Bài giảng quản lý môi trường Chương 1 Những vấn đề chung về quản lý môi trường Chương 2 Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững Chương 3 Luật pháp và chính sách trong quản lý môi trường Chương 4 Công cụ kinh tế trong quản lý môi trường Chương 5 Công cụ quy hoạch , định giá trong quản lý môi trường Chương 6 Công cụ phụ trợ
Trang 1Quản lý môi trường
(Environmental Management)
Trang 2NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CHƯƠNG 3 LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 4 CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 5 CÔNG CỤ QUY HOẠCH , ĐỊNH GIÁ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 6 CÔNG CỤ PHỤ TRỢ
1
Trang 3NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 2 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG CHO SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
CHƯƠNG 3 LUẬT PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 4 CÔNG CỤ KINH TẾ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 5 CÔNG CỤ QUY HOẠCH , ĐỊNH GIÁ TRONG QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG 6 CÔNG CỤ PHỤ TRỢ
2
Trang 4Chương 1 Những vấn đề chung về quản lý
môi trường
Trang 5Mục tiêu:
1 Trình bày những thách thức về môi trường mà con người đang phải đối mặt hiện nay do sự phát triển quá mức về kinh tế - xã hội mà bỏ qua vấn đề môi trường;
2 Giới thiệu chung về cơ sở khoa học của quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 61.1 Khái niệm chung về quản lý môi trường
a Một sô khái niệm
Môi trường
Chất thải
Chất gây ô nhiễm
Ô nhiễm môi trường
Suy thoái môi trường >< Sự cố môi trường, Tai biến MT
Rủi ro môi trường
Tiêu chuẩn MT
Công nghệ sạch
Đa dạng sinh học; Hệ sinh thái
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 75
Năm 1972
Năm 1981 Năm 1984
Năm 1993 Năm 2005
Năm 2014
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên”
“Môi trường bao gồm các
yếu tố tự nhiên và vật
chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng
đến đời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật”
Theo Luật Bảo vệ Môi trường 2014: “Môi trường là hệ thống các yếu
tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát
triển của con người và sinh vật”
Trang 81.1 Suy thoái môi trường: là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với
con người và sinh vật
Biểu hiện của suy thoái
môi trường
Mất an toàn nơi cư trú
Cạn kiệt tài nguyên
Xả thải quá mức, ô nhiễm
Suy thoái môi trường
Trang 9Ô nhiễm môi trường: là sự biến đổi của các thành phần môi
trường không phù hợp với qui chuẩn kỹ thuật môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật (Điều 3 Luật bảo
vệ môi trường năm 2014)
Ô nhiễm môi trường là yếu tố
có thể định lượng được thông
qua:
- Yếu tố vật lý: bụi, tiếng ồn, độ
rung, ánh sáng, nhiệt, điện từ
Trang 10Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng
Sự cố môi trường
Trang 11Sự cố môi trường và tai biến môi trường
ân Sự cố môi trường do thiên nhiên gây ra
Sự cố môi trường do con
người gây ra
Sự cố môi trường do cả con người và thiên nhiên
gây ra
Trang 131.1.2.Phân loại môi trường
- Theo chức năng: môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, môi
trường nhân tạo
- Theo quy mô: chủ yếu phân loại theo không gian địa lý như:
môi trường toàn cầu, môi trường khu vực, môi trường quốc gia, môi trường vùng, môi trường địa phương
Trang 14Đặc trưng cơ bản của môi trường
Đặc trưng
Môi trường có cấu trúc phức tạp
Môi trường gồm nhiều thành phần khác nhau
Mỗi thành phần
có bản chất, qu i luật khác nhau
Tính động của hệ môi trường
Hệ MT có xu hướng lắp lại cân bằng mới
Cân bằng là trạng thái duy trì thiết
yếu Tính mở của hệ
môi trường
Khả năng tự tổ chức, tự điều chỉnh
Trang 15Vai trò của môi trường
Môi trường là không gian sống của con người
Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người
Môi trường là nơi chứa đựng chất thải
Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài
Trang 1614
Không gian sống của con người
được biểu thị qua chất lượng của
cuộc sống Khi không gian đó
không đầy đủ cho yêu cầu của
cuộc sống thì chất lượng của
cuộc sống bị đe doạ
Môi trường là không gian sống của con người
Trong cuộc sống hằng ngày, mỗi người cần một không gian nhất
định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nhà ở, nơi nghỉ, đất
để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, bến cảng,… trung
bình mỗi người cần khoảng 4m 3 không khí sạch để thở ; 2.5 lít
nước để uống, một lượng lương thực thực phẩm tương ứng với
2000-2400 calo Như vậy chức năng này đòi hỏi môi trường phải
có một không gian thích hợp cho mỗi con người Ví dụ phải có bao
nhiêu m 2 , hecta hay km 2 cho mỗi người…
Trang 1715
Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho cuộc
sống và hoạt động sản xuất của con người
Con người sử dụng các loại
tài nguyên trong môi trường
để phục vụ cho nhu cầu của
mình
Con người tác động lên đất
đai xây dựng nhà cửa, hệ
thống đê điều, công trình
thủy lợi nhằm phục vụ cho
mục đích sinh sống, tránh lũ
lụt, hạn hán…; tác động lên
hệ thực vật, động vật nhằm
tạo ra thức ăn để tồn tại, khai
thác tài nguyên thiên nhiên
để tạo ra năng lượng đáp ứng
nhu cầu cuộc sống
Trang 18 Toàn bộ chất thải ra từ hoạt động của con người được đưa vào môi trường Trong đó một phần nhỏ được con người sử dụng lại để bổ sung cho tài nguyên phục vụ đời sống sinh hoạt
Với công nghệ hiện đại, các chất thải kim loại được sử dụng lại với hiệu quả khá cao, rác thải hữu cơ đang được chế biến thành phân vi sinh phục vụ sản xuất nông - lâm nghiệp, nước thải được xử lý để sử dụng lại cho các mục đích khác, Tuy nhiên, vẫn còn lượng lớn chất thải không xử lý và tái sử dụng được đưa vào môi trường Nhờ quá trình đồng hoá các chất thải, môi trường biến các chất thải độc hại thành các chất ít độc hại hoặc không độc hại
Trang 20Đại dương hứng chịu 8 triệu tấn rác thải nhựa mỗi năm
Đã có khoảng 700 loài sinh vật biển chết do nuốt phải nhựa
Trang 2119
Hiện tượng phú dưỡng do lượng thải vào vượt
quá khả năng đồng hóa của môi trường
Sông Đông Ba (Huế) ngày càng ô nhiễm Sông Potomac (Hoa Kỳ)
Trang 22 Cung cấp sự ghi chép và lưu trữ lịch sử địa chất,
lịch sử tiến hoá của vật chất và sinh vật, lịch sử
xuất hiện và phát triển văn hoá của loài người
mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm
đối với con người và sinh vật
các nguồn gien, các loài động thực vật, các hệ
sinh thái tự nhiên và nhân tạo, các vẻ đẹp và
cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và văn
Trang 24 Hội nghị Quốc tế lần I tại Stockhom (Thụy Điển, 1972)
đã cảnh báo thế giới về một vấn đề của phát triển kinh tế: một mặt, cần tăng tối đa nhịp điệu phát triển kinh tế
để đáp ứng những nhu cầu cơ bản của loài người đang ngày càng tăng lên
Quá trình “công nghiệp hoá, hiện đại hoá” ở các nước đang phát triển theo mô hình các xã hội phương Tây đã gây ra những tác động xấu chưa từng có đối với môi trường, đặc biệt đối với hệ sinh thái - nguồn nuôi dưỡng
sự sống trên Trái Đất
Trang 28 Cuộc Đại khủng hoảng của thế kỷ 21 (Báo cáo của UNDP):
Nạn đói
Dịch bệnh
Ô nhiễm và suy thoái hệ nuôi dưỡng sự sống
Xung đột môi trường
Biến động khí hậu đi kèm thiên tai
Các vấn đề diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh, iqu mô ngày càng lớn, vượt quá khả năng thích ứng của xã hội cũng như khả năng của mọi trình độ công nghệ trên Trái Đất
Trang 29Bản đồ mật độ dân số thế giới
Trang 30Tỷ người
Trang 31Gấu Bắc Cực tại quần đảo Svalbard, Na Uy
Trang 32 Các nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng môi trường:
Mô hình phát triển lấy tăng trưởng kinh tế làm trọng tâm
Khuyến khích một xã hội tiêu thụ
Phát triển dựa trên nền tảng những phát minh công nghệ tiêu tốn năng lượng, tài nguyên và gây ô nhiễm
Sự trốn tránh trách nhiệm đối với thế hệ tương lai thông qua việc bỏ qua các chi phí môi trường
Lạm dụng quá mức tài nguyên cũng như không gian sinh tồn của các giống loài khác
Trang 331.1 Khái niệm chung về quản lý môi trường:
Quản lý là tác động có định hướng, có mục tiêu
Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa 2 bộ phận: Đối tượng quản lý và Chủ thể quản lý, có mối quan hệ không đồng cấp và có tính bắt buộc
Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người
QLMT bao gồm hai nội dung chính: quản lý Nhà nước
về MT và quản lý của các doanh nghiệp, khu vực dân cư về
MT
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 34“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế
xã hội quốc gia”
Hệ thống QLMT
(Environmental Management
System - EMS)
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 35 Các mục tiêu chủ yếu của công tác QLMT:
Khắc phục và phòng chống hiện tượng suy thoái, ô
nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người;
Phát triển bền vững KT-XH quốc gia theo nguyên tắc của xã hội bền vững (9 nguyên tắc theo đề xuất của
Hội nghị Rio-92) Các khía cạnh chính bao gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên, không tạo ra ô nhiễm và suy thoái chất
lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội;
Xây dựng các công cụ có hiệu lực QLMT quốc gia và các vùng lãnh thổ Các công cụ phải thích hợp cho
từng ngành, từng địa phương và cộng đồng dân cư
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 36 Nguyên tắc quản lý môi trường:
1 Hướng tới sự phát triển bền vững;
2 Kết hợp các mục tiêu quốc tế - quốc gia - vùng
lãnh thổ và cộng đồng dân cư trong việc QLMT;
3 QLMT xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống
và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và
công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp;
4 Phòng ngừa tai biến, suy thoái MT cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý hồi phục MT nếu để xảy ra ô
nhiễm; (Phòng bệnh tốt/rẻ/hiệu quả hơn chữa bệnh)
5 Người gây ô nhiễm phải trả tiền (Polluter Pays
Principle - PPP)
Trang 37 Nội dung cụ thể của nước ta về QLMT:
1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn MT;
2 Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMT, kế hoạch phòng, chống, khắc phục suy thoái
MT, ô nhiễm MT, sự cố MT;
3 Xây dựng, quản lý các công trình BVMT, công trình
có liên quan đến BVMT;
4 Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định
kỳ đánh giá hiện trạng MT, dự báo diễn biến MT;
5 Thẩm định Báo cáo đánh giá tác động MT của các
dự án và các cơ sở sản xuất, kinh doanh;
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 38 Nội dung cụ thể của nước ta về QLMT:
6 Cấp, thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn MT;
7 Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về BVMT; xử lý vi phạm pháp luật về BVMT;
8 Đào tạo cán bộ về khoa học và QLMT; giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về BVMT;
9 Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học,
công nghệ trong lĩnh vực BVMT;
10 Quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 40 Tổ chức công tác QLMT:
Nhóm 1: Là 1 bộ độc lập (~ 31%): EU, Singapore, Brasil…
Nhóm 2: Là cơ quan ngang bộ, thuộc chính phủ (~ 14%): Mỹ, Nhật, Úc, Anh…
Nhóm 3: Là cơ quan dưới bộ (kiêm nhiệm)
(~55%): Nga, Úc, Ấn Độ, Việt Nam…
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 41 Cơ quan BVMT ở VN trực thuộc cơ quan, Bộ nào?:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bộ Nội vụ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Bộ Cộng An (Pháp lệnh Cảnh sát môi trường năm 2014)
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 42 Điều 121 (Luật bảo vệ Môi trường 2005):
“Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về BVMT trong
phạm vi cả nước Bộ Tài nguyên và MT chịu trách nhiệm
trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về BVMT”
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Bộ Nội vụ
Bộ Tài nguyên và Môi trường/Tổng cục Môi trường
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội
Bộ Công an
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 45Chuỗi phát triển không bền vững dựa trên sự khai thác tài
nguyên
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 461.3 Dân số và tài nguyên thiên nhiên
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 47 Hiện tại, dân số toàn cầu ước tính khoảng 7,112 tỷ người (2013), diện tích bề mặt đất là khoảng 150 triệu km2, mật
độ trung bình trên Trái đất hiện đạt khoảng 47 người/km2
Từ TK 18, dân số loài người tăng mạnh với cấp số nhân, phần chính là do sản xuất nông nghiệp phát triển, nhiều
loài cây trồng mới có năng suất cao được đưa vào sản
xuất như khoai tây và kỹ thuật trồng trọt cũng được cải tiến
Việt Nam: Dân số đã đạt trên 89 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới và thứ 3 trong khu vực Mật độ 267 người/km2, thuộc nhóm các nước có mật độ cao nhất thế giới
Dân số Việt Nam đã cán mốc 90 triệu vào 1/11/2013
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 50 Tác động của con người lên Trái đất:
Sử dụng quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên
Phá huỷ sự đa dạng sinh thái, các quần thể sinh vật tự nhiên
Gây ô nhiễm môi trường thông qua việc đưa các chất
thải vào môi trường sống
Tự tạo ra nguy cơ đe doạ sự sinh tồn của chính mình: Gia tăng cường độ của biến đổi khí hậu và các tác động
đi kèm (bão lũ, hạn hán, ngập lụt, trượt lở, lũ quét, sạt lở)
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 5111/2002
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 5212/2004
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 5310/2005
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 5410/2008
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 5507/2010
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 5606/2012
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 572012
2002
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 58 Dân số tăng nhu cầu phát triển kinh tế tăng
thải ra môi trường nhiều hơn (khí, tro bụi…)
Chỉ thị rõ ràng về suy thoái môi trường là hệ
lụy của gia tăng dân số + phát triển kinh tế
Nghịch lý: Phát triển đi kèm tăng khai thác/sử
dụng tài nguyên (khoáng sản (gồm cả nước),
rừng), chuyển đổi rừng và đầm lầy đất canh
tác nông nghiệp
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 59 Thời săn bắt - hái lượm: Dân số ít, mật độ
thưa, công nghệ không có Không khai thác mà chỉ nhặt nhạnh tài nguyên sẵn có
Thời hiện đại: Dân số đông, công nghệ cao
Khai thác quá mức
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 60Các tuyến vận tải biển chính của thế giới
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 62 Tài nguyên thiên nhiên gồm các dạng
năng lượng vật chất mà con người có thể
sử dụng trong hiện tại và tương lai, phục
vụ cho sự tồn tại và phát triển của loài người
Tài nguyên tái tạo (renewable resources)
Tài nguyên không tái tạo (non-renewable
resources)
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 63 Dân số tăng, xã hội phát triển tài
nguyên thiên nhiên giảm (chất lượng + số lượng)
Giải pháp: (3R) - Reduce / Reuse /
Recycle
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 64 Tài nguyên
thiên nhiên:
Những vấn đề chung về QLMT
Trang 66 Tài nguyên rừng:
Phần lớn đất rừng rất thích hợp cho canh tác nông nghiệp, do vậy rừng bị thu hẹp chủ yếu để lấy đất làm nông nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi Trong thời gian khoảng 5.000 năm con người thu hẹp diện tích của rừng từ 50% trên bề trái đất xuống còn 17% Các ước tính mới nhất dự báo rằng với tốc độ khai thác hiện tại thì trong vòng 160 năm nữa Trái đất sẽ không còn rừng
Hàng năm trên thế giới mất đi trung bình 16,1 triệu
ha rừng, trong đó rừng nhiệt đới bị suy giảm với tốc
độ lớn nhất 15,2 triệu ha (FAO, 2001)
Những vấn đề chung về QLMT