BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸTHUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN NGHIÊN CỨU CÁCH NHÌN NHẬN VỀ VẤN ĐỀ HỌC ONLINE CỦA SINH VIÊN TRƯỜ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU CÁCH NHÌN NHẬN VỀ VẤN ĐỀ HỌC ONLINE CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÃ SỐ: SV2022-103
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: HOÀNG NGỌC NHI
SKC008113
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN
NGHIÊN CỨU CÁCH NHÌN NHẬN VỀ VẤN ĐỀ HỌC ONLINE CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ
THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
MÃ SỐ ĐỀ TÀI: 103 – SV2022
Thuộc nhóm ngành khoa học: Giáo dục
Dân tộc: Kinh
Lớp : 20124CL1
Khoa: Đào tạo Chất lượng cao Năm thứ: 3 /Số năm đào tạo: 4
Ngành học: Quản lý công nghiệp
Người hướng dẫn: TS Nguyễn Thị Như Thúy
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 10/ NĂM 2022
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Nghiên cứu cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
- Chủ nhiệm đề tài: Hoàng Ngọc Nhi Mã số SV: 20124295
- Lớp: 20124CL1 Khoa: Đào tạo Chất lượng cao
Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình học online của sinh viên Trên cơ sở
đó đề xuất những giải pháp mang tính kiến nghị
3 Tính mới và sáng tạo:
Khái quát thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cách nhìn nhận vềvấn đề học online của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ ChíMinh trong thời gian dịch bệnh Covid – 19, chỉ ra những khó khăn và thuận lợi trongquá trình học, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng từ đó làmtăng mức độ hài lòng của sinh viên với dịch vụ giáo dục tại nhà trường
4 Kết quả nghiên cứu:
Trang 4Đề tài khái quát thực trạng về nhận thức của sinh viên về vấn đề học online trongthời gian dịch bệnh Covid - 19.
Đề tài phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến cách nhìn nhận về vấn đề học onlinecủa sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh trong thờigian dịch bệnh Covid - 19, từ đó chỉ ra những khó khăn và thuận lợi trong quá trìnhhọc online Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng từ
đó làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên với dịch vụ giáo dục tại nhà trường
5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Xác định được ưu và nhược điểm của việc học online, cho thấy được hiệu quảhoạt động và sức ảnh hưởng của hình thức học trực tuyến trong suốt thời gian dịchCOVID-19 diễn ra và liên tục tiếp thu những ý kiến của các bạn sinh viên để hoànthiện các dịch vụ giáo dục của trường Sau đó liên hệ đến không gian rộng hơn là nềngiáo dục của Việt Nam
Góp phần làm nổi bật lên sự quan tâm của sinh viên của nhà trường, thể hiện sựcải thiện xu hướng toàn cầu trong việc sử dụng phương thức học tập mới này Đặcbiệt, xu hướng đang chịu tác động lớn của dịch bệnh ở thế giới nói chung và Việt Nam
Đưa ra một vài giải pháp kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng từ
đó làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên với dịch vụ giáo dục tại nhà trường
Làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau
6. Công bố khoa học của SV từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu
có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm
SV chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài
(kí, họ và tên)
Trang 5Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của SV thực hiện đề tài:
1 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài: Đây là một đề tài hay, thiết thực, đặc biệt
việc nghiên cứu về cách nhìn nhận của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thànhphố Hồ Chí Minh về vấn đề học online trong thời gian dịch bệnh căng thẳng Thông qua bàinghiên cứu, chúng ta sẽ có một cái nhìn khách quan nhất về vấn đề học trực tuyến như chấtlượng dạy học, tâm lý của sinh viên và các vấn đề có liên quan khác Từ những cảm nhậncủa sinh viên, người trực tiếp chịu ảnh hưởng của hình thức này, nhà trường có thể có đánhgiá cải tiến hay lập kế hoạch để lường trước những biến động về môi trường sống trongtương lai Vì vậy tôi đánh giá cao bài nghiên cứu của nhóm, đề tài đã đưa ra được cụ thể ýnghĩa lý luận và thực tiễn do đó góp phần định hướng được toàn bộ nội dung mà đề tàihướng sâu phân tích, nghiên cứu
2 Phương pháp, kỹ năng, tài liệu: Bài nghiên cứu khoa học đã thể hiện được
những kĩ năng, phương pháp trong nghiên cứu, và đã làm rõ được những vấn đề mà tácgiả đã đặt ra trong phần mục tiêu nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu, Một số lý thuyết ápdụng và cách tiếp cận đã được tác giả vận dụng khá tốt trong việc giải thích các nội dung
mà tác giả đề cập trong đề tài của mình Các tài liệu tham khảo khá phong phú về thểloại, sát thực về nội dung, điều này đã góp phần cho thành công của bài nghiên cứu
này
3 Kết quả nghiên cứu, khả năng ứng dụng: Kết quả nghiên cứu được phân tích,
trình bày khá rõ ràng trong chương hai Bằng những thông số thống kê, tác giả bài nghiêncứu đã giúp cho người đọc có cái nhìn cụ thể, chi tiết, và rõ ràng đối với từng nội dungtrình bày Tôi nghĩ rằng đề tài là một bước khởi đầu cho những công trình nghiên cứu
có quy mô lớn hơn nhằm bổ sung cho bức tranh nghiên cứu này
4 Bố cục và hình thức trình bày: Bài nghiên cứu được trình bày trong 55 trang,
gồm phần mở đầu, hai chương và phần kết luận, khuyến nghị được trình bày trong 55trang, tôi thấy như vậy là hợp lý, đúng với yêu cầu của một bài nghiên cứu khoa học.Nội dung trình bày rõ ràng, rành mạch, có tính logic khá cao Hơn nữa, đề tài mangtính so sánh, đối chiếu là một đề tài khó, nhưng tác giả bài nghiên cứu đã dũng cảmlàm và làm khá tốt việc tìm hiểu và thấu hiểu về tâm lý của sinh viên trường mình -Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Trang 65 Tinh thần làm việc, tiến độ thực hiện: Nhóm tỏ ra rất chủ động, độc lập và
sáng tạo trong suốt quá trình làm việc, luôn chủ động đưa ra ý tưởng, có chính kiến riêng
và luôn trao đổi, gặp và chia sẻ cùng giáo viên hướng dẫn
6 Kết luận và khuyến nghị: Phần kết luận và khuyến nghị đã phản ánh khá rõ
nét những nội dung mà tác giả bài nghiên cứu đã phân tích trong nội dung chương hai,những kết luận và khuyến nghị này đã thể hiện được cách nhìn nhận của sinh viên trườngĐại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh trong mẫu nghiên cứu
Ngày tháng năm
Người hướng dẫn
(kí, họ và tên)
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khoa học được sử dụng phục vụ làm
đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường Đây là công trình nghiên cứu độc lập với sự hướngdẫn của TS Nguyễn Thị Như Thúy (khoa Chính trị và Luật - Đại học Sư phạm Kỹ thuậtThành phố Hồ Chí Minh), đề cương có vận dụng và phát huy những thành quả nghiên cứutrước đó Tất cả tài liệu tham khảo được sử dụng từ những nguồn chính thống, những nềntảng thư viện mở, mã nguồn mở, và nếu có sử dụng tài liệu bản quyền thì phải có văn bảncho phép của tác giả, nhóm tác giả Chúng tôi cam đoan đề cương này là dùng vào mụcđích học tập, không dùng vào bất kỳ mục đích nào khác
Thay mặt nhóm tác giảNhóm trưởng
Hoàng Ngọc Nhi
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian nghiên cứu lý luận và thực tế nhóm đã hoàn thành đề tài nghiêncứu khoa học với đề tài “Nghiên cứu cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinhviên Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh” Chúng tôi xin chânthành cảm ơn TS Nguyễn Thị Như Thúy trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thànhphố Hồ Chí Minh đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu đểchúng tôi hoàn thành đề cương này
Qua đây, chúng tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các tác giả, nhóm tác giả đi trước
đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu mở cho tôi tiếp cận và thu thập thôngtin cần thiết cho đề tài
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã cố gắng để hoàn thành đề cương, bằngviệc tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi, tiếp thu ý kiến của thầy cô và bạn bè Do điềukiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân mỗi thành viên còn nhiều hạnchế, nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, chúng tôi rất mong nhậnđược sự quan tâm đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề cương và xa hơn là đềtài nghiên cứu khoa học cấp trường sắp tới được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh tháng 5 năm 2022Thay mặt nhóm tác giả
Nhóm trưởng
Hoàng Ngọc Nhi
Trang 9MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
2.1 Mục tiêu tổng quát 1
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa lý luận (khoa học) và thực tiễn 2
5.1 Ý nghĩa lý luận (khoa học) 2
