1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên

134 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Dạy Học Môn Công Nghệ Theo Tiếp Cận Năng Lực Ở Trường Trung Học Phổ Thông Huyện Phú Bình, Tỉnh Thái Nguyên
Tác giả Chu Thị Diễm
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Khánh Tuấn
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 3,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM CHU THỊ DIỄM QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CHU THỊ DIỄM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

CHU THỊ DIỄM

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ

THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Khánh Tuấn

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi

Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên

cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Tác giả luận văn

Chu Thị Diễm

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tác giả xin được cảm ơn sâu sắc đến Ban giám hiệu

trường ĐHSP Thái Nguyên, khoa Sau đại học, khoa Quản lý giáo dục cùng toàn thể

các thầy, cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong

suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS

Lê Khánh Tuấn - người hướng dẫn khoa học - đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo ân cần

cho tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Mặc dù đã rất cố gắng và dành nhiều tâm huyết cho quá trình nghiên cứu để

hoàn thành luận văn, nhưng do khả năng có hạn nên khó tránh khỏi những thiếu sót,

tác giả rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của quý thầy cô và ý kiến đóng

góp chân tình các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Chu Thị Diễm

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Những nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực 5

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2.1 Quản lý 13

1.2.2 Hoạt động dạy học 14

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học 15

1.2.4 Năng lực, dạy học theo tiếp cận năng lực 15

1.2.5 Môn công nghệ ở trường phổ thông 17

1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực 19

1.3 Dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 21

1.3.1 Vị trí, vai trò của môn Công nghệ trong chương trình giáo dục trung học phổ thông 21

1.3.2 Đặc điểm của dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực 22

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.3 Mục tiêu của dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường

trung học phổ thông 23

1.3.4 Những năng lực cần hình thành cho học sinh thông qua dạy học môn Công nghệ ở trường trung học phổ thông 25

1.3.5 Nội dung dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 28

1.3.6 Phương pháp dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 30

1.3.7 Hình thức tổ chức dạy học Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 33

1.3.8 Phương tiện dạy học môn Công nghệ ở trường trung học phổ thông theo tiếp cận năng lực 34

1.3.9 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 35

1.4 Quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 37

1.4.1 Lập Kế hoạch dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 37

1.4.2 Tổ chức thực hiện hoạt động dạy học học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 38

1.4.3 Chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 39

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường THPT 40

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông 41

1.5.1 Các yếu tố chủ quan 41

1.5.2 Các yếu tố khách quan 43

Kết luận chương 1 45

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN

CÔNG NGHỆ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG

HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN 46

2.1 Vài nét về điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội, giáo dục trung học phổ thông trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 46

2.1.1 Vài nét về điều kiện chính trị, kinh tế, xã hội 46

2.1.2 Tình hình giáo dục trung học phổ thông huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 47

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 48

2.2.1 Mục đích của việc khảo sát 48

2.2.2 Nội dung khảo sát 48

2.2.3 Đối tượng khảo sát 48

2.2.4 Phương pháp, cách thức khảo sát và xử lý dữ liệu 49

2.3 Thực trạng hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 49

2.3.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu, chương trình dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 50

2.3.2 Thực trạng nội dung dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 51

2.3.3 Thực trạng các phương pháp dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 55

2.3.4 Thực trạng các hình thức tổ chức dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 60

2.3.5 Thực trạng sử dụng phương tiện dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 61

2.3.6 Thực trạng đánh giá kết quả học tập của học sinh trong hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 63

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 67

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực

ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 67

2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 70

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 71

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 73

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 75

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 77

2.6.1 Kết quả đạt được 77

2.6.2 Tồn tại, hạn chế 78

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 78

Kết luận chương 2 79

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ THEO TIẾP CẬN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUYÊN 80

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 80

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 80

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 80

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 80

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 81

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh trong quá trình dạy học 81

3.2 Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 81

3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về dạy học theo tiếp cận năng lực nói chung và dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực nói riêng 81

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.2.2 Chỉ đạo giáo viên đổi mới phương pháp, hình thức, tổ chức dạy học môn

Công nghệ theo tiếp cận năng lực nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của

học sinh trong quá trình dạy học 84

3.2.3 Chỉ đạo giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, khuyến khích học sinh nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ vào thực tiễn 86

3.2.4 Chỉ đạo giáo viên đổi mới đánh giá kết quả học tập môn Công nghệ dựa vào năng lực học sinh đạt được 88

3.2.5 Quản lý sử dụng hiệu quả và đầu tư cơ sở vật chất phục vụ dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực 90

3.2 Mối quan hệ giữa các biện pháp 93

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 94

3.3.1 Mục đích khảo nghiệm 95

3.3.2 Quá trình khảo nghiệm 95

3.3.3 Kết quả khảo nghiệm 95

3.3.3 Tương quan giữa tính cấp thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 99

Kết luận chương 3 101

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102

1 Kết luận 102

2 Khuyến nghị 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

CSVC : Cơ sở vật chất

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo HĐDH : Hoạt động dạy học HĐND : Hội đồng nhân dân

KCN : Khu công nghiệp KHGD : Khoa học giáo dục KTĐG : Kiểm tra đánh giá PTDH : Phương tiện dạy học QLGD : Quản lý giáo dục

QTDH : Quá trình dạy học TCNL : Tiếp cận năng lực

THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng:

Bảng 1.1 Các mạch nội dung kiến thức dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận

năng lực 29

Bảng 2.1 Tổng quan các trường trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh

Thái Nguyên năm học 2019 -2020 47

Bảng 2.2 Thực trạng thực hiện mục tiêu chương trình dạy học môn Công

nghệ theo tiếp cận năng lực 50

Bảng 2.3 Thực trạng nội dung dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực

(phiếu điều tra trên CBQL và giáo viên) 51

Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL, giáo viên về sử dụng phương pháp dạy học

môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực 56

Bảng 2.5 Thực trạng mức độ sử dụng kỹ thuật dạy học môn Công nghệ theo

tiếp cận năng lực 58

Bảng 2.6 Mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động học tập trong

giờ học môn Công nghệ 59

Bảng 2.7 Thực trạng mức độ sử dụng hình thức tổ chức dạy học môn Công

nghệ theo tiếp cận năng lực 60

Bảng 2.8 Thực trạng mức độ sử dụng phương tiện dạy học môn Công nghệ

theo tiếp cận năng lực 62

Bảng 2.9 Thực trạng mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động

học tập khi có sử dụng phương tiện dạy học 63

Bảng 2.10 Thực trạng đánh giá kết quả học tập của học sinh trong dạy học môn

Công nghệ theo tiếp cận năng lực 64

Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đánh giá học sinh môn Công nghệ năm học 2018 - 2019 65

Bảng 2.12 Thực trạng năng lực học sinh đạt được thông qua nội dung dạy học môn

Công nghệ theo tiếp cận năng lực (phiếu điều tra trên học sinh) 66

Bảng 2.13 Thực trạng lập kế hoạch dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực 68

Bảng 2.14 Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động dạy học môn Công nghệ

theo tiếp cận năng lực 70

Bảng 2.15 Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Công nghệ

theo tiếp cận năng lực 72

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 2.16 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học môn Công

nghệ theo tiếp cận năng lực 74

Bảng 2.17 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý dạy học môn Công

nghệ theo tiếp cận năng lực 75

Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của một số biện pháp quản

lý dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực 96

Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp quản lý dạy

học Công nghệ theo tiếp cận năng lực 97

Bảng 3.3 Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và mức độ khả thi của các

biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận

năng lực 99

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Năng lực Công nghệ cần đạt trong quá trình dạy học 26

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong thời đại 4.0 vai trò của giáo dục đào tạo ngày càng trở nên quan trọng

Vì thế, hầu hết các quốc gia đều lựa chọn đầu tư cho giáo là đầu tư cho sự phát triển,

là nền tảng cho sự phát triển đất nước Nhiều quốc gia đã tiến hành thay đổi nội

dung, chương trình, thậm chí cải cách giáo dục và nước ta cũng không ngoại lệ Một

xu hướng được bàn đến và nhiều quốc gia vận dụng từ những năm 90 của thế kỷ

XX là chuyển từ dạy học định hướng nội dung sang dạy học theo tiếp cận năng lực

người học

Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện

giáo dục và đào tạo đã khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu,

là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư

phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội” và “Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang

phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận

gắn với thực tiễn” Thực tế, chất lượng giáo dục của Việt nam chưa thực sự đáp

ứng được nhu cầu phát triển của xã hội Một trong những nguyên nhân chính là

giáo dục Việt Nam hiện nay vẫn nặng về nội dung chưa chú trọng đến tiếp cận

phát triển năng lực của người học

Với tình hình đó ngành Giáo dục được đặt trong những thách thức mới của xã

hội Trong đó hoạt động quản lý, chỉ đạo của cán bộ quản lý giáo dục cũng cần phải có

những chuyển biến phù hợp, đặc biệt là quản lý hoạt động dạy học trong đó có môn

học Công nghệ Ở trường THPT môn Công nghệ có nhiệm vụ trang bị cho học sinh

những kiến thức hình thành và phát triển các năng lực giao tiếp, sử dụng, đánh giá, thiết

kế và hiểu biết công nghệ; góp phần phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp chuẩn

bị cho học sinh các tri thức nền tảng để theo học các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ

thuật, công nghệ theo cả hai hướng hàn lâm và giáo dục nghề nghiệp

Tuy nhiên việc dạy học môn học chưa được quan tâm đúng mức, học sinh,

phụ huynh coi là môn “Phụ”, giáo viên kiêm nhiệm, CBQL chưa quan tâm đầu tư

đúng mức nên hiệu quả dạy học chưa đạt như mong muốn Trong quá trình dạy học

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

chưa việc tiếp cận phát huy năng lực học sinh theo chuẩn năng lực cần đạt chưa đạt

hiệu quả cao như mong muốn

Cho đến nay đã có nhiều công trình trong và ngoài nước nghiên cứu về vấn đề

quản lý dạy học Tuy nhiên, việc nghiên cứu quản lý dạy học môn Công nghệ của Hiệu

trưởng ở các trường THPT theo tiếp cận năng lực của học sinh phổ thông là chưa nhiều,

trong khi Công nghệ là lĩnh vực khoa học có vai trò quan trọng trong cuộc cách mạng

công nghiệp 4.0 và là môn định hướng nghề cho các em trong tương lại

Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động dạy

học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường THPT huyện Phú Bình, tỉnh

