1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm

113 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Nhân Tố Tác Động Đến Chất Lượng Thông Tin Kế Toán Tại Các Doanh Nghiệp Tại Tp.HCM
Tác giả Đặng Nguyễn Ngọc Trinh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đóng một vai trò quan trọngtrong quá trình quyết định và là một yếu tố quan trọng trong hiệu quả quản lý nhằm đạtđược các mục tiêu chung của tổ chức thúc đẩy con người trong

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM

MÃ SỐ: SV2022-124

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ĐẶNG NGUYỄN NGỌC TRINH

SKC008117

Tp Hồ Chí Minh, tháng 11/2022

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM

SV2022-124

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kế toán

SV thực hiện: Đặng Nguyễn Ngọc Trinh Nam, Nữ: Nữ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên cho phép tác giả được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắcđến Ths Nguyễn Thị Lan Anh – người hướng dẫn khoa học cho nhóm tác giả, đã địnhhướng đề tài, trực tiếp hướng dẫn và có những góp ý quý báu giúp đỡ tác giả trongsuốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học

Tác giả xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô của trường Đại học Sư Phạm KỹThuật TP Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt cho tác giả những kiến thức quý giálàm nền tảng để thực hiện nghiên cứu này

Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị và các bạn đồng nghiệp đã tạođiều kiện thuận lợi, cung cấp các tài liệu, thảo luận giúp tác giả hoàn thiện các thang

đo, phiếu khảo sát và dành thời gian để tham gia và trả lời phiếu khảo sát Xin chânthành cảm ơn

TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022

Tác giả nghiên cứu

Trang 4

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC NGHIÊN CỨU TẠI ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH

Nhóm tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả vàđược sự hướng dẫn khoa học của Ths Nguyễn Thị Lan Anh Các nội dung nghiên cứu,kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đượcchính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong nghiên cứu còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồngốc Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung nghiên cứu khoa học của mình Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TP HồChí Minh không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tác giả gây ratrong quá trình thực hiện (nếu có)

TP.Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2022

Tác giả nghiên cứu

iv

Trang 5

MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI viii

DANH MỤC VIẾT TẮT xi

DANH MỤC BẢNG BIỂU xii

DANH MỤC HÌNH ẢNH xiii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Ý nghĩa đề tài 3

6 Kết cấu đề tài 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5

1.1 Tổng quan về chất lượng thông tin kế toán 5

1.1.1 Thông tin kế toán 5

1.1.2 Chất lượng thông tin kế toán 7

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp 8

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp 8

1.2.2 Đặc điểm hoạt động quản lý của doanh nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán 10

1.3 Lý thuyết nền 11

1.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng 11

1.3.2 Lý thuyết đại diện 11

1.3.3 Lý thuyết thông tin hữu ích 12

1.4 Tổng quan nghiên cứu có liên quan 13

1.4.1 Nghiên cứu trong nước 13

1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước 16

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán dự kiến 18

1.5.1 Sự am hiểu về kế toán của nhà quản lý 18

1.5.2 Công nghệ thông tin 18

1.5.3 Giám sát của cơ quan thuế 19

1.5.4 Khuôn khổ pháp lý 20

Trang 6

1.5.6 Công ty kiểm toán 22

1.6 Mô hình nghiên cứu dự kiến 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu 26

2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 26

2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 28

2.3.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 28

2.3.2 Cỡ mẫu 29

2.3.3 Các phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 29

2.4 Thang đo lường các khái niệm trong mô hình nghiên cứu 31

2.4.1 Thiết kế thang đo 31

2.4.2 Tổng hợp kết quả nghiên cứu định tính và hiệu chỉnh thang đo 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Kết quả thu thập dữ liệu 35

3.2 Phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát 35

3.2.1 Kết quả thống kê mô tả về giới tính 35

3.2.2 Kết quả thống kê mô tả về độ tuổi 36

3.3.3 Kết quả thống kê mô tả về học vấn 36

3.3.4 Kết quả thống kê mô tả về kinh nghiệm 37

3.3 Kiểm định đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach Alpha 37

3.3.1 Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Sự am hiểu về kế toán của nhà quản trị 38 3.3.2 Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Công nghệ thông tin 38

3.3.3 Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Giám sát của cơ quan Thuế 39

3.3.4 Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Khuôn khổ Pháp lý 39

3.3.5 Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Trình độ của nhân viên Kế toán 40

3.3.6 Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Công ty Kiểm toán 40

3.3.7 Đánh giá độ tin cậy đối với thang đo Chất lượng thông tin Kế toán 41

3.4 Đánh giá thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA 41

3.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập 41

3.4.2 Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc 45

3.5 Kết quả phân tích ma trận hệ số tương quan và hồi quy 47

3.5.1 Kết quả phân tích ma trận tương quan 47

3.5.2 Kết quả phân tích hồi quy 49

vi

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 53

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 54

4.1 Kết luận 54

4.2 Hàm ý quản trị 54

4.2.1 Công ty kiểm toán 54

4.2.2 Giám sát của cơ quan thuế 55

4.2.3 Sự am hiểu kế toán của nhà quản lý 55

4.2.4 Công nghệ thông tin 56

4.2.5 Khuôn khổ pháp lý 57

4.2.6 Trình độ của nhân viên kế toán 58

4.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài 59

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 60

KẾT LUẬN CHUNG 61

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 63

Trang 8

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

1 Mục tiêu đề tài

- Kế toán đóng một vai trò quan trọng trong việc vận hành một tổ chức Mọi doanh nghiệpphải lưu giữ các thông tin tài chính liên quan đến các hoạt động kinh doanh của mình Nócũng có nhiều quy trình, một số đơn giản, một số khác phức tạp và nặng nề Với sự gia tăngđáng kể về khối lượng giao dịch kế toán và sự gia tăng thông tin có sai sót do tính phức tạpcủa các hệ thống kế toán này, cần có một hệ thống có thể lưu trữ và xử lý dữ liệu kế toán vớitốc độ, khả năng lưu trữ và xử lý được tăng lên Do đó các doanh nghiệp cần phải cải thiệnchất lượng thông tin kế toán của họ theo thời gian để đáp ứng những thách thức mới cũngnhư giải đáp những thách thức vẫn còn tồn tại trên thị trường Tại TP.HCM, các doanhnghiệp đã có sự đóng góp đáng kể vào tổng thu nhập quốc dân, tạo việc làm, giải quyết cácvấn đề an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế Với vốn kiếnthức ít ỏi, nhóm chúng em đã ấp ủ thực hiện một dự án “Các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại TP.HCM” Mục tiêu là đi tập trung đi sâu,đánh giá vào các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ

và vừa tại Tp.HCM

2 Tính mới và tính sáng tạo

- Việc sử dụng thông tin kế toán rất quan trọng trong các hoạt động quản lý của mộtdoanh nghiệp.Vì thế, chất lượng thông tin rất quan trọng với người sử dụng Thông tinchất lượng sẽ dẫn đến các quyết định có chất lượng hơn Đóng một vai trò quan trọngtrong quá trình quyết định và là một yếu tố quan trọng trong hiệu quả quản lý nhằm đạtđược các mục tiêu chung của tổ chức thúc đẩy con người trong việc sáng tạo và chia sẻkiến thức trong một tổ chức doanh nghiệp

- Từ những phân tích trên kết hợp với chuyến khảo sát nhóm đã phân tích được chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại TP.HCM

3 Kết quả nghiên cứu

- Đặc điểm thống kê mô tả: Nghiên cứu định lượng được thực hiện với kích thước mẫunghiên cứu là 200 mẫu trong đó tỉ lệ nữ chiếm 69%, nam chiếm 31% Hầu hết những ngườitham gia khảo sát đang làm ở vị trí nhân viên kế toán có 152 người chiếm 76%, sinh viên có

33 người chiếm 16.5%, kế toán trưởng chiếm 7.5% Tỷ lệ độ tuổi tham gia khảo sát khá phùhợp với độ tuổi lao động tại TP.HCM, độ tuổi từ 20 đến 29 tuổi có 151 người chiếm cao nhất75.5%, từ 30 đến 39 tuổi là 38 người chiếm 19%, từ 40 đến 49 tuổi là 9 người chiếm 4.9%

và trên 50 tuổi là 2 người chiếm 1% Về trình độ học vẫn thì trình độ cao đẳng, đại học có

171 người chiếm 85.5%, theo sau có 25 người trình độ sau

đại học, chiếm 12.5%, có 3 người thuộc Trình độ Trung cấp chuyên nghiệp chiếm1.5% và có 1 người thuộc đối tượng khác chiếm 0.5%.Về kinh nghiệm làm việc thì có

125 người có thời gian làm việc trong lĩnh vực kế toán dưới 5 năm chiếm 62.5%, có 46người có thời gian làm việc từ 5 năm đến 10 năm chiếm 23%, có 24 người có thời gianlàm việc từ 11 đến 20 năm chiếm 12%, có 5 người có thời gian làm việc trên 20 nămchiếm 2.5%

- Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach Alpha: Sử dụng phương pháp phân tích hệsố tin cậy Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo và độ phù hợp của biếnquan thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng Kết quả cho thấy cácthang đo đều đạt độ tin cậy Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo lần lượt là 0.765,0.831, 0.774, 0.740, 0.678, 0.703 tất cả đều lớn hơn 0.6, hệ số tương quan

viii

Trang 9

biến tổng của các biến quan sát tất cả đều lớn hơn 0.3 Do đó, tất cả 6 thang đo cùng

30 biến quan sát được chấp nhận, đạt yêu cầu để thực hiện phân tích tiếp theo

- Đánh giá thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

+ Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập có Hệ số Kiểm định KMO vàBartlett’s = 0.872>0.5, sig = 0.000< 0.005 Hệ số Eigenvalues của 6 nhân tố có Eigenvalues

=1.018 >1 đạt yêu cầu phân tích nhân tố, phân tích nhân tố đã trích được 6 nhân tố từ 24 biếnquan sát và với phương sai trích là 65.498% (lớn hơn 50%) đạt yêu cầu Hệ số tải nhân nhântố của các biến quan sát đều thỏa điều kiện khi phân tích nhân tố (≥0.5) và số nhân tố tạo rakhi phân tích nhân tố là 6 nhân tố Kết quả cho thấy ở lần chạy EFA đầu tiên không có biếnnào bị loại, 24 biến được nhóm thành 6 nhân tố

+ Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc có Hệ số Kiểm định KMO vàBartlett’s = 0.841 >0.5, sig = 0.000< 0.005 Phương pháp trích nhân tố Principal ComponentAnalysis với phép xoay Varimax cho phép trích được một nhân tố với 4 biến quan sát vàphương sai trích tích luỹ được là 54.914% (lớn hơn 50%) Giá trị Eigenvalue là 2.837 (đạtyêu cầu Eigenvalue >1) Hệ số tải nhân của các biến quan sát của biến phụ thuộc đều thỏađiều kiện khi phân tích nhân tố (≥0.5) và nhân tố tạo ra khi phân tích nhân tố là 1 nhân tố,kết quả này phù hợp với giả thuyết ban đầu về các biến

đo lường tương ứng với nhân tố phụ thuộc

+ Phân tích ma trận tương quan: mức ý nghĩa của các hệ số rất nhỏ (sig< 0.10) nên cácbiến độc lập có hệ số tương quan với biến phụ thuộc và đủ điều kiện để đưa vào phân tíchhồi quy

+ Phân tích hồi quy: Kết quả sau khi chạy hồi quy chỉ có 4 biến độc lập CN, GS, PL,

KT có tác động cùng chiều với biến phụ thuộc CL vì hệ số chuẩn hoá của biến này dương

và có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc (sig <0.05)

+ Phương trình hồi quy chưa chuẩn hoá có dạng: CL = 0.726 + 0.201* CN + 0.170* GS

- Hiện nay chất lượng thông tin kế toán đang rất phổ biến ở trên thế giới nói chung và

ở Việt Nam nói riêng, đặc biệt là ở TP.HCM có rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ dù chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí rất quan trọng đối với

sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán của các doanh nghiệp hiện nay vẫnchưa được chú trọng Việc tổ chức kế toán được thực hiện một cách tùy tiện theo mụctiêu của chủ doanh nghiệp hầu như chỉ nhằm để đối phó với cơ quan thuế chứ chưa thực

sự mang lại thông tin kế toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng

Trang 10

5 Công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài

- Bài báo cáo “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại TP.HCM” đã được chấp nhận đăng trên kỷ yếu Hội nghị GTSD2022

x

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

DN Doanh nghiệp

BCTT Báo cáo tài chính

CLTTKT Chất lượng thông tin kế toán

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

PPNCĐT Phương pháp nghiên cứu định tínhTTKT Thông tin kế toán

PPNC Phương pháp nghiên cứu

PPNCĐL Phương pháp nghiên cứu định lượng

Trang 12

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3 1: Kết quả thống kê mô tả về giới tính 35

Bảng 3 2: Kết quả thống kê mô tả về chức vụ 35

Bảng 3 3: Kết quả thống kê mô tả về độ tuổi 36

Bảng 3 4: Kết quả thống kê mô tả về học vấn 36

Bảng 3 5: Kết quả thống kê mô tả về kinh nghiệm 37

Bảng 3 6: Kiểm định thang đo Sự am hiểu về kế toán của nhà quản trị 38

Bảng 3 7: Kiểm định thang đo Công nghệ thông tin 38

Bảng 3 8: Kiểm định thang đo Giám sát của cơ quan Thuế 39

Bảng 3 9: Kiểm định thang đo Khuôn khổ Pháp lý 39

Bảng 3 10: Kiểm định thang đo Trình độ của nhân viên Kế toán 40

Bảng 3 11: Kiểm định thang đo Công ty Kiểm toán 40

Bảng 3 12: Kiểm định thang đo Chất lượng thông tin Kế toán 41

Bảng 3 13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập 42

Bảng 3 14: Các biến độc lập của mô hình hồi quy 45

Bảng 3 15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của biến phụ thuộc 46

Bảng 3 16: Kết quả phân tích ma trận tương quan 47

Bảng 3 17: Kết quả phân tích hồi quy lần 1 49

Bảng 3 18: Kết quả phân tích hồi quy lần 2 50

Bảng 3 19: Kết quả phân tích hồi quy lần 3 51

xii

Trang 13

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1: Mô hình xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin

kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại doanh nghiệp Việt Nam 13Hình 1 2: Mô hình xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ

thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM 14

Hình 1 3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toántrong các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh 15

Hình 1 4: Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính củacác doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP HCM 15

Hình 1 5: Mô hình sự cố gắng và hậu quả đối với chất lượng thông tin kế toán trongdoanh nghiệp vừa và nhỏ ở Indonesian 16Hình 1 6: Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán và tính bảo thủ trong kế toán

của các công ty Brazil 17

Hình 1 7: Mô hình các yếu tố hiệu quả về sự liên kết của hệ thống thông tin kế toántrong các công ty sản xuất từ Iran 17

Hình 1.8: Mô hình nghiên cứu dự kiến 23

Hình 2 1: Quy trình nghiên cứu 26

Trang 14

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN

KẾ TOÁN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP.HCM

- Chủ nhiệm đề tài: Đặng Nguyễn Ng ọc Trinh Mã số SV: 19125006

- Thành viên đề tài:

1 Khổng Thị Anh Đào 19125024 19125CL3 Đào tạo CLC

2 Nguyễn Thị Thủy 19125104 19125CL3 Đào tạo CLC

3 Mai Thị Hoa Huệ 19125041 19125CL2 Đào tạo CLC

4 Nguyễn Trần Phương 19125130 19125CL3 Đào tạo CLCUyên

- Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Lan Anh

2 Mục tiêu đề tài:

- Kế toán đóng một vai trò quan trọng trong việc vận hành một tổ chức Mọi doanhnghiệp phải lưu giữ các thông tin tài chính liên quan đến các hoạt động kinh doanh củamình Nó cũng có nhiều quy trình, một số đơn giản, một số khác phức tạp và nặng nề.Với sự gia tăng đáng kể về khối lượng giao dịch kế toán và sự gia tăng thông tin có saisót do tính phức tạp của các hệ thống kế toán này, cần có một hệ thống có thể lưu trữ vàxử lý dữ liệu kế toán với tốc độ, khả năng lưu trữ và xử lý được tăng lên Do đó cácdoanh nghiệp cần phải cải thiện chất lượng thông tin kế toán của họ theo thời gian để đápứng những thách thức mới cũng như giải đáp những thách thức vẫn còn tồn tại trên thịtrường Tại TP.HCM, các doanh nghiệp đã có sự đóng góp đáng kể vào tổng thu nhậpquốc dân, tạo việc làm, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển nền kinh tế Với vốn kiến thức ít ỏi, nhóm chúng em đã ấp ủ thựchiện một dự án “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM” Mục tiêu là đi tập trung đi sâu, đánh giá vào các nhântố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiTp.HCM

3 Tính mới và sáng tạo:

- Việc sử dụng thông tin kế toán rất quan trọng trong các hoạt động quản lý của mộtdoanh nghiệp.Vì thế, chất lượng thông tin rất quan trọng với người sử dụng Thông tinchất lượng sẽ dẫn đến các quyết định có chất lượng hơn Đóng một vai trò quan trọngtrong quá trình quyết định và là một yếu tố quan trọng trong hiệu quả quản lý nhằm đạtđược các mục tiêu chung của tổ chức thúc đẩy con người trong việc sáng tạo và chia sẻkiến thức trong một tổ chức doanh nghiệp

- Từ những phân tích trên kết hợp với chuyến khảo sát nhóm đã phân tích được chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại TP.HCM

xiv

Trang 15

4 Kết quả nghiên cứu:

- Đặc điểm thống kê mô tả: Nghiên cứu định lượng được thực hiện với kích thước mẫunghiên cứu là 200 mẫu trong đó tỉ lệ nữ chiếm 69%, nam chiếm 31% Hầu hết những ngườitham gia khảo sát đang làm ở vị trí nhân viên kế toán có 152 người chiếm 76%, sinh viên có

33 người chiếm 16.5%, kế toán trưởng chiếm 7.5% Tỷ lệ độ tuổi tham gia khảo sát khá phùhợp với độ tuổi lao động tại TP.HCM, độ tuổi từ 20 đến 29 tuổi có 151 người chiếm cao nhất75.5%, từ 30 đến 39 tuổi là 38 người chiếm 19%, từ 40 đến 49 tuổi là 9 người chiếm 4.9%

và trên 50 tuổi là 2 người chiếm 1% Về trình độ học vẫn thì trình độ cao đẳng, đại học có

171 người chiếm 85.5%, theo sau có 25 người trình độ sau

đại học, chiếm 12.5%, có 3 người thuộc Trình độ Trung cấp chuyên nghiệp chiếm1.5% và có 1 người thuộc đối tượng khác chiếm 0.5%.Về kinh nghiệm làm việc thì có

125 người có thời gian làm việc trong lĩnh vực kế toán dưới 5 năm chiếm 62.5%, có 46người có thời gian làm việc từ 5 năm đến 10 năm chiếm 23%, có 24 người có thời gianlàm việc từ 11 đến 20 năm chiếm 12%, có 5 người có thời gian làm việc trên 20 nămchiếm 2.5%

- Đánh giá thang đo bằng độ tin cậy Cronbach Alpha: Sử dụng phương pháp phân tích

hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha để đánh giá độ tin cậy của thang đo và độ phù hợp củabiến quan thông qua hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tương quan biến tổng Kết quả chothấy các thang đo đều đạt độ tin cậy Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo lần lượt

là 0.765, 0.831, 0.774, 0.740, 0.678, 0.703 tất cả đều lớn hơn 0.6, hệ số tương quan biếntổng của các biến quan sát tất cả đều lớn hơn 0.3 Do đó, tất cả 6 thang đo cùng 30 biếnquan sát được chấp nhận, đạt yêu cầu để thực hiện phân tích tiếp theo

- Đánh giá thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA

+ Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA các biến độc lập có Hệ số Kiểm định KMO vàBartlett’s = 0.872>0.5, sig = 0.000< 0.005 Hệ số Eigenvalues của 6 nhân tố có Eigenvalues

=1.018 >1 đạt yêu cầu phân tích nhân tố, phân tích nhân tố đã trích được 6 nhân tố từ 24 biếnquan sát và với phương sai trích là 65.498% (lớn hơn 50%) đạt yêu cầu Hệ số tải nhân nhântố của các biến quan sát đều thỏa điều kiện khi phân tích nhân tố (≥0.5) và số nhân tố tạo rakhi phân tích nhân tố là 6 nhân tố Kết quả cho thấy ở lần chạy EFA đầu tiên không có biếnnào bị loại, 24 biến được nhóm thành 6 nhân tố

+ Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộc có Hệ số Kiểm định KMO vàBartlett’s = 0.841 >0.5, sig = 0.000< 0.005 Phương pháp trích nhân tố Principal ComponentAnalysis với phép xoay Varimax cho phép trích được một nhân tố với 4 biến quan sát vàphương sai trích tích luỹ được là 54.914% (lớn hơn 50%) Giá trị Eigenvalue là 2.837 (đạtyêu cầu Eigenvalue >1) Hệ số tải nhân của các biến quan sát của biến phụ thuộc đều thỏađiều kiện khi phân tích nhân tố (≥0.5) và nhân tố tạo ra khi phân tích nhân tố là 1 nhân tố,kết quả này phù hợp với giả thuyết ban đầu về các biến

đo lường tương ứng với nhân tố phụ thuộc

+ Phân tích ma trận tương quan: mức ý nghĩa của các hệ số rất nhỏ (sig< 0.10) nên cácbiến độc lập có hệ số tương quan với biến phụ thuộc và đủ điều kiện để đưa vào phân tíchhồi quy

+ Phân tích hồi quy: Kết quả sau khi chạy hồi quy chỉ có 4 biến độc lập CN, GS, PL,

KT có tác động cùng chiều với biến phụ thuộc CL vì hệ số chuẩn hoá của biến này dương

và có ý nghĩa thống kê đến biến phụ thuộc (sig <0.05)

+ Phương trình hồi quy chưa chuẩn hoá có dạng: CL = 0.726 + 0.201* CN + 0.170* GS

+ 0.187* PL + 0.291* KT

+ Phương trình hồi quy chuẩn hoá có dạng: CL = 0.214* CN + 0.209* GS + 0.200* PL

+ 0.327* KT

Trang 16

+ Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT, nhân tố có mức ảnh hưởng lớn nhất là KT (β=0.327) Các nhân tố tiếp theo là nhân tố CNTT (β=0.214), Giám sát của cơ quan thuế (β=0.209), và cuối cùng là nhân tố khuôn khổ pháp lý (β=0.200)

5 Đóng góp về mặt giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:

- Hiện nay chất lượng thông tin kế toán đang rất phổ biến ở trên thế giới nói chung và

ở Việt Nam nói riêng, đặc biệt là ở TP.HCM có rất nhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ dù chiếm một tỷ trọng rất lớn và có vị trí rất quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế nhưng công tác kế toán của các doanh nghiệp hiện nay vẫn chưa được chú trọng Việc tổ chức kế toán được thực hiện một cách tùy tiện theo mục tiêu của chủ doanh nghiệp hầu như chỉ nhằm để đối phó với cơ quan thuế chứ chưa thực sự mang lại thông tin kế toán hữu ích cho các đối tượng sử dụng

6 Công bố khoa học của SV từ kết quả nghiên cứu của đề tài

- Bài báo cáo “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM” đã được chấp nhận đăng trên kỷ yếu Hội nghị GTSD2022

Ngày tháng năm

SV chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

(kí, họ và tên)

Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của SV thực hiện đề tài:

Ngày tháng năm

Người hướng dẫn

(kí, họ và tên)

xvi

Trang 17

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, chất lượng thông tin kế toán nhận được rất nhiều sựchú ý, để gia tăng lợi nhuận của các doanh nghiệp, các nhà quản lý sẽ có những hànhđộng phù hợp liên quan đến các vấn đề trong tổ chức như cung cấp thông tin cần thiếtcho chủ doanh nghiệp hoặc người quản lý cấp cao trong các quyết định đầu tư mới,cho thuê, mua, quảng cáo và khuyến mãi, (Libby & Short, 2003), tăng doanh thuhoặc giảm chỉ tiêu cho các nguồn lực (Kaplan & Cooper, 1991) Tối đa hóa doanh thu

và giảm thiểu chỉ phí là những mục tiêu thiết yếu khác để bảo đảm và duy trì mộtdoanh nghiệp thành công, nếu chất lượng đầu ra của thông tin không chính xác sẽ đưa

ra các quyết định sai lầm Mặt khác, nó cũng được coi là lợi thế cạnh tranh cho tổ chức

có đội ngũ kế toán thiết kế tốt hệ thống thông tin để cung cấp thông tin có chất lượng.Việc không triển khai hệ thống thông tin kế toán tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến thành côngcủa tổ chức (Salehi và Abdipour, 2011) Do đó các doanh nghiệp cần phải cải thiệnchất lượng thông tin kế toán của họ theo thời gian để đáp ứng những thách thức mớicũng như giải đáp những thách thức vẫn còn tồn tại trên thị trường Trong môi trườngkinh doanh ngày càng phức tạp, thông tin kế toán có chất lượng là cực kỳ cần thiết choban quản lý đề đưa ra quyết định hiệu quả giúp các doanh nghiệp có kế hoạch cạnhtranh, phát triển hoặc thậm chí để tồn tại

TP.HCM là một trong những thành phố có tốc độ phát triển mạnh của quốc gia Vớivai trò là một đô thị đặc biệt, trung tâm nhiều mặt của cả nước đòi hỏi nhiều doanh nghiệptại khu vực này nói chung cũng như các doanh nghiệp tại TP.HCM phải tối đa hóa chi phí,quản lý hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Đối mặt với nền kinh tế ngày càng phứctạp, mức độ cạnh tranh cao (Kamyabi & Devi, 2011), nguồn lực khan hiếm và nhu cầuthúc đẩy thay đổi công nghệ, đặc biệt trong nền kinh tế sản xuất hàng hóa luôn đặt ra cácyêu cầu đòi hỏi nhà sản xuất phải bán được hàng hóa và làm cho quá trình lưu thông hànghóa diễn ra nhanh hơn, người tiêu dùng được tiếp cận trực tiếp với sản phẩm nhanh nhấtkhi có nhu cầu đã làm tăng nhu cầu về tính linh hoạt, chất lượng, hiệu quả chỉ phí và tínhkịp thời (Hunter et al., 2002) Chính vì thế, một quyết định đúng đắn, kịp thời sẽ mang lạihiệu quả, sự ổn định, phát triển và đảm bảo được mục tiêu của tổ chức Một nguồn lựcquan trọng để đạt được các yêu cầu này là có được một thông

Trang 18

tin kế toán đạt hiệu quả (De Guinea & cộng sự, 2005), đặc biệt là chất lượng thông tin

kế toán (Mitchell & cộng sự, 2000)

Tại TP.HCM, các doanh nghiệp đã có sự đóng góp đáng kể vào tổng thu nhậpquốc dân, tạo việc làm, giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển nền kinh tế Tuy nhiên thực tế các doanh nghiệp này có rất nhiềuhạn chế liên quan đến nguồn lực tài chính cũng như nguồn lực con người trong thựchiện các hoạt động của tổ chức Bộ máy nhân sự của các doanh nghiệp thường không

có các chuyên gia công nghệ thông tin và nhân viên kế toán có trình độ (Gable &Raman 1992; Mitchell & cộng sự 2000; Ravarini et al 2002) Điều này làm giảm mức

độ nhận thức về tầm quan trọng của chất lượng thông tin kế toán trong việc giám sáthiệu quả tài chính tại doanh nghiệp

Trong quá trình nghiên cứu tác giả nhận thấy có nhiều nghiên cứu chất lượngthông tin kế toán (Chong & Chong 1997; Chenhall & Langfield-Smith 1998; Mia &Clarke 1999), các nghiên cứu khẳng định tầm quan trọng việc sử dụng rộng rãi và hiệuquả của các báo cáo của chất lượng thông tin (ERICot và ERICot, 2000;Riemenschneider và Mykytyn Jr, 2000; và Ismail, 2007)

Tuy nhiên, các nghiên cứu chưa tập trung vào bối cảnh của các doanh nghiệp Nhậnthấy được ý nghĩa và tầm quan trọng của chất lượng thông tin kế toán đối với các doanhnghiệp, trong phạm vi kiến thức của mình tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài “Các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại TP.HCM” để thựchiện Nghiên cứu này tập trung đi sâu vào các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin

kế toán tại các doanh nghiệp tại Tp.HCM, đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đếnchất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại TP.HCM

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung

Tìm hiểu xem những nhân tố nào đã tác động đến chất lượng thông tin kế toán tạicác DN tại TP.HCM Qua bài nghiên cứu, dựa trên các số liệu thực tế thì những doanhnghiệp vừa và nhỏ sẽ hiểu được những yếu tố đã và đang tác động đến chất lượngthông tin kế toán tại doanh nghiệp của họ Để tiện cho việc sửa đổi và làm việc có hiệuquả hơn

2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Xác định các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán của các doanh nghiệp tại Tp.HCM

2

Trang 19

Đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán củacác doanh nghiệp tại Tp.HCM

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu về các doanh nghiệp tại TP HCM

3.2 Phạm vi nghiên cứu

+ Phạm vi không gian: nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kếtoán của các doanh nghiệp tại Tp.HCM (Nghiên cứu dựa trên số liệu thu thập từ 200mẫu khảo sát tại Tp.HCM)

+ Phạm vi thời gian: Thời gian chọn mẫu phân tích được tiến hành trong giai đoạn từtháng 10/2021 đến tháng 10/2022

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, baogồm phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Trongđó:

+ Phương pháp nghiên cứu định tính: Dựa trên các tài liệu có liên quan đến đề tài đượcnghiên cứu trước, kế thừa các nghiên cứu có liên quan đến chất lượng thông tin kế toán,tác giả nhận diện, đưa ra các nhân tố tác động cũng như dự kiến mô hình nghiên cứu và

xây dựng thang đo nháp Tiếp đó thông qua thảo luân ý kiến chuyên gia nhằm hoànthiện mô hình và xây dựng thang đo chính thức về các nhân tố tác động đến chất lượngthông tin kế toán của các doanh nghiệp tại Tp.HCM để tiếp tục thực hiện phương phápnghiên cứu định lượng

+ Phương pháp nghiên cứu định lượng:

• Khảo sát các doanh nghiệp tại Tp.HCM về chất lượng thông tin kế toán của các doanhnghiệp này thông qua bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mứcđộ

• Dữ liệu thu được sẽ được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0 đánh giá giá trị

và độ tin cậy bằng việc ứng dụng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá(EFA)

• Đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

5 Ý nghĩa đề tài

Đề tài cho thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến Chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại TP.HCM Từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục hợp lý giúp cho

Trang 20

các doanh nghiệp quản lý và vận hành tốt hơn về chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp ấy.

6 Kết cấu đề tài

Gồm có 5 phần chính:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

4

Trang 21

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan về chất lượng thông tin kế toán

1.1.1 Thông tin kế toán

1.1.1.1 Thông tin

Thông tin là dữ liệu đã được xử lý và mang ý nghĩa rõ ràng Hiểu một cách đơngiản thì là dữ liệu đã qua xử lý, đối chiếu và trở nên có ý nghĩa đối với người dùng.Theo C Shannon là người đầu tiên đưa ra lý thuyết thông tin, cơ sở của các nghiên cứuvề khoa học thông tin sau này Và thông tin đã trở thành đối tượng nghiên cứu chủ yếucủa lý thuyết thông tin và tin học Ngoài ra, nói đến khái niệm về thông tin thì có rấtnhiều quan điểm khác nhau, tùy theo mỗi góc độ mà thông tin được định nghĩa khácnhau Theo tác giả N.Viner (1978) cho rằng “Thông tin là nội dung của thế giới bênngoài được thể hiện trong sự nhận thức của con người” Đối với tác giả Le Moigne(1978) thì cho rằng “Thông tin là một đối tượng đã được chỉnh dạng, nó được tạo rabởi con người đang là đại điện cho một kiểu sự kiện mà người đó có thể nhận thức vàxác định được trong thực tế” Theo tác giả Gelinas and Dull (2008) “Thông tin lànhững sự kiện, con số được thể hiện trong một hình thức hữu ích với người sử dụng đểphục vụ việc ra quyết định Thông tin có ích với việc ra quyết định vì nó giảm sựkhông chắc chắn và tăng tri thức về vấn đề được đề cập” Thế nhưng tác giả AhmadAl-Hiyari và cộng sự (2013) cho rằng “Thông tin là khái niệm cơ bản của khoa họccũng là khái niệm trung tâm xã hội trong thời đại chúng ta Mọi quan hệ, mọi hoạtđộng của con người đều dựa trên một hình thức giao lưu thông tin nào đó” Theo đó,thông tin có vai trò rất quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân trong thời đại ngày nay.Theo quan điểm kinh tế học: Thông tin là thứ con người thu nhận được từ dữ liệu

và xử lý chúng nhằm tạo ra sự hiểu biết, các tri thức, được đánh giá là có ích phục vụcho việc ra quyết định Dữ liệu là những con số, hình ảnh hay quan sát về một sự kiệnhoặc hoạt động nào đó còn ở hình thức lộn xộn, chưa có ý nghĩa phù hợp với người sửdụng

Còn theo từ điển Việt-Việt, thông tin là “sự truyền đạt, sự phản ánh tri thức dướicác hình thức khác nhau, cho biết về thế giới xung quanh và những quá trình xảy ratrong nó”

Trang 22

Nhìn chung, những định nghĩa đó đều cố gắng tiếp cận với bản chất của thông tinnhưng chỉ từ những góc độ, phương diện nhất định nào đó của nó Tùy lĩnh vực của đờisống xã hội mà người ta có thể xem xét thông tin từ góc độ phân biệt các loại thông tin.

1.1.1.2 Thông tin kế toán

Thông tin kế toán là thông tin do hệ thống kế toán xử lý và cung cấp, là nhữngthông tin có tính hiện thực, đã xảy ra, có độ tin cậy và có giá trị pháp lý Theo Gelinas

và Dull (2010) “Thông tin kế toán là những sự kiện, con số được thể hiện trong mộthình thức hữu ích với người sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định” Thông tin kếtoán được trình bày trong BCTC giúp đưa ra quyết định dựa trên các thông tin đượccung cấp và khi nào tiền đã được chỉ tiêu hoặc kiếm được, những cam kết đã đượcthực hiện và giúp dự đoán các tác động trong tương lai của quyết định (Hongren vàcộng sự, 1996) Theo Collier (2006) “Thông tin kế toán được định nghĩa là phươngtiện đo lường và truyền đạt các sự kiện kinh tế” Có hai loại Thông tin kế toán: Thôngtin kế toán quản trị và Thông tin kế toán tài chính

+ Thông tin kế toán tài chính là thông tin từ BCTC như BCĐKT, BCHĐTC, báocáo tình hình tài chính, BCLCTT, báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu hoặc tài sản ròng,chính sách kế toán và ghi chú BCTC (IPSAS1, 2006) Các báo cáo này chứa thông tinvề tài sản, trách nhiệm pháp lý, tài sản ròng/vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí vàdòng tiền (IPSAS1, 2006) Do đó, BCTC mô tả thông tin về nguồn vốn, phân bổ baogồm việc sử dụng tài chính, khả năng của một tổ chức đề tài trợ cho hoạt động cũngnhư đáp ứng các khoản nợ của họ, cùng với cách tổ chức tài trợ các hoạt động và đápứng các yêu cầu tiền mặt của nó (IPSAS1, 2006) Tóm lại, thông tin tài chính là thôngtin được thiết kế chủ yếu đề hỗ trợ người dùng bên ngoài (Collier, 2006)

+ Thông tin kế toán quản trị được cung cấp trong một tổ chức như một phươngtiện để hỗ trợ người dùng nội bộ thích ứng với hoạt động của họ để họ có thể tiếp tụcđạt được mục tiêu của họ trước những thay đổi về môi trường và nội bộ doanh nghiệp.Chức năng chính của thông tin kế toán quản trị phát sinh từ ngân sách và các báo cáoquản trị khác, giúp cho việc ra quyết định quản lý liên quan đến tương lai của tổ chức

và kiểm soát việc thực hiện các quyết định mà họ đưa ra để tối đa hóa lợi ích tài chính(Emmanuel C., Otley D., Merchant K 1990)

6

Trang 23

1.1.2 Chất lượng thông tin kế toán

1.1.2.1 Chất lượng thông tin

Theo Baltan (2012) “Thông tin có chất lượng nếu nó là thông tin thích hợp đểđáp ứng yêu cầu như chính xác, đầy đủ, kịp thời và duy nhất” Chất lượng thông tin cóđặc điểm là có thể đáp ứng hoặc thậm chí vượt qua mong đợi của khách hàng, ngườisử dụng thông tin, chất lượng thông tin là sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thôngtin đạt được (Rapina 2014, theo Lesca và Lesca, 1995) Theo Gelinas và cộng sự(2012) thì thông tin có chất lượng là thông tin liên quan, được cung cấp kịp thời, chínhxác và đầy đủ và có lợi cho các nhà kinh doanh

Theo tiêu chuẩn số 8402-86, Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO và tiêu chuẩn sốTCVN 5814-94 Tiêu chuẩn VN thì “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thựcthể, đối tượng; tạo cho chúng khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềmẩn” Theo ISO 9000: 2005 thì “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn

và sự khác biệt giữa thông tin yêu cầu và thông tin đạt được càng nhỏ thì chất lượngthông tin càng cao”

Như vậy, mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng thông tin nhưngxét cho cùng chất lượng thông tin đều được đánh giá dựa trên mức độ đáp ứng của nóđối với người sử dụng thông tin Trong phạm vi đề tài của mình, tác giả kết hợp cả haiquan điểm: đặc điểm thông tin lẫn người sử dụng thông tin để khái niệm chất lượngthông tin Theo đó, chất lượng thông tin được khái niệm bao gồm một tập hợp các tiêuchuẩn theo quy định nhằm thỏa mãn yêu cầu của người sử dụng

1.1.2.2 Chất lượng thông tin kế toán

Theo Song Lin Xiong, Rapina và Huang, (2011) “Chất lượng TTKT được đo lườngqua tính chính xác, phù hợp, kịp thời và đầy đủ” Wang và Strong (1996) đã đưa ra khuôn

Trang 24

Chính xác, khách quan, đáng tin cậy, uy tín, khả năng truy cập, bảo mật, thuận tiện, sựthích hợp, giá trị gia tăng, kịp thời, đầy đủ, số lượng thông tin, có thể hiểu được, dễhiểu, trình bày súc tích, trình bày nhất quán.

Tổng hợp các nghiên cứu đã công bố thì có nhiều tiêu chí khác nhau để đo lườngchất lượng của thông tin nói chung, TTKT nói riêng Tuy nhiên, hầu hết các nghiêncứu cùng đề cập các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin như sau: Chính xác, kháchquan, đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy, bảo mật

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chất lượng thông tin được trình bày ở nộidung “các yêu cầu cơ bản đối với kế toán”, bao gồm:

(1) Trung thực: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáotrên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng, bảnchất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh;

(2) Khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáođúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo;

(3) Đầy đủ: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan tới kỳ kế toán phải

được ghi chép và báo cáo đầy đủ, không bị bỏ sót;

(4) Kịp thời: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn qui định, không được chậm trễ;

(5) Dễ hiểu: Các thông tin và số liệu kết toán trình bày trong báo cáo tài chínhphải rõ ràng, dễ hiểu đối với người sử dụng Thông tin về những vấn đề phức tạp trongbáo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh;

(6) Có thể so sánh: Các thông tin và số liệu kế toán cần được tính toán và trình bàynhất quán Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để ngườisử dụng BCTC có thể so sánh và đánh giá (VAS 01 - Chuẩn mực kế toán Việt Nam - Banhành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12

năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

1.2 Tổng quan về doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp

Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanhnghiệp có số lao động đưới 10 người, doanh nghiệp nhỏ có số lao động từ 10 đến dưới

50 người, còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động, ở mỗi nước người ta cótiêu chí riêng đề xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước mình

8

Trang 25

Theo điều 6 nghị định số 39/2018/NĐ-CP quy định chỉ tiết một số điều của luật

hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, ban hành ngày 11 tháng 3 năm 2018 thì doanh nghiệpnhỏ và vừa được chia thành doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệpvừa, cụ thê tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

- Thứ nhất doanh nghiệp siêu nhỏ gồm:

+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp thủy sản, lĩnhvực công nghiệp, sử dụng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân nămkhông quá 10 người, tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồnvốn không quá 3 tỷ đồng

+ Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động thamgia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người, tổng doanh thu của năm không

quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng

- Thứ hai doanh nghiệp nhỏ:

+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, lĩnh vựccông nghiệp, sử dụng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá

100 người, tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn khôngquá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ

+ Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham gia bảohiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người, tổng doanh thu của năm không quá

100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ

- Thứ ba doanh nghiệp vừa:

+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, lĩnh vựccông nghiệp, sử dụng có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá

200 người, tổng doanh thu của năm không quá 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá

100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp siêu nhỏ

+ Doanh nghiệp vừa trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ có số lao động tham giabảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người, tổng doanh thu của năm khôngquá 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ

Mục đích phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa như vậy, vừa là để triển khai các chủ trương, chính sách trợ giúp phát triển DN; mặt khác đề tăng cường quản lý nhà nước về

Trang 26

trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nước ta Việc phân loại này thể hiện sựđặc biệt coi trọng vai trò, vị trí quan trọng của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh

Theo Ismail, Isa, & Mia, (2018), doanh nghiệp nhỏ và vừa có trình độ quản lý cònthấp, thường được quản lý theo kiểu gia đình, mang nặng tính kinh nghiệm Nhà quản lýthường không đặt nặng vần đề am hiểu, cập nhật kiến thức về kế toán từ đó có tính xemnhẹ các thông tin mà bộ phận kế toán cung cấp Điều này làm ảnh hưởng đến việc ra quyếtđịnh kinh doanh của nhà lãnh đạo Theo Ahmad Al-Hiyari và cộng sự (2013), liên quanđến quản trị đơn vị, đầu tiên phải bàn đến tư duy của nhà quản lý, triết lý quản trị của banlãnh đạo có ảnh hưởng tích cực đến chất lượng thông tin kế toán trên báo cáo kế toán, điềunày đặc biệt quan trọng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo N A Ismail & King, (2007) phần lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa có nănglực tài chính kém, do vậy việc đầu tư các khoản chi phí trong quá trình hoạt động của đơn

vị nói chung cũng như trong công tác kế toán nói riêng đòi hỏi phải cân nhắc kỹ mối quan

hệ giữa chi phí và lợi ích đầu tư mang lại Vận dụng điều này vào điều kiện của các doanhnghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM, vấn đề đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị, donguồn lực tài chính có hạn các doanh nghiệp nhỏ và vừa này sẽ lựa chọn các công nghệthiết bị lạc hậu, sử dụng lao động thủ công Điều này sẽ làm giảm chất lượng thông tin kếtoán trình bày trên BCTC Hay thay vì lựa chọn kiểm toán BCTC với các công ty kiểmtoán có uy tín chất lượng đi kèm với chi phí kiểm toán cao, tuy nhiên do hạn chế về nguồnlực tài chính các doanh nghiệp nhỏ và vừa có xu hướng lựa chọn các công ty kiểm toán cóphí kiểm toán thấp hoặc không thực hiện kiểm toán

10

Trang 27

BCTC, điều này làm giảm chất lượng BCTC nói chung cũng như chất lượng thông tin

kế toán trình bày trên BCTC nói riêng

1.3 Lý thuyết nền

1.3.1 Lý thuyết thông tin bất cân xứng

Năm 1970, những nhà khoa học George Akerlof, Michael Spence và JosephStiglitz lần đầu tiên đưa ra lý thuyết thông tin bất cân xứng Thông tin bất cân xứngxảy ra khi một bên giao dịch có ít thông tin hơn bên đối tác hoặc có thông tin đưa ranhững quyết định không chính xác và hậu quả của việc này khiến cho bên có ít thôngtin đưa ra những quyết định không chính xác, đồng thời bên có nhiều thông tin sẽ cóđiều kiện để thực hiện những hành vi gây bất lợi cho bên kia liên quan đến thông tinnhiều hơn mà họ có được

Áp dụng vào mô hình nghiên cứu: lý thuyết thông tin bất cân xứng nhằm giải thích

sự tác động của nhân tố giám sát của cơ quan thuế và khuôn khổ pháp lý đến chất lượngthông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại TP.HCM Điều này được giải thích chất lượngthông tin kế toán kém sẽ dẫn tới những hạn chế trong giám sát của nhà nước trong hoạtđộng của các doanh nghiệp nói chung và tại TP.HCM nói riêng, hạn chế này cũng dẫn đếncác rủi ro đạo đức ở chủ thể kinh tế được nhà nước ủy thác thực hiện các nhiệm vụ bằngngân sách nhà nước, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả ngân sách nhà nước Như vậy, lýthuyết thông tin bất cân xứng đã góp phần giải thích ảnh hưởng của nhân tố giám sát củacơ quan thuế và khuôn khổ pháp lý đến chất lượng thông tin kế toán

1.3.2 Lý thuyết đại diện

Lý thuyết đại diện được công nhận bởi Jensen và Meckling (1976) và sau đó làFama và Jensen (1983) Lý thuyết này nghiên cứu mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm và bênđược ủy nhiệm, trong đó bên được ủy nhiệm thay mặt bên ủy nhiệm đề quản lý doanhnghiệp, thực hiện các công việc được ủy nhiệm Theo Letza va cộng sự (2008), các nhàquản lý chỉ hành động vì mục tiêu tối đa hóa giá trị của cổ đông nếu nó không mâu thuẫnvới lợi ích cá nhân của họ Trong hoạt động quản lý của mình, các nhà quản lý sẽ tìmkiếm các nguồn huy động, cho vay và tìm cách vận dụng chính sách kế toán khi lập BCTC

có lợi nhất cho ngân hàng khi gần đến tình trạng vi phạm hợp đồng vay nhằm làm “đẹp”BCTC, thu hút nguồn đầu tư của các bên có liên quan cũng như đảm bảo lợi ích cá nhânriêng của họ Để ngăn chặn tình trạng này, các doanh nghiệp cần các đơn vị kiểm toánnhằm giảm thiểu những tổn thất và rủi ro xảy ra trong doanh nghiệp

Trang 28

(sai sót, gian lận), từ đó giúp cho hoạt động của doanh nghiệp được tốt, các nghiệp vụkinh tế phát sinh được hạch toán đầy đủ, chính xác, các chứng từ được xử lý và bảoquản đúng quy định Đồng thời, những vấn đề liên quan đến sai sót, gian lận hoặcthông đồng xảy ra trong doanh nghiệp cũng sẽ được hạn chế.

Các bên có liên quan muốn tiếp cận được thông tin để ra quyết định đầu tư chỉ cóthể dựa vào BCTC, báo cáo thường niên hoặc các thông tin được công bồ rộng rãi theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Tuy nhiên, mức độ minh bạch của thông tin chỉđược đảm bảo ở mức độ nhất định và nếu có sự tham gia của đơn vị kiểm toán hiệuquả thì độ tin cậy của thông tin sẽ cao hơn trong trường hợp không được kiểm toánhoặc được kiểm toán bởi các đơn vị yếu kém Những rủi ro về mức độ gian lận, sai sóthoăc thông đồng vẫn luôn xảy ra (Rittenberg & Schwieger, 2001)

Áp dụng vào mô hình nghiên cứu: Theo lý thuyết ủy nhiệm, trong phần lớn cácdoanh nghiệp hoạt động mâu thuẫn giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm là rấtđáng kể vì người điều hành doanh nghiệp thường chỉ sở hữu một phần rất nhỏ cổ phần

Do đó, để hạn chế chi phí ủy nhiệm, người điều hành cần phải công bồ thông tin nhiềuhơn đến các cổ đông Để góp phần hạn chế mâu thuẫn và xung đột lợi ích giữa ngườichủ và người quản lý doanh nghiệp cũng như giúp cho thông tin được minh bạch vàđáng tin cậy hơn thì hoạt động kiểm toán sẽ đóng vai trò quan trọng trong điều tiết mốiquan hệ này Như vậy, lý thuyết ủy nhiệm đã góp phần giải thích ảnh hưởng của nhântố công ty kiểm toán đến chất lượng thông tin kế toán

1.3.3 Lý thuyết thông tin hữu ích

Nền tảng lý thuyết của nghiên cứu này được phát triển chủ yếu dựa trên lý thuyếtthông tin hữu ích là lý thuyết kế toán chuẩn tắc được sử dụng như là một lý thuyết nềntảng để xây dựng khuôn mẫu lý thuyết kế toán hiện nay của chuẩn mực kế toán quốc tế

và chuẩn mực kế toán của nhiều quốc gia Lý thuyết này nhấn mạnh nhiệm vụ cơ bảncủa báo cáo kế toán, cụ thể là BCTC cung cấp thông tin hữu ích và thích hợp cho cácđối tượng sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế Lý thuyết thông tin hữu ích cũngđề cập đến khái niệm cân bằng lợi ích - chi phí, là một khía cạnh quan trọng cần quantâm khi thiết lập các chuẩn mực (Godfrey và cộng sự, 2003)

Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định xuất phát từ mục tiêu của kế toán

là cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng đề đưa ra quyết định kinh tế (Staubus,2000) Áp dụng lý thuyết này vào vấn đề công bố chất lượng thông tin kế toán

12

Trang 29

ngoài những thông tin bắt buộc, các nhà quản lý phải cung cấp thêm những thông tin cầnthiết và kịp thời đáp ứng nhu cầu của đối tượng tiếp nhận thông tin để ra quyết định.

Áp dụng vào mô hình nghiên cứu: Theo lý thuyết thông tin hữu ích việc cung cấpthông tin kế toán chất lượng là cần thiết, do đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiTP.HCM cần quan tâm đến sự am hiểu kế toán của nhà quản lý, trình độ của nhân viên

kế toán, công nghệ thông tin vì những nhân tố này là đầu vào, là công cụ và đối tượngtrong việc xử lý và cung cấp thông tin tại đơn vị

1.4 Tổng quan nghiên cứu có liên quan

1.4.1 Nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Liên (2012):

Nghiên cứu xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toántrong môi trường ứng dụng ERP tại doanh nghiệp Việt Nam Theo nghiên cứu của tác giảNguyễn Thị Bích Liên (2012) có 6 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toántrong môi trường ERP tại các doanh nghiệp Việt Nam và mức xếp hạng ảnh hưởng củachúng lần lượt là: (1) Năng lực Ban quản lý và kiến thức nhà tư vấn triển khai; (2) Kinhnghiệm, phương pháp nhà tư vấn triển khai & chất lượng dữ liệu; (3) Chất lượng phầnmềm kế toán; (4) Thử nghiệm và huấn luyện nhân viên; (5) Kiểm soát đảm bảo hệ thốngERP tin cậy; (6) Chính sách nhân sự và quản lý thông tin cá nhân

Hình 1 1: Mô hình xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại doanh nghiệp Việt Nam

Trang 30

Nguồn: Nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Liên (2012)

Nghiên cứu của Phạm Mỹ Nhựt (2017):

Nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thốngthông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM Theo đó, nghiên cứu đã chỉ ra

có 5 nhân tố tác động trực tiếp đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin

kế toán lần lượt theo thứ tự là: (1) Chất lượng thông tin, (2) Chất lượng hệ thống, (3)Lợi ích cá nhân, (4) Chất lượng dịch vụ và (5) Văn hóa tổ chức

Hình 1 2: Mô hình xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM

Nguồn: Nghiên cứu của Phạm Mỹ Nhựt (2017)

Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Thiên (2019):

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong cácdoanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả của việc nghiên cứu chothấy có sự tác động tích cực cùng chiều của hệ thống kiểm soát nội bộ, văn hóa tổ chức

và cơ cấu tổ chức lên chất lượng hệ thống thông tin kế toán

Trang 31

14

Trang 32

Hình 1 3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế

toán trong các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nguồn: Nghiên cứu của Nguyễn Phúc Thiên (2019)

Nghiên cứu của Phạm Thị Mai (2020):

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của cácdoanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP HCM Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhântố này bao gồm: Danh tiếng doanh nghiệp; Áp lực từ thuế; Quản trị lợi nhuận; Hệthống kiểm soát nội bộ; công ty kiểm toán; Chất lượng hệ thống thông tin kế toán

Hình 1 4: Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài

chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP HCM

Nguồn: Nghiên cứu của Phạm Thị Mai (2020)

15

Trang 33

1.4.2 Nghiên cứu ngoài nước

Nghiên cứu của Ramadhanti, Kurniawan và cộng sự (2019):

Nghiên cứu về sự cố gắng và hậu quả đối với chất lượng thông tin kế toán trong doanhnghiệp vừa và nhỏ ở Indonesian Nghiên cứu của tác giả đã cho thấy nhân tố áp lựccủa cơ quan thuế và việc thuê chuyên gia tư vấn bên ngoài có ảnh hưởng tích cực đếnchất lượng thông tin kế toán

Hình 1 5: Mô hình sự cố gắng và hậu quả đối với chất lượng thông tin kế toán

trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Indonesian

Nguồn: Nghiên cứu của Ramadhanti, Kurniawan và cộng sự (2019)

Nghiên cứu của Melo Paulo, Cavalcante & Edilson Paulo (2013):

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán và tính bảo thủ trong kế toáncủa các công ty Brazil Nghiên cứu này nhằm mục đích điều tra ảnh hưởng của một sốđặc điểm chất lượng kiểm toán đến chất lượng thông tin kế toán, đo bằng chủ nghĩabảo thủ Kết quả nghiên cứu nhận thấy tính bảo thủ của thông tin kế toán bị ảnh hưởngbởi quy mô của công ty kiểm toán và thời điểm thực hiện của kiểm toán viên

Trang 34

Hình 1 6: Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán và tính bảo thủ trong

kế toán của các công ty Brazil

Nguồn: Nghiên cứu của Melo Paulo, Cavalcante & Edilson Paulo (2013)

Nghiên cứu của Zohreh Hajiha (2011):

Nghiên cứu các yếu tố hiệu quả về sự liên kết của hệ thống thông tin kế toántrong các công ty sản xuất từ Iran Nghiên cứu đã sự liên kết hệ thống thông tin kế toán

có liên quan đến mức độ hiểu biết về kế toán và công nghệ thông tin của người quảnlý; các chuyên gia bên ngoài hệ thống thông tin kế toán; việc sử dụng nhân viên côngnghệ thông tin nội bộ

Hình 1 7: Mô hình các yếu tố hiệu quả về sự liên kết của hệ thống thông tin kế

toán trong các công ty sản xuất từ Iran

Nguồn: Nghiên cứu của Zohreh Hajiha (2011)

17

Trang 35

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán dự kiến

1.5.1 Sự am hiểu về kế toán của nhà quản lý

Hassan, E., Yusof, Z M., & Ahmad, K (2018), lãnh đạo của đơn vị là người raquyết định, do đó có thể can thiệp này đã làm sai lệch tính khách quan của số liệu kếtoán, hướng kết quả theo ý muốn để tạo ra thông tin kế toán không trung thực thể hiện

ở các báo cáo chỉ phản ánh một phần tình hình tài chính, luồng tiền của đơn vị, từ đóCLTTKT không được đảm bảo Theo Ahmad Al-Hiyari và cộng sự (2013), liên quanđến quản trị đơn vị, đầu tiên phải bàn đến tư duy của nhà quản lý, triết lý quản trị củaban lãnh đạo có ảnh hưởng tích cực đến CLTTKT trên báo cáo kế toán, điều này đặcbiệt quan trọng đối với các doanh nghiệp Nếu các nhà quản lý không có kinh nghiệm,không quan tâm đến lợi ích của đơn vị trong ngắn hạn, không sử dụng thông tin kếtoán trong việc ra quyết định thì với những đơn vị này vấn đề CLTTKT sẽ không đượcquan tâm Khác với nhà quản lý theo đuồi đến chiến lược phát triển lâu dài của đơn vị,dựa vào một trong các nhân tố là thông tin kế toán đề phân tích, từ đó đưa ra quyếtđịnh thì chắc hẳn CLTTKT của các đơn vị này sẽ luôn được nâng cao Như vậy sự amhiểu về kế toán của nhà quản lý có ảnh hưởng đến CLTTKT

Giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H1 (+): Sự am hiểu về kế toán của nhà quản lý có tác động cùng chiều đối với CLTTKT tại các doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.5.2 Công nghệ thông tin

Công nghệ thông tin trong vài năm qua đã gây ra hiện tượng bùng nổ dữ liệu và cóvai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế, trong đó có lĩnh vực kế toán (Mai Thị Sen,2020) Tăng trưởng kinh tế và sự phức tạp của các hoạt động tại các doanh nghiệp tăngnhanh trong những thập kỷ gần đây, nhu cầu thông tin tài chính có liên quan và đáng tincậy được cung cấp bởi các doanh nghiệp ngày càng tăng cường Ngày nay không chỉ cácnhà quản lý và giám đốc điều hành cấp cao, mà tất cả các phân khúc của xã hội, chẳng hạnnhư các nhà nghiên cứu, nhà khoa học và doanh nhân đều phải sử dụng thông tin Côngnghệ thông tin đã thay đổi và tác động rất nhiều đến công tác tổ chức kề toán nói chung vàCLTTKT nói riêng Bởi trong môi trường ứng dụng công nghệ thông tin, CLTTKT ngoàiviệc đề cập đến các vấn đề chung, còn chú trọng tới các khía cạnh liên quan như vấn đề vềtin cậy của thông tin hay vấn đề gian lận thông tin, an toàn thông tin, sự sẵn sàng sử dụngcủa thông tin Mục tiêu cuối cùng của hệ thống

Trang 36

công nghệ thông tin là đảm bảo tính chính xác, độ tin cậy và tính hợp lệ của thông tin

có sẵn tại thời điểm cần thiết và có thể được sử dụng tương tự

Theo Huber (1990), hệ thống công nghệ thông tin sẽ cung cấp thông tin kế toánnhanh hơn và chất lượng hơn, bao gồm thông tin bên ngoài, thông tin nội bộ và thôngtin gặp phải trước đây Doanh nghiệp có thể đạt được lợi thế cạnh tranh bằng cáchtriển khai hệ thống công nghệ thông tin kế toán để tăng cường hiệu quả kinh doanh.Các nhà nghiên cứu King et al (1989); Chan và cộng sự (1997); Hussin và cộng sự(2002); Kordestani và Ebrahimi (2013) nhận thấy rằng các doanh nghiệp có khả năngđiều chỉnh chiến lược kinh doanh hơn khi có hệ thống công nghệ thông tin phù hợp

Do đó, các công ty có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán phù hợp sẽcung cấp thông tin kế toán có chất lượng cao hơn

Giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H2 (+): Công nghệ thông tin có tác động cùng chiều đối với CLTTKT tại các doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.5.3 Giám sát của cơ quan thuế

Sự giám sát của cơ quan thuế là một nhân tổ quan trọng tác động đến CLTTKT.Bất kỳ hoạt động của một tổ chức đều phải chịu sự thanh tra, giám sát và kiểm toán từkiểm toán nhà nước hay các cơ quan có thầm quyền (Trát Minh Toàn, 2016) Nội dungquá trình giám sát hoạt động thanh tra thuế bao gồm: giám sát trước, trong và sauthanh tra thuế, tức là từ khâu lập kế hoạch, thực hiện và kết luận thanh tra, đôn đốc xửlý thu hồi nợ thuế Việc tính thuế có thể do cơ quan thuế hoặc đối tượng nộp thuế thựchiện Tùy điều kiện từng nước, vấn đề này được quy định khác nhau Và đôi khi trongmột nước, cơ quan thuế vừa để cho đối tượng nộp thuế tự tính thuế, vừa áp dụng ấnđịnh thuế cho những đối tượng nhất định Do đó, chất lượng hoạt động thanh tra, giámsát và kiểm toán các năm trước có ảnh hưởng đến việc sử dụng kinh phí và báo cáo vềtình hình sử dụng kinh phí, tình hình hoạt động từ các đơn vị này và ảnh hưởng đếnthái độ, phong cách, hiệu quả làm việc của nhân viên kế toán năm sau Bên cạnh đóviệc tổ chức thanh tra thuế nhằm đánh giá thực trạng và ý thức chấp hành kỷ luật củathành viên đoàn thanh tra, nắm bắt kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quátrình thanh tra đề có biện pháp chấn chỉnh, giải quyết, nâng cao tính nghiêm minhtrong thực thi công vụ của cơ quan thuế Từ những phân tích vừa nêu cho thấy giámsát của cơ quan thuế có ảnh hưởng đến CLTTKT

19

Trang 37

Giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H3 (+): Giám sát của cơ quan thuế có tác động cùng chiều đối với CLTTKT tại các doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.5.4 Khuôn khổ pháp lý

“Theo Xu & cộng sự (2003), khuôn khổ pháp lý là nhân tố được xem là cơ sởpháp lý mà kế toán phải căn cứ vào đó đề thực hiện công việc kế toán, đảm bảo chohoạt động của kế toán phù hợp với những quy định của pháp luật, đặc điểm môi trườngchính trị của mỗi quốc gia là khác nhau Vì vậy, mọi hoạt động trong mọi lĩnh vực củaxã hội một nước phải phù hợp với môi trường pháp lý đó và kế toán công cũng khôngngoại lệ, cụ thể là các đặc trưng về văn bản pháp lý Theo Heidi Vander Bauwhede(2001), các nhân tố ảnh hưởng đến BCTC bao gồm: Quyết định của nhà quản lý (nhưquyết định về chính sách kế toán áp dụng, xử lý công nợ, quản trị hàng tồn kho, thanhlý tài sản, ), cơ chế quản lý bên ngoài (như chất lượng kiểm toán), cơ chế quản trị nội

bộ, các quy định về BCTC, hệ thống pháp luật, cấu trúc tài chính, sự phân tán giữaquyền sở hữu và quyền kiểm soát, nhu cầu và mục tiêu của BCTC Theo Azmi vàSapiei (2016), Nalukenge và Nkundabanyanga (2012) tuyên bố rằng áp lực pháp lý, áplực từ chính sách thuế làm tăng sự tuân thủ về thuế của các doanh nghiệp, là một yếutố quan trọng để các doanh nghiệp thực hiện thông tin kế toán chất lượng cao

Từ năm 2001 đến nay, Bộ Tài chính đã công bố 26 Chuẩn mực kế toán áp dụngcho các doanh nghiệp nói chung Xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới đòi hỏicác quốc gia phải sử dụng ngôn ngữ kế toán chung, nhằm đảm bảo thông tin có thể sosánh được trên phạm vi quốc tế Đây là vấn đề mang tính chất quốc tế và ảnh hưởngđến lợi ích nhiều quốc gia trên thế giới Đáp ứng xu hướng hội nhập kinh tế khu vực vàquốc tế, Việt Nam đã và đang thiết lập hành lang pháp lý về kế toán, kiểm toán, nhằmnâng cao CLTTKT Hiện nay, hệ thống khung hành lang pháp lý áp dụng trong việchạch toán kế toán ở doanh nghiệp bao gồm: Luật Kế toán số 88/2015, Hệ thống 26Chuẩn mực Kế toán, Chế độ kế toán DN được ban hành theo Thông tư số200/2014/TT-BTC và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa được ban hành theoThông tư số 133/2016/TT-BTC Việc tuân thủ và vận dụng các chuẩn mực kế toánđóng vai trò quan trọng trong công tác kế toán và hoạt động quản lý của doanh nghiệp.Tuy nhiên, việc áp dụng chuẩn mực kế toán vào công tác kế toán ở doanh nghiệp còngặp nhiều khó khăn do các yếu tố chủ quan và khách quan

Trang 38

Môi trường pháp lý là những cơ sở pháp lý mà kế toán phải căn cứ vào đó đềthực hiện công việc kế toán, đảm bảo cho hoạt động của kế toán phù hợp với nhữngquy định của pháp luật Các doanh nghiệp hoạt động luôn mong muốn có môi trườngpháp lý hoàn thiện và ổn định, để doanh nghiệp có thể yên tâm đầu tư và phát triển sảnxuất Khi hệ thống pháp lý thay đổi sẽ chỉ phối hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp Tuy nhiên, công việc kế toán ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện đang được

áp dụng thực hành theo các văn bản dưới luật như chế độ kế toán và các thông tưhướng dẫn do kế toán được tiếp cận các văn bản này nhiều hơn, phổ biến hơn Các vănbản này không chỉ là tài liệu hướng dẫn mà còn còn thể hiện sự quản lý thống nhất vềmặt kế toán thông qua chứng từ kế toán; tài khoản kế toán; số sách kế toán và hệ thốngbiểu mẫu BCTC Như vậy khuôn khổ pháp lý có ảnh hưởng đến CLTTKT

Giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H4 (+): Khuôn khổ pháp lý có tác động cùng chiều đối với CLTTKT tại các doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.5.5 Trình độ của nhân viên kế toán

Trong nghiên cứu của Hari Setiyawati (2013); Palmer, Kristine N and et al (2013) đãxác định năng lực nhân viên kế toán là nhân tố có liên quan đáng kể đến CLTTKT TheoTrần Thị Yến - Hoàng Thị Thúy (2019), kế toán là một nhân tố quan trọng tác động đếnchất lượng BCTC vì họ là những người tham gia trực tiếp vào việc vận hành kế toán tạiđơn vị Trình độ kiến thức và kỹ năng kinh nghiệm của nhân viên kế toán có ảnh hưởnglớn đến tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp, tác động không nhỏ đến việc tổ chứcthu nhận và xử lý cung cấp thông tin kế toán cho nhà quản trị Yêu cầu đối với đội ngũnhân viên phải am hiểu về quá trình tô chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, linh hoạt trong việc xử lý thông tin và phối hợp tốt với các bộ phận chức năngkhác trong doanh nghiệp sao cho hiệu quả Nếu đội ngũ kế toán không chuyên nghiệp,trình độ không cao có thể ảnh hưởng đến công tác kế toán như thu thập thông tin khôngđầy đủ, phản ánh thông tin kế toán thiếu tính chính xác, không kịp thời Trong giai đoạnhiện nay, với sự phá triển của nền kinh tế cũng như sự hội nhập quốc tế, trình độ chuyênmôn của các cán bộ quản lý và cán bộ kế toán trong doanh nghiệp cũng như các đối tượngsử dụng thông tin khác được nâng cao rõ rệt, khả năng vận dụng

21

Trang 39

hệ thống khuôn khổ pháp lý về kế toán trong công việc ngày càng hiệu quả hơn, nhucầu thông tin kế toán có chất lượng ngày một cao hơn.

Bộ máy nhân sự các doanh nghiệp thường không có chuyên gia công nghệ thôngtin và kế toán nội bộ có kinh nghiệm về hệ thống thông tin kế toán (Gable & Raman1992; Mitchell và cộng sự 2000; Ravarini et al 2002), điều này làm giảm mức độ nhậnthức về tầm quan trọng của thông tin kế toán Thực tế sự tồn tại của nhân viên kế toán

có trình độ có thể giúp nhà quản lý doanh nghiệp hiểu được tầm quan trọng của thôngtin kế toán trong việc giám sát hiệu quả tài chính của họ Lucas, Prowle and Lowth(2013); Nguyễn Ngọc Vũ (2017) đều cho rằng kế toán có trình độ giúp sự phát triển hệthống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp Trên góc độ CLTTKT, trình độ của kếtoán viên ảnh hưởng đến khả năng vận hành và lựa chọn các kỹ thuật, các chính sách

kế toán phù hợp đề tối đa hóa lợi ích của doanh nghiệp mình Do vậy, việc hiểu rõ hệthống thông tin kế toán và vận dụng nó vào trong thực tiễn đòi hỏi kế toán viên phải cónhững kiến thức nhất định và lĩnh hội những tư tưởng đề vận dụng các chuẩn mực vàocông tác kế toán Do đó trình độ của nhân viên kế toán sẽ là một trong những yếu tốảnh hưởng đến sự CLTTKT

Giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H5 (+): Trình độ của nhân viên kế toán có tác động cùng chiều đối với CLTTKT tại các doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.5.6 Công ty kiểm toán

Theo Trần Khánh Lâm, (2020) “Kiểm toán đóng vai trò cơ bản trong kế hoạchquản trị doanh nghiệp (DN) đề đảm bảo chất lượng BCTC” Chất lượng kiểm toán(CLKT) cao đảm bảo chất lượng BCTC cao hơn Việc kiểm toán BCTC ảnh hưởngđến CLTTKT (Paulo et al., 2013)

Đối với Ruddock, Taylor & Taylor (2006), kế toán có thể tăng giá trị cho BCTCbằng cách cố tình trình bày sai thông tin kế toán Đóng góp chính của kiểm toán đối vớicông ty là xác minh thông tin kế toán, kiểm toán làm giảm sự bất cân xứng thông tin bằngcách kiểm tra và xác nhận thông tin kế toán được báo cáo (Sunder 1997), Theo MarkNelson và Hun Tong Tan (2005) thì kiểm toán viên (KTV) cần thực hiện nhiều công việckhác nhau để có thể đưa ra ý kiến kiểm toán thích hợp Theo Sunder (1997) cảnh báo rằnghầu hết các quyết định của kiểm toán viên đều dựa trên niềm tin và đánh giá chủ quan của

họ về thông tin tài chính được báo cáo và các khía cạnh kinh tế và tài

Trang 40

chính của khách hàng Ngoài ra, phán quyết này cũng liên quan đến kinh nghiệm củakiểm toán viên và mối quan hệ với công ty được kiểm toán.

Trong dòng lý luận này theo Becker (1998) và Piot (2005), dựa trên một mẫu củacác công ty Pháp, trình bày kết quả chứng thực những phát hiện của Becker et al, (1998)cũng đồng ý với quan điểm cho thấy các công ty được kiểm toán có mức độ hành vi gianlận thấp hơn Như vậy các đặc điểm của công ty kiểm toán (chất lượng, kiếm toán viên )ảnh hưởng tích cực đến CLTTKT vì nó hạn chế thao túng số liệu kế toán

Giả thuyết nghiên cứu được đưa ra như sau:

H4 (+): Công ty kiểm toán có tác động cùng chiều đối với CLTTKT tại các doanh nghiệp tại TP.HCM.

1.6 Mô hình nghiên cứu dự kiến

Dựa vào các lý thuyết nền tảng và các nghiên cứu trước đây trên thế giới về cácnhân tố tác động CLTTKT tại các doanh nghiệp, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu

dự kiến có 6 nhân tố ảnh hưởng đến CLTTKT tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tạiTP.HCM bao gồm: Sự am hiểu về kế toán của nhà quản lý; công nghệ thông tin; Giámsát của cơ quan thuế; Trình độ của nhân viên kế toán; Công ty kiểm toán; Khuôn khổpháp lý Cụ thể các biến nghiên cứu dự kiến được kế thừa từ kết quả nghiên cứu củacác tác giả như sau:

Hình 1.8: Mô hình nghiên cứu dự kiến

23

Ngày đăng: 16/11/2023, 06:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Zohreh Hajiha, (2011) với nghiên cứu “Effective Factors on Alignment of Accounting Information Systems in Manufacturing Companies: Evidence from Iran” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effective Factors on Alignment of Accounting Information Systems in Manufacturing Companies: Evidence from Iran
6. Melo Paulo, Cavalcante, &amp; Edilson Paulo, (2013) với nghiên cứu “The Relationship Between Auditing Quality and Accounting Conservatism in Brazilian Companies” Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Relationship Between Auditing Quality and Accounting Conservatism in Brazilian Companies
7. Ramadhanti, Kurniawan, Mukhrodin, &amp; Setiyawati, (2019) với nghiên cứu “Antecedent And Consequence For Accounting Information Quality On Indonesian Smes” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Antecedent And Consequence For Accounting Information Quality On Indonesian Smes
1. Nguyễn Thị Bích Liên (2012), Nghiên cứu xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại doanh nghiệp Việt Nam Khác
2. Phạm Mỹ Nhựt (2017), Nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM Khác
3. Nguyễn Phúc Thiên (2019), Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh Khác
4. Phạm Thị Mai (2020), Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP. HCM Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Mô hình xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại doanh nghiệp Việt Nam - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1. 1: Mô hình xác định và kiểm soát các nhân tố ảnh hưởng chất lượng thông tin kế toán trong môi trường ứng dụng ERP tại doanh nghiệp Việt Nam (Trang 29)
Hình 1. 2: Mô hình xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1. 2: Mô hình xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người sử dụng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp tại TP.HCM (Trang 30)
Hình 1. 4: Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1. 4: Mô hình các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xây dựng trên địa bàn TP (Trang 32)
Hình 1. 3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1. 3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh (Trang 32)
Hình 1. 5: Mô hình sự cố gắng và hậu quả đối với chất lượng thông tin kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Indonesian - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1. 5: Mô hình sự cố gắng và hậu quả đối với chất lượng thông tin kế toán trong doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Indonesian (Trang 33)
Hình 1. 7: Mô hình các yếu tố hiệu quả về sự liên kết của hệ thống thông tin kế toán trong các công ty sản xuất từ Iran - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1. 7: Mô hình các yếu tố hiệu quả về sự liên kết của hệ thống thông tin kế toán trong các công ty sản xuất từ Iran (Trang 34)
Hình 1. 6: Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán và tính bảo thủ trong kế toán của các công ty Brazil - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1. 6: Mô hình mối quan hệ giữa chất lượng kiểm toán và tính bảo thủ trong kế toán của các công ty Brazil (Trang 34)
Hình 1.8: Mô hình nghiên cứu dự kiến - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 1.8 Mô hình nghiên cứu dự kiến (Trang 40)
Hình 2. 1: Quy trình nghiên cứu - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Hình 2. 1: Quy trình nghiên cứu (Trang 43)
Bảng 3. 2: Kết quả thống kê mô tả về chức vụ CHUCVU - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 3. 2: Kết quả thống kê mô tả về chức vụ CHUCVU (Trang 52)
Bảng 3. 1: Kết quả thống kê mô tả về giới tính GIOITINH - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 3. 1: Kết quả thống kê mô tả về giới tính GIOITINH (Trang 52)
Bảng 3. 3: Kết quả thống kê mô tả về độ tuổi DOTUOI - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 3. 3: Kết quả thống kê mô tả về độ tuổi DOTUOI (Trang 53)
Bảng 3. 4: Kết quả thống kê mô tả về học vấn HOCVAN - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 3. 4: Kết quả thống kê mô tả về học vấn HOCVAN (Trang 53)
Bảng 3. 5: Kết quả thống kê mô tả về kinh nghiệm KINHNGHIEM - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 3. 5: Kết quả thống kê mô tả về kinh nghiệm KINHNGHIEM (Trang 54)
Bảng 3. 6: Kiểm định thang đo Sự am hiểu về kế toán của nhà quản trị - (Đồ án tốt nghiệp) các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin kế toán tại các doanh nghiệp tại tp hcm
Bảng 3. 6: Kiểm định thang đo Sự am hiểu về kế toán của nhà quản trị (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w