1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời” vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh

84 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khai Thác Và Sử Dụng Phần Mềm Solar Walk Trong Dạy Học Chuyên Đề “Trái Đất Và Bầu Trời” - Vật Lí 10 Hướng Phát Triển Năng Lực Tự Học Của Học Sinh
Tác giả Nguyễn Thị Hoài Thương
Người hướng dẫn TS. Phùng Việt Hải
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Sư phạm Vật lí
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA VẬT LÍ NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM SOLAR WALK TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI” - VẬT LÍ 10 HƯỚNG PHÁT

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM SOLAR WALK TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI” - VẬT LÍ 10 HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÍ

NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG

KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG PHẦN MỀM SOLAR WALK TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ “TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI” - VẬT LÍ 10 HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Sư phạm Vật lí Khóa học: 2019 – 2023

Giảng viên hướng dẫn:

TS Phùng Việt Hải

Đà Nẵng, 2023

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được khóa luận này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, quý thầy (cô) là giảng viên khoa Vật lý trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà nẵng, quý thầy, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, giúp đỡ

em trong suốt quá trình rèn luyện và học tập

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đặc biệt và sau sắc đến thầy giáo hướng dẫn TS PHÙNG VIỆT HẢI đã hướng dẫn tận tình và luôn động viên, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn chỉnh khóa luận

Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường THPT Hoàng Hoa Thám

đã tạo điều kiện cho em tham dự, quan sát, phân tích tiến trình, thực nghiệm sư phạm tại trường, làm cơ sở để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên bài nghiên cứu không thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong được sự thông cảm, góp ý và đánh giá chân thành của quý thầy cô và bạn bè để em có thể nâng cao kiến thức của bản thân, phục vụ tốt quá trình công tác của em sau này

Em xin chân thành cảm ơn!

Đà Nẵng, tháng 5 năm 2023

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hoài Thương

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT IV DANH MỤC BIỂU ĐỒ V DANH MỤC BẢNG VI

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI THÁC PHẦN MỀM SOLAR WALK TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 4

1.1 Năng lực tự học của học sinh 4

1.1.1 Khái niệm tự học 4

1.1.2 Khái niệm năng lực tự học 5

1.1.3 Cấu trúc và chỉ số hành vi của năng lực tự học 6

1.1.4 Các biện pháp nâng cao năng lực tự học 9

1.1.5 Tiêu chí đánh giá năng lực tự học của học sinh 12

1.1.6 Thiết kế thang đánh giá năng lực tự học của học sinh 13

1.2 Năng lực tự học trong dạy học vật lí 16

1.3 Giới thiệu phần mềm Solar Walk 17

1.3.1 Đặc điểm của phần mềm Solar Walk 17

1.3.2 Giới thiệu phần mềm Solar Walk 17

1.3.3 Nội dung phần mềm Solar Walk 18

1.3.4 Những tính năng nổi bật của phần mềm Solar Walk 19

1.4 Thực trạng sử dụng phần mềm mô phỏng trong dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh 19

1.4.1 Mục đích khảo sát 19

1.4.2 Đối tượng khảo sát 19

1.4.3 Nội dung khảo sát 19

1.4.4 Phương pháp khảo sát 19

1.4.5 Kết quả khảo sát 19

1.5 Quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trọ của phần mềm Solar Walk 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 28 CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ TRÁI ĐẤT

Trang 5

2.1.2 Phân tích nội dung kiến thức của chuyên đề “ Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 có

thể phát triển năng lực tự học của học sinh 29

2.1.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh qua dạy học chuyên đề “ Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 30

2.1.4 Xác định vấn đề cần giải quyết khi dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 32

2.2 Thiết kế mô phỏng nội dung phần chuyên đề “ Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 32

2.2.1 Ý tưởng sư phạm 32

2.2.2 Xây dựng các nội dung dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu trời” Vật lí 10 thông qua phần mềm mô phỏng Solar Walk 33

2.2.3 Tổ chức dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 với sự hỗ trợ của phần mềm Solar Walk theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh 36

2.3 Xây dựng công cụ Rubric đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 50

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 53

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 55

3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 55

3.2 Đối tượng thực nghiệm sư phạm 55

3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 55

3.4 Những thuận lợi và khó khăn gặp phải khi tiến hành thực nghiệm sư phạm 56

3.4.1 Thuận lợi 56

3.4.2 Khó khăn 56

3.5 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 56

3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 58

3.6.1 Giai đoạn 1 58

3.6.2 Giai đoạn 2 59

3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 61

3.7.1 Đánh giá định tính 61

3.7.2 Đánh giá định lượng 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67

1 Kết luận 67

2 Khuyến nghị 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 70

Trang 7

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ thành tố tự học 6

Biểu đồ 1.1: Các hình thức tổ chức dạy học chuyên đề 20

Biểu đồ 1.2: Phương pháp phát triển năng lực tự học của học sinh 21

Biểu đồ 1.3: Tần suất sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 22

Biểu đồ 1.4: Năng lực tự học trong học tập của HS 23

Biểu đồ 1.5: Mức độ yêu thích của HS khi sử dụng phần mềm hỗ trợ thí nghiệm 24

Biểu đồ 1.6: Phát triển NLTH Vật lí với sự hỗ trợ của phần mềm Solar Walk 24

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển năng lực tự học của HS 1 62

Biểu đồ 3.2 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển năng lực tự học của HS 2 62

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển năng lực tự học của HS 3 63

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển năng lực tự học của HS 4 64

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển năng lực tự học của HS 5 64

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ mô tả mức độ phát triển năng lực tự học của HS 6 65

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng cấu trúc năng lực tự học 7

Bảng 1.2 Biểu hiện ứng với các năng lực thành phần 13

Bảng 1.3 Thang đo NLTH của HS 15

Bảng 1.4: Các giai đoạn dạy học theo hướng phát triển NLTH 16

Bảng 2.1 : Mục tiêu của chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” 32

Bảng 2.2 Rubric đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 50

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của năng lực tự học giai đoạn 1 58

Bảng 3.2 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của năng lực tự học giai đoạn 2 59

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 1 61

Bảng 3.4 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 2 62

Bảng 3.5 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 3 63

Bảng 3.6 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 4 63

Bảng 3.7 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 5 64

Bảng 3.8 Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 6 65

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, chúng ta đang sống và học tập trong thời kì phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin Sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin đang có tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có giáo dục Chính vì vậy việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục rất cần thiết Giáo dục có vai trò đặc biệt, là nền tảng tạo nên sự phát triển và tiến bộ cho xã hội Giáo viên và học sinh cần biết sử dụng và vận dụng các phần mềm trong giảng dạy và học tập để phát huy tính tích cực của học sinh Do đó, giáo viên cần phải thay đổi phương pháp dạy học Một trong những phương pháp đó là sử dụng phần mềm dạy học hiện đại giúp nâng cao nhận thức, học sinh dễ dàng lĩnh hội kiến thức

Phương pháp dạy học có ý nghĩa quan trọng trong môn Vật lí ở phổ thông PPDH

là công cụ để giáo viên tổ chức hoạt động nhận thức, rèn luyện năng lực cho học sính,

là cơ sở để học sinh hoạt động tích cực, chủ động tìm ra những kiến thức cần thiết Hiện nay trong môn Vật lí đã sử dụng các phần mềm thí nghiệm ảo góp phần đổi mới phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng hiệu quả Tuy nhiên, việc sử dụng phần mềm trong dạy học môn Vật lí ở THPT còn chưa rộng rãi do vấn đề khai thác các phần mềm cũng như kết hợp vào giảng dạy còn gặp nhiều khó khăn Mỗi phần mềm đều có

ưu và nhược điểm riêng đối với từng phần của môn Vật lí Do đó, mỗi phần của môn Vật lí có thể khai thác sử dụng phần mềm để thiết kế bài giảng phù hợp nhằm phát huy các năng lực của học sinh

Chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” – chương trình Vật lí 10 (thuộc chương trình

giáo dục phổ thông 2018) là nội dung hoàn toàn mới so với chương trình 2006 Trong chuyên đề này, học sinh được nghiên cứu về bầu trời, các sao, hệ Mặt trời, các hành tinh và các hiện tượng về thiện văn, về nhật, nguyệt thực để từ đó vận dụng trong cuộc sống Đây là chuyên đề rất gần gửi với học sinh và có nhiều điều kiện để khai thác và

sử dụng các phần mềm, mô hình dạy học để phát triển năng lực tự học, tính tò mò, khám phá của học sinh Tuy nhiên, trong danh mục thiết bị, học liệu do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành để thực hiện chương trình chỉ có một số mô hình hình vẽ mà không

có các phần mềm hỗ trợ dạy học chuyên đề này

Trang 10

Chính vì những lí do trên, tôi chọn đề tài “ Khai thác và sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học chuyên đề Trái Đất và Bầu Trời Vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đề xuất quy trình thiết kế tiến trình dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của các tiến trình dạy học đã xây dựng

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học vật lí; NLTH môn

Vật lí trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Thiết kế tiến trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực tự học của học sinh trong chuyên đề “ Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 có sử dụng phần mềm Solar

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu

- Việc phát triển năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phần mềm Solar Walk

Trang 11

- Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu chung trong giáo dục, mục tiêu giáo dục của môn Vật lí ở trường trung học hiện nay

- Nghiên cứu tài liệu về phần mềm Solar Walk sử dụng trong dạy học Vật lí

b Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành dạy tiết học mẫy theo tiến trình dạy học đã soạn thảo có sử dụng phần mềm Solar Walk

6 Cấu trúc đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

 Chương 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc khai thác phần mềm Solar Walk trong dạy học Vật lí hướng phát triển năng lực tự học của học sinh

 Chương 2 Xây dựng và tổ chức hoạt động dạy học chuyên đề Trái Đất và Bầu Trời Vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ phần mềm Solar Walk

 Chương 3 Thực nghiệm sư phạm

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC KHAI THÁC PHẦN MỀM SOLAR WALK TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ HƯỚNG PHÁT

TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH 1.1 Năng lực tự học của học sinh

1.1.1 Khái niệm tự học

Theo Nguyễn Tự Cường: Tự học là quá trình học tập, nhận thức không trực tiếp có người dạy, là quá trình tự nỗ lực tiếp thu của bản thân để đạt được mục tiêu học tập đề ra [4]

Tự học là khả năng tự lo cho việc học của chính mình [2]

Tự học là tình huống trong đó người học chịu trách nhiệm hoàn toàn về mọi quyết định liên quan đến quyết định học và thực hiện quyết định đó [3] Theo Nguyễn Cảnh Toàn, tự học là tự mình suy nghĩ sử dụng trí tuệ, kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp… và có khi cả cơ bắp cùng các phẩm chất, động cơ, cá nhân sinh quan, thế giới quan để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó thành sở hữu của mình Học, cốt lõi là tự học, là quá trình phát triển nội tại, trong đó chủ thể tự thể hiện và biến đổi mình, tự làm phong phú giá trị của mình bằng cách thu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành tri thức bên trong con người mình [15]

Theo Nguyễn Hiến Lê: tự học là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tòi, học hỏi để hiểu biết thêm Có thầy hay không, ta không cần biết Người tự học hoàn toàn làm chủ mình, muốn học môn nào tùy ý, muốn học lúc nào cũng được: đó mới là điều kiện quan trọng.[11]

Tự học là tự mình suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và phẩm chất tâm lý để chiếm lĩnh một số lĩnh vực khoa học nhất định.[12]

Từ những khái niệm trên, tôi tự rút ra được khái niệm tự học như sau: Tự học là tự mình chủ động trong việc học, tự mình suy nghĩ, tìm hiểu và lĩnh hội được tri thức Tự học là bản thân mình tự nghiên cứu tìm tòi mà không phụ thuộc vào người dạy, tìm hiểu các kiến thức giúp phục vụ trong quá trình học tập của bản thân Người tự học có tinh thần tự giác, trên tinh thần tự nguyện,

Trang 13

1.1.2 Khái niệm năng lực tự học

1.1.2.1 Năng lực

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về năng lực

Theo sách “Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng” Năng lực là một từ Hán – Việt trong đó “năng là làm được việc; lực là sức mạnh; năng lực là sức mạnh làm được việc nào đó” [17]

Theo tác giả Nguyễn Văn Cường, năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động

Theo chương trình giáo dục phổ thông của New Zealand nêu như sau:

“Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó”

Trong chương trình giáo dục Trung học bang Québec, Canada năm 2004 nói rõ: “năng lực có thể dịnh nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực Những nguồn lực này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn lực bên ngoài, chẳng hạn như ban cùng lớp, thầy giáo, cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác [19]

Năng lực là “tổng hợp các khả năng và kĩ năng sẵn có hoặc học được cũng như sự sẵn sang của HS nhằm giải quyết những vấn đề nảy sinh và hành động một cách có trách nhiệm, có sự phê phán để đi đến giải pháp [6]

NLTH, tự nghiên cứu tạo cho người học một sự sẵn sàng về tâm lý tiếp nhận Người học định hướng được ngu cầu học tập của mình; ý thức được yêu

Trang 14

cầu của xã hội, cộng đồng đối với việc học tập Người học sẽ phấn đấu thõa mãn như cầu nhận thức bằng thái độ nghiêm túc học tập

NLTH cũng là một khả năng, một phẩm chất sinh lý của con người, vừa như là cái tự nhiên bẩm sinh, vừa như là sản phẩm của lịch sử NLTH là cái vốn

có của mỗi con người nhưng phải được đào tạo, phải được rèn luyện trong hoạt động thực tiễn mới trở thành một sức mạnh thật sự của người học

Tóm lại, NLTH là khả năng tự mình tìm kiếm, thu nhập thông tin, xử lý thông tin và vận dụng kiến thức vào tình huống cụ thể để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, mang đến sự phát triển cho người học

1.1.3 Cấu trúc và chỉ số hành vi của năng lực tự học

Những biểu hiện của năng lực tự học theo Philip Candy (1991) và Taylor (1995) nghiên cứu Hai tác giả đã phân định ra ba yếu tố cơ bản của tự học Đó là thái độ, tính cách và kỹ năng Mỗi một yếu tố đều có những biểu hiện khác nhau Thông qua hai nghiên cứu ba nhân tố tác động đến khả năng tự lực tự học như sau:

10 Kĩ năng sắp xếp các hoạt động trong thời gian

Trang 15

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, năng lực tự học cũng được xác định theo cách này, thông qua các biểu hiện về thái độ, tính cách kĩ năng tự học như sau [2]:

- Về Thái độ: Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân

và các giá trị công dân; sẵn sang đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống

- Về Tính cách khi học: Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả

đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; Đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập

- Về Kĩ năng tự học: Hình thành cách học riêng; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọnđược nguồn tài liệu phù hợp; tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót của bản thân

Từ đó, có thể đưa ra bảng cấu trúc năng lực tự học như sau: [20], [13]

M1: Trình bày được kiến thức, kĩ năng cần học do giáo viên xác định

M2: Tự xác định được kiến thức, kĩ năng cần học M3: Tự xác định được hệ thống kiến thức, kĩ năng cần học

XĐ2 Xác

định kiến thức, kĩ năng liên quan đã

có, đã biết

M1: Trình bày được một vài kiến thức, kĩ năng liên quan đã có, đã biết dưới sự gợi ý của giáo viên hoặc tài liệu

M2 Tự xác định hầu hết kiến thức, kĩ năng liên quan đã có, đã biết

M3: Tự xác định toàn bộ kiến thức kĩ năng liên quan đã có, đã biết

2 LK lập

kế hoạch tự

học

LK1 Xác định phong cách học của bản thân

M1: Trình bày được một số phong cách học tập M2: Trình bày được một số thao tác học tập của các phong cách khác

M3: Chỉ ra được các thao tác học tập phù hợp với

Trang 16

phong cách học tập của mình

LK2 Lựa chọn phương pháp học tập

M1: Nêu được tên phương pháp học tập

M2: Nêu được cách thức thực hiện các phương pháp

M3: Xác định được phương pháp học tập phù hợp với nội dung học

LK3 Lập thời gian biểu

- Hệ thống thông tin trong tài liệu dưới dạng bản

đồ tư duy, có sự phân tích đánh giá các nguồn

Trang 17

TK2 Làm việc với người hỗ trợ

M1: Đợi giáo viên hướng dẫn, giới thiệu người hỗ trợ việc học

M2: Chủ động tìm người hỗ trợ M3: Tự tìm người hỗ trợ phù hợp với nội dung tự học

TK3 Rèn luyện trên đối tượng vật chất

M1: Sử dụng các phương tiện hỗ trợ cho việc học theo sự hướng dẫn của giáo viên

M2: Tự sử dụng một vài phương tiện phục vụ việc học

M3: Tự sử dụng các phương tiện (thiết bị, sách,

CD, DVD, học liệu E-learning…) phục vụ việc học

M1: Thực hiện được hầu hết các bài kiểm tra do giáo viên giao cho và tự đối chiếu kết quả

M2: Tự làm bài kiểm tra, so sánh với đáp án và mục tiêu học tập

M3: Biết lựa chọn công cụ đánh giá và tự đánh giá phù hợp với mục tiêu học tập để tự xác định được trình độ của bản thân

ĐG 2 Đánh giá, điều chỉnh được kế hoạch học tập

M1: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học

M2: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và đề xuất được cách điều chỉnh M3: Tự nhận ra những khâu tốt và chưa tốt trong quá trình tự học và có hành động điều chỉnh kịp thời

1.1.4 Các biện pháp nâng cao năng lực tự học

 Các biện pháp nâng cao NLTH:

Biện pháp 1: Tạo niềm tin và hứng thú học tập cho HS

a) Nội dung: Theo tâm lý học, các thành phần bên trong thái độ học tập

của người học là nên tảng quan trọng nhất cho việc hình thành và phát triển NLTH Với HS phổ thông có ý thức tự giác trong tự học mới hình

Trang 18

thành, nên GV là người biết nhen nhóm, thắp sáng niềm tin, tạo hứng thú và động cơ cho HS

b) Cách thực hiện: Để tạo niềm tin và hứng thú cho HS khi tự học, GV

có thể tổ chức hoạt động nhóm Khi tham gia hoạt động nhóm, mỗi HS

có một sở trường, một thế mạnh riêng, họ sẽ hỗ trợ, học tập lẫn nhau

GV có thể giao những nhiệm vụ phù hợp, vừa sức với HS Trong quá trinh dạy học trên lớp, GV có thể sử dụng các chiến lược như dạy học giải quyết vấn đề, dạy học theo góc, dạy học theo trạm…

c) Hiệu quả: Giúp người học tự ý thức được tầm quan trọng của tự học,

có niềm tin vào bản thân thì việc tự học mới trở thành sở thích, đam

mê, tự giác mà không cần có sự thúc giục yếu tố bên ngoài

Biện pháp 2: Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch tự học của HS

a) Nội dung: GV yêu cầu HS đối chiếu với kiến thức, kỹ năng mà bản

thân đã tích lũy được với chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Vật lý, yêu cầu HS tự xác định mục tiêu cũng như nhiệm vụ tự học phù hợp với điều kiện cá nhân

Sau đó, GV giúp đỡ HS xây dựng kế hoạch tự học một cách phù hợp

b) Cách thực hiện:

- Lên danh sách những việc cần làm: việc này giúp HS không bỏ sót

công việc, đồng thời có thể giúp HS biết được việc nào quan trọng hơn Vì thế

HS nên ghi chi tiết công việc cần làm cho mỗi môn học trong tuần Sau đó, HS nên sắp xếp các công việc này lại theo thứ tự giảm dần về mức độ quan trọng;

HS nên chia thời gian trong ngày của mình càng cụ thể càng tốt và dự định thời gian để hoàn thành mỗi công việc

- Sắp xếp công việc khoa học và hợp lý: Sau khi đã xác định được

trọng tâm, phải sắp xếp công việc cho hợp lý về logic nội dung cũng như về thời gian Thông qua việc lập kế hoạch sẽ phân chia sử dụng thời gian cho từng công việc sao cho khoa học và hợp lý, giúp HS làm chủ được quỹ thời gian và không quên các việc sẽ phải làm không bị động trước rất nhiều các tài liệu cần phải đọc và các nhiệm vụ mà GV giao

Trang 19

c) Hiệu quả: Việc xây dựng kế hoạch sẽ giúp HS phân chai công việc

hợp lý, sử dụng thời gian khoa học, giúp HS làm chủ quỹ thời gian và không quên các việc sẽ phải làm, không bị động trước rất nhiều các tư liệu cần phải đọc và các công việc phải hoàn thành Kế hoạch càng chi tiết, càng rõ ràng thì việc tự học càng đạt hiệu quả cao và nâng cao được kết quả học tập

Biện pháp 3: Hướng dẫn và tăng cường tổ chức làm việc nhóm

a) Nội dung:

- Hiện nay, có rất nhiều PPDH được GV lựa chọn, với cùng một nội

dung nhưng tùy thuộc vào các phương pháp sử dụng thì sẽ có những hiệu quả khác nhau Làm việc theo nhóm là một trong những PPDH được áp dụng phổ biến nhằm phát huy được tính tích cực của người học Phương pháp hoạt động nhóm giúp các thành viên trong nhóm chia sẻ các băn khoăn, kinh nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng nhận thức mới Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không phải sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên

b) Cách thực hiện:

- Làm việc chung cả lớp

- Làm việc theo nhóm

- Tổng kết trước lớp

c) Hiệu quả: Làm việc theo nhóm nâng cao được tính trách nhiệm

từng thành viên trong nhóm Các thành viên trong nhóm biết được sự phụ thuộc lẫn nhau, vì vậy mỗi thành viên trong nhóm tự ý thức được phải cố gắng hết mình không phải vì thành tích cá nhân mà còn vì nhiệm vụ của cả nhóm Chính

vì vậy việc sử dụng PPDH theo nhóm là một trong những biện pháp góp phần phát triển NLTH của HS

Biện pháp 4 Tăng cường khai thác và sử dụng các phần mềm, thí nghiệm ảo trong học tập

a) Nội dung:

- Khai thác và sử dụng các phần mềm, thí nghiệm ảo trong học tập là

một phương pháp mới được GV quan tâm và chú trọng trong việc dạy học Vật

lí Dụng cụ thí nghiệm ở các trường hiện nay có thể hỏng hóc không thể đo được đúng số liệu Hoặc có dụng cụ có số lượng ít không đủ đáp ứng nhu cầu

Trang 20

sử dụng trong một lớp Việc sử dụng phần mềm thí nghiệm ảo giúp HS dễ dàng thực hiện các thí nghiệm

1.1.5 Tiêu chí đánh giá năng lực tự học của học sinh

 Đánh giá năng lực bằng Rubric

Rubric trong đánh giá Nl là bảng thang điểm mô tả chi tiết, đầy đủ các tiêu chí về NL mà người học cần phải đạt được Đây là một số công cụ có thể đánh giá chính xác về mức độ đạt chuẩn của HS và cung cấp những thông tin phản hồi hữu ích giúp HS không ngừng tiến bộ Một tiêu chí tốt thì cần được phát biểu một cách rõ ràng, ngắn gọn; phải quan sát được; phải mô tả được hành vi, được viết sao cho HS có thể dễ dàng tiếp thu và sử dụng để tự đánh giá năng lực bản thân và đánh giá chéo giữa các HS với nhau Đồng thời, mỗi tiêu chí phải là riêng biệt, là đặc trưng cho dấu hiệu của một NL xác định.[14]

Khi thiết kế Rubric, các mô tả của mỗi tiêu chí phải đáp ứng được các yêu cầu: được sắp xếp theo phổ các mức đi từ thấp nhất đến cao nhất hoặc ngược lại; có sự phân biệt giữa các mức độ hoàn thành; thể hiện được đầy đủcác đặc tính, các khía cạnh của hoạt động hoặc kết quả sản phẩm khi thực hiện theo mục tiêu

Quy trình thiết kế Rubric để đánh giá NL: [14]

Bước 1: Xác định chuẩn NL mà HS cần đạt được khi học tập theo tiến

trình;

Bước 2: Xác định các tiêu chí và mô tả của tiêu chí;

Bước 3: GV sử dụng thực nghiệm Rubric để đánh giá, hướng dẫn HS

đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá;

Trang 21

Bước 5: Sử dụng Rubric cho hoạt động đánh giá và tự đánh giá

Nội dung hồ sơ học tập khác nhau ứng với cấp độ của HS và phụ thuộc vào nhiệm vụ môn học mà HS được giao Hồ sơ học tập không nên chứa quá nhiều thông tin, GV và HS cần hệ thống các mục chính và tiêu chí lựa chọn các mục để đưa sản phẩm vào hồ sơ một cách hợp lý

1.1.6 Thiết kế thang đánh giá năng lực tự học của học sinh

Để thiết kế thang đo năng lực tự học của HS, tiến hành 5 bước sau:

Bước 1 Nghiên cứu tài liệu, tìm căn cứ để xây dựng thang đo và xác

Bước 2 Xây dựng các biểu hiện ứng với các NL thành phần [5]

Bảng 1.2 Biểu hiện ứng với các năng lực thành phần

Trang 22

So sánh, đối chiếu bài soạn ở nhà với kiến thức bổ sung ở lớp

để chỉnh sửa kịp thời Qua nhận xét của GV và bạn bè, HS tự nhận ra những điểm mạnh, yếu của bản thân Tự rút kinh nghiệm và có sự điều chỉnh cho những bài học sau

Bước 3 Lập bảng mô tả các mức độ ứng với mỗi tiêu chí cần đánh giá

và gán điểm

Bước 4 Xin ý kiến chuyên gia về thang đo đã xây dựng

Bước 5 Gán điểm và quy ước sử dụng thang đo

Sau khi xây dựng tiêu chí chất lượng, tiến hành gián điểm cho từng tiêu chí Điểm cao nhất ứng với mức độ cao nhất

Trang 23

Bảng 1.3 Thang đo NLTH của HS

Trang 24

1.2 Năng lực tự học trong dạy học vật lí

 Các giai đoạn dạy học phát triển năng lực tự học

Để phát triển được NLTH, người học nên chia quá trình học thành 3 giai đoạn:

Bảng 1.4: Các giai đoạn dạy học theo hướng phát triển NLTH [14]

Giai đoạn tự học Mô tả

1.Trước khi đến lớp HS thực hiện kế hoạch tự học trước khi đến lớp bao gồm:

-HS chuẩn bị nội dung bài cũ

- Xác định nội dung cần học

- Lập kế hoạch tự học: theo mẫu hoặc tự lập

- Thu thập thông tin: đọc bài mới trước, tự tìm hiểu kiến thức mới từ các nguồn tài liệu khác nhau… rồi phân tích,

xử lý thông tin và chuẩn bị báo cáo kết quả học tập ở nhà theo cá nhân/ nhóm

2 Trên lớp học - HS trả lời kiến thức cũ (nếu có): tái hiện kiến thức đã

học

- HS báo cáo kết quả học tập ở nhà và đặt câu hỏi thắc mắc về kiến thức mới (nếu có)

- HS tham gia thảo luận nhóm về bài mới

- HS tự tiến hành TN hoặc tự trình bày, tự thay đổi thông

số TN theo nhóm/ cá nhân

- HS rút ra kết luận, nội dung cần học

- HS vận dụng kiến thức đã học để giải thích, giải bài tập…

- HS tự đánh giá

3 Sau khi về nhà - HS hoàn thành nhiệm vụ được giao theo nhóm/ cá nhân

- HS vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn (nếu có)

- Tìm hiểu kiến thức mở rộng từ các nguồn tài liệu khác nhau, từ Internet,…

Trang 25

1.3 Giới thiệu phần mềm Solar Walk

1.3.1 Đặc điểm của phần mềm Solar Walk

Solar Walk là phần mềm mô phỏng, dùng để hỗ trợ người dùng quan sát các chuyển động của các hành tinh trong hệ mặt trời Phần mềm khám phá vũ trụ và các hành tinh là một kho thông tin ấn tượng về thiên văn học và không gian được trình bày dưới dạng mô hình 3D Mô phỏng khá chi tiết về sự chuyển động của từng hành tinh và quỹ đạo di chuyển

1.3.2 Giới thiệu phần mềm Solar Walk

1.3.2.1 Phiên bản của phần mềm Solar Walk

Phiên bản dành cho hệ điều hành Android : http://bit.ly/AnFreeTw Phiên bản dành cho hệ điều hành IOS:

thuy%E1%BB%81n/id1180311047?l=vi

https://apps.apple.com/vn/app/solar-walk-2-ads-phi-1.3.2.2 Hướng dẫn tải phần mềm Solar Walk

Dành cho điện thoại sử dụng hệ điều hành ios

Bước 1: Vào App Store ứng dụng của Iphone  Chọn thanh công cụ tìm kiếm

Bước 2: Nhập “Solar Walk ” vào thanh công cụ tìm kiếm Tìm kiếm

 Màn hình hiển thị phần mềm  Bấm tải về

Trang 26

Bước 3: Mở và sử dụng phần mềm Solar Walk

Giao diện của phần mềm Solar Walk

1.3.3 Nội dung phần mềm Solar Walk

Phần mềm thiết kế mô phỏng về các hành tinh, vũ trụ Có thể quan sát sự chuyển động của từng hành tinh và quỹ đạo di chuyển

Mô phỏng vũ trụ: quan sát vũ trụ thực với các vị trí, thứ tự, kích thước, cấu trúc bên trong hành tinh của Thái dương hệ, Mặt Trăng ở thời gian thực với quỹ đạo, tinh tú, sao chổi, vệ tinh và các thiên thể khác

Phần mềm có các thông tin chi tiết về mỗi hành tinh, thiên thể, bao gồm: Kích thước, khối lượng, vận tốc quỹ đạo, nhiệm vụ thăm dò, độ dày của các lớp cấu trúc, thư viện ảnh chụp thực tế lấy từ máy thiên văn và tàu vũ trụ của NASA khi làm nhiệm vụ trong không gian Các mô hình 3D trong ứng dụng dựa trên dữ liệu khoa học được thu thập bởi tàu vũ trụ của ESA, NASA và kín viễn vọng trên mặt đất

Các vật thể chính trong phần mềm Solar Walk

- Hành tinh: Sao Thủy, Sao Kim, Trái đất, sao Hỏa, sao Mộc, sao Thổ, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh

- Mặt trăng: Phobos, Deimos, Callisto, Ganymede, Europa, Titania,…

- Sao lùn và tiểu hành tinh: Sao Diêm Vương, Ceres, Haumea, Sedna,…

- Sao chổi: Hale-Bopp, Borrelly, Sao chổi Halley, Ikeya- Zhang

- Vệ tinh: Kính viễn vọng Không gian Hubble, Trạm vũ trụ Quốc tế

Trang 27

1.3.4 Những tính năng nổi bật của phần mềm Solar Walk

Mô phỏng được các hành tinh, ngôi sao, mặt trăng, vệ tinh,… bằng hình ảnh 3D mà trên SGK không có

Mỗi hành tinh có hình ảnh mô phỏng, thông tin

Phần mềm phù hợp với phương pháp dạy học theo hướng học sinh tự tìm hiểu, hỗ trợ các hình thức dạy học theo nhóm và học tập ở nhà

1.4 Thực trạng sử dụng phần mềm mô phỏng trong dạy học phát triển năng lực

tự học của học sinh

1.4.1 Mục đích khảo sát

Tìm hiểu thực trạng về việc phát triển năng lực tự học cho HS thông qua dạy học sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học Vật lí ở trường THPT hiện nay

1.4.2 Đối tượng khảo sát

20 GV dạy môn Vật lí tại các trường THPT thuộc TP Đà Nẵng và 50 HS thuộc các trường THPT trên địa bàn TP Đà Nẵng

1.4.3 Nội dung khảo sát

Nhận thức của GV về tự học và phát triển năng lực tự học của HS

2) Các hình thức thầy (cô) sử dụng để dạy học chuyên đề

Có 15 GV (75%) lựa chọn giao nhiệm vụ cho học sinh tự tìm hiểu và báo cáo; có 4 GV ( 20%) lựa chọn tổ chức dự án học tập, có 1 GV (5%) lựa chọn tổ chức tổ chức dạy học như tiết học thông thường Thông qua số liệu và biểu đồ, phương pháp giao nhiệm vụ cho học sinh tự tìm hiểu và báo cáo chiếm 75%, hiện nay với các tiết học chuyên đề GV thường chia nhóm để HS tự tìm hiểu và báo cáo

Trang 28

điều này rất có thể làm HS khó khăn trong việc lĩnh hội kiến thức một cách đầy

đủ Việc làm nhóm nếu không có sự quản lí của GV gây ra trường hợp có HS làm,

có HS khác không làm

Biểu đồ 1.1: Các hình thức tổ chức dạy học chuyên đề

3) Vấn đề sự quan tâm của thầy (cô) về việc phát triển năng lực tự học của học

sinh trong dạy học Vật lí

Có 9 GV ( 45%) lựa chọn rất quan tâm; 9 GV ( 45%) bình thường và 2 GV (10%) ít quan tâm Qua số liệu vấn đề sự quan tâm sự phát triển năng lực tự học của HS trong dạy học Vật lí vẫn còn một số ít thầy cô chưa quan tâm đến, đối với chương trình giáo dục phổ thông mới hiện nay GV nên quan tâm đến sự phát triển các năng lực của HS hơn, nên áp dụng các phương pháp để phát triển NLTH của

HS

4) Cảm nhận của thầy (cô) về hoạt động hướng dẫn tự học hiện nay có vai trò

như thế nào đối với việc tiếp thu kiến thức của học sinh

Qua điều tra, có 13 GV (65%) lựa chọn quan trọng; 6 GV (30%) lựa chọn rất quan trọng và 1 GV (5%) lựa chọn ít quan trọng Việc tiếp thu kiến thức qua các hoạt động hướng dẫn tự học của HS hiện nay vô cùng quan trọng, giúp HS lĩnh hội những kiến thức không có trong sách hoặc GV không dạy

5) Các phương pháp thầy (cô) đã sử dụng để phát triển năng lực tự học của

học sinh

Trang 29

Thông qua điền phiếu kiểm tra, với sự lựa chọn gần như 90% của GV thì giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu trước ở nhà báo cáo sẽ giúp HS phát triển

được năng lực tự học của mình

Biểu đồ 1.2: Phương pháp phát triển năng lực tự học của học sinh

6) Sử dụng hình ảnh, video, thí nghiệm mô phỏng về các hiện tượng

Có 11 GV (55%) lựa chọn khi sử dụng hình ảnh, video, thí nghiệm mô phỏng giúp học sinh tư duy sáng tạo, dễ dàng hình dung được kiến thức; có 9 GV (45%) lựa chọn sử dụng để minh họa kiến thức

7) Vấn đề sử dụng phần mềm hỗ trợ trong dạy học Vật lí

Với xu hướng ngày công nghệ thông tin ngày càng phát triển, trong dạy học việc sử dụng công nghệ thông tin cũng ngày càng đang được chú trọng hơn Khi dụng cụ thí nghiệm không đủ đáp ứng nhu cầu để dạy học, GV có thể sử dụng các video mô phỏng hoặc phần mềm mô phỏng các thí nghiệm để dạy học Nhưng qua khảo sát thực trạng về vấn đề sử dụng phần mềm hỗ trợ trong dạy học Vật lí, GV vẫn ít khi sử dụng các phần mềm hỗ trợ GV sử dụng phần mềm với tần suất thỉnh thoảng chiếm 35%, không có GV nào thường xuyên sử dụng

8) Thực trạng và kết quả khi sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học

chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời”

Trang 30

Qua PĐT khảo sát 20 GV THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, tần suất

GV chưa bao giờ sử dụng phần mềm Solar Walk chiếm 85%, vì chưa bao giờ sử dụng nên GV không đưa ra được kết quả khi sử dụng Đây là phần mềm còn rất mới mẻ với GV, đặc biệt sử dụng phần mềm để dạy học trong chuyên đề Cũng là năm đầu tiên học sinh lớp 10 sử dụng bộ sách mới của Bộ giáo dục Nên việc sử dụng phần mềm vào dạy học chuyên đề đối với GV là điều còn quá xa lạ

Biểu đồ 1.3: Tần suất sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học chuyên đề

“Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10

1.4.5.1 Khảo sát học sinh

Kết quả điều tra khảo sát 50 HS THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Sau khi cho các em đọc giới thiệu về khái niệm NLTH có 32 HS ( 64%) lựa chọn rất quan trọng, 18 HS (38%) lựa chọn quan trọng, không có HS nào lựa chọn không quan trọng và ít quan trọng Qua đó, thấy được rằng HS cũng phần nào đó thấy được tầm quan trọng của năng lực tự học đối với bản thân mình GV cần lựa chọn các phương pháp dạy học phù hợp tạo điều kiện để HS phát triển được NLTH của mình Chú trọng việc phát triển NL cho HS hơn nữa

Trang 31

Thông qua phiếu khảo sát, có 32 HS (64%) nhận xét năng lực học tập của các bạn trong lớp hiện nay ở mức Khá, có 17 HS (34%) lựa chọn năng lực tự học ở mức trung bình, có 1 HS (2%) lựa chọn ở mức tốt NLTH ở mỗi HS là vô cùng quan trọng, giúp HS tích cực tư duy, rèn luyện thói quen học tập, chủ động hơn khi gặp những vấn đề khó khăn Khi tự học, HS tự lĩnh hội được kiến thức, hiểu được bản chất của vấn đề để có thể nhớ lâu hơn, hiểu rõ hơn, có thể linh động

để vận dụng vào trong thực tiễn Nhưng HS hiện nay mức độ NLTH còn chưa tốt Nên khi được hỏi đến vấn đề mong muốn được phát triển năng lực tự học hay không có đến 80% HS trả lời rất mong muốn và 20% HS trả lời mong muốn Đa phần các em HS đều mong muốn được phát triển NLTH trong học tập để các em

có thể tìm tòi, tìm hiểu tri thức một cách chủ động

Biểu đồ 1.4: Năng lực tự học trong học tập của HS

Vấn đề sử dụng phần mềm hỗ trợ thí nghiệm trong dạy học được HS rất yêu thích Điều này thể hiện qua có đến 90% lựa chọn rất thích, có 10% lựa chọn thích Các em đa phần đều rất thích bài học Vật lí có các hình ảnh, video mô phỏng,… giúp cho HS dễ dàng quan sát hơn đối với các thí nghiệm không có dụng cụ để làm Hiện nay ở các trường THPT cũng còn hạn chế về đồ dùng thí nghiệm, có những dụng cụ sử dụng lâu nên bị hỏng hóc, không sử dụng được, số liệu của dụng

cụ sai lệch dẫn đến thí nghiệm không làm được Vì vậy việc có hình ảnh, video mô phỏng giúp GV dễ dàng hơn trong việc dạy học

Trang 32

Biểu đồ 1.5: Mức độ yêu thích của HS khi sử dụng phần mềm hỗ trợ thí nghiệm

Khi hỏi đến phần mềm Solar Walk 100% HS chưa bao giờ nghe thấy phần mềm này Đây là phần mềm còn rất mới lạ với HS, vì trước đây ở chương trình cũ không nội dung chuyên đề về “Trái Đất và Bầu Trời”, HS cũng ít tiếp cận đến những kiến thức liên quan đến vũ trụ, hệ Mặt Trời, các ngôi sao Qua đó các

em cũng chưa biết đến những phần mềm mô phỏng này Mặc dù chưa bao giờ nghe đến phần mềm này nhưng HS vẫn tỏ ra rất thích thú khi có đến 74% HS trả lời rất thích, 26% HS trả lời thích GV sử dụng phần mềm Solar Walk trong dạy học Vật

lí Cũng có 88% HS bày tỏ rất mong muốn được phát triển NLTH Vật lí với sự hỗ trợ của phần mềm Solar Walk và 12% bày tỏ mong muốn Qua đó thấy rằng, dù chưa được nghe và chưa bao giờ sử dụng phần mềm, nhưng các em rất thích thú và rất mong muốn được sử dụng, để có thể phát triển NLTH

Trang 33

1.5 Quy trình tổ chức dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trọ của phần mềm Solar Walk

Quy trình tổ chức dạy học theo hướng dẫn phát triển NLTH của HS với

sự hỗ trợ của phần mềm Solar Walk được thực hiện qua 3 giai đoạn:

GIAI ĐOẠN 1: HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC Ở NHÀ

Bước 1: Tự hoàn thành kiến thức cũ

- Dựa vào hướng dẫn của GV, HS tự thực hiện công việc được giao với

các hình thức tự học: theo kế hoạch của GV, tự lập kế hoạch cho mình,…

- HS tự chuẩn bị bài cũ theo hướng dẫn của GV, để HS thực hiện được

GV cung cấp nội dung kiểm tra bài cũ dạng câu hỏi và bài tập liên quan với sự

hỗ trợ của phần mềm Solar Walk

Bước 2: HS tự tìm hiểu bài mới theo hướng dẫn của GV

- Dựa vào hướng dẫn của GV, HS tự tìm hiểu nội dung bài mới theo

hướng dẫn học tập ở từng bài, tìm hiểu phần mềm Solar Walk và thực hiện nhiệm vụ được giao Trong quá trình tìm hiểu nội dung bài mới HS có thể ghi lại những nội dung chưa hiểu vào giấy, đặt câu hỏi cho bài học mới

Để quá trình tự học ở nhà diễn ra có hiệu quả cần sự phối hợp chặt chẽ

hoạt động của GV và HS Quy trình tổ chức dạy học đó được thực hiện như sau:

Giới thiệu đơn vị kiến thức cần nghiên

cứu;

Chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu

cầu của GV;

Giới thiệu tài liệu tham khảo Xác định mục tiêu cần tìm hiểu, nghiên

cứu tài liệu tham khảo;

Giới thiệu mẫu lập kế hoạch tự học HS tiếp nhận;

GV gửi đường link tải, cài đặt và tìm

hiểu phần mềm Solar Walk;

HS tiếp nhận;

GV giao nhiệm vụ học tập (PHT hoặc

đặt câu hỏi, bài tập)

HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Trang 34

GIAI ĐOẠN 2: HOẠT ĐỘNG TỰ HỌC TRÊN LỚP

Bước 3: Tổ chức cho HS tổng hợp kiến thức tự học dưới sự hướng

dẫn của GV

- Khởi động: Tổng hợp kiến thức tự học ở nhà: lập nhóm cho HS thảo luận các nội dụng ở nhà và tổng hợp những câu hỏi mà HS thắc mắc rồi xây dựng

hệ thống kiến thức mới Từ đó, rèn luyện cho HS NL thành tố LV

Để quá trình TH trên lớp diễn ra có hiệu quả cần sự phối hợp chặt chẽ hoạt động của GV và HS Quy trình tổ chức dạy học đó được thực hiện như sau:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

GV kiểm tra kiến thức cũ hoặc nhiệm

vụ giao về nhà;

HS thực hiện theo yêu cầu;

GV tổ chức dạy theo nhóm thảo luận

+ Rút ra kết luận: sau khi thảo luận thống nhất ý kiến HS trình bày nội dung trước lớp để toàn lớp cùng theo dõi, rèn luyện cho HS kỹ năng truyền đạt thông tin GV có thể chiếu nội dung kiến thức cho HS quan sát và bổ sung những

gì còn thiếu

- Luyện tập: GV xây dựng các dạng bài tập đơn giản để HS trao đổi, thảo luận và làm quen với kiến thức mới Từ đó, phát triển cho HS các NL thành tố

Trang 35

kiến thức mới vào giải thích các hiện tượng vật lý liên quan đến khoa học và đời sống Đặc biệt việc giao nhiệm vụ về nhà cho HS thì phần tìm tòi mở rộng sẽ rất sôi nổi với sự trao đổi, thảo luận và sẻ chia giữa các nhóm

GIAI ĐOẠN 3: SAU KHI HỌC TRÊN LỚP

- Sau khi học trên lớp, dưới sự hướng dẫn của GV thông qua kế hoạch dạy học, HS về nhà dựa vào nội dung giao về nhà sẽ tự học, tự tìm hiểu, hoàn thành các nhiệm vụ ở giai đoạn 1 và cứ như thế tiếp tục các hoạt động như trên cho bài tiếp theo

Để quá trình TH trên lớp diễn ra có hiệu quả cần sự phối hợp chặt chẽ hoạt động của GV và HS Quy trình tổ chức dạy học đó được thực hiện như sau:

Phân tích, bổ sung, khẳng định quan điểm

đúng, phê bình thiếu sót, sai lầm, chuẩn

hóa kiến thức về mặt khoa học;

Sửa chửa, bổ sung, hoàn thiện, hệ thống

hóa tri thức;

GV quan sát, hỗ trợ, nhận xét, đánh giá; HS thực hiện yêu cầu;

GV kết luận, nhận xét và chốt lại kiến

thức;

HS ghi nhận;

Hướng dấn HS tự học ở nhà HS tiếp nhận nhiệm vụ

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG I

Trong chương này, tôi đã tập trung vào việc nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, những vấn đề liên quan đến phát triển NLTH của HS với sự hỗ trợ của phần mềm Solar Walk trong dạy học vật lý Những vấn đề được trình bày tóm tắt cụ thể như sau :

- Nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lí luận về khái niệm của năng lực, tự học, NLTH, đặc điểm NLTH và xác định các thành tố của NLTH

- Nghiên cứu là làm rõ được phần mềm Solar Walk; giới thiệu cách thiết lập, sử dụng phần mềm Solar Walk, khả năng hỗ trợ của phần mềm Solar Walk trong tự học vật lý, sử dụng phần mềm Solar Walk góp phần kích thích sự hứng thú cho HS trong học tập đồng thời hướng dẫn HS sử dụng phần mềm; hướng dẫn HS cách tự học trước khi lên lớp, ở lớp và sau khi lên lớp; truyền đạt thông tin; đánh giá và tự đánh giá Những điều đó góp phần phát triển NLTH và tự rèn luyện cho

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, ở chương 2 tôi sẽ tiến hành thiết kế tiến trình dạy học một số bài thuộc chuyên đề “ Trái đất và Bầu trời” Vật lý 10 theo hướng phát triển NLTH của HS với sự hỗ trợ của phần mềm Solar Walk

Trang 37

CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI VẬT LÍ 10 HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA HỌC SINH VỚI SỰ HỖ TRỢ PHẦN

MỀM SOLAR WALK 2.1 Mục tiêu dạy học chuyên đề Trái Đất và Bầu Trời Vật Lí 10

2.1.1 Cấu trúc nội dung “ Chuyên đề Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10

Nội dung của chuyên đề trình bày về xác định phương hướng trên bản đồ sao với vị trí của các chòm sao: Gấu lớn, Gấu nhỏ, Thiên hậu; đặc điểm chuyển động nhìn thấy của một số thiên thể trên nền trời sao, các hiện tượng thiên văn Qua đó tiến hành nghiên cứu, phân tích nội dung cụ thể liên quan đến nội dung chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” để từ đó xây dựng kế hoạch bài dạy phù hợp Chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” là một trong những phần trong chương trình giáo dục phổ thông Vật Lí 10 với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học Với phần kiến thức ở chuyên đề này giúp HS tự khám phá, tìm hiểu về các hành tinh, ngôi sao,… đồng thời áp dụng để giải thích những hiện tượng thực tế trong cuộc sống Cách xác định phương hướng bằng các ngôi sao, tìm hiểu được các đặc điểm về chuyển động nhìn thấy của Mặt Trời, Mặt Trăng, Kim Tinh và Thủy Tinh trên nền trời sao qua đó vận dụng để giải thích các vấn đề về “hiện tượng Nguyệt thực”, “hiện tượng Nhật thực”, “hiện tượng Thủy triều”,… Việc nghiên cứu về Trái đất và Bầu trời không chỉ tìm hiểu để tích lũy kiến thức mà còn giúp

HS vận dụng kiến thức vào đời sống để giải thích hiện tượng đời sống thực tiễn

Tóm lại, kiến thức ở chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” rất cần thiết với HS hiện nay trong hướng phát triển năng lực cho HS Với kiến thức ở chuyên đề này

HS dễ dàng và linh hoạt vận dụng giải thích các hiện tượng trong thực tế

2.1.2 Phân tích nội dung kiến thức của chuyên đề “ Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10 có thể phát triển năng lực tự học của học sinh

Bài 4: Xác định phương hướng

- Sử dụng bản đồ sao để căn cứ vị trí các nhóm sao

- Bản đồ sao bao gồm các hình ảnh và các chùm sao được định vị trên bầu

trời Dựa vào vị trí quan sát, thời điểm quan sát ở mặt đất theo các vĩ độ nơi quan sát

Trang 38

- Chòm sao Gấu Lớn là chòm sao sáng nhất bầu trời phương Bắc, được tạo

thành từ 7 ngôi sao chính có độ sáng tương đồng

- Chòm sao Gấu Bé là một chòm sao cũng nằm trên bầu trời phương Bắc,

cạnh chòm sao Gấu Lớn

- Chòm sao Thiên Hậu là một trong các chòm sao sáng trên bầu trời phương

Bắc, có vị trí quan trọng để xác định vị trí của sao Bắc Cực

- Sao Bắc Cực nằm ở đuôi của chòm sao Gấu Bé, được xác định thông qua

chòm sao Gấu Lớn hoặc chòm sao Thiên Hậu

Bài 5: Đặc điểm chuyển động nhìn thấy của một số thiên thể trên nền trời sao

- Hệ Mặt Trời bao gồm Mặt Trời, tám hành tinh, các hành tinh lùn, các tiểu hành tinh xung quanh Mặt Trời Các hành tinh quay xung quanh Mặt Trời và quay quanh chính nó

- Đường đi của Mặt Trời quan sát thấy là một cung tròn hướng từ Đông sang Tây trên quả cầu không gian Đường đi thay đổi theo các mùa trong năm

- Mặt Trăng là vệ tinh tự nhiên duy nhất của Trái Đất Mặt Trăng không tự phát sáng mà phản xạ ánh sáng của Mặt Trời xuống Trái Đất, Mặt Trăng mọc từ hướng Đông và lặn từ hướng Tây

- Thủy Tinh và Kim Tinh chuyển động quanh Mặt Trời trên quỹ đạo gần tròn Thủy tinh và Kim tinh là hai hành tinh có thể nhìn thấy được vào ban đêm bằng mắt thường

- Mô hình hệ nhật tâm Copernic giải thích được một số đặc điểm quan sát được của Mặt Trời, Mặt Trăng, Kim Tinh, Thủy Tinh trên nên trời sao

2.1.3 Một số thuận lợi và khó khăn trong việc dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh qua dạy học chuyên đề “ Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10

Qua thực tiễn dạy học và nghiện cứu về chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời”, tôi nhận thấy một số thuận lợi và khó khăn khi dạy học phát triển NLTH của HS:

Về thuận lợi:

- Dạy học áp dụng các phương pháp mới giúp HS học các kĩ năng để học

Trang 39

- Đổi mới PPDH phát triển năng lực trong dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” khuyến khích HS phát triển được mọi mặt, phát hiện và phát triển các thế mạnh của bản thân HS được thỏa sức sáng tạo từ đó khai thác hết những tiềm lực của HS

Về khó khăn:

- Hiện nay ở nhiều trường thuộc nhiều cấp học, đội ngũ thầy, cô giáo lớn tuổi chiếm tỷ lệ cao Ở họ, ý thức đổi mới chưa nhiều bởi vì xưa nay cách dạy truyền thống theo hướng truyền thụ kiến thức vẫn mang lại hiệu quả tích cực và

HS vẫn đạt được điểm cao

- Nhiều giáo viên chỉ thực hiện PPDH đổi mới theo hình thức, mang tính chất đối phó Bên cạnh đó chỉ dạy phát triển năng lực khi có GV dự giờ hoặc khi tham gia các hội thi

- Kiến thức trong chuyên đề còn có nhiều khái niệm mới, hình ảnh 2D,…

HS giảm hứng thú vì khó tưởng tượng, hình dung

- Việc tổ chức dạy học ở trường THPT nhằm thực hiện các mục tiêu đổi mới PPDH, giúp HS phát triển các năng lực tạo ra những con người có tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp,… Để làm được điều đó, GV cần có chuyên môn, kĩ năng và nghiệp vụ vững vàng để tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực, đặc biệt là NLTH

- Ở phòng thí nghiệm của các trường THPT hiện nay; một số mô hình, hình ảnh liên quan đến chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” chưa có, rất khó để HS tượng tưởng các hiện tượng

Trên đây là một số thuận lợi và khó khăn khi dạy học phát triển năng lực tự học của học sinh qua phần dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10

GV cần có những PPDH phù hợp góp phần phát triển NLTH của HS đặc biệt có sự

hỗ trợ của công nghệ thông tin một cách hợp lí

Trang 40

2.1.4 Xác định vấn đề cần giải quyết khi dạy học chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” Vật lí 10

Bảng 2.1 : Mục tiêu của chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời”

- Dùng mô hình sao nhật tâm của Copernic giải thích được một

số đặc điểm quan sát được của Mặt Trời, Mặt Trăng, Kim Tinh

và Thủy Tinh trên nền trời sao

2.2 Thiết kế mô phỏng nội dung phần chuyên đề “ Trái Đất và Bầu Trời” Vật

lí 10

2.2.1 Ý tưởng sư phạm

- Vận dụng lý luận phương pháp dạy học tích cực hóa hoạt động nhận thức của

HS vào các dạy chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” với sự hỗ trợ của phần mềm Solar Walk

+ Phát triển được NLTH trong quá trình nhận thức của HS Đồng thời tạo sho

HS sự say mê, hứng thú tìm tòi, nghiên cứu và tự giác hơn trong quá trình tự học ở nhà thông qua khai thác phần mềm Solar Walk Tổ chức các hoạt động nhóm dưới

sự hướng dẫn của GV giúp HS rút ra được kết luận và lĩnh hội được kiến thức cơ bản thông qua việc sử dụng phần mềm Solar Walk

+ GV vận dụng các PPDH tích cực để phát huy tính tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo, đồng thời giúp HS nắm chắc được vấn đề cơ bản, hình thành thế giới quan khoa học, giáo dục nhân cách và rèn luyện các năng lực, phẩm chất cơ bản cho HS thông qua sử dụng phần mềm Solar Walk

Ngày đăng: 15/11/2023, 15:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Daphone SUANGAMANY (2023), Phát triển năng lực tự học của học sinh nước CHDCND Lào thông qua B – Leaning trong dạy học chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động lực học chất điểm
Tác giả: Daphone SUANGAMANY
Năm: 2023
[7] Ngô Vũ Hoài Chân, bồi dƣỡng năng lực tự học của học sinh trong dạy học chương “điện tích- điện trường” vật lí 11 với sự hỗ trợ của bản đồ tư duy Sách, tạp chí
Tiêu đề: điện tích- điện trường
[14] Phạm Xuân Minh (2020), Tổ chức dạy học chương “Động lực học chất điểm” – Vật lý 10 theo hướng phát triển năng lực tự học của học sinh với sự hỗ trợ của phần mềm Working Model Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động lực học chất điểm
Tác giả: Phạm Xuân Minh
Năm: 2020
[16] Nguyễn Thị Xuân Tín (2023),Tổ chức dạy học chương “Quang học” Vật lí 7 theo mô hình lớp học đảo ngƣợc nhằm phát triển năng lực tự học của học sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quang học
Tác giả: Nguyễn Thị Xuân Tín
Năm: 2023
[18] Huỳnh Thị Hồng Thắm (2022), Tổ chức dạy học chương “Dòng điện không đổi” Vật lí 11 theo định hướng giáo dục Stem Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dòng điện không đổi
Tác giả: Huỳnh Thị Hồng Thắm
Năm: 2022
[4] Québec-M n st r d l‟Edu at on (2004), Québec Education Program, Secondary School Education, Cycle One Khác
[5] Lê Khánh Bằng (1998), Tổ chức phương pháp tự học cho sinh viên Đại học sư phạm, Nhà xuất bản Hà Nội Khác
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể Khác
[8] Nguyễn Tự Cường (2018), Một số biện pháp nâng cao chất lượng tự học chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho sinh viên trường Đại học Kinh tế Nghệ An, Tạp chí giáo dục, số đặc biệt (9/2018), tr:223-226 Khác
[9] Trần Khánh Đức (2013), Nghiên cứu nhu cầu và xây dựng mô hình đào 72 tạo theo năng lực trong lĩnh vực giáo dục, Đề tài Trọng điểm ĐHQGHN, mã số:QGTĐ Khác
[10] Vương Cẩm Hương (2018), Thiết kế hoạt động tự học theo chủ đề môn hóa học nhằm phát triển năng lực tự học cho học sinh trung học phổ thông, tạp chí giáo dục, số 439 (Kì 1- 10/2018), trang 39 -44; 38 Khác
[11] Trịnh Quốc Lấp (2008), Phát triển năng lực tự học trong hoàn cảnh Việt Nam, Tạp chí Khoa học 10/2008 Trường Đại học Cần Thơ, tr169-175) Khác
[12] Nguyễn Hiến Lê (1992), Tự học để thành công, NXB TP Hồ Chí Minh [13] Quốc hội (2005), Luật giáo dục, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia Khác
[17] Vũ Xuân Thái (1999), Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng, NXB Văn hóa Thông tin, tr.576 Khác
[19] Đỗ Ngọc Thống, Xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cần năng lực, trong Tạp chí Khoa học giáo dục, số 68, tháng 5 -2011, tr.22[6 Khác
[20] Đỗ Hương Trà (chủ biên), Nguyễn Văn Biên, Tưởng Duy Hải, Phạm Xuân Quế, Dương Xuân Quý (2019), Dạy học phát triển năng lực môn vật lí trung học phổ thông, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng cấu trúc năng lực tự học - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 1.1 Bảng cấu trúc năng lực tự học (Trang 15)
Bảng 1.2. Biểu hiện ứng với các năng lực thành phần - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 1.2. Biểu hiện ứng với các năng lực thành phần (Trang 21)
Bảng 1.3. Thang đo NLTH của HS - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 1.3. Thang đo NLTH của HS (Trang 23)
Bảng 1.4: Các giai đoạn dạy học theo hướng phát triển NLTH [14] - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 1.4 Các giai đoạn dạy học theo hướng phát triển NLTH [14] (Trang 24)
Bảng 2.1 : Mục tiêu của chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 2.1 Mục tiêu của chuyên đề “Trái Đất và Bầu Trời” (Trang 40)
2. Hình ảnh tưởng tượng của các chòm sao. - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
2. Hình ảnh tưởng tượng của các chòm sao (Trang 49)
Bảng 2.2. Rubric đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phần mềm - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 2.2. Rubric đánh giá năng lực tự học của học sinh thông qua sử dụng phần mềm (Trang 58)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của năng lực tự học - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của năng lực tự học (Trang 66)
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của năng lực tự học - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.2. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của năng lực tự học (Trang 67)
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 1. - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 1 (Trang 69)
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 2. - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.4. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 2 (Trang 70)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 3. - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 3 (Trang 71)
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 4. - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.6. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 4 (Trang 71)
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 5. - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.7. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 5 (Trang 72)
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 6. - Khai thác và sử dụng phần mềm solar walk trong dạy học chuyên đề “trái đất và bầu trời”   vật lí 10 hướng phát triển năng lực tự học của học sinh
Bảng 3.8. Bảng tổng hợp mức độ chất lượng các chỉ số hành vi của HS 6 (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w