5.2 Ý nghĩa lý luận thực tiễn 3
6 Đóng góp của đề tài 3
7 Bố cục của đề tài 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU4 1.1 Các nghiên cứu về cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên tại các trường đại học trên thế giới: 4
1.2 Các nghiên cứu về cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam: 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm công cụ 16
2.1.1 Phần mềm, công cụ hỗ trợ dạy – học trực tuyến 16
2.1.2 Phần mềm, công cụ hỗ trợ thiết kế bài giảng 16
2.1.3 Phần mềm trộn đề thi trắc nghiệm 17
2.1.4 Phần mềm tương tác trực tuyến 17
2.1.5 Nhìn nhận 18
2.2 Lý thuyết tiếp cận: 18
2.2.1 Các phương pháp xử lý và phân tích số liệu: 20
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: 20
2.3 Mô hình nghiên cứu: 21
2.4 Địa bàn nghiên cứu: 22 CHƯƠNG 3:
Trang 10KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Phân tích thống kê mô tả (Mô tả mẫu nghiên cứu) 24
3.2 Phân tích độ tin cậy của thang đo 29
3.2.1 Đánh giá chất lượng hệ thống: 29
3.2.2 Tính hữu dụng 30
3.2.3 Tính tương tác 30
3.2.4 Rào cản tâm lý 31
3.2.5 Nhận thức 31
3.3 Phân tích nhân tố khám phá 32
3.3.1 Phân tích nhân tố khám phá với (EFA) các biến độc lập 32
3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá với (EFA) các biến phụ thuộc 34
3.4 Phân tích ma trận hệ số tương quan 35
3.5 Phân tích hồi quy 36
3.5.1 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 38
3.5.2 Kết quả phân tích hồi quy và mức độ tác động của từng nhân tố 38
3.5.3 Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số ước lượng 38
3.5.4 Kiểm định sự khác biệt về ý nghĩa vấn đề học online của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh 39
3.6 Kết quả phân tích dữ liệu (Kiểm định các giả thuyết thống kê, phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng,…) 42
3.6.1 Kiểm định các giá trị thống kê 42
3.6.2 Phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến vấn đề học online của sinh viên Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh 43
3.7 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học online 51
3.7.1 Nâng cao năng suất làm việc trong ứng dụng Microsoft Teams, Google Meet,… 51
3.7.2 Đổi mới cách thiết kế bài học và phương pháp giảng dạy 52
3.7.3 Đảm bảo và nâng cao phương pháp dạy học trực tuyến và kỹ năng công nghệ thông tin cho giảng viên 52
3.7.4 Nâng cao tính tích cực, tự giác học tập của học viên 53
3.7.5 Lưu lại nội dung bài giảng 53 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ BẢNG BIỂU Danh mục sơ đồ
SĐ 2.3 1 Mô hình Hệ thống thông tin thành công- đã qua chỉnh sửa 2016 (Delone &
McLean, 2003 21
SĐ 2.3 2 Mô hình khảo sát vấn đề học online của sinh viên đại học Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh trong đại dịch Covid -19 22
Danh mục hình vẽ Hình 3 1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo giới tính 24
Hình 3 2 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo nền tảng học online 28
Danh mục bảng biểu Bảng 3 1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo khóa đào tạo 25
Bảng 3 2 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Hệ đào tạo 26
Bảng 3 3 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo vùng miền 26
Bảng 3 4 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo nền tảng sử dụng cho việc học online 27
Bảng 3 5 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo thời gian học 28
Bảng 3 6 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo cho nhân tố CLHT 29
Bảng 3 7 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo nhân tố THD 30
Bảng 3 8 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo cho nhân tố TTT 30
Bảng 3 9 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo cho nhân tố RCTL 31
Bảng 3 10 Kết quả phân tích độ tin cậy của thang đo nhân tố NT 32
Bảng 3 11 Kiểm định KMO và Barlett biến độc lập 33
Bảng 3 12 Kết quả phân tích EFA biến độc lập 33
Bảng 3 13 Kiểm định KMO và Bartlett biến phụ thuộc 34
Bảng 3 14 Tổng phương sai được giải thích 34
Bảng 3 15 Nhóm các nhân tố sau khi thực hiện phân tích nhân tố khám phá 35
Bảng 3 16 Ma trận hệ số tương quan 35
Bảng 3 17 Kết quả kiểm định R^2 37
Bảng 3 18 Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 37
Bảng 3 19 Kiểm tra đa cộng tuyến 38
Bảng 3 20 Kết quả phân tích hồi quy 38
Trang 13Bảng 3 21 So sánh vấn đề học online của đối tượng sinh viên khác nhau về giới tính,
khóa đào tạo, hệ đào tạo, miền, thời gian học online trong một ngày 39
Bảng 3 22 Kiểm định phương sai đồng nhất giữa các nhóm biến giới tính, khóa đào
tạo, hệ đào tạo, miền, thời gian học online trong một ngày 40
Bảng 3 23 Kết quả phân tích ANOVA cho kiểm định sự khác biệt theo các nhóm biến
giới tính, khóa đào tạo, hệ đào tạo, miền, thời gian học online trong một ngày 40
Bảng 3 24 Kiểm định các giả thuyết thống kê 43
Trang 14ra để khắc phục tình trạng học sinh không thể tới trường, từ đó phương pháp học tập trựctuyến được áp dụng và trở thành phương pháp chủ đạo trong học tập những năm gần đây.Tiếp cận với phương pháp học tập mới đã mang lại cho sinh viên những thuận lợi và khókhăn nhất định Các thuận lợi có thể kể đến là: linh hoạt về thời gian và địa điểm, tiếtkiệm chi phí, cải thiện tính chuyên cần Các khó khăn có thể thấy là: công nghệ, xã hội,tâm lý, kinh tế, tương tác xã hội (Đặng Thị Thúy Hiền và các cộng sự, năm 2020) Tiếpcận với phương pháp học tập mới đã được nhiều tác giả ở VN và thế giới nghiên cứu, tuynhiên các nội dung được phản ánh và phân tích chỉ tập trung vào các vấn đề về thời gian,chi phí, công nghệ, tâm lý,…., còn cách nhìn nhận của sinh
viên về “Nghiên cứu cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên trường Đạihọc Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh” Nhận thấy những cách nhìn nhậncủa các bạn sinh viên vô cùng đa dạng, mới mẻ đang diễn ra ngoài xã hội và bên trongTrường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Chính vì thế nhómnghiên cứu của chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu cách nhìn nhận về vấn đề họconline của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh” Nộidung nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh như sau: (1) phân tích thực trạng việc họconline của sinh viên trường, (2) phân tích các yếu tố ảnh hưởng, những khó khăn vàthuận lợi trong quá trình học online của sinh viên Trên cơ sở đó đưa ra những giảipháp hỗ trợ những khắc phục khó khăn Đồng thời thực hiện nghiên cứu này nhằm xâydựng thêm một tư liệu mới cho những bạn đọc quan tâm đến vấn đề này
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu các nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
1
Trang 152.2 Mục tiêu cụ thể
Mô tả và phân tích được thực trạng cũng như những yếu tố ảnh hưởng của việchọc trực tuyến của các sinh viên tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố HồChí Minh
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến cách nhìn nhận về việc học online củasinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
Những khó khăn và thuận lợi trong quá trình học online của sinh viên Trên cơ
sở đó đề xuất những giải pháp mang tính kiến nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên trường Đại học
Sư Phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài tập chỉ tập trung nghiên cứu tại Trường Đại học Sư phạm
Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh – Số 1, Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, quận ThủĐức, thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Thời gian: Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp và phân tích từ năm 2019 đến nay;
Dữ liệu sơ cấp được thực hiện khảo sát từ từ tháng 12/2021 đến tháng 4/2022
H1: Chất lượng hệ thống có ảnh hưởng đến cách nhìn nhận về việc học online của sinh viên Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
H2: Tính hữu dụng có ảnh hưởng đến cách nhìn nhận về việc học online của sinh viên Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
H3: Tính tương tác có ảnh hưởng đến cách nhìn nhận về việc học online của sinh viên Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
H4: Rào cản tâm lý có ảnh hưởng đến cách nhìn nhận về việc học online của sinh viên Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
5 Ý nghĩa lý luận (khoa học) và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa lý luận (khoa học)
Đề tài nghiên cứu thực trạng, phân tích cách nhìn nhận về việc học trực tuyến củacác bạn sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh Rồi từ đónêu lên những vấn đề lý luận cơ bản về chất lượng, tính hữu ích của việc học trực
2
Trang 16tuyến Đưa ra giải pháp đáp ứng nguyện vọng cũng như nâng cao chất lượng học và dạyhọc cho các bạn sinh viên trường đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh.
5.2 Ý nghĩa lý luận thực tiễn
Đề tài nghiên cứu cách nhìn nhận về việc học online của sinh viên trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh trong những năm gần đây, đặc biệt là khidịch Covid-19 hoành hành, khi các bạn đã có một khoảng thời gian khá dài tiếp xúcvới hình thức học tập trực tuyến: Kết quả đạt được, những điểm nổi bật, những mặtcòn hạn chế và phân tích nguyên nhân Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp mangtính định hướng chung cho việc phát triển dịch vụ giáo dục, và giải pháp cụ thể nângcao mức độ hài lòng về dịch vụ giáo dục cho sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹthuật thành phố Hồ Chí Minh
Xác định được ưu và nhược điểm của việc học online, cho thấy được hiệu quảhoạt động và sức ảnh hưởng của hình thức học trực tuyến trong suốt thời gian dịchCOVID-19 diễn ra và liên tục tiếp thu những ý kiến của các bạn sinh viên để hoànthiện các dịch vụ giáo dục của trường Sau đó liên hệ đến không gian rộng hơn là nềngiáo dục của Việt Nam
Góp phần làm nổi bật lên sự quan tâm của sinh viên của nhà trường, thể hiện sựcải thiện xu hướng toàn cầu trong việc sử dụng phương thức học tập mới này Đặcbiệt, xu hướng đang chịu tác động lớn của dịch bệnh ở thế giới nói chung và Việt Nam
Đưa ra một vài giải pháp kiến nghị góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng từ
đó làm tăng mức độ hài lòng của sinh viên với dịch vụ giáo dục tại nhà trường
Làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên khóa sau
7 Bố cục của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
3
Trang 17CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Các nghiên cứu về cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên tại các trường đại học trên thế giới:
Theo hai tác giả Vandana Mehra và Faranak Omidian (2011), tác giả cho thấy
xu hướng sử dụng E-learning như một công cụ học tập và giảng dạy hiện đang nhanhchóng mở rộng sang lĩnh vực giáo dục (Liaw và cộng sự, 2006) E-learning bao gồmmột loạt các ứng dụng và quy trình dựa trên công nghệ ICT, bao gồm học tập trên máytính, học tập dựa trên web, lớp học ảo, cộng tác kỹ thuật số và mạng (Hambrecht,2000) Bates (2001) cũng mở rộng phạm vi học tập điện tử trong giáo dục đại học từlớp học được nâng cấp công nghệ đến học tập phân tán Bài viết đã nghiên cứu về thái
độ của sinh viên đối với việc học trực tuyến tại trường Đại học Panjab ở Ấn Độ và tìm
ra các yếu tố có thể dự đoán thái độ của sinh viên đối với việc học trực tuyến Lýthuyết về mô hình chấp nhận công nghệ thực sự được thiết kế để kiểm tra thái độ củangười dùng đối với công nghệ mới Kết quả cho thấy 76,0% Học sinh tích cực đáng kểđối với E-learning Tuy nhiên, 24% sinh viên lại có thái độ tiêu cực Khoảng 82% sinhviên nhận thấy được sự hữu ích của E-learing và khoảng 57% sinh viên dự định sẽ ápdụng E-learning Hơn nữa, 71,4% thái độ của sinh viên đối với học tập điện tử đượcgiải thích bởi các biến độc lập, cụ thể là, nhận thức Tính hữu ích của học tập điện tử, Ýđịnh sử dụng Kết quả này phù hợp với Devis (1989), người đã tìm thấy mối liên hệchặt chẽ giữa tính hữu ích được nhận thức (U), ý định (I) và thái độ của người dùng(A) Kể từ đây, Người quản lý chương trình có thể tập trung vào những yếu tố nàyđược cho là sẽ ảnh hưởng đến thái độ của học sinh trong việc áp dụng học tập điện tử
để đề ra các phương pháp giảng dạy tốt hơn
Michal Baczek và Partner (2021), kết quả cho thấy sự dễ dàng tiếp cận với các tàiliệu giáo dục và khả năng lựa chọn thời gian và địa điểm học tập được chỉ ra là những lợithế mạnh nhất của việc học trực tuyến đối với những người được hỏi trong cuộc khảo sát.Tiếp cận từ xa có tầm quan trọng đặc biệt trong đại dịch COVID-19, nó có thể giảm chiphí ăn ở và đi lại E-learning cho phép các tài liệu học tập được chuyển đến sinh viên mộtcách nhanh chóng, được chuẩn hóa và cập nhật nếu cần Nội dung có thể được cung cấpcho sinh viên bằng hai cách tiếp cận khác nhau: học tự định hướng và học do người hướngdẫn Học trực tuyến tự định hướng cho phép người học quản lý hoạt động của
4
Trang 18mình một cách độc lập Những phát hiện gần đây của Peine và cộng sự đã chỉ ra rằnghọc trực tuyến tự định hướng có thể tốt hơn học trực tiếp truyền thống E-learningkhông phải là không có nhược điểm của nó Vấn đề chính đối với những người đượchỏi trong cuộc khảo sát, đặc biệt là những người trong năm học thứ 4, 5 và 6, là thiếu
sự tương tác với bệnh nhân Sinh viên trong 3 năm học đầu tiên thường gặp khó khăntrong các vấn đề kỹ thuật với thiết bị CNTT, thiếu kỷ luật tự giác và cô lập xã hội
Theo Dewi Surani và Hamidah Hamidah (2020), tác giả sử dụng phương phápthu thập dữ liệu là phương pháp khảo sát, cụ thể là thu thập dữ liệu bằng cách đưa ramột bảng câu hỏi cho những người tham gia và phương pháp quan sát tình trạng củađối tượng nghiên cứu Những người tham gia hoạt động này là sinh viên của Đại họcBina Bangsa trong học kỳ hai của năm học 2019-2020, và được chọn ngẫu nhiên.Những người tham gia bao gồm sinh viên từ các chương trình giáo dục toán học, luật,PTI, quản lý và kế toán với tổng số 239 sinh viên là người trả lời Kết quả cho thấyrằng, nhận thức của sinh viên về việc học trực tuyến tương đối tốt tuy nhiên vẫn cómột số trở ngại cần được cải thiện Sinh viên có xu hướng sẵn sàng tiếp tục tham giahọc trực tuyến và coi việc học trực tuyến mang lại lợi ích và sự thuận tiện trong quátrình này, có thể học ở bất cứ đâu và bất cứ lúc nào Sinh viên cũng có xu hướng thànhthạo các nền tảng được sử dụng trong quá trình học trực tuyến Một xu hướng khácđược tìm thấy là nhận thức của sinh viên về sự khó khăn trong việc hiểu tài liệu khihọc trực tuyến Vì vậy, việc học trực tuyến phải được lập kế hoạch, thực hiện và đánhgiá để giảm thiểu vấn đề và tối đa hóa việc đạt được các mục tiêu học tập
Saleh Al-Salman and Ahmad S Haider (2021), công cụ nghiên cứu mà các nhànghiên cứu đã phát triển một bảng câu hỏi để gợi mở quan điểm của sinh viên đại họcJordan về thí nghiệm học tập khẩn cấp do COVID-19 áp dụng trong học kỳ thứ hai củanăm học 2019-2020 Bảng câu hỏi có hai phần Phần đầu tiên nhằm thu thập thông tinnhân khẩu học về giới tính của những người tham gia và lĩnh vực chuyên môn Phần thứhai bao gồm 6 cấu trúc chính, đó là (1) Sự phù hợp về công nghệ, (2) Chất lượng giảngdạy, (3) Chất lượng đánh giá, (4) Yếu tố gây căng thẳng về kinh tế, (5) Yếu tố căng thẳng
về tâm lý, và (6) Thái độ hướng tới tương lai Trong phần này, học sinh được yêu cầu điềnvào bảng câu hỏi kiểu Likert (từ Hoàn toàn đồng ý, Đồng ý, Không có ý kiến, Khôngđồng ý, Hoàn toàn không đồng ý) Bảng câu hỏi được thực hiện bằng tiếng Ả Rập, ngônngữ chính thức ở Jordan Trước khi phát triển bảng câu hỏi, các nhà nghiên
5
Trang 19cứu đã kiểm tra các bảng câu hỏi khác nhau được thiết kế cho các mục đích tương tự.Bảng câu hỏi đã được gửi đến hội đồng giám khảo gồm ba chuyên gia trong lĩnh vực này
để họ phản hồi Nhóm giám khảo ba thành viên bao gồm một chuyên gia về thiết kế khảosát từ Sở Truyền thông và Truyền thông, một nhà thống kê CNTT và nhà phân tích dữliệu, và một chuyên gia về thử nghiệm và đo lường từ Khoa Giáo dục Các khuyến nghị doban giám khảo cung cấp đã được đưa vào bảng câu hỏi Bảng câu hỏi nghiên cứu đượcphân phát cho một mẫu ngẫu nhiên gồm 100 sinh viên từ bốn trường đại học của Jordan
để đảm bảo rằng 16 câu phát biểu là rõ ràng và dễ hiểu Các thử nghiệm cần thiết nhưphân tích độ tin cậy và hệ số tương quan đã được tiến hành Sau đó, các nhà nghiên cứu đãthực hiện một số sửa đổi đối với bảng câu hỏi trước khi quản lý nó
Theo Per Warfvinge và các cộng sự (2021) đã cho thấy rằng: Đại dịch COVID-19 đãgây ra sự gián đoạn toàn cầu đối với giáo dục đại học, đặc biệt là các ngành kỹ thuật
- ngành khó có thể thực hiện dạy và học trực tuyến Nghiên cứu này xem xét những thayđổi trong trải nghiệm của sinh viên về sự gián đoạn này bằng cách sử dụng bảng câu hỏi trảinghiệm khóa học theo hướng quy trình (course experience questionnaire - CEQ)
gồm 26 mục đã được sử dụng trong Khoa Kỹ thuật tại Đại học Lund (LTH) được chiathành ba phần chính Phần đầu tiên đề cập đến quá trình giảng dạy theo bốn thang điểmkhác nhau: dạy tốt (GT, sáu mục), mục tiêu và tiêu chuẩn rõ ràng (CG, bốn mục), đánh giáphù hợp (AA, bốn mục) và khối lượng công việc phù hợp (AW, bốn mục) Phần thứ hailiên quan đến việc học sinh tự đánh giá việc học của mình trong các kỹ năng chung đượcchọn (GS, sáu mục) là kết quả học tập phổ biến trong các khóa học được cung cấp tạiLTH Phần thứ ba bao gồm hai mục tổng thể: một mục cho sự hài lòng chung của sinhviên đối với khóa học (mục OS), và một mục cho nhận thức của sinh viên về tầm quantrọng của khóa học đối với giáo dục của họ (mục IE) Các sinh viên trả lời theo thangđiểm 5, từ hoàn toàn không đồng ý (được mã hóa là −100) đến hoàn toàn đồng ý (mã hóa
là +100) Điều này cho phép lấy kết quả từ mùa xuân năm 2020 so sánh với dữ liệu tươngứng cho năm 2017–2019 Nhìn chung, các sinh viên bày tỏ sự hài lòng thấp đối với cáckhóa học của họ, cho thấy họ ít nhận được phản hồi và nhận xét có giá trị, đồng thời khóhiểu được các kỳ vọng và tiêu chuẩn công việc Về mặt tích cực, sinh viên cho biết rằngđánh giá ít hơn về sự kiện và nhiều hơn về sự hiểu biết sâu sắc Theo giới tính, sinh viênnam nhìn chung tiêu cực hơn đối với trải nghiệm học trực tuyến, trong khi sinh viên nữ có
vẻ được hưởng lợi tốt hơn từ việc chuyển sang học trực tuyến
6
Trang 20Kết quả của chúng tôi cho thấy lợi thế to lớn của việc sử dụng một hệ thống đánh giákhóa học mạnh mẽ tập trung vào trải nghiệm học tập của sinh viên hơn là sự hài lòng
và đề xuất một cách chuẩn bị để nghiên cứu một cách có hệ thống những ảnh hưởngcủa những gián đoạn có thể xảy ra trong tương lai đối với giáo dục đại học
Theo Asgari S và các cộng sự (2021), để tăng cường giáo dục trực tuyến trong thời
kỳ đại dịch, nhóm đã tiến hành một nghiên cứu quan sát tại Đại học Bang California,Long Beach (CSULB) Tổng cộng 110 giảng viên đã tham gia cuộc khảo sát, trong đó43% trong số họ là toàn thời gian bao gồm các khoa theo dõi nhiệm kỳ / nhiệm kỳ vàphần còn lại là giảng viên bán thời gian Ngoài ra, 627 sinh viên tham gia cuộc khảosát: Sinh viên năm nhất (4%), Năm thứ hai (14%), Trung học cơ sở (30%), Cao niên(35%) và sinh viên sau đại học (17%) Bài nghiên cứu sử dụng cả phương pháp địnhlượng và định tính để nêu bật những gì mà họ đã trải qua trong quá trình dạy và họctrực tuyến vào mùa xuân năm 2020 Kết quả của chúng tôi đã xác định các vấn đề khácnhau ảnh hưởng tiêu cực đến giáo dục trực tuyến bao gồm các vấn đề hậu cần / kỹthuật, thách thức học tập / giảng dạy, các mối quan tâm về quyền riêng tư và bảo mậtcũng như thiếu đào tạo thực hành đầy đủ Ví dụ, hơn một nửa số sinh viên cho biếtthiếu sự tương tác với lớp học, khó duy trì sự tập trung và cảm giác mệt mỏi sau khitham gia nhiều buổi học trực tuyến Một phân tích tương quan cho thấy rằng trong khicác kỳ thi tại lớp sẽ giúp giáo viên dễ dàng kiểm soát được hành vi gian lận, thì kỳ thitrực tuyến sẽ làm hạn chế khả năng kiểm soát của giảng viên về gian lận Để giải quyếtcác thách thức đã xác định, nhóm tác giả đã đề xuất các chiến lược cho các bên liênquan đến giáo dục (sinh viên, giảng viên và quản trị) để lấp đầy khoảng cách về công
cụ và công nghệ và cải thiện giáo dục trực tuyến Những khuyến nghị này là:
- Chiến lược cho tổ chức / quản trị: Phân bổ ngân sách để cung cấp thiết bị cơbản cho việc giảng dạy trực tuyến cho cả giảng viên và sinh viên có nhu cầu; Tạo mộtmôi trường cho phép giảng viên và sinh viên truy cập phần mềm cần thiết; Tổ chức hộithảo đào tạo cho giảng viên / sinh viên để làm quen thêm với công nghệ và công cụ dạy
và học trực tuyến; Cung cấp một mẫu giáo trình cho các khóa học trực tuyến bao gồm tất
cả các thông tin quan trọng cần thiết để được chứng nhận ABET; Phát triển và tổ chứckho tài nguyên có hệ thống liên quan đến kỹ thuật hướng dẫn trực tuyến
- Chiến lược cho giảng viên kỹ thuật: Tận dụng LMS của tổ chức để quản lý khóa
học, điểm số, các cuộc thảo luận trên diễn đàn và các kỳ thi; Chia nhỏ bài giảng dài
7
Trang 21thành các đoạn ngắn hơn với các khoảng nghỉ thường xuyên hơn; Khuyến khích cáchoạt động thảo luận nhóm hoặc giải quyết vấn đề giữa các sinh viên như phòng Zoombreakout; Tạo một phòng gặp mặt trong các kỳ thi (ví dụ như trên Zoom) để trả lời cáccâu hỏi của học sinh; Cung cấp cho sinh viên một lộ trình và hướng dẫn rõ ràng chokhóa học trực tuyến; Cung cấp bản ghi âm của các bài giảng trực tiếp sau bài giảng;Quản lý các kỳ thi thực hành dành cho sinh viên; Sử dụng sách mở / ghi chú mở và cácphương pháp đánh giá đồng bộ hỗ trợ tính toàn vẹn trong học tập Ví dụ bao gồm cáccâu hỏi ngẫu nhiên / thời gian hạn chế / nhóm câu hỏi trên LMS; Tránh sử dụng máyảnh / micrô để kiểm tra giám thị; Sử dụng “bộ dụng cụ phòng thí nghiệm tại nhà”, ghilại các thí nghiệm thực hành và phòng thí nghiệm ảo để giải quyết một phần khía cạnhđào tạo thực hành của khóa học.
- Chiến lược cho sinh viên: Sử dụng các ứng dụng quét miễn phí trên điện thoại thông minh của họ (giải quyết tình trạng thiếu quyền truy cập vào máy quét
Theo các tác giả Gonzalez T và các cộng sự (2020) đã nghiên cứu và phân tíchnhững ảnh hưởng của việc giam cầm COVID-19 đối với hiệu suất học tập tự chủ củasinh viên trong giáo dục đại học, kết quả chỉ ra rằng Kết quả cho thấy có tác động tíchcực đáng kể của việc giam giữ COVID-19 đối với hiệu suất của học sinh Hiệu ứngnày cũng có ý nghĩa trong các hoạt động không thay đổi định dạng của chúng khi đượcthực hiện sau khi bị giam giữ Hiệu ứng này có ý nghĩa cả trong các môn học làm tăng
số lượng các hoạt động đánh giá và các môn học không làm thay đổi khối lượng côngviệc của học sinh Ngoài ra, một phân tích về chiến lược học tập của sinh viên trướckhi bị giam giữ cho thấy sinh viên không học liên tục Dựa trên những kết quả này, kếtluận rằng việc giam giữ COVID-19 đã thay đổi chiến lược học tập của học sinh thànhmột thói quen liên tục hơn, nâng cao hiệu quả của họ Vì những lý do này, điểm số tốthơn trong đánh giá của học sinh được dự kiến do sự giam cầm COVID-19 có thể đượcgiải thích bằng cách cải thiện hiệu suất học tập của họ
Tuy rằng điểm số có phần được cải thiện nhưng nó không phải là yếu tố duy nhất ảnhhưởng đến sự hài lòng về việc học online và hiệu quả học tập của học sinh, sinh viên.Nhóm tác giả Ram Gopal, Varsha Singh & Arun Aggarwal (2021) đã nghiên cứu vềnhững yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng và hiệu suất của học sinh liên quan đến các lớphọc trực tuyến trong giai đoạn COVID-19 và thiết lập mối quan hệ giữa các biến số
này Kết quả cho thấy bốn yếu tố độc lập được sử dụng trong nghiên cứu là chất lượng
8
Trang 22giảng viên, thiết kế khóa học, phản hồi nhanh chóng và kỳ vọng của sinh viên tác độngtích cực đến sự hài lòng của sinh viên và sự hài lòng của sinh viên hơn nữa tác độngtích cực đến hiệu suất của sinh viên Đối với quản lý giáo dục, bốn yếu tố này là điềucần thiết để có mức độ hài lòng và hiệu suất cao cho các khóa học trực tuyến Nghiêncứu này đang được thực hiện trong giai đoạn dịch bệnh COVID-19 để kiểm tra ảnhhưởng của việc giảng dạy trực tuyến đối với kết quả học tập của học sinh.
Ngoài các yếu tố về con người hay chất lượng giảng dạy, yếu tố ngoại cảnh cũng ảnhhưởng đến hiệu quả học tập của học sinh, sinh viên Nhóm tác giả Really vásquez Vargas,
và các cộng sự (2020) đã thực hiện nghiên cứu về những yếu tố này nhằm xác định tácđộng của ánh sáng, tiếng ồn và mức nhiệt độ (các biến độc lập) đối với kết quả học tập(biến phụ thuộc) ở sinh viên đại học trong đại dịch COVID-19 Kết quả cho thấy nhiệt độ,ánh sáng và tiếng ồn có ảnh hưởng trực tiếp đáng kể về kết quả học tập của sinh viên đạihọc Như một kết luận, người ta đã thu được rằng ba biến độc lập có tác động đến tính bềnvững của sinh viên đại học Thông qua 2 bài viết trên, có thể thấy để đạt được hiệu quả tốtnhất trong việc học online thì cần rất nhiều điều kiện từ chất lượng giáo viên, chất lượngbài giảng cùng với đó là các yếu tố khách quan từ bên ngoài tác động vào như ánh sáng,nhiệt độ,…Tuy vậy, đó cũng chỉ những yếu tố từ bên ngoài tác động đến hiệu quả học tậpcủa học sinh, sinh viên , vẫn còn có những yếu tố chủ quan từ bản thân học sinh, sinhviên Cụ thể là nhóm tác giả Siva Prakash Ramasamy, Arfan Shahzad, Rohail Hassan
(2021) đã nghiên cứu và điều tra các yếu tố quyết định chính ảnh hưởng đến ý định sửdụng E-learning giữa các sinh viên trong các viện giáo dục đại học ở Malaysia do sự bùngphát của đại dịch COVID-19 mới Nghiên cứu chỉ ra rằng các chuẩn mực chủ quan khôngtìm thấy ảnh hưởng đáng kể đến ý định sử dụng E-learning trong bối cảnh Malaysia Đó là
do tình trạng khẩn cấp về COVID-19 mà một cá nhân phải chọn cho phương pháp learning bỏ qua nhận thức của họ Nhận thức dễ sử dụng và nhận thức hữu ích có tác độngtích cực đáng kể đến thái độ Những phát hiện này cung cấp hướng dẫn cho các viện giáodục để thực hiện hệ thống E- learning trong những trường hợp không thể tránh khỏi cho
E-hệ thống giáo dục bền vững
Bên cạnh việc cải thiện những yếu tố trên thì việc tìm hiểu những phương pháp họconline đúng cách cũng như sự liên hệ giữa học online và học trực tuyến cũng rất quantrọng Vấn đề này đã được nêu ra bởi nhóm tác giả Uvalic´-Trumbic´, S., & Daniel, J
(2021) nghiên cứu về chất lượng trong hậu truyền thống Giáo dục Đại học trực tuyến,
9
Trang 23phân tích được sự liên quan với nhau giữa hậu học truyền thống và việc học trực tuyếnqua Internet Từ các phân tích thu thập được thì đã nhận thấy sự liên quan mật thiết vớinhau giữa hậu học truyền thống và việc học trực tuyến qua Internet Vốn tri thức ngàycàng được đa dạng hóa để phù hợp với cách giảng dạy-học tập trong tình hình dịch bệnhhoành hành Qua các dữ liệu và phân tích được thu thập thì mỗi một phương pháp học cókhả năng thúc đẩy và độ an toàn khi thực hiện khác nhau Qua bài viết này, có thể thấy sự
đa dạng trong phương thức học tập online cũng như là mỗi nhóm kiến thực khác nhau sẽphù hợp với những phương pháp giảng dạy và học tập khác nhau
1.2 Các nghiên cứu về cách nhìn nhận về vấn đề học online của sinh viên tại các trường đại học ở Việt Nam:
Nguyen Thi Thao Ho và các cộng sự (2020), mục đích của nghiên cứu này là bằngcách sử dụng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) trên kết quả khảo sát được thu thập từhai trường thành viên của một cơ sở giáo dục Việt Nam, nghiên cứu này nhằm khám phácác yếu tố chính ảnh hưởng đến việc chấp nhận e-learning của sinh viên trong giai đoạnCovid-19 Nghiên cứu sử dụng khung lý thuyết TAM (Technology Acceptance Model) vàphương pháp định lượng để phân tích kết quả khảo sát Bộ câu hỏi được phát trực tuyếncho 856 sinh viên của một trường đại học Việt Nam có bốn chi nhánh tại Hà Nội, CầnThơ, thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng Trong số 618 phản hồi hợp lệ nhận được,80,9% số sinh viên cho rằng các em chưa từng trải nghiệm hình thức học trực tuyến nhưtrong mùa dịch COVID-19 Tỉ lệ nam và nữ thực hiện khảo sát gần như ngang nhau(52,3% và 45,5%) Gần một nửa số sinh viên được khảo sát đang học năm thứ nhất, tiếptheo là sinh viên năm thứ hai (27,5%), năm thứ ba (12,8%) và năm cuối (11,3%) 36,2%đang theo học ngành Công nghệ Thông tin; 40,1% theo học ngành Kinh doanh; còn lạitheo học các ngành Ngôn ngữ, Truyền thông đa phương tiện và Thiết kế đồ họa Kết quảnghiên cứu cho thấy năng lực sử dụng máy tính của sinh viên (CSE) và tính tương tác củamôi trường (SI) ảnh hưởng trực tiếp tới nhận thức của các em về tính gần gũi người dùngcủa hệ thống học trực tuyến Khi mọi hoạt động dạy và học được thực hiện trực tuyến, sự
tự tin về năng lực sử dụng máy tính sẽ giúp các em dễ dàng làm quen với hình thức mớinày trước và kể cả sau dịch COVID-19 Việc tương tác giữa sinh viên và giáo viên cũngrất quan trọng Nếu hệ thống học trực tuyến mang tính tương tác cao, sinh viên sẽ được hỗtrợ giải quyết kịp thời những khó khăn trong quá trình học trực tuyến Điều này dẫn tớiđánh giá tích cực của sinh viên về độ gần gũi người dùng
10
Trang 24của hệ thống học trực tuyến; đồng thời cho phép các em giao tiếp hiệu quả hơn vềnhững suy nghĩ cá nhân và chủ động tự thiết kế lộ trình học phù hợp sau khi trao đổivới giảng viên và bạn bè.
Nguyễn Thị Ngọc Diệp và Đoàn Thị Hồng Nga (2021), với sự phát triển củacông nghệ thông tin, trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, nhiều trường đại học
đã triển khai dạy các học phần lí thuyết bằng phương pháp học trực tuyến Learning) Bài báo đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng dịch vụ đào tạođại học bằng E-learning trong bối cảnh Covid-19 vừa qua nhằm đưa ra một số khuyếnnghị để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Đại học Lạc Hồng Đối tượngkhảo sát là 1.935 sinh viên thuộc 10 Khoa của Trường Đại học Lạc Hồng Nghiên cứuđịnh lượng sử dụng mô hình hồi quy Binary Logistic để phân tích Biến phụ thuộctrong mô hình này là biến giả (biến dummy) chỉ nhận 2 giá trị 0 và 1 Các biến độc lậpbao gồm: Phương tiện hữu hình (PTHH), Sự tin cậy (TC), Khả năng đáp ứng (KNDU)
(E-và Đồng cảm (DC) Biến phụ thuộc là biến Sự hài lòng của SV (HL) Kết quả chothấy, có 5 yếu tố ảnh hưởng xếp theo thứ tự giảm dần gồm: Phương tiện hữu hình;Đồng cảm; Sự tin cậy; Năng lực phục vụ và Khả năng đáp ứng E-learning vẫn cònnhiều vấn đề cần cải thiện và cần được chú ý thực hiện nhằm đảm bảo sự thống nhấtcũng như đảm bảo chất lượng dạy và học như: đường truyền Internet, tài liệu giảngdạy, lịch trình và cách thức kiểm tra, đánh giá
Đặng Thị Thúy Hiền và các cộng sự (2020), tác giả đã chỉ ra các yếu tố rào cảntrong việc học trực tuyến của sinh viên khoa du lịch – đại học Huế, cụ thể như sau: Nhómtác giả sử dụng phương pháp điều tra bằng bảng hỏi trực tuyến và gửi cho sinh viên quaemail, mạng xã hội và các phương pháp liên lạc trực tuyến khác Mẫu khảo sát được lựachọn theo phương pháp hạn ngạch (quota) với tỉ lệ mẫu tương ứng với tỉ lệ sinh viên theohọc bảy ngành đào tạo hệ đại học của Khoa Du lịch (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành,Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Quản trị kinh doanh, Du lịch,Kinh tế và Du lịch điện tử); bao gồm sinh viên năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ bacủa một năm học Bảng hỏi được thiết kế theo năm nhóm yếu tố rào cản ảnh hưởng đếnviệc học trực tuyến dựa theo mô hình đề xuất và thang đo Likert, xây dựng theo năm mức
từ 1 – Hoàn toàn phản đối đến 5 – Hoàn toàn đồng ý Kết quả cho thấy bốn nhóm rào cảnchính trong việc học trực tuyến, gồm (1) Rào cản kinh tế,
(2) Rào cản về sự tương tác, (3) Rào cản tâm lý và (4) Rào cản về môi trường Trong
11
Trang 25các yếu tố trên thì rào cản về sự tương tác và rào cản về môi trường là những rào cảnlớn nhất Hầu hết các sinh viên nhận xét là họ muốn quay lại giảng đường sau khi kếtthúc dịch Covid-19 và nếu tiếp tục học trực tuyến trong thời gian tiếp theo thì giảngviên nên tạo ra những bài giảng thú vị và lôi cuốn hơn.
Theo ba tác giả Phan Thị Ngọc Thanh, Nguyễn Ngọc Thông và Nguyễn ThịPhương Thảo (2020), trong bối cảnh phòng chống đại dịch COVID-19, các cơ sở giáodục đại học trong và ngoài nước đã triển khai đào tạo trực tuyến toàn thời gian nhằmđáp ứng nhu cầu học tập của sinh viên Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giácảm nhận của sinh viên hình thức đào tạo chính quy tại một cơ sở giáo dục đại học trênđịa bàn Thành phố Hồ Chí Minh khi tham gia học tập trực tuyến trong thời gian ứngphó với dịch bệnh Phiếu khảo sát với số lượng email gửi đi là 9425; email phản hồi và
có bảng hỏi hợp lệ là 2225 (chiếm tỷ lệ 23%) Nghiên cứu sử dụng 04 thành phần củacấu trúc đánh giá hệ thống học trực tuyến trên nền tảng web của Shee và Wang (2008)gồm: Giao diện người dùng (Learner Interface), nội dung (Content), cá nhân hóa(Personalization), cộng đồng học tập (Learning Community) Các yếu tố ảnh hưởnglớn chính là tâm lý chưa sẵn sàng, kết nối internet và sự hỗ trợ kịp thời của giảng viêncũng như đội ngũ phục vụ Thêm vào đó, thói quen giảng dạy và học tập truyền thốngcủa giảng viên và sinh viên cũng đã ảnh hưởng đến hiệu quả học tập trong môi trườngtrực tuyến hoàn toàn Do đó, để triển khai học tập trực tuyến hoàn toàn cho sinh viênđòi hỏi phải có sự chuẩn bị không chỉ về hệ thống LMS, cơ sở hạ tầng kỹ thuật mà còn
cả sự đầu tư cho sự sẵn sàng cho người học lẫn người dạy Các khó khăn của sinh viênđược nêu ra góp phần cho Nhà trường trong việc kiểm tra, đánh giá và cải tiến chấtlượng đào tạo và quan trọng hơn nhất là có thể thiết lập chiến lược và kế hoạch pháttriển lâu dài cho đào tạo trực tuyến khi ứng dụng trên tất cả các hệ đào tạo của trường
Trương Phi Cường (2022), tác giả đã tham khảo các nghiên cứu trước cùng vớiviệc tham khảo ý kiến chuyên gia và nhìn nhận diễn biến thực tế của phương pháp đào tạobằng hình thức Elearning để thiết lập bảng câu hỏi khảo sát sinh viên GDU Bảng câu hỏigồm câu hỏi xác nhận xem sinh viên đã được đào tạo bằng phương pháp E-Learning chưa
và 7 nội dung chính nhằm đánh giá cảm nhận của sinh viên khi được học bằng phươngpháp này: (1) Thái độ người học, (2) Giảng viên, (3) Chương trình đào tạo, (4) Giao diện
hệ thống, (4) Công nghệ, (5) Tương tác, (6) Sự hài lòng chung của sinh viên, (7) Phươngpháp đào tạo Thang đo được sử dụng trong khảo sát là thang đo
12
Trang 26Likert 5 khoảng cách Với quy ước sau: Hoàn toàn không đồng ý, Không đồng ý, phânvân không biết có nên đồng ý hay không (trung lập), Đồng ý, Hoàn toàn đồng ý Kết quả
có 217 bảng câu hỏi được phản hồi: trong đó có 8 sinh viên chưa được đào tạo bằngphương pháp này và 209 sinh viên đã được đào tạo bằng phương pháp này Về thái độngười học thì đa số đánh giá từ điểm 3 trở lên cũng đồng nghĩa là việc sử dụng máy tính
để học đối với sinh viên không phải là vấn đề đáng quan tâm Trên 65% sinh viên hài lòngvới phương pháp E-learning, chỉ có gần 8% là cảm thấy không hài lòng Khoảng 50% sinhviên nhận thấy việc học bằng phương pháp E-learning cũng tiếp thu được kiến thức tốtnhư học trực tiếp tại trường Kết quả hồi quy cho thấy có 4 yếu tố tác động đến sự hài lòngcủa người học là: (1) Sự hài lòng về giảng viên, (2) Chương trình đào tạo,
(3) Công nghệ và (4) Tương tác Trong đó, công nghệ ảnh hưởng lớn nhất đến sự hài lòng, tiếp theo là chương trình đào tạo rồi đến giảng viên và cuối cùng là sự tương tác
Lê Hữu Nghĩa và các cộng sự (2021), Khoa Y học Cổ truyền, Đại học Y DượcThành phố Hồ Chí Minh đã nhanh chóng thay đổi phương pháp dạy và học trực tuyến đểđối phó với quy định giãn cách xã hội, hạn chế tụ tập đông người Nghiên cứu nhằm thuthập những ý kiến phản hồi của giảng viên và sinh viên về chất lượng phần mềm và hiệuquả hoạt động giảng dạy và học tập trực tuyến tại Khoa Y học Cổ truyền Công cụ thuthập là bộ câu hỏi tự điền được thiết kế sẵn trên máy bằng phần mềm khảo sát MS Formbao gồm: phần thông tin chung, phần đánh giá của giảng viên, sinh viên về hiệu quả hoạtđộng dạy – học trực tuyến bằng các câu hỏi lựa chọn và câu hỏi gọi mở điền khuyết Kếtquả khảo sát được giảng viên, sinh viên trả lời trực tiếp trên Link khảo sát và được ghinhận lại, sau đó chúng tôi sử dụng phần mềm MS Excel 2019 để tiến hành nhập số liệu,phân tích số liệu và viết báo cáo Đối với các thông tin chung gồm các câu hỏi về bộ môntham gia dạy trực tuyến, đối tượng giảng dạy, học phần học trực tuyến Đối với đánh giácủa giảng viên, sinh viên về hoạt động dạy học trực tuyến gồm các khía cạnh: “Hiệu quảphần mềm trực tuyến đang sử dụng cho hoạt động giảng dạy và học tập”, “Mức độ truyềntải và mức độ tiếp thu bài giảng thông qua phương pháp giảng dạy và học tập trực tuyến”,
và “Hiệu quả chung của phương pháp giảng dạy và học tập trực tuyến” Chúng tôi sử dụngthang đo Likert 5 mức độ (1= Kém, 2= Trung bình, 3= Khá tốt, 4= Tốt, 5= Rất tốt), thang
đo khoảng cách có tỉ lệ từ 10% đến 100%, thang đo Likert 5 sao tương ứng với 5 mức độhiệu quả thông qua số sao đánh giá để thu thập
13
Trang 27thông tin từng hạng mục Thống kê mô tả được thể hiện qua tần số, tỉ lệ phần trăm đốivới biến số định tính và trung bình ± độ lệch chuẩn đối với biến số định lượng.
Võ Thị Kim Thoa (2021), Nghiên cứu được thực hiện với 30 sinh viên lớp DC18khoa Ngoại ngữ, Trường Đại học Phú Yên Thời gian khảo sát là 8 tuần của học kỳ 2, nămhọc 2019-2020 Tất cả sinh viên đều có tài khoản Gmail và đã quen với hình thức học qua
GC ở học kỳ 1 Dữ liệu được thu thập thông qua phiếu khảo sát các câu hỏi dựa vàonghiên cứu của Heggart & Yoo (2018) được gửi đến 30 sinh viên nêu trên Dữ liệu thuđược có thể bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, sau đó được phân loại theo thông tin cần thuthập như sau: 1 What do you think is good about Google Classroom in teaching andlearning English? (Theo bạn, Google Classroom có ưu điểm gì trong dạy và học tiếngAnh?) 2 What do you think is not so good about Google Classroom in teaching andlearning English? (Theo bạn, Google Classroom có điểm gì chưa tốt trong dạy và họctiếng Anh?) 3 Can you give some suggestions on how to improve the use of GoogleClassroom in teaching and learning English? (Em có đề xuất gì nhằm cải thiện việc sửdụng Google Classroom trong dạy và học tiếng Anh?) Tất cả câu trả lời của sinh viênđược tổng hợp theo từng nhóm liên quan đến mục tiêu nghiên cứu bao gồm ưu điểm, hạnchế và ý kiến đề xuất của sinh viên nhằm cải thiện ứng dụng GC
Phan Thị Oanh và các cộng sự (2021), tác giả chọn phương pháp nghiên cứu bằngbảng câu hỏi khảo sát online Phương pháp chọn mẫu phi xác suất – thuận tiện Kích cỡmẫu gồm 126 giảng viên Phiếu khảo sát được gửi đến những giảng viên mà nhóm nghiêncứu quen biết thuộc các Khoa, các Viện Dựa trên thông tin thu thập và quan sát, giảngviên tham gia khảo sát phải đảm bảo điều kiện cần là giảng viên có tham gia giảng dạyonline trong học kỳ II năm học 2019-2020, nhóm nghiên cứu tổng hợp danh sách và gửiphiếu khảo sát online đến địa chỉ của từng giảng viên Phiếu câu hỏi có 21 câu hỏi, trong
đó có 02 câu hỏi cho những thông tin cá nhân và 19 câu hỏi gồm 28 mục hỏi cho 05 chỉbáo đo lường đánh giá của giảng viên về HQGD online: (1) Mức độ tương tác trong cáclớp học online, (2) Mức độ tiếp thu của sinh viên trong các lớp học online,
(3) Mức độ nỗ lực của sinh viên trong các lớp học online, (4) Mức độ hứng thú của sinhviên trong các lớp học online, (5) Mức độ hài lòng của các lớp học online Thang đo Likert(3 điểm, 4 điểm, 5 điểm) được sử dụng để đo lường các đánh giá Là nghiên cứu hỗn hợp,nghiên cứu này đã sử dụng số liệu định tính và số liệu định lượng và phần lớn
thông tin khảo sát là để phục vụ cho mục tiêu phân tích mô tả về đối tượng nghiên cứu
14
Trang 28Phương pháp thảo luận nhóm với sự tham gia của 10 giảng viên đã tham gia cả 3 kỳhọc giảng dạy online: kỳ II năm học 2019-2020, học kỳ I và II năm học 2020 - 2021.Tiến hành thảo luận nhóm với 02 nội dung, tập trung vào định hướng các biện phápnâng cao HQGD online Nội dung 1: Biện pháp giảng viên sử dụng để nâng cao mức
độ tương tác trong và ngoài giờ học (tương tác giữa giảng viên với sinh viên và giữasinh viên với sinh viên), so sánh sự thay đổi về mức độ tương tác giữa HK II năm 2020
và HK II năm 2021 Nội dung 2: Giảng viên nhận xét về công nghệ hỗ trợ giảng dạyonline tại trường IUH và cách sử dụng công nghệ hiệu quả
15
Trang 29CHƯƠNG 2:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm công cụ
2.1.1 Phần mềm, công cụ hỗ trợ dạy – học trực tuyến
Giáo dục trực tuyến (hay còn gọi là E-learning) là phương thức học ảo thông quamột thiết bị nối mạng đối với một máy chủ ở nơi khác có lưu giữ sẵn bài giảng điện tử vàphần mềm cần thiết để có thể hỏi/yêu cầu/ra đề cho học sinh học trực tuyến từ xa Côngnghệ này giúp kết nối giữa người dạy và người học, nâng cao khả năng tự giám sát và theodõi việc học của mỗi người, từ đó người học có thể học tập chủ động và hiệu quả hơn Vớitình hình dịch bệnh phức tạp như hiện nay thì điều này là rất cần thiết để tránh việc trì trệviệc học tập và sự lo lắng của thế hệ trẻ (Báo cáo tiểu luận phương pháp giảng dạy đại họctheo elearning đề tài dạy và học elearning hiệu quả 22/05/2022)
Lợi ích của phần mềm học trực tuyến đó là nền tảng cung cấp tài liệu học tập chongười học Người dùng có thể sử dụng phần mềm để học trực tuyến và sử dụng nhiềucông cụ khác như quản lý lớp học, xây dựng kho tài liệu, đăng ký khóa học, tham gia khóahọc online, nhận các bài kiểm tra… “Ngoài ra, với ưu thế là học E – learning
nên mối quan hệ giao tiếp của giảng viên – sinh viên không đến nỗi quá nguyên tắc vàcứng nhắc như trong dạy học truyền thống Sự tương tác ở đây chủ yếu dựa trên diễnđàn và “bàn phím” nên sự mặc cảm, rụt rè, e ngại của sinh viên được giảm thiểu rấtnhiều Các em cởi mở hơn trong việc bình luận các case (tình huống), khoảng cáchgiảng viên – sinh viên được rút ngắn lại nhưng không vì vậy mà sự tôn trọng thầy – trò
bị giảm sút Sinh viên tự tin trở thành commentator và giảng viên cũng vậy.” (TS Cao
Xuân Liễu, Trưởng phòng Đào tạo, Học viện Quản lý giáo dục).
Việc dạy – học trực tuyến trở nên hiệu khi có các công cụ sẽ giúp các thầy côgiảm tải các thao tác dạy học thủ công, truyền tải kiến thức tới học sinh nhanh hơn,trực quan hơn và tương tác với học trò mạnh mẽ hơn Ngoài ra, giúp giảm thiểu chi phí
đi lại và ô nhiễm môi trường, giúp trau dồi kỹ năng sử dụng công nghệ của học sinh,sinh viên
2.1.2 Phần mềm, công cụ hỗ trợ thiết kế bài giảng
Các phần mềm, công cụ này sẽ giúp cho giáo viên có thể tự xây dựng được cácbài giảng của mình để truyền đạt hết những ý tưởng của mình một cách nhanh chóng.Ngoài ra các phần mềm, công cụ này còn có thể tạo ra các bài giảng có âm thanh, hình
16
Trang 30ảnh, chuyển động và tương tác để đưa đến cho học sinh, sinh viên cảm giác sinhđộng và hứng thú trong học tập Chúng có chức năng soạn thảo phong phú giúp ngườidạy soạn các văn bản, công thức toán, đoạn video liên quan đến bài học để người dạy
đỡ nói một phần, … Ví dụ như: Powerpoint, Violet, Lecture Maker, … (Giáo dục trựctuyến, 08/09/2021)
Để giúp cho việc soạn thảo bài giảng dạy thêm sinh động cùng với giao diệntrang trí cực kỳ bắt mắt sẽ thu hút học sinh, sinh viên và làm tăng sự hào hứng của giáoviên trong bài giảng, thì một số phần mềm đã nâng cấp thêm một số chức năng:
- Chỉnh sửa một số thông tin hiển thị
- Thêm chức năng hiện ảnh cùng câu hỏi
- Thêm chức năng đếm ngược thời gian
- Thêm nhiều hiệu ứng mới
- Thêm nút Save cho phần soạn thảo
- Sửa một số lỗi nhỏ trong chương trình
- File cài đặt và hướng dẫn sử dụng
2.1.3 Phần mềm trộn đề thi trắc nghiệm
Còn với việc giao bài tập thực hành cho người học mỗi người một đề khác nhau
và có thể quản lý được, thì cũng sẽ có các phần mềm sẽ làm được điều đó Một sốphần mềm nổi tiếng nhất đó là: Aztest, ED Quiz, McMIX, TestPro, … Với một ngânhàng câu hỏi có sẵn cùng với cấu hình lập trình sẵn, phần mềm hỗ trợ giáo viên trongviệc trộn đề thi trắc nghiệm thành các đề khác nhau để người dạy đỡ gánh nặng côngviệc mà dễ dàng quản lý và đánh giá đúng năng lực của học sinh, sinh viên.,Vì nhiệm
vụ chính của các phần mềm này là thay đổi vị trí câu hỏi từ bộ đề gốc đã được ngườidạy soạn sẵn
2.1.4 Phần mềm tương tác trực tuyến
Sự phát triển vượt bậc của khoa học, kỹ thuật trong thời buổi hiện tại đã mangđến nhiều thay đổi to lớn và quan trọng ở nhiều lĩnh vực, trong số đó giáo dục cũngchiếm một phần không nhỏ Theo thống kê của một tổ chức nghiên cứu hiện nay, chothấy trên 80% các tổ chức đào tạo, trung tâm và các trường học cung cấp việc học trựctuyến như hiện nay: Đại học Thương Mại… Nhiều phương pháp đào tạo mới đã đượcxây dựng nhằm nâng cao chất lượng học tập, sự ra đời của học trực tuyến cũng là mộttrong những bước tiến lớn Đặc biệt trong tình hình dịch bệnh căng thẳng hiện nay, “các 17
Trang 31phần mềm dạy học online ngày càng được nhiều người sử dụng hơn bởi sự tiện lợi màchúng mang lại Các phần mềm học online quen thuộc của các bạn sinh viên trong thời
dịch bệnh: Google Meet, Zoom Cloud Meetings, Microsoft Teams, Trans, …” (Top 5
Phần Mềm Dạy Học Online Tốt Nhất Hiện Nay, 10/09/2021).
2.1.5 Nhìn nhận
Nhìn nhận là một quá trình đánh giá vấn đề bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau
từ cảm giác, tri giác, trí nhớ đến tư duy, tưởng tượng có nhiệm vụ phản ánh cácthuộc tính của các sự vật và hiện tượng trong thế giới, đồng thời tạo ra các sản phẩmnhư hình ảnh, biểu tượng, khái niệm, phương thức tư duy…
Nhìn nhận về vấn đề học online
Nhìn nhận những yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề học online đem lại tri thức vềcác vấn đề phát sinh trong quá trình học của chính bản thân và cả người khác từ đó cómột thái độ và cách tiến hành học online sao cho hiệu quả
2.2 Lý thuyết tiếp cận:
Theo Parasuraman và cộng sự (1985,1988), chất lượng dịch vụ là khoảng cáchgiữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ khi đã sử dụng qua dịch vụ.Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng tuy là hai khái niệm khác nhau nhưng có liên hệchặt chẽ với nhau trong nghiên cứu về dịch vụ Edvardsson, Thomsson & Ovretveit(1994) cho rằng, chất lượng dịch vụ là dịch vụ đáp ứng được sự mong đợi của kháchhàng và làm thỏa mãn nhu cầu của họ
Lý thuyết về sự hài lòng: Theo Philip Kotler (2006), “Sự hài lòng như là mộtcảm giác hài lòng hoặc thất vọng của một người bằng kết quả của việc so sánh thực tếnhận được của sản phẩm (hay kết quả) trong mối liên hệ với những mong đợi của họ”.Khái niệm này đã chỉ rõ rằng, sự hài lòng là sự so sánh giữa lợi ích thực tế cảm nhậnđược và những kỳ vọng Nếu lợi ích thực tế không như kỳ vọng thì khách hàng sẽ thấtvọng Còn nếu lợi ích thực tế đáp ứng với kỳ vọng đã đặt ra thì khách hàng sẽ hài lòng.Nếu lợi ích thực tế cao hơn kỳ vọng của khách hàng sẽ tạo ra hiện tượng hài lòng caohơn hoặc là hài lòng vượt quá mong đợi
Đào tạo trực tuyến được xem là một loại hình dịch vụ có sử dụng nền tảng côngnghệ thông tin và sinh viên sẽ được tham gia vào quá trình cung cấp dịch vụ (Lovelock
& cộng sự, 2004) Trong quá trình sử dụng, sự tương tác giữa người học và hệ thốngthông tin sẽ hình thành những trải nghiệm và sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của người
18
Trang 32học (Lindgaard & Dudek, 2003) Quá trình hình thành sự hài lòng của người dùng vớimột hệ thống thông tin sẽ được bắt đầu từ việc họ hình thành mong đợi của bản thântrước khi tiếp xúc với hệ thống Sau quá trình trải nghiệm, người dùng sẽ đánh giá sựkhác biệt giữa mong đợi ban đầu với kết quả thực tế nhận được, kết quả đánh giá sẽdẫn đến sự hài lòng hay không hài lòng của người dùng đối với hệ thống thông tin(Chin & Lee, 2009) Ngoài những kì vọng của bản thân, người học còn tồn tại tâm língại rủi ro khi sử dụng công nghệ đào tạo trực tuyến Thông thường, những lí do khiếncho hệ thống đào tạo trực tuyến thất bại là vấn đề thiếu hỗ trợ về mặt kĩ thuật, tư vấncho người dùng, cũng như mức độ dễ sử dụng của hệ thống (Benson & cộng sự, 2001).Mặt khác, các yếu tố như sự lo lắng của người học về máy tính, thái độ của giảng viên,khả năng linh hoạt của hệ thống, chất lượng nội dung, mức độ dễ sử dụng và hoạt độngđánh giá sinh viên đa dạng, tất cả đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khitham gia hình thức đào tạo trực tuyến (Sun & cộng sự, 2008).
Phương pháp nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuậtthành phố Hồ Chí Minh là một trong số những trường ở thành phố Hồ Chí Minh triển khaiviệc dạy học tại các ứng dụng trực tuyến trong bối cảnh thời gian phòng chống đại dịchCOVID-19 hiện nay Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa họckết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thựctiễn nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của đề tài Cụ thể:
Phương pháp nghiên cứu định tính: Trước tiên tổng quan lý thuyết và kế thừa kếtquả từ các mô hình nghiên cứu trước để sử dụng thang đo đánh giá chất lượng Sau đó thuthập các khảo sát của sinh viên trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật trong quá trình họconline Nhờ vào đó thảo luận , nghiên cứu và bổ sung thêm các giải pháp để đáp ứng nhucầu học online của sinh viên Sư Phạm Kỹ Thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Phương pháp thu thập và nghiên cứu định lượng: Điều tra bằng bảng câu hỏithông qua khảo sát trên Internet bằng cách tạo biểu mẫu trên Google Form về nhữngảnh hưởng và khó khăn mà đa số mà sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuậtThành phố Hồ Chí Minh gặp phải khi học online tại nhà
Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất, thuận tiện với kích thước mẫu dựkiến là 1000 mẫu, tối thiểu 125 mẫu được tính một cách đơn giản dựa trên mô hình nghiêncứu của nhóm (giải thích ở phần Phương pháp chọn mẫu) Bảng câu hỏi được gửi khảo sáttại các diễn đàn chuyên về công nghệ, mạng xã hội và gửi trực tiếp cho bạn
19
Trang 33bè, đồng nghiệp Bảng hỏi được thiết kế 5 nội dung chính (Biến đo lường) với biếnquan sát, dưới dạng câu hỏi đóng, với các thang đo cụ thể (thang đo 5 mức độ) Kếtquả thu nhận được xử lý bởi phần mềm SPSS 20.0 và Excel để cho ra số liệu thống kê
mô tả, xác định và phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng đào tạo nguồn nhânlực, xây dựng mô hình hồi quy
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Chọn lọc, phân tích và tìm kiếmcác bài nghiên cứu, bài báo từ trong nước và nhiều quốc gia khác Sau đó phân tíchtổng hợp tất cả các lý thuyết , từ đó nghiên cứu ra nhiều giải pháp và xây dựng cácnghiên cứu đó thành một hệ thống khái niệm và tạo thành lý thuyết khoa học mới
2.2.1 Các phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
Phương pháp phân tích đánh giá độ tin cậy của thang đo Cronbach’s Alpha:Những mục hỏi đo lường một khái niệm tiềm ẩn thì phải có mối liên quan vớinhững cái còn lại trong nhóm đó Hệ số Alpha của Cronbach’s là một phép kiểm địnhthống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau.Mức giá trị hệ số Cronbach’s Alpha Từ 0.8 đến gần bằng 1: thang đo lường rất tốt Từ0.7 đến gần bằng 0.8: thang đo lường sử dụng tốt; Từ 0.6 trở lên: thang đo lường đủđiều kiện (Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA: Phân tích nhân tố khám phá,gọi tắt là EFA, dùng để rút gọn một tập hợp K biến quan sát thành một tập F (với F <k) các nhân tố có ý nghĩa hơn Trong nghiên cứu, thường thu thập được một số lượngbiến khá lớn và rất nhiều các biến quan sát trong đó có liên hệ tương quan với nhau.Thay vì đi nghiên cứu 20 đặc điểm nhỏ của một đối tượng, có thể chỉ nghiên cứu 4 đặcđiểm lớn, trong mỗi đặc điểm lớn này gồm 5 đặc điểm nhỏ có sự tương quan với nhau.Điều này giúp tiết kiệm thời gian và kinh phí nhiều hơn cho người nghiên cứu
Xây dựng mô hình hồi qui trong nghiên cứu: Sau khi thang đo của các yếu tốkhảo sát đã được kiểm định thì sẽ được xử lý chạy hồi qui tuyến tính bằng phươngpháp tổng bình phương nhỏ nhất (OLS) bằng phương pháp Enter Theo Nguyễn ĐìnhThọ (2011), phương pháp Enter phù hợp hơn với các nghiên cứu kiểm định
Trang 34thuận tiện mà chúng tôi thu nhận được là 446 sinh viên đang theo học tại các ngànhhọc trong nhà trường và học từ năm thứ nhất đến năm thứ tư.
Dựa theo yếu cầu của phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory FactorAnalysis) thì cỡ mẫu tối thiểu cần đạt tối thiểu theo công thức n = 5*m (trong đó m là
số lượng câu hỏi trong bảng chưa bao gồm các câu hỏi cá nhân), tức là n tối thiểu = 5
*(5+9+5+4+4) = 135
2.3 Mô hình nghiên cứu:
Theo mô hình hệ thống thông tin thành công (Mô hình ISSM) được DeLoneand McLean phát triển vào năm 1992 và mở rộng hiệu chỉnh vào năm 2003 đã thể hiệnquan điểm khác nhau về đánh giá hệ thống thông tin Cụ thể, sáu yếu tố trong mô hìnhcủa DeLone and McLean (2003) là: chất lượng hệ thống, chất lượng thông tin, chấtlượng dịch vụ, ý định sử dụng và sử dụng hệ thống, sự hài lòng của người sử dụng, tácđộng thuần Kết hợp với nghiên cứu của Renu Balakrishnan và cộng sự (2014) có 4rào cản ảnh hưởng đến việc học online của người học: tâm lý, kinh tế, xã hội, kỹ thuật.Trong đó yếu tố công nghệ có ảnh hưởng lớn đến việc học online của người học
SĐ 2.3 1 Mô hình Hệ thống thông tin thành công- đã qua chỉnh sửa 2016 (Delone &
Trang 35Kỹ thuật thànhphố Hồ Chí Minh
SĐ 2.3 2 Mô hình khảo sát vấn đề học online của sinh viên đại học Sư Phạm Kỹ
Thuật thành phố Hồ Chí Minh trong đại dịch Covid -19
2.4 Địa bàn nghiên cứu:
Địa bàn nghiên cứu là Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh
- Số 1, Võ Văn Ngân, phường Linh Chiểu, quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.Trường được thành lập ngày 05-10-1962 trên cơ sở là Ban Cao đẳng Sư phạm Kỹthuật nằm ở ngoại ô nhưng giao thông bằng xe bus vào các khu vực của thành phố,đến sân bay và các vùng lân cận rất thuận tiện Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố
Hồ Chí Minh nổi bật với khuôn viên rộng lớn và phủ đầy cây xanh, được bố trí tựanhư cảnh quan công viên Hiện nay, diện tích khuôn viên lên đến 174.247 m2 Saunhững giờ học căng thẳng, sinh viên có thể ngồi bất cứ đâu, dưới bóng râm của nhữngcây cổ thụ để học, đọc,… hay là check in sống ảo Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuậtThành phố Hồ Chí Minh là một trường đại học đa ngành tại Việt Nam, với thế mạnh
về đào tạo kỹ thuật, được đánh giá là một trong những trường đại học kỹ thuật hàngđầu về đào tạo khối ngành kỹ thuật tại miền Nam
Mục tiêu của trường là phấn đấu trở thành một trong top 10 trường đại học hàngđầu của Việt Nam theo các tiêu chí kiểm định chất lượng trường đại học, trên một sốmặt ngang tầm với những trường có uy tín của các nước trong khu vực; Trở thành mộttrường đa lĩnh vực; Sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp và phát huy được nănglực của mình một cách tối đa để cống hiến cho xã hội Tạo được ảnh hưởng tích cựcđến đời sống tinh thần và vật chất của xã hội, đặc biệt là Thành phố Hồ Chí Minh vàkhu vực phía Nam
22
Trang 36Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật là một trong những môi trường giáo dục chútrọng vào chất lượng người học Vì thế, trường luôn đi đầu trong việc đổi mới giáodục, là một môi trường sáng tạo và năng động Bên cạnh đó, trường cũng là nơi đàotạo ra những kỹ sư, cử nhân, giảng viên chất lượng với số lượng sinh viên, học viênđông đảo cộng với địa lý, khoa học công nghệ, kinh tế, có thể xem trường là một môhình xã hội hiện đại thu nhỏ.
23
Trang 37Đơn vị tính (%)
24.7%
75.3%
Hình 3 1: Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo giới tính
Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát, 2022
Khóa đào tạo
Kết quả khảo sát cho thấy, phần đông nhóm sinh viên thể hiện cách nhìn nhận vềvấn đề học online của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minhchủ yếu là ở khóa 21, chiếm tỷ lệ 73.8% Điều này hoàn toàn phù hợp vì họ là sinh
24
Trang 38viên mới lần đầu tiếp xúc với môi trường đại học, chưa quen với phương pháp, cách thứchọc tập; cũng như các mối quan hệ với các bạn bè vẫn chưa thật sự quen thuộc với nhau
mà đã phải học online, không thể trực tiếp trò chuyện được Chính vì thế, họ sẽ có nhữngvấn đề phát sinh trong quá trình học tập bằng hình thức online so với những sinh viên lâunăm vốn đã quen thuộc với nhau Ở vị trí kế tiếp chính là Khóa 20 với tỉ lệ 22.9% , nhómsinh viên này cũng chịu sự tác động lớn vì bắt đầu vào các môn chuyên ngành nên cầnphải có sự tập trung, chuyên cần trong học tập trong thời gian này, họ phải làm việc nhómrất nhiều nên nhu cầu phải giao tiếp của họ rất lớn thế nên vấn đề này đặc biệt khiến họquan tâm Chiếm tỷ lệ thấp nhất trong khảo sát là Khóa 17, Khóa 18 và Khóa 19 ( chỉchiếm 0.7% đối với Khóa 17; 0.4% đối với Khóa 18 và 2.2% đối với Khóa 19), có thể giảithích vì những nhóm đối tượng này là những sinh viên năm cuối hoặc đang thực tập bênngoài doanh nghiệp, tiếp cận khảo sát nhóm đối tượng này rất khó vì họ đã có kinhnghiệm trong việc học, hay đã không còn có các khóa học tại trường Ngoài ra có thể xemKhóa 17 phần lớn sinh viên đều đã tốt nghiệp, vẫn còn một số ít lượng sinh viên khóa nàynhưng hầu hết đang công tác tại doanh nghiệp và nhu cầu học trực tuyến là không cao.Khóa 21 có tỷ lệ khá tương đối khá cao là 73.8%, đây là khóa ít kinh nghiệm học trongmôi trường đại học và chưa có nhiều mối quan hệ tại đây nhưng phải học online trong mộtthời gian dài (xem bảng 3.1 )
Bảng 3 1 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo khóa đào tạo
Trang 39Hệ đào tạo
Theo kết quả khảo sát tỷ lệ về nghiên cứu cách nhìn nhận về vấn đề học online
của sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh ở hệ đào tạo
Chất lượng cao và sinh viên hệ Đại trà có tỉ lệ gần như bằng nhau Điều này thể hiện
sự quan tâm về cách nhìn nhận và những tác động của vấn đề học online của sinh viên
trường Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh là như nhau
Bảng 3 2 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo Hệ đào tạo
Theo kết quả khảo sát cho thấy, vấn đề học online của sinh viên trường Đại học
Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh giữa các vùng miền là rất lớn, với tỷ lệ
66.8% Miền Nam chiếm tỷ lệ cao nhất vì khoảng cách địa lý giữa nơi tọa lạc của
Trường Đại học Sư phạm Kỹ Thuật thành phố Hồ Chí Minh và khu vực phía Nam đa
phần là gần hơn những miền khác nên nhu cầu quay trở lại trường của sinh viên khu
vực này là rất cao Ngược lại với Khu vực phía Nam, Miền Trung với tỷ lệ 31.8% xét
về điều kiện kinh tế còn khó khăn hơn mà chi phí đi lại khá cao và cùng với đó là
khoảng cách địa lý xa, Sinh viên sẽ có những quan điểm khác, góc nhìn khác về vấn đề
học online và có những so sánh với cách học trực tiếp tại trường Chiếm tỷ lệ thấp hơn
trong khảo sát này là Khu vực miền Bắc và Khu vực khác với tỉ lệ lần lượt là 0.3% và
1.1%, dễ dàng giải thích vì số lượng sinh viên ở các khu vực này của Trường là rất ít
Bảng 3 3 Cơ cấu mẫu nghiên cứu theo vùng miền
Trang 40Ngoài hệ thống để lấy đề cương, thông tin học tập trên nền tảng chung của cả
trường là Fhqx hay Utex thì để lớp học diễn ra thuận lợi thì giảng viên sẽ sử dụng thêm
những công cụ học tập khác (xem bảng 3.4) Được nhiều sinh viên bầu chọn nhất với tỉ
lệ phần trăm cao nhất 96% là Google Meet, đây là công cụ dễ sử dụng và tương đối
phổ thông Điều này cho thấy giảng viên thường xuyên dùng ứng dụng này tổ chức các
lớp học Tiếp theo, với 77,8% thì Zoom Cloud Meeting là phổ thông thứ hai, sau đó là
Microsoft Teams với 39% Và ở các vị trí thấp hơn là Google Classroom, Teamlink,
Skype và Ứng dụng khác với tỉ lệ lần lượt là 12,1%; 1,1% ; 0,9% và 2,7% (xem ở bảng