Điều kiện trở thành thành viên hợp danh...4 a Thành viên hợp danh phải là cá nhân và không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật...4 b Thành viên hợp danh phải thực hiện gó
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Tiểu Luận
MÔN: LUẬT THƯƠNG MẠI 1
Năm 2021
HỌ VÀ TÊN : NGUYỄN THỊ HÀ GIANG
LỚP : N05-TL3
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 1
I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY HỢP DANH 1
1 Khái niệm và đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh 1
1.1 Khái niệm công ty hợp danh 1
1.2 Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh 1
2 Các loại thành viên của công ty hợp danh 3
3 Con đường hình thành tư cách thành viên của công ty hợp danh 3
II QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CÔNG TY HỢP DANH 4
1 Điều kiện trở thành thành viên hợp danh 4
a) Thành viên hợp danh phải là cá nhân và không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật 4
b) Thành viên hợp danh phải thực hiện góp vốn theo đúng thỏa thuận và được ghi vào Điều lệ của công ty 8
c) Thành viên hợp danh phải có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp trong trường hợp pháp luật quy định 8
d) Trở thành thành viên hợp danh thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, nhận trả nợ phần vốn góp vào công ty của thành viên hợp danh và được Hội đồng thành viên công ty chấp thuận9 2 Điều kiện trở thành thành viên góp vốn 9
a) Thành viên góp vốn phải là cá nhân hoặc tổ chức và không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 10
b) Thành viên góp vốn phải thực hiện góp vốn theo đúng thỏa thuận và được ghi vào Điều lệ của công ty 10
c) Trở thành thành viên góp vốn thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, nhận trả nợ phần vốn góp vào công ty của thành viên góp vốn 11
III THỰC TIỄN LIÊN HỆ VỚI ĐIỀU KIỆN TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CỦA CÔNG TY LUẬT HỢP DANH YKVN……… … 11
KẾT LUẬN 12
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……….… 14
1
Trang 3MỞ ĐẦU
Trong xã hội ngày nay, khi việc sản xuất hàng hóa đã phát triển đến một mức độ nhất định kéo theo việc xuất hiện nhu cầu phải mở rộng việc kinh doanh
và tăng cường vốn Bên cạnh đó còn xuất hiện nhu cầu chia sẻ rủi ro trong kinh doanh giữa các chủ thể Vì vậy, trên cơ sở quen biết, tin tưởng nhau, các nhà kinh doanh đã liên kết với nhau dưới mô hình công ty hợp danh Từ những nhu cần tất
yếu trên của xã hội, em xin lựa chọn Đề 18: “Phân tích và đánh giá quy định về
điều kiện trở thành thành viên công ty hợp danh theo pháp luật hiện hành Liên hệ tại 01 công ty hợp danh trên thực tế để làm rõ vấn đề có liên quan.” Để
nghiên cứu rõ hơn về mô hình kinh doanh này
NỘI DUNG
1 Khái niệm và đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh
1.1.Khái niệm công ty hợp danh
Có thể hiểu, công ty hợp danh là loại hình công ty trong đó ít nhất phải có hai thành viên là đồng sở hữu chung của công ty và chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, còn các thành viên khác (nếu có) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp và công ty và công ty không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.1
1.2.Đặc điểm pháp lý của công ty hợp danh
Như chúng ta đã biết, pháp luật mỗi quốc gia sẽ đều có những qy định riêng cho loại hình công ty này Và do vậy, công ty hợp danh ở những quốc gia khác nhau cũng sẽ có những điểm khác biệt nhất định Tuy nhiên, khi tìm hiểu về công
ty hợp danh chúng ta có thể rút ra một số đặc điểm chung và nổi bật của loại hình công ty này như sau:
2
Trang 4(1) Về thành viên công ty hợp danh Một công ty hợp danh được thành lập
nếu có ít nhất 02 thành viên là cá nhân thỏa thuận với nhau cùng chịu trách nhiệm
vô hạn và liên đới Tuy nhiên, công ty hợp danh trong quá trình phát triển đã có thêm biến thể khác, cụ thể là loại hình hợp danh trách nhiệm hữu hạn theo quy định của pháp luật nhiều nước trên thế giới Thành viên của công ty hợp danh trách nhiệm hữu hạn bắt buộc có ít nhất 1 cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn Thành viên còn lại có thể là thành viên góp vốn và không bắt buộc phải là cá nhân Pháp luật Việt Nam quy định công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên
là cá nhân chịu trách nhiệm vô hạn, ngoài ra còn có thể có thành viên góp vốn
(2) Về chế độ chịu trách nhiệm của các loại thành viên Thành viên hợp danh
chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới Các thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của công ty Trách nhiệm này không thế bị giới hạn đối với bất kì thành viên nào Nếu họ có thỏa thuận khác, lập tức công ty sẽ chuyển sang loại hinh công ty hợp vốn dơn gián.2
(3) Về quyền quản lí, đại diện cho công ty hợp danh Về cơ bán, các thành
viên hợp danh có quyền thỏa thuận về việc quản li, diều hành công ty Trong quá trình hoạt đông của công ty, các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc kinh doanh hàng ngày của công ty chi có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó được biết về hạn chế đó
(4) Về tư cách thương nhân Pháp luật của rất nhiều quốc gia coi thành viên
hợp danh của công ty hợp danh đương nhiên có tư cách thương nhân Có nghĩa là, đồng thời với việc trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh, các thành viên hợp danh có ngay tư cách thương nhân mà không phải qua bất cứ một thủ tục đăng kí nào khác Như vậy, một thành viên hợp danh vừa có thể cống hiến cho công ty hợp danh trong một nỗ lực chung cùng các thành viên hợp danh khác, lại vừa có thể tự mình tiến hành các hoạt động thương mại của riêng mình Điểm này cũng làm cho thành viên của công ty Hợp danh khác hắn với thành viên của
2 Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Thương mại, tập 1, NXB Tư pháp, 2019, trang 117.
3
Trang 5các loại hình công ty khác Tuy nhiên, theo pháp luật Doanh nghiệp Việt Nam, tư cách thương nhân được dành cho công ty hợp danh Các thành viên chi là các đồng chủ sở hữu trong công ty có quyền và nghĩa vụ tương ứng với tư cách thành viên và phần vốn góp của minh
(5) Về phát hành chứng khoán Công ty hợp danh không được phát hành bất
kỳ một loại chứng khoán nào, khả năng huy động vốn của công ty hợp danh là rất hạn chế
(6) Về tư cách pháp lý Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân Theo Luật
Doanh nghiệp năm 1999, công ty hợp danh không có tư cách pháp nhân Trong quá trình soạn thảo và bạn hành Luật Doanh nghiệp năm 2005, ban soạn thảo và
tư cách pháp lý: Công ty hợp danh có tu cách đại biểu quốc hội cho răng, mặc dù các thành viên hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về các nghĩa vụ của công ty, nhưng công ty hợp danh vẫn có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản của công ty và tài sản của các thành viên công ty Các thành viên công ty phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn sang công ty và tài sản hình thành trong quá trình công ty hoạt động là tài sản của công ty Vì vậy, từ Luật Doanh nghiệp năm 2005 đã thừa nhận công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, và hiện nay Luật Doanh nghiệp hiện hành vẫn quy định như trên.3
2 Các loại thành viên của công ty hợp danh
Công ty hợp danh theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam có hai loại thành viên
là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn 4
Thành viên hợp danh có những quyền và nghĩa vụ được quy định cụ thể tại Điều 181 Luật Doanh nghiệp 2020 Thành viên góp vốn có những quyền và nghĩa
vụ được quy định cụ thể tại Điều 187 Luật Doanh nghiệp 2020
3 Con đường hình thành tư cách thành viên của công ty hợp danh
4
Trang 6Cũng giống như tư cách thành viên của các loại hình công ty khác, tư cách thành viên của công ty hợp danh có thể được hình thành dựa trên các sự kiện pháp lý khác nhau Theo pháp luật hiện hành, các sự kiện pháp lý xác lập nên tư cách thành viên của công ty hợp danh bao gồm: Góp vốn; Nhận chuyển nhượng vốn; Được thừa kế, tặng cho và nhận trả nợ
II QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ ĐIỀU KIỆN TRỞ THÀNH THÀNH VIÊN CÔNG TY HỢP DANH
Cá nhân hoặc tổ chức phải thoả mãn điều kiện sau đây có quyền trở thành thành viên của công ti hợp danh:
1 Điều kiện trở thành thành viên hợp danh
c) Thành viên hợp danh phải là cá nhân và không thuộc trường hợp bị cấm theo quy định của pháp luật
Cá nhân không thuộc trường hợp bị cấm theo khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 có quyền trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh
Cụ thể, đó không phải là cá nhân rơi vào các trường hợp sau đây:
(1) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
(2) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức
và Luật Viên chức;
(3) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền
để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
5
Trang 7(4) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác; (5) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người
bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
(6) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng
Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;
(c) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong
một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự
Quy định trên của pháp luật cho thấy những giới hạn nhất định đối với quyền thành lập và quản lý các loại hình doanh nghiệp của công dân Nếu cá nhân, tổ chức thuộc vào các đối tượng nêu trên thì sẽ không được pháp luật cho phép thành lập và quản lý doanh nghiệp Có thể thấy trong trường hợp này đối với việc thành lập công ty hợp danh, xuất phát từ trách nhiệm về tài sản của thành viên hợp danh là trách nhiệm vô hạn nên quy định này sẽ giúp ngăn chặn những hạn chế về rủi ro đối với các chủ thể khác và đặc biệt là chủ nợ Việc pháp luật quy định các chủ thể này không được tham gia thành lập và quản lí doanh nghiệp
là nhằm đảm bảo công khai, minh bạch trong huy động, sử dụng ngân sách nhà nước Đồng thời cũng góp phần ngăn chặn các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản của Nhà nước vì vụ lợi hành vi tiêu cực, gian lận, tham nhũng gây thiệt hại cho nguồn ngân sách nhà nước
Từ những quy định trên cho thấy pháp luật không cho phép cán bộ, công chức được thành lập, quản lí doanh nghiệp Sở dĩ quy định như vậy vì các đối
6
Trang 8tượng này đều đang đảm nhiệm công việc công, công việc ổn định thường xuyên
và được trả lương từ ngân sách nhà nước để đảm bảo đời sống, có nghĩa vụ phải tận tâm, hết lòng phục vụ xã hội và phục vụ nhân dân nên không thể dành thời gian thực hiện hoạt động kinh doanh mang tính chất “công việc tư” nữa Việc pháp luật quy định cấm các đối tượng này không được quyền thành lập và quản lí doanh nghiệp là để tránh sự lạm quyền, nhập nhằng giữa công việc chung với công việc tư, làm ảnh hưởng tới hiệu quả công việc được giao, kéo theo sự ảnh hưởng của các bộ phận khác và sâu xa ảnh hưởng tới lợi ích của nhân dân
Đồng thời, ngăn ngừa khả năng vì tư lợi mà lạm dụng quyền hạn của mình
để làm phương hại đến lợi ích chung của xã hội và của Nhà nước Còn đối với các đối tượng được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 Đây là đối tượng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo An Ninh quốc phòng cho đất nước, thực tế việc thi tuyển vào ngành này rất khó khăn, đủ để chúng ta thấy vai trò của nó đối với đất nước Những đối tượng này đã được Nhà nước đầu
tư giáo dục đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện các nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của quốc gia và được hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước Do đó, để những đối tượng này có thể tập trung vào nhiệm
vụ chuyên môn quan trọng đó mà không bị gián đoạn hay phân tán tư tưởng thì pháp luật đã quy định cấm họ không được thành lập và quản lí doanh nghiệp Những đối tượng này đã được Nhà nước đầu tư giáo dục đào tạo chuyên môn nghiệp vụ để thực hiện các nhiệm vụ giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội của quốc gia và được hưởng lương từ nguồn ngân sách nhà nước Việc tham gia thành lập quản lí doanh nghiệp khi công việc suôn sẻ thì có thể không sao nhưng khi làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản, nợ nần nó sẽ có ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến tư tưởng của bộ phận này điều này làm ảnh hưởng tới hiệu quả công việc cũng như nhiệm vụ được giao Do đó, để những đối tượng này có thể tập trung vào nhiệm vụ chuyên môn quan trọng đó mà không bị gián đoạn hay phân tán tư tưởng thì pháp luật đã quy định cấm họ không được thành lập và quản lí doanh nghiệp
Bên cạnh đó, với những đối tượng được quy định tại điểm d khoản 2 điều luật trên Đây là những người được nhà nước giao nhiệm vụ lãnh đạo, quản lí các
7
Trang 9doanh nghiệp nhà nước, những doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong nền kinh
tế đất nước Do nước ta là một nước đang phát triển nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, các doanh nghiệp nhà nước vẫn đang giữa vai trò chủ đạo trong nền kinh tế Pháp luật cấm họ không được thành lập, quản lí doanh nghiệp là nhằm tạo điều kiện cho họ tập trung vào công việc quản lí đó để đạt được hiệu quả cao Đồng thời, pháp luật quy định như vậy cũng là để tránh sự tham ô, quan liêu của những người cán bộ lãnh đạo trong việc sử dụng nguồn vốn nhà nước, tránh việc dùng tiền công để phục vụ lợi ích tư trong quá trình thành lập, quản lí các doanh nghiệp khác
Thêm nữa, tư cách chủ thể là khẳng năng mà chủ thể có thể tham gia vào quan hệ pháp luật với tư cách là một chủ thể độc lập có khả năng tự mình thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ pháp luật đã tham gia Tư cách chủ thể của cá nhân chỉ đầy đủ, hoàn thiện và độc lập khi họ có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự Nếu năng lực pháp luật dân sự là tiền đề, là khả năng có các quyền do pháp luật dân sự quy định, thì năng lực hành vi dân sự là khả năng hành động của chính chủ thể tạo ra các quyền, thực hiện quyền và các nghĩa vụ của họ Ngoài ra, năng lực hành vi dân sự còn bao hàm cả năng lực tự chịu trách nhiệm hành vi dân sự khi vi phạm nghĩa vụ dân sự Những đối tượng chưa đủ năng lực hành vi dân sự hay bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khả năng thực hiện các nghĩa vụ dân sự của họ sẽ bị hạn chế Tương tự, đối với người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị cấm hành nghề kinh doanh thì họ cũng không có điều kiện để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của họ Vì vậy nếu tham gia thành lập, quản lí doanh nghiệp nó sẽ dẫn tới nguy cơ hoạt động của Doanh nghiệp sẽ không được đảm bảo và khi xảy ra tranh chấp hay nợ nần họ sẽ không đứng ra giải quyết được Người đang chấp hành hình phạt tù đã bị tước hoặc hạn chế quyền tự do, khó có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh Đối với người bị tòa án tuyên cấm hành nghề kinh doanh, đây là hình phạt đối với những người kinh doanh không trung thực, nếu để họ kinh doanh sẽ gây nguy hại cho xã hội Từ điều luật nêu trên, chúng ta có thể thấy được những điểm mới của Luật Doanh nghiệp 2020 khác biệt so với Luật Doanh nghiệp 2014 đó là việc bổ sung các đối tượng: Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số
8
Trang 10lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự Việc bổ sung các đối tượng này sẽ giúp bảo đảm việc quản lý thành lập doanh nghiệp chặt chẽ hơn
Ngoài ra, để trở thành thành viên hợp danh của công ty hợp danh thì cá nhân còn phải không thuộc trường hợp khác mà pháp luật cấm Cụ thể đó là: Thành viên viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty khác (trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại) Do thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn đối với công
ty hợp danh và có quyền đại diện cũng như quản lý điều hành công ty hợp danh nên việc quy định thành viên hợp danh theo quy định trên sẽ giúp ngăn chặn rủi
ro tư lợi và trốn tránh trách nhiệm đối với các thành viên và chủ doanh nghiệp
b) Thành viên hợp danh phải thực hiện góp vốn theo đúng thỏa thuận và được ghi vào Điều lệ của công ty
Việc góp vốn nhiều hay ít hoàn toàn phụ thuộc vào sự thoả thuận giữa các thành viên trong công ty hợp danh mà không chịu sự ràng buộc pháp luật Tuy nhiên, bất cứ thành viên hợp danh nào khi đã cam kết thì phải góp đủ và đúng hạn
số vốn đã cam kết vào công ti Hậu quả pháp lý của quy định này: Trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết gây thiệt hại cho công thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho công ti Thành viên hợp danh phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty Đối với tài sản có đăng kí quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất, người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ti tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc chuyển quyền sở hữu đối với sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ Đối với tài sản không đăng kí quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn – xác nhận bằng biên bản
c) Thành viên hợp danh phải có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp trong trường hợp pháp luật quy định
Đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề theo quy định trong trường hợp công ty kinh doanh ngành nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề Những
9