1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn

100 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tăng Cường Quản Lý Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Tại Chi Cục Thuế Thị Xã Sầm Sơn
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thu
Người hướng dẫn PGS.TS. Trương Quốc Cường
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 668,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và các nguyên tắc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam,quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế nhằm đạt được cá

Trang 1

NGUYÔN THÞ HOµI THU

T¡NG C¦êNG QU¶N Lý THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP T¹I CHI CôC THUÕ THÞ X·

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 5

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp 5

1.1.2 Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp 7

1.1.3 Nội dung của thuế Thu nhập doanh nghiệp 8

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 9

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp 9

1.2.2 Mục tiêu và các nguyên tắc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp 11

1.2.3 Nội dung quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp 12

1.2.4 Những nhân tố tác động đến quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp 19

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ TNDN CỦA MỘT SỐ CHI CỤC THUẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỚI CHI CỤC THUẾ SẦM SƠN 21

1.3.1 Kinh nghiệm của một số Chi cục Thuế 21

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Chi cục thuế thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 23

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN 25

2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SẦM SƠN VÀ CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN 25

2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn 25

2.1.2 Khái quát về Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn 26

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN 31

2.2.1 Quản lý đăng ký thuế 31

2.2.2 Quản lý kê khai thuế TNDN 36

2.2.3 Quản lý thu nộp thuế TNDN 38

2.2.4 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế 41

Trang 3

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH

NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ SẦM SƠN 57

2.3.1 Kết quả đạt được 57

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 59

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN 65

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020 65

3.1.1 Định hướng quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 65

3.1.2 Mục tiêu quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa 66

3.1.3 Yêu cầu đối với công tác quản lý thuế TDNN của Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn 67

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN 68

3.2.1 Đẩy mạnh quản lý đăng ký thuế 69

3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT 71

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế 73

3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 74

3.2.5 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 76

3.2.6 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu thuế 77

3.3 KIẾN NGHỊ 78

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 78

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thuế 78

3.3.3 Kiến nghị với Chính quyền địa phương 79

3.3.4 Kiến nghị với doanh nghiệp 80

KẾT LUẬN 81

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Trang 4

CQT Cơ quan thuế

Trang 5

Bảng 2.1 Tỷ lệ cán bộ bố trí theo các chức năng tại chi cục như sau 28

Bảng 2.2 Số lượng các DN phân theo loại hình 33

Bảng 2.3 Tình hình DN tại địa bàn quản lý của Chi cục Thuế Sầm Sơn 34

Bảng 2.4 Số doanh nghiệp kê khai thuế 35

Bảng 2.5 Thống kê tình hình nộp tờ khai thuế TNDN 38

Bảng 2.6 Kết quả thu thuế của doanh nghiệp giai đoạn 2012 - 2014 39

Bảng 2.7 Tình hình nợ thuế TNDN giai đoạn 2012-2014 42

Bảng 2.9 Kết quả công tác tuyên truyền đối tượng nộp thuế 46

Bảng 2.10 Kết quả công tác hỗ trợ đối tượng nộp thuế 47

Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại Cơ quan thuế 49

Bảng 2.12 Số DN thực tế kiểm tra 50

Bảng 2.13 Kết quả truy thu thuế TNDN qua kiểm tra thuế 56

BIỂU ĐỒ: Biểu đồ 2.1 Số DN đăng ký kinh doanh 33

Biểu đồ 2.2 Số thu thuế TNDN qua các năm 39

Biểu đồ 2.3 Số thuế TNDN truy thu và phạt 56

SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế thị xã Sầm Sơn 27

Trang 6

NGUYÔN THÞ HOµI THU

T¡NG C¦êNG QU¶N Lý THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP T¹I CHI CôC THUÕ THÞ X·

SÇM S¥N

Chuyªn ngµnh: KINH TÕ TµI CHÝNH - NG¢N HµNG

Hµ Néi - 2015

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Vai trò của thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Chính phủ mà còn là sựphản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong việc định hướngphát triển cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực kinh tế Thông qua các chính sáchthuế, Nhà nước khuyến khích hoặc hạn chế việc đầu tư, sản xuất và tiêu dùng đốivới từng mặt hàng, ngành nghề, lĩnh vực trong từng giai đoạn nhất định Ngoài ra,thuế còn được sử dụng như là công cụ góp phần mang lại công bằng xã hội, thu hẹpkhoảng cách giàu, nghèo

Số thu về thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng khálớn trong tổng thu NSNN là một trong những biểu hiện rõ rệt về vai trò cũng nhưảnh hưởng của khu vực này đối với nền kinh tế

Trong thực tế, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các hành vi kinh tế ngàycàng đa dạng, số đối tượng nộp thuế ngày càng lớn thì hoạt động quản lý thuế ngàycàng trở nên khó khăn Tình trạng trốn thuế, vi phạm pháp luật Nhà nước càng trởnên tinh vi và phức tạp Hơn nữa, cơ chế quản lý thuế chưa đồng bộ, chính sáchthuế còn nhiều điểm quy định chưa chặt chẽ, lực lượng công chức thuế làm công tácthanh tra, kiểm tra hạn chế cả về số lượng và chất lượng nên việc phát hiện hành vi

vi phạm pháp luật thuế còn chưa kịp thời và hiệu quả

Thị xã Sầm Sơn là đô thị lớn thứ 2 của tỉnh Thanh Hóa, là một trong nhữngtrung tâm du lịch biển của cả nước Sầm Sơn có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thốngđường giao thông tương đối đồng bộ; các tuyến đường nội thị cũng được sửa chữa,nâng cấp; có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng du lịch tương đối hoàn chỉnh, được đầu tưngày càng văn minh, hiện đại Trong những năm qua các loại hình kinh doanh trênđịa bàn thị xã ngày càng phát triển đa dạng, ở tất cả các lĩnh vực công nghiệp, nôngnghiệp, kinh tế biển, thương mại, du lịch Tuy nhiên trong tình hình chung của cuộckhủng hoảng kinh tế cũng như sự phát triển chậm chạp của thị xã những năm qua,thực hiện dự toán thu NSNN nói chung và thu thuế TNDN nói riêng là một nhiệm

vụ khó khăn đối với Chi cục Thuế thị xã Sầm Sơn

Vì những lý do trên đây, để đáp ứng nhu cầu về mặt lý thuyết và thực tiễn,

em đã quyết định chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tạiChi cục Thuế thị xã Sầm Sơn” cho luận văn Thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề có tính lý luận vềthuế TNDN và quản lý thuế TNDN

Trang 8

- Về thực tiễn: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thuế TNDN tạiChi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị để tăngcường quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn.

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thuếTNDN và quản lý thuế TNDN trong đó tập trung chủ yếu vào các nội dung:Quản lý đăng ký thuế; Quản lý kê khai thuế, nộp thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ đốitượng nộp thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu đối tượng trên tại Chi cụcthuế Thị xã Sầm Sơn giai đoạn 2012 – 2014 và định hướng đến 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu, Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu,Phương pháp phân tích, Phương pháp chuyên gia

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn.Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị

xã Sầm Sơn

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp

“Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu tính trên thu nhậpchịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế” [2, trang 165]

Thuế TNDN có 3 đặc điểm: thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN đồngthời cũng là “người” chịu thuế; thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinhdoanh của các DN hoặc các nhà đầu tư; thuế TNDN khấu trừ trước thuế thu nhập cánhân; không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân

1.1.2 Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN có 3 vai trò: là khoản thu quan trọng của NSNN; là công cụ quantrọng của Nhà nước trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế; là một công cụ của Nhà

Trang 9

nước thực hiện chính sách công bằng xã hội.

1.1.3 Nội dung của thuế Thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh cóthu nhập chịu thuế Thuế TNDN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuếnhân với thuế suất thuế TNDN Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thunhập chịu thuế trừ đi thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từcác năm trước theo quy định

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Quản lý thuế TNDN là quá trình tác động có mục đích, có ý thức của Nhànước mà trực tiếp là cơ quan thuế các cấp đến các doanh nghiệp nhằm huy độngnguồn thu thuế TNDN vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật

Quản lý thuế nói chung cũng như quản lý thuế TNDN nói riêng có các đặcđiểm sau: quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế; thực hiện chủ yếubằng phương pháp hành chính; mang tính nghiệp vụ, kỹ thuật chặt chẽ

1.2.2 Mục tiêu và các nguyên tắc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam,quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau đây:tập trung huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN từ các nguồn là các đối tượngtrên địa bàn được giao quản lý, chủ yếu là các doanh nghiệp, trên cơ sở khôngngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu; phát huy tối đa vai trò của thuế trongnền kinh tế; tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế

Để đạt được các mục tiêu trên, công tác quản lý thuế TNDN cần tuân thủ một

số nguyên tắc cơ bản sau: Nguyên tắc tập trung dân chủ; Nguyên tắc công khai;Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

1.2.3 Nội dung quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Trong giới hạn luận văn nghiên cứu nội dung quản lý thuế TNDN bao gồmcác nội dung cơ bản sau đây:

Quản lý đăng ký thuế: Đối với DN mới thành lập, cơ quan thuế tiến hànhkiểm tra kịp thời các DN để nắm bắt được đầy đủ, chính xác về quy mô, ngành nghềkinh doanh của DN Đối với những DN đang hoạt động, cơ quan thuế phải luôntheo dõi sát sao để nắm bắt được những sự thay đổi như địa điểm, ngành nghề, quy

mô, tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế

Quản lý kê khai thuế là hoạt động của cơ quan thuế ghi nhận, phản ánh, theodõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của đối tượng nộp thuế và phân tích, đánh giá tínhtrung thực, chính xác, đúng quy định pháp luật của hồ sơ khai thuế

Trang 10

Quản lý nợ thuế là việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoảnthu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi sốthuế nợ của NNT Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như: trích tiền từ tài khoản củađối tượng nộp thuế, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặcthu nhập, kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, thu hồi mã số thuế, đình chỉviệc sử dụng hóa đơn, thu hồi giấy phép kinh doanh.

Tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT là việc cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền, giáodục pháp luật, chính sách thuế cho ĐTNT Đồng thời cung cấp dịch vụ hỗ trợ đốitượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế gồm giải thích pháp luật, tư vấn và hỗtrợ việc chuẩn bị kê khai, tính thuế và xác định nghĩa vụ thuế

Kiểm tra, thanh tra thuế TNDN là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đốivới các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thựchiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo ngườinộp thuế thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật thuế

1.2.4 Những nhân tố tác động đến quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Các nhân tố thuộc cơ quan quản lý thuế gồm: tổ chức bộ máy quản lý thuế,

cơ sở vật chất của ngành thuế, trình độ quản lý và phẩm chất đạo đức của cán bộthuế Nhân tố thuộc đối tượng nộp thuế gồm trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp

vụ, hiểu biết về pháp luật của doanh nghiệp; ý thức chấp hành pháp luật thuế Nhân

tố khác gồm chính sách thuế của Nhà nước, thủ tục hành chính thuế, sự phối hợpgiữa các cơ quan chức năng trong quản lý thuế

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ TNDN CỦA MỘT SỐ CHI CỤC THUẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỚI CHI CỤC THUẾ SẦM SƠN

1.3.1 Khảo sát kinh nghiệm của một số Chi cục Thuế

Kinh nghiệm của Chi cục là tăng cường công tác kê khai điện tử bằng cách:tuyên truyền lợi ích tới các DN, cử cán bộ đi tập huấn, chuẩn bị mọi điều kiện hạtầng kỹ thuật để triển khai; tăng cường công tác tổ chức cán bộ: tạo điều kiện chocán bộ nâng cao trình độ, tổ chức kiểm tra nghiệp vụ thường xuyên, luân chuyểncán bộ theo quy định

Kinh nghiệm của Chi cục TP Thanh Hóa trong việc triển khai ứng dụngquản lý thuế tập trung (TMS): tập trung rà soát rữ liệu để đổ vào ứng dụng TMS;thành lập ra các nhóm hỗ trợ đi tập huấn tại Cục thuế, xây dựng lực lượng hạt nhâncho cả quá trình thực hiện; giám sát quá trình rà soát đổ dữ liệu; nhập đuổi dữ liệu

và vận hành TMS chính thức

Trang 11

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Chi cục thuế thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Bài học kinh nghiệm cho Chi cục nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; tăngcường phổ biến pháp luật thuế; khi triển khai ứng dụng TMS phải chuẩn hóa số liệuthường xuyên, chính xác đảm bảo tính nhất quán khi đối chiếu

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN

2.1 KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ SẦM SƠN VÀ CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN

2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp trên địa bàn Thị xã Sầm Sơn

Các DN trên địa bàn ngày càng tăng lên nhanh chóng, phạm vi ngành nghềkinh doanh được mở rộng trở nên đa dạng, phong phú hơn Các DN trên địa bàn chủyếu là DN vừa và nhỏ nên trình độ quản lý, chuyên môn, hiểu biết pháp luật của DNcòn hạn chế Bên cạnh những DN có ý thức tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế, vẫn còntồn tại những trường hợp DN cố tình vi phạm pháp luật thuế

2.1.2 Khái quát về Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn

Tổ chức bộ máy Chi cục theo chức năng gồm 7 đội: Đội hành chính, nhân

sự, tài vụ, ấn chỉ; Đội kiểm tra; Đội kê khai kế toán thuế và tin học; Đội thuếTNCN,trước bạ và thu khác; Đội tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế và nghiệp vụ

dự toán; Đội quản lý nợ; Các đội thuế liên phường, xã

Đến hết năm 2014, tỷ lệ cán bộ đã và đang được đào tạo đại học là 62,6%,trung cấp là 37,4% Đội ngũ cán bộ lãnh đạo Chi cục thuế từ Đội phó trở lên đều cótrình độ Đại học và trên đại học

2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN

2.2.1 Quản lý đăng ký thuế

Đến năm 2014 có 518 DN đang hoạt động Tỷ trọng loại hình các DN đanghoạt động: DNNN chiếm 5,7%, Công ty TNHH chiếm 24,1%, Công ty Cổ phầnchiếm 47,5%; Doanh nghiệp tư nhân chiếm 21,3%, Hợp tác xã chiếm 1,4%

Trong giai đoạn 2012-2014, ta thấy số DN tạm ngừng kinh doanh và ngừnghoạt động có xu hướng tăng lên: Tăng cao nhất năm 2013 tăng 19,8% Nguyên nhântăng là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế dẫn đến một số DN làm ăn thua lỗ,khó có thể phát triển tiếp nên đã ngừng kinh doanh hoặc xin giải thể, phá sản

Tỷ lệ số doanh nghiệp ngừng hoạt động đã đóng mã số thuế trên tổng số

Trang 12

doanh nghiệp ngừng hoạt động qua các năm lần lượt là: năm 2012 là 17,4%; năm

2013 là 26,3%; năm 2014 là 31,9% Tỷ lệ này tăng qua các năm cho thấy công táckiểm tra đăng ký thuế của Chi cục và ý thức tự giác chấp hành các quy định đăng kýthuế của DN ngày càng được nâng cao

Số DN đăng ký kinh doanh nhưng không thực hiện kê khai, nộp thuế trungbình khoảng 14%/năm Số DN này Chi cục vẫn chưa thực hiện quản lý được

2.2.2 Quản lý kê khai thuế TNDN

Đến năm 2014 gần 100% doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế bằng ứngdụng HTKK Công tác kê khai và kế toán thuế, ứng dụng tin học vào quản lý đã cónhững bước tiến vượt bậc Cả ba nhóm chỉ tiêu tỷ lệ kê khai thuế TNDN đều đạtmức cao hơn quy định của ngành

2.2.3 Quản lý thu nộp thuế TNDN

Số thuế thu từ doanh nghiệp tăng qua các năm Thuế thu nhập doanh nghiệpchiếm tỷ trọng từ 21,7% đến 25,7% trên tổng số thuế thu từ doanh nghiệp do Chicục quản lý Tỷ lệ này thường đứng thứ 2 sau tỷ trọng của thuế GTGT

Năm 2012 số thu thuế TNDN giảm, đạt 82% so với cùng kỳ Nguyên nhân

do kinh tế khủng hoảng, các DN làm ăn khó khăn, do chính sách giảm thuế TNDNnhằm tháo gỡ khó khăn cho DN của Chính Số thuế TNDN tăng qua các năm, hoànthành vượt mức dự toán Năm 2013 số thuế TNDN hoàn thành vượt mức dự toán8%, tăng so với năm 2012 là 10% Năm 2014 số thuế TNDN hoàn thành vượt mức

dự toán 11%, tăng so với năm 2013 là 21%

Nhìn chung kết quả thu thuế TNDN những năm qua là khá tốt Chi cục đãquan tâm khai thác triệt để nguồn thu trên cơ sở thực hiện đúng pháp luật Chấtlượng công tác quản lý doanh số thuế cũng đã được nâng cao Bên cạnh đó vẫn còntồn tại những hạn chế: trình độ chuyên môn cũng như sự hiểu biết về luật thuế cònnhiều hạn chế; một số DN lợi dụng quy trình tự tính, tự khai, tự nộp thuế , gian lậntrong việc kê khai nhằm mục đích trốn thuế Về phía cán bộ thuế, tuy đã có nhiều cốgắng nhưng ở khâu kiểm soát vẫn chưa thật kịp thời, vẫn còn tình trạng thất thuthuế, nhiều doanh nghiệp vẫn nợ đọng thuế kéo dài

2.2.2.3 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Chi cục đã thực hiện phân loại nợ thuế Sau khi phân loại nợ, công chức quản

lý nợ cập nhật kết quả phân loại nợ để ghi chép, phản ánh tình hình nợ thuế củatừng đối tượng nợ thuế Hàng tháng, cán bộ quản lý nợ thuế căn cứ vào sổ theo dõi

nợ thuế tháng trước và kết quả phân loại nợ thuế, lập thông báo tiền nợ thuế và tiềnphạt chậm nộp gửi cho đối tượng nợ thuế

Số thuế nợ TNDN vẫn còn lớn, nợ thuế có xu hướng gia tăng Năm 2013

Trang 13

tăng 19,56% Năm 2014 tăng 33,05% Số nợ thuế TNDN có khả năng thu tăng về

số tuyệt đối và lại giảm tương đối so với số nợ thuế TNDN, cho thấy thất thuthuế TNDN ngày càng lớn Điều này cho thấy Chi cục chưa thực hiện tốt cácbiện pháp đôn đốc nợ và cưỡng chế nợ thuế làm gia tăng nợ khó thu

Tỷ lệ thu hồi nợ thuế TNDN qua 3 năm ở mức trung bình 52%/năm Điềunày cho thấy công tác đôn đốc thu nợ và thực hiện cưỡng chế nợ thuế TNDN chưathực sự hiệu quả

2.2.5 Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế

Công tác Tuyên truyền và Hỗ trợ đối tượng nộp thuế của Chi cục những năm qua

đã đạt được kết quả: Giúp cho ĐTNT hiểu rõ thêm về nội dung các chính sách, pháp luậtthuế, về hạch toán kế toán, hóa đơn, chứng từ giúp ĐTNT giảm gánh nặng trong việcthực hiện các luật thuế; Giúp ngành thuế ngày càng hoàn thiện quy trình công tác tuyêntruyền hỗ trợ và từng bước thực hiện chương trình cải cách hành chính thuế

2.2.6 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế

2.2.6.1 Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế

Cơ quan thuế đã tiến hành kiểm tra những nội dung khai trong hồ sơ khai thuế.Nếu hồ sơ khai thuế đầy đủ nội dung thì chấp nhận Nếu hồ sơ khai thuế chưa đầy đủ nộidung hoặc khai không chính xác thì cơ quan thuế yêu cầu DN bổ sung hoặc giải trình.Hết thời gian khai bổ sung mà NNT không chứng minh được số thuế khai đúng thì cơquan thuế tiến hành ấn định thuế hoặc kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế

Tỷ lệ số hồ sơ khai sai trên số hồ sơ kiểm tra thấp, trung bình là 1,6% Docông tác kiểm tra hồ sơ luôn được quan tâm chặt chẽ, cán bộ kiểm tra phát hiện vàhướng dẫn kịp thời nên chất lượng hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp đã tăng lên rõrệt, giảm thiểu các sai sót về lỗi số học, thủ tục hồ sơ…

Tỷ lệ số hồ sơ đã kiểm tra trên số hồ sơ phải kiểm tra tăng dần qua các năm,chiếm tỷ lệ trung bình cao 97,5% Điều này cho thấy thực hiện theo mô hình tổchức theo chức năng, trình độ, năng lực của cán bộ thuế thuộc bộ phận kiểm tra vàchất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra thuế ngày càng được nâng cao Ứng dụngcông nghệ thông tin vào công tác quản lý từng bước đạt được hiệu quả

2.2.6.2 Kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra trên số DN đang hoạt động còn quá ít so vớiyêu cầu 20%, hàng năm tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm tra khoảng từ 8,5% đến 11%

Khi thực hiện kiểm tra, Chi cục đã phát hiện ra các sai phạm của DN như sau:Một số DN cố ý, tìm mọi cách để giảm doanh thu tính thuế Không đưa vào sổ sách kếtoán những khoản thu nhập khác nhằm trốn thuế Có những khoản chi không hợp lýtính vào chi phí được trừ như: các khoản chi không đúng quy định, chi quà biếu, tham

Trang 14

quan, khuyến mãi; trích khấu hao tài sản cố định không phù hợp với quy định, chi vượtquá định mức, chuyển lỗ sai quy định, xác định không đúng điều kiện ưu đãi thuế.Thông đồng giữa bên mua và bên bán thông qua các hợp đồng, chứng từ thanh toán,hóa đơn ghi tăng giá vốn hàng bán, mà trong thực tế thì đã giảm giá hàng bán Lợidụng tình trạng một số khách hàng không lấy hóa đơn, DN sử dụng hóa đơn đó để báncho một số DN khác để làm chứng từ hạch toán chi phí đầu vào

Kết quả đạt được: Tổng số DN đã được kiểm tra trong 3 năm là 136 doanhnghiệp Số thuế phát hiện truy thu là 2.955 triệu đồng, phạt vi phạm pháp luật vềthuế là 796 triệu đồng, số truy thu và phạt vi phạm pháp luật về thuế TNDN là1.818 triệu đồng chiếm 47,6% trên tổng số thuế truy thu và phạt

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ SẦM SƠN

2.3.1 Kết quả đạt được

Tăng thu cho NSNN: Số thu thuế TNDN vượt mức dự toán trung bìnhkhoảng 6%/năm Số thu thuế TNDN tăng qua các năm Công tác tuyên truyền, hỗtrợ ĐTNT ngày càng đa dạng Các chỉ tiêu sau đây đều đạt mức cao hơn quy địnhcủa ngành: Tỷ lệ người nộp thuế được tiếp cận đầy đủ và kịp thời các thông tin thayđổi về chính sách thuế; Tỷ lệ doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ điện tử; nhóm chỉtiêu tỷ lệ kê khai thuế TNDN Bước đầu thực hiện Ứng dụng tin học để nâng caohiệu quả quản lý trong công tác thanh tra, kiểm tra Cải cách thủ tục hành chính tạiChi cục được thực hiện theo đúng quy định của ngành Thuế, bước đầu đã có nhữngkết quả đáng khích lệ

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân

Chi cục mới chỉ nắm được số DN trên giấy tờ, chưa theo dõi hết được tình

hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việc tuyên truyền giáo dục phápluật thuế và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp tuy có nhiều bước tiếnsong vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp cũng như yêu cầu của quản lýthuế hiện đại Số nợ thuế TNDN vẫn còn lớn, tăng qua các năm Chất lượng cáccuộc kiểm tra chưa cao, chưa phát hiện ra các gian lận trốn thuế của DN, số thựcnộp vào NSNN sau thanh tra, kiểm tra đạt tỷ lệ thấp Việc vận hành, khai thác ứngdụng tin học của các cán bộ quản lý còn hạn chế

Tổ chức bộ máy quản lý thuế của Chi cục còn nhiều điểm chưa phù hợp,chưa đáp ứng được so với yêu cầu Ứng dụng tin học trong quản lý thuế đã triểnkhai nhưng hay xảy ra lỗi, gây khó khăn cho cán bộ vận hành Trình độ CNTT tạimột số doanh nghiệp còn thấp Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan banngành còn thiếu chặt chẽ và đồng bộ

Trang 15

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN

3.1 ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU QUẢN LÝ THUẾ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2020

3.1.1 Định hướng quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Hoàn thiện khung pháp lý về thuế đáp ứng với yêu cầu thực tiễn của sự pháttriển kinh tế của đất nước và trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Xã hội hóa công tác thuế ở đây được nhìn nhận với góc độ rộng hơn, vớimục đích và nội dung khác toàn diện hơn

3.1.2 Mục tiêu quản lý thuế các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020 xác định, ứng dụngCNTT và áp dụng thuế điện tử là một trong những nhiệm vụ quan trọng để nâng caohiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế

Mục tiêu hoạt động của công tác quản lý thuế tại Chi cục Thị xã Sầm Sơn,tỉnh Thanh Hóa: Đảm bảo nguồn thu cho NSNN trong cân đối thu chi Ngân sáchtrên địa bàn; Phấn đấu thu vượt mức kế hoạch được giao hàng năm là 10%; Giảm tỷ

lệ nợ đọng thuế còn 5 % trên tổng thu NSNN theo quy định; Tập trung huy độngđầy đủ các nguồn thu trên địa bàn vào Ngân sách nhà nước; Đẩy mạnh cải cách thủtục hành chính thuế, phấn đấu giảm tối đa thời gian thực hiện các thủ tục hành chínhthuế; Đảm bảo 100% cán bộ công chức thuế đảm đương được nhiệm vụ quản lý thuthuế đối với doanh nghiệp

3.1.3 Yêu cầu đối với công tác quản lý thuế TDNN của Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn

Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN phải gắn liền với tăng cường quản lýthuế nói chung Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN phải tạo điều kiện thuận lợi

để ĐTNT phát triển sản xuất kinh doanh, đồng thời phải phù hợp với điều kiện lịch sửcủa đất nước trong mỗi giai đoạn phát triển nhất định Giải pháp tăng cường quản lýthuế TNDN phải được thực hiện phù hợp với trình độ quản lý và điều kiện kinh tế xãhội của Việt Nam hiện nay Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN phải đảm bảotăng thu ngân sách từ thuế nhưng vẫn phải đảm bảo lợi ích cho các tổ chức sản xuấtkinh doanh trong xã hội

Trang 16

3.2 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THUẾ TNDN TẠI CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SẦM SƠN

3.2.1 Đẩy mạnh quản lý đăng ký thuế

Đối với DN mới thành lập: Chi cục cần đẩy nhanh quy trình cấp mã số thuếcho doanh nghiệp; Tạo ra cơ chế nhanh chóng, tiện lợi cho ĐTNT trong việc đăng

ký nộp thuế đồng thời cung cấp cho họ các thông tin về chế độ, chính sách thuế; xâydựng một cơ chế phối hợp với các bên liên quan; Tăng cường công tác thanh tra,kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa đơn, chứng từ

Đối với DN thành lập cũ: Chi cục cần Thực hiện mối quan hệ chéo giữa các

cơ quan chủ quản liên quan và các cơ quan, đối tượng khác để nắm bắt được tìnhhình sản xuất kinh doanh, các biến động và quá trình chấp hành nghĩa vụ thuế củacác doanh nghiệp

3.2.2 Tăng cường công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế

Chi cục cần phân loại đối tượng nộp thuế để có hình thức tuyên truyền hỗ trợphù hợp; tăng cường cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cần thiết cho đội ngũ cán

bộ đội truyên truyền để phục vụ công việc tốt hơn; Cung cấp một số dịch vụ tư vấnkhác về thuế và liên quan đến thuế

3.2.3 Tăng cường công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế

Chi cục cần tăng cường rà soát, phân tích, đối chiếu, xác định số thuế nợđọng của từng ĐTNT; tăng cường những biện pháp thu nợ để cưỡng chế và truy thuthuế như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản bán đấu giá để truy thu nợ thuế Giaochỉ tiêu thu nợ thuế cho từng cán bộ trực tiếp quản lý nợ, coi đây là tiêu chí để đánhgiá, bình xét hoàn thành nhiệm vụ của từng cá nhân

3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế

Chi cục cần thực hiện hoàn thiện hệ thống thông tin về ĐTNT Dựa vào cáctiêu chí rủi ro để phân loại ĐTNT làm căn cứ lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra Khithực hiện thanh tra, kiểm tra thuế cần kiểm tra tổng thể và chi tiết tổng thể và chitiết báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán Chi cục cần công bố rộng rãi, kịp thờikết quả thanh tra, kiểm tra thuế

3.2.5 Tăng cướng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế

Chi cục cần: hoàn thiện hệ thống cơ sở pháp lý đồng bộ liên quan đến dịch vụthuế điện tử; hoàn thiện cơ sở kỹ thuật và CNTT của ngành Thuế và cả ĐTNT; chú trọngđến vai trò của các tổ chức trung gian trong phát triển dịch vụ thuế điện tử; tăng cường sựphối hợp, trao đổi thông tin giữa Chi cục với các cơ quan chức năng khác

3.2.6 Hoàn thiện tổ chức bộ máy và cán bộ quản lý thu thuế

Chi cục cần rà soát lại đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý thuế, cơ cấu lạicán bộ bố trí cho các khâu trong quy trình quản lý doanh nghiệp, Thường xuyên

Trang 17

luân phiên, luân chuyển vị trí công việc theo quy định của ngành, Tổ chức giám sát,kiểm tra thường xuyên kết quả làm việc của mỗi cán bộ công chức.

3.3 KIẾN NGHỊ

3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước

Nhà nước cần đưa ra các chính sách thuế hợp lý, phù hợp với thực tế song phải cóchiến lược, tầm nhìn, tương ứng với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Thuế

Tổng cục Thuế phải triển khai ngay toàn bộ trên khắp toàn quốc ứng dụng quản

lý thuế tập trung TMS Thực hiện việc hiện đại hoá công tác quản lý thuế mà tập trungchủ yếu là tin học hoá các quy trình quản lý Đẩy nhanh tiến độ cải cách hành chính

3.3.3 Kiến nghị với chính quyền địa phương

Chính quyền địa phương cần Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, ưu đãi, hỗtrợ DN; chỉ đạo các ban, ngành có liên quan phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế

3.3.4 Kiến nghị với doanh nghiệp

DN cần tích cực ứng dụng tin học vào quá trình quản lý và thực hiện kết nối

internet và có bộ phận kế toán chuyên trách

KẾT LUẬN

Công tác quản lý thuế TNDN có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự pháttriển kinh tế, xã hội của đất nước, đồng thời cũng là một khâu quan trọng trong quátrình hoàn thiện hệ thống thuế qua các giai đoạn Đặc biệt, với sự phát triển nhanhchóng và đa dạng của các doanh nghiệp thì công tác quản lý thuế TNDN cần đượctăng cường và chú trọng hơn nữa để đảm bảo nguồn thu cho NSNN và đảm bảo sựbình đẳng giữa các đối tượng nộp thuế, sự công bằng trong xã hội

Trong giai đoạn vừa qua công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn thị xãSầm Sơn đã có những thành tích đáng kể, góp phần đảm bảo nguồn thu NSNN, hạnchế được tình trạng gian lận thuế của các doanh nghiệp Nhưng bên cạnh đó thìcông tác quản lý thuế TNDN vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục

Trong phạm vi của đề tài tuy chưa hoàn thiện và còn nhiều khuyết điểm nhưng tôicũng xin được nêu và phân tích những nét chủ yếu nhất về thực trạng công tác quản lý thuếTNDN trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, để trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm tăngcường công tác quản lý thuế đối với các doanh nghiệp Tôi cũng rất mong muốn nó sẽ gópphần tăng cường công tác quản lý thuế TNDN ở địa bàn

Do thời gian và trình độ nghiên cứu còn hạn chế nên luận văn không thểtránh khỏi những thiếu sót nhất định Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến củacác thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 18

NGUYÔN THÞ HOµI THU

T¡NG C¦êNG QU¶N Lý THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP T¹I CHI CôC THUÕ THÞ X·

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam từ những ngày đầu đất nước mới thành lập còn gặp nhiều khókhăn Có rất nhiều công việc cấp bách cần được thực hiện để bảo vệ chính quyềncách mạng còn non trẻ và xây dựng lại đất nước mà trong khi đó ngân khố quốc giagần như trống rỗng Trước tình hình đó, thuế được hình thành dưới hình thức độngviên Nhà nước đã tiến hành các cuộc vận động nhân dân tự nguyện quyên góp Trảiqua gần 30 năm cải cách thuế Nhà nước đã thiết lập được hệ thống chính sách thuếtương đối hoàn chỉnh phù hợp với nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh

tế quốc tế Vai trò của thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu của Chính phủ mà còn

là sự phản ánh rõ nét đường lối, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong việc địnhhướng phát triển cho từng ngành nghề, từng lĩnh vực kinh tế Thông qua các chínhsách thuế, Nhà nước khuyến khích hoặc hạn chế việc đầu tư, sản xuất và tiêu dùngđối với từng mặt hàng, ngành nghề, lĩnh vực trong từng giai đoạn nhất định Ngoài

ra, thuế còn được sử dụng như là công cụ góp phần mang lại công bằng xã hội, thuhẹp khoảng cách giàu-nghèo

Số thu về thuế Thu nhập doanh nghiệp ngày càng tăng và chiếm tỷ trọng khálớn trong tổng thu NSNN là một trong những biểu hiện rõ rệt về vai trò cũng nhưảnh hưởng của khu vực này đối với nền kinh tế

Trong thực tế, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, các hành vi kinh

tế ngày càng đa dạng, số đối tượng nộp thuế ngày càng lớn thì hoạt độngquản lý thuế ngày càng trở nên khó khăn Tình trạng trốn thuế, vi phạmpháp luật Nhà nước càng trở nên tinh vi và phức tạp Hơn nữa, cơ chế quản

lý thuế chưa đồng bộ, chính sách thuế còn nhiều điểm quy định chưa chặtchẽ, lực lượng công chức thuế làm công tác thanh tra, kiểm tra hạn chế cả

về số lượng và chất lượng nên việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luậtthuế còn chưa kịp thời và hiệu quả Do đó, Nhà nước phải hết sức linh động

Trang 20

trong việc ban hành, sửa đổi, bổ sung và tổ chức thực hiện các quy định vềthuế sao cho phù hợp với tình hình thực tế trong từng giai đoạn phát triểncủa nền kinh tế Ngoài việc xây dựng hệ thống chính sách thuế tương thích,quản lý thuế phải được cải cách và hiện đại hóa theo các chuẩn mực quản lýthuế quốc tế nhằm tạo điều kiện thuận lợi để thu hút mạnh mẽ đầu tư nướcngoài vào Việt Nam và khuyến khích doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ranước ngoài, tạo môi trường thuận lợi đồng nhất về thuế để phát triển kinh

tế - xã hội đất nước

Thị xã Sầm Sơn là đô thị lớn thứ 2 của tỉnh Thanh Hóa, là một trong nhữngtrung tâm du lịch biển của cả nước Sầm Sơn có vị trí địa lý thuận lợi, hệ thốngđường giao thông tương đối đồng bộ; các tuyến đường nội thị cũng được sửa chữa,nâng cấp; có hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng du lịch tương đối hoàn chỉnh, được đầu tưngày càng văn minh, hiện đại Những chủ trương chính sách thu hút các nguồn lựccho đầu tư phát triển của tỉnh nói chung cũng như thị xã Sầm Sơn nói riêng đã tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã phát triển ở tất cả cáclĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, kinh tế biển, thương mại, du lịch Các loại hìnhkinh doanh dịch vụ ngày càng gia tăng từ các dịch vụ đơn thuần như nhà hàng, vậntải, dịch vụ nhà nghỉ, khách sạn tới các dịch vụ cao cấp như dịch vụ ngân hàng tàichính, tư vấn và môi giới, bảo hiểm, đào tạo và giới thiệu việc làm, bưu chính, viễnthông, y tế Tuy nhiên trong tình hình chung của cuộc khủng hoảng kinh tế cũngnhư sự phát triển chậm chạp của thị xã những năm qua, thực hiện dự toán thuNSNN nói chung và thu thuế TNDN nói riêng là một nhiệm vụ khó khăn đối vớiChi cục Thuế thị xã Sầm Sơn

Vì những lý do trên đây, để đáp ứng nhu cầu về mặt lý thuyết và thực tiễn,

em đã quyết định chọn đề tài: “Tăng cường quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp tạiChi cục Thuế thị xã Sầm Sơn” cho luận văn Thạc sĩ của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Về lý luận: Hệ thống hóa và làm rõ hơn những vấn đề có tính lý luận vềthuế TNDN và quản lý thuế TNDN

Trang 21

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thuếTNDN và quản lý thuế TNDN trong đó tập trung chủ yếu vào các nội dung:Quản lý đăng ký thuế; quản lý khai thuế, nộp thuế; Tuyên truyền, hỗ trợ đốitượng nộp thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế; Thanh tra, kiểm tra thuế

- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu đối tượng trên tại Chi cụcthuế Thị xã Sầm Sơn giai đoạn 2012 – 2014 và định hướng đến 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập số liệu từ các nguồn tài liệu, báo cáo của Chi cục Thuếthị xã Sầm Sơn theo Báo cáo thống kê định kỳ, báo cáo tổng kết của cơ quan; thôngtin đã được công bố trên các giáo trình, báo, các thông tin trên web…

Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Dùng phương pháp phân tổ thống kê

để hệ thống hoá và tổng hợp tài liệu theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiêncứu Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên máytính bằng phần mềm Excel

Phương pháp phân tích:

- Trên cơ sở các tài liệu đã được xử lý, tổng hợp và vận dụng các phươngpháp phân tích thống kê, phân tích kinh tế để đánh giá thực trạng quản lý thuếTNDN của cơ quan thuế; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lýthuế TNDN

- Phương pháp đồ thị và biểu đồ để phân tích đánh giá một cách khách quan,khoa học về các nội dung nghiên cứu

Trang 22

Phương pháp chuyên gia: Để làm sáng tỏ vấn đề lý luận cũng như đánh giáthực trạng quản lý thuế TNDN hiện nay trên địa bàn thị xã Sầm Sơn, tác giả thuthập ý kiến của các đồng chí lãnh đạo, cán bộ thuế Chi cục Thuế thị xã Sầm Sơn,giám đốc và kế toán một số doanh nghiệp để đưa ra các kết luận một cách xác đáng,

có căn cứ khoa học nhằm đề xuất giải pháp có sức thuyết phục cao, mang tính khả thiphù hợp với thực tiễn địa bàn nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận cơ bản về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị xã Sầm Sơn.Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNDN tại Chi cục Thuế Thị

xã Sầm Sơn

Trang 23

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP

DOANH NGHIỆP

1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm của thuế thu nhập doanh nghiệp

“Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu tính trên thu nhậpchịu thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế” [2, trang 165]

Tuy nhiên, không phải toàn bộ thu nhập của DN đều là đối tượngđiều chỉnh của thuế TNDN mà chỉ điều chỉnh phần thu nhập chịu thuế Vìviệc tính thuế vào loại thu nhập nào, mức độ tính thuế vào từng loại thunhập là tuỳ thuộc vào quan điểm của mỗi Nhà nước về điều tiết thu nhậpqua thuế thu nhập, phụ thuộc vào khả năng quản lý thuế, chi phí quản lýthuế cũng như mục tiêu của thuế thu nhập phải đạt được để góp phần thựchiện các chính sách kinh tế, chính trị, xã hội của mỗi quốc gia trong từngthời kỳ nhất định

Thuế thu nhập doanh nghiệp xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển củathuế Thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ các lý do chủ yếu sau:

Một là, thuế thu nhập doanh nghiệp ra đời bắt nguồn từ yêu cầu thực hiện

chức năng tái phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội

Hai là, thuế TNDN là một trong các nguồn thu quan trọng của NSNN và có

xu hướng tăng lên cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Khi nền kinh tế pháttriển, đầu tư gia tăng, thu nhập của các DN và của các nhà đầu tư tăng lên làm chokhả năng huy động nguồn tài chính cho Nhà nước thông qua thuế TNDN ngày càng

ổn định và vững chắc

Trang 24

Ba là, xuất phát từ yêu cầu phải quản lý các hoạt động đầu tư và kinh doanh

trong từng thời kỳ nhất định, thông qua việc quy định đối tượng nộp thuế, đối tượngchịu thuế, sử dụng thuế suất và các ưu đãi thuế TNDN, Nhà nước thực hiện các mụctiêu quản lý kinh tế vĩ mô

Hiện nay ở các nước phát triển, thuế thu nhập doanh nghiệp giữ vai trò đặcbiệt quan trọng trong việc đảm bảo ổn định nguồn thu ngân sách Nhà nước và thựchiện phân phối thu nhập Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các đối tượng nộpthuế thu nhập doanh nghiệp là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiếtthu nhập và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từnggiai đoạn lịch sử nhất định

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp

Một là, thuế TNDN là thuế trực thu Tính chất trực thu của loại thuế này

được biểu hiện ở sự đồng nhất giữa đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế

Hai là, thuế TNDN đánh vào thu nhập chịu thuế của DN, vì vậy mức đóng

góp vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào kết quả hoạt động kinhdoanh của các DN hoặc nhà đầu tư Thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộngthêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ; người bán hàng hoặc người cung cấp dịch

vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vàomức độ tiêu dùng hàng hóa Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịuthuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mớiphải nộp thuế TNDN

Ba là, thuế TNDN khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập mà các cá

nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: Lợi tức cổ phần, lãi tiền gửi ngân hàng;lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết…là phần thu nhập được chia sau khi nộpthuế TNDN Vì vậy, thuế TNDN có thể được xem là một biện pháp quản lý thunhập cá nhân

Bốn là, tuy là thuế trực thu song thuế thu nhập doanh nghiệp không gây phản

ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân

Trang 25

1.1.2 Vai trò của thuế Thu nhập doanh nghiệp

Một là, thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thu quan trọng của NSNN Phạm

vi áp dụng của thuế TNDN rất rộng, gồm các tổ chức kinh tế có hoạt động sản xuất,kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có phát sinh lợi nhuận Nền kinh tế thị trường nước tangày càng phát triển và ổn định, tăng trưởng kinh tế được giữ vững ngày càng cao, cácchủ thể hoạt động SXKD hàng hóa, dịch vụ ngày càng mang lại nhiều lợi nhuận thì khảnăng huy động nguồn tài chính cho NSNN thông qua thuế TNDN ngày càng lớn

Hai là, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết

vĩ mô nền kinh tế

Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp

áp dụng chung cho các cơ sở SXKD thuộc mọi thành phần kinh tế, tạo sự bình đẳngtrong cạnh tranh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển Như vậy, với các DN cùngsản xuất một mặt hàng như nhau, cùng bán giá bán trên thị trường như nhau, nếu cơ

sở sản xuất nào càng hạ thấp được giá thành sản phẩm, càng thu được nhiều lợinhuận thì càng phát triển mạnh, và ngược lại thì dễ dẫn tới bị phá sản

Thông qua việc xác định phạm vi thu thuế và không thu thuế, Nhà nước thểhiện sự ưu đãi của mình đối với một số đối tượng trong xã hội không phải nộp thuếhoặc thể hiện sự khuyến khích của Nhà nước đối với việc phát triển của một lĩnhvực ở một vùng nào đó

Ngoài việc quy định thuế suất chung cho các cơ sở SXKD, Nhà nước cũngđưa ra thuế suất ưu đãi để áp dụng đối với từng ngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực thểhiện mức độ khuyến khích hay không khuyến khích của Nhà nước đối với nhữngngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực đó trong nền kinh tế

Không những khuyến khích đầu tư bằng việc định ra một mức thuế suất hợp

lý, mà thuế TNDN còn được sử dụng là một biện pháp khuyến khích đầu tư vốn vàocác ngành nghề, mặt hàng, các vùng mà Nhà nước cần tập trung khuyến khích đẩymạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốn trong dân cư và của các nhà đầu tư nướcngoài; hỗ trợ các DN khắc phục khó khăn, rủi ro để phát triển sản xuất bằng việc sửdụng biện pháp miễn, giảm thuế TNDN theo mức độ khác nhau

Trang 26

Ba là, thuế TNDN là một công cụ của Nhà nước thực hiện chính sách công

bằng xã hội Một trong những mục tiêu của thuế TNDN là điều tiết thu nhập, đảmbảo sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội Thuế TNDN được áp dụng chocác loại hình DN thuộc các thành phần kinh tế, không những đảm bảo bình đẳngcông bằng về chiều ngang mà còn cả công bằng về chiều dọc Về chiều ngang, bất

kể một DN nào kinh doanh bất cứ hình thức nào nếu có thu nhập chịu thuế thì phảinộp thuế TNDN Về chiều dọc, cùng một ngành nghề không phân biệt quy mô kinhdoanh nếu có thu nhập chịu thuế thì đều phải nộp thuế TNDN Với mức thuế suấtthống nhất, DN nào có thu nhập cao thì phải nộp thuế nhiều hơn (theo số tuyệt đối)

DN có thu nhập thấp

1.1.3 Nội dung của thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.1.3.1 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh cóthu nhập chịu thuế

Đối tượng chịu thuế TNDN là thu nhập chịu thuế Thu nhập chịu thuế baogồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và thu nhập khác

Thuế suấtthuế TNDN

1.1.3.3 Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất

Thu nhập tính thuế trong kỳ được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thunhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước theo quy định

Thu nhập tính thuế được xác định như sau:

(1.1)

Trang 27

Thu nhập

tính thuế =

Thu nhậpchịu thuế - (

Thu nhập được

Các khoản lỗ được kếtchuyển theo quy định )

Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinhdoanh và thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Trong đó:

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, cung ứng dịch

vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh được hưởng, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Các khoản chi phí được trừ là những khoản chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để tiến hành sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế có liên quan đến việc tạo radoanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà theo quy định của Luật thuếđược xác định là chi phí hợp lý được trừ

1.2 QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

1.2.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Quản lý hiểu theo nghĩa chung nhất là thiết lập và thực hiện hệ thống cácphương pháp và biện pháp khác nhau của chủ thể quản lý để tác động một cách có ýthức đến đối tượng quản lý nhằm đạt được kết quả nhất định

Xuất phát từ quan niệm về “Quản lý” và khái niệm về thuế TNDN nêu trên,quản lý thuế TNDN là quá trình tác động có mục đích, có ý thức của Nhà nước màtrực tiếp là cơ quan thuế các cấp đến các doanh nghiệp nhằm huy động nguồn thuthuế TNDN vào ngân sách Nhà nước theo đúng quy định của pháp luật

Qua khái niệm về quản lý thuế TNDN cho thấy:

(1.2)

(1.2)

Trang 28

Một là, chủ thể thực thi các giải pháp thu thuế là các cơ quan thuế từ Trung

Ương đến địa phương Các cơ quan thuế được Nhà nước giao trách nhiệm chínhtrong việc tổ chức quản lý thu thuế Bên cạnh đó cần phải có sự phối hợp giữa cácban ngành chức năng liên quan để quản lý thu thuế một cách có hiệu quả nhất

Hai là, đối tượng chịu sự quản lý là các doanh nghiệp có các hoạt động kinh tế

thuộc diện điều chỉnh của Luật Quản lý thuế và các Luật thuế Quá trình tổ chức vàthực thi các giải pháp thu thuế rất đa dạng, phức tạp Các giải pháp đó không đơnthuần chỉ mang tính mệnh lệnh hành chính, cưỡng chế mà là sự kết hợp giữa mệnhlệnh hành chính, tuyên truyền giải thích, khuyến khích lợi ích vật chất và tinh thầncủa đối tượng chịu sự quản lý

Ba là, quản lý thuế TNDN được quy định bằng pháp luật nên các cơ quan

thuế không thể tùy tiện đề ra các biện pháp quản lý thu thuế trái ngược với phápluật quy định Tuy nhiên, Nhà nước cũng đề cao tính sáng tạo, linh hoạt của cơquan thuế ở từng địa bàn trong việc tìm tòi các giải pháp cụ thể để quản lý thuếhiệu quả miễn là các giải pháp đó không trái với những quy định của pháp luật,quy định chung của ngành thuế và phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh riêngbiệt ở từng địa phương

1.2.1.2 Đặc điểm quản lý thuế TNDN

Quản lý thuế nói chung cũng như quản lý thuế TNDN nói riêng có các đặcđiểm sau:

Một là, quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế Quản lý thuế

bằng pháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch trong hoạt động quản lý của các

cơ quan Nhà nước Từ đó, đảm bảo huy động nguồn thu từ thuế vào NSNN đầy

đủ, kịp thời; đảm bảo sự điều tiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân bình đẳng,công bằng

Hai là, quản lý thuế thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính Trong

quản lý thuế nội dung phương pháp hành chính thể hiện ở sự tác động có tổ chức vàđiều chỉnh; sự thiết lập mối quan hệ giữa cơ quan thuế với các tổ chức, cá nhân

Trang 29

trong xã hội, giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với các cơ quan Nhà nước khác.Trong các mối quan hệ đó, cơ quan cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh của cấptrên, người nộp thuế phải chấp hành mệnh lệnh của cơ quan Nhà nước trong việcđảm bảo nguồn thu vào NSNN Phương pháp hành chính trong quản lý thuế cònbiểu hiện trong quy trình, thủ tục thu, nộp thuế, đó là trình tự các bước công việcthực hiện và các giấy tờ, tài liệu liên quan xác định việc thực hiện nghĩa vụ thuế củangười nộp thuế.

Ba là, quản lý thuế mang tính nghiệp vụ, kỹ thuật chặt chẽ Các thủ tục hành

chính và các chứng từ liên quan phục vụ cho công tác quản lý thuế có quan hệ chặtchẽ với nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuế phải nộp

1.2.2 Mục tiêu và các nguyên tắc quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

1.2.2.1 Mục tiêu quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN là một sắc thuế cơ bản trong hệ thống các sắc thuế ở Việt Nam,quản lý thuế TNDN trong nền kinh tế nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau đây:

Một là, tập trung huy động đầy đủ, kịp thời số thu cho NSNN từ các

nguồn là các đối tượng trên địa bàn được giao quản lý, chủ yếu là các doanhnghiệp, trên cơ sở không ngừng nuôi dưỡng và phát triển nguồn thu Để tăngtrưởng và ổn định số thu của ngân sách nhà nước trong tương lai, công tácquản lý thuế TNDN cần chú trọng duy trì và phát triển các cơ sở tạo ranguồn thu thuế

Hai là, phát huy tối đa vai trò của thuế trong nền kinh tế Vai trò của

thuế mang tính toàn diện trên nhiều lĩnh vực Vai trò đó không mang tínhkhách quan mà là kết quả của những tác động do con người tạo ra Nhữngtác động này được thực hiện thông qua những nội dung, những công việc cụthể của công tác quản lý thuế

Ba là, tăng cường ý thức tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Quản lý thuế

TNDN thông qua công cụ luật pháp, chính sách để điều chỉnh hành vi của đối tượngnộp thuế Công tác tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra giúp cho người nộp thuế hiểu

Trang 30

và chấp hành đúng quy định của pháp luật thuế Ý thức chấp hành pháp luật củangười nộp thuế có ảnh hưởng không nhỏ đến việc tác động của Nhà nước lên nềnkinh tế.

1.2.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Để đạt được các mục tiêu trên, công tác quản lý thuế TNDN cần tuân thủ một

số nguyên tắc cơ bản sau:

Một là, nguyên tắc tập trung dân chủ Tập trung dân chủ từ khâu xây dựng luật

thuế cho đến khi áp dụng luật thuế vào thực tiễn nền kinh tế

Hai là, nguyên tắc công khai Nguyên tắc công khai cho phép có sự kiểm tra

qua lại giữa cán bộ thuế và đối tượng nộp thuế: Cán bộ thuế kiểm tra việc thựchiện nghĩa vụ thuế đồng thời đối tượng nộp thuế có thể giám sát hoạt động của cán

bộ thuế

Ba là, nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả Một hoạt động kinh doanh nào cũng

có đối tượng lao động trực tiếp và đối tượng lao động gián tiếp, do đó phải có chiphí trực tiếp và chi phí gián tiếp Nhưng trong thuế, trực tiếp hay gián tiếp đều dođối tượng nộp thuế gánh chịu, vì vậy phải quản lý thuế sao cho thực sự tiết kiệm vàhiệu quả nhất

1.2.3 Nội dung quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế phải thực hiệntrong quá trình quản lý nhằm đảm bảo sự tuân thủ pháp luật của đối tượng nộp thuế.Theo Luật quản lý thuế, quản lý thuế nước ta hiện nay được tổ chức theo mô hìnhchức năng, bao gồm các nội dung: (1) Quản lý đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế, ấnđịnh thuế; (2) Quản lý hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế; (3) Xóa nợ tiền thuế, tiềnphạt; (4) Quản lý thông tin về đối tượng nộp thuế; (5) Kiểm tra, thanh tra thuế; (6)Cưỡng chế thi hành các quyết định hành chính thuế; (7) Xử lý vi phạm pháp luậtthuế; (8) Giải quyết khiếu nại, tố cáo Trong giới hạn luận văn nghiên cứu nội dungquản lý thuế TNDN bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

1.2.3.1 Quản lý đăng ký thuế

Trang 31

Quản lý đăng ký thuế là nội dung đầu tiên của quy trình quản lý thuế, thựcchất là việc quản lý đối tượng nộp thuế Thông qua hoạt động này cơ quan thuế sẽnắm bắt được số lượng, ngành nghề kinh doanh của các DN, từ đó định hướng choviệc quản lý căn cứ tính thuế.

DN mới thành lập thực hiện đăng ký thuế tại Phòng đăng ký kinh doanh của

Sở kế hoạch đầu tư Cơ quan thuế quản lý dữ liệu thông tin kê khai đăng ký trênmáy tính

Đối với DN mới thành lập, cơ quan thuế tiến hành kiểm tra kịp thời các DN đểnắm bắt được đầy đủ, chính xác về quy mô, ngành nghề kinh doanh của DN Từ đóđưa DN mới thành lập vào danh bạ doanh nghiệp và giao nhiệm vụ cho các phòngban liên quan theo dõi để thực hiện quản lý thuế Cơ quan thuế được phân cấp quản

lý trực tiếp sẽ tiến hành phân loại DN theo các tiêu thức như ngành nghề, quy môkinh doanh để có biện pháp quản lý phù hợp

Đối với những DN đang hoạt động, cơ quan thuế phải luôn theo dõi sát sao đểnắm bắt được những sự thay đổi như địa điểm, ngành nghề, quy mô, tình hình thựchiện nghĩa vụ thuế Khi DN có sự thay đổi trong quá trình hoạt động thì phải báovới cơ quan thuế và phải làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế khi chấm dứthoạt động

1.2.3.2 Quản lý kê khai thuế, nộp thuế

Quản lý kê khai thuế, nộp thuế TNDN

Quản lý kê khai thuế là hoạt động của cơ quan thuế ghi nhận, phản ánh, theodõi tình hình nộp hồ sơ khai thuế của đối tượng nộp thuế và phân tích, đánh giátính trung thực, chính xác, đúng quy định pháp luật của hồ sơ khai thuế

Để thực hiện quản lý thuế, yêu cầu cơ quan thuế phải quản lý được tình trạng kêkhai thuế của đối tượng nộp thuế Cơ quan thuế theo dõi, giám sát, kiểm tra tờkhai phát hiện các lỗi kê khai sai về căn cứ tính thuế, kê khai chưa đầy đủ đểhướng dẫn DN điều chỉnh kịp thời Qua đó cơ quan thuế phải nắm bắt được đốitượng nộp thuế có nộp hồ sơ khai thuế hay không, có nộp đúng hạn không, có kịp

Trang 32

kê khai bổ sung, điều chỉnh khi có sai sót, nhầm lẫn hay không, hồ sơ khai thuế cóđúng mẫu quy định, có phản ánh đúng hoạt động kinh doanh liên quan đến phátsinh nghĩa vụ thuế hay không, số thuế tự xác định có đúng quy định của luậtkhông Từ đó cơ quan thuế tiến hành thu thập, cập nhật thông tin tạo cơ sở dữ liệuban đầu phục vụ cho các hoạt động như: Tổng hợp, phân tích, xác định nghĩa vụthuế theo kê khai của DN đồng thời xem xét, đánh giá tình hình thu từ đó đề ra cácbiện pháp quản lý thu hiệu quả; phân tích rủi ro của DN để phục vụ công tác lập

kế hoạch thanh tra, kiểm tra

Hoạt động kê khai thuế, nộp thuế TNDN của đối tượng nộp thuế

Kê khai thuế là nghĩa vụ đầu tiên đối tượng nộp thuế phải thực hiện xéttrong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của đối tượng nộp thuế trong một kỳtính thuế Kê khai thuế TNDN gồm kê khai thuế TNDN tạm tính theo quý và kêkhai quyết toán thuế DN tự tính số thuế phải nộp và tự khai trung thực, chínhxác, đầy đủ theo mẫu quy định DN phải nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu liênquan theo yêu cầu trong hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.Vớikhai thuế TNDN tạm tính theo quý, DN tự khai theo thu nhập và chi phí thực tếphát sinh Có thể được điều chỉnh số thuế TNDN tạm nộp hàng quý và cả nămkhi thực tế kinh doanh trong nửa đầu năm có sự thay đổi về thu nhập chịu thuế.Trường hợp DN không kê khai được chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuếthì căn cứ tính thuế trong quý là tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu củanăm trước liền kề và thuế suất Hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN gồm Tờ khaiquyết toán thuế TNDN, Báo cáo tài chính, các phụ lục kèm theo (tùy theo thực

tế phát sinh của ĐTNT)

Căn cứ kết quả sản xuất kinh doanh, DN thực hiện tạm nộp số tiền thuếTNDN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinhnghĩa vụ thuế Trong trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế, thời hạn nộp thuếđược ghi trên thông báo của cơ quan thuế DN chưa thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ, nộp thuế hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế

Trang 33

Thời hạn nộp thuế chậm nhất không quá ngày 25 của tháng tiếp theo DN nộpthuế tại kho bạc nhà nước, cơ quan quản lý thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế,ngân hàng thương mại, tổ chức chức tín dụng khác, tổ chức được cơ quan quản

lý thuế ủy nhiệm thu, tổ chức dịch vụ theo quy định của pháp luật

1.2.3.3 Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ thuế là việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và các khoản thukhác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn đốc thu hồi số thuế nợcủa NNT

Đối với cán bộ thuế, quản lý nợ thuế bao gồm: xác định đối tượng nợ thuế, xácđịnh số tiền thuế còn nợ và thực hiện các bước đôn đốc thu nợ thuế Nhiệm vụ chủyếu là kiểm tra tính tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế và áp dụngcác khoản phạt chậm nộp thuế theo luật quản lý thuế đối với người nộp thuế

Đối với cơ quan quản lý thuế, quản lý nợ thuế là quá trình: lập chỉ tiêu thu nợhàng năm; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp về quản

lý nợ thuế; xây dựng các chính sách về quản lý nợ thuế, cơ sở vật chất, kỹ thuật vàmột cơ cấu tổ chức thích hợp; duy trì hệ thống thông tin để đảm bảo quản lý đầy đủ

về đối tượng nợ thuế; thực hiện các thủ tục và quy trình quản lý để phân loại đônđốc và phạt chậm nộp tiền thuế; xem xét giải quyết văn bản đề nghị xóa nợ tiềnthuế, gia hạn nộp thuế; đề xuất các biện pháp và giải pháp quản lý thu nợ trên địabàn quản lý

Các biện pháp cưỡng chế nợ thuế như: trích tiền từ tài khoản của đối tượngnộp thuế, yêu cầu phong tỏa tài khoản, khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập,

kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên, thu hồi mã số thuế, đình chỉ việc sửdụng hóa đơn, thu hồi giấy phép kinh doanh

1.2.3.4 Tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế

Mục tiêu của quản lý thuế trong xã hội hiện đại là tăng tính tuân thủ tự nguyệncủa thuế chứ không phải đưa ra những hình thức xử phạt các đối tượng trốn và tránh

Trang 34

thuế Để thực hiện mục tiêu này, cơ quan thuế không chỉ có nhiệm vụ theo dõi,giám sát, kiểm tra, đôn đốc đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế, mà còn cótrách nhiệm tạo ra những điều kiện tốt nhất để đối tượng nộp thuế tự giác, chủ độngthực hiện nghĩa vụ thuế của mình

Hoạt động tuyên truyền pháp luật về thuế là việc cơ quan thuế sử dụng cáchình thức, phương tiện để cung cấp, truyền bá thông tin về pháp luật thuế đến vớiđối tượng nộp thuế nhằm giúp ĐTNT hiểu rõ được bản chất và ý nghĩa của việc nộpthuế, quyền và nghĩa vụ của mình trong việc nộp thuế Đồng thời cung cấp dịch vụ

hỗ trợ đối tượng nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế gồm giải thích pháp luật, tưvấn và hỗ trợ việc chuẩn bị kê khai, tính thuế và xác định nghĩa vụ thuế

Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ đối tượng nộp thuế tạo thuận lợi cho công việccủa cả cơ quan thuế và doanh nghiệp, tạo được sự phối hợp nhịp nhàng trong côngviệc của hai bên Thông qua hoạt động này, ĐTNT dễ dàng nắm bắt được các quyđịnh của Luật thuế và những thay đổi của thủ tục hành chính, chính sách thuế giúpcho quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế được diễn ra nhanh chóng, chính xác Đồngthời nâng cao tính tuân thủ tự nguyện của đối tượng nộp thuế trong việc thực hiệnpháp luật thuế, tăng độ tin cậy của ĐTNT phù hợp với cơ chế tự khai, tự nộp Điềunày giúp cơ quan thuế nhanh chóng hoàn thành được mục tiêu đặt ra về thu ngânsách, góp phần tăng thu, giảm chi phí Từ đó công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý

nợ cũng được giảm thiểu về thời gian, nhân lực giúp tiết kiệm chi phí cho NSNN.1.2.3.5 Thanh tra, kiểm tra thuế TNDN

Thanh tra, kiểm tra là một hoạt động tất yếu của Nhà nước để duy trì và kiểmsoát việc thực thi pháp luật và chính sách đã được Nhà nước ban hành Công tácthanh tra, kiểm tra thuế là một nội dung quan trọng của quản lý thuế TNDN Trướchết hoạt động này được thực hiện bởi hệ thống các cơ quan thanh tra, kiểm trachuyên ngành về thuế Ngoài ra, nó còn được thực hiện bởi sự phối hợp của các cơquan chức năng có liên quan

Trang 35

Kiểm tra, thanh tra thuế TNDN là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối vớicác hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thựchiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế nhằm đảm bảo ngườinộp thuế thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật thuế

Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thường xuyêndựa trên hồ sơ khai thuế của người nộp thuế Việc kiểm tra thuế tại trụ sở củaĐTNT chỉ thực hiện khi ĐTNT không sửa đổi, bổ sung những nội dung sai sót mà

cơ quan thuế đã kiểm tra, phát hiện và yêu cầu Nội dung kiểm tra thuế là kiểm tratính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ khai thuế nhằm đánhgiá sự tuân thủ của người nộp thuế trong việc kê khai thuế

Thanh tra thuế được thực hiện định kỳ đối với các đối tượng nộp thuế có ngànhnghề kinh doanh đa dạng, quy mô lớn hoặc với đối tượng nộp thuế có dấu hiệu vi phạmpháp luật thuế; thanh tra thuế để giải quyết các khiếu nại, tố cáo về thuế hoặc theo yêucầu của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp hoặc Bộ trưởng bộ Tài chính

Việc thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế nhằm thực hiện các mục đích sau đây:

Một là, phát hiện để từ đó có các biện pháp xử lý kịp thời các trường hợp vi

phạm pháp luật về thuế như gian lận, trốn lậu thuế, nợ đọng thuế, chiếm dụng tiềnthuế nhằm hạn chế thấp nhất tình trạng thất thu thuế cho NSNN

Hai là, nâng cao ý thức chấp hành, thực thi pháp luật thuế cho các đối tượng

nộp thuế và cán bộ thuế

Ba là, phát hiện những nội dung không hợp lý trong các văn bản pháp luật về

thuế khi áp dụng vào thực tế; những điểm bất cập, không phù hợp về công tác tổchức hệ thống ngành thuế, về các vấn đề nghiệp vụ của công tác thu nộp thuế, từ đókiến nghị các cơ quan chức năng sửa đổi, bổ sung kịp thời để hoàn thiện khôngngừng hệ thống thuế

Nội dung thanh tra, kiểm tra thuế đối với các đối tượng nộp thuế tập trung vàocác vấn đề cơ bản sau đây:

Một là, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành những quy định về đăng ký,

Trang 36

kê khai nộp thuế Việc đăng ký kinh doanh, kê khai nộp thuế trước hết làtrách nhiệm của các tổ chức kinh tế và doanh nghiệp có thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh Các tiêu thức chủ yếu mà doanh nghiệp phải kêkhai: kê khai về địa điểm, tính chất ngành nghề, mặt hàng kinh doanh; kêkhai về tình hình vốn liếng, tài sản, lao động, doanh số, chi phí sản xuấtkinh doanh của đơn vị; Kê khai việc sử dụng hình thức sổ sách kế toán; kêkhai về tài khoản giao dịch Nhiệm vụ của thanh tra, kiểm tra thuế trongviệc xem xét đăng ký kinh doanh, kê khai nộp thuế là xác định tính đúngđắn, độ chính xác của các tờ khai với tình hình kinh doanh thực tế củadoanh nghiệp; phát hiện những sai sót, bất hợp lý trong tờ khai của ngườinộp thuế.

Hai là, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, hóa đơn

chứng từ Sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ phản ánh tình hình thực tếtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là những căn cứ không thểthiếu được để tính thuế cho các đối tượng nộp thuế Trong thực tế, nhiềuđối tượng nộp thuế đã lợi dụng hóa đơn, chứng từ để trốn lậu thuế, gâythiệt hại cho NSNN Vì vậy, để khắc phục tình trạng này, Nhà nước đã đưa

ra những quy định chặt chẽ về việc thực hiện chế độ kế toán, sử dụng hóađơn, chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Cán

bộ thuế thanh tra, kiểm tra có nhiệm vụ đối chiếu những quy định đó vớitình hình áp dụng thực tế của DN để tìm ra những sai sót Đồng thời phảikiểm tra tính chính xác của các số liệu kế toán được sử dụng làm căn cứtính thuế nhằm khắc phục tình trạng gian lận trong việc kê khai và tính thuếcủa doanh nghiệp

Ba là, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước Dựa

vào thông báo thuế do cơ quan thuế gửi đến, ĐTNT phải có nghĩa vụ nộp đầy đủ sốtiền thuế vào NSNN theo đúng thời hạn ghi trong thông báo, thường là các trườnghợp ấn định thuế Trong trường hợp áp dụng quy trình quản lý theo đối tượng nộp

Trang 37

thuế tự kê khai, tự tính và nộp thuế, cán bộ kiểm tra dựa vào những quy định trongcác luật thuế và văn bản hướng dẫn của cơ quan Nhà nước để kiểm tra việc tính vàchấp hành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế nhằm đảm bảo nộp đủ, kịp thời

số thu cho NSNN

1.2.4 Những nhân tố tác động đến quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp

Công tác quản lý thuế TNDN chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Mỗi nhân tốđều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này Tuy nhiên, các nhân tốchủ yếu là:

1.2.4.1 Nhân tố thuộc cơ quan quản lý thuế

Một là, Bộ máy quản lý thuế

Bộ máy quản lý thuế được tổ chức hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả,không chỉ tiết kiệm chi phí, không chồng chéo mà còn tác động lớn đến kết quả thuNSNN nói chung và thu thuế TNDN nói riêng Hơn nữa, việc thống nhất hệ thống

tổ chức bộ máy quản lý về thuế không những cho phép Nhà nước quản lý thốngnhất chế độ thuế trong cả nước, mà còn tạo cơ sở về mặt tổ chức đảm bảo thực hiệnthành công đường lối đổi mới và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thuế

Hai là, cơ sở vật chất của ngành thuế

Nhân tố này ảnh hưởng mạnh mẽ tới công tác quản lý thuế TNDN Những quyđịnh trong chính sách về diện thu thuế (rộng hay hẹp), phương thức kê khai, nộpthuế, quyết toán thuế…phụ thuộc nhiều vào khả năng đáp ứng của ngành thuế

Cơ sở vật chất như văn phòng làm việc, các phương tiện hỗ trợ công việcnhư máy tính, máy in, phần mềm tin học quản lý…mà đầy đủ, hiện đại sẽ thúcđẩy các hoạt động quản lý thuế như công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế,công tác kê khai thuế, tạo điều kiện cho việc kiểm tra, kiểm soát, lưu trữ và xử lýcác thông tin về người nộp thuế, cũng như quản lý tình trạng nộp thuế, nợ đọngthuế được nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả và chính xác hơn, tiết kiệm thời gian,nguồn nhân lực, giảm được chi phí quản lý đảm bảo thu đúng, thu đủ, kịp thời

Trang 38

vào NSNN và sự chính xác, thống nhất về số liệu giữa các bộ phận trong nội bộ

cơ quan thuế Văn phòng làm việc đầy đủ trang thiết bị làm việc; thiết kế liênhoàn giữa các phòng, đội thuế sẽ thuận lợi cho ĐTNT hoàn thành thủ tục thuế,thực hiện nghĩa vụ thuế dễ dàng

Ba là, trình độ quản lý và phẩm chất đạo đức của cán bộ thuế

Đội ngũ cán bộ thuế luôn là nhân tố quan trọng trong công tác quản lý thuế.Nếu cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao, đồng thời có phương pháp tuyêntruyền, giáo dục pháp luật thuế hợp lý thì sẽ vận động được nhiều ĐTNT tự giáctham gia nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước Cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao

sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều cho công tác thu thuế vì họ rất nhanh nhạy trongcông tác quản lý thuế Họ sẽ nhanh chóng phát hiện những trường hợp gian lậnthuế, trốn lậu thuế và có những biện pháp xử lý kịp thời tránh thất thu cho NSNN Một cán bộ thuế bên cạnh được đào tạo chuyên sâu về chuyên môn cần phải

có cái “ tâm” của người quản lý Đạo đức của người cán bộ thuế trước hết thể hiện

ở sự cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư phục vụ nhân dân, không tư lợi riêngcho mình Người cán bộ có tinh thần trách nhiệm cao thì mới quản lý tốt công tácthu thuế

1.2.4.2 Nhân tố thuộc đối tượng nộp thuế

Một là, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về pháp luật của

doanh nghiệp Nếu trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ, hiểu biết về pháp luậtcủa doanh nghiệp yếu kém sẽ dẫn đến những sai sót như trong hạch toán kế toán,tính sai số thuế phải nộp, làm sai báo cáo quyết toán thuế…gây khó khăn cho cơquan thuế trong công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp

Hai là, ý thức chấp hành pháp luật thuế của ĐTNT Nếu ĐTNT có ý thức chấp

hành pháp luật thuế tốt, họ tự giác kê khai và nộp thuế, giúp hạn chế được tối đahiện tượng gian lận thuế, trốn thuế tạo thuận lợi giúp công tác quản lý thu thuế vàthanh tra, kiểm tra thuế đạt hiệu quả cao

1.2.4.3 Các nhân tố khác

Trang 39

Một là, chính sách thuế của Nhà nước

Thuế TNDN là sắc thuế nhạy cảm và phức tạp do sắc thuế tác động trực tiếpđến thu nhập của DN trong điều kiện số lượng DN tăng lên nhanh chóng; tính tuânthủ tự nguyện, tự giác của ĐTNT chưa cao, chưa am hiểu sâu sắc về pháp luật thuế

và thủ tục thuế Mặt khác, ĐTNT đa dạng, khả năng kiểm soát và chứng minh thunhập của DN còn hạn chế Tính nhạy cảm và phức tạp đó đòi hỏi phải thận trọng đểtránh những sai sót không đáng có trong chính sách và biện pháp

Một chính sách thuế công bằng phải được thực hiện bằng các biện pháp khảthi nếu không sẽ dẫn tới bất công trong thực tế Để đảm bảo sự thống nhất giữachính sách và biện pháp, yêu cầu đặt ra với những nhà chính sách là nghiên cứu mộtcách toàn diện, cụ thể và rõ ràng để đưa ra chính sách có tính thuyết phục đồng thờicác biện pháp quản lý phải phù hợp, khả thi, giải quyết được những vướng mắc vàhạn chế còn tồn tại trong thực tế

Hai là, thủ tục hành chính thuế Cải cách thủ tục hành chính thuế, rút ngắn

thời gian đăng ký thuế; giảm bớt các thủ tục rườm rà, không cần thiết trong kê khaithuế tạo điều kiện thuận lợi cho các DN ổn định sản xuất kinh doanh và thực hiệnnhanh chóng việc kê khai, nộp thuế cho Nhà nước

Ba là, công nghệ thông tin Nếu tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

vào công tác quản lý thuế sẽ góp phần tích cực trong việc nâng cao hiệu lực,hiệu quả công tác quản lý thuế, giảm thiểu thất thu thuế và cải thiện chất lượngphục vụ người nộp thuế, cũng như giảm chi phí tuân thủ pháp luật cho ngườinộp thuế

Bốn là, sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý thuế Công tác

thuế phải được coi là nhiệm vụ chung của toàn xã hội, tất cả các đối tượng trong xãhội phải có trách nhiệm tham gia cùng cơ quan thuế thực hiện công tác quản lý thuế

Sự hợp tác tích cực của cơ quan chính quyền các cấp, các ngành là điều kiện khôngthể thiếu để công tác quản lý thuế có thể thực hiện thành công

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THUẾ TNDN CỦA MỘT SỐ CHI CỤC

Trang 40

THUẾ VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỚI CHI CỤC THUẾ SẦM SƠN

1.3.1 Kinh nghiệm của một số Chi cục Thuế

1.3.1.1 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Chi cục Thuế Đông Sơn có đặc điểm tương đồng với Chi cục thuế thị xã SầmSơn Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Đông Sơn về công tác quản lý thuế TNDN thểhiện ở những nội dung sau đây:

Công tác kê khai, nộp thuế điện tử.

Nhận thức được vai trò to lớn của công tác kê khai, nộp thuế điện tử trongchiến lược cải cách thủ tục hành chính của ngành Chi cục thuế Đông Sơn đã phổbiến tới toàn thể cán bộ công chức tại cơ quan về tầm quan trọng, kế hoạch triểnkhai của công tác khai, nộp thuế điện tử Để thực hiện tốt công tác kê khai, nộp thuếđiện tử Chi cục Thuế Đông Sơn đã thực hiện các công việc sau đây

Một là, tuyên truyền tới toàn bộ doanh nghiệp trong huyện về lợi ích của việc

kê khai, nộp thuế điện tử

Hai là, cử các cán bộ ở các bộ phận kê khai kế toán thuế, kiểm tra, tuyên

truyền đi tập huấn tại Cục thuế

Ba là, chuẩn bị tốt mọi điều kiện về mặt hạ tầng kỹ thuật trước khi triển khai

như toàn bộ máy tính của cơ quan hoạt động tốt, được kết nối internet thông suốt.Nâng cao tốc độ đường truyền hạn chế tình trạng nghẽn mạng khi triển khai đồngloạt kê khai, nộp thuế điện tử

Bốn là, thành lập tổ triển khai, tổ hỗ trợ cho người nộp thuế về công tác khai,

nộp thuế điện tử

Năm là, thường xuyên phối hợp với các tổ chức đoàn thể khác để nắm bắt và

quản lý các đối tượng nộp thuế Có quy chế phối hợp với cơ quan bảo hiểm, đoànthanh niên, cơ quan Ngân hàng

Công tác tổ chức cán bộ

Để thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ, Chi cục Thuế Đông Sơn đã thực hiện

Ngày đăng: 15/11/2023, 16:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trang thông tin điện tử của Cục thuế tỉnh Thanh Hóa http://thanhhoa.gdt.gov.vn Link
14. Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế http://www.gdt.gov.vn Link
1. Báo cáo công tác thuế Chi cục Thuế Sầm Sơn 2. Biên bản kiểm tra thuế của Chi cục Thuế Sầm Sơn 3. Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 Khác
6. PGS.TS Nguyễn Thị Liên, PGS.TS Nguyễn Văn Hiệu, Giáo trình Thuế, NXB Tài Chính, 2013 Khác
7. TS. Lê Xuân Trường, Giáo trình Quản lý thuế, NXB Tài Chính, 2010 8. Quốc hội, 2008, Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, Hà Nội Khác
12. Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 218/2013/NĐ-CP Khác
15. TS. Nguyễn Thị Bất, TS. Vũ Duy Hào, TS. Đàm Văn Huệ, THS. Phan Hữu Nghị, Giáo trình Quản lý thuế, NXB Thống kê Hà Nội, 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế thị xã Sầm Sơn - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức Chi cục thuế thị xã Sầm Sơn (Trang 45)
Bảng 2.2. Số lượng các DN phân theo loại hình Loại hình DN 2012 2013 2014 - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Bảng 2.2. Số lượng các DN phân theo loại hình Loại hình DN 2012 2013 2014 (Trang 51)
Bảng 2.8. Tình hình thu nợ thuế TNDN tại Chi cục thuế Sầm Sơn giai đoạn - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Bảng 2.8. Tình hình thu nợ thuế TNDN tại Chi cục thuế Sầm Sơn giai đoạn (Trang 62)
Bảng 2.9. Kết quả công tác tuyên truyền đối tượng nộp thuế - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Bảng 2.9. Kết quả công tác tuyên truyền đối tượng nộp thuế (Trang 64)
Bảng 2.10. Kết quả công tác hỗ trợ đối tượng nộp thuế - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Bảng 2.10. Kết quả công tác hỗ trợ đối tượng nộp thuế (Trang 65)
Bảng 2.11. Kết quả kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại Cơ quan thuế - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Bảng 2.11. Kết quả kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế TNDN tại Cơ quan thuế (Trang 67)
Bảng 2.12. Số DN thực tế kiểm tra - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Bảng 2.12. Số DN thực tế kiểm tra (Trang 68)
Bảng 2.13. Kết quả truy thu thuế TNDN qua kiểm tra thuế - Tăng cường quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại chi cục thuế thị xã sầm sơn
Bảng 2.13. Kết quả truy thu thuế TNDN qua kiểm tra thuế (Trang 74)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w