Thái Nguyên” cho công trình nghiên cứu của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn

Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường THPT trên địa bàn huyện Phú Bình, luận

văn đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận

năng lực nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Công nghệ, góp phần nâng cao chất

lượng giáo dục tại trường THPT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường

THPT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ ở trường THPT huyện Phú Bình

trong thời gian qua đã được quan tâm thực hiện, tuy nhiên chưa phát huy được tối

đa các năng lực của học sinh và chưa đáp được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo

tiếp cận năng lực ở trường THPT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên một cách khoa

học, phù hợp với điều kiện thực tiễn nhà trường và đặc điểm học sinh thì sẽ phát

triển được năng lực học sinh, nâng cao hiệu quả dạy môn Công nghệ, góp phần nâng

cao chất lượng giáo dục

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ

theo tiếp cận năng lực ở trường THPT

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ

theo tiếp cận năng lực ở trường THPT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp

cận năng lực ở trường THPT huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu, đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy học

môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực của Hiệu trưởng ở trường THPT huyện Phú

Bình, tỉnh Thái Nguyên

Chương trình môn Công nghệ ở cấp THPT có 2 mạch nội dung kiến thức:

Nông nghiệp (lớp 10) và Công nghiệp (lớp 11,12), ở phạm vi đề tài chỉ nghiên cứu

theo nội dung công nghệ công nghiệp

6.2 Giới hạn về khách thể khảo sát

Tiến hành điều tra trên số lượng khách thể tại 3 trường THPT trên địa bàn

huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên bao gồm: Ban giám hiệu (9 đồng chí); Tổ trưởng

- tổ phó, nhóm trưởng chuyên môn (9 đồng chí); Giáo viên dạy công nghệ (15 đồng

chí); học sinh (3 lớp - 270 học sinh) ở 3 trường THPT (Điềm Thụy, Phú Bình, Lương

Phú) chủ yếu trong năm học 2018 - 2019

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài

liệu và các văn bản có liên quan đến vấn đề quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ

theo tiếp cận năng lực ở trường THPT để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp đàm thoại

Tiến hành gặp gỡ, trao đổi phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, giáo viên, học

sinh, phụ huynh để thu thập thông tin thực tiễn về quản lý hoạt động dạy và học

theo tiếp cận năng lực theo năm học

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục

Tiến hành nghiên cứu: Giáo án, dự giờ môn Công nghệ ở trường THPT huyện

Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên, qua đó đánh giá thực trạng dạy và học môn công nghệ

ở trường THPT trong huyện

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng các mẫu phiếu thăm dò ý kiến đối với cán bộ quản lý, giáo viên,

học sinh nhằm khảo sát nhận thức, nhu cầu, nguyện vọng của các khách thể điều tra

về hoạt động dạy học môn Công nghệ và quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ

theo tiếp cận năng lực ở trường THPT

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tiến hành tham vấn ý kiến của những đội ngũ chuyên gia để khảo sát tính

cấp thiết, mức độ khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Công

nghệ theo tiếp cận năng lực

7.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng toán thống kê tổng hợp các ý kiến điều tra, lập các bảng biểu, phân

tích, đánh giá số liệu Sử dụng các công thức toán học để xử lý số liệu thu được từ

các phương pháp nghiên cứu làm cho kết quả nghiên cứu đảm bảo độ tin cậy chính

xác cao

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục,

luận văn được trình bày gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo

tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động hoạt động dạy học môn Công nghệ theo

tiếp cận năng ở trường trung học phổ thông huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực ở

trường trung học phổ thông huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.1.1 Những nghiên cứu về dạy học theo tiếp cận năng lực

* Những nghiên cứu ở nước ngoài

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học- kỹ thuật trong những thập niên cuối

thế kỷ XVIII và đầu thế kỷ XIX tạo ra áp lực đòi hỏi phải gia tăng năng suất lao

động Kinh nghiệm của nhiều nước cho thấy để có lực lượng lao động tương thích

với đặc điểm của kinh tế xã hội đương đại nền giáo dục phải hướng tới đào tạo con

người có năng lực sáng tạo trên nền tảng học vấn vững chắc

Đứng trước áp lực đó, các nhà giáo dục phải suy nghĩ về việc dạy và học

như thế nào cho có hiệu quả để đáp ứng yêu cầu của sản xuất Người ta cho rằng,

để nâng cao chất lượng giáo dục cần phải dựa trên phân tích quá trình lao động,

khám phá ra các quy tắc, những cách thức tốt nhất giúp cho việc học ngày càng hiệu

quả hơn

Những nghiên cứu về phát triển năng lực trong dạy học xuất hiện rất sớm

trong lịch sử giáo dục, ngay từ thời cổ đại với những tên tuổi các triết gia như

Socrate, Aristote, Platon, Lão Tử, Khổng Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử Tiếp đến thời kì

Trung cổ Châu Âu, nhiều nhà khoa học cũng xem xét vấn đề phát triển năng lực

(Decarter, Diterverg, Pestalotsy, Comensky, J Rutso, v.v…) song thực sự chỉ quan

tâm đến phát triển trí tuệ Từ thế kỉ 19 đến nửa thế kỉ 20, phát triển trí tuệ vẫn được

nhấn mạnh hơn cả Thời đó phát triển năng lực hầu như được đồng nhất với phát

triển năng lực trí tuệ (Guilford, Bine-Simon, J Piaget, R Bruner, V.V Zancov, P.Ia

Galperin, V.V Đavưđov v.v…) Cuối thế kỉ 20 khoa học giáo dục, đặc biệt tâm lý

học giáo dục và tâm lý học phát triển đã mở rộng khái niệm năng lực - nó không chỉ

là trí tuệ, và xuất hiện những quan niệm mới về năng lực gắn với vấn đề văn hóa

(năng lực văn hóa), xã hội (năng lực xã hội), tình cảm (năng lực biểu cảm), sự tồn

sinh (kỹ năng sống), chưa kể những thứ năng lực còn bí ẩn khác, trong đó có những

yếu tố thuộc tiềm thức hoặc vô thức [26]

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Giáo dục dựa vào năng lực (Competency-based Education) hay Đào tạo dựa

vào năng lực (Competency-based Training) hoặc Học tập dựa vào năng lực

(Competency-based Learning) - bản chất tiếp cận này là cụ thể hóa triết lý giáo dục

hướng vào người học, trước hết là năng lực của họ Hướng vào người học là tư tưởng

hiện đại mà nền tảng triết học đã được, Xavier Roegirs, L.X Vygotsky, Dubois D &

Rothwell W, John Dewey và J Piaget xác lập có 2 khía cạnh: tận dụng năng lực có

sẵn và phát triển năng lực mới của người học trong quá trình dạy học [26]

Năm 1983, Viện hàn lâm khoa học Quốc gia Mỹ đã có một báo cáo đề cập

đến yêu cầu thay đổi của giáo dục đào tạo trong đó nhấn mạnh Chương trình đào

tạo dựa trên năng lực hơn là dựa trên thời gian

Cuối thập kỷ 70 đầu thập kỷ 80 ở Mỹ và Canađa, giáo dục- đào tạo dựa trên

năng lực thực hiện được ứng dụng rộng rãi trong Giáo dục nghề nghiệp Bộ giáo

dục Mỹ đã thành lập một tổ chức liên kết quốc gia các trung tâm giáo dục dựa trên

năng lực [47]

Tuy nhiên, cho đến những năm đầu thập kỷ 80 vẫn chưa đưa ra một định

nghĩa về đào tạo dựa trên năng lực cũng như các tiêu chí của trương trình đào tạo

dựa trên năng lực được mọi người chấp nhận

Ở Úc, vào cuối thập kỷ 80 bắt đầu một cuộc cải cách trong đào tạo giáo dục,

thiết lập một hệ thống đào tạo dựa trên năng lực, tạo ra phương pháp dựa trên năng

lực cho việc công nhận các kỹ năng của người nhập cư, thành lập hội đồng đào tạo

để xúc tiến việc xây dựng tiêu chuẩn năng lực trong toàn quốc… Các tác giả như

Roger Harris, Hugh Guthrie, Bayr Hobart, Davidlundberg đã nghiên cứu khá toàn

diện về giáo dục và đào tạo dựa trên năng lực ở Úc, đặc biệt nhấn mạnh đến bối

cảnh lịch sử của giáo dục và đào tạo dựa trên năng lực, tiêu chuẩn năng lực, phát

triển chương trình đánh giá và người học - hoạt động theo tiêu chuẩn năng lực [47]

Cách tiếp cận năng lực đã phát triển mạnh mẽ những năm 1990 với hàng

loạt các tổ chức có tầm cỡ ở Mỹ, Úc, Các tiêu chuẩn năng lực được xây dựng

nhằm đáp ứng các yêu cầu về chính trị, kinh tế và như là cách để chuẩn bị lực lượng

lao động cho nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu

Ở Anh, đã có nhiều nghiên cứu về đào tạo dựa trên năng lực dưới sự tài trợ

của Hội đồng quốc gia về đào tạo nghề nghiệp và cơ quan quản lý đào tạo được thực

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hiện ở các trường đại học, cao đẳng Năm 1995, tác giả Shirley Fletcher viết cuốn

Các kỹ thuật đánh giá dựa trên năng lực thực hiện, trong đó phân tích sự khác biệt

về đào tạo theo năng lực ở Anh và Mỹ, các nguyên tắc và thực hành đánh giá theo

tiêu chuẩn, mục tiêu và sử dụng đánh giá dựa trên năng lực Việc thiết lập các tiêu

chí cho sự thực hiện, thu thập bằng chứng cho đánh giá năng lực Tuy nhiên, tác giả

mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu đánh giá dựa trên năng lực, một khâu của QTDH

[47]

Nhìn chung, đào tạo theo năng lực đã được nghiên cứu từ rất sớm ở nhiều

quốc gia phát triển trên thế giới như: Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Xứ Wales,

Singapore, Malaisya, Số lượng và lĩnh vực nghiên cứu của các học giả cũng rất đa

dạng từ việc nghiên cứu bối cảnh của đào tạo theo năng lực, phát triển chương trình

tổ chức đào tạo đến đánh giá và chứng nhận năng lực cho người được đào tạo

* Những nghiên cứu trong nước

Việc nghiên cứu và triển khai dạy học theo TCNL đã được tiến hành từ rất

sớm ở một số nước công nghiệp phát triển do có những ưu điểm phù hợp với yêu

cầu thực tế của lao động nghề nghiệp Tuy nhiên, ở Việt Nam các công trình nghiên

cứu về dạy học theo hướng TCNL chưa có nhiều

Tiếp cận năng lực nhằm phát huy năng lực người học trong giáo dục là vấn đề

khoa học có phạm vi rất rộng lớn và tiêu biểu cho tư tưởng giáo dục hiện đại đã được

các nhà khoa học trên thế giới thảo luận trên nhiều phương diện khác nhau Cụ thể như

sau: Giáo dục dựa vào năng lực (Competency-based Education) hay Đào tạo dựa vào

năng lực based Training) hoặc học tập dựa vào năng lực

(Competency-based Learning) - bản chất tiếp cận này là cụ thể hóa triết lí giáo dục hướng vào người

học, trước hết là năng lực của họ Hướng vào người học là tư tưởng hiện đại mà nền

tảng triết học đã được xác lập có 2 khía cạnh: Tận dụng năng lực có sẵn và phát triển

năng lực mới của người học trong quá trình dạy học [26]

Tiếp cận năng lực có những ưu thế nổi bật so với các cách tiếp cận khác

trong dạy học Việc chú trọng vào kết quả đầu ra và những tiêu chuẩn đo lường

khách quan của những năng lực cần thiết để tạo ra các kết quả là điểm được các nhà

hoạch định chính sách GD&ĐT và phát triển nguồn nhân lực đặc biệt

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Khi dạy học dựa trên mô hình năng lực cần xử lý một cách có hệ thống ba

khía cạnh sau: (1) xác định các năng lực, (2) tiếp cận và phát triển chúng, (3) đánh

giá chúng một cách khách quan [26]

Để xác định được các năng lực điểm bắt đầu thường là các kết quả đầu ra

(outputs) Từ đó, đi đến xác định vai trò của những người có trách nhiệm phải tạo

ra các kết quả đầu ra này Một vai trò là một tập hợp các hành vi được mong đợi về

một người theo những nghĩa vụ và địa vị công việc của người đó Thuật ngữ “vai

trò công việc” đề cập tới việc thực hiện những nhiệm vụ thực sự của một người

Trên cơ sở của từng vai trò, xác định các năng lực cần thiết để có thể thực hiện tốt

vai trò đó

Khung năng lực cần đạt theo tiếp cận năng lực được tác giả Đặng Thành

Hưng đề xuất theo 7 lĩnh vực tương ứng với 7 lĩnh vực giáo dục: (1)Năng lực Toán

và Logic; (2) Năng lực ngôn ngữ (quốc ngữ và ngoại ngữ); (3) Năng lực khoa học;

(4) Năng lực nghệ thuật; (5) Năng lực thể chất và vận động thể chất; (6) Năng lực

công nghệ; (7) Năng lực công dân [19]

Tác giả Phạm Thành Nghị năm 2008 nghiên cứu “Tiếp cận năng lực trong

phát triển con người” Khi tìm kiếm một cách tiếp cận cung cấp cơ chế chung cho sự

phát triển con người trong mọi điều kiện xã hội, tác giả cho rằng, TCNL có ưu thế

nổi trội trong giải quyết những bất ổn xã hội Năng lực ở đây được hiểu là tổ hợp khả

năng thực hiện được các chức năng (sống có đủ dinh dưỡng, được xóa mù, được mặc

ấm, được thỏa mãn nhu cầu văn hóa, giao tiếp…) Theo tác giả, sự phát triển của con

người suy cho cùng là sự phát triển năng lực Năng lực được phát triển không chỉ

mang ý nghĩa công cụ giúp đạt được lựa chọn mà còn mang ý nghĩa tự thân làm mở

rộng cơ hội lựa chọn của con người Tác giả chỉ rõ, Giáo dục trước hết là sự mở rộng

tự do cá nhân; Giáo dục làm tăng cường giá trị cá nhân; Giáo dục còn có thể mở rộng

cơ hội cho cá nhân, cải thiện điều kiện sống; giáo dục có thể tạo điều kiện đa dạng

hóa lựa chọn và kết quả hoạt động của con người [38]

Ngoài ra còn có một số nghiên cứu của các tác giả như: Tác giả Đặng Thành

Hưng in trên tạp chí QLGD số 43 tháng 12/2012 “Năng lực và giáo dục tiếp cận năng

lực”; “Bài toán đổi mới đánh giá người học theo tiếp cận năng lực” của tác giả Phạm

Đỗ Nhật Tiến; Bài viết “Đào tạo theo tiếp cận năng lực trong xu thế phát triển” của

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tác giả Vũ Lan Hương trên tạp chí KHGD số 95, tháng 11/2014; Trung tâm nghiên

cứu Tâm lý học và Giáo dục, Học viện KHGD Việt Nam tổ chức hội thảo “Giáo dục

theo hướng tiếp cận và phát triển năng lực”

Một số nghiên cứu đã xác định bản chất của TCNL trong giáo dục dựa trên

quan niệm mới về năng lực và khái niệm năng lực được giải thích trong tiếp cận này

bao hàm toàn bộ quá trình dạy học, cả đầu ra, đầu vào và quá trình học tập Năng

lực trong TCN L đang bàn ở đây đòi hỏi một mặt người học phải có nền tảng năng

lực của mình, vừa phải huy động và tích lũy năng lực trong học tập và biến nó thành

sức mạnh cá nhân để học tập hiệu quả và giáo viên phải dựa vào đó để có phương

pháp tiếp cận phù hợp nhằm phát triển hơn nữa năng lực của người học thể hiện ở

sản phẩm đầu ra khác biệt với năng lực đầu vào

Đã có rất nhiều đề tài luận án Tiến sỹ, luận văn Thạc sỹ về “Dạy học theo

tiếp cận năng lực người học” như: Cao Danh Chính (2012), “Dạy học theo tiếp cận

năng lực thực hiện ở các trường Đại học Sư phạm kỹ thuật” - Luận án tiến sỹ Giáo

dục học Đại học Sư phạm Hà nội

Lê Thùy Linh (2014), “Dạy học giáo dục ở Đại học Sư phạm theo tiếp cận

năng lực thực hiện” - luận án tiến sỹ Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, tác

giả đã đưa ra các cơ sở lý luận dạy học giáo dục theo tiếp cận năng lực thực hiện,

đánh giá thực trạng, nêu được quy trình dạy học giáo dục và quá trình thực nghiệm

sư phạm tại cơ sở

Lê Thảo Nguyên (2017), “Dạy học theo tiếp cận năng lực trong chương

trình bồi dưỡng cán bộ quản lý thông tin và truyền thông” luận án đã nêu được các

cơ sở quan trọng, đánh giá đúng thực trạng và đề ra 5 biện pháp nhằm nâng cao chất

lượng dạy học theo tiếp cận năng lực trong chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý

thông tin và truyền thông

1.1.2 Những nghiên cứu về quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực

* Những nghiên cứu ở nước ngoài

Các tác giả Jacob W Getzels Tames M Lipham Roald F CAMPBELL

(1968) đã cho ra đời 18 công trình nghiên cứu đâu tiên khá hoàn chỉnh các vấn đề

thuộc lĩnh vực quản lý giáo dục dưới ánh sáng của học thuyết quản lý chung, đặc

biệt là thuyết hành vi (quan hệ con người) trong quản lý [49]

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Paul Hersey và Ken Blanc Hard (1995), trong cuốn “Quản lý nguồn nhân

lực” đã đề cập đến cách tiếp cận hành vi trong quản lý Công trình này đã ung cấp

khá đầy đủ và hoàn thiện thông tin về quản lý nguồn nhân lực trên cơ sở trình bày

một cách bao quát, sâu rộng những nội dung cơ bản của quản lý nguồn nhân lực, đi

từ khoa học hành vi tới các phương pháp lãnh đạo cụ thể: Lãnh đạo theo tình huống,

xây dựng các mối quan hệ hiệu quả, tổ chức nhóm hành động, hoạch định mục tiêu,

kế hoạch, đưa ra quyết định hợp lý… Các vấn đề dược triển khai một cách rõ dàng

về mặt khoa học đi kèm với thực tiễn cụ thể, sống động có tính điển hình cao [36]

William E Blank (1982) với cuốn “Sổ tay phát triển chương trình đào tạo

theo tiếp cận năng lực” [50] đã nêu các chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo làm cơ

sở để lập kế hoạch, thực hiện quá trình đào tạo và đánh giá kết quả học tập Chuẩn

đầu ra là quy định nội dung kiến thức chuyên môn; Kỹ năng thực hành, khả năng

nhận thức công nghệ và giải quyết vấn đề; Công việc mà người học có thể đảm nhận

sau khi tốt nghiệp và các yêu cầu đặc thù khác đối với từng trình độ, ngành đào tạo

Tác giả cũng đã đề cập đến những vấn đề cơ bản của giáo dục theo tiếp cận năng

lực, phân tích nghề và phân tích nhu cầu người học, xây dựng hồ sơ năng lực người

học, phát triển công cụ đánh giá sự hiểu biết và sự thực hiện, phát triển các gói học

tập, cải tiến và quản lý chương trình đào tạo

Tác giả Rachel Bolstad (2004) đã đề trong quản lý dạy học theo tiếp cận năng

lực cần: Phát huy vai trò quản lý chương trình của chính giáo viên trường học cũng

cần thay đổi bởi một quan điểm cho rằng giáo viên nên là các nhà phát triển chương

trình chứ không phải đơn thuần là “máy phát” các chương trình giảng dạy đã được

xây dựng sẵn [40] Đây là quản điểm cần được quan tâm thực hiện trong việc xây

dựng chương trình giảng dạy ở nước ta

UNESCO (2004) có bàn đến công tác quản lý đánh giá kết quả học tập của

học sinh tại Việt Nam trong cuốn tài liệu “Giám sát thành tích giáo dục” [46] đã

giải thích ý nghĩa của khái niệm “Giám sát thành tích giáo dục”, đã chỉ ra các nhóm

tiêu chí được đánh giá và một số vấn đề được đặt ra với các nhà quản lý giáo dục

Mục tiêu của công trình này là nhằm xây dựng hệ thống cụ thể để giám sát thành

tích giáo dục của các quốc gia; Các thành tích này đã được các quốc gia tổng hợp,

mô tả như thế nào, các nhóm tiêu chí được sử dụng để đánh giá và những vấn đề

được đặt ra với các nhà quản lý giáo dục ở các quốc gia dân tộc PISA (Progame for

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

International Studen Assessment) một chương trình đánh giá học sinh quốc tế, sau

nhiều năm nghiên cứu thử nghiệm PISA đã đưa ra một quy trình đánh giá kiến thức,

kỹ năng được gọi là “năng lực phổ thông” mà người học ở bất kỳ quốc gia, lãnh thổ

nào cũng cần phải có để trở thành công dân toàn cầu bao gồm các năng lực như:

Năng lực làm toán, năng lực đọc hiểu khoa học, năng lực giải quyết vấn đề

Tác giả Brent Davie, Linda Ellison, Christopher Borwring - Carr (2005) với

công trình “lãnh đạo nhà trường thế kỷ 21” đã nêu được hoạch định chiến lược phát

triển nhà trường, quản lý sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý chất lượng, quản lý việc

giảng dạy và học tập, vai trò của giáo viên trong việc tổ chức học tập, sử dụng công

nghệ thông tin trong việc đổi mới phương pháp dạy học [9]

Có 16 đặc tính xác định năng lực cho nhà quản lý trong khu vực công, trong

đó có lĩnh vực GD&ĐT, đó là: (1) Tầm nhìn và xứ mạng; (2) Thực hiện; (3) Chiến

lược; (4) Quản lý con người; (5) Quan hệ công chúng, cộng đồng; (6) Sự phức tạp;

(7) Quan hệ với các quá trình chính trị; (8) Tính trách nhiệm; (9) Thành tựu; (10)

Năng lực, trí tuệ, tư duy; (11) Các đặc tính cá nhân, đặc biệt là tự quản; (12) Chính

sách; (13) Kỹ năng quan hệ qua lại giữa các cá nhân; (14) Thay đổi; (15) Truyền

đạt; (16) Quản lý nguồn lực [48]

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu ở nước ngoài chưa có công trình nào

bàn luận, nghiên cứu sâu đến quản lý dạy học trong nhà trường phổ thông nói chung

và quản lý dạy học theo tiếp cận năng lực nói riêng

* Những nghiên cứu trong nước

Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường là nhiệm vụ trọng tâm, là nhân

tố quyết định chất lượng hiệu quả giáo dục nhà trường Đã có rất nhiều công trình

nghiên cứu trực tiếp hoặc gián tiếp về đề tài quản lý hoạt động dạy học Các công

trình nhiên cứu tập trung về lý luận và thực tiễn vấn đề thông qua nội dung và chức

năng của quản lý

Tác giả Nguyễn Phúc Châu (2010) đã phân tích quản lý dạy học là quản lý

các thành tố mục tiêu, nội dung - chương trình, phương pháp - hình thức, cơ sở vật

chất, lực lượng, đánh giá kết quả và môi trường dạy học Nội dung quản lý dạy học

phải bao gồm: (1) Quản lý quy chế chuyên môn; (2) Quản lý tổ chức nhân lực dạy

học; (3) Quản lý huy động và sử dụng nguồn lực và tài lực; (4) Quản lý môi trường

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dạy học; (5) Quản lý sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học [34]

Tác giả Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh (2011) bàn về quản lý đổi mới

phương pháp dạy học cho rằng cần tập trung vào 7 hướng sau: (1) Phát huy cao độ

tính tích cực chủ động, sáng tạo của người học trong quá trình lĩnh hội tri thức; (2)

Kết hợp nhuần nhuyễn và sáng tạo các phương pháp dạy học khác nhau; (3) Phát

triển khả năng tự học của người học; (4) Kết hợp cá nhân với hoạt động nhóm và

phát huy khả năng của các nhân; (5) Tăng cường kỹ năng thực hành; (6) Đổi mới

cách kiểm tra, đánh giá kết quả của người học; (7) Đổi mới cách soạn giáo án, lập

kế hoạch bài học và xây dựng mục tiêu bài học [17]

Đã có nhiều cuộc hội thảo luận bàn về vấn đề dạy học theo TCNL trong đó

có rất nhiều bài báo cáo tham luận của các nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lí như

hội thảo khoa học “Quản lí dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng

lực: Vấn đề và giải pháp” do học viện Quản lí giáo dục tổ chức trong đó có 52 báo

cáo đề cập đến nhiều bình diện khác nhau về hoạt động dạy học - giáo dục theo

hướng tiếp cận phát triển phẩm chất, năng lực người học như: “Mô hình trường học

mới tại Việt Nam(VNEN) xu thế giáo dục hiện đại” [10]

Tháng 4 năm 2015, Học viện quản lí giáo dục đã tổ chức một hội thảo quốc

tế về “Phát triển năng lực người học trong bối cảnh hiện nay” trong đó các báo cáo

thảo luận về 3 nội dung chính: (1) Xu thế đổi mới giáo dục; (2) Quản lí nhà trường

hướng tới phát triển năng lực người học; (3) Kĩ thuật và công nghệ dạy học với phát

triển năng lực người học

Các đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực”

như: Nguyễn Đức Hậu (2015), “Quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh

theo tiếp cận năng lực ở các trường THPT tỉnh Phú Thọ” Đề tài đã phân tích được

thực trạng quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo tiếp cận năng lực

ở các trường THPT tỉnh Phú Thọ và đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao chất lượng

quản lý hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh theo tiếp cận năng lực ở các trường

THPT tỉnh Phú Thọ

Trần Thị Viên (2016) “Quản lí hoạt động dạy học nghề theo hướng tiếp cận

năng lực thực hiện của học viên tại Trung tâm GDTX Yên Lập, tỉnh Phú Thọ” Đề

tài đã nêu được những cơ sở lý thuyết quan trọng, phân tích được thực trạng và đề

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

xuất 5 biện pháp quản lí hoạt động dạy học nghề theo hướng tiếp cận năng lực thực

hiện của học viên tại Trung tâm GDTX Yên Lập, tỉnh Phú Thọ

Phan Tuấn Dũng (2018), “Quản lý dạy học môn Tiếng anh theo tiếp cận năng

lực ở các trường THPT thị xã Quảng yên - tỉnh Quảng Ninh” Tác giả đã phân tích

thực trạng và đề xuất 6 biện pháp quản lý dạy học môn Tiếng Anh theo tiếp cận

năng lực ở các trường THPT Thị xã Quảng Yên - Tỉnh Quảng Ninh

* Đánh giá chung

Tổng quan các nghiên cứu về công trình nghiên cứu các vấn đề dạy học theo

TCNL và quản lý dạy học theo TCNL trên thế giới và tại Việt Nam, tôi nhận thấy công

trình nghiên cứu của mỗi tác giả đều đề cập đến các nội dung nghiên cứu về năng lực,

tầm quan trọng, ý nghĩa của việc quản lý hoạt động dạy học theo TCNL Các công trình

nghiên cứu trên đều đạt được những thành tựu nhất định về lý luận cũng như thực tiễn

và việc áp kết quả nghiên cứu sẽ còn phụ thuộc phần lớn vào điều kiện thực tế của các

nhà trường Tuy nhiên, vấn đề quản lí hoạt động dạy môn Công nghệ theo TCNL ở

trường THPT thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Do đó, tác giả mạnh dạn nghiên cứu

vấn đề “Quản lí hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường

trung học phổ thông huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên” với mong muốn tìm ra

những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ tại

trường THPT Điềm Thụy nói riêng và các trường THPT huyện Phú Bình nói chung

đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một thuật ngữ phổ biến trong xã hội Mọi hoạt động của tổ chức,

xã hội đều cần tới quản lý Quản lý diễn ra trong mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và liên

quan đến mọi người Quản lý trở thành một khoa học, một nghệ thuật và là một

nghề trong xã hội hiện đại

Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý

mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển Quản lý hoạt động dạy

học là những tác động có mục đích, có kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể giáo

viên, học sinh, những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

họ tham gia, cộng tác, phối hợp các hoạt động của nhà trường, giúp quá trình dạy

học vận động tối ưu tới mục tiêu dự kiến

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam “Quản lý là chức năng và hoạt động của

hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kỹ thuật, xã hội), bảo đảm

giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực

hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó” [43]

Theo tác giả Hà Thế Truyền “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm

bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu

của nhà quản lý là hình thành một môi trường mà con người có thể đạt được các

mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn ít nhất Với tư

cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một

khoa học” [21]

Hiểu một cách chung nhất, theo chúng tôi thì “Quản lý là một quá trình tác

động có định hướng, có tổ chức, có kế hoạch và hệ thống của chủ thể quản lý đến

khách thể quản lý dựa trên những thông tin về tình trạng của đối tượng hình thành

một môi trường phát huy một cách hiệu quả các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân

và tổ chức để đạt được mục tiêu đã đề ra”

1.2.2 Hoạt động dạy học

Tiếp cận từ góc độ giáo dục học theo tác giả Đặng Xuân Hải và Nguyễn Sỹ

Thư thì “Dạy học là một trong các bộ phận của quá trình tổng thể giáo dục nhân

cách toàn vẹn - là quá trình tác động qua lại giữa giáo viên - học sinh nhằm truyền

thụ và lĩnh hội tri thức khoa học, những kĩ năng và kĩ xảo hoạt động nhận thức và

thực tiễn, để trên cơ sở đó hình thành thế giới quan, phát triển năng lực sáng tạo và

xây dựng phát triển các phẩm chất nhân cách người học theo mục đích giáo dục”

[16] Theo quan niệm này, dạy học là khái niệm chỉ quá trình hoạt động chung của

người dạy và người học

Tiếp cận từ góc độ tâm lý học theo tác giả Thái Duy Tuyên thì dạy học được

hiểu là “Sự biến đổi hợp lý hoạt động và hành vi của người học trên cơ sở cộng tác

hoạt động và hành vi của người dạy và người học” [44]

Theo tác giả Hà Thế Truyền thì “Dạy học là một quá trình thống nhất biện

chứng của hai thành tố cơ bản trong quá trình dạy học - hoạt động dạy và hoạt

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

động học” Dạy và học là hai hoạt động tác động và phối hợp với nhau, nếu thiếu

một trong hai hoạt động đó thì quá trình dạy học không diễn ra [21]

Như vậy “hoạt động dạy học là một quá trình thầy thiết kế các hoạt động dạy

và định hướng các hoạt động học thông qua nghiệp vụ sư phạm của mình, trò với

hoạt động học (tự giác, tích cực, chủ động) thông qua định hướng, hướng dẫn của

thầy nhằm đạt tới mục đích dạy học là hình thành nhân cách cho học sinh”

1.2.3 Quản lý hoạt động dạy học

Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn “Quản lý quá trình dạy học là hệ thống

những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới

khách thể quản lý trong quá trình dạy học nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [32]

Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản

là: (1) Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học; (2) Quản lý việc thực hiện nội dung

dạy học; (3) Quản lý hoạt động dạy của thầy; (4) Quản lý hoạt động học của trò; (5)

Quản lý CSVC, PTDH, các điều kiện phục vụ dạy học; (6) Tổ chức kiểm tra, đánh

giá kết quả dạy và học

Vậy có thể hiểu quản lý hoạt động dạy học: Là những tác động có mục đích, có

kế hoạch của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên, học sinh, những lực lượng giáo dục

trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ tham gia, cộng tác, phối hợp các hoạt động

của nhà trường, giúp quá trình dạy học vận động tối ưu tới mục tiêu dự kiến

1.2.4 Năng lực, dạy học theo tiếp cận năng lực

1.2.3.1 Năng lực

Theo Xavie Rogiers: “Năng lực là một tập hợp hoặc tổng hợp những thuộc

tính của cá nhân con người, đáp ứng những yêu cầu của hoạt động và đảm bảo cho

hoạt động đạt được những kết quả cao” [48, tr.637]

Tác giả Thái Duy Tuyên cho rằng: “Năng lực là những đặc điểm tâm lý của

nhân cách, là điều kiện chủ quan để thực hiện có kết quả một dạng hoạt động nhất

định Năng lực có liên quan với kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo Năng lực thể hiện ở tốc

độ, chiều sâu, tính bền vững và phạm vi ảnh hưởng của kết quả hoạt động, ở tính

sáng tạo, tính độc đáo của phương pháp hoạt động” [44, tr.22]

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo Nguyễn Cảnh Toàn: “Năng lực là những thuộc tính tâm lý của cá nhân

giúp cho việc con người lĩnh hội một lĩnh vực kiến thức hoạt động nào đó được dễ dàng

và nếu họ tiến hành hoạt động trong lĩnh vực đó thì sẽ có kết quả cao” [35, tr.31]

Nhìn chung năng lực được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau nhưng đều

có điểm chung và coi năng lực là sự tích hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ và tham

chiếu chúng trong một bối cảnh công việc hoặc tình huống công việc nào đó

Chúng ta có thể hiểu năng lực là: thuộc tính cá nhân được hình thành, phát

triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy

động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú,

niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả

mong muốn trong những điều kiện cụ thể

1.2.3.2 Tiếp cận năng lực

Trong khoa học giáo dục, khi xây dựng chương trình môn học thường có hai

cách tiếp cận sau: Thứ nhất là tiếp cận dựa vào nội dung (mục tiêu - nội dung kiến

thức); thứ hai là tiếp cận dựa vào kết quả đầu ra (mục tiêu - năng lực thực hiện)

Tiếp cận nội dung: là cách nêu ra một danh mục đề tài, chủ đề của một lĩnh

vực (môn học) nào đó Tức là tập trung xác định và trả lời câu hỏi: chúng ta muốn

học sinh cần biết cái gì? Cách tiếp cận này chủ yếu dựa vào yêu cầu nội dung học

vấn của một khoa học bộ môn nên thường mang tính “hàn lâm”, nặng về lý thuyết

và tính hệ thống, nhất là khi người thiết kế ít chú ý đến tiềm năng, các giai đoạn

phát triển, nhu cầu, hứng thú và điều kiện của người học

Tiếp cận kết quả đầu ra: “là cách tiếp cận nêu rõ kết quả - những khả năng

hoặc kĩ năng mà học sinh mong muốn đạt được vào cuối mỗi giai đoạn học tập

trong nhà trường ở một môn học cụ thể” Nói cách khác, cách tiếp cận này nhằm trả

lời câu hỏi: Chúng ta muốn học sinh biết và có thể làm được những gì?

Nội dung dạy học theo quan điểm TCNL không chỉ giới hạn trong tri thức và

kỹ năng chuyên môn mà gồm những nhóm nội dung nhằm phát triển các lĩnh vực

năng lực bao gồm năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và

năng lực nhân cách

Phương pháp dạy học theo quan điểm TCNL không chỉ chú ý tích cực hoá

học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí

tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi

mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm

phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ

của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát

triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

Tiếp cận năng lực được hiểu là: Nghiên cứu và vận dụng có mức độ một số

lý luận về dạy học theo năng lực như triết lý, nguyên tắc và một số nội dung thích

hợp của dạy học theo năng lực vào dạy học

1.2.3.3 Dạy học theo tiếp cận năng lực

Dạy học theo TCNL là dạy học nhằm mục tiêu tiếp cận và phát triển năng

lực của người học, phát triển toàn diêṇ phẩm chất, nhân cách, chú trọng năng lực vận

dụng kiến thức vào tình huống thực tế, chuẩn bị cho người học năng lực giải quyết

các tình huống của nghề nghiệp và cuộc sống

Như vậy, dạy học theo TCNL người học chính là việc giáo viên phải có

phương pháp dạy học theo hướng tích cực, lấy người học làm trung tâm, phải khơi

gợi được niềm đam mê của người học và đặc biệt phải tạo điều kiện “học đi đôi với

hành” để người học vận dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ mà mình lĩnh hội được

vào giải quyết các tình huống thực tiễn Và để thực hiện điều này, mỗi cơ sở đào tạo

cần nhanh chóng thoát khỏi mô hình giáo dục truyền thống, chuyển từ việc trang bị

kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học Nghĩa là phải

thay đổi quan điểm, mục tiêu dạy học: Từ chỗ chỉ quan tâm tới việc người học học

được gì đến chỗ quan tâm tới việc người học làm được cái gì qua việc học

Dạy học theo TCNL trong dạy học Công nghệ ở trường THPT là người dạy

nghiên cứu và vận dụng các lý luận về dạy học theo năng lực như là một triết lý,

nguyên tắc để tổ chức dạy học môn Công nghệ với mong muốn hình thành phát

triển năng lực người học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực cần đạt

đã xác định Đối với dạy học môn Công nghệ theo TCNL thì người giáo viên ngoài

việc dựa vào việc phát triển năng lực chung thì còn phải dựa vào việc phát triển

năng lực Công nghệ cho học sinh

1.2.5 Môn công nghệ ở trường phổ thông

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh: Môn công nghệ là môn học bắt buộc trong

giai đoạn giáo dục cơ bản, là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và

Nghệ thuật (Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật) trong giai đoạn giáo dục định hướng

nghề nghiệp [42]

Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kỹ thuật,

công nghệ khác nhau Trong dạy học Công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi,

phổ thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó, có những nội dung đặc thù,

chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu

của từng địa phương, vùng miền

Trong chương trình giáo dục phổ thông mới, môn công nghệ phổ thông có

những giá trị, tính chất nổi bật:

- Giáo dục công nghệ giúp học sinh học tập và làm việc hiệu quả trong môi

trường công nghệ tại gia đình, cộng đồng và xã hội

- Giáo dục công nghệ thúc đẩy giáo dục STEM, có ưu thế hình thành và phát

triển năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo, thiết kế

- Giáo dục công nghệ là một trong những con đường chủ yếu thực hiện giáo

dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông, đặc biệt là hướng nghiệp và phân luồng

trong lĩnh vực nghề về kỹ thuật , công nghệ

- Giáo dục công nghệ chuẩn bị cho học sinh tri thức nền tảng để lựa chọn

nghề hay tiếp tục theo học các ngành kỹ thuật, công nghệ

Công nghệ là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng để chế biến

vật liệu và thông tin, bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng

trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ Trong mối quan hệ giữa khoa học

và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn

công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ

công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình

môi trường sống của con người Công nghệ là môn học bắt buộc trong giai đoạn

giáo dục cơ bản; Là môn học lựa chọn, thuộc nhóm môn Công nghệ và Nghệ thuật

(Công nghệ, Tin học, Nghệ thuật) trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ thuật, công

nghệ khác nhau Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản, cốt lõi, phổ

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó, có những nội dung có tính đặc thù,

chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù hợp với yêu cầu

của từng địa phương, vùng miền Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong

nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của môn học trong việc lồng ghép,

tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học thông qua các chủ đề về

lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu thuộc các lĩnh

vực sản xuất môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp qua

các mô-đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn Cũng như các lĩnh vực giáo dục khác, giáo

dục công nghệ có trách nhiệm hình thành và phát triển các năng lực chung cốt lõi,

các phẩm chất chủ yếu đã được đề cập trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng

thể Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục công nghệ có ưu thế trong

hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Môn Công nghệ ở

trường phổ thông có mối quan hệ với nhiều lĩnh vực giáo dục khác, đặc biệt là với

Toán học và Khoa học Cùng với Toán học, Khoa học tự nhiên, Tin học, môn Công

nghệ góp phần thúc đẩy giáo dục STEM ở phổ thông - một trong những xu hướng

giáo dục đang được coi trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới [42]

Ở đây tác giả đề cập và nghiên cứu dạy học theo TCNL môn Công nghệ công

nghiệp ở trường phổ thông (lớp 11 và 12)

1.2.6 Quản lý hoạt động dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực

Quản lý hoạt động dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý

vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ

trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn

diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường Quản lý dạy học giữ

vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng

đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong

hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường

Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người hiệu trưởng

Xuất phát từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học, người hiệu trưởng thông qua

các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá

thực hiện hoạt động Người hiệu trưởng dành nhiều thời gian và công sức cho công

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tác quản lý hoạt động dạy học nhằm ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo của nhà

trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội

Dạy học TCNL về bản chất là cần và coi trọng thực hiện mục tiêu dạy học

hiện tại ở các mức độ cao hơn, thông qua việc yêu cầu học sinh vận dụng những

kiến thức, kĩ năng một cách tự tin, hiệu quả và thích hợp trong hoàn cảnh phức hợp

và có biến đổi, trong học tập cả trong nhà trường và ngoài nhà trường, trong đời

sống thực tiễn

Với dạy học theo TCNL, thay vì chỉ dừng ở hướng tới mục tiêu dạy học hình

thành kiến thức, kĩ năng và thái độ tích cực ở học sinh thì còn hướng tới mục tiêu xa

hơn đó là trên cơ sở kiến thức, kĩ năng được hình thành, phát triển khả năng thực hiện

các hành động có ý nghĩa đối với người học Nói một cách khác việc dạy học tiếp cận

năng lực về bản chất không thay thế mà chỉ mở rộng hoạt động dạy học hướng nội

dung bằng cách tạo một môi trường, bối cảnh cụ thể để học sinh được thực hiện các

hoạt động vận dụng kiến thức, sử dụng kĩ năng và thể hiện thái độ cá nhân

Quản lý dạy học theo hướng TCNL là quản lý các hoạt động giáo dục diễn

ra ở trường nhằm thực hiện mục tiêu dạy học nâng cao chất lượng các môn học; là

quản lý việc chấp hành những quy định, quy chế về hoạt động giảng dạy của giáo

viên và hoạt động học tập của học sinh ở nhà trường THPT Quản lý dạy học theo

TCNL cũng quản lý theo các chức năng quản lý đã nói ở trên, đặc biệt chú ý đến

tiếp cận và phát huy năng lực học sinh, rèn luyện kỹ năng, học sinh biết vận dụng

tri thức vào đười sống Người quản lý và giáo viên phải chú ý đến kết quả đầu ra -

năng lực học sinh đạt được trong quá trình dạy học

Quản lý dạy học Công nghệ theo TCNL là quá trình chủ thể quản lý nhà

trường lấy Chuẩn năng lực cần đạt được ở học sinh nói chung và năng lực Công

nghệ nói riêng làm cơ sở để tác động một cách có kế hoạch đến toàn bộ quá trình

dạy học Công nghệ và các lực lượng liên đới nhằm đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng,

thái độ, năng lực cần đạt đã xác định ở học sinh Chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ,

năng lực cần đạt của học sinh về môn Công nghệ được thể hiện thông qua các kết

quả học tập, ứng dụng, các hoạt động, được bộc lộ tập trung ở trình độ nhận thức,

thái độ học tập, kỹ năng thực hành và kỹ năng ứng dụng công nghệ trong cuộc sống

và sản xuất Quản lý HĐDH Công nghệ theo TCNL chính là quản lý về việc xây

dựng mục tiêu môn học, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp dạy học, cách

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

kiểm tra đánh, trong đó đổi mới PPDH Công nghệ là hoạt động trọng yếu trong đổi

mới HĐDH môn Công nghệ theo TCNL Để đạt được điều đó nhà quản lý phải làm

tốt các khâu: Chỉ đạo lập kế hoạch dạy học môn công nghệ theo TCNL; Tổ chức

thực hiện hoạt động dạy học môn Công nghệ theo TCNL; Chỉ đạo triển khai hoạt

động dạy học môn Công nghệ theo TCNL; Kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học

môn Công nghệ theo TCNL

1.3 Dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông

1.3.1 Vị trí, vai trò của môn Công nghệ trong chương trình giáo dục trung học

phổ thông

Theo tác giả Nguyễn Văn Minh “Công nghệ là môn học quan trọng và thiết

thực, giúp học sinh hình thành những kiến thức hữu ích về công nghệ và một số kỹ

năng cơ bản trong việc sử dụng, thiết kế và đánh giá các thiết bị công nghệ xung

quanh mình Môn công nghệ cũng là cầu nối với giáo dục STEM đang là xu thế mà

thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng hướng tới Môn học này là nền tảng ban

đầu để tạo ra nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của các ngành nghề trong cuộc cách

mạng công nghệ 4.0 Việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên công nghệ do đó

rất cần thiết, đặc biệt khi môn này được xác định có vai trò quan trọng trong

Chương trình Giáo dục phổ thông mới” [22]

Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng

trong việc tạo ra hàng hóa và cung cấp dịch vụ Trong mối quan hệ giữa khoa học

và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn

công nghệ, dựa trên những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ

công nghệ để giải quyết các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình

môi trường sống của con người

Công nghệ là môn học có vai trò quan trong trong giáo dục phổ thông tại Việt

Nam và nhiều Quốc gia trên thế giới Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp

lần thứ 4 đang hiện hữu, sự quan tâm mạnh mẽ của Việt Nam về giáo dục Stem, sự

quan tâm đặc biệt tới hướng nghiệp và phân luồng ở phổ thông thì giáo dục công

nghệ càng được quan tâm và coi trọng

Môn Công nghệ ở chương trình giáo dục hiện hành là một môn học bắt buộc

ở cấp THCS và THPT Trong Chương trình Giáo dục phổ thông mới, đây là môn

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

học bắt buộc ở giai đoạn giáo dục cơ bản, được học từ lớp 3 đến lớp 12 và là môn

học lựa chọn ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp

Có vị trí và vai trò quan trọng như vậy nhưng thực tế việc dạy học và tuyển

sinh để đào tạo đội ngũ mới của môn này đang có nhiều khó khăn Một số “điểm

nghẽn” chính của công tác này được tác giả Lê Huy Hoàng chỉ ra trong báo cáo

đề dẫn Đầu tiên là quan niệm của từ cấp quản lý nhà trường, giáo viên đến người

học, phụ huynh khi coi công nghệ là “môn phụ” Phần lớn các trường phổ thông

hiện nay sử dụng giáo viên môn học khác dạy kiêm nhiệm môn Công nghệ nên

việc đầu tư cho bài giảng chưa cao, chưa phát huy được những phẩm chất đáng

quý của môn học [22]

Theo một số thống kê, số giáo viên môn công nghệ trên tổng số giáo viên nói

chung còn rất thấp, chỉ chiếm 1,3% ở cấp THPT Số lượng giáo viên công nghệ

được tuyển dụng mới trong 5 năm qua chỉ chiếm khoảng 2%, trong khi đó số giáo

viên dạy đúng chuyên môn chỉ chưa tới 20% Mỗi trường THPT thường chỉ có 1-2

giáo viên đào tạo đúng chuyên ngành công nghệ, còn lại phần lớn thầy cô dạy môn

này là giáo viên chuyên ngành khác kiêm nhiệm [22]

1.3.2 Đặc điểm của dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực

Đặc điểm môn công nghệ là tri thức có hệ thống về quy trình và kĩ thuật dùng

để chế biến vật liệu và thông tin, bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các

hệ thống dùng trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ Công nghệ, dựa trên

những thành tựu của khoa học, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ công nghệ để giải quyết

các vấn đề đặt ra trong thực tiễn, cải tạo thế giới, định hình môi trường sống của

con người Nội dung giáo dục công nghệ rộng, đa dạng, thuộc nhiều lĩnh vực kĩ

thuật, công nghệ khác nhau Trong dạy học công nghệ, có những nội dung cơ bản,

cốt lõi, phổ thông tất cả học sinh đều phải học Bên cạnh đó, có những nội dung có

tính đặc thù, chuyên biệt nhằm đáp ứng nguyện vọng, sở thích của học sinh, phù

hợp với yêu cầu của từng địa phương, vùng miền Sự đa dạng về lĩnh vực kĩ thuật,

công nghệ trong nội dung môn Công nghệ cũng mang lại ưu thế của môn học trong

việc lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục hướng nghiệp trong môn học thông qua

các chủ đề về lựa chọn nghề nghiệp; các nội dung giới thiệu về ngành nghề chủ yếu

thuộc các lĩnh vực sản xuất môn Công nghệ đề cập; các hoạt động trải nghiệm nghề

nghiệp qua các mô-đun kĩ thuật, công nghệ tự chọn Cũng như các lĩnh vực giáo

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dục khác, giáo dục công nghệ có trách nhiệm hình thành và phát triển các năng lực

chung cốt lõi, các phẩm chất Với việc coi trọng phát triển tư duy thiết kế, giáo dục

công nghệ có ưu thế trong hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và

sáng tạo

Dạy học theo TCNL có các đặc điểm sau: (1) Lấy người học làm trung tâm;

(2) Mục tiêu dạy học tập trung vào mức độ vận dụng; (3) Nội dung học tập thiết

thực, bổ ích; (4) Phương pháp dạy học lựa chọn thể hiện được định hướng hoạt

động, định hướng thực hành, định hướng sản phẩm, tăng cường dạy học vận dụng

và giải quyết các vấn đề thực tiễn; (5) Hình thức tổ chức đa dạng, tăng cường hợp

tác, tìm hiểu, khám phá trong thực tiễn địa phương; (6) Đánh giá và tự đánh giá

được tiến trình ngay trong tiến trình dạy học

Như vậy dạy học môn Công nghệ theo TCNL có những đặc điểm sau:

+ Phát huy vai trò chủ động, sáng tạo, hợp tác của từng học sinh trên cở sở

đó lựa chọn thực hành là phương hướng chủ đạo, năng lực thực hành, ứng dụng là

đơn vị dạy học cơ bản, coi hoạt động thực hành vừa là mục đích vừa là phương tiện

dạy học

+ Phát huy tốt nhất vai trò chủ thể, chủ động, tích cực của học sinh cần phải

được trang bị cách thức học Công nghệ và ý thức tự học tập, tự rèn luyện

+ Là quá trình chuyển từ thày thuyết trình, phân tích nội dung kiến thức và

trò nghe và ghi chép thành PPDH mới, trong đó thầy là người tổ chức, giúp đỡ hoạt

động học tập của học sinh, còn học sinh là người chủ động tham gia vào quá trình

hoạt động học tập

+ Là hoạt động tự lập, tích cực, chủ động của học sinh trong việc giải quyết

các nhiệm vụ học tập

+ Đánh giá kết quả học tập của học sinh là đánh giá năng lực thực hành, năng

lực ứng dụng công nghệ vào cuộc sống

1.3.3 Mục tiêu của dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường

trung học phổ thông

Trong chương trình giáo dục phổ thông thì giáo dục công nghệ tiếp tục hoàn

thiện năng lực và phẩm chất học sinh đã tích lũy được sau khi kết thúc trung học cơ

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sở Kết thúc trung học phổ thông, học sinh có được những hiểu biết tổng quan, đại

cương và định hướng nghề về công nghệ thông qua các nội dung về bản chất của

công nghệ, vai trò và ảnh hưởng của công nghệ với đời sống xã hội, mối quan hệ

giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học; có đủ tri thức, năng lực công nghệ nền

tảng phù hợp với các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ thuộc một trong hai định hướng

Công nghiệp mà các em lựa chọn sau khi tốt nghiệp [45]

Mục tiêu của giáo dục Công nghệ phổ thông chuẩn bị cho học sinh học tập và

làm việc hiệu quả trong môi trường công nghệ ở gia đình, nhà trường và xã hội; hình

thành và phát triển các năng lực giao tiếp, sử dụng, đánh giá, thiết kế và hiểu biết

công nghệ; góp phần phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp; chuẩn bị cho học

sinh các tri thức nền tảng để theo học các ngành nghề thuộc các lĩnh vực kĩ thuật,

công nghệ theo cả hai hướng hàn lâm và giáo dục nghề nghiệp Cùng với các lĩnh vực

giáo dục khác, giáo dục công nghệ góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự

chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; các phẩm chất chủ

yếu đã được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể

- Về kiến thức: Học sinh cần hiểu được những kiến thức cơ bản, phổ thông

cần thiết trong các lĩnh vực thiết kế, chế tạo, sản xuất và ứng dụng trong công nghiệp

trên cơ sở phát triển những kiến thức công nghệ ở trung học cơ sở và quan điểm

công nghệ; tiếp tục hình thành và phát triển tư duy kĩ thuật và năng lực sáng tạo sau

bậc trung học cơ sở

- Về kĩ năng: Học sinh tiếp tục hình thành và phát triển một số kỹ năng thực

hành kĩ thuật cơ bản, cần thiết cho cuộc sống và hướng nghiệp thuộc các lĩnh vực thiết

kế, chế tạo, sản xuất và ứng dụng các sản phẩm công nghiệp phổ biến trên cơ sở những

kĩ năng đã được hình thành ở bậc trung học cơ sở và những kiến thức đã học

- Về thái độ: Học sinh phát triển hứng thú và khả năng sáng tạo kĩ thuật, thói

quen lao động theo kế hoạch và tuân thủ quy trình công nghệ; rèn luyện và hình

thành tác phong công nghiệp trong cuộc sống; có ý thức bảo vệ môi trường và định

hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông

- Về năng lực: Giáo dục công nghệ ở trung học phổ thông tiếp tục hoàn thiện

năng lực và phẩm chất học sinh đã tích lũy được sau khi kết thúc trung học cơ sở

Kết thúc trung học phổ thông, học sinh có được những hiểu biết tổng quan, đại

cương và định hướng nghề về công nghệ thông qua các nội dung về bản chất của

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

công nghệ, vai trò và ảnh hưởng của công nghệ với đời sống xã hội, mối quan hệ

giữa công nghệ với các lĩnh vực khoa học; có đủ tri thức, năng lực công nghệ nền

tảng phù hợp với các ngành nghề kĩ thuật, công nghệ thuộc một trong hai định hướng

Công nghiệp mà các em lựa chọn sau khi tốt nghiệp

Trong dạy học theo định hướng nội dung thì mục tiêu của dạy học được mô tả

không chi tiết và không nhất thiết phải quan sát, đánh giá được Còn dạy học theo

TCNL thì kết quả học tập cần đạt được mô tả chi tiết và có thể quan sát, đánh giá

được; thể hiện được mức độ tiến bộ của học sinh một cách liên tục Căn cứ vào các

yêu cầu cần đạt của các năng lực cần phát triển ở người học để thiết kế bài dạy theo

hướng tích cực hóa các hoạt động học của người học trên cơ sở nội dung dạy học phải

đảm bảo chương trình chuẩn của quốc gia ở cấp học, chương trình học đó

Theo tài liệu tập huấn năm 2014 “Hướng dẫn dạy học và kiểm tra đánh giá

theo định hướng năng lực học sinh cấp trung học phổ thông môn Công nghệ” thì:

“Khi muốn đánh giá một năng lực, ta cần làm rõ nội hàm năng lực đó bằng cách

chỉ ra những kiến thức, kĩ năng và thái độ cần có làm nền tảng cho việc thể hiện,

phát triển năng lực đó, sau đó xây dựng các công cụ đo kiến thức, kĩ năng, thái độ

quen thuộc” [52]

Dạy học môn Công nghệ theo TCNL là quá trình dạy học mà giáo viên thiết

kế các hoạt động học nhằm tạo môi trường, bối cảnh cụ thể để học sinh được thực

hiện các hoạt động huy động kiến thức, kĩ năng và thể hiện thái độ của mình dưới

dạng tìm tòi, khám phá trên cơ sở kiến thức từ thế giới tự nhiên mà học sinh có được

thông qua các hoạt động tích cực như: quan sát, thực hành, tham quan

1.3.4 Những năng lực cần hình thành cho học sinh thông qua dạy học môn Công

nghệ ở trường trung học phổ thông

Theo chuẩn đầu ra của chương trình môn Công nghệ được xác định thì môn

Công nghệ góp phần hình thành ở học sinh 3 năng lực chung: (1) Năng lực tự chủ và

tự học; (2) Năng lực giao tiếp và hợp tác; (3) Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Ngoài 3 năng lực chung nêu trên thì dạy học Công nghệ theo TCNL cần đạt

được các năng lực công nghệ sau: (1) Hiểu biết công nghệ; (2) Sử dụng công nghệ;

(3) Đánh giá công nghệ; (4) Giao tiếp công nghệ; (5) Thiết kế công nghệ

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Sơ đồ 1.1 Năng lực Công nghệ cần đạt trong quá trình dạy học [25]

* Các năng lực công nghệ thể hiện cụ thể:

- Hiểu biết công nghệ: Là năng lực phản ánh nội dung học tập phổ thông cốt

lõi về công nghệ trên các phương diện bản chất của công nghệ; mối quan hệ giữa

công nghệ, con người, xã hội; một số công nghệ phổ biến, các quá trình sản xuất

chủ yếu có ảnh hưởng và tác động lớn tới kinh tế, xã hội trong hiện tại và tương lai;

phát triển và đổi mới công nghệ; nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp trong môi

trường kĩ thuật, công nghệ chủ yếu ở Việt Nam

- Giao tiếp công nghệ: Là năng lực lập, đọc, trao đổi tài liệu về các sản phẩm,

quá trình, dịch vụ công nghệ, để diễn tả hiểu biết công nghệ; được dùng trong quá

trình thiết kế, sử dụng, đánh giá kĩ thuật, công nghệ

- Sử dụng công nghệ: Là năng lực tiếp cận, khai thác, loại bỏ các sản phẩm,

quá trình, dịch vụ công nghệ đúng chức năng, đúng kĩ thuật, đảm bảo tính hiệu quả,

sự an toàn cho người, thiết bị và môi trường sống

- Đánh giá công nghệ: Là năng lực đưa ra những nhận định về một sản phẩm,

quá trình, dịch vụ công nghệ với góc nhìn đa chiều về vai trò, chức năng, ý nghĩa,

chất lượng, kinh tế, tác động môi trường, và những mặt trái nếu có của kĩ thuật,

công nghệ

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Thiết kế công nghệ: Là năng lực phát hiện nhu cầu, vấn đề cần giải quyết,

cần đổi mới trong thực tiễn; đề xuất giải pháp kĩ thuật, công nghệ đáp ứng nhu cầu,

giải quyết vấn đề đặt ra; hiện thực hoá giải pháp kĩ thuật, công nghệ; thử nghiệm và

đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu, vấn đề đặt ra Quá trình trên được thực hiện trên

cơ sở xem xét đầy đủ các khía cạnh về tài nguyên, môi trường, kinh tế và nhân văn

Tuy nhiên năng lực công nghệ được thể hiện theo từng cấp học, ở cấp THPT

năng lực công nghệ được thể hiện cụ thể thông qua việc học sinh đạt được các nội

dung theo từng lĩnh vực cụ thể như sau:

- Hiểu biết công nghệ:

+ Làm rõ được một số vấn đề về bản chất kĩ thuật, công nghệ; mối quan hệ

công nghệ với con người, tự nhiên, xã hội; mối quan hệ công nghệ với các lĩnh vực

khoa học khác; đổi mới và phát triển công nghệ, phân loại, thiết kế và đánh giá công

nghệ ở mức đại cương

+ Hiểu biết được tổng quan, đại cương về những vấn đề nguyên lý, cốt lõi,

nền tảng, có tính chất định hướng nghề cho học sinh của một số công nghệ phổ biến

thuộc một trong hai định hướng công nghiệp và nông nghiệp

+ Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản thân; đánh giá được điểm

mạnh, điểm yếu của bản thân trong mối quan hệ với một ngành nghề, lĩnh vực cụ thể

+ Tìm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển

vọng của một số ngành, nghề ưa thích

+ Xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được

kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản

thân

- Giao tiếp công nghệ:

+ Sử dụng được các bản vẽ kĩ thuật trong giao tiếp về sản phẩm, dịch vụ kĩ

thuật, công nghệ

+ Dùng được một số phần mềm đồ họa để biểu diễn, nâng cao tính trực quan

cho các ý tưởng thiết kế

- Sử dụng công nghệ

+ Khái quát hoá được nguyên tắc sử dụng một số sản phẩm kĩ thuật, công

nghệ an toàn, hiệu quả

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

+ Tìm hiểu được chức năng, cách thức sử dụng của một số thiết bị kĩ thuật,

công nghệ thông qua tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm

+ Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của thiết kế, các yếu tố ảnh hưởng

tới thiết kế, quy trình thiết kế, các nghề nghiệp liên quan tới thiết kế

+ Sử dụng được một số công cụ công nghệ thông tin đơn giản hỗ trợ thiết kế

+ Vận dụng được tư duy thiết kế trong tìm tòi, sáng tạo thuộc các lĩnh vực

khác nhau của đời sống, xã hội

Yêu cầu cần đạt về năng lực công nghệ vừa là mục tiêu vừa là cơ sở để biên

soạn yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng trong mỗi chủ đề, mạch nội dung của

môn học Do đó, yêu cầu cần đạt về kiến thức và kĩ năng trong các chủ đề, mạch

nội dung phản ánh đầy đủ yêu cầu cần đạt của năng lực công nghệ

Năng lực công nghệ vừa là mục tiêu cần đạt (được mô tả theo từng cấp học),

vừa là yếu tố chi phối các thành phần khác trong chương trình Năng lực công nghệ

và các mạch nội dung của môn Công nghệ là hai thành phần cốt lõi của chương trình

môn học, có tác động hỗ trợ qua lại Năng lực công nghệ góp phần định hướng lựa

chọn mạch nội dung; ngược lại, mạch nội dung là chất liệu và môi trường góp phần

hình thành phát triển năng lực, định hướng hoàn thiện mô hình năng lực công nghệ

Năng lực Công nghệ được hình thành và phát triển thông qua các hoạt động

dạy và học Ở mỗi mạch nội dung, chủ đề cụ thể, yêu cầu cần đạt đối với học sinh

phản ánh mức độ cần đạt được một hay một số thành tố đã được mô tả trong khung

năng lực công nghệ

1.3.5 Nội dung dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường trung học phổ thông

Công nghệ bao gồm kiến thức, thiết bị, phương pháp và các hệ thống dùng

trong việc tạo ra hàng hoá và cung cấp dịch vụ Trong mối quan hệ giữa khoa học

và công nghệ thì khoa học hướng tới khám phá, tìm hiểu, giải thích thế giới; còn

Ngày đăng: 16/11/2023, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lý luận dạy học hiện đại, Cở sở đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học hiện đại, Cở sở đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học
Tác giả: Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2014
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT, ban hành kèm theo thông tư 58/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trường Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh THCS và THPT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. (Ban hành kèm theo thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/2/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2011
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: hương trình giáo dục phổ thông -
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
8. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền,(2016), Quản lí và lãnh đạo nhà trường, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2016
9. Brent Davies, Linda Ellison & Christopher Bowring - Carr, School leadership in the 21 ST century; Developing a strategic approach, London new York RoutledgeFalmer 2005 - 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: School leadership in the 21"ST" century; Developing a strategic approach
10. Đặng Tự Ân (2014), Mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) xu thế của giáo dục hiện đại, hội thảo khoa học thường niên với chủ đề “Xây dựng mô hình quản lý trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình trường học mới tại Việt Nam (VNEN) xu thế của giáo dục hiện đại, "hội thảo khoa học thường niên với chủ đề "“Xây dựng mô hình quản lý trường học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Tác giả: Đặng Tự Ân
Năm: 2014
11. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
13. Đảng cộng sản Việt Nam (2016), Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII, Cổng thông tin điện tử Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XII
Tác giả: Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2016
14. Đỗ Ngọc Đạt (1997), Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia
Năm: 1997
15. Đỗ Ngọc Thống (2011) “Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực” Tạp chí Khoa học giáo dục, số 68 tháng 5, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực
16. Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư (2012), Quản lý giáo dục - nhà trường trong bối cảnh thay đổi, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải, Nguyễn Sỹ Thư
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2012
17. Đặng Quốc Bảo, Đặng Thành Vinh (2011), Quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục, Hà Nội - 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đặng Thành Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2011
18. Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học hiện đại
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2002
19. Đặng Thành Hưng (2012), “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”, Tạp chí Quản lý giáo dục, số đặc biệt tháng 5/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”, "Tạp chí Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2012
20. Hanold Koontz - Cyvic Odonnell - Heninz Odonnell… Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
21. Hà Thế Truyền (2015), Quản lý dạy học trong trường trung học phổ thông - Bài giảng dành cho học viên Cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dạy học trong trường trung học phổ thông
Tác giả: Hà Thế Truyền
Năm: 2015
22. Hội thảo quốc gia (19/4/2019), “Đào tạo giáo viên Công nghệ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”, trường Đại học sư phạm Hà nội đăng trên Tạp chí giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo giáo viên Công nghệ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông”
23. Học viện Quản lý giáo dục (2014), Quản lý dạy học từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực: Vấn đề và giải pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dạy học từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực
Tác giả: Học viện Quản lý giáo dục
Năm: 2014
24. Lê Thùy Linh (2014), Dạy học Giáo dục học ở trường Đại học Sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện, Luận án tiến sỹ Giáo dục học - Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học Giáo dục học ở trường Đại học Sư phạm theo tiếp cận năng lực thực hiện
Tác giả: Lê Thùy Linh
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Năng lực Công nghệ cần đạt trong quá trình dạy học [25] - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 1.1. Năng lực Công nghệ cần đạt trong quá trình dạy học [25] (Trang 38)
Bảng 2.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu chương trình  dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Thực trạng thực hiện mục tiêu chương trình dạy học môn Công nghệ theo tiếp cận năng lực (Trang 62)
Bảng 2.3 ta thấy: Thực trạng nội dung dạy học môn Công nghệ theo TCNL ở - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 ta thấy: Thực trạng nội dung dạy học môn Công nghệ theo TCNL ở (Trang 64)
Bảng 2.6. Mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động học tập - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6. Mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia hoạt động học tập (Trang 71)
Hình thức tổ chức dạy học của giáo viên sẽ định hướng cho học sinh phương - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Hình th ức tổ chức dạy học của giáo viên sẽ định hướng cho học sinh phương (Trang 72)
1  Sơ đồ, tranh ảnh, hình vẽ  20  60.6  13  39.4  0  0.0  86  2.6  1 - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
1 Sơ đồ, tranh ảnh, hình vẽ 20 60.6 13 39.4 0 0.0 86 2.6 1 (Trang 74)
Bảng 2.9. Thực trạng mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.9. Thực trạng mức độ hứng thú của học sinh khi tham gia (Trang 75)
Bảng 2.10 ta thấy: Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh nói chung đạt - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.10 ta thấy: Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh nói chung đạt (Trang 76)
Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch dạy học môn Công nghệ - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.13. Thực trạng lập kế hoạch dạy học môn Công nghệ (Trang 80)
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Công nghệ - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 2.15. Thực trạng chỉ đạo triển khai hoạt động dạy học môn Công nghệ (Trang 84)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của một số biện pháp - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của một số biện pháp (Trang 108)
7  Sơ đồ tư duy  □  □  □ - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
7 Sơ đồ tư duy □ □ □ (Trang 122)
2. Hình thức tham quan  □  □  □ - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
2. Hình thức tham quan □ □ □ (Trang 123)
1. Hình thức lớp bài  □  □  □ - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
1. Hình thức lớp bài □ □ □ (Trang 123)
5  5  Bài 5: Hình chiếu trục đo - Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục quản lý hoạt động dạy học môn công nghệ theo tiếp cận năng lực ở trường thpt huyện phú bình, tỉnh thái nguyên
5 5 Bài 5: Hình chiếu trục đo (Trang 130)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm