trong lĩnh vực giáo dục, khoa học giáo dục đã thực sự biến đổi về lượng và về chất

Trang 18

Trong thời đại hiện nay, các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước coi giáo dục là nhân tố quan trọng, có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội và hưng thịnh của mình, luôn đề cao công tác đào tạo nghề, có sự định hướng ngay từ khi học sinh còn đang học phổ thông Như ở Mỹ, Đức, Nga … đã có những công cụ tâm

lý để kiểm tra và phân hóa năng lực, hứng thú nhằm giúp trẻ phát triển đúng hướng Ở Trung Quốc hay Thái Lan hoặc Inđônêxia cũng có những mục tiêu khác nhau nhằm phát triển giáo dục đào tạo nghề

Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay từ cấp THPT phân ban vào các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở dạy nghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận, chứng chỉ công nhân lành nghề và được quyền đi học tiếp Ở các công ty tư nhân lớn thường thành lập các trường đào tạo nghề ngay trong công ty mình để đào tạo công nhân cho mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng

Ở Pháp, vào giữa thế kỷ XIX, xuất hiện nhiều cuốn sách mang nội dung đề cập đến vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp Ngay khi

đó, người ta đã nhận thấy rằng hệ thống nghề nghiệp đã rất phức tạp, sự chuyên môn hóa vượt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Trên

cơ sở đó, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình

và xã hội

Ở Cộng hòa liên bang (CHLB) Đức, nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc

tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy nghề đã nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề nghiệp Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ

về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho người học phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động

- xã hội

Quán triệt quan điểm “Ba trong một” (Đào tạo, sản xuất, dịch vụ) trong đào nghề ở Trung Quốc hiện nay, các trường dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Ở Inđônexia, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường thương mại

tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề từ năm 1993 đã được

Trang 19

nghiên cứu phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp sản xuất được quan tâm đặc biệt

Ở Thái Lan, để có nhân lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã

tổ chức đào tạo nghề ngay tại xưởng sản xuất của mình Năm 1999, Chính phủ Thái Lan

đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” (Cosperative training system)

để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề, sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai

Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục” Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu trong những trụ cột của giáo dục

Ở các nước Xã hội chủ nghĩa, nhất là Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkhagenxki, X.IA Batusep, AE Klimov, T.V Cudrisep… dưới góc độ giáo dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cudrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: Giai đoạn dự định nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề Quan điểm trên theo T.V Cudrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề, quá trình đào tạo nghề trở nên áp đặt và không thấy được mối quan

hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề [dẫn theo 29]

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, việc nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm đào tạo nghề của các nước trên thế giới và vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở nước ta là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình

độ cao, đủ sức đương đầu với cạnh tranh và hợp tác

Trang 20

1.1.2 Ở Việt Nam

Ngay từ thời các Vua Hùng dựng nước công tác đào tạo và giáo dục đã được chú trọng trong xã hội, con người trong thời kỳ này được học nghề theo kiểu truyền miệng hoặc cầm tay chỉ việc Đến thời kỳ Bắc thuộc nền giáo dục của Việt Nam chịu ảnh hưởng của Nho giáo lấy Nhân, Nghĩa, Lễ, Trí, Tín làm trọng Sau khi thống nhất đất nước năm 1975, hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được hình thành rõ nét hơn

và có những điều luật quy định rõ ràng Điều 32 Luật Giáo dục năm 2005 quy định giáo dục nghề nghiệp bao gồm: Trung cấp chuyên nghiệp được thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với người tốt nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với người tốt nghiệp phổ thông trung học và dạy nghề dưới 1 năm đối với sơ cấp và từ 1 đến 3 năm đối với trung cấp nghề và cao đẳng nghề[20]

Mỗi một quốc gia dù ở mức độ phát triển nào thì vấn đề giáo dục và đào tạo luôn

là vấn đề chủ đạo, thúc đẩy phát triển KT - XH Trải qua rất nhiều biến động lịch sử các quốc gia láng giềng có quan hệ với Việt Nam như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Thái Lan, đã chứng minh được rằng muốn phát triển cần phát triển giáo dục và đào tạo (GDĐT) đặc biệt là đào tạo đáp ứng NCXH, có thể đề cập đến một số công trình nghiên cứu sau:

Trong luận văn “Những giải pháp phát triển dạy nghề góp phần đáp ứng nhu cầu

nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, tác giả Phan Chính Thức đã

đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở lý luận mới của dạy nghề, về lịch sử dạy nghề và giải pháp phát triển dạy nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta [24]

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về“Giáo dục nghề

nghiệp - những vấn đề và giải pháp” Trong nghiên cứu này, tác giả đã nhận diện

những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp [23]

Tác giả Nguyễn Văn Lê, trong chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước

đề tài đề cập đến nền tảng phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước, cho

rằng: "Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi

vào CNH - HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược"[18]

Trang 21

Tác giả Phạm Tất Dong, trong công trình khoa học của mình đã nêu ra số liệu

điều tra: "Trong những người không kiếm ra việc làm, có 85,5% là thanh niên trong

tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề Trên cơ sở đó, tác giả xác định: Cần chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế

hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm, đồng thời tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh… đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản" [14]

Ngày 24/6/2016 tại Hà Nội, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐ-TBXH)

đã tổ chức Hội thảo “Các giải pháp đồng bộ nâng cao chất lượng dạy nghề, đáp ứng

nhu cầu của thị trường lao động” Tại Hội thảo này các chuyên gia đã đưa ra rất nhiều

các giải pháp có tham khảo thêm ý kiến của chuyên gia Đức Kết luận của Hội thảo là tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đã và đang thực hiện như chuyển giao chương trình đào tạo từ các nước phát triển, phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, phát triển hệ thống quản lý và đảm bảo chất lượng hiện đại, phát triển hệ thống kiểm định chất lượng độc lập, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đặc biệt là nâng cao tay nghề tiếp cận trình độ các nước phát triển và nâng cao trình độ ngoại ngữ

Luận văn“Quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tại trường trung cấp nghề

giao thông vận tải Thăng Long” của tác giả Lê Tiến Bổng nêu rõ: Hiện nay, cả nước

có khoảng 1.300 trường cao đẳng, trung cấp nghề, trung tâm dạy nghề và hơn 1.000 cơ

sở khác có tham gia dạy nghề, tuy nhiên chất lượng đào tạo chưa đạt chuẩn quốc tế, chương trình giảng dạy chưa phù hợp với thị trường Năng suất lao động của Việt Nam hiện được đánh giá xếp hạng 77/125 quốc gia "Để đạt mục tiêu 55% lao động được dạy nghề vào năm 2020 mà Chính phủ đã đề ra, cần huy động các hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ trong nước tham gia dạy nghề; khuyến khích và tạo điều kiện cho các tập đoàn kinh tế trong và ngoài nước, các doanh nghiệp tư nhân đầu tư xây dựng cơ sở dạy nghề chất lượng cao trước khi đầu tư sản xuất kinh doanh Ngoài ra, Nhà nước cũng cần có biện pháp thúc đẩy liên kết, liên doanh giữa các cơ sở đào tạo của Nhà nước, tư nhân, doanh nghiệp và các tổ chức xã hội chính trị, xã hội nghề nghiệp " Do vậy, việc đổi mới, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo là mục tiêu sống còn đòi hỏi nhà trường phải tích cực đổi mới hơn nữa, đặc biệt là đổi mới trong tổ chức quản

lý đào tạo làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo, yếu tố cơ bản đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển Nhà trường trong giai đoạn trước mắt cũng như tương lai [1]

Trang 22

Bên cạnh đó, tác giả Đỗ Thanh Cường với luận văn nghiên cứu về:“Quản lí dạy

học trong quá trình dạy nghề ở Trường trung cấp nghề cơ khí Hà Nội” lại đề cập đến

một khía cạnh khác của dạy nghề đó là rèn luyện kỹ năng nghề trong các trường dạy nghề còn nhiều điểm chưa đáp ứng được mục tiêu, chiến lược giáo dục toàn diện của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn mới [12]

Tác giả Nguyễn Thị Hằng với Luận án tiến sỹ nghiên cứu về “Quản lý đào tạo ở

trường dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội" có đề cập một số nội dung như:

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo trong nền kinh tế thị trường, đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội đã trở thành một vấn đề cấp thiết Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã có chủ trương đào tạo gắn với nhu cầu xã hội Trong khi đó, dạy nghề về cơ bản vẫn đào tạo theo "hướng cung", chưa bám sát được nhu cầu xã hội Bước sang cơ chế thị trường, đào tạo theo “hướng cung” đã không còn phù hợp Với quy luật cung-cầu của thị trường lao động, đào tạo phải theo "hướng cầu" để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo Hiện nay, một số trường dạy nghề cũng đã có một số hoạt động đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Tuy nhiên đang mang tính tự phát, không liên tục và thiếu những cơ sở lý luận vững chắc, chưa có

mô hình liên kết hợp lý, bởi vậy dạy nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội đang gặp nhiều khó khăn Để chuyển từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu, phải đổi mới quản lý đào tạo để đáp ứng nhu cầu xã hội Cần có một quan niệm đúng đắn về dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp, khả thi để dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở Việt Nam trong điều kiện hiện nay [17]

Từ các công trình nghiên cứu trên tác giả có một số nhận định sau:

Quản lý dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội đã được nhiều nhà khoa học trong lĩnh vực dạy nghề trong nước và ngoài nước đề cập đến Tuy nhiên, mỗi tác giả chỉ đề cập đến một số vấn đề quản lý đào tạo khác nhau mà chưa nghiên cứu một cách toàn diện

và chưa hình thành được lý luận về quản lý dạy nghề đáp ứng NCXH của các trường Cao đẳng nghề một cách hệ thống

Trên đây là một số ít luận văn nghiên cứu về vấn đề dạy nghề trong giai đoạn hiện nay, còn nhiều luận văn đề tài khác nghiên cứu về vấn đề này mà trong khuôn khổ cuốn luận văn này không đề cập hết được Các luận văn, đề tại nghiên cứu trên đã góp phần làm sáng tỏ thêm về cơ sở lý luận cho việc quản lý hoạt động dạy nghề, đồng thời khẳng định những biện pháp cơ bản, phổ biến và khả thi nhằm nâng cao chất lượng đào

Trang 23

tạo ở các trường dạy nghề trong giai đoạn hiện nay, trong đó còn có những biện pháp mới mang tính đặc thù của dạy nghề

Tuy vậy, cho đến nay vấn đề quản lý hoạt động dạy nghề nhằm đáp ứng nhu cầu

xã hội ở trường Cao đẳng nghề DTNT vẫn chưa được nghiên cứu một cách cụ thể, còn thiếu những biện pháp quản lý vi mô cần thiết

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt động dạy nghề

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Nghề bao gồm nhiều chuyên môn Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản xuất hẹp mà ở đó, con người bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra những giá trị vật chất (thực phẩm, lương thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tư cách là những phương tiện sinh tồn và phát triển của xã hội

Để có được nghề theo chuyên môn thì người học phải có một thời gian tích lũy kiến thức, kỹ năng thông qua quá trình truyền đạt, hướng dẫn của người thày đó chính

là hoạt động dạy và học nghề Hoạt động dạy nghề là quá trình hoạt động của giáo viên

và học sinh, sinh viên, trong đó học sinh dựa vào nội dung dạy học, vào sự chỉ đạo của giáo viên để lĩnh hội tri thức Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy lý thuyết, hoặc hướng dẫn thực hành nghề, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành

Hoạt động này yêu cầu phải có đủ các nhân tố: là người học, người dạy va cơ sở vật chất dùng cho hoạt động dạy và học

Theo tác giả Đỗ Thanh Bình thì dạy nghề được hiểu như sau: "Dạy nghề là hoạt

động nhằm trang bị cho người lao động những kiến thức, kĩ năng và thái độ lao động cần thiết để người lao động sau khi hoàn thành khoá học hành được một nghề trong

xã hội [dẫn theo 17]

Như vậy, theo khái niệm này, dạy nghề đã không chỉ dừng lại ở trang bị những kiến thức kỹ năng cơ bản mà còn đề cập đến thái độ lao động cơ bản Điều này thể hiện tính nhân văn, tinh thần xã hội chủ nghĩa,đề cao người lao động ngay trong quan niệm

về lao động chứ không chỉ coi lao động là một nguồn “Vốn nhân lực”, coi công nhân như cái máy sản xuất Nó cũng thể hiện sự đầy đủ hơn về vấn đề tinh thần và kỷ luật

Trang 24

lao động -một yêu cầu vô cùng quan trọng trong hoạt động sản xuất với công nghệ và

kỹ thuật tiên tiến hiện nay

Dạy nghề là một quá trình sư phạm có mục đích, có nội dung và phương pháp, nhằm trang bị cho học sinh, sinh viên những năng lực cần thiết để họ có cơ hội tìm được việc làm và có năng lực hành nghề theo yêu cầu của sản xuất còn được gọi là năng lực thực hiện Năng lực thực hiện là những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết

để người học/người lao động có thể thực hiện được tất cả các công việc của nghề đạt chuẩn quy định

Tại khoản 2 (Điều 3) Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, "Đào tạo nghề

nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp" [22]

Hay nói theo cách khác, hoạt động dạy nghề là quá trình tác động có mục đích,

có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết của người học nghề, đảm bảo cho

họ có thể hành nghề sau khi tốt nghiệp

1.2.2 Nhu cầu xã hội

Nhu cầu là một hiện tượng tâm lý của con người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình

độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểm tâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau

Nghề xã hội là sự phân công lao động của xã hội cho mỗi người lao động để họ hành nghề kiếm sống và cống hiến cho xã hội

Đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội được hiểu là: các trường phải đào tạo đúng các

ngành nghề mà xã hội có nhu cầu và không đào tạo thừa, tránh gây lãng phí,đào tạo sao cho trình độ sinh viên khi tốt nghiệp phải đáp ứng được mong đợi của nhà tuyển dụng và sử dụng lao động tức là đào tạo cái gì, đào tạo bao nhiêu, đào tạo ở đâu và được định hướng bởi nhu cầu của xã hội

Trong dạy nghề, nhu cầu xã hội là nhu cầu của thị trường lao động mà sản phẩm của các trường là học sinh có tay nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường

Vậy, nhu cầu xã hội là sự đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng chung của tập thể,

cộng đồng về vật chất, tinh thần để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức,

Trang 25

môi trường sống, đặc điểm tâm sinh lý, mỗi con người và tập thể có những nhu cầu

ở mức độ khác nhau

Để việc đào tạo nghề thực sự phục vụ nhu cầu xã hội, vấn đề hiệu quả đào tạo phải được kiểm chứng qua thời gian, trên cơ sở tổ chức thực hiện phối hợp đồng bộ nhiều giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, kiện toàn đội ngũ giảng viên, đổi mới phương thức tổ chức dạy học, cải thiện cách thức tổ chức học hành thi cử…

1.2.3 Hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

Trong cơ chế thị trường, nhà trường cần hướng tới việc thỏa mãn nhu cầu của các loại khách hàng về chất lượng, số lượng cũng như cơ cấu ngành nghề đào tạo theo quy luật cung - cầu Đây là yếu tố cơ bản để trường có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường cạnh tranh đồng thời cũng để khẳng định thương hiệu của nhà trường

Nghề đào tạo là nghề mà muốn nắm vững nó, con người phải có trình độ văn hóa

nhất định, được đào tạo hệ thống, bằng nhiều hình thức và được nhận bằng hoặc chứng chỉ Các nghề được đào tạo được phân biệt với nhau qua các yêu cầu về nội dung chương trình, mức độ chuyên môn và thời gian cần thiết để đào tạo

Nghề xã hội là nghề được hình thành một cách tự phát theo nhu cầu của đời sống

xã hội, thường được đào tạo với các chương trình đào tạo ngắn hạn, cũng có thể thực hiện thông qua hướng dẫn, kèm cặp hoặc truyền nghề

Như vậy, hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội là quá trình tác động có

mục đích, có tổ chức đến người học nghề để hình thành và phát triển một cách có hệ thống những kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội, trong đó có nhu cầu quốc gia, nhu cầu doanh nghiệp và nhu cầu bản thân người học nghề

- Về chất lượng: Người học cần được đào tạo có chất lượng để có cơ hội tìm được việc làm Các doanh nghiệp cần đào tạo có chất lượng để có được những người công nhân kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của sản xuất Nhà nước có nhu cầu đào tạo với chất lượng cao để đáp ứng nhu cầu phát triển nhân lực của quốc gia

- Về số lượng, cơ cấu ngành nghề và trình độ: Mỗi doanh nghiệp, cần có đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề và trình độ để đảm bảo sản xuất Nhà nước, cũng cần một đội ngũ nhân lực đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu ngành nghề

và trình độ cũng như vùng miền để phát triển kinh tế-xã hội của đất nước

Với những khái quát, dẫn chứng trên ta có thể nói rằng Hoạt động dạy nghề đáp ứng NCXH là nhà trường cần có kế hoạch chiến lược với mục tiêu hướng tới việc thỏa

Trang 26

mãn nhu cầu của các khách hàng về chất lượng, số lượng, cũng như cơ cấu ngành nghề đào tạo theo quy luật cung - cầu

1.2.4 Quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

Ở Việt Nam, các tác giả thuộc lĩnh vực khoa học quản lý và một số tác giả thuộc các lĩnh vực khoa học đưa ra các định nghĩa khác nhau về “quản lý” chẳng hạn:

- Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến (theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang - Dân chủ hóa quản lý trường phổ thông)

- Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội,… bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức

- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Như vậy, có thể hiểu: “Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối

hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất”

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội Với các cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra nhiều khái niệm quản lý giáo dục

Đối với cấp vĩ mô:Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý

thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác

(có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà

Trang 27

trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [15]

Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích, có

chương trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định duy trì quá trình đào

tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH”

Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục, nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý giáo dục

là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản

lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội

Trên cơ sở khái niệm Quản lý và khái niệm quản lý giáo dục ta có thể làm rõ về nội dung Quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội như sau:

Quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội là hệ thống những tác động

có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đến khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao có kiến thức, kỹ năng, thái độ tự chủ và chịu trách nhiệm theo yêu cầu xã hội

1.3 Hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú

Trang 28

1.3.2 Nhu cầu xã hội về thợ lành nghề

Trong từ điển bách khoa Việt Nam thì thợ lành nghề được định nghĩa là người thành thạo công việc của mình, chuyên môn của mình Các thế hệ đi trước đã truyền lại rằng: Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh hay: Một nghề cho chín còn hơn chín nghề, đều chỉ ra sự cần thiết của thợ lành nghề

Vậy, nhu cầu xã hội về thợ lành nghề là mong muốn của người sử dụng lao động,

người tuyển dụng có được những lao động thành thạo về kỹ năng, thành thạo công việc, thích ứng được môi trường làm việc mà người sử dụng lao động cần

Hiện nay, yêu cầu về trình độ công nghệ và nghiên cứu phát triển đối với các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao ngày càng được nâng lên, do đó nhu cầu nhân lực chất lượng cao của các doanh nghiệp này có xu hướng tăng rõ rệt Những doanh nghiệp này không những có nhu cầu tuyển dụng công nhân kỹ thuật cao, lành nghề đáp ứng trình độ công nghệ, mà còn cần nhân lực nghiên cứu phát triển cũng như nhân sự cấp cao trong bộ máy quản lý

Các nhà đầu tư đến với khu công nghệ cao, câu hỏi đầu tiên đặt ra luôn là chất lượng nguồn nhân lực và không phải lúc nào nhân lực chất lượng cũng đáp ứng được nhu cầu của nhà đầu tư

1.3.3 Xây dựng mục tiêu đào tạo

Mục tiêu đào tạo là kết quả, là sản phẩm mong đợi của quá trình đào tạo

Mục tiêu đào tạo hay sản phẩm đào tạo chính là người học sinh tốt nghiệp với nhân cách đã được thay đổi, cải biến thông qua quá trình đào tạo Nhân cách thay đổi được khái quát hoá trong mô hình nhân cách của người học sinh tốt nghiệp Có nhiều kiểu cấu trúc khác nhau về mô hình nhân cách của con người, trong đó cấu trúc đơn giản của nhân cách gồm có phẩm chất và năng lực

Dưới góc độ đào tạo, phẩm chất bao gồm những thái độ và hành vi của họ trong các mối quan hệ với gia đình, bạn bè, tổ quốc, dân tộc và thái độ đối với những vấn đề

có tính chất toàn cầu của nhân loại như hoà bình, dân số, môi truờng, Ngoài những phẩm chất chung còn có nhiều phẩm chất như động cơ, thái độ của họ trong lao động nghề nghiệp

Năng lực trong cấu trúc nhân cách người tốt nghiệp bao gồm:

- Hệ thống các kiến thức khoa học, công nghệ, trình độ hiểu biết về tự nhiên, con người và xã hội

Trang 29

- Hệ thống các kỹ năng, kỹ xảo thực hành (chân tay và trí óc) chung và riêng trong các hoạt động lao động nghề nghiệp cũng như trong các hoạt động chính trị xã hội

- Thể chất bao gồm các yếu tố chung theo lứa tuổi và riêng theo ngành nghề cùng sức khoẻ phù hợp với yêu cầu của nghề nghiệp

Mục tiêu đào tạo là căn cứ để soạn thảo và triển khai chương trình đào tạo, đồng thời là cơ sở để lập kế hoạch thực hiện và đánh giá Mục tiêu đào tạo là chuẩn mực để đánh giá kết quả hoạt động đào tạo Mục tiêu đào tạo tác động đến tất cả các đối tượng, các nhân tố của quá trình đào tạo

1.3.4 Hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập, thực tập, thực hành của học sinh

* Hoạt động giảng dạy của giáo viên:

Giáo viên trong các trường dạy nghề có nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh, đồng thời họ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao kỹ năng nghề, trình độ chuyên môn nghiệp vụ về mọi mặt nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục của mình

Trong Nhà trường, hoạt động giảng dạy là một trong hai hoạt động trọng tâm, đồng thời là hoạt động chuyên môn quan trọng nhất do đội ngũ giáo viên thực hiện Công tác giảng dạy chính là tổ chức quá trình nhận thức của học sinh, vì vậy chất lượng giảng dạy là yếu tố quyết định chất lượng nhận thức của học sinh, quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường

Quá trình giảng dạy của giáo viên gồm các khâu:

- Chuẩn bị giảng (soạn giáo án, đề cương bài giảng, chuẩn bị đồ dùng phương tiện dạy học)

- Thực hiện giảng trên lớp

- Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

* Hoạt động học tập, thực tập, thực hành của học sinh:

Qua hoạt động học tập, thực tập, thực hành của học sinh là lĩnh hội tri thức khoa học, lý luận nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng mềm Vì vậy, công tác quản lý hoạt động học tập, thực tập, thực hành của học sinh có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

Hoạt động học tập, thực tập, thực hành của học sinh được tiến hành đồng bộ cả trong và ngoài giờ lên lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường

Trang 30

1.3.5 Cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề

Chất lượng dạy nghề, đặc biệt là chất lượng kỹ năng nghề phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy có vai trò hết sức quan trọng Trang thiết bị giảng dạy là một trong những yếu tố quyết định hình thành kỹ năng thực hành nghề, có ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp của người học

Cơ sở vật chất (CSVC) trong trường dạy nghề thường có giá trị và chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản của nhà trường CSVC trong trường dạy nghề được chia thành hai loại:

- Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo bao gồm:

+ Đất cho xây dựng và thực hành thực tập

+ Nhà cửa: phòng làm việc, nhà ở cho giáo viên và học sinh, nhà giáo dục thể chất + Phương tiện đi lại, trang thiết bị văn phòng

+ Các công trình xây dựng khác

- Cơ sở vật chất đào tạo, giảng dạy: bao gồm;

+ Phòng học lý thuyết, phòng học chuyên môn, phòng thí nghiệm

+ Xưởng thực hành, thực tập

+ Mô hình, giáo cụ trực quan, tranh ảnh, phim chiếu

+ Các trang thiết bị dạy chung: Máy vi tính, máy chiếu

+ Các trang thiết bị, máy móc cho học sinh thực tập theo nghề đào tạo Đây là các trang thiết bị rất quan trọng, cần thiết để cho học sinh thực tập, hình thành và rèn luyện

kỹ năng hành nghề theo mục tiêu đào tạo

+ Vật tư, nhiên liệu thực hành, thực tập: là các loại vật tư, nhiên liệu hao phí trực tiếp trong quá trình thực hành, thực tập

Việc quản lý, sử dụng, khai thác, đầu tư cơ sở vật chất của trường dạy nghề là rất quan trọng và cần thiết, vì đó là một trong những yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng dạy nghề của nhà trường

Hiện nay CSVC, đặc biệt là các trang thiết bị dạy nghề tiên tiến, hiện đại là rất cần thiết cho học sinh rèn nghề nhưng cũng rất đắt và luôn thay đổi theo thị trường sản xuất kinh doanh; vì vậy việc đầu tư CSVC, trang thiết bị cần được xem xét, cân nhắc, tính toán phù hợp với sự phát triển bền vững của từng nghề, từng lĩnh vực Vấn đề quan trọng của công tác quản lý trường dạy nghề là làm sao GV vừa quản lý tốt và vừa sử

Trang 31

dụng có hiệu quả các trang thiết bị vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng dạy nghề của nhà trường

1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề

Chất lượng là sự tồn tại và sống còn của các cơ sở đào tạo nói chung và dạy nghề nói riêng trong cơ chế thị trường

Có nhiều định nghĩa và cách lý giải khác nhau về chất lượng đào tạo, có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến đổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu

Chất lượng trong giáo dục và trong dạy nghề là vấn đề trừu tượng, phức tạp và là khái niệm đa chiều, không thể trực tiếp đo đếm và cảm nhận được Tuy nhiên, đánh giá

và kiểm định chất lượng có thể thông qua các yếu tố gián tiếp và ít trừu tượng hơn như thông qua chương trình đào tạo, tỷ lệ học sinh tốt nghiệp tìm được việc làm, cơ sở hạ tầng, môi trường Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng, song qua tìm hiểu những quan niệm khác nhau về chất lượng trong các lĩnh vực có thể chọn cách tiếp cận theo quan điểm quản lý chất lượng: Chất lượng dạy nghề được coi là sự phù hợp và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá các chương trình đào tạo các cơ sở đào tạo và công nhận các chương trình đào tạo, các cơ sở đào tạo đã đạt chuẩn được quy định

Mục đích cơ bản của việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề là:

+ Xác minh và bảo đảm cho người sử dụng lao động, người học và cho xã hội về chất lượng đào tạo của nhà trường

+ Hỗ trợ các cơ sở đào tạo luôn luôn cải tiến, phấn đấu để trở thành cơ sở đào tạo chất lượng cao, đào tạo có chất lượng

Đối với trường Cao đẳng nghề DTNT, ngoài việc thực hiện tốt hoạt động dạy nghề trong giai đoạn hiện nay thì việc tiến tới hoàn thiện hoạt động dạy nghề đáp ứng NCXH là mục tiêu, là động lực và là vấn đề sống còn cho sự phát triển, tồn tại của nhà trường trong tương lai

1.4 Lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú

Dựa trên các thành tố của hoạt động đào tạo nghề, có thể hình dung nội dung hoạt động quản lý hoạt động dạy nghề của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú như sau:

Trang 32

1.4.1 Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú với quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo Điều lệ trường Cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư số 46/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ trưởng Bộ LĐ-TBXH) [3]; Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12/8/2013 của Thủ Tướng Chính phủ về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2020 [8]; Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 20/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp [9] và các Quy định khác của pháp luật Hiệu trưởng có vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng trường

- Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của nhà trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật

- Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và người học

- Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong nhà trường

- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong trường

- Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề theo quy định Chấp hành các quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

- Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường Cao đẳng nghề Dân tộc nội trú

Quản lý hoạt động dạy nghề là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng GDNN nhằm đẩy mạnh công tác GDNN theo yêu cầu phát triển của xã hội

Trang 33

- Quản lý việc xác định nhu cầu đào tạo:

Trong nền kinh tế thị trường, không thể đào tạo đáp ứng NCXH khi hàng năm các trường không xác định được nhu cầu đào tạo của xã hội Quản lý việc xác định nhu cầu gồm nội dung như:

+ Quản lý việc thu thập thông tin và quản lý việc phân tích thông tin để xác định

nhu cầu đào tạo của xã hội

+ Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên một mặt nhằm nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người giáo viên

+ Quản lý hoạt động học tập của học sinh là làm cho học sinh hăng hái tích cực trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất

- Với HS nội trú, cần có cơ chế ưu tiên, khuyến khích, thu hút HS tham gia học tập, tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa; thực hiện đảm bảo chế độ chính sách đối với HS

1.4.2.1 Quản lý mục tiêu dạy nghề

Dạy nghề hướng tới việc giúp người lao động có kiến thức và kỹ năng hành nghề,

có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển của KTXH, củng cố quốc phòng an ninh, nghề mà trường đào tạo

Mục tiêu dạy nghề chính là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo nghề thể hiện ở những yêu cầu về cải biến nhân cách của người học sinh

mà quá trình đào tạo phải đạt được, nó phản ánh các yêu cầu của xã hội đối với nhân cách của người học sinh sau khi được đào tạo Mục tiêu dạy nghề quy định nội dung

và phương pháp đào tạo đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh gía kết quả và chất lượng của quá trình đào tạo nghề

* Quản lý mục tiêu dạy nghề được thể hiện qua các khía cạnh:

- Xác định mục tiêu cụ thể của từng nghề đào tạo phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tương ứng với trình độ đào tạo, căn cứ vào yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị tí làm việc cụ thể tại các doanh nghiệp sản xuất và khả năng phát triển nghề nghiệp Như vậy mỗi nghề đào tạo cần thể hiện rõ các mục tiêu sau:

Trang 34

- Nêu rõ yêu cầu, trình độ đầu vào (sức khỏe, độ tuổi, trình độ văn hóa, đối tượng )

- Xác định mục tiêu đào tạo cho từng nghề phải rõ ràng theo một tình tự hợp lý

- Xác định yêu cầu trình độ đầu ra của học sinh như:

+ Đạo đức: Trách nhiệm, ý thức xã hội, các giá trị văn hóa

+ Kiến thức: Cơ sở khoa học chung và chuyên ngành, tri thức công nghệ và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành

+ Năng lực: Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề học suốt đời

+ Kỹ năng: Sử dụng trang thiết bị đa năng, máy tính và các loại dụng cụ, máy móc thiết bị của nghề được đào tạo

+ Khả năng: Về ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy cách tích lũy tri thức, am hiểu các vấn đề xã hội

- Ngoài thực hiện tốt nội dung quản lý mục tiêu dạy nghề nêu trên, Hiệu trưởng nhà trường còn phải quan tâm, coi trọng việc tổ chức thực hiện đảm bảo chính sách đối với học sinh dân tộc nội trú đảm bảo đúng, đủ, kịp thời theo quy định hiện hành, gắn với việc phát huy truyền thống bản sắc dân tộc vùng miền của con em là người dân tộc thiểu số

- Tăng cường bố trí thời gian hoạt động ngoài giờ (hằng tuần), nhất là trong học

kỳ I năm thứ nhất mới nhập học cho học sinh dân tộc nội trú vì các em là dân tộc thiểu số ở vùng cao,miền núi ít có điều kiện giao tiếp như HS ở thị trấn,kỹ năng giao tiếp hạn chế; các ngày lễ tết cổ truyền dân tộc (không tính ngày lễ nhà nước quy định) cần phải bố trí, điều chỉnh kế hoạch giảng dạy cho phù hợp

1.4.2.2 Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên

Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên một mặt nhằm nâng cao nhiệt tình, tinh thần trách nhiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên, mặt khác hướng dẫn kiểm tra đôn đốc, để giáo viên hoàn thành đầy đủ các khâu trong quy định về nhiệm vụ của người giáo viên

Hoạt động giảng dạy của giáo viên và tổ chức thực tập, thực hành là nội dung quan trọng của công tác quản lý trong trường Cao đẳng nghề DTNT - một hoạt động trung tâm của việc thực hiện dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, cũng như đổi mới chương trình, giáo trình, phương pháp, phương thức đào tạo nghề Việc quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên ở trong nhà trường là yêu cầu cấp thiết trong giai đoạn

Trang 35

hiện nay; nội dung quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên trường cao đẳng nghề DTNT bao gồm nhiều yếu tố và nội dung (đảm bảo tuân thủ theo đúng nguyên tắc dạy học và quy chế đào tạo) Đối với đào tạo nghề thì vấn đề thực hành, thực tập của người học đóng vai trò quyết định đến chất lượng đào tạo

Việc tổ chức thực hành, thực tập cho học sinh được thực hiện ở hai giai đoạn, giai đoạn thực hành cơ bản được tổ chức tại xưởng thực hành của nhà trường, giai đoạn thực tập sản xuất được thực hiện tại cơ sở sản xuất doanh nghiệp Việc tổ chức thực hành, thực tập tại doanh nghiệp trong những năm gần đây được các trường đặc biệt quan tâm thực hiện, cùng với đó được doanh nghiệp và học sinh tích cực hưởng ứng, góp phần không nhỏ nâng cao chất lượng Đào tạo nghề, tuy nhiên mục tiêu thực hành, thực tập gắn với sản xuất dịch vụ chưa có điều kiện thực hiện nhiều (vì lý do tâm lý khách hàng không yên tâm, uy tín của doanh nghiệp, kỹ năng tay nghề của học sinh chưa đáp ứng, )

Với HS nội trú, cần quan tâm thực hiện tốt nội dung nhiệm vụ: Sau khi nhập học Giáo viên chủ nhiệm phải thường xuyên gặp gỡ, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và hướng dẫn giúp đỡ HS giải quyết những vấn đề tâm lý chưa thích nghi việc tự lập

1.4.2.3 Quản lý hoạt động học tập, thực tập của học sinh

Quản lý hoạt động học tập của học sinh là làm cho học sinh hăng hái tích cực trong lao động, học tập, phấn đấu đạt kết quả cao trong học tập đồng thời có khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất

Hoạt động học tập, thực tập, thực hành của học sinh có vai trò và thực tiễn tương

để HS lĩnh hội tri thức khoa học, lý luận nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp,

kỹ năng mềm tương tự như hoạt động (quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên)

Về mặt tâm lý đối với HS học nghề đa số ngại học lý thuyết, ham thích học thực hành, thực tập Thời gian dành cho thực tập, thực hành chiếm khoảng 70-75% tổng thời gian khóa học (chương trình đào tạo nghề), trong đó thực hành tại xưởng nhà trường của

HS chiếm khoảng 70-80%/ tổng thời gian thực hành, thời gian thực tập, thực hành tại doanh nghiệp chiếm khoảng 20-30% Ta thấy, để đáp ứng việc quản lý học tập, thực tập, thực hành cho học sinh thì thì trường Cao đẳng nghề DTNT cần chú trọng về nội dung, chương trình, kế hoạch tổ chức dạy nghề, đầu tư cơ sở vật chất, vật tư thực hành, thiết bị, mô hình thực tập và cần phải bố trí giáo viên có kinh nghiệm, chuyên môn, tay nghề vững vàng tham giảng dạy,

Trang 36

Hoạt động học tập, thực tập, thực hành của học sinh được tiến hành đồng bộ cả trong và ngoài giờ lên lớp, trong nhà trường và ngoài nhà trường: Như quản lý giờ lên lớp, giờ thực tập, thực hành, đánh giá kết quả học tập và thực tập, đánh giá đạo đức, tác phong nghề nghiệp trong việc chấp hành nội quy - quy chế đào tạo, vì những yếu

tố đó có vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo

- Đối với HS nội trú, cần phải quan tâm tổ chức nhiều hoạt động gắn với các cuộc thi tìm hiểu truyền thống văn hóa dân tộc, bố trí giáo viên biết tiếng bản địa trực tiếp giúp đỡ học sinh trong học tập, rèn luyện kỹ năng giao tiếp, tác phong công nghiệp phối hợp tốt với phụ huynh học sinh cùng giáo dục, động viên HS yên tâm học tập tốt, nhằm hạn chế HS bỏ học hoặc HS vi phạm nội quy, quy chế đào tạo

1.4.2.4 Quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề

Cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở thực hành, trang thiết bị phương tiện phục vụ hoạt động đào tạo nghề là yếu tố khâu quan trọng và quyết định tạo nên sự thành công của khoá đào tạo nghề

Các nhà quản lý phải chỉ đạo và thường xuyên quan tâm, theo dõi kiểm tra, giám sát việc xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác, sử dụng đúng mục đích, phát huy tối đa các nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật, xưởng thực hành, trang thiết bị dạy nghề Đồng thời hoàn thiện các quy chế, chế tài, hướng dẫn quản lý, khai thác, bảo trì, sửa chữa các nguồn lực CSVC kỹ thuật, trang thiết bị, vật tư dạy nghề cùng với đó, cần chú trọng đầu tư, nâng cấp bổ sung trang thiết bị công nghệ mới phù hợp với thực tiễn như: Phòng học, xưởng thực hành, môi trường đào tạo nghề trong suốt quá trình diễn ra khoá học Quan điểm để tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị, vật tư phục vụ đào tạo cần phải tổng hợp thế mạnh của nhiều nguồn lực bao gồm:

Sử dụng hợp lý có hiệu quả tài liệu giáo trình, cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí vật tư hiện có của trường phục vụ tốt cho đào tạo

Tăng cường huy động các nguồn lực kinh phí đầu tư của các cấp chính quyền, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, các cơ quan trung ương, các nguồn hỗ trợ nước ngoài

- Tăng cường việc đầu tư theo hướng hiện đại hoá, công nghiệp hoá các trang thiết bị, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành, thư viện

- Phối hợp chặt chẽ việc thực hành, thực tập tay nghề của học sinh với các doanh nghiệp sản xuất, dịch vụ tạo ra sản phẩm (hoặc bán thành phẩm) để tăng nguồn thu phục vụ đào tạo

- Bồi dưỡng giáo viên nâng cao khả năng thực hành và sử dụng các máy móc,

Trang 37

trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc nâng cao chất lượng đào tạo

- Sử dụng hợp lý kinh phí thu chi từ người học

- Tìm hiểu phong tục tập quán, hướng dẫn HS dân tộc nội trú sử dụng thiết bị ở các phòng học, thiết bị khu ký túc xá, vì các em HS đa số là ở vùng cao, miền núi ít tiếp xúc hoặc ít khi sử dụng trang thiết bị công nghiệp

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu

xã hội ở trường cao đẳng nghề

1.5.1 Chính sách quản lý vĩ mô

Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển dạy nghề cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước tác động đến công tác dạy nghề thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng, có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng đào tạo nghề hay không

- Khuyến khích hoặc kìm hãm việc huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng đào tạo nghề

- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở dạy nghề mở rộng liên kết, hợp tác quốc

tế trong công tác đào tạo nghề

- Các chính sách về lao động, việc làm, tiền lương của lao động sau học nghề

- Chính sách đối với giáo viên dạy nghề, học sinh học nghề (đặc biệt là GV và HS các trường cao đẳng nghề DTNT)

- Chính sách về nghiên cứu khoa học và ứng dụng, chuyển giao khoa học công nghệ trong công tác đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề DTNT

- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề và người sử dụng lao động, quan hệ giữa cơ sở đào tạo nghề với các cơ sở sản xuất,

Các chính sách quản lý vĩ mô tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình tổ chức đào tạo nghề và đầu ra của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp Trong đó có những yếu tố tác động trực tiếp, có những yếu tố tác động qua môi trường, rồi môi trường tác động lên công tác dạy nghề

1.5.2 Môi trường Kinh tế- Xã hội

Môi trường KT-XH và đào tạo nguồn nhân lực nói chung, hoạt động dạy nghề nói riêng có quan hệ khăng khít với nhau; trước hết, đó là quan hệ cung cầu Nhiệm vụ chủ yếu của dạy nghề là cung cấp đội ngũ nguồn nhân lực lao động có kỹ năng nghề cho

Trang 38

nhu cầu phát triển KT-XH Đội ngũ này phải đáp ứng cả về chất, về lượng cũng như

cơ cấu ngành nghề và trình độ phù hợp với yêu cầu phát triển KT-XH của đất nước trong từng giai đoạn Do đó dạy nghề phải gắn với việc làm của xã hội, nếu không thì hiện tượng mất cân đối, vừa thừa vừa thiếu lao động có tay nghề như hiện nay là điều không tránh khỏi

Mặt khác, dạy nghề và môi trường KT-XH còn có mối quan hệ nhân quả, KT-XH càng phát triển thì khả năng đầu tư của Nhà nước và xã hội cho dạy nghề càng tăng, xã hội càng quan tâm đến dạy nghề hơn, càng tạo mọi cơ hội và môi trường thuận lợi cho dạy nghề phát triển Nhờ vậy dạy nghề càng có đủ điều kiện để đào tạo đội ngũ nhân lực có chất lượng Nhân lực được đào tạo tốt sẽ góp phần đẩy mạnh phát triển KT-XH

và trong vòng xoáy ốc thuận chiều này nhân tố nọ kích thích nhân tố kia phát triển Tuy nhiên, đối với các nước có nên kinh tế chậm phát điển thì đang có một bức tranh ngược lại: Kinh tế kém phát triển dẫn đến đầu tư cho dạy nghề thấp, chất lượng đội ngũ lao động được đào tạo không cao nên họ làm việc với năng suất và hiệu quả thấp lại càng làm cho kinh tế chậm phát triển và kéo theo là chất lượng cuộc sống của người lao động ở mức thấp, cứ thế cái nọ kéo cái kia xuống trong một “vòng luẩn quẩn”,…

1.5.3 Đặc điểm và đặc thù nghề

Nghề là một khái niệm phức tạp, dưới các góc độ khác nhau người ta quan niệm

về nghề khác nhau Dưới góc độ đào tạo, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái

độ, kinh nghiệm nghề nghiệp và các phẩm chất nhân cách khác mà một người lao động cần có để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực lao động nhất định

Từ khái niệm đó, có thể thấy các đặc điểm yêu cầu của nghề gồm: Đối tượng lao động, công cụ lao động, nội dung lao động, các yêu cầu về tâm sinh lý, nơi đào tạo, tiền lương, tiền công khi làm việc, Cần lưu ý đặc biệt đến vấn đề tâm sinh lý của mỗi ngành nghề, vì nó đòi hỏi người hành nghề phải có để hoàn thành công việc, đó là:

- Những yêu cầu về sinh lý - y tế như chiều cao, cân nặng, khả năng chịu đựng, sức bền dẻo dai, nhanh nhạy của các giác quan,

- Những yêu cầu về năng lực trí tuệ chung như chú ý, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, tưởng tượng không gian và năng lực chuyên biệt

- Những yêu cầu về kỹ xảo vận động, kỹ xảo về trí tuệ, kỹ xảo về giao tiếp và kỹ xảo cảm giác vận động, sự phối hợp thuần thục các động tác, sự khéo tay

Trang 39

- Những yêu cầu về nhân cách: Hứng thú, khuynh hướng, khí chất, tính cách và năng lực,

Đặc điểm nghề tác động đến công tác đào tạo của nhà trường ở tất cả các khâu từ tuyển chọn học sinh, đặc biệt là khâu tổ chức quá trình đào tạo, từ đó công tác quản lý đào tạo phải chú ý quan tâm nghiên cứu để nâng cao chất lượng đào tạo

1.5.4 Nhu cầu người học

Khoản 1, Điều 20 Bộ Luật Lao động của nước ta ghi: “Mỗi người có quyền tự do chọn nghề và học nghề phù hợp với nhu cầu làm việc của mình”

Học sinh trường Cao đẳng nghề hiện nay, có hai đối tượng cơ bản: Học sinh tốt nghiệp THCS (khoảng từ 15 tuổi) và học sinh tốt nghiệp THPT (khoảng từ 18 tuổi) Tuỳ theo đặc điểm của từng nghề, các trường xác định đối tượng tuyển sinh là học sinh tốt nghiệp THCS hay THPT Tuy nhiên, hầu hết các trường Cao đẳng nghề (gồm cả trường Cao đẳng nghề DTNT) đều đa số tuyển sinh cả hai đối tượng HS nêu trên Trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp CNH-HĐH hiện nay ở nước ta nhu cầu nguồn nhân lực lao động trực tiếp có kỹ năng tay nghề là rất lớn và rất cần thiết

Tuy nhiên, nhu cầu nguyện vọng đăng ký học nghề của HS hiện nay chưa rõ ràng, không ổn định, chưa cao Điều này thể hiện ở công tác tuyển sinh hằng năm, hiện nay

ở các trường Cao đẳng nghề (gồm các trường Cao đẳng nghề DTNT), đa số các trường

có số lượng HS đăng ký nguyện vọng dự tuyển sinh/năm rất thấp, việc đảm bảo đủ chỉ tiêu tuyển sinh hằng năm là những khó khăn Sở dĩ, còn tình trạng này là do:

Quan niệm và nhận thức của nhiều phụ huynh khi cho con em mình đi học nghề, trong đó có cả học sinh, rất khác nhau (quan niệm chuộng bằng cấp, trình độ học vấn cao)

Về mặt tâm lý - xã hội: Nguyện vọng chung của đông đảo nhân dân là muốn học

để “làm thầy”, không thích “làm thợ” Đa số các gia đình có con đi học đều muốn cho con mình học lên đại học Đa số HS học hết THPT đều muốn học đại học, coi đại học

là con đường tươi sáng nhất để lập thân, lập nghiệp Vì vậy giáo dục nghề nghiệp từ lâu chỉ được coi là giáo dục hạng II, các trường nghề chỉ tiếp nhận những HS có học lực trung bình hoặc yếu, “thất bại” khi không thi vào được đại học

Về mặt giáo dục: Từ lâu giáo dục nhà trường và xã hội ít đề cập tới lẽ sống, lao động ở bất cứ cương vị nào cũng đều vinh quang, đều được tôn trọng nếu người lao động có tay nghề cao, làm việc hết mình Nhiều chế độ, chính sách, nhiều cách ứng xử

Trang 40

xem thường những người có bằng nghề Xã hội, gia đình và người học chưa được giáo dục đầy đủ về vai trò to lớn của nguồn nhân lực lao động kỹ thuật đối với sự phát KT-

XH và sự hưng thịnh của đất nước

Về mặt kinh tế: Sự tăng trưởng kinh tế chưa tạo ra nhiều việc làm, thị trường lao động trong nước chưa sôi động, thị trường xuất khẩu lao động chưa được khai thác có hiệu quả Vì vậy, trong thực tế HS sau khi tốt nghiệp THCS và THPT, nhất là HS tốt nghiệp THCS nếu không tiếp tục học sẽ gặp khó khăn hoặc không có cơ hội việc làm trong xã hội

Mặt thứ hai, việc chọn nghề của học sinh: Trong thực tế, không phải lúc nào học sinh cũng có thể lựa chọn cho mình một nghề nghiệp thực sự phù hợp với năng lực của bản thân và nhu cầu của xã hội Cụ thể, có những học sinh do không nắm được nhu cầu của xã hội đối với từng nghề nên đã chọn các nghề mà thực tế xã hội có nhu cầu rất ít Trong khi đó, có những nghề xã hội đang rất cần thì lại không quan tâm tới Có những học sinh với năng lực nhận thức có hạn, nhưng lại chọn cho mình một nghề đòi hỏi người học phải có năng lực nhận thức cao thì mới theo kịp, kết quả là họ không đáp ứng được yêu cầu đào tạo,

Từ đó có thể nói, nhu cầu đào tạo nhân lực trình độ lành nghề hiện này là rất lớn Nhưng nhu cầu, động cơ học nghề của người học chưa thực sự ổn định, rõ ràng đã tác động rất lớn đến công tác QLDN đáp ứng NCXH ở các trường Cao đẳng nghề hiện nay

1.5.5 Năng lực của cán bộ quản lý

Cán bộ tham gia quản lý đào tạo là những người có vai trò quan trọng trong công tác điều hành quá trình đào tạo, là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo Tuy nhiên, trong thời kỳ hội nhập, với sự cạnh tranh gay gắt về chất lượng đào tạo và những yêu cầu đòi hỏi về nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước thì đội ngũ CBQL, GV cần phải không ngừng học hỏi, nghiên cứu tài liệu và học tập, rèn luyện bản thân để hoàn thiện bản thân về mọi mặt, góp phần nâng cao công tác quản lý và đào tạo nghề

Với vai trò và trách nhiệm cao như vậy, nếu CBQL có năng lực và phẩm chất tốt

sẽ góp phần thúc đẩy quá trình nâng cao chất lượng đào tạo, hoạch định chiến lược phát triển của nhà trường theo hướng đáp ứng tốt nhu cầu của người học và người sử dụng lao động, sử dụng tốt CSVC và nguồn lực con người phục vụ cho quá trình đào tạo

Ngày đăng: 16/11/2023, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Tiến Bổng (2011), Quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tại trường trung cấp nghề giao thông vận tải Thăng Long, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Đại học sư phạm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội tại trường trung cấp nghề giao thông vận tải Thăng Long
Tác giả: Lê Tiến Bổng
Năm: 2011
2. Bộ Chính trị (2011), Chỉ thị số 10/CT-TW ngày 05/12/2011 về phổ cấp Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cấp giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 10/CT-TW ngày 05/12/2011 về phổ cấp Giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, củng cố kết quả phổ cấp giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2011
3. Bộ Lao động - TB&XH (2016), Thông tư số 46/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về Điều lệ trường cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 46/TT-BLĐTBXH ngày 28/12/2016 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về Điều lệ trường cao đẳng
Tác giả: Bộ Lao động - TB&XH
Năm: 2016
4. Bộ Lao động - TB&XH (2017), Thông tư số 03/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 03/TT-BLĐTBXH ngày 01/3/2017 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình; tổ chức biên soạn, lựa chọn, thẩm định giáo trình đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng
Tác giả: Bộ Lao động - TB&XH
Năm: 2017
5. Bộ Lao động - TB&XH (2017), Thông tư số 05/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 05/TT-BLĐTBXH ngày 02/3/2017 của Bộ Lao động - TB&XH quy định về quy chế tuyển sinh và xác định chỉ tiêu tuyển sinh trình độ trung cấp, cao đẳng
Tác giả: Bộ Lao động - TB&XH
Năm: 2017
6. Chính phủ (2011), Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
7. Chính phủ (2012), Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2012
8. Chính phủ (2013), Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 1013-2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1379/QĐ-TTg ngày 12/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt về phát triển giáo dục, đào tạo và dạy nghề các tỉnh vùng trung du, miền núi phía Bắc và các huyện phía Tây tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An giai đoạn 1013-2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2013
9. Chính phủ (2015), Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 20/10/ 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 53/QĐ-TTg ngày 20/10/ 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách nội trú đối với học sinh, sinh viên học cao đẳng, trung cấp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2015
10. Chính phủ (2016), Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 143/2016/NĐ-CP ngày 14/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực nghề nghiệp
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
11. Chính phủ (2016), Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khung trình độ quốc gia Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1982/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt khung trình độ quốc gia Việt Nam
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2016
12. Đỗ Thanh Cường (2010), Quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở Trường trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội, Luận văn thạc sỹ khoa học giáo dục, Đại học sư phạm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở Trường trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội
Tác giả: Đỗ Thanh Cường
Năm: 2010
13. Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IX, NXB Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: NXB Quốc gia
14. Phạm Tất Dong (1991), Giúp bạn chọn nghề, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp bạn chọn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1991
15. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1986
16. Đặng Xuân Hải (2009), “Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo” Giáo dục và thời đại (5), tr.1&13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo”
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2009
17. Nguyễn Thị Hằng (2013), Quản lý đào tạo ở trường dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội, Luận án tiến sỹ QLGD, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý đào tạo ở trường dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2013
18. Nguyễn Văn Lê (2002), Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước đề tài KX-05-09, Kỷ yếu hội thảo khoa học giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu hội thảo khoa học giáo dục phổ thông và hướng nghiệp - nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH-HĐH
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Năm: 2002
19. Phan Văn Nhân (2009), Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế
Tác giả: Phan Văn Nhân
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2009
20. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục số 38/2005/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục số 38/2005/QH11
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Nhu cầu học nghề của HS lớp 9 và HS lớp 12 - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.1. Nhu cầu học nghề của HS lớp 9 và HS lớp 12 (Trang 47)
Bảng 2.2a. Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng hoạt động giảng dạy,  học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn(n = 65) - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.2a. Ý kiến của CBQL, GV đánh giá thực trạng hoạt động giảng dạy, học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn(n = 65) (Trang 53)
Bảng 2.2c. Ý kiến của HS đã tốt nghiệp đánh giá thực trạng hoạt động  giảng dạy, học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn(n = 45) - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.2c. Ý kiến của HS đã tốt nghiệp đánh giá thực trạng hoạt động giảng dạy, học tập, CSVC ở trường Cao đẳng nghề DTNT Bắc Kạn(n = 45) (Trang 55)
Bảng 2.3a.Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.3a. Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy (Trang 59)
Bảng 2.3b.Ý kiến của HS học tại trường đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.3b. Ý kiến của HS học tại trường đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu (Trang 60)
Bảng 2.3c. Ý kiến của HS tốt nghiệp, đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.3c. Ý kiến của HS tốt nghiệp, đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy (Trang 61)
Bảng 2.3d. Ý kiến phỏng vấn DN đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.3d. Ý kiến phỏng vấn DN đánh giáthực trạng xây dựng mục tiêu dạy (Trang 63)
Bảng 2.4. Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng quản lý hoạt động dạy của - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.4. Ý kiến của CBQL, GV đánh giáthực trạng quản lý hoạt động dạy của (Trang 65)
Bảng 2.5b. Ý kiến của HS học tại trường đánh giáthực trạng quản lý học hoạt  động học tập, thực tập, thực hành của HS ở trường Cao đẳng nghề DTNT - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.5b. Ý kiến của HS học tại trường đánh giáthực trạng quản lý học hoạt động học tập, thực tập, thực hành của HS ở trường Cao đẳng nghề DTNT (Trang 68)
Bảng 2.5c. Ý kiến của HS tốt nghiệp đánh giá thực trạng quản lý học   hoạt động học tập, thực tập, thực hành của HS ở trường Cao đẳng nghề - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.5c. Ý kiến của HS tốt nghiệp đánh giá thực trạng quản lý học hoạt động học tập, thực tập, thực hành của HS ở trường Cao đẳng nghề (Trang 69)
Bảng 2.6b. Ý kiến của HS đang học đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ  thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề trong trường Cao đẳng nghề DTNT - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.6b. Ý kiến của HS đang học đánh giá thực trạng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở thực hành, trang thiết bị dạy nghề trong trường Cao đẳng nghề DTNT (Trang 73)
Bảng 2.8a.Ý kiến của CBQL, GV nhận định về khả năng đáp ứng NCXH  hiện nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.8a. Ý kiến của CBQL, GV nhận định về khả năng đáp ứng NCXH hiện nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề (Trang 78)
Bảng 2.8c. Ý kiến của HS tốt nghiệp nhận định về khả năng đáp ứng NCXH   hiện nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 2.8c. Ý kiến của HS tốt nghiệp nhận định về khả năng đáp ứng NCXH hiện nay của đội ngũ nhân lực kỹ thuật khi tốt nghiệp trường Cao đẳng nghề (Trang 79)
Sơ đồ 3.1). - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Sơ đồ 3.1 (Trang 101)
Bảng 3.2b. Đánh giá của DN về biện pháp quản lý dạy nghề - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội ở trường cao đẳng nghề dân tộc nội trú bắc kạn
Bảng 3.2b. Đánh giá của DN về biện pháp quản lý dạy nghề (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm