1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi

147 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Phòng Ngừa Xâm Hại Tình Dục Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Tại Các Trường Tiểu Học Và Trung Học Cơ Sở Thành Phố Quảng Ngãi
Tác giả Huỳnh Thị Liễu
Người hướng dẫn TS. Hà Văn Hoàng
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 10,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi .... Đánh giá chung về thực trạng quản

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HUỲNH THỊ LIỄU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2023

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HUỲNH THỊ LIỄU

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS HÀ VĂN HOÀNG

Đà Nẵng - Năm 2023

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

TRANG THÔNG TIN ii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

5 Giả thuyết nghiên cứu 2

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 8

1.2.1 Quản lý giáo dục 8

1.2.2 Hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh 10

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh 11

1.3 Hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS 12

1.3.1 Các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh THCS trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 12

1.3.2 Xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS 18

1.3.3 Thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS 22

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS 24

1.3.5 Điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS 25

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS 26

Trang 7

1.4.1 Quản lý xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD

học sinh THCS 26

1.4.2 Quản lý thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS 26

1.4.3 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 27

1.4.4 Quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS 28

1.5 Yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở 29

1.5.1 Bản thân học sinh 29

1.5.2 Năng lực của CBQL, GV, nhân viên 29

1.5.3 Yếu tố gia đình 30

1.5.4 Cơ chế, chính sách 31

1.5.5 Yếu tố kinh tế - xã hội, văn hoá của địa phương 31

1.5.6 Sự phát triển của công nghệ thông tin 32

Tiểu kết chương 1 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 34

2.1 Khái quát quá trình khảo sát 34

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 34

2.1.2 Nội dung khảo sát 34

2.1.3 Đối tượng khảo sát 34

2.1.4 Phương pháp khảo sát 35

2.1.5 Xử lý kết quả khảo sát 36

2.2 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội, giáo dục và đào tạo tại thành phố Quảng Ngãi 37

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Quảng Ngãi 37

2.2.2 Tình hình giáo dục và đào tạo thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi 37

2.3 Thực trạng hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường Tiểu học & THCS tại thành phố Quảng Ngãi 41

2.3.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 41

2.3.2 Thực trạng xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 42

Trang 8

2.3.3 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa

XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 52

2.3.4 Thực trạng điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 53

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi 54

2.4.1 Thực trạng quản lý xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 54

2.4.2 Thực trạng quản lý thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 56

2.4.3 Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 58

2.4.4 Thực trạng quản lý điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 59

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi 61

2.5.1 Yếu tố bên trong 61

2.5.2 Yếu tố bên ngoài 62

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sỏ tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi 62

2.6.1 Ưu điểm, hạn chế 62

2.6.2 Thuận lợi, khó khăn 63

Tiểu kết chương 2 63

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC & THCS THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI 65

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 65

3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 65

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa 65

3.1.3 Đảm bảo tính thống nhất 65

3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 66

3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 66

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường Tiểu học & THCS tại thành phố Quảng Ngãi 67

Trang 9

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho lực lượng tham gia hoạt động giáo dục

phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở 67

3.2.2 Chỉ đạo xây dựng các chương trình giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS 73

3.2.3 Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS 82

3.2.4 Tăng cường các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS 83

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi 86

3.4.1 Mục tiêu khảo nghiệm 86

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 86

3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm 87

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 87

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92 PHỤ LỤC

Q YẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI L ẬN VĂN (Bản sao)

Trang 10

GVPT Giáo viên phổ thông

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.3 Bảng thống kê xếp loại hạnh kiểm của học sinh 40 2.4 Bảng thống kê xếp loại học lực của học sinh 41 2.5 Đánh giá về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng hoạt

2.6

Đánh giá thực trạng thực hiện việc xây dựng mục tiêu chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS

43

2.7

Đánh giá thực trạng thực hiện việc xây dựng nội dung chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS

44

2.8

Đánh giá thực trạng thực hiện việc xây dựng các phương pháp thực hiện chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS

46

2.9

Đánh giá thực trạng thực hiện việc xây dựng các hình thức thực hiện chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS

48

2.10

Đánh giá thực trạng thực hiện việc xây dựng các lực lượng thực hiện chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS

49

2.11 Đánh giá thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa

XHTD cho học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS 50

2.12 Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động

giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS 52

2.13 Đánh giá thực trạng điều kiện hoạt động giáo dục phòng ngừa

2.14 Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng chương trình hoạt động

giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS 55

2.15 Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện chương trình hoạt động

giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS 56 2.16

Đánh giá thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS

58

Trang 12

Số hiệu

2.17 Đánh giá thực trạng quản lý điều kiện tổ chức hoạt động giáo

dục phòng ngừa PNXHTD cho học sinh trường THCS 59

3.1 Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính cấp thiết 87 3.2 Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính khả thi 88

Trang 13

MỞ ĐẦ

1 Lý do chọn đề tài

Xâm hại tình dục trẻ em đã và đang xảy ra ở mọi quốc gia trên thế giới cho dù cộng đồng xã hội kịch liệt lên án Xâm hại tình dục trẻ em gây ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài đối với nạn nhân trẻ em trên nhiều phương diện Các chuyên gia tâm lý cho rằng, các em bé bị lạm dụng tình dục từ nhỏ thường có biểu hiện lệch lạc về nhân cách, cô đơn, tự tin và có xu hướng sống cực đoan, những trẻ này lớn lên

sẽ rất khó hòa nhập với môi trường sống chung Công tác giáo dục giới tính, trang bị kiến thức phòng ngừa xâm hại trẻ em nói chung, xâm hại trẻ em trong trường học nói riêng đang đặt ra ở mức cấp thiết khi các vụ việc nghiêm trọng liên quan đến xâm hại tình dục trẻ em xảy ra ở nhiều địa phương trong thời gian vừa qua

Ngày 16/5/2017 Thủ tướng Chính phủ có Chỉ thị số 18/CT-TTg yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tăng cường giải pháp để phòng, chống và xử lý kịp thời các vụ việc bạo lực, xâm hại trẻ em, giảm tối đa các tổn hại và bảo đảm quyền, lợi ích của trẻ em Ngày 19/6/2020 Quốc hội ban hành Nghị quyết số 121/2020/QH14 về việc tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả việc thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống xâm hại trẻ em Chỉ thị của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi ngày 7 tháng 6 năm

2019 về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện các giải pháp phòng, chống bạo lực, xâm hại trẻ em trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Đó là những văn bản chỉ đạo của các cấp về công tác phòng chống XHTD trẻ em thể hiện tích cấp thiết và tầm quan trọng hoạt động này

Theo báo cáo của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội, từ tháng 6/2019 đến tháng 6/2021, cả nước có hơn 4.000 trẻ em bị xâm hại, trong đó có hơn 3.600 trẻ là nữ Các trường hợp trẻ em bị xâm hại trong giai đoạn 2019-2021 trong độ tuổi 13-16 tuổi

là hơn 2.600 trường hợp, chiếm hơn 66% Đặc biệt có hơn 293 trường hợp là trẻ em dưới 6 tuổi bị xâm hại Con số này có xu hướng năm sau cao hơn năm trước [23]

Bên cạnh mặt tích cực, hội nhập kinh tế thị trường cũng chính là điều kiện phát sinh các tệ nạn xã hội (XHTD) làm phá vỡ giá trị văn hóa, chuẩn mực đạo đức Hiện nay, vấn đề XHTD trẻ em đã và đang xuất hiện trong trường học và có những tác động xấu tới việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh Vậy nên, công tác phòng ngừa xâm hại tình dục trở thành một nhiệm vụ của các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị - đoàn thể xã hội Trong đó, ngành Giáo dục có vai trò quan trọng trong công tác giáo dục kỹ năng sống kết hợp giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trong trường học

Đối với các trường Tiểu học & THCS trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, trong những năm gần đây công tác giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh đã được các nhà trường quan tâm và đã đạt được kết quả đáng mừng Tuy nhiên, do đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi học sinh Tiểu học & THCS Đó là những em có độ tuổi từ 11 – 15 tuổi,

Trang 14

đang theo học từ lớp 6 đến lớp 9 ở trường Tiểu học & THCS Lứa tuổi này còn gọi là lứa tuổi thiếu niên và nó có một vị trí đặc biệt trong quá trình phát triển của trẻ em Đây là thời kì quá độ từ tuổi thơ sang tuổi trường thành, thời kì trẻ ở ba đường của sự phát triển Trong thời kì này, nếu phát triển đúng định huớng, thì trẻ em sẽ trở thành cá nhân thành đạt, công dân tốt Ngược lại, nếu bị tác động bởi các yếu tố tiêu cực, nguy

cơ trẻ em phát triển lệch lạc về nhận thức, thái độ, hành vi và nhân cách là điều không tránh khỏi

Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học

cơ sở tại các trường Tiểu học và trung học cơ sở thành phố Quảng Ngãi”

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS và phân tích thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS tại các trường Tiểu học và THCS thành phố Quảng Ngãi, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCStại địa phương này

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS tại các trường Tiểu học và THCS thành phố Quảng Ngãi

4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tiến hành nghiên cứu tại 05 trường Tiểu học & THCS công lập của thành phố Quảng Ngãi

Đề tài tập trung nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi từ năm học 2017 - 2018 đến năm học 2021 – 2022 và đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục cho hiệu trưởng giai đoạn 2023 – 2027

5 Giả thuyết nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS trên địa bàn thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi trong những năm qua đã đạt được nhiều kết quả tốt, tuy nhiên vẫn còn những hạn chế, bất cập về quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động Điều này xuất phát từ những nguyên nhân chủ quan và khách quan Có thể

đề xuất các biện pháp cấp thiết, khả thi để nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động này, từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện tại các trường Tiểu học &

THCS của thành phố Quảng Ngãi

Trang 15

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài tập trung thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS

- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại các trường Tiểu học & THCS của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

- Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS tại các trường Tiểu học & THCS của thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa để xây dựng cơ sở lý luận về giáo dục phòng ngừa tệ nạn xã hội cho học sinh và quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh Tiểu học & THCS

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Sử dụng phương pháp điều tra phiếu hỏi nhằm khảo sát thực trạng hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh, cũng như khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Nhằm trao đổi, phỏng vấn một số cán bộ quản lý, TPT Đội TNTP HCM, GVCN, GV, phụ huynh HS, HS về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Nhằm khảo sát tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho HS THCS tại các trường Tiểu học & THCS thành

phố Quảng Ngãi

7.2.4 Phương pháp quan sát

Nhằm quan sát các hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh; từ đó

có cơ sở đánh giá, phân tích thực trạng hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi

7.2.5 Phương pháp nghiên cứu hồ sơ

Nhằm kiểm tra hồ sơ minh chứng về hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh, quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho HS THCS tại các trường Tiểu học & THCS thành phố Quảng Ngãi

Nội dung nghiên cứu việc lưu trữ các văn bản chỉ đạo của các cấp, các kế

Trang 16

hoạch, các biên bản của CBQL, GVCN, Hội đồng kỷ luật nhà trường của HS, cha mẹ

HS trong quá trình giáo dục phòng ngừa XHTD cho HS THCS

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Để xử lý các số liệu, các kết quả nghiên cứu trên cơ sở đó có nhận định, đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu thông qua việc tính tần suất, tỉ lệ phần trăm, điểm trung bình

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng, ngừa XHTD cho học sinh THCS

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng, ngừa XHTD học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCSthành phố Quảng Ngãi

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục phòng, ngừa XHTD học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS thành phố Quảng Ngãi

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ L ẬN VỀ Q ẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA XÂM HẠI TÌNH DỤC CHO HỌC SINH TR NG HỌC CƠ SỞ

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Luật Trẻ em năm 2016 quy định rõ các cơ quan, tổ chức, cơ sở giáo dục, gia đình và các cá nhân có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phù hợp để bảo đảm trẻ

em được sống an toàn, lành mạnh; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi xâm hại trẻ em…[13] Mặc dù vậy, hiện nay, tình trạng tội phạm xâm hại tình dục trẻ em diễn biến hết sức phức tạp với nhiều thủ đoạn mới, gây ra những tổn hại về thể xác tinh thần và để lại tổn hại lâu dài cho các em Chính vì vậy, hoạt động phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em, trang bị cho các em những kiến thức, kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục là vấn đề đang được các nhà lãnh đạo, quản lý, các nhà công tác xã hội và nhiều nhà nghiên cứu quan tâm Thời gian qua đã có nhiều công trình khoa học

đề cập đến vấn đề xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em và nâng cao kiến thức, kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục trẻ em đặc biệt ở các trường học ở các mức độ và phạm vi khác nhau

Nghiên cứu “It's a lonely journey”: A Rapid Evidence Assessment on

Intrafamilial Child Sexual Abuse” của Horvath và các cộng sự (2014) tập trung

nghiên cứu về biểu hiện của hành vi xâm hại tình dục trẻ em và những hậu quả nghiêm trọng mà trẻ em pải ghánh chịu Từ đó, các tác giả đưa ra các biện pháp để giúp trẻ em phòng, ngừa xâm hại tình dục Với các công trình nghiên cứu này của các tác giả nước ngoài, người đọc được trang bị một góc nhìn khác về vấn nạn xâm hại tình dục trẻ em

ở nước ngoài, và cách mà các nhà bảo vệ trẻ em hành động để phòng ngừa, hỗ trợ trẻ

em trước vấn nạn này [18]

Công trình nghiên cứu “Understanding and Preventing the Sexual Exploitation of Youth ” (2014) của Sandy Wurtele phân tích hiện trạng vấn nạn xâm hại tình dục trẻ em tại nước Mỹ hiện tại (2014) và đưa ra các yếu tố rủi ro dẫn đến trẻ em bị xâm hại bao gồm cả những yếu tố rủi ro đến từ gia đình của những đứa trẻ Tác giả cũng đưa ra các giải pháp cộng đồng hỗ trợ trẻ em những kỹ năng cơ bản phòng ngừa xâm hại tình dục Điều đặc biệt, với công trình nghiên cứu này Sandy Wurtele đề cao vai trò của sự chia sẻ, niềm tin, thái độ của trẻ em vào hệ thống luật pháp nhà nước, vai trò của các chiến dịch truyền thông cộng đồng Tác giả nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trước vấn nạn trẻ em bị bạo lực xâm hại tình dục [22]

Nghiên cứu của Lee và Hwang (2016) đã tìm hiểu ảnh hưởng của chương trình giáo dục phòng chống xâm hại tình dục liên quan đến sự phát triển thể chất và tâm lý ở lứa tuổi tiểu học đến kiến thức và thái độ về tình dục [19]

Trang 18

Năm 2020, tác giả Rose công bố công trình “Prevention Programs against

Child Sexual Abuse for Preschool-aged Children” đưa ra những con số ấn tượng về

tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục trên thế giới Những con số biết nói đã gióng lên hồi chuông cảnh thức xã hội với thông điệp hãy chung tay để bảo vệ trẻ em khỏi những tệ nạn lạm dụng tình dục trên khắp thế giới Tác giả đã có những thử nghiệm để đưa ra những biện pháp can thiệp tâm lý phòng ngừa xâm hại tình dục cho trẻ em cùng các biện pháp hỗ trợ khác từ cộng đồng xã hội trước sự nhạy cảm về văn hóa của từng vùng miền [21]

Nghiên cứu của Lu (2022) và các cộng sự đã tiến hành đánh giá các Chương trình Phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em tại trường học Nghiên cứu chỉ ra rằng, các chương trình này chủ yếu tập trung vào hiệu quả trong việc nâng cao kiến thức về CSA và kỹ năng tự bảo vệ của người tham gia Hiện tại không có đánh giá nào giải quyết các nguyên nhân cơ bản dẫn đến những điều đó Từ đó nghiên cứu tập trung phân tích các yếu tố nguyên nhân và bối cảnh cơ bản, đồng thời cung cấp thông tin cho

sự phát triển hơn nữa của các chương trình phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em tại trường học [20]

Nghiên cứu của Bright M A (2022) đã xem xét các quy định của tiểu bang đối với giáo dục phòng ngừa tại trường học có mối quan hệ với những thay đổi trong các

báo cáo về lạm dụng tình dục trẻ em hay không Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp

dụng các quy định bắt buộc của tiểu bang đối với giáo dục phòng chống lạm dụng tình dục trẻ em có thể làm tăng báo cáo chi tiết về lạm dụng tình dục trẻ em tại trường học [17]

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về đề tài phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em đến nay phải kể đến các tác giả dưới đây

Đề tài “Phối hợp các lực lượng cộng đồng trong phòng ngừa xâm hại tình dục

trẻ em 6 – 11 tuổi trên địa bàn tỉnh Phú Yên” của tác giả Võ Nguyễn Minh Hoàng

(2017), trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã phân tích hiện trạng và đưa ra các biện pháp phối hợp giữa các lực lượng cộng đồng nhằm tăng cường công tác phòng ngừa xâm hại tình dục cho trẻ em Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra những quan ngại về thái độ ý thức của cộng đồng về việc tuyên truyền nâng cao nhận thức phòng ngừa xâm hại tình dục

Từ đó, tác giả có những khuyến nghị quan trọng giúp cộng đồng nhận thức rõ hơn về tác hại và hậu quả nghiêm trọng của nạn xâm hại tình dục đối với trẻ em trong xã hội hiện nay [6]

Bàn về vai trò của hoạt động tham vấn học đường đối với việc bảo vệ trẻ em trước nguy cơ bị xâm hại tình dục, nghiên cứu của Lê Thị Thu (2019) cho rằng, xâm hại tình dục trẻ em đang là vấn nạn toàn cầu, hậu quả mà các em phải gánh chịu là những tổn thất về sức khỏe, thể chất và tinh thần, làm giảm khả năng học tập và hòa

Trang 19

nhập xã hội, thậm chí có thể hủy hoại sự phát triển của các em Để giảm thiểu tình trạng trẻ em bị xâm hại tình dục, cần huy động sự vào cuộc của toàn xã hội, trong đó

có sự tham gia của công tác tư vấn tâm lý tại trường học Bài viết trình bày sự cần thiết của hoạt động tư vấn tâm lý học đường đối với vấn đề xâm hại tình dục trẻ em hiện nay [14]

Nghiên cứu của Trương Quốc Hội (2019) đã khảo sát 183 cán bộ quản lý, giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Nam Định cho thấy, đa số cán bộ quản

lý, giáo viên nhận thức rõ mục tiêu của hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh tiểu học; Dạy trẻ quy tắc giao tiếp bằng tay là nội dung được thực hiện thường xuyên; Việc giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh thường được tổ chức thông qua các hoạt động giáo dục và ít được đưa vào chương trình học riêng; Giáo viên, hiệu trưởng thường xuyên tham gia các hoạt động giáo dục phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh tiểu học [7]

Mai Thị Mai (2019) lại cho rằng, lạm dụng tình dục có thể xảy ra với trẻ em thuộc bất kỳ chủng tộc, nhóm kinh tế xã hội, tôn giáo hay văn hóa nào Gia đình đóng vai trò rất quan trọng trong việc phòng ngừa và ứng phó với xâm hại tình dục trẻ em Bài viết bàn về những khái niệm liên quan, nguyên nhân và thực trạng xâm hại tình dục trẻ em trong thời gian gần đây, đồng thời chỉ ra trách nhiệm của gia đình, đặc biệt

là cha mẹ trong việc phòng ngừa, ứng phó với xâm hại tình dục trẻ em [9]

Nghiên cứu của Lê Thị Hoài Chung (2022) nhấn mạnh rằng, để đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, hội nhập quốc tế trong bối cảnh hiện nay, việc giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh trong các cơ sở giáo dục, đặc biệt ở cấp THCS là hết sức cần thiết và cấp bách Nghiên cứu này trình bày cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh các trường trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Nghệ An về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết phải tăng cường quản lý hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục đối với học sinh THCS, triển khai các hoạt động giáo dục phòng, chống xâm hại tình dục cho học sinh THCS,… Qua đó, nghiên cứu đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động này [3]

Đối với học sinh THCS, tác giả Lê Thị Thùy Dương và Hoàng Thị Tây Ninh có cuốn sách Hướng dẫn phòng chống xâm hại tình dục trẻ em dành cho học sinh THCS xuất bản năm 2020 Cuốn sách có cách tiếp cận với người đọc bằng các tình huống thực tế và gần gũi Lượng kiến thức vì thế dễ dàng tiếp cận hơn và hiệu quả hơn khi đến với các bạn đọc tuổi vị thành niên [4]

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Bá Phu (2020) tập trung thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng phòng tránh tình dục cho học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh Kết quả khảo sát là cơ sở đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác này trên địa bàn trong thời gian tới [10]

Trang 20

Các công trình khoa học trên đã góp phần quan trọng trang bị những kiến thức

cơ bản về xâm hại tình dục trẻ em, phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em và nâng cao kiến thức, kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục trẻ em nói chung, ở nhiều lứa tuổi khác nhau Những nghiên cứu này cung cấp kiến thức ở phạm vi rộng Vì thế đề tài

“Quản lý hoạt động phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS tại trường Tiểu học & Trung học cơ sở trên đia bàn thành phố Quảng Ngãi nghiên cứu thực tế và đưa

ra biện pháp thực tiễn nhằm đẩy mạnh công tác phòng ngừa xâm hại tình dục cho trẻ

em trên địa bàn ngày càng hiệu quả hơn

1.2 Các khái niệm chính của đề tài

1.2.1 Quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Theo từ điển Tiếng Việt do Trung tâm tự điển học biên soạn 1998, khái niệm quản lý được định nghĩa là:

+ Trông coi và giữ gìn theo yêu cầu nhất định

+ Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [12]

Theo tác giả Trần Kiểm: quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất [8]

Về thuật ngữ “quản lý” có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhưng tất cả khái niệm đều có chung các nội dung sau:

- Quản lý luôn luôn gắn liền với một tổ chức, trong đó chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý nhằm đạt được các mục tiêu

- Khách thể quản lý tiếp nhận trực tiếp hoặc gián tiếp các tác động của chủ thể quản lý

- Phải có mục tiêu quản lý và mục tiêu hoạt động của tổ chức mà người quản lý

và những người được quản lý hướng tới

- Phải có phương tiện thực hiện mục tiêu (luật pháp, chính sách và cơ chế; bộ máy tổ chức và nhân sự; cơ sở vật chất; môi trường và thông tin cần thiết, )

- Đối tượng quản lý có thể trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, hệ thống; có thể là một con người, sự vật cụ thể, một hoạt động,

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, thuật ngữ “Quản lý” lột tả được bản chất hoạt động này trong thực tiễn Nó gồm 2 quá trình tích hợp vào nhau: quá trình “quản” gồm

sự coi sóc, giữ gìn, duy trì, duy trì ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa vào thế “phát triển” Nếu người đứng đầu chỉ việc “quản”,

Trang 21

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục theo định nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra

Bàn về quản lý giáo dục cũng có nhiều định nghĩa khác nhau, cụ thể như:

Phạm Minh Hạc cho rằng, "Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [5]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội, chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về vật chất” [12]

Khách thể quản lý giáo dục bao gồm trường học hoặc sự nghiệp giáo dục trên một địa bàn (cơ quan quản lý giáo dục các cấp); trong đó có bốn thành tố của một hệ thống xã hội: tư tưởng (quan điểm đường lối,nguyên lý, chính sách chế độ,…), con người (giáo viên, cán bộ công nhân viên và các hoạt động của họ…), quá trình giáo dục (diễn ra trong không gian và thời gian) và vật chất, tài chính (trường lớp, trang thiết bị phục vụ cho giáo dục, ngân sách,…)

Chủ thể quản lý tác động đến khách thể quản lý một cách có ý thức nhằm đạt được mục tiêu đề ra và chính các mục tiêu quản lý lại tham gia vào sự quy định bản chất của quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống nguyên tắc tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QLGD đến toàn bộ các phần tử và các lực lượng trong

hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đúng tính chất, nguyên lý và

Trang 22

đường lối phát triển giáo dục mà tiêu điểm hội tụ là thực hiện quá trình giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu đã xác định

Bản chất của quản lý giáo dục được biểu hiện ở các chức năng quản lý Tất cả các nhà quản lý đều thực hiện 4 chức năng: hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra [4]

- Hoạch định: là chức năng đầu tiên của quá trình quản lý Nó có vai trò quan trọng là xác định phương hướng hoạt động và phát triển của tổ chức, xác định các kết quả cần đạt được trong tương lai Hoạch định là một quá trình gồm các bước: Dự báo, xác định mục tiêu, xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

- Tổ chức: là một khâu trong chu trình quản lý, là một chuỗi hoạt động diễn ra trong một giai đoạn của quá trình quản lý Hoạt động tổ chức trước hết và chủ yếu là xây dựng cơ cấu tổ chức: xác định các bộ phận cần có, thiết lập các mối quan hệ ngang

và dọc của các bộ phận, xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng bộ phận, xây dựng qui chế hoạt động

- Chỉ đạo: là thể hiện tính tích cực của người chỉ huy trong hoạt động của mình Chỉ đạo thực hiện kế hoạch là có sự theo dõi giám sát công việc để chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận và các hoạt động của nhà trường diễn ra đúng hướng, đúng kế hoạch, tập hợp được các lực lượng giáo dục trong một tổ chức và phối hợp tối ưu với nhau Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp, động viên và hướng dẫn, điều hành họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức

- Kiểm tra: là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý Theo lý thuyết

hệ thống, kiểm tra chính là thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý Kiểm tra trong quản lý là một nỗ lực có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điều chỉnh

và khuyến khích Nhờ đó, người CBQL có được thông tin để đánh giá thành tựu công việc và uốn nắn, điều chỉnh hoạt động một cách đúng hướng nhằm đạt mục tiêu

Bốn chức năng này thực chất là một chuỗi công việc kế tiếp nhau theo một cấu trúc vòng khép kín mà người ta gọi là chu trình quản lý Trong quá trình quản lý, chu trình này luôn được lặp lại

Như vậy quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống các tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý của nhà trường giúp nhà trường vận hành theo đường lối, quan điểm giáo dục của Đảng, thực hiện được mục tiêu tính chất của nhà trường

1.2.2 Hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh

Hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục là một trong những mảng hoạt động giáo dục quan trọng trong các trường THCS hiện nay, đặc biệt là trước thực trạng có nhiều vụ xâm hại, ấu dâm đối với các em ở độ tuổi này Hoạt động này có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình giáo dục học sinh đó là: tăng cường kiến thức, kỹ năng

cơ bản về đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi này, cách nhận biết dấu hiệu bị xâm hại; ai có

Trang 23

quyền động vào cơ thể…Hoạt động này giúp HS nhận biết dấu hiệu bị quấy rối tình dục, nhận biết nguy cơ bị quấy rồi, và biện pháp phòng ngừa khi có dấu hiệu bị quấy rối tình dục

Như vậy, hoạt động giáo dục là một trong những phương thức giáo dục cho học sinh kỹ năng sống, kỹ năng bảo vệ chính mình, lên tiếng phản đối những hành vi xấu Hơn nữa, thông qua hoạt động giáo dục phòng tạo ra cầu nối, mối quan hệ hai chiều giữa nhà trường với học sinh, giữa những lý thuyết khô khan và sự miềm mại, hứng thú của các hoạt động thực tiến, góp phần điều chỉnh và định hướng quá trình giáo dục đạt hiệu quả

Hoạt động truyền thông vận động, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em cần được đẩy mạnh Tập trung tuyên truyền, giáo dục về công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em, các chỉ thị, thông tư, nghị quyết của Đảng, chính phủ, chính sách pháp luật của nhà nước về bảo vệ chăm sóc trẻ em Hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho chọ sinh trung học cơ sở bao gồm các nội dung sau:

1.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh Quản lý hoạt động GD PNXHTD cho HS là sự tác động là sự tác động có ý

thức của chủ thể quản lý t i các lực lượng trong và ngoài nhà trường đối v i việc quản lý xây dựng chương trình GDPNXHTD, tổ chức thực hiện, kiểm tra-đánh giá cũng như quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động GDPNXHTD cho HS nhằm ph ng ngừa xâm hại tình dục đối v i h c sinh, góp ph n xây dựng nhà trường và xã hội an toàn, lành mạnh

Như vậy, nội hàm khái niệm quản lý hoạt động GD PNXHTD cho HS được hiểu như sau:

Chủ thể quản lý giáo dục là nhà quản lý, tập thể các nhà quản lý hay bộ máy quản lý giáo dục Trong trường học, đó là Hiệu trưởng cùng với bộ máy giúp việc của Hiệu trưởng đến tập thể giáo viên và các tổ chức đoàn thể

Đối tượng quản lý của hoạt động này là nguồn nhân lực, hệ thống cơ sở vật chất chương trình giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh

Mục tiêu quản lý của hoạt động này nhằm nâng cao kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh, trang bị cho các em những kỹ năng và kiến thức cơ bản nhất

Trang 24

1.3 Hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS

1.3.1 Các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh THCS trong chương trình giáo dục phổ thông 2018

Theo thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT của Bộ giáo dục đào tạo ban hành chương trình giáo dục phổ thông mới năm 2018 [2] quy định các nội dung về phẩm chất, năng lực của học sinh trong chương trình giáo dục mới như sau:

- Phẩm chất của học sinh trong chương trình giáo dục tổng thể gồm 5 phẩm chất của học sinh trong chương trình giáo dục tổng thể gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

Yêu nước:

Đây là truyền thống ngàn đời của dân tộc Việt Nam, được xây dựng và bồi đắp qua các thời kỳ từ khi ông cha ta dựng nước và giữ nước Tình yêu đất nước được thể hiện qua tình yêu thiên nhiên, di sản, yêu người dân đất nước mình; tự hào và bảo vệ những điều thiêng liêng đó Yêu nước là yêu thiên nhiên, yêu truyền thống dân tộc, yêu cộng đồng và biết làm ra các việc làm thiết thực để thể hiện tình yêu đó Để có được tình yêu này thì trẻ phải được học tập hàng ngày qua những áng văn thơ, qua những cảnh đẹp địa lý, qua những câu chuyện lịch sử và trẻ phải được sống trong tình yêu hạnh phúc mỗi ngày

Nhân ái:

Nhân ái là biết yêu thương, đùm bọc mọi người; yêu cái đẹp, yêu cái thiện; tôn trọng sự khác biệt; cảm thông, độ lượng và sẵn lòng giúp đỡ người khác Nhân ái là tôn trọng sự khác biệt của những người xung quanh, không phân biệt đối xử, sẵn sàng tha thứ, tôn trong về văn hóa, tôn trọng cộng đồng

Chăm chỉ:

Đức tính chăm học, chăm làm, hăng say học hỏi và nhiệt tình tham gia công việc chung sẽ giúp các em rèn luyện, phát triển bản thân để đạt được những thành công lớn lao trong tương lai Chăm chỉ thể hiện ở những kỹ năng học tập hàng ngày của trẻ, học mọi lúc mọi nơi, luôn dám nghĩ dám làm, dám đặt câu hỏi Việc rèn nề nếp học tập chủ động, học tập qua trải nghiệm sẽ hỗ trợ trẻ hình thành phẩm chất đáng quý này

Trung thực:

Dù một người có giỏi đến đâu mà thiếu đi đức tính này thì vẫn là kẻ vô dụng Bởi thế nên ngay từ nhỏ, các học sinh cần được rèn luyện tính thật thà, ngay thẳng và biết đứng ra bảo vệ lẽ phải Trung thực là thật thà ngay thẳng, mạnh dạn nói lên ý kiến của mình, biết nhận lỗi, sửa lỗi, bảo vệ cái đúng cái tốt Với môi trường học tập không

áp lực, không nặng nề điểm số, khuyến khích trẻ nói lên chính kiến của mình thông qua các dạng học tập nhóm, hội thảo, tranh biện…sẽ dần hình thành tính cách chia sẻ, cởi mở cho trẻ ngay từ nhỏ

Trách nhiệm:

Trang 25

Chỉ khi một người có trách nhiệm với những gì mình làm thì đó mới là khi họ trưởng thành và biết cống hiến sức mình cho một xã hội tốt đẹp hơn Trách nhiệm việc xây dựng nội quy lớp học, môn học, việc hướng dẫn trẻ tự kiểm soát đánh giá những quy định mà chúng đã đề ra sẽ dần hình thành tinh thần trách nhiệm với cá nhân trẻ, với tập thể lớp, với gia đình và tiến tới với xã hội

- Năng lực cốt lõi của học sinh trong chương trình giáo dục tổng thể gồm 10 năng lực cốt lõi 10 năng lực này được chia ra thành 2 nhóm năng lực chính là năng lực chung và năng lực chuyên môn Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, làm nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Các năng lực này được hình thành và phát triển dựa trên bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hình hoạt động khác nhau Những năng lực chung sẽ được nhà trường và giáo viên giúp các em học sinh phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông là:

Tự chủ và tự học

Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác

Giải quyết vấn đề theo nhiều cách khác nhau một cách sáng tạo và triệt để Năng lực chuyên môn là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ

sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động Đây cũng được xem như một năng khiếu, giúp các em mở rộng và phát huy bản thân mình nhiều hơn Các năng lực chuyên môn được rèn luyện và phát triển trong chương trình giáo dục phổ thông mới là: Ngôn ngữ; Tính toán; Tin học; Thể chất; Thẩm mỹ; Công nghệ; Tìm hiểu tự nhiên và xã hội

Với những phẩm chất và năng lực trong chương trình GDPT 2018, Bộ giáo dục cũng đặt ra những yêu cầu cụ thể về yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất của học sinh THCS như sau:

- Phẩm chất c n đạt:

Phẩm

Yêu nước - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ thiên nhiên

- Có ý thức tìm hiểu truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương; tích cực học tập, rèn luyện để phát huy truyền thống của gia đình, dòng họ, quê hương

- Có ý thức bảo vệ các di sản văn hoá, tích cực tham gia các hoạt động bảo

vệ, phát huy giá trị của di sản văn hoá

Yêu quý - Trân trọng danh dự, sức khoẻ và cuộc sống riêng tư của người khác

Trang 26

- Cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ mọi người

Ham học - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập

- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết

- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày Chăm

làm

- Tham gia công việc lao động, sản xuất trong gia đình theo yêu cầu thực

tế, phù hợp với khả năng và điều kiện của bản thân

- Luôn cố gắng đạt kết quả tốt trong lao động ở trường lớp, cộng đồng

- Có ý thức học tốt các môn học, các nội dung hướng nghiệp; có hiểu biết

về một nghề phổ thông

- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm

- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lời nói, hành vi của bản thân

- Tôn trọng lẽ phải; bảo vệ điều hay, lẽ phải trước mọi người; khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử

- Không xâm phạm của công

- Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống

Có trách

nhiệm

với bản

thân

- Có thói quen giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể, chăm sóc sức khoẻ

- Có ý thức bảo quản và sử dụng hợp lí đồ dùng của bản thân

- Có ý thức tiết kiệm thời gian; sử dụng thời gian hợp lí; xây dựng và thực hiện chế độ học tập, sinh hoạt hợp lí

- Không đổ lỗi cho người khác; có ý thức và tìm cách khắc phục hậu quả

- Quan tâm đến các công việc của gia đình

- Có ý thức tiết kiệm trong chi tiêu của cá nhân và gia đình

Trang 27

- Tôn trọng và thực hiện nội quy nơi công cộng; chấp hành tốt pháp luật

về giao thông; có ý thức khi tham gia các sinh hoạt cộng đồng, lễ hội tại địa phương

- Không đồng tình với những hành vi không phù hợp với nếp sống văn hoá và quy định ở nơi công cộng

- Tham gia, kết nối Internet và mạng xã hội đúng quy định; không tiếp tay cho kẻ xấu phát tán thông tin ảnh hưởng đến danh dự của tổ chức, cá nhân hoặc ảnh hưởng đến nếp sống văn hoá, trật tự an toàn xã hội

- Sống hoà hợp, thân thiện với thiên nhiên

- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên; phản đối những hành vi xâm hại thiên nhiên

- Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động tuyên truyền về biến đổi khí hậu và ứng phó với biến đổi khí hậu

- Năng lực chung c n đạt

Năng lực tự chủ và tự học

Tự lực Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong

học tập và trong cuộc sống; không đồng tình với những hành vi sống dựa dẫm, ỷ lại

Trang 28

Năng lực Cấp trung học cơ sở

- Bình tĩnh trước những thay đổi bất ngờ của hoàn cảnh; kiên trì vượt qua khó khăn để hoàn thành công việc cần thiết đã định

Định hướng

nghề nghiệp

- Nhận thức được sở thích, khả năng của bản thân

- Hiểu được vai trò của các hoạt động kinh tế trong đời sống xã hội

- Nắm được một số thông tin chính về các ngành nghề ở địa phương, ngành nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ yếu; lựa chọn được hướng phát triển phù hợp sau trung học cơ sở

Tự học, tự

hoàn thiện

- Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ lực phấn đấu thực hiện

- Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các nguồn tài liệu học tập phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng ghi tóm tắt, bằng bản đồ khái niệm, bảng, các từ khoá; ghi chú bài giảng của giáo viên theo các ý chính

- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè góp ý; chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập

- Biết rèn luyện, khắc phục những hạn chế của bản thân hướng tới các giá trị xã hội

Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với biểu đồ, số liệu, công thức, kí hiệu, hình ảnh để trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản về đời sống, khoa học, nghệ thuật

- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; nhận biết được ngữ cảnh giao tiếp và đặc điểm, thái độ của đối tượng giao tiếp

Trang 29

Năng lực Cấp trung học cơ sở

Đánh giá được nguyện vọng, khả năng của từng thành viên trong nhóm

để đề xuất phương án tổ chức hoạt động hợp tác

- Biết tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Đề xuất, lựa Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề; đề

Trang 30

Năng lực Cấp trung học cơ sở

- Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của kế hoạch, giải pháp

và việc thực hiện kế hoạch, giải pháp

Tư duy độc

lập

Biết đặt các câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, vấn đề; biết chú ý lắng nghe và tiếp nhận thông tin, ý tưởng với sự cân nhắc, chọn lọc; biết quan tâm tới các chứng cứ khi nhìn nhận, đánh giá sự vật, hiện tượng; biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau

1.3.2 Xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

Giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh là một nội dung quan trong trong chương trình GDPT mới 2018 Là một nhà quản lý trong trường THCS tôi luôn băn khoăn những nội dung giáo dục dành cho học sinh Ngoài nội dung giáo dục cơ bản do Bộ giáo dục quy định chúng tôi thường xuyên cập nhật những nội dung phù hợp về giáo dục kỹ năng cho học sinh Giáo dục giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục là một trong số những nội dung cần thiết đưa vào thực hiện trong kế hoạch giáo dục cho học sinh

Mục đích giáo dục kỹ năng phòng chống bị xâm hại tình dục cho học sinh THCS là nhằm giúp các em có kỹ năng nhận biết, xác định tình huống nào là tình huống bị xâm hại hoặc có nguy cơ bị xâm hại, các em hiểu được mức độ nguy hại của các tình huống bị xâm hại; nếu có bị lâm vào các tình huống đó thì biết cách xử lý để giảm bớt hậu quả của sự xâm hại thông qua thể hiện thái độ, lời nói hoặc hành động phù hợp

Xâm hại tình dục trẻ em, theo định nghĩa của Finkelhor (2009), bao gồm toàn

bộ hành vi phạm tội về tình dục mà trẻ em dưới 17 tuổi là nạn nhân Theo định nghĩa này người phạm tội hoặc có hành vi xâm hại tình dục trẻ em có thể là người lớn, người quen biết với trẻ em, thanh niên hoặc trẻ em khác Bên cạnh những hành vi phạm tội xâm hại tình dục có giao cấu, định nghĩa này bao hàm cả những hành vi phạm tội mà người gây tội và nạn nhân thậm chí không có tiếp xúc với nhau về mặt thể xác như bắt trẻ em nhìn hoặc xem các ấn phẩm khiêu dâm, gạ gẫm,…

Xâm hại trẻ em: là hành vi gây tổn hại về thể chất, tình cảm, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán,

Trang 31

bơ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác Như vậy có thể hiểu có 4 hình thức chính xâm hại trẻ em đó là: sao nhãng hay bỏ mặc không chăm sóc trẻ em, xâm hại về thể chất, xâm hại về tinh thần và xâm hại tình dục [15]

Xâm hại tình dục trẻ em: là việc dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, ép buộc, lôi kéo, dụ dỗ trẻ em tham gia vào các hành vi liên quan đến tình dục, bao gồm hiếp dâm, cưỡng dâm, giao cấu, dâm ô với trẻ em và sử dụng trẻ em vào mục đích mại dâm, khiêu dâm dưới mọi hình thức [15]

Nhắc đến khái niệm xâm hại tình dục, chúng ta cần phân biệt với khái niệm quấy rối tình dục Quấy rối tình dục được hiểu là việc sử dụng các hành vi hoặc lời nói

có liên quan đến tình dục nhằm gây tổn thương danh dự và nhân phẩm của cả nam hoặc nữ giới Quấy rối có thể là bằng lời nói, nhưng cũng có thể không cần phải trực tiếp nói ra Những kẻ quấy rối tình dục còn có thể sử dụng công nghệ để quấy rối người khác Đôi khi quấy rối tình dục có thể trở thành quấy rối về thể xác khi một ai

đó cố gắng cưỡng hôn hay chạm vào người khác Quấy rối tình dục có thể là biểu hiện diễn ra trước khi có hành vi xâm hại tình dục

Chương trình giáo dục cần cung cấp cho trẻ kiến thức vè các hình thức xâm hại tình dục trẻ em Trẻ có thể bị xâm hại tình dục dưới nhiều hình thức khác nhau trong

đó phổ biến là xâm hại bằng cách đụng chạm và không đụng chạm Xâm hại tình dục trẻ em bằng cách đụng chạm: bộc lộ qua một số hành vi như hôn hít hoặc ôm trẻ theo kiểu tình dục, sờ mó vào bộ phận sinh dục của trẻ, hoặc bắt trẻ sờ mó vào bộ phận sinh dục của người lớn hoặc của một đứa trẻ lớn hơn, ép trẻ thực hiện hành vi mại dâm…

Xâm hại tình dục trẻ em bằng cách không đụng chạm: là những hành vi như dùng lời nói hoặc tranh ảnh khiêu dâm để làm cho trẻ sốc, làm cho trẻ hưng phấn tình dục hoặc làm cho trẻ quen với tình dục, cho trẻ nghe hoặc nhìn những cảnh tình dục, bắt trẻ đứng ngồi theo tư thế gợi dục để chụp ảnh (khiêu dâm), hoặc cho trẻ xem sách báo khiêu dâm…

Quan trọng hơn, Chương trình giáo dục cần trang bị kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh Dựa vào cách phân loại các giai đoạn hình thành kỹ năng của tác giả Nguyễn Thị Oanh [11], với học sinh THCS để hình thành kỹ năng nói chung và kỹ năng tự phòng chống xâm hại tình dục cần trải qua các giai đoạn:

- Giai đoạn nhận thức: là giai đoạn đầu tiên của quá trình hình thành kỹ năng chống xâm hại tình dục Giai đoạn này rất quan trọng vì để hành động có hiệu quả con người phải thực hiện và nắm được những điều kiện cần thiết của hành động đó Ở giai đoạn này, người lớn hoặc GVTH hướng dẫn HS nắm được lý thuyết hành động, nhận thức đầy đủ mục đích, cách thức, điều kiện hành động chứ chưa hành động thực sự

- Giai đoạn làm thử: là giai đoạn HS bắt đầu hành động Lúc này, HS hoàn toàn

có thể làm theo mẫu trên cơ sở nhận thức đầy đủ về mục đích, cách thức, điều kiện hành động hoặc trẻ có thể hành động theo hiểu biết của mình Ở giai đoạn này, hành

Trang 32

động của HS vẫn còn nhiều sai sót, các thao tác còn lúng túng, hành động có thể đạt ở mức độ thấp hoặc không đạt kết quả

- Giai đoạn kỹ năng bắt đầu hình thành: là giai đoạn HS đã có thể hành động độc lập, ít sai sót, các hành động tự bảo vệ thực hiện thuần thục hơn, hành động đạt kết quả trong những điều kiện quen thuộc

- Giai đoạn kỹ năng được hoàn thiện: là giai đoạn HS thực hiện hành động tự bảo vệ có kết quả không chỉ trong điều kiện quen thuộc mà cả trong những hoàn cảnh mới, các thao tác thuần thục, các hành động đã có sự sáng tạo [9]

Ta có thể nhận thấy, kỹ năng này bao gồm hai nội dung đó là: kỹ năng phòng tránh xâm hại tình dục và kỹ năng xử trí khi bị xâm hại tình dục Kỹ năng phòng tránh xâm hại được thể hiện ở một số kỹ năng cụ thể như:

- Kỹ năng nhận biết các vùng nhạy cảm trên cơ thể: thể hiện ở sự nhận biết, xác định được các vùng nhạy cảm của bản thân và có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ vùng nhạy cảm cũng như toàn cơ thể không cho người khác xâm phạm khi mình không tự nguyện

- Kỹ năng quan sát thực tế: Thể hiện ở khả năng nắm bắt điều kiện, môi trường, hoàn cảnh xung quanh, từ đó có thể đánh giá được tình hình cụ thể, mức độ an toàn của bản thân

- Kỹ năng nhận ra nguy cơ: Đó là khả năng nhận diện các tình huống có thể bị xâm hại tình dục thông qua việc xác định các dấu hiệu của sự xâm hại và có những chuẩn bị, đề phòng khi cần thiết

- Kỹ năng xử lý nguy cơ: Thể hiện ở kỹ năng ra quyết điịnh và giải quyết vấn

đề sau khi nhận diện được các nguy cơ bị xâm hại tình dục, chủ động phòng tránh trước khi các tình huống xâm hại tình dục xảy ra

- Kỹ năng tìm kiếm sự hỗ trợ: Đó là khả năng tìm kiếm sự hỗ trợ, giúp đỡ từ những đối tượng tin cậy để có thể đảm bảo an toàn của bản thân

Kỹ năng xử trí khi bị xâm hại tình dục: Là sự chủ động, kịp thời đưa ra những phản ứng của bản thân khi gặp phải các tình huống bị xâm hại tình dục bằng cách chống trả ngay lập tức hoặc tìm cách rút lui tự vệ Kỹ năng xử trí khi bị xâm hại tình dục được thể hiện ở một số kỹ năng cụ thể như sau:

- Kỹ năng quản lý bản thân, bao gồm: làm chủ cảm xúc, vượt qua lo lắng, khắc phục sự tức giận,…

- Kỹ năng thoát hiểm: kêu cứu hoặc tìm cách gây sự chú ý cho những người xung quanh để kẻ xâm hại tình dục từ bỏ ý định; luôn giữ khoảng cách an toàn với người có ý định xâm hại tình dục bằng cách bỏ đi hoặc chạy; tìm kiếm sự can thiệp, trợ giúp của người khác

- Kỹ năng chống trả: Thể hiện thông qua các phảm ứng tự vệ trước các hành vi

bị xâm hại tình dục Kỹ năng chống trả được thể hiện như:

Trang 33

+ Nói to/hét to và kiên quyết: “Không! Hãy dừng lại! Tôi không cho phép! Tôi không muốn! Nếu không dừng lại tôi sẽ hét lên/ nói với mọi người! ”

+ Có thể nhắc lại lần nữa nếu cần thiết

+ Có thể bằng mưu mẹo: nói dối hoặc giả vờ thuận tình để kéo dài thời gian, tìm cách đi đến nơi đông người để có cơ hội thoát thân

+ Có thể bằng những vật dụng mang theo người như: giày, dép, ô dù, … hoặc những vật dụng có thể nhìn thấy xung quanh như gậy, bàn ghế, gạch, đá,…

- Kỹ năng chia sẻ: để nhận được sự đồng cảm, sự giúp đỡ can thiệp, xử lý cần chia sẻ những suy nghĩ, bí mật,… với người mình tin tưởng nhất (ông bà, bố mẹ, thầy cô,…)

- Kỹ năng ứng phó khi bị xâm hại tình dục

+ Tránh xa

+ Nhìn thẳng vào kẻ xâm hại

+ Nói to hoặc hét lớn cho người khác nghe thấy

+ Bỏ đi ngay

+ Kể ngay sự vụ với những người tin cậy Nếu người được kể chưa tin, kể tiếp với người thứ hai Cố gắng tìm kiếm người tin câu chuyện mình kể để giúp đỡ

+ Nếu bị cưỡng hiếp, đến ngay cơ sở y tế khám và điều trị

Trang bị cho học sinh những kiến thức cơ bản về các khái niệm xâm hại tình dục, phòng ngừa xâm hại tình dục Học sinh cần hiểu các khái niệm sau:

- Biểu hiện của xâm hại tình dục:

+ Hôn híc, sờ mó vào các bộ phận nhạy cảm như ngực, bộ phận sinh dục của trẻ + Bắt trẻ sờ mó vào bộ phận sinh dục

+ Quan hệ tình dục bằng miệng hay hậu môn

+ Mại dâm trẻ em

+ Hành động phô bày bộ phận sinh dục để trẻ em nhìn thấy

+ Nhìn trộm khi trẻ không mặc quần áo

+ Dùng lời nói để kích thích tình dục

+ Cho trẻ xem phim, tranh, ảnh khiêu dâm

Ngoài ra, nội dung giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh THCS cần tập trung vào việc giáo dục kỹ năng phòng chống xâm hại tình dục cho học sinh được thể hiện ở một số nội dung sau:

- Giáo dục kỹ năng phòng tránh xâm hại tình dục bao gồm: kỹ năng quan sát thực tế, kỹ năng nhận biết các nguy cơ, kỹ năng xử lý nguy cơ, kỹ năng tìm kiếm sự

hỗ trợ,…

- Giáo dục kỹ năng xử trí khi bị xâm hại tình dục bao gồm: Xác định mức độ nghiêm trọng của các tình huống bị xâm hại tình dục, nhận điịnh chính xác việc chống trả ngay lập tức hay nên tìm cách rút lui tự vệ an toàn, rèn luyện cách chống trả ngay

Trang 34

lập tức thông qua thái độ, lời nói, hành động; rèn luyện cách rút lui tự vệ an toàn trong những tình huống cụ thể…

- Ngoài ra còn rèn luyện một số kỹ năng cần thiết khác trong việc phòng chống xâm hại tình dục như: kỹ năng làm chủ cảm xúc, kỹ năng vượt qua lo lắng sợ hãi, kỹ năng kiềm chế sự tức giận, kỹ năng xử lý và ứng phó linh hoạt,…

Hoạt động phòng ngừa xâm hại tình dục trẻ em hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào các lực lượng tham gia Đặc biệt nhận thức của các lực lượng này là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công, hiệu quả của các họat động Lực lượng giáo dục bao gồm: CBQL, giáo viên, phụ huynh, các đoàn thể, tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường CBQL phải là người đi đầu trong công tác tổ chức các hoạt động Vì vây, CBQL cần nhận thức đúng đắn các hoạt động này, trên sơ sở đó hướng dẫn, định hướng cơ quan đoàn thể đi theo mình, cùng CBQL đẩy mạnh hoạt động này nhằm tiến đến có hiệu quả nhất

Để hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục hiệu quả, cần thiết phải xây dựng mối quan hệ phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội và các tổ chức bảo vệ trẻ em Gia đình luôn giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em phát triển và hoàn thiện nhân cách cùng với nhà trường cung cấp, trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho trẻ phát triển toàn diện

Lực lượng giáo viên, tổng phụ trách đội là lực lượng trực tiếp chỉ đạo, điều hành tổ chức các hoạt động phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh, vì vậy mỗi giáo viên, tổng phụ trách đội cần nêu cao nhận thức trong việc giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh Nếu giáo viên hay tổng phụ trách đội không nhận thức đầy đủ, quá trình triển khai giáo dục sẽ gặp nhiều khó khăn thách thức, gây tâm lý chán nản cho học sinh

1.3.3 Thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

Theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành, chương trình GDPT 2018, ở cấp THCS, từ lớp 6 đến lớp 9 mỗi lớp sẽ có 105 tiết hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp Hiện nay, theo lộ trình hoạt động trải nghiệm theo chương trình mới này chỉ mới áp dụng ở chương trình lớp 6,7 năm học 2022-2023 Theo lộ trình chương trình hoạt động trải nghiệm này sẽ áp dụng cho lớp 8 vào năm học 2023- 2024 và lớp 9 ở năm học 2024 – 2025 Do đó, để phù hợp với thời điểm hiện tại, luận văn nghiên cứu các hoạt động giáo dục phòng chống XHTD cho học sinh THCS chính là các hoạt động GD tập thể, hoạt động trải nghiệm theo các chủ đề

Mục đích của các hoạt động thực hiện giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS là giúp các em nhận diện được các nguy cơ khi bị XHTD: Nhận diện vùng an toàn và không an toàn; nhận diện đối tượng XHTD, nhận diện thời điểm, tình huống có nguy cơ XHTD; nhận diện các thủ đoạn mà kẻ XHTD hay sử dụng

HS kiểm soát được cảm xúc của bản thân đặc biệt được rèn kỹ năng ứng phó

Trang 35

với nguy cơ XHTD: Kỹ năng tự ứng phó một cách linh hoạt với nguy cơ XHTD; kỹ năng tìm kiếm sự trợ giúp trước nguy cơ XHTD: Xác định người tin cậy có thể giúp giải quyết được vấn đề; xác định địa chỉ, đường dây nóng trợ giúp trẻ em bị XHTD

Tùy vào quy mô tổ chức (Sinh hoạt tập thể; hoạt động giáo dục theo chủ đề; sinh hoạt lớp; câu lạc bộ) để lựa chọn nội dung chủ đề GD phòng chống XHTD cho học sinh THCS một cách phù hợp, có thể là chủ đề mang tính khái quát hoặc đi sâu vào nội dung cụ thể của phòng chống XHTD:

Giáo dục kĩ năng nhận diện nguy cơ XHTD

Giáo dục kĩ năng kiểm soát cảm xúc trước nguy cơ bị XHTD

Giáo dục kĩ năng ứng phó với XHTD

Giáo dục kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi có nguy cơ XHTD

Xác định hình thức tổ chức cho phù hợp, có thể thi vẽ tranh, sáng tác thơ, truyện, bài hát, sân khấu hóa tình huống… về chủ đề GD phòng chống XHTD cho học sinh THCS

Thời gian dự kiến thực hiện cần rõ ràng, khoa học nhưng đồng thời cũng mang tính mềm dẻo nhất định, trong đó cần dự kiến một cách chi tiết thời gian cho cả chủ điểm, thời gian cho từng công việc, thời gian các hoạt động GD…

Cách tiến hành các biện pháp thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS cần được tiến hành lần lượt theo các bước sau:

Bư c 1 Lựa chọn chủ đề GD phòng chống XHTD cho học sinh THCS

Bư c 2 Xác định mục tiêu và nội dung của chủ đề GD phòng chống XHTD

cho học sinh THCS: Xác định mục tiêu của chủ đề có nghĩa là GV phải xác định được khối lượng kiến thức, thái độ, kĩ năng về phòng chống XHTD cần hình thành và phát triển cho học sinh THCS từ đó quyết định lựa chọn nội dung nào cho phù hợp

Bư c 3 Lựa chọn phương pháp giáo dục thích hợp, phù hợp với năng lực của

giáo viên và phát huy đư tính chủ động, sáng tạo của học sinh THCS trong quá trình rèn luyện kĩ năng phòng chống XHTD một cách tích cực trên cơ sở hiểu biết đúng đắn

về phòng chống XHTD

Bư c 4 Xác định các nguồn lực liên quan đến chủ đề GD phòng chống XHTD

cho học sinh THCS: Mỗi chủ đề chuyên biệt về phòng chống XHTD đều đòi hỏi người

GV phải xác định được các nguồn lực liên quan đến chủ đề: (1) Xác định các vấn đề (câu hỏi) liên quan đến yêu cầu về nội dung / kĩ năng của chủ đề Để giải quyết các vấn đề này, GV cần xây dựng được hệ thống câu hỏi đặt ra quá trình học tập chủ đề để học sinh THCS trả lời (2) Xác định các kiến thức, thái độ, kĩ năng cần thiết nhằm đảm bảo tính chính xác, khoa học và sự phong phú của chủ đề

Bư c 5 Xây dựng tiến trình thực hiện GD phòng chống XHTD cho học sinh

THCS: Phân chia hoạt động theo cấu trúc nội dung của chủ đề hoặc theo từng vấn đề cần giải quyết Trong mỗi hoạt động đó, GV cần: Xác định mục tiêu hoạt động cụ thể;

Trang 36

xây dựng nội dung học tập dưới dạng học liệu: Phiếu học tập; các nhiệm vụ học tập; thiết kế phương pháp, phương tiện, thiết bị và điều kiện dạy học cho hoạt động; dự kiến các nguồn lực, vật lực cho hoạt động học tập; xây dựng tiêu chí đánh giá, hướng dẫn người học tự đánh giá mục tiêu hoạt động; dự kiến thời lượng cho mỗi hoạt động

Bư c 6 Kiểm tra đánh giá giúp GV điều chỉnh, bổ sung nội dung chủ đề phòng

chống XHTD cho phù hợp hơn Mặt khác, góp phần chứng tỏ hiệu quả về phòng chống XHTD Qúa trình kiểm tra đánh giá cần chú ý tới các mặt như: Tính phù hợp thực tế dạy học với thời lượng dự kiến; mức độ đạt được mục tiêu phòng chống XHTD qua đánh giá các hoạt động học tập; hứng thú của học sinh với chủ đề phòng chống XHTD thông qua quan sát và qua phỏng vấn; mức độ khả thi với điều kiện cơ sở vật chất đảm bảo

Mặt khác, Hoạt động GD tập thể, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở các trường THCS, tương đối độc lập với nội dung của các môn học trong chương trình, bao gồm những hoạt động phù hợp với mục đích GD được nhà trường tổ chức cho HS nhằm tạo điều kiện cho các em tiếp xúc với thực tiễn cuộc sống xã hội phong phú, đa dạng

Tổ chức hoạt động giáo dục tập thể, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp đa dạng và phong phú sẽ khắc phục những hạn chế, tồn tại của con đường dạy học: Dù dạy học là con đường cơ bản và quan trọng nhất trong giáo dục học sinh THCS song lại thường “đóng khung” trong “bốn bức tường lớp học” khiến cho các em khi hòa nhập vào cuộc sống còn chưa tự tin trong các mối quan hệ xã hội, chương trình các môn học mang tính bắt buộc song thường chậm thay đổi so với phát triển xã hội

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

Kiểm tra là chức năng quan trọng của công tác quản lý Không có kiểm tra sẽ không có quản lý Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý Kiểm tra, đánh giá là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm, điều chỉnh, uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lí kịp thời các sai phạm Mục đích của kiểm tra là xem xét hoạt động của cá nhân và tập thể có phù hợp với nhiệm vụ hay không và tìm ra ưu điểm, nhược điểm, nguyên nhân Qua kiểm người quản lý cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề mới cần đặt ra Quá trình kiểm tra của nhà quản lý

có thể tập trung vào các nội dung như: Kiểm tra kế hoạch, tài chính hay chuyên môn

Các bước kiểm tra bao gồm:

1 Xây dựng các tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn là những chỉ tiêu thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ

2 Đo đó việc thực hiện: Số đo đầu ra, số đo hiệu quả số đo kết quả, số đo năng suất

Trang 37

3 Điều chỉnh sai lệch: nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu đặt ra, qua

đó nhằm điều chỉnh, uốn nắn sai lệch so với mục tiêu, kế hoạch Đánh giá để khẳng định sự phát triển của học sinh về mặt nhận thức, về năng lực rèn luyện và mức độ trưởng thành về mặt nhận thực, về năng lực được rèn luyện, và mức độ trưởng thành

về mặt nhân cách của học sinh, từ đó xác định các hướng đi cho giáo dục hoạt động Khích lệ sự phấn đấu vương lên mạnh mẽ của học sinh và học tập và rèn luyện đạt kết quả theo mục tiêu đặt ra, kiểm tra đánh giá giúp nhà trường thu thập thông tin để có cơ

sở điều chỉnh nội dung hoạt động về giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh

Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cần tiến hành theo quy trình cụ thể, thực hiện hiện thường xuyên và có kiểm tra định kỳ Việc kiểm tra định kỳ giúp điều chỉnh quá trình thực hiện nếu có sự sai lệch không hiệu quả Trong giáo dục có nhiều loại hình kiểm tra trong đó:

- Kiểm tra việc thực hiện chương trình;

- Kiểm tra giáo án;

- Kiểm tra hoạt động giảng dạy;

- Kiểm tra việc học tập của học sinh;

- Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và hoạt động ngoại khóa

1.3.5 Điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

Nhà trường cần trang bị các phương tiện giáo dục truyền thống như sách, báo, truyện, phim, pano, tranh ảnh về nội dung phòng ngừa XHTD cho học sinh Các phương tiện truyền thống này là một kênh tuyên truyền quan trọng Các phương tiện này nhà trường có thể bố trí tai thư viện, hành lang, phòng truyền thống hay các khu vực khác, những nơi tập trung đông học sinh

Bên cạnh phương tiện truyền thống, với sự phát triển của nền công nghệ 4.0 hiện nay, nhà trường cũng cần trang bị các phương tiện thiết bị kỹ thuật hiện đại như máy chiếu, máy tính, mạng internet, nền tảng mạng xã hội, camera …Công tác tổ chức hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh có sự trợ giúp của các thiết bị hiện đại này sẽ giúp cho hoạt động giáo dục trở nên phong phú và đa dạng hơn, học sinh cảm thấy thích thú và tiếp thu nội dung tốt hơn Việc trang bị các phòng máy, hay thư viện số cũng giúp học sinh chủ động hơn trong việc tiếp cận tự tìm hiểu kiến thức

về phòng chống XHTD để các em chủ động tự trang bị cho mình

Địa phương các quan tâm đến hoạt động phòng ngừa XHTD cho học sinh bằng việc xây dựng các địa điểm giáo dục cộng đồng có tính truyền thống như nhà văn hóa, khu tưởng niệm Những địa điểm này góp phần giáo dục học sinh truyền thống văn hóa nước nhà, hình thành phẩm chất đạo đức và lối sống lành mạnh Cơ sở vật chất

Trang 38

này cũng là một trong những điều kiện không thể thiếu được trong hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

Nhà trường cần giữ vai trò nòng cốt trong GD phòng chống XHTD cho HSTH, chủ động phối hợp với các tổ chức, cá nhân triển khai buổi truyền thông với hình thức hấp dẫn nhƣ thi vẽ tranh, rung chuông vàng, các trò chơi vận động, xem phóng sự…

để thu hút HS tham gia

Nhà trường cần thường xuyên đổi mới, nội dung, hình thức, biện pháp GD phòng chống XHTD cho học sinh THCS Phối hợp với các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến các quy định về bảo vệ trẻ em trong Luật trẻ em và các văn bản pháp luật có liên quan Tăng cường GD kiến thức, kỹ năng bảo vệ trẻ em, đặc biệt về KN ứng phó với hành vi XHTD cho cha, mẹ, các thành viên gia đình, GV, ngường chăm sóc trẻ, giúp họ hiểu được hoạt động của đường dây nóng trợ giúp trẻ em bị xâm hại

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS

1.4.1 Quản lý xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD học sinh THCS

Mục tiêu của giáo dục phòng chống ngừa xâm hại tình dục là bước đầu hết sức quan trọng của quá trình xây dựng chương trình giáo dục Đầu tiên, để công tác quản

lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS hiệu quả cần đảm bảo việc lập kế hoạch xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD rõ ràng, chính xác Việc tổ chức thực hiện xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cần đảm bảo các nội dung, hình thức, phương pháp cụ thể, khoa học và phù hợp với thực tiễn

Công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS cần có sự chỉ đạo kịp thời hiệu quả của nhà quản lý, ban giám hiệu và các cấp lãnh đạo địa phương Đó là tính kịp thời, cấp thiết của hoạt động quản lý

Thực hiện điều chỉnh việc xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD kịp thời, khoa học là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh

1.4.2 Quản lý thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

Thông qua hoạt động chính khóa, chương trình cung cấp kiến thức và kỹ năng hình thành thái độ để học sinh có kỹ năng giải quyết các vấn đề sát với cuộc và có thái

độ đúng với các vấn đề thách thức như nguy cơ xâm hại Nội dung giáo dục phòng chống xâm hại không chỉ bó hẹp trong lý thuyết, sách vở mà phải gắn liền với cuộc sống thực tiễn, hướng học sinh vào hoạt động thực tiễn tiếp cận kiến thức thông qua thực hành và trải nghiệm Xây dựng nội dung phòng ngừa giáo dục cho học sinh THCS cần được xác định trên tiêu chí cơ bản: Đó là nội dung đảm bảo tính vừa sức,

Trang 39

đảm bảo phù hợp với sự phát triển của học sinh đồng thời việc tổ chức tham gia học tập trải nghiệm giúp học sinh tự phòng ngừa xâm hại cho bản thân có hiệu qủa hay không Các nội dung giáo dục bao gồm hoạt động phát triển cá nhân, hoạt động vui chơi

và lao động tự phục vụ, nội dung chương trình hoạt động trải nghiệm phòng ngừa xâm hại tình dục tập trung nhiều hơn vào các sinh hoạtt hàng ngày trong hoạt động phát triển bản thân, kỹ năng sống, quan hệ với bạn bè, cô giáo và người thân trong gia đình

Để công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục có hiệu quả, nhà quản lý cần tập trung vào việc Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối

và sắp xếp nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt nhất mục tiêu đề ra

Thành lập Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục gồm Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng, đại diện Công đoàn, Bí thư đoàn trường, giáo viên

và đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh Cần quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên Ban chỉ đạo Xây dựng quy chế phối hợp trong giáo dục kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục Ban hành các văn bản hướng dẫn về giáo dục kỹ năng phòng ngừa xân hại tình dục

Trong công tác tổ chức thực hiện cần chú trọng xác định rõ kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục cần giáo dục cho học sinh Xác định các hình thức giáo dục phù hợp với từng kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục Lồng ghép tích hợp các kỹ năng sống vào từng môn học cụ thể Như vậy, căn cứ vào nội dung và yêu cầu giáo dục kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh các trương THCS có thể lựa chọn những hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình Từ đó có thể tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho hiệu quả nhất với điều kiện cụ thể của trường mình Hiệu trưởng nhà trường cần căn cứ kế hoạch năm học và từng học kỳ để có sự phân công phụ trách các nội dung giáo dục sao cho hợp lý Để việc gì trong quá trình giáo dục kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục cũng có người phụ trách và việc gì cũng được giám sát và thực hiện chặt chẽ Căn cứvào sự lựa chọn các hình thức và phương pháp giáo dục kỹ năng phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh ở các khối lớp

1.4.3 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD học sinh THCS tại trường Tiểu học và THCS

Kiểm tra là chức năng quan trọng trong công tác quản lý Các bước kiểm tra bao gồm:

1 Xây dựng các tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn là những chỉ tiêu thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ

2 Đo đạt việc thực hiện: Số đo đầu ra, số đo hiệu quả, số đo kết quả, số đo năng suất

Trang 40

3 Điều chỉnh sai lệch: nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu đề ra, qua

đó nhằm điều chỉnh, uốn nắn sai lệch so với mục tiêu, kế hoạch

Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cần tiến hành theo quy trình cụ thể, thực hiện hiện thường xuyên và có định kỳ, kiểm tra trong khi đang thực hiện để đánh giá mức độ thực hiện và có thể điều chỉnh kịp thời kế hoạch hoạt động

Trong giáo dục có nhiều loại kiểm tra trong đó:

- Kiểm tra việc thực hiện chương trình;

- Kiểm tra giáo án;

- Kiểm tra việc giảng dạy;

- Kiểm tra việc học tập của học sinh;

- Kiểm tra việc thực hiện các hoạt động ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khóa

Ngay từ đầu năm, nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục, kế hoạch kiểm tra đánh giá cụ thể Nhà trường cần phổ biến kế hoạch này đến từng giáo viên, tổ chức các buổi chia sẻ tuyên truyền để phụ huynh nắm thông tin

Hoạt động kiểm tra, đánh giá xây dựng chương trình hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh cũng là một hoạt động quan trọng, đảm bảo việc đo lường hiệu quả, từ đó có sự điều chỉnh kịp thời, đảm bảo mục tiêu cần đạt của hoạt động quản lý Với nội dung tích hợp chương trình giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục vào chương trình hoạt động ngoại khóa cho học sinh Nhà trường cần tập huấn việc xây dựng giáo án tích hợp cho giáo viên Nhà trường cần hướng dẫn GV thiết kế giáo

án tích hợp phòng chống XHTD cho học sinh THCS đòi hỏi phải có sự hợp tác giữa

GV và sự tương tác tích cực của HS từ khâu lập kế hoạch bài học, tiến hành bài học đến khâu thảo luận, điều chỉnh kế hoạch và dạy chủ đề Nếu thiếu sự hợp tác này thì dạy học tích hợp sẽ không đạt hiệu quả

1.4.4 Quản lý các điều kiện thực hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho học sinh THCS

Hiện nay công tác giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh THCS được triển khai tích cực ở nhiều địa phương Để quản lý các điều kiện thựa hiện hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD, nhà quản lý cần xây dựng kế hoạch đầu tư, mua sắm, khai thác, sử dụng, bảo quản hệ thống cơ sơ vật chất, phương tiện, tài chính tổ chức các hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho HS THCS

Tổ chức thực hiện việc đầu tư, mua sắm, khai thác, sử dụng, bảo quản hệ thống

cơ sơ vật chất, phương tiện, tài chính đảm bảo tiến hành có hiệu quả các hoạt động giáo dục phòng ngừa XHTD cho HS THCS cũng cấp thiết và quan trọng để đảm bảo các phương tiện được sử dụng tốt nhất cho hoạt động giáo dục phòng ngừa này

Nhà quản lý cần có sự chỉ đạo khai thác, sử dụng, bảo quản hệ thống cơ sở vật

Ngày đăng: 15/11/2023, 15:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng  Trang - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
ng Tên bảng Trang (Trang 12)
Bảng 2.1. Cỡ mẫu khảo sát - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.1. Cỡ mẫu khảo sát (Trang 46)
Bảng 2.4. Bảng thống kê xếp loại h c lực của h c sinh - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.4. Bảng thống kê xếp loại h c lực của h c sinh (Trang 53)
Bảng 2.5. Đánh giá về t m quan tr ng của việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.5. Đánh giá về t m quan tr ng của việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo (Trang 54)
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục ph ng ngừa XHTD cho - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng thực hiện hoạt động giáo dục ph ng ngừa XHTD cho (Trang 62)
Bảng 2.12.  Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục (Trang 64)
Bảng 2.14.  Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng chương trình hoạt động giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.14. Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng chương trình hoạt động giáo dục (Trang 67)
Bảng 2.15.  Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện chương trình hoạt động giáo dục - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.15. Đánh giá thực trạng quản lý thực hiện chương trình hoạt động giáo dục (Trang 68)
Bảng 2.16.  Đánh giá thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.16. Đánh giá thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo (Trang 70)
Bảng 2.17.  Đánh giá thực trạng quản lý điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục ph ng - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 2.17. Đánh giá thực trạng quản lý điều kiện tổ chức hoạt động giáo dục ph ng (Trang 71)
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính cấp thiết - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Bảng 3.1. Đánh giá của CBQL, GV, NV về tính cấp thiết (Trang 99)
Hình  thức  kiểm  tra,  đánh - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
nh thức kiểm tra, đánh (Trang 109)
Hình thức kiểm tra, đánh - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
Hình th ức kiểm tra, đánh (Trang 115)
Hình  thức  kiểm  tra,  đánh - Quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa xâm hại tình dục cho học sinh trung học cơ sở tại các trường tiểu học và trung học cơ sở thành phố quảng ngãi
nh thức kiểm tra, đánh (Trang 123)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm