Nếu A vừa chấp hành xong bản án 7 năm tù về tội cướp tài sản chưa được xoá án tích nay lại phạm tội như tình huống nêu trên thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hi
Trang 1MỤC LỤC
ĐỀ BÀI 1 BÀI LÀM 2
Câu 1: Trường hợp phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của
A thuộc loại tội nào theo cách phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? (1,5 điểm) 3 Câu 2: C có bị coi là đồng phạm với A tội hủy hoại tài sản không? Tại sao? (2 điểm) 4 Câu 3: Nếu A vừa chấp hành xong bản án 7 năm tù về tội cướp tài sản (chưa được xoá án tích) nay lại phạm tội như tình huống nêu trên thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm? (1,5 điểm) 6 Câu 4: Giả định A mới 17 tuổi khi thực hiện hành vi phạm tội nêu trên thì hình phạt nặng nhất A phải chịu là bao nhiêu năm tù? (2 điểm) 8
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 2ĐỀ BÀI
Đề bài số 01: Để được tự do quan hệ với tình nhân là A, C đã bàn với A
việc giết ông B (chồng của C) Một buổi tối, thấy ông B chuẩn bị tư trang, tự lái ôtô đến tỉnh G để giao dịch, buôn bán C báo cho A chuẩn bị kế hoạch sau đó nấu mì tôm và lén bỏ thuốc ngủ vào cho ông B ăn Khi lái xe đi cách nhà khoảng 20km, ông B quá buồn ngủ (do thuốc ngủ C bỏ vào mì tôm) phải dừng
xe bên đường để ngủ A tiếp cận, dùng búa đập vỡ kính chắn gió và đập búa vào đầu làm ông B tử vong A chuyển xác ông B xuống ghế sau, lái xe đến đoạn đường hiểm trở (bên núi cao, bên vực sâu), chuyển lại xác ông B vào ghế lái rồi đẩy xe xuống vực, tạo hiện trường giả là vụ tai nạn giao thông (chiếc xe của B trị giá 400 triệu đồng bị thiệt hại hoàn toàn) A bị Toà án xử phạt tử hình về tội giết người (khoản 1 Điều 123), 7 năm tù về tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản (khoản 3 Điều 178), hình phạt chung là tử hình; C chỉ bị phạt tù chung thân
Câu hỏi:
Trang 31 Trường hợp phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của A thuộc loại tội nào theo cách phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? (1,5 điểm)
2 C có bị coi là đồng phạm với A tội hủy hoại tài sản không? Tại sao? (2 điểm)
3 Nếu A vừa chấp hành xong bản án 7 năm tù về tội cướp tài sản (chưa được xoá án tích) nay lại phạm tội như tình huống nêu trên thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm? (1,5 điểm)
4 Giả định A mới 17 tuổi khi thực hiện hành vi phạm tội nêu trên thì hình phạt nặng nhất A phải chịu là bao nhiêu năm tù? (2 điểm)
Trang 4BÀI LÀM Theo Khoản 1 Điều 8 BLHS “Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội
được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm … quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã
hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự”
Theo đề bài, A bị Tòa án xét xử, kết án về hai tội:
Tội giết người theo Khoản 1 Điều 123
Tội hủy hoại tài sản theo Khoản 3, Điều 178
Cấu thành tội phạm
Theo tình huống đề bài, ta có thể xác định được cấu thành tội phạm như sau:
Chủ thể tội phạm ở đây là A và C đã đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự về
mọi tội phạm (theo quy định khoản 1 Điều 12 BLHS “Người từ đủ 16 tuổi trở
lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác”), được mặc nhiên thừa nhận là có đủ năng lực trách
nhiệm hình sự
Khách thể của tội phạm ở đây là quyền sở hữu tài sản (chiếc oto) của B
và tính mạng của B, quyền được sống của B được pháp luật hình sự bảo vệ
Mặt khách quan của tội phạm:
Mặt khách quan của tội hủy hoại tài sản: A đã có hành vi phá hoại tài
sản của B (chiếc oto) và hậu quả pháp lý là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là chiếc oto trị giá 400 triệu đồng bị thiệt hại hoàn toàn
Mặt khách quan của tội giết người: A đã có hành vi đập búa vào đầu
ông B và hậu quả pháp lý là mạng sống của B bị tước đoạt
Mặt chủ quan của tội phạm:
Trang 5Mặt chủ quan của tội hủy hoại tài sản: Lỗi hủy hoại tài sản của A là lỗi
cố ý trực tiếp Mục đích là tạo hiện trường giả để che giấu tội giết người
Mặt chủ quan của tội giết người: Lỗi giết B của A là lỗi cố ý trực tiếp.
Mục đích của A là muốn tước đoạt mạng sống của B để tự do quan hệ với tình nhân
Câu 1: Trường hợp phạm tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của A thuộc loại tội nào theo cách phân loại tội phạm tại Điều 9 BLHS? (1,5 điểm)
Theo phán quyết của Tòa án, A bị Tòa án xử phạt 10 năm tù về tội hủy
hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản theo Khoản 3 Điều 178.
“Điều 178 Tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản
“3 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:
a) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thiệt hại cho tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.”
Theo Khoản 3 Điều 178 BLHS thì A bị phạt tù từ từ 05 năm đến 10
năm, mức hình phạt cao nhất của khung hình phạt là 10 năm tù
“Điều 9 Phân loại tội phạm
1 Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt
tù đến 03 năm;
Trang 6b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.”
Như vậy, theo Khoản 1, Điều 9 BLHS thì tội hủy hoại hoặc cố ý làm
hư hỏng tài sản mà A đã thực hiện trong tình huống nêu trên thuộc loại tội phạm rất nghiêm trọng.
Câu 2: C có bị coi là đồng phạm với A tội hủy hoại tài sản không? Tại sao? (2 điểm)
“Điều 17 Đồng phạm
1 Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm.
2.Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.
3.Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức
Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm;
Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm;
Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.
Trang 7Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.
4.Người đồng phạm không phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi vượt quá của người thực hành.”
Từ quy định trên ta có thể thấy:
Về khái niệm, đồng phạm là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý thực
hiện một tội phạm
Về căn cứ để xác định đồng phạm(điều kiện)
Căn cứ khách quan: Bao gồm căn cứ vào số lượng người tham gia trong
vụ án, căn cứ vào tính liên kết về hành vi cùng thực hiện một tội phạm, căn cứ vào hậu quả do vụ án đồng phạm gây ra
Thứ nhất, căn cứ vào số lượng người trong vụ án: vụ án đồng phạm phải
có từ hai người trở lên, những người này đều phải có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo quy định của BLHS
Thứ hai, căn cứ vào tính liên kết về hành vi: Những người trong vụ án
đồng phạm phải cùng nhau thực hiện một tội phạm Hành vi của người đồng phạm này liên kết chặt chẽ với hành vi của người đồng phạm kia Hành vi của những người đồng phạm phải hướng về một tội phạm, hành vi của đồng phạm này là tiền đề cho hành vi của đồng phạm kia Hành vi của tất cả những người trong vụ án đồng phạm hình sự đều là nguyên nhân dẫn đến hậu quả chung của tội phạm
Thứ ba, căn cứ vào hậu quả: Hậu quả do tội phạm gây ra trong vụ án
đồng phạm là hậu quả chung do toàn bộ những người đồng phạm gây ra Hành
vi của mỗi người trong vụ án đều là nguyên nhân gây ra hậu quả chung ấy, mặc
dù có người trực tiếp, người gián tiếp gây ra hậu quả tác hại Đây là đặc điểm về quan hệ nhân quả trong vụ án đồng phạm
Căn cứ chủ quan: Tất cả những người trong vụ án đồng phạm hình sự
phải có hình thức lỗi cố ý cùng thực hiện một tội phạm Tất cả họ đều thấy rõ hành vi của toàn bộ những người trong vụ án đều nguy hiểm cho xã hội Mỗi
Trang 8người đồng phạm đều thấy trước hành vi của mình và hành vi của người đồng phạm khác trong vụ án đồng phạm là nguy hiểm, thấy trước hành vi của tất cả những người đồng phạm đều là nguyên nhân dẫn đến hậu quả
Có hai trường hợp xảy ra, hoặc C có thể là đồng phạm với A về hành
vi hủy hoại tài sản hoặc không đồng phạm với A về tội này.
Trường hợp thứ nhất, C không phải là đồng phạm với A về tội hủy hoại
tài sản Theo như đề bài, “C đã bàn với A về việc giết B”, tức là mục đích của A
và C là giết người, chứ không phải bàn bạc về việc “A dùng búa đâp vỡ kính chắn gió” rồi sau đó “đẩy xe xuống vực” khiến chiếc xe của B bị thiệt hại hoàn toàn Về tính liên kết hành vi, C không cùng thực hiện tội hủy hoại tài sản, không có hành vi nào là hành vi hướng tới chiếc xe
Trường hợp thứ hai, C có thể là đồng phạm với A về tội hủy hoại tài
sản vì thỏa mãn các điều kiện như: số lượng người (2 người), có đủ năng lực trách nhiệm hình sự Khi “C báo cho A chuẩn bị kế hoạch”, có thể hai người đã bàn bạc về kế hoạch sẽ giết ông B trên đường đi đến tỉnh G khi C “thấy ông B chuẩn bị tư trang, tự lái oto đến tỉnh G để giao dịch, buôn bán” bằng cách C
“lén bỏ thuốc ngủ vào cho ông B ăn” và A sẽ đập vỡ xe oto khi ông B buộc phải dừng lại do buồn ngủ trên đường đi Hơn nữa, có thể C và A đã thống nhất sẽ đẩy xe của B xuống vực để tạo hiện trường giả là vụ tai nạn giao thông, quyết định hủy hoại chiếc xe nhằm thoát tội
Câu 3: Nếu A vừa chấp hành xong bản án 7 năm tù về tội cướp tài sản (chưa được xoá án tích) nay lại phạm tội như tình huống nêu trên thì trường hợp phạm tội của A là tái phạm hay tái phạm nguy hiểm? (1,5 điểm)
A vừa chấp hành xong bản án 7 năm tù về tội cướp tài sản (chưa được
xóa án tích), theo khoản 1, khoản 2 Điều 168 BLHS, mức cao nhất của 2
khung hình phạt đối với tội này là 15 năm tù nên đây là tội phạm rất nghiêm trọng (theo Điều 9 BLHS)
Trang 9“Điều 168 Tội cướp tài sản
1 Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm
2 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ
lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
d) Sử dụng vũ khí, phương tiện hoặc thủ đoạn nguy hiểm khác;
đ) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
e) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
g) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
h) Tái phạm nguy hiểm.”
Căn cứ theo Điều 53 BLHS:
“Điều 53 Tái phạm, tái phạm nguy hiểm
1 Tái phạm là trường hợp đã bị kết án, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội do cố ý hoặc thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý.
2 Những trường hợp sau đây được coi là tái phạm nguy hiểm:
Trang 10a) Đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý;
b) Đã tái phạm, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội
do cố ý.”
Như vậy, A đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, chưa được xóa án tích mà lại thực hiện hành vi phạm tội về tội phạm rất nghiêm trọng do
cố ý nên trường hợp phạm tội của A đầy đủ các dấu hiệu để được coi là tái phạm nguy hiểm
Câu 4: Giả định A mới 17 tuổi khi thực hiện hành vi phạm tội nêu trên thì hình phạt nặng nhất A phải chịu là bao nhiêu năm tù? (2 điểm)
Theo Khoản 1, Điều 12 BLHS: “Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu
trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.”, nếu A 17 tuổi thì A đã hoàn toàn đủ tuổi để chịu trách nhiệm hình sự
Theo Khoản 1, Điều 123 BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt A
phải chịu là tử hình về tội giết người
Theo Khoản 3, Điều 178 BLHS, mức cao nhất của khung hình phạt A
phải chịu là bị phạt tù 10 năm về tội hủy hoại tài sản
Đề bài giả thiết A 17 tuổi, phạm tội giết người và tội hủy hoại tài sản
Theo Điều 98 quy định về “các hình phạt được áp dụng đối với người
dưới 18 tuổi phạm tội” thì hình phạt nặng nhất A 17 tuổi phải chịu là tù có thời
hạn
Điều 101, Điều 103 BLHS quy định về mức phạt tù có thời hạn áp dụng
đối với người dưới 18 tuổi phạm tội như sau:
“Điều 101 Tù có thời hạn
Trang 11Mức phạt tù có thời hạn áp dụng đối với người dưới 18 tuổi phạm tội được quy định như sau:
1 Đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội, nếu điều luật được áp dụng quy định hình phạt tù chung thân hoặc tử hình, thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 18 năm tù; nếu là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá ba phần tư mức phạt tù mà điều luật quy định;”
Do đó, giả định A 17 tuổi:
Về tội giết người A bị phạt 18 năm tù;
Về tội huỷ hoại tài sản A bị phạt 7,5 năm tù
“Điều 103 Tổng hợp hình phạt trong trường hợp phạm nhiều tội
1 Khi xét xử cùng một lần người dưới 18 tuổi phạm nhiều tội thì Tòa án quyết định hình phạt đối với từng tội và tổng hợp hình phạt chung theo quy định tại Điều 55 của Bộ luật này.
Nếu hình phạt chung là cải tạo không giam giữ thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không quá 03 năm Nếu hình phạt chung là tù có thời hạn thì mức hình phạt cao nhất được áp dụng không được vượt quá 18 năm đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi khi phạm tội và 12 năm đối với người từ
đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi khi phạm tội.”
Như vậy, giả định A 17 tuổi thì mức hình phạt cao nhất A phải chịu chỉ là 18 năm tù cho tội giết người và tội hủy hoại tài sản.
Trang 12DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017;
2 Trường Đại học Luật Hà Nội (2019), Giáo trình Luật hình sự Việt Nam, Phần chung, NXB Công an nhân dân, Hà Nội
3 Trường Đại học Luật Hà Nội, Trách nhiệm hình sự và hình phạt, Nxb, CAND, Hà Nội, 2017