1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam

109 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Dịch Vụ Quốc Tế Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
Tác giả Chu Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước bốicảnh thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế đó, Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam đang ngày càng tích cực nghiên cứu và đưa ra các dịch vụ quốc tế mớivào triển khai, đ

Trang 1

CHU THÞ KIM NG¢N

PH¸T TRIÓN DÞCH Vô QUèC TÕ

T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN QUèC

TÕ VIÖT NAM Chuyªn ngµnh: QU¶N TRÞ KINH DOANH TH¦¥NG M¹I

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS NGUYÔN V¡N TUÊN

Hµ Néi - 2015

Trang 2

Với danh dự và trách nhiệm cá nhân, tôi xin đảm bảo việc hoàn thành luậnvăn thạc sỹ này là quá trình nghiên cứu nghiêm túc của tôi với sự giúp đỡ tận tình

của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn Tôi cam đoan luận văn có

sự tham khảo các tài liệu khác nguồn gốc rõ ràng nhưng được soạn thảo và hoànthành một cách độc lập, sáng tạo, không sao chép từ bất cứ luận văn thạc sỹ nào

TÁC GIẢ

CHU THỊ KIM NGÂN

Trang 3

1.1 Vấn đề chung về dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại 5

1.1.1 Khái niệm dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Vai trò của các dịch vụ quốc tế với ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Các dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại 8

1.2 Khái niệm và các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại16

1.2.1.Khái niệm phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại 161.2.2.Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại 171.2.3 Sự cần thiết của phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại 21

1.3 Các điều kiện phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại 21

1.3.1 Điều kiện thuộc về môi trường kinh doanh: 21

1.3.2 Điều kiện thuộc về ngân hàng 24

1.3.3 Điều kiện thuộc về khách hàng 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM 27

2.1 Đặc điểm của VIB đối với sự phát triển dịch vụ quốc tế 27

2.1.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam 272.1.2 Đặc điểm của VIB đối với sự phát triển dịch vụ quốc tế 28

2.2 Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 35

Trang 4

2.2.3 Rủi ro trong kinh doanh các dịch vụ quốc tế của VIB53

2.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế tại VIB54

2.3.1 Những kết quả đạt được 54

2.3.2 Hạn chế 56

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 58

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM 60

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng TMCP quốc tế Việt Nam đến năm 2020 60

3.1.1 Định hướng chung 60

3.1.2 Định hướng phát triển dịch vụ quốc tế của VIB63

3.2 Giải pháp phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam 64

3.2.1 Nhóm giải pháp thâm nhập thị trường 64

3.2.2 Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm 70

3.2.3 Nhóm giải pháp phát triển thị trường và kênh phân phối dịch vụ 72

3.2.4 Nhóm giải pháp về quản trị điều hành ngân hàng 75

Trang 5

1. ATM Automatic Teller Machine ( Máy giao dịch tự động)

2. BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam

4. Habubank Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội

5. HSBC Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC

Việt Nam

6. L/C Letter of Credit ( Thư tín dụng)

7. MIS Management Information System (Hệ thống quản lý quá

trình hoạt động kinh doanh)

13. VCB Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

14. VIB Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế Việt Nam

15. Viettinbank Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam

16. VIP Very Important Person ( Nhân vật rất quan trọng )

17. VND Việt Nam đồng

18. XNK Xuất nhập khẩu

Trang 6

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về huy động vốn năm 2010-2014 30

Bảng 2.2: Danh mục các dịch vụ quốc tế được cung ứng bởi VIB 35

Bảng 2.3: Chương trình ưu đãi thẻ thanh toán quốc tế của VIB 36

Bảng 2.4: Tổng doanh số và số món giao dịch; giá trị trung bình món giao dịch hoạt

động thanh toán quốc tế tại ngân hàng VIB giai đoạn 2010-2013 38Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế của ngân hàng

VIB giai đoạn 2010-2014 41Bảng 2.6: Số lượng thẻ thanh toán quốc tế phát hành mới và kích hoạt của VIB 45Bảng 2.7: Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu (2010 – 2013) 46

Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay tài trợ XNK (2010 – 2013) 46

Bảng 2.9: Thực trạng dịch vụ bảo lãnh của VIB từ 2012-2014 48

Bảng 2.10: Doanh số giao dịch ngoại hối của VIB 49

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về chất lượng các dịch vụ quốc tế 51

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản VIB qua các năm 29

Biểu đồ 2.2: Dư nợ của VIB qua các năm 31

Biểu đồ 2.3: Tổng doanh số và tổng số giao dịch thanh toán quốc tế tại ngân hàng

VIB từ 2010-2014 40Biểu đồ 2.4: Giá trị trung bình các món giao dịch tại ngân hàng VIB qua các năm

từ 2010-201440Biểu đồ 2.5: Cơ cấu doanh thu thanh toán quốc tế ngân hàng VIB theo phương thức

thanh toán giai đoạn 2010-2014 42Biểu đồ 2.6: Lãi thuần từ kinh doanh ngoại hối của VIB từ 2011-201449

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Quy trình phát triển thị trường mới 73

Trang 7

CHU THÞ KIM NG¢N

PH¸T TRIÓN DÞCH Vô QUèC TÕ

T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN QUèC

TÕ VIÖT NAM Chuyªn ngµnh: QU¶N TRÞ KINH DOANH TH¦¥NG M¹I

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS NGUYÔN V¡N TUÊN

Hµ Néi - 2015

Trang 8

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Ngày nay hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu trên toàn cầu, tạođiều kiện cho các quốc gia mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại,trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng Cũng chính vì lý do đó, dịch

vụ quốc tế của rất nhiều ngân hàng thương mại lớn nhỏ trên thế giới, trong đó cóViệt Nam, cũng đang ngày càng được mở rộng, luôn sát cánh và hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng và hoạt động xuất nhập khẩu nói chung giữacác quốc gia

Trên thị trường tài chính ngân hàng trong và ngoài nước, việc phát triển cácdịch vụ quốc tế là hết sức cần thiết vì nó đem lại nguồn lợi nhuận to lớn,góp phần xâydựng thương hiệu và mang lại sự phát triển bền vững cho các ngân hàng thương mại.Dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ quốc tế dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh rấtkhốc liệt khi “vòng” bảo hộ ngân hàng thương mại trong nước không còn Trước bốicảnh thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế đó, Ngân hàng TMCP Quốc

Tế Việt Nam đang ngày càng tích cực nghiên cứu và đưa ra các dịch vụ quốc tế mớivào triển khai, đồng thời hoàn thiện phát triển các dịch vụ quốc tế truyền thống, đápứng tiêu chuẩn của một ngân hàng hiện đại đa năng thực hiện đúng sứ mệnh Ngânhàng sáng tạo hướng tới khách hàng nhất Việt Nam Tuy vậy, hiện nay hệ thống ngânhàng thương mại cổ phần nói chung và Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam nóiriêng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn Năng lực cạnh tranh trong hoạt độngkinh doanh dịch vụ quốc tế của ngân hàng vẫn còn hết sức hạn chế Chính vì vậy,bằng biện pháp nào, bằng giải pháp nào để nhanh chóng phát triển thị trường tiềmnăng này đang là bài toán lớn mà các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung

và Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam nói riêng cần có lời giải

Trên cơ sở tập trung vào hệ thống hóa vấn đề lý luận , làm rõ bản chất, vai trò

và lợi ích của dịch vụ quốc tế của ngân hàng từ đó dẫn đến đánh giá khách quanhoạt động dịch vụ quốc tế ở VIB Luận văn chủ yếu phân tích dữ liệu nhằm mụcđích giải thích được : Tại sao một số dịch vụ có tồn tại nhưng chưa phát triển, một

Trang 9

số khác có phát triển nhưng chưa đạt đến trình độ quốc tế,từ đó đưa ra những giảipháp kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ quốc tế ở VIB.

Trên cơ sở hệ thống hóa được những vấn đề lý luận về phát triển các dịch vụquốc tế của ngân hàng thương mại, tác giả đã xây dựng được mô hình các điều kiện

để phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại bao gồm các điều kiệnthuộc về môi trường kinh doanh, điều kiện thuộc về ngân hàng và điều kiện thuộc

vụ quốc tế ngày càng được quan tâm và đầu tư

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như định hướng phát triển các dịch vụquốc tế của VIB từ nay đến năm 2020, tác giả đã đưa ra một hệ thống các giải phápnhằm phát triển dịch vụ quốc tế và đề xuất những kiến nghị một cách đồng bộ vớicác chủ thể có liên quan nhằm thực hiện giải pháp

Việc phát triển dịch vụ quốc tế là bước đi góp phần đưa VIB từng bước bắt kịpvới tốc độ phát triển của hệ thống tài chính, tiền tệ thế giới Tuy nhiên để có thểthực hiện tốt dịch vụ này thì bản thân sự nỗ lực của VIB là chưa đủ mà cần tới sựphối kết hợp đồng bộ , hiệu quả của các chủ thể có liên quan

CHƯƠNG 1

Luận văn đã làm rõ lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ quốc tế của ngânhàng: Khái niệm dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại là dịch vụ ngân hàngquốc tế bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính do khách hàng yêu cầu có liên quan đếnthương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, du lịch quốc tế,… Dịch vụ ngân hàng quốc tếđóng vai trò rất quan trọng đối với khách hàng, ngân hàng và cả nền kinh tế quốc

Trang 10

dân Các dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại đang cung ứng rất phong phú

và đa dạng, bao gồm: chuyển tiền quốc tế, nhờ thu, tín dụng chứng từ, bảo lãnhquốc tế,kinh doanh ngoại tệ, tài trợ xuất nhập khẩu, thẻ quốc tế Khái niệm pháttriển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại chính là sự biến đổi cả về chất vàlượng Từ đó đưa ra được các tiêu chí để đánh giá sự phát triển dịch vụ quốc tế củangân hàng thương mại, gồm: tiêu chí định lượng và định tính

Trong đó, tiêu chí định lượng chính là đánh giá số lượng và tính đa dạng củacác dịch vụ quốc tế mà ngân hàng thương mại cung ứng; số lượng và cơ cấu kháchhàng sử dụng dịch vụ-đây là một yếu tố quan trọng trong đánh giá mức độ phát triểndịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại, số lượng khách hàng càng lớn, cơ cấukhách hàng càng đa dạng chứng tỏ dịch vụ quốc tế của ngân hàng càng phát triển,quy mô ngày càng lớn; tốc độ tăng trưởng doanh số dịch vụ quốc tế, chỉ số này càngcao và ổn định chứng tỏ hoạt động hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế của ngân

hàng càng phát triển; doanh số dịch vụ quốc tế cung ứng, chỉ số này phản ánh quy

mô hoạt động kinh doanh và thị phần kinh doanh dịch vụ quốc tế của ngân hàng.Doanh số dịch vụ quốc tế càng cao nghĩa là việc kinh doanh dịch vụ quốc tế củangân hàng càng phát triển; thu nhập từ các dịch vụ quốc tế, thu nhập từ các dịch vụquốc tế tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh các dịch vụ quốc tế của ngân hàng pháttriển, doanh số các dịch vụ tăng lên hay thu hút thêm được nhiều khách hàng sửdụng dịch vụ của ngân hàng

Các chỉ tiêu định tính được đánh giá trên chất lượng các dịch vụ quốc tế cungứng; tính hoàn thiện của sản phẩm, dịch vụ; rủi ro từ dịch vụ quốc tế

Mục tiêu của ngân hàng thương mại khi phát triển các dịch vụ quốc tế là đểtăng doanh thu, lợi nhuận và mở rộng thị phần các dịch vụ quốc tế của ngân hàngtrên thị trường Do vậy, để phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại cần

có những điều kiện sau: điều kiện thuộc về môi trường kinh doanh, điều kiện thuộc

về ngân hàng, điều kiện thuộc về khách hàng

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các điều kiện môi trường kinh doanhnhư hành lang pháp lý, điều kiện kinh tế xã hội, hạ tầng công nghệ thông tin và viễn

Trang 11

thông, môi trường cạnh tranh, hệ thống thanh toán điện tử, cũng chi phối,tác độnglớn đến sự phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại.

Ngoài ra, chính những điều kiện nội tại trong ngân hàng cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ quốc tế, cụ thể là: năng lực tài chính, nguồn nhân lực, chiến lược kinh doanh, uy tín và thương hiệu ngân hàng, công nghệ ngân hàng, an ninh vàbảo mật

Thực tế cho thấy, khách hàng quyết định phần lớn sự phát triển dịch vụquốc tế của ngân hàng Việc khách hàng dễ dàng tiếp cận được dịch vụ quyết địnhviệc khách hàng sẽ sử dụng dịch vụ và do đó đây là điều kiện để phát triển dịch vụquốc tế của ngân hàng.Từ đó cho thấy khách hàng không có sự hiểu biết đầy đủ vềdịch vụ thì họ thường không sử dụng hoặc sử dụng thử nghệm, điều đó gây khókhăn cho ngân hàng khi phát triển dịch vụ quốc tế

Trước hết, ta xét đến những đặc điểm của VIB đối với sụ phát triển dịch vụ quốc

tế Từ chiến lược kinh doanh chuyển sang khai thác các dịch vụ quốc tế tiện ích đểthu phí thay vì tập trung vào tín dụng và huy động như trước kia; quy mô về vốncủa VIB đủ điều kiện để phát triển, mở rộng hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế;đầu tư công nghệ ngân hàng hiện đại góp phần chuyên nghiệp hóa dịch vụ quốc tế

và tiết kiệm thời gian, chi phí; nguồn nhân lực có đến 20% đạt chất lượng quốc tếtrong mảng thanh toán quốc tế; VIB liên tiếp nhận được nhiều danh hiệu khenthưởng về mảng thanh toán quốc tế, tài trợ thương mại của các tổ chức uy tín trong

và ngoài nước

Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế của VIB cũng dựa trên hai tiêu chíđánh giá là tiêu chí định lượng và tiêu chí định tính như đã nêu ở chương 1

Trang 12

Trước hết ta xét các tiêu chí định lượng, số lượng các dịch vụ quốc tế mà VIBđang cung ứng hoàn toàn là những dịch vụ mà hiện nay các hầu hết các ngân hàngđều đang triển khai Với lợi thế có mạng lưới chi nhánh rộng tại 27 tỉnh, thành trọng điểmtrên cả nước cùng với sự am hiểu luật pháp, thị trường nên VIB hiện có một lượng kháchhàng nội địa tương đối hùng hậu.

Nhưng về cơ cấu khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ quốc tế lại có những

sự chênh lệch đáng kể với hơn 79,6% là doanh nghiệp vừa vả nhỏ, doanh nghiệpNhà nước là 17,3% còn lại phần rất nhỏ 3,1% là doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài.Còn khách hàng cá nhân thì VIB tập trung phát triển dịch vụ quốc tế chonhóm khách hàng cá nhân là thẻ thanh toán, bởi với hơn 85 triệu dân được đánh giá

là thị trường bán lẻ có tiềm năng nhất thế giới Khách hàng cá nhân được chia làmhai nhóm căn cứ vào lợi ích mà khách hàng mang lại là khách hàng VIP và kháchhàng bình dân Khách hàng VIP chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, khoảng 5% nhưng lại đạtgiá trị lớn trong giao dịch và đem lại nguồn thu ổn định cho ngân hàng

Xuất phát từ sự gia tăng không ngừng của lượng kiều hối , đầu tư nước ngoài

và kim ngạch xuất nhập khẩu (trừ năm 2009 có sự sụt giảm do có tác động củakhủng hoảng tài chính toàn cầu), doanh số thanh toán quốc tế của VIB trong 5 nămqua liên tục tăng Tổng doanh số thanh toán quốc tế của ngân hàng tăng trưởng đềuqua hàng năm Bên cạnh đó số món giao dịch cùng với giá trị trung bình của mỗi móngiao dịch cũng tăng dần qua từng năm

Xét về tiêu chí định tính,nghiên cứu về sự phát triển dịch vụ quốc tế tạiVIB theo tiêu chí định lượng bằng việc khảo sát 80 khách hàng đang sử dụngdịch vụ quốc tế tại VIB trên địa bàn Hà Nội Kết quả cho thấy hồ sơ thủ tụcgiao dịch đã được cải thiện nhưng vẫn còn khá cứng nhắc, thời gian giao dịch

đã được rút ngắn, tiện ích dịch vụ của VIB ngày càng tăng, mức độ thỏa mãnnhu cầu của khách hàng ngày càng cao, tạo được lòng tin và sự an tâm chokhách hàng khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ, đa số khách hàng rất hài lòng vớithái độ phục vụ của nhân viên, cơ sở vật chất phục vụ cung úng dịch vụ quốc tếngày càng được quan tâm và đầu tư

Trang 13

Những kết quả đáng ghi nhận của dịch vụ quốc tế tại VIB trong những năm quađược thể hiện như sau: Số lượng dịch vụ quốc tế của VIB ngày càng gia tăng, từ chỗ chỉtập trung vào một số sản phẩm, dịch vụ truyền thống thì hiện nay sự đa dạng về sản phẩmcũng không ngừng tăng lên; sự đa dạng các khách hàng sử dụng dịch vụ quốc tế của VIBcũng tăng lên, trong thời gian qua VIB đã xây dựng các sản phẩm cụ thể cho các đối tượngkhách hàng khác nhau: khách hàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp và các định chế tàichính; mạng lưới cung ứng các dịch vụ quốc tế ngày càng phát triển : mạng lưới phònggiao dịch, máy rút tiền tự động, máy chấp nhận thẻ được mở rộng không chỉ ở nhữngthành phố trọng điểm mà còn phát triển ở nhiều thị trường có tiềm năng, tạo điều kiện chodịch vụ quốc tế phát triển

Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại những hạn chế: mức độ đa dạng của các sản phẩm dịch

vụ quốc tế chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế; chất lượngcung ứng các dịch vụ quốc tế chưa cao; kênh phân phối các dịch vụ quốc tế chưa đa dạng;chưa tạo được nét đặc thù trong sản phẩm, dịch vụ cung ứng; công tác quảng bá các dịch

vụ quốc tế chưa được chú trọng

CHƯƠNG 3

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như định hướng phát triển các dịch vụquốc tế của VIB từ nay đến năm 2020, tác giả đã đưa ra một hệ thống các giải phápnhằm phát triển dịch vụ quốc tế và đề xuất những kiến nghị một cách đồng bộ vớicác chủ thể có liên quan nhằm thực hiện giải pháp

Dựa trên định hướng phát triển chung của VIB cũng như định hướng riêngphát triển dịch vụ quốc tế của VIB đến năm 2020 để đè xuất ra những giải pháp pháttriển dịch vụ quốc tế Định hướng phát triển dịch vụ quốc tế của VIB là: giữ vững cácthị trường và phân đoạn thị trường mà VIB đang chiếm lĩnh bằng các dịch vụ quốc tếđang cung ứng, từng bước triển khai các dịch vụ quốc tế này vào thị trường và phânđoạn thị trường mới; đa dạng hóa cá sản phẩm dịch vụ quốc tế theo hướng gia tăngnhững tiện ích cho các sản phẩm dịch vụ hiện có, từng bước triển khai các sản phẩmmới mà trước đây ngân hàng chưa cung ứng đối với các khách hàng chiến lược nhưngphải tập trung triển khi thí điểm đối với nhóm khách hàng chiến lược trước khi triển

Trang 14

yếu tố Nhà nước, ngân hàng có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam,từng bước phát triểncác dịch vụ quốc tế ra thị trường nước ngoài; hoàn thiện cá dịch vụ quốc tế đang cungứng về quy trình, nghiệp vụ, con người, công nghệ,…

Các nhóm giải pháp phát triển dịch vụ quốc tế: nhóm giải pháp thâm nhập thịtrường để bán nhiều các sản phẩm dịch vụ quốc tế hiện tại cho nhiều khách hànghơn để tăng doanh số; nhóm giải pháp phát triển sản phẩm để tập trung củng cố, giữvững thị phần ở thị trường hiện tại bằng cách phát triển thêm nhứng sản phẩm dịch vụquốc tế mới nhằm bổ sung hoặc thay thế cho các sản phẩm hiện tại và gia tăng doanh

số và doanh thu từ các dịch vụ quốc tế thông qua việc mở rộng dãy sản phẩm cho cùngthị trường; nhóm giải pháp phát triển thị trường và kênh phân phối dịch vụ để songsong với việc giữ vững thị phần, gia tăng thị phần ở thị trường hiện tại thông quaviệc hoàn thiện sản phẩm và phát triển sản phẩm mới, thì đến giai đoạn tiếp theoVIB cần phải từng bước mở rộng thị trường bằng việc đa dạng kênh phân phối dịch

vụ và phát triển các dịch vụ quốc tế ra thị trường mới, thậm chí là thị trường khuvực và thế giới nhằm tăng uy tín, lợi nhuận; nhóm giải pháp về quản trị điều hànhngân hàng vì ngân hàng được điều hành hiệu quả là nền tảng cơ bản cho sự pháttriển dịch vụ quốc tế; nhóm giải pháp hỗ trợ để tất cả các giải pháp nêu trên đượcthực hiện và đạt hiệu quả thì VIB cần chuẩn bị tốt các yếu tố quan trọng như conngười, công nghệ, năng lực tài chính,…

Ngoài các nhóm giải pháp, tác giả có kiến nghị với Chính phủ và ngân hàngNhà nước để phát triển dịch vụ quốc tế Đối với Chính Phủ đó là: duy trì môi trườngkinh tế, chính trị, xã hội ổn định tạo môi trường kinh tế thuận lợi cho hoạt độngthanh toán quốc tế; hoàn thiện và bổ sung các văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt độngthanh toán quốc tế; hoàn thiện chính sách thương mại; tăng cường vai trò quản lýcủa nhà nước trong việc thực hiện chính sách quản lý ngoại hối; Nhà nước nên cóchính sách khuyến khích và hỗ trợ các ngân hàng thương mại trong quá trình hiệnđại hoá công nghệ; mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ kinh tế đối ngoại Đốivới Ngân hàng Nhà nước là: hoàn thiện và phát triển thị trường tài chính, tiền tệ, thịtrường ngoại hối theo chiều sâu; tiếp tục xây dựng cơ chế điều hành tỷ giá linh hoạt,phù hợp với thị trường

Trang 15

CHU THÞ KIM NG¢N

PH¸T TRIÓN DÞCH Vô QUèC TÕ

T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN QUèC

TÕ VIÖT NAM Chuyªn ngµnh: QU¶N TRÞ KINH DOANH TH¦¥NG M¹I

Ngêi híng dÉn khoa häc:

PGS.TS NGUYÔN V¡N TUÊN

Hµ Néi - 2015

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng tất yếu trên toàn cầu, tạođiều kiện cho các quốc gia mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại,trong đó thương mại quốc tế đóng vai trò quan trọng Cũng chính vì lý do đó, dịch

vụ quốc tế của rất nhiều ngân hàng thương mại lớn nhỏ trên thế giới, trong đó cóViệt Nam, cũng đang ngày càng được mở rộng, luôn sát cánh và hỗ trợ cho cácdoanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng và hoạt động xuất nhập khẩu nói chung giữacác quốc gia Nó đã trở thành chất xúc tác gắn kết nền kinh tế toàn cầu vào mộtguồng quay chung của sự hợp tác cùng phát triển

Trên thị trường tài chính ngân hàng trong và ngoài nước, việc phát triển cácdịch vụ quốc tế là hết sức cần thiết vì nó đem lại nguồn lợi nhuận to lớn,góp phần xâydựng thương hiệu và mang lại sự phát triển bền vững cho các ngân hàng thương mại.Dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ quốc tế dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh rấtkhốc liệt khi “vòng” bảo hộ ngân hàng thương mại trong nước không còn Trước bốicảnh thực hiện lộ trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế đó, Ngân hàng TMCP Quốc

Tế Việt Nam đang ngày càng tích cực nghiên cứu và đưa ra các dịch vụ quốc tế mớivào triển khai, đồng thời hoàn thiện phát triển các dịch vụ quốc tế truyền thống, đápứng tiêu chuẩn của một ngân hàng hiện đại đa năng thực hiện đúng sứ mệnh Ngânhàng sáng tạo hướng tới khách hàng nhất Việt Nam Tuy vậy, hiện nay hệ thống ngânhàng thương mại cổ phần nói chung và Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam nóiriêng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức lớn Năng lực cạnh tranh trong hoạt độngkinh doanh dịch vụ quốc tế của ngân hàng vẫn còn hết sức hạn chế Chính vì vậy,bằng biện pháp nào, bằng giải pháp nào để nhanh chóng phát triển thị trường tiềmnăng này đang là bài toán lớn mà các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung

và Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam nói riêng cần có lời giải

Xuất phát từ nhận thức nói trên, Tôi đã chọn đề tài: “Phát triển dịch vụ quốc

tế tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam”

Trang 17

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở tập trung vào hệ thống hóa vấn đề lý luận , làm rõ bản chất, vai trò

và lợi ích của dịch vụ quốc tế của ngân hàng từ đó dẫn đến đánh giá khách quanhoạt động dịch vụ quốc tế ở VIB Luận văn chủ yếu phân tích dữ liệu nhằm mụcđích giải thích được : Tại sao một số dịch vụ có tồn tại nhưng chưa phát triển, một

số khác có phát triển nhưng chưa đạt đến trình độ quốc tế,từ đó đưa ra những giảipháp kiến nghị nhằm hoàn thiện và phát triển dịch vụ quốc tế ở VIB

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về dịch vụ quốc tế của ngân hàngthương mại

- Phân tích thực trạng dịch vụ quốc tế ở Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam

- Đề xuất giải pháp phát triển dịch vụ quốc tế ở Ngân hàng TMCP Quốc TếViệt Nam đến năm 2020

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các dịch vụ quốc tế ở Ngân hàng TMCP Quốc TếViệt Nam

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng dịch vụ quốc tế ở Ngân hàng TMCP Quốc

Tế Việt Nam trong 5 năm ( từ 2010 đến 2014) và đề xuất giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định tính:

Dựa trên nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp:

+ Dữ liệu thứ cấp: Các tài liệu lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu: Giáotrình thanh toán quốc tế, giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại, các văn bảnpháp luật liên quan đến thanh toán quốc tế, tín dụng, kết quả nghiên cứu của các tácgiả về lĩnh vực dịch vụ quốc tế của ngân hàng các website, báo, tạp chí,…

Các tài liệu về quy trình, dịch vụ của Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam,các báo cáo hoạt động kinh doanh của VIB, các báo cáo hoạt động dịch vụ quốc tếcủa VIB,…

Trang 18

+ Dữ liệu sơ cấp: Thu thập các cuộc phỏng vấn ý kiến khách hàng về dịch vụquốc tế tại các ngân hàng, bao gồm các khách hàng đang sử dụng dịch vụ của VIB

5 Tổng quan các công trình có liên quan

Một số công trình nghiên cứu đã công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu:

a “ Giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tế tại ngân hàng nông nghiệp

và phát triển nông thôn Việt Nam”,Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh,2010: Luậnvăn tập trung nghiên cứu về khái niệm các sản phẩm dịch vụ quốc tế của ngân hàngthương mại và các dịch vụ ngân hàng quốc tế của ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn đang cung ứng Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạngkinh doanh, tác giả đã đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng quốc tếnhưng là giải pháp phát triển ngân hàng

b “ Phát triển các dịch vụ quốc tế của ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội”, luậnvăn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Trần Thị Tuyết Nhung, 2006: Luận văn khái quátkhả năng cung ứng và tình hình hoạt động kinh doanh của Habubank Từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm phát triển các dịch vụ quốc tế của Habubank bao gồm nhómgiải pháp phát triển các dịch vụ quốc tế hiện có về mặt chất lượng sản phẩm vànhóm giải pháp phát triển các sản phẩm mới

Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu về phát triển dịch vụ quốc tế củangân hàng, song các công trình này đều chỉ tập trung nghiên cứu đến hoạt động vàthực trạng dịch vụ quốc tế Có thể nói chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đếnthực trạng phát triển của dịch vụ quốc tế tại ngân hàng Mặt khác, tại ngân hàngTMCP Quốc tế Việt Nam cũng chưa có công trình nghiên cứu nào về nội dung này

Trang 19

Vì vậy đề tài “ Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam”sẽkhông bị trùng lặp, đảm bảo tính lý luận và thực tế đối với sự phát triển của hoạtđộng dịch vụ nói riêng cũng như sự phát triển chung của toàn Công ty trong thờigian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo thì nội dung chínhcủa luận văn sẽ bao gồm 3 chương:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng

thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ quốc tế tại Ngân hàng TMCP Quốc

Tế Việt Nam trong những năm gần đây

Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng TMCP Quốc tế

Việt Nam

Trang 20

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Vấn đề chung về dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại

Để đưa ra khái niệm dịch vụ ngân hàng quốc tế ta phải dựa trên tiêu thứcphân biệt các dịch vụ ngân hàng quốc tế và dịch vụ ngân hàng trong nước của cácngân hàng thương mại

Thứ nhất, loại hoạt động kinh doanh mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng

của họ có tính quốc tế hay không Điều này được lý giải bởi ba lý do sau:

- Dịch vụ ngân hàng quốc tế là hoạt động trợ giúp cho hoạt động xuất nhậpkhẩu của khách hàng thông qua hoạt động tài trợ thương mại quốc tế Điều đó cónghĩa là dịch vụ ngân hàng trong trường hợp này gắn liền với thương mại quốc tế

- Dịch vụ ngân hàng quốc tế là loại hoạt động đáp ứng nhu cầu trao đổi ngoại

tệ của khách hàng nhằm thực hiện các giao dịch thương mại và đầu tư qua biên giớiquốc gia

- Các ngân hàng hoạt động kinh doanh quốc tế có điều kiện thuận lợi kinhdoanh ngoại tệ , họ cũng thường kinh doanh ngoại tệ cho chính số tiền của họ

Thứ hai, dịch vụ ngân hàng quốc tế diễn ra giữa hai hay nhiều quốc gia; còn

dịch vụ ngân hàng trong nước chỉ diễn ra trong nội bộ quốc gia và đối tượng kháchhàng là pháp nhân, thể nhân của quốc gia đó

Theo đó, dịch vụ ngân hàng quốc tế bao gồm tất cả các dịch vụ tài chính dokhách hàng yêu cầu có liên quan đến thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, du lịchquốc tế,… hay nói một cách khác, đó là việc một ngân hàng thực hiện một, một sốhoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư và cung ứng các dịch vụ tài chính,ngân hàng trên thị trường quốc tế nhằm mục đích sinh lời Thực chất, đó là sự mởrộng phạm vi hoạt động dịch vụ ngân hàng trong nước ra ngoài biên giới quốc gia

Trang 21

1.1.2 Vai trò của các dịch vụ quốc tế với ngân hàng thương mại

Dịch vụ ngân hàng quốc tế đóng vai trò rất quan trọng đối với khách hàng,ngân hàng và cả nền kinh tế quốc dân Cụ thể là:

- Với những dịch vụ quốc tế sử dụng công nghệ hiện đại như internetbanking,mobile banking,…giúp khách hàng tiết kiệm thêm chi phí, thời gian và an toàntrong giao dịch từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách hàng

1.1.2.2 Đối với ngân hàng

- Các dịch vụ quốc tế góp phần kết nối, mở rộng thị trường kinh doanh của ngânhàng thương mại ra thị trường nước ngoài.Trong khi các ngân hàng đang cạnh tranhnhau về khả năng tài chính, uy tín, công nghệ, khách hàng,… thì chất lượng và sự đadạng hóa của dịch vụ quốc tế cũng là cơ sở tạo ra những thành công trong kinh doanhcủa ngân hàng

- Nhu cầu về các dịch vụ trong hoạt động thương mại quốc tế của khách hàngngày càng tăng, phát triển dịch vụ quốc tế sẽ đáp ứng được tối ưu những nhu cầu nàycủa khách hàng, qua đó sẽ mở rộng mạng lưới khách hàng ở trong và ngoài nước cũngnhư đòi hỏi ngân hàng phải luôn nghiên cứu để cho ra đời những sản phẩm, dịch vụmới để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

- Khi dịch vụ quốc tế của ngân hàng phát triển sẽ đem lại nguồn thu không hềnhỏ cho ngân hàng, nâng cao uy tín và vị thế của ngân hàng, tăng cường nguồn vốnhuy động đặc biệt là vốn ngoại tệ

- Kinh doanh dịch vụ quốc tế tại ngân hàng là lĩnh vực phát sinh nhiều rủi ro, đòihỏi ngân hàng phải xây dựng được mô hình quản lý rủi ro hoạt động hiệu quả, chiến

Trang 22

lược kinh doanh phù hợp với tiềm lực của từng ngân hàng, trên cơ sở đó tạo lập sự pháttriển bền vững cho ngân hàng.

1.1.2.3 Đối với nền kinh tế quốc dân

- Các dịch vụ quốc tế đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế,luôn sát cánh và hỗ trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng và hoạt độngxuất nhập khẩu nói chung giữa các quốc gia Ngân hàng cung ứng các dịch vụ thanhtoán quốc tế, tài trợ thương mại ,bảo lãnh , bao thanh toán, phòng ngừa rủi ro ngoạihối,… giúp bảo vệ được quyền lợi của các doanh nghiệp, giảm bớt chi phí giao dịchtrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại thúc đẩy nền kinh tế quốc gia hộinhập kinh tế quốc tế một cách nhanh chóng Hội nhập kinh tế quốc tế là xu hướng tấtyếu của các quốc gia muốn phát triển kinh tế, vì vậy mỗi quốc gia luôn khai thácnhững nguồn lực của mình để tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế, đầu tưquốc tế,… nhằm thu ngoại tệ và tăng trưởng kinh tế Nó đã trở thành chất xúc tác gắnkết nền kinh tế toàn cầu vào một guồng quay chung của sự hợp tác cùng phát triển

- Dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại góp phần bảo đảm tính ổn địnhcủa hệ thống tài chính tiền tệ Cùng với dịch vụ ngân hàng trong nước, các dịch vụngân hàng quốc tế làm tăng cường quá trinh lưu thông vốn, tạo sự phân bổ nguồnvốn một cách tối ưu, gia tăng tính linh hoạt cho các nguồn vốn đầu tư đem lại sự ổnđịnh, tránh rủi ro cho hệ thống tài chính quốc gia Đây là nhân tố rất quan trọng gópphần bảo đảm sự quản lý vĩ mô hiệu quả của Nhà nước đối với toàn nền kinh tế

- Dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại thúc đẩy nền kinh tế phát triểntheo chiều hướng nền kinh tế tri thức vì có ứng dụng nhiều thành tựu về công nghệthông tin Một số dịch vụ ngân hàng hiện đại như internetbanking, mobilebanking,thẻ tín dụng, máy chấp nhận thẻ,…với những trang thiết bị hiện đại như máy tính,điện thoại, website, hệ thống mạng,…và đặc biệt là hệ thống lõi ngân hàng ( corebanking), đòi hỏi các chủ thể liên quan như ngân hàng, khách hàng, nhà cung cấpdịch vụ phải hoàn thiện về ý thức, kiến thức, cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đểđem lại giá trị gia tăng cho nền kinh tế

Trang 23

- Phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại cũng góp phần minhbạch hóa tài chính trong nền kinh tế; đóng góp tích cực vào việc ngăn chặn các tệnạn: trốn thuế, rửa tiền, tài trợ khủng bố, tham nhũng, góp phần lành mạnh hóa nềnkinh tế; thúc đẩy cạnh tranh công bằng trong lĩnh vực ngân hàng mà còn trong cáclĩnh vực kinh tế khác giữa các quốc gia trong khu vực và trên thế giới.

1.1.3 Các dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Dịch vụ thanh toán quốc tế

Trong thanh toán quốc tế qua ngân hàng có ba phương thức thanh toán chủyếu là chuyển tiền, nhờ thu và thanh toán qua thư tín dụng ( L/C) , trong đó thanhtoán L/C là phổ biến nhất

a Phương thức chuyển tiền:

Phương thức thanh toán chuyển tiền là phương thức mà người thanh toán( người nhập khẩu) chủ động yêu cầu ngân hàng phục vụ mình ( ngân hàng chuyểntiền- remitting bank) chuyển một số tiền nhất định cho người bán ở nướcngoài.Trong phương thức này ngân hàng chỉ làm nhiệm vụ chuyển tiền thuần túy

và thu phí mà không bị ràng buộc trách nhiệm trong thanh toán

Các phương thức chuyển tiền:

- Chuyển tiền bằng thư ( Mail transfer – M/T): Ngân hàng chuyển tiền bằngcách ra lệnh cho ngân hàng đại lý nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi

- Chuyển tiền bằng điện ( Telegraphic transfer –T/T): Ngân hàng lệnh bằngđiện cho ngân hàng đại lý nước ngoài trả tiền cho người hưởng lợi

- Chuyển tiền qua mạng SWIFT ( Society for Worldwide Interbank FinancialTelecommunications) – Hội viễn thông tài chính liên ngân hàng Thế giới: Mỗi ngânhàng và các tổ chức tài chính tham gia có một mã Swift code khác nhau Các thànhviên thông tin/ chuyển tiền cho nhau dưới dạng các Swift message, là các bức điệnđược chuẩn hóa dưới dạng các trường dữ liệu , ký hiệu để máy tính có thể nhận biết

và tự xử lý giao dịch

Với sự phát triển của của công nghệ thông tin ngày nay, hầu hết các chuyểntiền đều được thực hiện qua mạng Swift vì vừa nhanh, vừa tiện, chi phí chuyển tiềncũng ở mức hợp lý và rất an toàn.[7]

Trang 24

b Phương thức nhờ thu:

Nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu sau khi hoànthành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ tiến hành ủy thác cho ngân hàngphục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu dựa trên cơ sở hối phiếu và chứng từ

do người xuất khẩu lập ra Các chứng từ trong nhờ thu có thể là các chứng từ tàichính hoặc các chứng từ thương mại Các chứng từ thương mại có thể là hóa đơn,vận đơn, chứng từ sở hữu hoặc các chứng từ khác tương tự Có hai phương thứcnhờ thu là nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ:

- Nhờ thu trơn (nhờ thu hối phiếu trơn): là phương thức nhờ thu trong đóngười xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu căn cứ vàohối phiếu do mình lập ra , còn chứng từ hàng hóa thì gửi thẳng cho người nhậpkhẩu,không gửi cho ngân hàng Phương thức này liên quan đến hai loại chứng từ:+ Chứng từ thương mại ( hóa đơn thương mại, vận tải đơn và các loại giấy chứngnhận liên quan đến hàng hóa): người xuất khẩu gửi thẳng cho người nhập khẩu

+ Chứng từ tài chính ( hối phiếu): người xuất khẩu gửi cho ngân hàng thu hộ tiềnTrong phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong thanh toán,ngân hàng không có cam kết hay đảm bảo gì đối với người xuất khẩu và nhập khẩu

- Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức nhờ thu trong đó người xuất khẩusau khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hay cung ứng dịch vụ, tiến hành ủy tháccho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập khẩu, không chỉ căn cứ vàohối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng hóa gửi kèm theo Người nhập khẩumuốn nhận được bộ chứng từ để nhận hàng phải thực hiện thanh toán ( đối với nhờthu trả ngay D/P) hoặc chấp nhận hối phiếu do người bán lập ra ( đối với nhờ thu trảchậm D/A) ngân hàng mới trao bộ chứng từ Theo phương thức thanh toán này,người xuất khẩu ngoài việc ủy thác cho ngân hàng thu tiền còn nhờ ngân hàngthông qua việc khống chế bộ chứng từ hàng hóa, để buộc người nhập khẩu phải trảtiền hoặc chấp nhận trả tiền Do đó mà khả năng thu tiền được đảm bảo hơn phươngthức chuyển tiền trả sau hoặc nhờ thu hối phiếu

Phương thức thanh toán nhờ thu được tiến hành trên cơ sở văn bản pháp lý

Trang 25

quốc tế thông dụng của nhờ thu Đó là: “ Điều lệ thống nhất về nhờ thu” ( TheUniform Rules for Collection- URC-522 ) bản sửa đổi do Văn phòng thương mạiquốc tế ( ICC) phát hành bản sửa đổi 1995, có hiệu lực từ 1/1/1996.[7]

c Phương thức tín dụng chứng từ:

Đây là phương thức thanh toán phức tạp nhất nhưng lại có độ an toàn, phổbiến nhất hiện nay Chính vì sự phức tạp trong quá trình thực hiện mà phí dịch vụcủa loại hình này cao, thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập về thanh toánquốc tế của ngân hàng

Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận, trong đó một ngân hàng(ngân hàng mở thư tín dụng) theo yêu cầu của khách hàng (người xin mở thư tíndụng), cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người thứ ba (người hưởng lợi sốtiền từ thư tín dụng), hoặc chấp nhận hối phiếu do người thứ ba ký phát trong phạm

vi số tiền đó, khi người thứ ba xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng từ thanh toánphù hợp với quy định đề ra trong thư tín dụng

Cơ sở pháp lý điều chỉnh phương thức tín dụng chứng từ được thực hiện theo

“Điều lệ và cách thức thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ” (Uniform Customand Practice for Documentary Creadits) do Văn phòng thương mại quốc tế(International Chamber for Commercer- ICC) phát hành ngày 25/10/2006, có hiệulực từ ngày 01/07/2007, gọi tắt là UCP 600

Thư tín dụng ( Letter of Creadit) gọi tắt là L/C là văn bản pháp lý quan trọng,trong đó ngân hàng mở tín dụng thư cam kết trả tiền cho người xuất khẩu, nếu như

họ xuất trình đầy đủ bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung của thư tín dụng

đã mở Thư tín dụng hoạt động theo hai nguyên tắc:

- Độc lập: L/C hình thành trên cơ sở hợp đồng mua bán , nhưng khi đã được

mở thì L/C hoàn toàn độc lập với hợp đồng mua bán

- Tuân thủ nghiêm ngặt: Ngân hàng chỉ thanh toán nếu bộ chứng từ hoàntoàn phù hợp với quy định trong L/C

Tùy từng trường hợp cụ thể mà áp dụng các loại thư tín dụng khác nhau, sauđây là một số loại thư tín dụng thường gặp trong thanh toán quốc tế:

Trang 26

- Thư tín dụng có thể hủy ngang ( Revocable L/C): là loại thư tín dụng màngân hàng mở L/C và người nhập khẩu có thể sửa đổi hoặc hủy bỏ L/C bất kỳ lúcnào mà không cần báo trước cho người hưởng lợi L/C.

- Thư tín dụng không thể hủy ngang (bỏ) ( Irrevocable L/C): là loại thư tíndụng sau khi mở và người xuất khẩu thừa nhận thì ngân hàng mở L/C không đượcsửa đổi, bổ sung, hoặc hủy bỏ trong thời gian hiệu lực của nó nếu không có sự thỏathuận của các bên tham gia Đây là loại L/C được áp dụng phổ biến nhất trong thanhtoán quốc tế ngày nay

- Thư tín dụng không thể hủy ngang có xác nhận ( Confirmed IrrevocableL/C): là loại thư tín dụng không thể hủy ngang được một ngân hàng khác xác nhận

và đảm bảo trả tiền theo yêu cầu của ngân hàng mở L/C

- Thư tín dụng không thể hủy ngang miễn truy đòi ( Irrevocable L/C withoutRecourse): là loại thư tín dụng mà sau khi người xuất khẩu đã được trả tiền thìngân hàng mở L/C không còn quyền đòi lại tiền người xuất khẩu trong bất cứtrường hợp nào,

- Thư tín dụng có thể chuyển nhượng ( Transferable L/C): là loại thư tín dụngkhông thể hủy ngang, trong đó quy định cho phép người thụ hưởng thứ nhất có thểyêu cầu ngân hàng mở L/C chuyển nhượng toàn bộ hay một phần số tiền của L/Ccho một hay nhiều người khác

- Thư tín dụng tuần hoàn ( Revolving L/C): là loại thư tín dụng không thể hủyngang, sau khi thực hiện xong hay hết hạn hiệu lực, thì nó tự động có hiệu lực trởlại như cũ và cứ như vậy cho đến khi nào tổng giá trị L/C được thực hiện

- Thư tín dụng giáp lung ( Back to back L/C): là loại thư tín dụng được mởtrên cơ sở một L/C khác Chẳng hạn sau khi nhận L/C do người nhập khẩu mở ,người xuất khẩu có thể sử dụng L/C này để mở L/C khác cho người thụ hưởng khácvới nội dung tương tự như nội dung L/C ban đầu L/C trước gọi là L/C gốc, L/C gọi

là L/C giáp lưng

- Thư tín dụng thanh toán dần ( Deferred payment L/C): là loại thư tín dụngkhông thể hủy ngang trong đó ngân hàng mở L/C cam kết với người thụ hưởng sẽ

Trang 27

thanh toán dần toàn bộ số tiền của L/C trong thời hạn quy định.

- Thư tín dụng đối ứng ( Reciprocal l/C): là loại thư tín dụng chỉ bắt đầu cóhiệu lực khi thư tín dụng kia đối ứng với nó đã mở ra Loại L/C này được sử dụngtrong phương thức hàng đổi hàng, phương thức gia công,…

- Thư tín dụng với điều khoản đỏ ( Red clause L/C): là loại thư tín dụng cóđiều khoản đặc biệt, cho phép người hưởng lợi có được số tiền ứng trước từ ngânhàng thông báo hoặc là xác nhận trước khi giao hàng.[13]

1.1.3.2 Kinh doanh ngoại tệ

Nhìn chung các dịch vụ ngân hàng quốc tế thường phải sử dụng hoặc có liênquan đến ngoại tệ Nguồn vốn ngoại tệ có thể được huy động theo nhiều nguồn khácnhau và lượng ngoại tệ này không những tham gia vào các dịch vụ ngân hàng khác

mà còn được xem là một loại hàng hóa để ngân hàng kinh doanh

Sau đây là một số dịch vụ kinh doanh ngoại tệ mà các ngân hàng thương mạithường tiến hành, trong đó nghiệp vụ mua bán giao ngay là nghiệp vụ gốc còn lạicác nghiệp vụ khác là phái sinh

- Giao dịch giao ngay ( Spot): là loại giao dịch mua bán một số lượng ngoại

tệ giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toántrong vòng hai ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày cam kết mua bán Đây là giaodịch phổ biến nhất trên thị trường tiền tệ

- Giao dịch có kỳ hạn ( Forward): trái với giao dịch giao ngay, trong giaodịch có kỳ hạn, việc hoàn tất một giao dịch mua bán ngoại tệ được xác định vào mộtthời điểm nhất định sau đó Hai bên cam kết sẽ mua bán với nhau một số lượngngoại tệ nhất định theo một tỷ giá xác định tại thời điểm giao dịch và việc thanhtoán sẽ được thực hiện tại một thời điểm nhất định kể từ ngày ký hợp đồng.Thờiđiểm này được được thỏa thuận ngay từ khi cam kết giao dịch ( ký thỏa ước) Thôngthường tỷ giá có kỳ hạn cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá giao ngay, về thực chất nóphụ thuộc vào chênh lệch lãi suất cho vay của các loại đồng tiền trên thị trường

- Giao dịch hoán đổi ( Swap): là giao dịch hối đoái bao gồm đồng thời cả haigiao dịch: giao dịch mua và giao dịch bán cùng một số lượng đồng tiền này

Trang 28

với đồng tiền khác, trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giácủa hai giao dịch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng Một giao dịch Swapkhông tạo ra trạng thái ngoại hối mới nhưng tạo ra trạng thái vốn không cân bằngtrong một thời gian.

Giao dịch quyền chọn (Options): là giao dịch cho phép người mua nó cóquyền mua hoặc bán (nhưng không bắt buộc) một số lượng ngoại tệ nhất định vớigiá ấn định (giá thực hiện) vào hoặc tới một ngày ấn định Người mua quyền chọn

sẽ có quyền mà không phải là nghĩa vụ được mua hay bán một số lượng ngoại tệnhất định theo tỷ giá ngoại tệ và thời hạn định trước Có hai loại quyền chọn: quyềnchọn mua và quyền chọn bán.[4]

1.1.3.3 Bảo lãnh quốc tế

Bảo lãnh ngân hàng là cam kết của ngân hàng ( bên bảo lãnh) được lập trênmột văn bản để cam kết với bên có quyền ( gọi là bên nhận bảo lãnh), về việcthực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng ( bên được bảo lãnh) khi kháchhàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bênnhận bảo lãnh Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả nợ cho ngân hàng số tiền đãđược trả thay

Căn cứ vào phạm vi, chia bảo lãnh ngân hàng thành bảo lãnh trong nước vàbảo lãnh quốc tế Bảo lãnh quốc tế là bảo lãnh ngân hàng trong lĩnh vực thương mạiquốc tế, đầu tư quốc tế,…; được điều chỉnh theo URDG 758- các quy tắc thống nhất

về bảo lãnh do Phòng thương mại quốc tế ban hành Bảo lãnh quốc tế bao gồm cácloại chủ yếu sau đây:

- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng ( Performance Guarantee): là bảo lãnh củangân hàng bảo lãnh đối với người mua hoặc người nhận thầu trên cơ sở các hợpđồng thương mại đã được ký kết với loại hình bảo lãnh này thúc đẩy người muathực hiện hợp đồng mua bán hoặc thúc đẩy người nhận thầu thực hiện hợp đồng xâydựng Loại bảo lãnh này được sử dụng rộng rãi và thông thường được sử dụng kèmvới một bảo lãnh thanh toán khác Giá trị bảo lãnh thực hiện hợp đồng thông thường

là từ 5-10% trị giá hợp đồng

Trang 29

- Bảo lãnh dự thầu ( Tender Guarantee): là bảo lãnh của ngân hàng cho đơn

vị dự thầu theo yêu cầu của đơn vị mời thầu Là cam kết của ngân hàng bảo lãnh vềviệc thực hiện đơn dự thầu của đơn vị dự thầu Bảo lãnh dự thầu là loại hình bảolãnh phổ biến hiện nay ở Việt Nam Mục đích của bảo lãnh dự thầu là khẳng địnhvới người mua rằng việc tham gia đấu thầu là nghiêm túc, không rút lui, không kýhợp đồng hay thay đổi ý định khi đã được trúng thầu và khả năng tài chính củangười dự thầu là đáng tin

- Bảo lãnh thanh toán ( Payment Guarantee): đối với loại bảo lãnh này, vềmục đích giống như một tín dụng thư thương mại thông thường và bảo đảm chonghĩa vụ thanh toán , nhưng nó hoàn toàn khác nhau về bản chất và nghĩa vụ tráchnhiệm của ngân hàng phát hành

- Bảo lãnh nhận hàng ( Shipping Guarantee): Thông thường người mua luônmuốn nhận được vận đơn để nhận hàng khi tàu vận chuyển hàng hóa đến cảng Tuynhiên tàu thường đến cảng trước khi ngân hàng nhận được bộ chứng từ Trong trườnghợp này, để sớm nhận được hàng nhằm tránh các rủi ro( có thể phát sinh) như phí phạtlưu kho, chi phí cơ hội,… người mua sẽ phải yêu cầu ngân hàng mình phát hành mộtcam kết ( thay thế cho vận đơn) , cam kết này được gọi là bảo lãnh nhận hàng Bảolãnh nhận hàng được người mua ký và người ký đối ứng để bảo lãnh là ngân hàng.[8]

1.1.3.4 Tài trợ xuất, nhập khẩu

Tài trợ xuất nhập khẩu là một dịch vụ quan trọng trong mảng dịch vụ quốc tếcủa ngân hàng thương mại, mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng Thôngqua dịch vụ tài trợ xuất nhập khẩu, các ngân hàng thương mại cung ứng những nhucầu đặc thù về tài chính, uy tín cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm giúp cácdoanh nghiệp nâng cao khả năng kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh và đỡ rủi rotrong thương mại quốc tế

a.Tài trọ xuất khẩu

Đây là hình thức tài trợ theo đó ngân hàng sẽ cho nhà xuất khẩu vay nhằm đápứng nhu cầu vốn lưu động của nhà xuất khẩu để tiến hành thu mua, chế biến, sảnxuất hàng xuất khẩu theo đúng hợp đồng , L/C và đơn đặt hàng với nhà nhập khẩunước ngoài Các hình thức tài trợ xuất khẩu:

Trang 30

- Ứng trước giá trị nhờ thu: theo thanh toán nhờ thu kèm chứng từ, nhà xuấtkhẩu ký phát hối phiếu đòi tiền nhà nhập khẩu, nhà xuất khẩu giao hối phiếu chưađược thanh toán cho ngân hàng tài trợ và được ngân hàng ứng trước giá trị hốiphiếu Khi nhận được tiền thanh toán của nhà nhập khẩu từ ngân hàng thu hộ, ngânhàng tài trợ sẽ tính lãi vay với thời hạn từ lúc ứng trước tiền đến khi được thanhtoán Số tiền tài trợ và lãi sẽ được khấu trừ ngay vào số tiền thu được, số tiền còn lạingân hàng hoàn lại cho nhà xuất khẩu.

- Chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất: là việc ngân hàng thực hiện việc mua lạichứng từ xuất trình trong thanh toán nhờ thu và thanh toán L/C theo hình thức truyđòi hoặc miễn truy đòi

- Chiết khấu hối phiếu: là dạng tài trợ ngắn hạn của ngân hàng cho người thụhưởng hối phiếu, người thụ hưởng chuyển nhượng hối phiếu đã được chấp nhận củangười trả tiền nhưng chưa đến ngày đến ngày đáo hạn cho ngân hàng để nhận được

số tiền bằng mệnh giá hối phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và phí hoa hồng [8]

b Tài trợ nhập khẩu:

Tài trợ nhập khẩu là hình thức ngân hàng thương mại cấp tín dụng và uy tíncho nhà nhập khẩu để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho nhà xuất khẩu Cáchình thức tài trợ nhập khẩu:

- Phát hành thư tín dụng: ngân hàng phát hành L/C thay mặt nhà nhập khẩucam kết thanh toán cho nhà xuất khẩu nếu nhà xuất khẩu xuất trình dược bộ chứng

từ phù hợp

- Chấp nhận hối phiếu: là hình thức tài trợ của ngân hàng, trong đó hối phiếu

ký phát cho ngân hàng và được ngân hàng ký chấp nhận Khi đã chấp nhận thanhtoán ngân hàng phải chịu trách nhiệm thanh toán vô điều kiện giá trị hối phiếu chongười hưởng lợi vào ngày đáo hạn Khi ngân hàng chấp nhận hối phiếu thừa đưa racác điều kiện bảo đảm, yêu cầu nhà nhập khẩu phải thanh toán cho ngân hàng trướchoặc ngay khi hối phiếu đến hạn thanh toán

- Ký hậu vận đơn, ủy quyền nhận hàng theo L/C, nhờ thu, bảo lãnh nhậnhàng:

Trang 31

Trong trường hợp hàng hóa đến trước, chứng từ đến sau, ngân hàng sẽ tài trợ đểnhà nhập khẩu nhận được hàng hóa ngay khi phương tiện vận tải chở hàng đến nơi.1.1.3.5 Dịch vụ thẻ thanh toán quốc tế

Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán hiện đại, cho phép người sử dụngdùng để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thẻ cũng như rút tiềnmặt tại máy rút tiền tự động, chi tiêu online, Thẻ thanh toán tuy ra đời muộn nhưngngày càng phát triển vì đối tượng khách hàng không chỉ gói gọn trong lĩnh vực kinhdoanh mà mọi người ai cũng có thể sử dụng thẻ với những tiện ích vượt trội manglại cho khách hàng

Việc cung cấp thẻ thanh toán quốc tế cho khách hàng, ngân hàng có hai cáchlựa chọn sau:

- Ngân hàng có thể trở thành một thành viên với một nhóm các ngân hàngcung cấp dịch vụ thẻ hoặc đóng vai trò như một đại lý

- Ngân hàng cũng có thể phát hành thẻ của riêng ngân hàng nhưng họ phảithu hút được đủ những người cung cấp hàng hóa dịch vụ, và phải có nhóm ngườigiữ thẻ đủ lớn để những người cung cấp dịch vụ hàng hóa quen thuộc với phươngthức đó Dịch vụ thẻ đòi hỏi phải có khối lượng khách hàng đủ lớn, nếu ngân hàngmuốn thu được lợi nhuận

Phân loại thẻ thanh toán quốc tế theo chủ thể phát hành:

- Thẻ do ngân hàng phát hành: thẻ này do ngân hàng phát hành, rất phổ biếnnhư Mastercard, Visacard,…

- Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch và giải trícủa các tập đoàn kinh doanh lớn phát hành như Dinner Club, Amex,…

1.2 Khái niệm và các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại

1.2.1.Khái niệm phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì “ phát triển là sự biếnđổi cả về chất lượng và số lượng ở một trình độ cao hơn, toàn diện hơn của sự vậthiện tượng”

Trang 32

Trong marketing hiện đại, phát triển sản phẩm được hiểu là biến đổi cơ cấu danhmục sản phẩm theo nhiều hướng khác nhau: hoàn thiện các sản phẩm hiện có; phát triểnsản phẩm mới tương đối (là sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất và đưa ra thị trường lầnđầu tiên, nhưng không mới so với thị trường và các doanh nghiệp khác); Phát triển sảnphẩm mới tuyệt đối và loại bỏ các sản phẩm không sinh lời (sản phẩm mới tuyệt đối làsản phẩm mà doanh nghiệp là người đi tiên phong trong việc sản xuất và bán sản phẩm,thị trường chưa có loại sản phẩm đó).

Xuất phát từ khái niệm phát triển nói chung và thực tế hoạt động kinh doanh dịch

vụ quốc tế của ngân hàng thương mại, có thể đưa ra khái niệm như sau:

“ Phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại là việc ngân hàng gia tăng

về số lượng, hoàn thiện chất lượng, tiện ích của các dịch vụ quốc tế nhằm đạt được cácmục tiêu hoạt động kinh doanh của ngân hàng và tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trênthị trường trong một thời kỳ nhất định” [10, tr 51]

Phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại không chỉ theo chiều rộng màcòn theo cả chiều sâu, cụ thể:

- Phát triển theo chiều rộng là ngân hàng tăng quy mô, số lượng các dịch vụ quốc tế

đã có và phát triển thêm các dịch vụ quốc tế mới nhằm tăng thị phần dịch vụ quốc tế màngân hàng nắm giữ thông qua doanh số và doanh thu từ các dịch vụ quốc tế

- Phát triển theo chiều sâu là ngân hàng tăng độ thỏa mãn của khách hàngkhi sử dụng dịch vụ quốc tế của ngân hàng thể hiện qua việc tăng tính chính xác,tính nhanh nhậy, tính an toàn, tính tiện ích,… mà quá trình thực hiện nghiệp vụmang lại

1.2.2.Các tiêu chí đánh giá sự phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại

Để đánh giá sự phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại ta xét trênhai tiêu chí định lượng và định tính

1.2.2.1 Các tiêu chí định lượng:

Thứ nhất, Số lượng và tính đa dạng của các dịch vụ quốc tế mà ngân hàng

thương mại cung ứng

Trang 33

Số lượng các dịch vụ quốc tế hiện có mà ngân hàng đang cung ứng trên thịtrường phản ánh sự phát triển các dịch vụ quốc tế theo chiều rộng Đây là tiêu thức

để so sánh sự phát triển dịch vụ quốc tế của các ngân hàng với nhau Sau một quátrình hoạt động có thể thấy các ngân hàng thương mại cung ứng dịch vụ quốc tế trênthị trường là tương đối giống nhau, khi đó sự khác biệt trong việc phát triển dịch vụquốc tế giữa các ngân hàng lại phụ thuộc vào sự đa dạng trong mỗi loại dịch vụquốc tế Nhưng để tạo ra được một danh mục sản phẩm đa dạng cũng như phát triểncác sản phẩm mới của dịch vụ quốc tế lại tùy thuộc vào tiềm lực tài chính, khả năngcon người, công nghệ và chiến lược kinh doanh của từng ngân hàng

Mục tiêu của việc tạo ra sự đa dạng của các dịch vụ quốc tế nhằm tăng doanh

số, doanh thu từ mảng dịch vụ quốc tế, qua đó sẽ tăng hiệu quả kinh doanh của ngânhàng cũng như đáp ứng được nhiều nhất nhu cầu của khách hàng Như đã phân tích

ở trên, nguồn lực của mỗi ngân hàng lại có hạn vì vậy một ngân hàng không thểcùng lúc phát triển tất cả các dịch vụ quốc tế ở tất cả các cấp độ khác nhau đến vớikhách hàng Trên cơ sở nghiên cứu và căn cứ vào nguồn lực, ngân hàng thương mại

sẽ đưa ra thứ tự ưu tiên phát triển cho từng dịch vụ quốc tế cũng như xác định rõđoạn thị trường mà mình sẽ khai thác

Thứ hai, số lượng và cơ cấu khách hàng sử dụng dịch vụ.

Đây là một yếu tố quan trọng trong đánh giá mức độ phát triển dịch vụ quốc tếcủa ngân hàng thương mại Số lượng khách hàng thể hiện bằng số lượt khách hàngthực hiện giao dịch dịch vụ quốc tế tại ngân hàng, Thêm vào đó là cơ cấu kháchhàng sử dụng dịch vụ, ví dụ như doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,… hay doanh nghiệp siêu nhỏ, doanhnghiệp vừa và nhỏ, tổng công ty lớn,…hay các doanh nghiệp trong các lĩnh vực đặcthù nào đó

Số lượng khách hàng càng lớn, cơ cấu khách hàng càng đa dạng chứng tỏ dịch

vụ quốc tế của ngân hàng càng phát triển, quy mô ngày càng lớn Còn ngược lại,nếu dịch vụ này chỉ tập trung vào một tập khách hàng nhất định thì ngân hàng phảiquan tâm đến việc quảng cáo dịch vụ này đến với khách hàng

Trang 34

Thứ ba, tốc độ tăng trưởng doanh số dịch vụ quốc tế.

Tốc độ tăng trưởng doanh số dịch vụ quốc tế tình bằng lấy chênh lệch doanh

số của năm hiện tại so với năm trước chia cho doanh số dịch vụ quốc tế năm trước.Chỉ số này càng cao và ổn định chứng tỏ hoạt động hoạt động kinh doanh dịch vụquốc tế của ngân hàng càng phát triển

Thứ tư, doanh số dịch vụ quốc tế cung ứng.

Doanh số của từng dịch vụ quốc tế được tính toán căn cứ vào tổng giá trị giaodịch mà khách hàng thực hiện tại ngân hàng Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạtđộng kinh doanh dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại trong một thời kỳ nhấtđịnh, thường là một năm Chỉ số này phản ánh quy mô hoạt động kinh doanh và thịphần kinh doanh dịch vụ quốc tế của ngân hàng Doanh số dịch vụ quốc tế càng caonghĩa là việc kinh doanh dịch vụ quốc tế của ngân hàng càng phát triển

Thứ năm, thu nhập từ các dịch vụ quốc tế.

Thu nhập từ các dịch vụ quốc tế là tổng số tiền mà ngân hàng thu được docung ứng các dịch vụ quốc tế ra thị trường, thông qua các khoản phí khi thực hiệncác dịch vụ như: phí chuyển tiên, phí phát hành bảo lãnh, phí nhờ thu, phí mở L/C,phí thông báo L/C, phí thường niên thẻ quốc tế, phí phát hành thẻ quốc tế,…hay cáckhoản lãi như lãi suất cho vay khi khách hàng thanh toán chậm số tiền sử dụng quathẻ tín dụng, lãi suất chiết khấu chứng từ, lãi suất chiết khấu hối phiếu,… hay từ sựchênh lệnh tỷ giá khi kinh doanh ngoại tệ Thu nhập từ các dịch vụ quốc tế tăngchứng tỏ hoạt động kinh doanh các dịch vụ quốc tế của ngân hàng phát triển, doanh

số các dịch vụ tăng lên hay thu hút thêm được nhiều khách hàng sử dụng dịch vụcủa ngân hàng

1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính

Thứ nhất, chất lượng các dịch vụ quốc tế cung ứng.

Chất lượng các dịch vụ quốc tế được thể hiện qua các yếu tố sau:

- Sự tin cậy của khách hàng đối với các dịch vụ quốc tế: Đối với bất kỳ hoạtđộng kinh doanh nào của ngân hàng thương mại muốn thu hút được khách hàng sử

Trang 35

dụng thì phải tạo được niềm tin, sự tin cậy Đây là yếu tố quan trọng nhất phản ánhchất lượng dịch vụ và bảo đảm cho ngân hàng có khả năng duy trì cũng như pháttriển các dịch vụ quốc tế Độ tin cậy là khả năng cung cấp dịch vụ như đã hứa mộtcách tin cậy và chính xác đến khách hàng, đây là một trong những trông đợi cơ bảncủa khách hàng.

- Thái độ, phong cách phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với khách hàng: đó làviệc thực hiện dịch vụ một cách lịch sự, tôn trọng khách hàng, tư vấn tận tình, quantâm, đáp ứng những nhu cầu của khách hàng, giữ bí mật thông tin liên quan đếnkhách hàng, sẵn sàng giúp đỡ khách hàng, tạo niềm tin nơi khách hàng, nhiệt tìnhtrong quá trình giao dịch từ khâu đầu tiên đến khâu sau bán, trong trường hợp cungcấp có sai sót phải nhanh chóng khắc phục để lấy lại niềm tin của khách hàng vềchất lượng dịch vụ

- Sự thấu hiểu: Yếu tố này thể hiện sự phát triển chất lượng dịch vụ vượt trội

có được nhờ sự chăm sóc khách hàng chu đáo, chú ý tới khách hàng khi cung cấpdịch vụ quốc tế Sự thấu hiêu bao gồm khả năng tiếp cận và nỗ lực tìm hiểu thêmnhu cầu của khách hàng để cung cấp giải pháp đáp ứng nhu cầu đó

- Tính hữu hình: đó là sự hiện diện của trang thiết bị, con người, điều kiện làmviệc và các phương tiện thông tin phục vụ cho việc kinh doanh các dịch vụ quốc tế

Thứ hai, tính hoàn thiện của sản phẩm, dịch vụ.

Khi một sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ra đời đã đều có sắn những thuộc tính

cơ bản nhất định Tuy nhiên, do đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng dễ bắtchước và nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng nên trong quá trình cung ứng,ngân hàng luôn tìm cách hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ bằng cách làm cho sản phẩm,dịch vụ hiện có dễ dàng sử dụng hơn, hay nâng cao chất lượng dịch vụ tạo sự vượt trội

so với các sản phẩm, dịch vụ tương tự trên thị trường, hấp dẫn khách hàng

Ta xét hai góc độ hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ từ phía khách hàng và ngân hàng

- Theo quan điểm của ngân hàng: một sản phẩm, dịch vụ hoàn thiện trước hếtđáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt hơn đối với các đối thủ cạnhtranh đồng thời cũng đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 36

- Theo quan điểm của khách hàng: một sản phẩm, dịch vụ hoàn thiện trước hếtđáp ứng tốt nhu cầu cơ bản, sau đó tích hợp nhiều tiện ích, do đó xu hướng là sửdụng sản phẩm tích hợp.

Thứ ba, rủi ro từ dịch vụ quốc tế.

Hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế với phạm vi hoạt động trên khắp thể giới,đối tác và khách hàng đến từ nhiều quốc gia khác nhau, vì vậy mà luôn tiềm ẩn rủi rocao, nếu không có chính sách quản lý rủi ro hiệu quả thì có thể sẽ gây những tổn thấtlớn về tài chính và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế Do đó,

để phát triển dịch vụ quốc tế thì quản trị rủi ro cần được quan tâm đặc biệt vì nó lànền tảng để dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại phát triển bền vững

1.2.3 Sự cần thiết của phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại:

Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng cùng với

sự nới lỏng dần khỏi sự bảo hộ của Nhà nước, các rào cản thương mại dần được phá

bỏ, sự thay đổi như vũ bão của công nghệ, nhu cầu của thị trường ngày càng tănglên dẫn đến việc phát triển dịch vụ quốc tế có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì

và nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng Trên thị trường tài chính ngân hàngtrong và ngoài nước, việc phát triển các dịch vụ quốc tế là hết sức cần thiết vì nó đemlại nguồn lợi nhuận to lớn,góp phần xây dựng thương hiệu và mang lại sự phát triểnbền vững cho các ngân hàng thương mại

1.3 Các điều kiện phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại

Mục tiêu của ngân hàng thương mại khi phát triển các dịch vụ quốc tế là đểtăng doanh thu, lợi nhuận và mở rộng thị phần các dịch vụ quốc tế của ngân hàngtrên thị trường Do vậy, để phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại cần

có những điều kiện sau: điều kiện thuộc về môi trường kinh doanh, điều kiện thuộc

về ngân hàng, điều kiện thuộc về khách hàng

1.3.1 Điều kiện thuộc về môi trường kinh doanh:

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, các điều kiện môi trường kinh doanhnhư hành lang pháp lý, điều kiện kinh tế xã hội cũng chi phối,tác động lớn đến sựphát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại Cụ thể là:

Trang 37

1.3.1.1 Hành lang pháp lý

Kinh doanh dịch vụ ngân hàng là lĩnh vực chịu sự giám sát chặt chẽ của phápluật Việc mở rộng kinh doanh ra thị trường quốc tế thì không chỉ chịu ảnh hưởngcủa luật pháp trong nước mà còn chịu ảnh hưởng từ luật pháp và thông lệ quốc tế Hành lang pháp lý đồng bộ sẽ thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế pháttriển kéo theo dịch vụ quốc tế của ngân hàng phát triển Ngược lại sự chưa hoànchỉnh dẫn đến không có cơ sở để giải quyết những tranh chấp phát sinh, quyền lợicác bên không được bảo vệ

Những quy tắc điều chỉnh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ quốc tế như:UCP, UR, URDG, Incoterms,… đóng vai trò thống nhất các tập quán thương mạiquốc tế khác nhau của mỗi quốc gia, mỗi khu vực để giúp các chủ thể khi tham giadịch vụ quốc tế rút ngắn thời gian, giảm bớt chi phí và tránh những tranh chấp phátsinh Do vậy, sự bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau của các văn bản pháp lý là hết sức cầnthiết, là cơ sơ, nền tảng vững chắc, tạo môi trường hấp dẫn, cạnh tranh lành mạnh

để các dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại phát triển hiệu quả và an toàn

1.3.1.2 Hạ tầng công nghệ thông tin và viễn thông:

Việc ứng dụng khoa học công nghệ trong ngân hàng là hết sức cần thiết Hêthống công nghệ thông tin hiện đại, tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mạitriển khai dịch vụ quốc tế đa dạng hơn, tích hợp nhiều tính năng với độ chính xáccao và an toàn Các yếu tố thuộc về hạ tầng công nghệ thông tin như dung lượngđường truyền internet, mức độ tin hóa học trong cơ quan quản lý, trong dân cư, tính

ổn định của đường truyền Sự phát triển của khoa học công nghệ tác động đến ngânhàng ở chỗ đổi mới quy trình nghiệp vụ mà còn đổi mới cách thức phân phối và cho

ra đời những sản phẩm mới Còn phát triển của internet cho phép ngân hàng cungcấp dịch vụ internet banking, mobile banking, e-banking,…

1.3.1.3 Áp lực cạnh tranh:

Hiện nay, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụquốc tế rất gay gắt Do đó, việc phân tích được đối thủ cạnh tranh đem lại mộtnguồn thông tin có giá trị mà các nhà quản trị làm căn cứ để đưa ra những quyết

Trang 38

định khác nhau Trong điều kiện hội nhập, với những áp lực từ các ngân hàng cóyếu tố nước ngoài ngày càng gia tăng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ quốc tế , dẫnđến các ngân hàng nội địa phải không ngừng phát triển sản phẩm mới hoặc “bắtchước” nếu sản phẩm của đối thủ cạnh tranh là đúng Việc bắt chước hoặc sao chép

có thể giúp ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí nghiên cứu và phát triển

1.3.1.4 Hệ thống thanh toán điện tử:

Hệ thống thanh toán điện tử được xem như mạch máu trong cơ thể để thựchiện các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, đây là điều kiện đặc biệt quan trọngtrong việc phát triển dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại Hệ thống thanhtoán điện tử bao gồm: hệ thống thanh toán kết nối giữa ngân hàng Trung ướng vớingân hàng thương mại và các tổ chức tín dụng khác; giữa các ngân hàng thương mạivới nhau, giữa hội sở với chi nhánh, giữa các phòng giao dịch trong hệ thống ngânhàng, giữa ngân hàng với mạng lưới ngân hàng đại lý ở nước ngoài, giữa ngân hàngvới khách hàng Do đó, hệ thống thanh toán điện tử hiện đại, đồng bộ trong toàn hệthống là cơ sở để dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại phát triển mạnh mẽ Hệthống thanh toán điện tử hiện đại là cơ sở để các ngân hàng thương mại phát triểndịch vụ quốc tế, vì đây là mạng lưới tạo ra sự lưu thông dòng tiền giữa các chủ thểtham gia dịch vụ quốc tế với nhau một cách nhanh chóng, an toàn, chính xác , tiếtkiệm chi phí, tăng số giao dịch và mở rộng mạng lưới khách hàng sử dụng dịch vụ

1.3.1.5 Môi trường kinh tế- xã hội:

Môi trường kinh tế-xã hội là một yếu tố vĩ mô quan trọng vì nó tác động đếnmọi hoạt động trong nền kinh tế

Nền kinh tế ổn định, có tốc độ tăng trưởng nhanh, bền vững, quá trình hộinhập kinh tế quốc tế nhanh sẽ là điều kiện cơ bản để kinh doanh dịch vụ quốc tế củangân hàng phát triển Do là hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế nên các điều kiệnkinh tế , tài chính thế giới biến động cũng tác động đến dịch vụ quốc tế của ngânhàng thương mại Do đó, nền kinh tế Thế giới tích cực cũng kích thích hoạt độngthương mại quốc tế giữa các nước mở rộng và tạo điều kiện để dịch vụ quốc tế củangân hàng phát triển

Trang 39

1.3.2 Điều kiện thuộc về ngân hàng

1.3.2.1 Năng lực tài chính

Năng lực tài chính là một nhân tố quan trọng quyết định đến việc phát triển,

mở rộng kinh doanh của ngân hàng Năng lực tài chính được hiểu là vốn tự có củangân hàng Nó quy định quy mô, tầm vóc cũng như khả năng cạnh tranh, mức độchống đỡ rủi ro trong hoạt động Khi đó, vốn tự có càng lớn, ngân hàng càng cónhiều cơ hội mở rộng phạm vi hoạt động, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao nănglực cạnh tranh của ngân hàng Đối với dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại,thường gặp nhiều rủi ro, và mức độ rủi ro thường lớn hơn nhiều so với các giao dịchtrong nước, lại yêu cầu cơ sở vật chất hiện đại, công nghệ tiên tiến Vì vậy, nền tảng

về vốn dồi dào, vững chắc là điều kiện cơ bản để phát triển dịch vụ quốc tế

1.3.2.2 Nguồn nhân lực

Trong bất kỳ hoạt động nào thì yếu tố con người cũng đóng vai trò quyết định.Riêng đối với dịch vụ quốc tế của ngân hàng thì yêu cầu về nhân lực càng khắt khe.Yếu tố nhân lực trong hoạt động kinh doanh dịch vụ quốc tế bao gồm từ đội ngũlãnh đạo, cán bộ nhân viên kinh doanh trong lĩnh vực này và cả cán bộ thuộc các bộphận khác trong ngân hàng

Đội ngũ lãnh đạo cần hội tụ các điều kiện:kinh nghiệm làm việc, trình độ quản

lý, tầm nhìn, sự quan tâm trong lĩnh vực dịch vụ quốc tế của ngân hàng thương mại.Đội ngũ cán bộ nhân viên kinh doanh trực tiếp cần trình độ chuyên sâu tronglĩnh vực kinh doanh quốc tế, trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc, ý thức cầutiến, đạo đức nghề nghiệp

Đội ngũ cán bộ nhân viên ở các phòng ban khác cũng cần nắm được nhữngdịch vụ quốc tế mà ngân hàng mình đang cung ứng, bởi mỗi cán bộ nhân viên làmột kênh kết nối khách hàng với ngân hàng

1.3.2.3 Chiến lược kinh doanh

Mỗi ngân hàng có chiến lược kinh doanh riêng phù hợp với tầm nhìn, sứ mệnh

và nội lực của ngân hàng Đây chính là điều kiện quyết định xem dịch vụ quốc tếcủa ngân hàng sẽ phát triển theo hướng nào, quy mô đến đâu,…Chiến lược kinh

Trang 40

doanh của ngân hàng bao gồm: chính sách khách hàng, chính sách sản phẩm, chínhsách đối ngoại,…

Chính sách đối ngoại của ngân hàng gồm những định hướng chung trong việc

mở rộng quan hệ đối ngoại, quan hệ đại lý với các ngân hàng nước ngoài, phát triểnhoạt động kinh doanh trên thị trường quốc tế Chính sách đối ngoại phải phù hợpvới quan điểm phát triển kinh tế đối ngoại của quốc gia

Chính sách sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thể hiện bằng những yếu tố nhưphát triển sản phẩm dịch vụ mới, hoàn thiện và gia tăng tiện ích đối với những sảnphẩm dịch vụ hiện đang có,…Với mỗi sản phẩm dịch vụ ngân hàng cần có nhữnghình thức cung ứng khác nhau, linh hoạt, không nên cứng nhắc để phù hợp với nhucầu thực tế của khách hàng

Chính sách khách hàng của ngân hàng : phân loại khách hàng theo các tiêu chí

từ đó tiếp cận và có những ưu đãi riêng đối với các nhóm khách hàng

1.3.2.4 Uy tín, thương hiệu ngân hàng

Điều kiện để tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng là tìm cách nâng cao hìnhảnh thương hiệu cũng như tạo được uy tín đối với khách hàng Có thương hiệu và

uy tín trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ quốc tế là điều kiện tốt để nhiều kháchhàng biết đến và sử dụng dịch vụ của ngân hàng Do đó, để xem xét dịch vụ quốc tếcủa ngân hàng phát triển đến đâu thì việc xem xét thương hiệu cũng như uy tín củangân hàng trong mắt khách hàng và đối tác kinh doanh là rất cần thiết

1.3.2.5 Công nghệ ngân hàng

Các dịch vụ quốc tế hiện đại như ngân hàng điện tử, dịch vụ chuyển tiền,thanh toán quốc tế, thẻ thanh toán,…đều đòi hỏi một hệ thống kỹ thuật hiện đại.Công nghệ ngân hàng thể hiện ở sự đồng bộ của nhiều yếu tố: cơ sở vật chất nhưmáy tính, máy ATM, POS,… ; phần mềm công nghệ, con người vận hành côngnghệ;…

Để phát huy được hiệu quả cao nhất của các yếu tố công nghệ mang lại thì đòihỏi ngân hàng có sự lựa chọn kỹ công nghệ áp dụng, để xem công nghệ đó có phùhợp với nội lực ngân hàng, phù hợp với mặt bằng chung của nền kinh tế

Ngày đăng: 15/11/2023, 16:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu về huy động vốn năm 2010-2014 - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về huy động vốn năm 2010-2014 (Trang 45)
Bảng 2.2: Danh mục các dịch vụ quốc tế được cung ứng bởi VIB - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.2 Danh mục các dịch vụ quốc tế được cung ứng bởi VIB (Trang 50)
Bảng 2.3: Chương trình ưu đãi thẻ thanh toán quốc tế của VIB Loại thẻ Chương trình ưu đãi cơ bản Chương trình ưu đãi nâng cao - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.3 Chương trình ưu đãi thẻ thanh toán quốc tế của VIB Loại thẻ Chương trình ưu đãi cơ bản Chương trình ưu đãi nâng cao (Trang 51)
Bảng 2.4: Tổng doanh số và số món giao dịch; giá trị trung bình món giao dịch - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.4 Tổng doanh số và số món giao dịch; giá trị trung bình món giao dịch (Trang 53)
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các phương thức thanh toán quốc tế (Trang 56)
Bảng 2.6: Số lượng thẻ thanh toán quốc tế phát hành mới và kích hoạt của VIB - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.6 Số lượng thẻ thanh toán quốc tế phát hành mới và kích hoạt của VIB (Trang 60)
Bảng 2.8: Cơ cấu cho vay tài trợ XNK (2010 – 2013) - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.8 Cơ cấu cho vay tài trợ XNK (2010 – 2013) (Trang 61)
Bảng 2.7: Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu (2010 – 2013) - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.7 Doanh số cho vay tài trợ xuất nhập khẩu (2010 – 2013) (Trang 61)
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về chất lượng các dịch vụ quốc tế - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát về chất lượng các dịch vụ quốc tế (Trang 66)
Sơ đồ 3.1: Quy trình phát triển thị trường mới - Phát triển dịch vụ quốc tế tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam
Sơ đồ 3.1 Quy trình phát triển thị trường mới (Trang 88)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w