1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đáp án môn Tín dụng và thanh toán quốc tế EHOU Đại học Mở (đầy đủ)

29 108 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án môn Tín dụng và thanh toán quốc tế EHOU Đại học Mở (đầy đủ)
Trường học Đại học Mở
Chuyên ngành Tín dụng và thanh toán quốc tế
Thể loại đáp án
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 602,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng và thanh toán quốc tế EG30 Hướng dẫn cách tra đáp án: Những câu hỏi chung chung thì anh chị tra cứu bằng đáp án cho nhanh (phím tắt CTRL + F) Có nhiều đáp án giống nhau, hoặc trùng nhau, nhưng khác câu hỏi, anh chị đọc kỹ câu hỏi. Chúc anh chị thi tốt 1. Ai là người có thể ký phát hối phiếu: • Người xuất khẩu 2. Ai là người có thể ký phát kỳ phiếu: • Người mua hàng 3. Ai là người phát hành LC: • Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu 4. Ai là người xin mở LC: • Người nhập khẩu 5. Ai sẽ là người ký chấp nhận hối phiếu: • Người bán hàng 6. Bảo lãnh hối phiếu là việc: • Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu 7. Bội chi cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có: • Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối 8. Bội thu cán cân thanh toán quốc tế: • Là tốt đối với tình hình kinh tế đất nước 9. Các chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế có: • Hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy chuyển tiền 10. Các chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế là: • Các chứng từ liên quan tới thông tin về hàng hóa, dịch vụ giao dịch giữa các bên 11. Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu được gọi là: • Bảo lãnh hối phiếu 12. Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate): • Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác. 13. Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate): • Là chế độ tỷ giá thả nổi với sự điều tiết từ phía chính phủ. 14. Chiết khấu hối phiếu là việc: • Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán 15. Chính phủ sử dụng biện pháp nào để khắc phục tình trạng bội thu cán cân thanh toán quốc tế: • Bán dự trữ ngoại hối 16. Chứng từ nào được coi là chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế: • Hối phiếu và kỳ phiếu 17. Giấy tờ nào sau đây không phải là vận đơn: • Chứng từ bảo hiểm 18. Hình thức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá trị thấp ở một thị trường tiền tệ và bán ngay ở một thị trường tiền tệ có giá lớn hơn để lấy lãi là: • Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP) 19. Hình thức nào không được coi là ký chấp nhận hối phiếu? • Từ chối thanh toán 20. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), chứng từ bảo hiểm (Cargo Insurance Certificate): • Được coi là các chứng từ về thương mại 21. Hối phiếu (Bill of Exchange), kỳ phiếu (Promissory Note), séc (Cheque): • Được coi là các chứng từ về tài chính 22. Hối phiếu có thể do: • Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng. 23. Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ: • Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài. 24. Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ: • Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa. 25. Khi tỷ giá tăng sẽ: • Hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế 26. Khoản tín dụng cấp cho dự án nào có giá trị hiện tại ròng (NPV): • Càng gần bằng không thì khả năng trả được nợ càng cao. 27. Khoản tín dụng cấp cho một dự án được coi là khả thi khi dự án có: • Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng lớn càng tốt.

Trang 2

Tín dụng và thanh toán quốc tế - EG30

Hướng dẫn cách tra đáp án: Những câu hỏi chung chung thì anh chị tra cứu bằng đáp

án cho nhanh (phím tắt CTRL + F)

Có nhiều đáp án giống nhau, hoặc trùng nhau, nhưng khác câu hỏi, anh chị đọc kỹ câu hỏi.

Chúc anh chị thi tốt!

1 Ai là người có thể ký phát hối phiếu:

 Người xuất khẩu

6 Bảo lãnh hối phiếu là việc:

 Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu

7 Bội chi cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có:

 Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối

8 Bội thu cán cân thanh toán quốc tế:

 Là tốt đối với tình hình kinh tế đất nước

9 Các chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế có:

 Hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy chuyển tiền

10 Các chứng từ thương mại trong thanh toán quốc tế là:

 Các chứng từ liên quan tới thông tin về hàng hóa, dịch vụ giao dịch giữa các bên

11 Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu được gọi là:

 Bảo lãnh hối phiếu

12 Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):

 Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác.

13 Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate):

 Là chế độ tỷ giá thả nổi với sự điều tiết từ phía chính phủ.

Trang 3

 Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán

15 Chính phủ sử dụng biện pháp nào để khắc phục tình trạng bội thu cán cân thanh toán quốc tế:

 Bán dự trữ ngoại hối

16 Chứng từ nào được coi là chứng từ tài chính trong thanh toán quốc tế:

 Hối phiếu và kỳ phiếu

17 Giấy tờ nào sau đây không phải là vận đơn:

 Chứng từ bảo hiểm

18 Hình thức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá trị thấp ở một thị trường tiền

tệ và bán ngay ở một thị trường tiền tệ có giá lớn hơn để lấy lãi là:

 Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)

19 Hình thức nào không được coi là ký chấp nhận hối phiếu?

 Từ chối thanh toán

20 Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), vận đơn (Bill of Lading), chứng

từ bảo hiểm (Cargo Insurance Certificate):

 Được coi là các chứng từ về thương mại

21 Hối phiếu (Bill of Exchange), kỳ phiếu (Promissory Note), séc (Cheque):

 Được coi là các chứng từ về tài chính

22 Hối phiếu có thể do:

 Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.

23 Khi đồng nội tệ giảm giá sẽ:

 Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài.

24 Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:

 Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa.

25 Khi tỷ giá tăng sẽ:

 Hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế

26 Khoản tín dụng cấp cho dự án nào có giá trị hiện tại ròng (NPV):

 Càng gần bằng không thì khả năng trả được nợ càng cao.

27 Khoản tín dụng cấp cho một dự án được coi là khả thi khi dự án có:

 Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng lớn càng tốt.

28 Ký hậu hối phiếu là việc:

 Ký để chuyển nhượng hối phiếu

29 Kỳ phiếu có thể do:

 Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.

Trang 4

30 L/C mà giá trị của L/C sau khi được sử dụng hết sẽ tái lập lại giá trị mới và

cứ như vậy cho đến khi nào người bán hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng theo hợp đồng được gọi là:

Trang 5

1. Một doanh nghiệp xin vay 500 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện

dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền

mà doanh nghiệp phải trả?

1.000

1.296,87

500

897,26 Đúng

2. Một doanh nghiệp xin vay 600 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện

dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền

mà doanh nghiệp phải trả?

1.200

1.800

2.795

3.715 Đúng

3. Một doanh nghiệp xin vay 700 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện

dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền

mà doanh nghiệp phải trả?

1050

1750

2.831,89 Đúng

963,24

4. Một doanh nghiệp xin vay 800 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện

dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền

mà doanh nghiệp phải trả?

1.600 triệu VND

2.000,69 triệu VND

2.074,99 triệu VND

800 triệu VND

5. Một doanh nghiệp xin vay 900 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện

dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền

mà doanh nghiệp phải trả?

1800 triệu VND

2700 triệu VND

3.798,68 triệu VND

5.572,56 triệu VND

Trang 6

6. Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.100 triệu VND Ngân hàng chỉ có thể cấp tối

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

1.000 triệu VND

1.238,79 triệu VND

1.500 triệu VND

80,75 triệu VND

Trang 7

10.Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 800 triệu VND Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa

số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

116,83 triệu VND

5.400 triệu VND

698,24 triệu VND

7.200 triệu VND

Trang 8

14.Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 600 triệu VND Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa

số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

33,91 triệu VND

5.200 triệu VND

598,47 triệu VND

6.500 triệu VND

Trang 9

18.Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 20 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 1.600 triệu VND Ngân hàng chỉ có thể cấp tối

đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.

5.250 triệu VND

6.350 triệu VND

6.900 triệu VND

877,48 triệu VND

Trang 10

22.Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 500 triệu VND, tới cuối năm thứ 10 thì dự án thu về 1.500 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản) Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?

3.000 triệu VND

3.800 triệu VND

4.200 triệu VND

435,92 triệu VND

Trang 11

26.Một dự án xin vay vốn tín dụng ngân hàng với lãi suất 15% một năm để thực hiện, biết: Đầu năm thứ nhất dự án phải vay để đầu tư 900 triệu VND, tới cuối năm thứ 15 thì dự án thu về 6.000 triệu VND (đây là tổng các khoản thu kể cả thanh lý tài sản) Dự án sẽ dùng số tiền thu về này để trả nợ Tính NPV để quyết định có cấp tín dụng hay không để thực hiện dự án này?

1,545 năm

2,189 năm

Trang 12

2,34 năm

2,73 năm

31.Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 400 triệu VND, năm thứ hai cấp 520 triệu VND, năm thứ ba cấp 520 triệu VND Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

1,55 năm

2,189 năm

Trang 13

2,34 năm

2,72 năm

36.Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 750 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 400 triệu VND Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?

1,56 năm

2,189 năm

2,34 năm

2,72 năm

39.Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là:

Đẩy mạnh xuất khẩu

Hạn chế xuất khẩu

Khuyến khích người dân ra nước ngoài du lịch

Khuyến khích nhập khẩu

40.Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là:

Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài

Đẩy mạnh việc thu hút FDI

Hạn chế thu hút khách du lịch nước ngoài

Nâng giá tiền tệ

41.Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là: Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài

Đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI

Trang 14

Hạn chế đầu tư ra nước ngoài

Nâng giá tiền tệ

42.Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:

Đẩy mạnh nhập khẩu

Hạn chế nhập khẩu

Phá giá tiền tệ

Tất cả các phương án đều đúng

43.Một trong các biện pháp khắc phục thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế là:

Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài

Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu trung bình

Được chính phủ miễn thuế nhập khẩu đối với bất kỳ hàng hóa nào nhập từ Thái Lan

45.Nếu không có giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate of Origin) thì lô hàng của bạn sẽ:

Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu cao nhất

Bị chính phủ áp mức thuế nhập khẩu trung bình

Được chính phủ áp mức thuế nhập khẩu thấp nhất

Được chính phủ miễn thuế nhập khẩu

46.Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và EUR/AUD = 1,4350/08 Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:

Trang 17

58.Ngân hàng công bố:- Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và 0,7% một tháng.- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18% một năm.Công ty A bán 80.000USD với ký hạn 3 tháng sẽ thu được bao nhiêu VND

865.651.232

479.651.000

479.651.382

865.358.232

60.Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:

Có thể đầu cơ ngoại hối để kiếm lời

Là người đưa ra các nghiệp vụ để kinh doanh kiếm lời

Là người mua - bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời.

Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh

doanh kiếm lời.

61.Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ được gọi là:

Chiết khấu hối phiếu

Bảo lãnh hối phiếu

Chấp nhận hối phiếu

Ký hậu hối phiếu

62.Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện ngay tại thời điểm hiện tại: Nghiệp vụ Acbit

Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)

Nghiệp vụ quyền chọn (Option)

Nghiệp vụ tương lai (Future)

63.Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện trong tương lai:

Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) và nghiệp vụ Acbit

Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)

Trang 18

Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và nghiệp vụ kỳ hạn (Forward)

Nghiệp vụ tương lai (Future) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)

64.Người nhập khẩu yêu cầu người xuất khẩu mở L/C cho mình để cam kết sẽ bồi thường thiệt hại cho người nhập khẩu thì L/C này được gọi là:

L/C có thể hủy ngang

L/C dự phòng

L/C giáp lưng

L/C không thể hủy ngang

65.Nhà đầu cơ ngoại hối:

Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.

Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa

Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.

Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối

66.Nhà môi giới ngoại hối:

Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.

Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa

Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.

Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối

67.Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá gián tiếp thì:

Đồng ngoại tệ là đồng định giá.

Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.

Đồng nội tệ là đồng yết giá

Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.

68.Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực tiếp thì:

Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá.

Đồng ngoại tệ là đồng yết giá.

Đồng nội tệ là đồng định giá.

Đồng nội tệ là đồng yết giá, đồng ngoại tệ là đồng định giá.

69.Phương thức thanh toán mà ngân hàng cảm kết trả tiền cho bên xuất khẩu nếu

họ xuất trình được bộ chứng từ phù hợp với nội dung của bản cam kết được gọi là:

Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Trang 19

Phương thức thanh toán chuyển tiền quan ngân hàng

Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ

Phương thức thanh toán nhờ thu trơn

70.Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh toán chuyển tiền trả sau:

Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ

An toàn hơn hình thức thanh toán bằng L/C

An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ

Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ

71.Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh toán chuyển tiền trả trước:

An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ

Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ

Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ

Kém an toàn hơn trong hình thức thanh toán bằng L/C

72.Rủi ro lớn nhất trong thanh toán bằng phương thức L/C ở đây là:

Ngân hàng chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán

Ngân hàng không có khả năng thanh toán

Nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán

Nhà xuất khẩu không có khả năng giao hàng

73.Séc bảo chi là loại séc mà:

Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán

Chỉ dùng để rút tiền mặt

Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản

Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản

74.Séc du lịch là loại séc mà:

Có dùng để rút tiền mặt

Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán

Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản

Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản

75.Séc gạch chéo là séc mà:

Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản

Chỉ dùng để rút tiền mặt

Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán

Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản

76.Séc:

Do người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.

Do người mua hàng ký phát để xác nhận nợ.

Trang 20

Là lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành.

Ngân hàng phát hành để vay nợ

77.Thanh toán bằng hình thức chuyển tiền:

Đơn giản và nhanh hơn hình thức thanh toán L/C

An toàn hơn hình thức thanh toán L/C

Phức tạp hơn hình thức thanh toán L/C

Phức tạp hơn nhờ thu kèm chứng từ

78.Thanh toán bằng hình thức nhờ thu trơn khác nhờ thu kèm chứng từ ở:

Luồng di chuyển của chứng từ

Luồng di chuyển của cả tiền và hàng hóa

Luồng di chuyển của hàng hóa

Luồng di chuyển của tiền

79.Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán:

Chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán

Chỉ dựa trên hàng hóa thực để thanh toán

Chỉ dựa vào luồng di chuyển của hàng hóa để thanh toán

Chỉ dựa vào uy tín của người nhập khẩu để thanh toán

80.Thỏa thuận mua bán ngoại hối ở thời điểm hiện tại và được thực hiện trong tương lai được gọi là:

Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)

Nghiệp vụ kinh doanh Acbit.

Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward).

Nghiệp vụ quyền chọn (Option).

81.Trạng thái tốt nhất của cán cân thanh toán quốc tế là:

Trang 21

83.Trong số các phương án dưới đây, đâu là rủi ro mà người nhập khẩu thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) có thể dễ gặp phải nhất:

Hàng hóa nhận được có thể không phù hợp với chứng từ.

Ngân hàng phát hành L/C không đủ khả năng thanh toán

Người nhập khẩu đã thanh toán nhưng không nhận được hàng

Tiền thanh toán không tới tay người xuất khẩu

84.Vận đơn chuyển nhượng được là:

Vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh

Vận đơn đích danh

Vận đơn đích danh và vận đơn đường biển biển không lưu thông

Vận đơn đường biển biển không lưu thông

85.Vận đơn không chuyển nhượng được là:

Vận đơn đường biển không lưu thông

Cả vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh

Vận đơn theo lệnh

Vận đơn vô danh

86.Vận đơn nào chuyển nhượng được bằng cách trao tay mà không cần thông qua thủ tục ký hậu?

Vận đơn vô danh

Ký hậu hối phiếu

Bảo lãnh hối phiếu

Chấp nhận hối phiếu

Chiết khấu hối phiếu

88.Việc người mua hàng phát hành giấy xác nhận nợ tiền người bán hàng có thể được coi là:

Ngày đăng: 16/11/2023, 10:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá - Đáp án môn Tín dụng và thanh toán quốc tế EHOU Đại học Mở (đầy đủ)
Hình th ức giao dịch ngoại hối mua tiền có giá (Trang 26)
Hình thức và ngôn ngữ của chứng từ mà - Đáp án môn Tín dụng và thanh toán quốc tế EHOU Đại học Mở (đầy đủ)
Hình th ức và ngôn ngữ của chứng từ mà (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w